Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Có bầu xăm môi được không? Có nguy hiểm cho thai nhi không?

Do đó, nhiều người lo lắng rằng việc xăm môi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và bé. Hãy cùng tìm hiểu có bầu xăm môi được không và những ảnh hưởng của thuốc ủ tê đối với thai kỳ để bạn đưa ra quyết định phù hợp cho mình.

Có bầu xăm môi được không?

Phụ nữ mang thai không nên phun xăm môi dù là ở 3 tháng đầu thai kỳ hay suốt quá trình mang thai.

Tại sao không nên phun môi khi mang thai? Có nhiều lý do giải thích cho điều này bởi nguy cơ nhiễm trùng cao, mực xăm có thể ảnh hưởng đến thai nhi, ảnh hưởng của thuốc ủ tê và những biến chứng do xăm môi để lại.

1. Nguy cơ nhiễm trùng cao

Xăm môi sử dụng kim tiêm để đưa mực xăm vào môi. Việc sử dụng kim tiêm luôn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng bởi có thể gây ra những vết rách trên môi.

Đặc biệt là khi kim tiêm không được khử trùng sạch làm tăng rủi ro mắc các bệnh lây truyền qua đường máu như viêm gan B, viêm gan C, HIV,… Các bệnh này có thể truyền sang con bạn trong khi mang thai hoặc sau khi sinh.

Ngay cả khi quy trình được thực hiện theo cách hợp vệ sinh nhất có thể, nhiễm trùng vẫn có thể xảy ra do chăm sóc không đúng cách sau khi thực hiện xăm môi. Ví dụ, bạn dùng tay bẩn chạm vào môi trong quá trình môi đang cần lành vết thương.

>> Xem thêm: Bà bầu có peel da được không? Những lưu ý chăm da khi mang thai

2. Mực xăm có thể ảnh hưởng đến thai nhi

Có rất ít thông tin về sự an toàn của mực xăm môi đối với thai nhi. Song, có nghiên cứu cho rằng các hóa chất trong mực xăm có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé trong giai đoạn 3 tháng đầu.

Để tránh nguy hiểm cho em bé, tốt nhất bạn không nên xăm môi trong suốt cả thai kỳ.

3. Ảnh hưởng của thuốc ủ tê

Có bầu xăm môi được không? Thuốc ủ tê xăm môi có hại không?
Có bầu xăm môi được không? Thuốc ủ tê xăm môi có hại không?

Để tạo sự thoải mái cho bạn trong quá trình xăm môi, kỹ thuật viên có thể sử dụng thuốc ủ tê lên môi bạn trước khi xăm. Câu hỏi đặt ra là thuốc ủ tê có hại không? Việc sử dụng bất kì loại thuốc nào đặc biệt đối với phụ nữ mang thai đều cần cân nhắc nguy cơ dị ứng. Dị ứng lidocain (một thành phần chính của thuốc ủ tê) không phải hiếm gặp, tại các cơ sở xăm thường không đủ khả năng cấp cứu.

>> Xem thêm: Cách chăm sóc da cho bà bầu 3 tháng đầu an toàn giúp làn da mịn màng

4. Xăm môi có thể gây ra những biến chứng

Tại sao không nên phun môi khi mang thai? Với những lí do: Phụ nữ mang thai có hệ miễn dịch suy yếu, tăng nguy cơ nhiễm trùng đặc biệt tại các cơ sở phun xăm không đảm bảo an toàn, tăng nguy cơ lây nhiễm các loại virus, mực xăm có thể chứa nhiều chất độc, kim loại nặng có thể gây ngộ độc cho mẹ và thai, hay gây ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ nếu đang cho con bú…

Có bầu xăm môi được không? Không vì có thể gây ra những biến chứng
Có bầu xăm môi được không? Không vì có thể gây ra những biến chứng

Với những lý do trên, mẹ không nên xăm môi trong khi mang thai để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. 

[key-takeaways title=””]

Xăm môi bao lâu thì được có bầu? Không có quy tắc cụ thể về thời gian cần đợi sau khi xăm môi để có thể mang thai. Tuy nhiên, một số chuyên gia khuyến nghị bạn nên chờ ít nhất 3 tháng để đảm bảo môi đã hồi phục hoàn toàn và không có vấn đề gì xảy ra trước khi mang thai. Điều quan trọng là tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định xăm môi hoặc có kế hoạch mang thai.

[/key-takeaways]

Cách chăm sóc môi khi mang thai

Môi của phụ nữ mang thai thường dễ bị khô, nứt nẻ do thay đổi nội tiết tố, tăng lưu lượng máu, thiếu nước… Nếu đã biết có bầu xăm môi được không, thì còn cách nào để giữ cho môi luôn mềm mại và khỏe mạnh? Mẹ bầu có thể tham khảo một số cách dưới đây.

1. Uống đủ nước

Thói quen uống đủ nước mỗi ngày giúp da dẻ, môi má căng mịn, hồng hào. Mẹ bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. 

Ngoài ra, bạn cũng nên ăn nhiều trái cây mọng nước và rau quả mọng để môi tươi tắn, sức sống. 

2. Sử dụng son dưỡng môi

Thay vì xăm môi, mẹ bầu nên sử dụng son dưỡng môi có thành phần từ thiên nhiên để chăm sóc môi nứt nẻ
Thay vì xăm môi, mẹ bầu nên sử dụng son dưỡng môi có thành phần từ thiên nhiên để có đôi môi tươi tắn hơn

Bạn hãy chọn son dưỡng môi có thành phần tự nhiên, an toàn và lành tính cho mẹ bầu như dầu dừa, sáp ong, bơ hạt mỡ. 

Lưu ý: Bạn nên tránh sử dụng son dưỡng môi có chứa hóa chất độc hại có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi như Paraben, Phthalate hay Sulfat… 

3. Tẩy tế bào chết cho môi

Tẩy tế bào chết cho môi 1-2 lần mỗi tuần giúp loại bỏ da khô, bong tróc. Mẹ bầu có thể sử dụng hỗn hợp đường và mật ong để tẩy tế bào chết cho môi.

4. Một số cách chăm sóc môi khác

  • Sử dụng máy làm ẩm để tăng độ ẩm trong nhà: Điều này giúp cung cấp độ ẩm cho da, để da và môi được mềm mịn.
  • Tránh liếm môi: Liếm môi có thể làm mất độ ẩm cho môi, khiến môi bị khô và bong tróc. 

[inline_article id=325337]

Có bầu xăm môi được không? Câu trả lời là không nên. Xăm môi khi mang thai tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe của mẹ và bé như tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, biến chứng sau khi xăm môi hoặc làm ảnh hưởng đến thai nhi. 

Bạn hãy chăm sóc môi đúng cách bằng các nguyên liệu tự nhiên và luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm chăm sóc môi nào nhé. 

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không?

Nếu trong thai kỳ, mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không? Hay bầu nhịn đói có làm sảy thai không? Tất cả những điều này sẽ được MarryBaby tìm hiểu trong bài dưới đây. Bạn hãy cùng theo dõi với chúng tôi nhé.

Tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh là một chế độ ăn uống cân bằng các nhóm dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Trước khi tìm hiểu, mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không; chúng ta cần tìm hiểu những lợi ích từ dinh dưỡng mang lại cho thai kỳ nhé. 

Nhóm dưỡng chất cần thiết cho cơ thể hoạt động bao gồm carbohydrate, chất béo, protein, vitamin, khoáng chất và nước. Nhất là khi mang thai, bạn cần đảm bảo cung cấp các dưỡng chất trên đầy đủ để hỗ trợ cho sự phát triển của thai nhi và sự tăng cân lành mạnh của mẹ trong thai kỳ.

Ngoài ra, dinh dưỡng cân đối trong thai kỳ còn giúp mẹ giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe thiếu máu, tiểu đường thai kỳ, đồng thời giúp duy trì sức khỏe và năng lượng cho mẹ.

Bạn có thể sử dụng công cụ tăng cân nặng khi mang thai của MarryBaby để duy trì mức độ tăng cân lành mạnh trong thai kỳ nhé.

Mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không?

Mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không? Bà bầu nhịn ăn 1 ngày có sao không?
Mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không? Bà bầu nhịn ăn 1 ngày có sao không?

Mẹ bầu nhịn đói có sao không? Bà bầu nhịn ăn 1 ngày có sao không? Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về việc mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi. Một số nghiên cứu cho thấy; việc mẹ bầu nhịn ăn không gây ảnh hưởng đến cân nặng của em bé khi chào đời hay làm tăng nguy cơ sinh non.

Lý do là vì thai nhi chủ yếu lấy dưỡng chất thông qua nhau thai và dây rốn. Nếu mẹ nhịn đói, thai nhi thường sẽ lấy chất dinh dưỡng từ các dự trữ dưỡng chất có sẵn trong cơ thể của mẹ, bao gồm cả chất dinh dưỡng được tích trữ trong các mô mỡ và các nguồn dự trữ khác để duy trì sự phát triển.

Tuy nhiên, việc mẹ nhịn đói lâu ngày có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.

Nếu bạn đang ở giai đoạn tam cá nguyệt thứ ba thì không nên nhịn đói. Vì lúc này bạn cần được bổ sung thêm 200 calo trong khẩu phần ăn hàng ngày để hỗ trợ cho thai nhi phát triển và duy trì sức khỏe bản thân.

Hơn nữa, với phụ nữ đang phải “đối mặt” với các biến chứng thai kỳ, chẳng như tiểu đường thai kỳ tốt nhất không nên nhịn ăn. Vì nhịn ăn có thể gây khó khăn cho việc duy trì lượng đường trong máu dẫn đến biến chứng trở nên nghiêm trọng hơn.

[key-takeaways title=””]

Nếu bạn muốn nhịn ăn theo nghi thức tôn giáo thì cần phải xin tư vấn từ bác sĩ để phù hợp với cân nặng, lối sống, tình hình sức khỏe của thai kỳ hiện tại.

[/key-takeaways]

>> Bạn có thể xem thêm: Các loại rau thơm bà bầu không nên ăn vì dễ gây sảy thai, sinh non

Mẹ bầu nhịn đói có làm sảy thai không?

Mẹ bầu nhịn đói có làm sảy thai không?
Mẹ bầu nhịn đói có làm sảy thai không?

Khi mẹ thiếu dưỡng chất cần thiết, cơ thể sẽ tìm cách lấy từ các dự trữ dưỡng chất có sẵn trong cơ thể, bao gồm cả mô mỡ và các nguồn dự trữ khác. Tuy nhiên, nếu mẹ không cung cấp đủ lượng dưỡng chất cho cả bản thân và thai nhi trong thời gian dài, có thể gây ra nguy cơ sảy thai.

Điều này có thể xảy ra do thiếu hụt dưỡng chất cần thiết để duy trì sự phát triển của thai nhi. Do đó, việc duy trì một chế độ ăn cân đối và đủ dinh dưỡng là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi.

Mẹ bầu đói thai nhi có đói không?

Bên cạnh vấn đề mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không; chắc hẳn bạn cũng rất thắc mắc không biết mẹ đói thai nhi có đói không? Điều này thoáng nghe có vẻ rất logic vì mẹ và con thường có mối dây liên kết về cảm xúc.

Thực tế, thai nhi được nhận dưỡng chất liên tục từ nhau thai và dây rốn. Việc mẹ đói có khiến con đói không chưa thể khẳng định chắc chắn. Tuy nhiên có một điều chắc chắn là; nếu mẹ bầu không bổ sung đủ chất dinh dưỡng thì thai nhi cũng không nhận đủ chất dinh dưỡng để phát triển khỏe mạnh. 

Cũng có một số nghiên cứu cho rằng, thai nhi cử động nhiều hơn bình thường khi người mẹ đói bụng. Dấu hiệu thai nhi đói này có thể do việc sản xuất hormone gây đói ảnh hưởng phần nào đến hành vi của thai nhi trong tử cung. 

>> Bạn có thể xem thêm: Mang thai đói bụng liên tục phải làm sao?

Có phải thai nhi đói sẽ đạp nhiều hơn không?

Có phải thai nhi đói nên đạp nhiều không?
Có phải thai nhi đói nên đạp nhiều không?

Trong một số trường hợp, việc thai nhi đạp nhiều hay ít là dấu hiệu cảnh báo thai chết lưu hoặc có vấn đề ảnh hưởng đến sự sinh tồn của thai nhi. Khi thai nhi đạp nhiều có thể là dấu hiệu thai nhi đói hoặc do lượng đường trong máu của người mẹ giảm xuống.

Tuy nhiên, khi thai nhi đạp ít hơn có thể là do cơ thể không còn đủ năng lượng để tìm kiếm thức ăn nữa. Hoặc khi lượng đường trong máu của người mẹ có quá nhiều cũng khiến thai nhi ít đạp hơn. Điều này là do lượng oxy trong cơ thể đã sử dụng để chuyển hóa glucose trong máu và chỉ còn lại rất ít dành cho hoạt động của thai nhi. Ở hai trường hợp trên thì đây là dấu hiệu rất nguy hiểm mẹ nhé!

[inline_article id=330860]

Như vậy, mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi không? Mẹ bầu nhịn đói có ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, khi mang thai mẹ không nên nhịn đói, thay vào đó nên xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng các chất dinh dưỡng lành mạnh nhé.

[recommendation title=””]

Bài viết được tham vấn y khoa bởi đội ngũ y bác sĩ tại PKĐK Quốc tế Mỹ – thành viên Hệ thống BV Quốc tế Mỹ (AIH). Phòng khám cung cấp dịch vụ thăm khám & điều trị đầy đủ chuyên khoa chuẩn quốc tế: Nội tổng quát, Sản-Phụ khoa, Nhi khoa, Tai-Mũi-Họng… Cơ sở còn được đầu tư trang thiết bị hiện đại, nổi bật là phần mềm ORION HEALTH – Phần mềm quản lý hồ sơ bệnh nhân tại các bệnh viện quốc tế.

[/recommendation]

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Chọc ối là gì? Kiến thức cơ bản về chọc ối cần biết

Hãy cùng tìm hiểu xét nghiệm chọc ối là gì, phương pháp này được thực hiện thế nào, có tốn nhiều tiền không và có nguy hiểm cho thai kỳ hay không nhé. 

Chọc ối là gì?

Chọc ối là một phương pháp xét nghiệm tiền sản thường được thực hiện trong tam cá nguyệt thứ hai của thai kỳ.

Phương pháp này có thể giúp bác sĩ chẩn đoán các dị tật bẩm sinh liên quan đến nhiễm sắc thể hoặc các bệnh lý di truyền cho thai nhi. Thường thì bác sĩ sẽ chỉ định mẹ chọc ối nếu qua các xét nghiệm trước đó cho thấy thai nhi có nguy cơ cao với bất thường như hội chứng Down. 

Thai nhi phát triển bên trong một chiếc túi chứa đầy nước ối ở trong bụng người mẹ. Nước ối nói trên có chứa một số tế bào mang nhiễm sắc thể có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được một số vấn đề về sức khoẻ và sự phát triển của thai nhi.

>> Bạn có thể xem thêm: thai 38 tuần nước ối bao nhiêu là đủ?

Mục đích xét nghiệm chọc ối là gì?

Xét nghiệm chọc ối là phương pháp để chẩn đoán các rối loạn nhiễm sắc thể, bệnh di truyền hoặc dị tật bẩm sinh như:

  • Hội chứng Down
  • Bệnh Tay-Sachs (một rối loạn gene hiếm gặp và mang tính di truyền)
  • Các dị tật ống thần kinh như tật nứt đốt sống hoặc bệnh não

Ngoài ra, xét nghiệm này còn có thể chẩn đoán các vấn đề sức khỏe của thai nhi như sau:

  • Bệnh Rh: Đây là một tình trạng nghiêm trọng khi bạn và thai nhi có nhóm máu Rh khác nhau.
  • Điều trị đa ối: Chọc ối đôi khi được sử dụng để điều trị chứng đa ối (túi ối có quá nhiều nước ối) để loại bỏ nước ối dư thừa.

Liên quan đến vấn đề tìm hiểu xét nghiệm chọc ối là gì; bạn có thể tham gia vào cộng động của MarryBaby để tìm hiểu thêm về chứng đa ối có thể gặp phải khi mang thai để biết cách khắc phục nhé.

Xét nghiệm chọc ối là gì và thực hiện với mục đích gì?
Xét nghiệm chọc ối là gì và thực hiện với mục đích gì?

Cần thực hiện chọc ối trong các trường hợp nào?

Sau khi tìm hiểu chọc ối là gì, điều bạn cần biết chính là không phải bất cứ người nào cũng cần thực hiện xét nghiệm này. Chỉ những thai phụ trong trường hợp dưới đây mới cần thực hiện chọc ối:

  • Bác sĩ phát hiện thai nhi có các bất thường về hình thái trong quá trình siêu âm.
  • Kết quả của xét nghiệm sàng lọc trước sinh phát hiện thai nhi có nguy cơ cao với các rối loạn nhiễm sắc thể.
  • Thai phụ hoặc người thân trong gia đình có tiền sử bị mắc một số rối loạn di truyền như bệnh hồng cầu hình liềm hoặc bệnh xơ nang các hội chứng di truyền khác.

>> Bạn có thể xem thêm: Xét nghiệm NIPT là gì? 8 điều mẹ bầu cần nên biết

Thực hiện xét nghiệm chọc ối vào thời gian nào?

Hầu hết các thủ tục chọc ối được thực hiện trong khoảng từ tuần 15 – 20 của thai kỳ (tam cá nguyệt thứ hai). Bởi vì, việc chọc ối sớm trong thai kỳ có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, chẳng hạn như sảy thai.

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm chọc ối vào giai đoạn tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ. Thủ thuật này được thực hiện trong tam cá nguyệt thứ ba khi cần điều trị chứng đa ối có thể sẽ xảy ra trong giai đoạn này.

Cùng với việc tìm hiểu về xét nghiệm chọc ối là gì; bạn nên tìm hiểu thêm về các phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi quan trọng khi mang thai để kịp thời điều trị cho con trước khi chào đời.

Cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện chọc ối?

Thủ tục cần làm trước chọc ối là gì? Bạn cần xét nghiệm máu trước khi chọc ối
Thủ tục cần làm trước chọc ối là gì? Bạn cần xét nghiệm máu trước khi chọc ối

Khi thực hiện chọc ối, bạn cần chuẩn bị trước những điều sau:

  • Xác định nhóm máu trước khi chọc ối: Nếu bạn có nhóm máu Rh-, bạn cần tiêm 1 liều kháng thể miễn dịch (anti-D) sau thủ thuật.
  • Kiểm tra tuổi thai trước khi chọc ối: Đây là việc rất quan trọng vì chọc ối được khuyến cáo thực hiện từ sau tuần thứ 15 của thai kỳ để giảm thiểu những nguy cơ gây ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Xét nghiệm kiểm tra các bệnh lý truyền nhiễm: Trước khi làm thủ thuật, bạn cần thực hiện xét nghiệm các bệnh lý truyền nhiễm để tránh gây hại cho sức khoẻ như viêm gan B, C, HIV.

Ngoài ra, trước khi thực hiện chọc ối bạn có thể ăn uống bình thường và không cần chuẩn bị gì trước thực hiện thủ thuật này nhé.

>> Bạn có thể xem thêm: Thai 15 tuần đã biết trai hay gái chưa? 4 cách xác định giới tính thai nhi

Các bước thực hiện kỹ thuật chọc ối là gì?

Quy trình thực hiện kỹ thuật chọc ối có thể khác nhau ở mỗi bác sĩ. Dưới đây chỉ là quy trình bạn có thể tham khảo, các bước thực hiện cần được tuân thủ theo chỉ định từ bác sĩ. 

  • Bước 1: Bạn nằm ngửa để lộ bụng trên giường y tế.
  • Bước 2: Bác sĩ làm sạch một vùng nhỏ trên vùng da bụng bằng chất khử trùng để diệt vi khuẩn trên da.
  • Bước 3: Sau đó, bác sĩ thoa một loại gel đặc biệt lên bụng của bạn và dùng đầu dò siêu âm di chuyển trên vùng da đã thoa gel để ghi lại hình ảnh siêu âm của thai nhi.
  • Bước 4: Bác sĩ dùng một cây kim mỏng xuyên qua thành bụng và cơ tử cung đi vào túi ối nhưng cách xa thai nhi, lấy ra một lượng nước ối. Đồng thời, bác sĩ sẽ theo dõi nhịp tim và chuyển động của thai nhi trên siêu âm để đảm bảo thủ thuật trên không gây ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Bước 5: Bác sĩ gửi mẫu nước ối đến phòng thí nghiệm để tách các tế bào ra khỏi nước ối và phân tích. 

>> Xem thêm bài cùng chủ đề: Xét nghiệm double test là gì và có quan trọng khi mang thai không?

Sau khi chọc ối cần lưu ý những gì?

Những lưu ý sau chọc ối là gì bạn đã biết chưa? Sau khi chọc ối, bạn không cần phải nghỉ ngơi hoàn toàn tại giường ý tế. Bạn có thể ngồi dậy và sinh hoạt bình thường nhưng nên tránh các hoạt động nặng.

Khi bạn nhận thấy xuất hiện các triệu chứng như xuất huyết âm đạo, đau bụng, sốt cao hoặc dịch tiết bất thường từ âm đạo; thì nên đến bệnh viện để kiểm tra ngay. Còn nếu bạn không xuất hiện các triệu chứng bất thường nào; thì sau 1-2 tuần đầu khi thực hiện chọc ối khả năng cao là không có biến chứng nguy hiểm.

>> Bạn có thể xem thêm: Các xét nghiệm trước khi sinh mổ: Mẹ bầu không nên bỏ qua

Thực hiện xét nghiệm chọc ối có nguy hiểm không?

Những rủi ro có thể gặp phải khi thực hiện xét nghiệm chọc ối là gì?
Những rủi ro có thể gặp phải khi thực hiện xét nghiệm chọc ối là gì?

Chọc ối có nguy hiểm không? Những rủi ro của chọc ối là gì? Xét nghiệm chọc ối là phương pháp an toàn cho mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, chọc ối cũng tiềm ẩn nhiều biến chứng nghiêm trọng cho hai mẹ con vì là một thủ thuật xâm lấn. Vì vậy, không một thai phụ nào mong muốn phải chọc ối. Dưới đây là các biểu hiện sau khi chọc ối bạn có thể gặp phải.

[key-takeaways title=””]

Các biến chứng do chọc ối rất hiếm xảy ra. Hầu như, các trường hợp sảy thai và sinh non chỉ chiếm ít hơn 1% số ca chọc ối. Ngoài ra, có khoảng 2% số thai phụ bị xuất huyết âm đạo lốm đốm hoặc đau bụng sau khi chọc ối.

[/key-takeaways]

Thực hiện xét nghiệm chọc ối có đau không?

Bên cạnh vấn đề chọc ối là gì; nhiều thai phụ rất quan tâm đến vấn đề chọc ối có đau không. Mức độ đau của chọc ối cũng tương tự như khi bạn lấy máu ở tay để thực hiện xét nghiệm. Hầu hết các mẹ bầu thực hiện thủ thuật chọc ối đều không cần dùng đến thuốc giảm đau.

Thực hiện chọc ối bao lâu có kết quả?

Kết quả chọc ối bao lâu thì có? Thời gian nhận được kết quả sẽ phụ thuộc vào những xét nghiệm mà phòng thí nghiệm cần tiến hành. Thông thường, kết quả sẽ có sau khi thực hiện chọc ối tầm 1-2 tuần.

Sau khi có kết quả, bác sĩ có thể giải thích ý nghĩa kết quả xét nghiệm và đưa ra một số lời khuyên tuỳ vào từng trường hợp.

>> Bạn có thể xem thêm: Tìm hiểu về xét nghiệm HbA1c cho bà bầu giúp tầm soát nguy cơ tiểu đường thai kỳ

Xét nghiệm chọc ối hết bao nhiêu tiền?

Chi phí thực hiện xét nghiệm trung bình từ 2.500.000 – 10.000.000 VNĐ tuỳ vào từng cơ sở y tế và mỗi trường hợp khác nhau. Tốt nhất, bạn nên cân nhắc chọn trung tâm y tế uy tín và chất lượng khi thực hiện xét nghiệm để tránh mọi rủi ro cho bạn và thai nhi nhé.

Thực hiện chọc ối có được thanh toán bảo hiểm không?

Thai phụ thực hiện chọc ối có được thanh toán bảo hiểm không? Bạn có thể được bảo hiểm thanh toán khi thực hiện chọc ối với điều kiện có bảo hiểm y tế và giấy tờ theo yêu cầu đầy đủ và nơi thực hiện chấp nhận thanh toán bằng bảo hiểm. Bạn có thể liên hệ nơi bệnh viện hoặc cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm chọc ối để biết thêm chi tiết về thủ tục thanh toán bảo hiểm nhé.

[inline_article id=52039]

Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu những kiến thức cơ bản của xét nghiệm chọc ối là gì. Đây là một phương pháp xét nghiệm trong thai kỳ có thể giúp chẩn đoán các dị tật bẩm sinh liên quan đến nhiễm sắc thể, các bệnh lý di truyền hoặc các vấn đề về sức khỏe của thai nhi.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Bà bầu ăn hẹ được không? Mang thai cần lưu ý gì khi ăn hẹ?

Dù hẹ là loại rau mang đến nhiều lợi ích cho sức khoẻ, nhưng bà bầu ăn hẹ được không? Đây cũng là thắc mắc của không ít các bà bầu khi lên thực đơn hàng ngày trong thai kỳ. Hiểu được sự băn khoăn này, MarryBaby sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề bà bầu ăn bông hẹ được không nhé.

Dinh dưỡng có trong cây hẹ

Theo Đông y, cây hẹ có vị cay và ngọt, tính ấm, không độc. Còn theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (U.S. Department Of Agriculture – USDA); trong 100g hẹ có các chất dinh dưỡng sau:

  • Nước: 90.6g
  • Năng lượng: 30kcal
  • Protein: 3.27g
  • Chất béo: 0.73g
  • Carbohydrate: 4.35g
  • Chất xơ: 2.5g
  • Đường: 1.85g
  • Canxi: 92mg
  • Sắt: 1.6mg
  • Magie: 42mg
  • Phốt pho: 58mg
  • Kali: 296mg
  • Natri: 3mg
  • Kẽm: 0.56mg
  • Đồng: 0.157mg
  • Manga: 0.373mg
  • Selen: 0.9 µg
  • Vitamin C: 58.1mg
  • Vitamin B1: 0.078mg
  • Vitamin B2: 0.115mg
  • Vitamin B3: 0.647mg
  • Vitamin B6: 0.138mg
  • Folate: 105 µg
  • Choline: 5.2mg
  • Vitamin A: 218µg
  • Carotene, beta: 2610µg
  • Vitamin E: 0.21mg
  • Vitamin K: 213µg

>> Bạn có thể xem thêm: 9 tác dụng của kỷ tử giúp bà bầu tẩm bổ

Bầu ăn hẹ được không? Giá trị dinh dưỡng của cây hẹ

Bà bầu ăn hẹ được không?

Có bầu ăn canh hẹ được không hay mang thai 3 tháng đầu ăn lá hẹ được không là những thắc mắc của không ít bà bầu về vấn đề ăn rau hẹ. Trong bảng thành phần dinh dưỡng từ 100g hẹ; chúng ta thấy hẹ cung cấp rất nhiều loại dinh dưỡng thiết yếu.

Trong đó, hẹ tươi là nguồn cung cấp dưỡng chất folate tự nhiên giúp thai nhi phát triển trí não, phân chia tế bào và tổng hợp DNA. Lượng folate được cung cấp đủ qua chế độ ăn uống của bạn có thể giúp ngăn ngừa dị tật ống thần kinh cho thai nhi. Tốt nhất, bạn nên ăn các loại thực phẩm giàu folate, bao gồm hẹ cùng với thực phẩm giàu vitamin C để phát huy tối đa dưỡng chất nhé.

Ngoài ra, trong rau hẹ còn cung cấp thêm nhiều loại vitamin A, nhóm B, C, K, E và các khoáng chất sẽ giúp cho bạn duy trì sức khỏe tốt trong thai kỳ và hỗ trợ cho sự phát triển của thai nhi.

Bà bầu ăn lá hẹ có tác dụng gì?

Bên cạnh sự quan tâm đến vấn đề có bầu ăn hẹ được không; thì việc ăn lá hẹ có tác dụng gì cũng là điều các bà mẹ thắc mắc. Theo Y học hiện đại, khi chúng ta ăn hẹ sẽ mang đến các lợi ích như:

  • Giúp xương chắc khỏe: Lượng vitamin K và canxi trong hẹ có tác dụng bồi bổ xương cho mẹ và thai nhi.
  • Giảm lượng cholesterol trong máu và làm giảm cao huyết áp: Các dưỡng chất trong hẹ còn giúp bạn tránh các vấn đề về huyết áp trong thai kỳ.
  • Điều trị một số bệnh: Ăn hẹ có tác dụng kháng sinh, điều trị nhiễm trùng da, ngứa, ghẻ, giun kim ở trẻ nhỏ nhờ các chất trong hẹ như allcin, sulfit, odorin,… 
  • Ngăn ngừa ung thư: Lượng lưu huỳnh và flavonoid trong hẹ có khả năng ngăn chặn các gốc tự do phát triển và một số bệnh ung thư như phổi, dạ dày, đại tràng, vú, tuyến tiền liệt,…
Bầu ăn hẹ được không? Bầu ăn hẹ có tác dụng gì?
Bầu ăn hẹ được không? Bầu ăn lá hẹ có tác dụng gì?

Còn theo Đông y, hẹ là một vị thuốc có thể hỗ trợ điều trị các bệnh lý sau:

  • Tán ứ
  • Bổ thận
  • Giải độc
  • Giảm ngứa
  • Tráng dương
  • Điều trị di tinh
  • Chữa mộng tinh
  • Điều trị táo bón
  • Điều trị cảm mạo
  • Giảm đau, tức bụng
  • Làm lành các vết thương
  • Cải thiện lưng gối yếu mềm

>> Bạn có thể xem thêm: Bà bầu có được ăn măng khô không? Mẹ bầu hãy biết tường tận để tránh nguy hiểm

Bà bầu ăn hẹ mỗi ngày có tốt không?

Sau khi đã có câu trả lời cho vấn đề bà bầu ăn canh hẹ được không hay bà bầu ăn lá hẹ được không; bạn có thể sẽ muốn biết bà bầu ăn hẹ mỗi ngày có tốt không? Mặc dù hẹ là một thực phẩm có nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe nhưng bà bầu không vì thế mà ăn quá nhiều hẹ trong một thời gian dài.

Bởi vì, bất cứ thực phẩm bổ dưỡng nào khi bạn ăn quá nhiều cũng dẫn đến tác dụng ngược. Riêng với việc bạn ăn quá nhiều hẹ sẽ dẫn đến bốc hỏa, âm suy, bứt rứt. Hơn nữa, điều này sẽ gây mất cân bằng dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của cả bà bầu và thai nhi đang phát triển.

Một số lưu ý khi bà bầu chế biến món ăn với hẹ 

Bầu ăn canh hẹ được không? Lưu ý khi bà bầu chế biến món ăn với hẹ 
Bầu ăn canh hẹ được không? Lưu ý khi bà bầu chế biến món ăn với hẹ 

Như vậy chúng ta đã biết bà bầu ăn bông hẹ được không hay mang thai 3 tháng đầu ăn lá hẹ được không rồi. Song khi chế biến món ăn với hẹ, bạn cũng cần lưu ý những điều sau nhé:

  • Nếu muốn ăn hẹ để điều trị bệnh: Bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Không nên ăn nhiều hẹ: Thói quen ăn nhiều hẹ có thể dẫn đến tình trạng bốc hỏa, âm suy, bứt rứt.
  • Thời điểm không nên ăn hẹ: Bạn không nên ăn hẹ vào mùa hè để tránh dẫn đến các tác dụng phụ. 
  • Không chế biến rau hẹ với thịt trâu và mật ong: Thịt trâumật ong là những thực phẩm kỵ với rau hẹ khi kết hợp. Nếu bạn ăn phải món ăn này thì có thể dẫn đến những tác dụng ngược không tốt cho cơ thể.

[inline_article id=278799]

Vậy bà bầu ăn hẹ được không? Bà bầu được ăn hẹ trong thai kỳ. Đây là một thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng và mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn không nên ăn quá nhiều vì có thể gây phản tác dụng.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Chia sẻ cách phân biệt máu báo thai và máu kinh

Vậy làm sao để phân biệt máu báo thai và máu kinh nguyệt? Trước tiên, chúng ta cần phải hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến hiện tượng máu báo thai là gì nhé.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng máu báo thai

Máu báo thai xuất hiện khi phôi thai (trứng đã được thụ tinh) bắt đầu bám vào lớp niêm mạc tử cung để làm tổ. Thông thường, lớp niêm mạc tử cung chứa đầy các mạch máu và mô mạch máu. Sự cấy ghép của phôi có thể phá vỡ các mạch máu trong niêm mạc tử cung, từ đó xuất hiện một ít máu báo thai giúp thông báo bạn đã thụ thai thành công.

>> Bạn có thể xem thêm: Máu báo thai xuất hiện khi nào và máu báo thai là gì? Cập nhật ngay bạn nhé!

Cách phân biệt máu báo thai và máu kinh nguyệt

Để phân biệt hai hiện tượng này, bạn có thể dựa vào các đặc điểm dưới đây.

1. Số lượng

Máu báo thai chỉ ra lốm đốm vài giọt không thể làm đầy một miếng băng vệ sinh
Máu báo thai chỉ ra lốm đốm vài giọt không thể làm đầy một miếng băng vệ sinh

Khi xuất hiện máu báo thai, thường bạn chỉ thấy xuất hiện vài giọt lốm đốm hoặc một vệt máu nhỏ trên quần lót. Thậm chí, có một số phụ nữ chỉ phát hiện bản thân ra máu báo thai khi lau chùi và vệ sinh vùng kín. 

Cách dễ nhất để bạn phân biệt được máu báo thai và máu kinh chính là lượng máu xuất ra từ âm đạo. Hãy nhớ rằng, khi ra máu báo thai thì lượng máu không đủ để làm đầy một miếng băng vệ sinh như khi bạn đến ngày hành kinh.

2. Màu sắc

Màu máu kinh nguyệt thường có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm. Khác với màu máu kinh nguyệt, màu sắc của máu báo thai thường nhạt hơn có màu hồng nhạt hoặc màu nâu nhạt.

Ngoài vấn đề phân biết máu báo thai và máu kinh; bạn có thể tham khảo thêm cách phân biết máu báo thai và máu sảy thai để hiểu rõ hơn máu báo thai là thế nào.

3. Lượng máu đông

Ra máu báo thai không xuất hiện các cục máu đông như kỳ hành kinh
Ra máu báo thai không xuất hiện các cục máu đông như kỳ hành kinh

Một yếu tố khác giúp bạn dễ phân biệt máu báo thai và máu kinh là nhìn vào cục máu đông xuất ra. Có một số chị em phụ nữ thường bị ra những cục máu đông khi đến những ngày hành kinh. Tuy nhiên, nếu bạn ra máu báo thai thì sẽ không xuất hiện những cục máu đông như những ngày “dâu rụng”.

>> Bạn có thể xem thêm: Kinh nguyệt ra nhiều cục máu đông có sao không?

4. Thời gian

Chảy máu báo thai thường chỉ kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, hiếm khi kéo dài đến 3 ngày. Máu kinh nguyệt ra với thời gian kéo dài hơn (trung bình 3-5 ngày, thậm chí 7 ngày) và với lượng máu nhiều thấm ướt miếng băng vệ sinh.

Xuất hiện máu báo thai thường là một trong những dấu hiệu đầu tiên của thai kỳ. Ngoài những dấu hiệu phân biệt máu báo thai và máu kinh ở trên; bạn cũng có thể tham khảo thêm các dấu hiệu mang thai sớm khác tại đây

5. Kết quả thử thai

Khi ra máu báo thai, nếu dùng que thử thai sẽ cho kết quả 2 vạch
Khi ra máu báo thai, nếu dùng que thử thai sẽ cho kết quả 2 vạch

Que thử thai hoạt động bằng cách nhận biết lượng HCG trong nước tiểu của thai phụ. 

Sau khi ra máu báo thai bạn có thể thử thai để kiểm tra bản thân có mang thai hay chưa. Nguyên lý hoạt động của que thử chính là lớp giấy quỳ tím trên que sẽ phản ứng với nước tiểu và cho ra kết quả. Nếu bạn thấy que hiện 2 vạch tức là đang mang thai (nước tiểu có HCG); còn que chỉ hiện 1 vạch thì chưa có thai (nước tiểu không có HCG). 

>> Bạn có thể xem thêm: Dùng que thử thai khi nào mới chính xác mẹ biết chưa?

Cách phân biệt máu báo thai và rong kinh

Ngoài ra, nếu bạn bị rong kinh thì phân biệt thế nào? Bạn có thể phân biệt máu báo thai và rong kinh dựa theo các dấu hiệu của rong kinh dưới đây. 

  • Đau bụng dữ dội
  • Xuất hiện các cục máu đông có kích thước lớn 
  • Thời gian xuất huyết âm đạo kéo dài hơn 7 ngày
  • Cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng, chóng mặt hoặc khó thở
  • Máu kinh ra nhiều phải thay băng vệ sinh hoặc tampon mỗi giờ liên tục, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày

Khi nào cần đi khám sức khỏe ở bệnh viện?

Sau khi bạn nhận biết được máu báo thai và máu kinh khác nhau như thế nào, đồng thời bạn thử thai cho kết quả hai vạch; thì nên sắp xếp thời gian để đi khám sức khoẻ nhé. Bác sĩ sẽ khám và tư vấn cho bạn cần làm gì để có một thai kỳ khỏe mạnh.

Tuy nhiên, nếu bạn không có thai và xuất hiện các dấu hiệu bất thường thì nên đi khám sức khỏe ngay. Các dấu hiệu bất thường như:

  • Ra nhiều máu âm đạo
  • Có các cục máu đông
  • Đau vùng chậu hoặc đau bụng dữ dội 

[inline_article id=306368]

Như vậy chúng ta đã biết cách phân biệt rõ các dấu hiệu ra máu báo thai và máu kinh nguyệt rồi. Để phân biệt chính xác, bạn nên nhận biết rõ sự khác nhau giữa hai hiện tượng dựa trên lượng máu, thời gian ra máu, màu sắc, máu đông và kết quả thử thai nhé.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Có cần thiết bổ sung viên sắt dạng uống cho mẹ bầu?

Sắt là nguyên liệu dùng để sản xuất huyết sắc tố, có vai trò trong việc vận chuyển oxy từ phổi tới các cơ quan và mô trong cơ thể. Do đó, đây là khoáng chất rất quan trọng và cần được chú ý bổ sung viên sắt dạng uống, nhất là với phụ nữ mang thai. Khi mang thai, khoảng một nửa lượng sắt trong cơ thể mẹ sẽ được dùng để nuôi thai nhi và nhau thai. Phần sắt còn lại được dùng để tăng lượng máu trong hệ tuần hoàn, bảo vệ người mẹ trong quá trình sinh con [1], [2]. 

Nếu không có đủ sắt để giúp cơ thể thể sản xuất lượng huyết sắc tố cần thiết, người mẹ có thể gặp biến chứng trong quá trình sinh nở và trong thời kỳ hậu sản [1]. Ngoài ra, thiếu sắt khi mang thai cũng có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt và tăng nguy cơ trẻ sinh ra bị nhẹ cân, sinh non, có lượng sắt thấp. Hơn nữa, tình trạng thiếu sắt cũng ảnh hưởng tới quá trình phát triển trí não của trẻ [2].

Đọc thêm: https://hellobacsi.com/thuoc/uong-thuoc-concor-lau-dai-co-tot-khong/

Với bà bầu, sắt có thể được bổ sung thông qua chế độ ăn và uống bổ sung viên sắt. Nhiều bà bầu cho rằng dùng viên uống bổ sung sắt là không cần thiết vì chế độ ăn đã cung cấp đủ, nếu dùng thêm viên uống bổ sung sẽ dẫn đến dư thừa. Ngoài ra, uống viên bổ sung hay bị các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như táo bón, buồn nôn… Vậy liệu điều này có đúng? Bạn hãy cùng xem tiếp infographic dưới đây để hiểu hơn nhé!

Có cần thiết bổ sung viên sắt dạng uống cho mẹ bầu?
Có cần bổ sung viên sắt dạng uống cho bà bầu?

[affiliate-product id=”317973″ sku=”HHGTardy” title=”Tardyferon B9″ newtab=”true” nofollow=”true” sponsored=”true” ][/affiliate-product]

Nhìn chung, việc uống bổ sung viên sắt khi mang thai là điều cần thiết. Tuy nhiên, mẹ cũng sẽ cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, đồng thời lựa chọn viên uống bổ sung sắt phù hợp giúp hấp thu sắt tốt nhất để hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, đặc biệt là táo bón.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Cách nhận biết nước ối và huyết trắng đơn giản

Cách nhận biết nước ối và huyết trắng sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn biết nước ối là gì, nước ối có màu gì, mùi gì cũng như huyết trắng trông như thế nào.

Nước ối là gì?

Nước ối là một chất lỏng bao quanh thai nhi trong buồng ối, giúp bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi trong suốt thai kỳ. Trong những tuần đầu mang thai, nước ối chủ yếu là nước được lấy từ cơ thể mẹ bầu. Sau khoảng 20 tuần, hệ tiết niệu của thai sẽ đảm nhận vai trò chính trong việc tạo ra nước ối. Nước ối cũng chứa chất dinh dưỡng, hormone (chất hóa học do cơ thể tạo ra) và kháng thể (là chất giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại và bảo vệ cơ thể). 

Nước ối có vai trò quan trọng trong việc:

  • Bảo vệ thai nhi khỏi va đập và chấn thương
  • Giúp thai nhi điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, phát triển hệ hô hấp, hệ tiêu hóa
  • Hỗ trợ thai nhi di chuyển trong buồng ối

Vỡ ối tự nhiên là dấu hiệu cho thấy chuyển dạ sắp bắt đầu. Khi vỡ ối, bạn sẽ cảm thấy một lượng nước ối chảy ra âm đạo, có thể nhiều hoặc ít. Rỉ ối là tình trạng nước ối rỉ ra từ từ, thường không nhiều như vỡ ối. Rỉ ối có thể xảy ra trước khi chuyển dạ vài ngày hoặc vài tuần. Không phải trường hợp rỉ ối nào cũng dẫn đến chuyển dạ ngay lập tức. Trong một số trường hợp, rỉ ối có thể xảy ra sớm hơn trong thai kỳ, và có thể cần được theo dõi cẩn thận bởi bác sĩ.

Khi có dấu hiệu rỉ ối, mẹ sẽ thường cảm thấy:

  • Có cảm giác ẩm ướt ở âm đạo.
  • Nước chảy qua âm đạo ra nhiều hơn bình thường, có thể rỉ ra liên tục, không thể kiểm soát.
  • Dịch lỏng, không mùi, hoặc hơi tanh.
  • Về màu sắc, có thể có màu vàng nhạt, trắng trong
  • RỈ ối có thể lẫn máu hoặc chất nhầy.
Cách nhận biết nước ối và huyết trắng sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn biết nước ối là gì, nước ối có màu gì, mùi gì
Cách nhận biết nước ối và huyết trắng sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn biết nước ối là gì, nước ối có màu gì, mùi gì

Huyết trắng là gì? Cách nhận biết huyết trắng

Khi đã tìm hiểu huyết trắng là gì rồi, bạn sẽ không còn phải lăn tăn về cách nhận biết nước ối và huyết trắng nữa.

Huyết trắng (hay còn gọi là khí hư) là dịch tiết âm đạo sinh lý ở phụ nữ, có vai trò quan trọng trong việc giữ ẩm, bôi trơn và bảo vệ âm đạo khỏi vi khuẩn. Huyết trắng được tạo thành từ:

  • Dịch tiết từ các tuyến ở cổ tử cung và âm đạo
  • Tế bào bong ra từ niêm mạc âm đạo
  • Vi khuẩn có lợi

Huyết trắng bình thường được nhận biết qua các dấu hiệu dưới đây:

  • Có màu trắng trong, trắng đục
  • Ra lượng ít
  • Không gây ngứa rát hoặc kích ứng âm đạo
  • Không có mùi hôi
  • Về kết cấu, huyết trắng là chất dịch có thể dính, sệt như lòng trắng trứng

Huyết trắng bất thường thường có màu sắc lạ như xanh lá cây, vàng đậm hoặc nâu, ra nhiều, gây ngứa rát, kích ứng hoặc sưng tấy âm đạo và có mùi hôi. Có bầu ra huyết trắng bất thường có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó viêm nhiễm phụ khoa là phổ biến. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của huyết trắng bất thường, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Hình ảnh huyết trắng khi mang thai
Hình ảnh huyết trắng khi mang thai

Cách nhận biết nước ối và huyết trắng

Nước ối và huyết trắng rất khó phân biệt và dễ nhầm lẫn. Dưới đây là bảng so sánh hai loại dịch tiết âm đạo này để bạn có cách nhận biết nước ối và huyết trắng đơn giản hơn.

Đặc điểm Nước ối Huyết Trắng
Màu sắc Vàng nhạt, trong suốt Trắng trong, trắng đục, hoặc hơi ngả vàng
Mùi Không mùi hoặc hơi tanh Không mùi hoặc hơi tanh
Lượng Nước ối có thể ra nhiều hoặc ra ít không kiểm soát, có thể rò rỉ liên tục hoặc ra ồ ạt Ra nhiều hoặc ít nhưng chỉ ra một lúc
Cảm giác Lỏng như nước Dính như keo, sệt như lòng trắng trứng
Dấu hiệu đi kèm Đau bụng, co thắt tử cung Nếu huyết trắng bình thường, không ngứa, không đau rát, mùi và màu sắc bình thường

Nếu huyết trắng bất thường, có thể có màu sắc bất thường, có mùi hôi, ngứa rát và sưng tấy âm đạo

Đối tượng Chỉ có ở phụ nữ mang thai Có thể xảy ra ở phụ nữ:

  • Trong độ tuổi sinh sản, từ khi dậy thì đến mãn kinh.
  • Bất kể đang trong giai đoạn kinh nguyệt hay không.
  • Mang thai.

Một số mẹ bầu khi mang thai có thể bị rỉ ối ở giai đoạn 3 tháng giữa, một tình trạng nước ối bị rò rỉ ra ngoài âm đạo do vỡ ối sớm. Rỉ ối trong giai đoạn này rất nguy hiểm vì có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai nhi. Do đó, bạn không nên bỏ qua bài viết dấu hiệu rỉ ối 3 tháng giữa khi đang muốn phân biệt rỉ ối và khí hư.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Mẹ bầu nên đến bác sĩ khi thấy các trường hợp dưới đây:

  • Ra nhiều nước ối hoặc huyết trắng bất thường.
  • Có các dấu hiệu bất thường của rỉ ối như đau bụng, co thắt tử cung và dấu hiệu bất thường của huyết trắng như ngứa rát và sưng tấy âm đạo hoặc huyết trắng có mùi hôi, có màu sắc bất thường.
  • Rỉ ối rất nguy hiểm. Khi nghi ngờ mình bị rỉ ối, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện.

Cách nhận biết nước ối và huyết trắng là rất quan trọng để theo dõi sức khỏe thai nhi và sức khỏe của mẹ. Nếu bạn nghi ngờ mình đang bị rò rỉ nước ối hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Bà bầu ăn rươi được không và những điều lưu ý khi ăn rươi

Vậy thực hư việc bà bầu ăn rươi được không là thế nào và con rươi là con gì? Trong bài viết này, MarryBaby sẽ cùng bạn tìm hiểu những thông tin liên quan đến món đặc sản này nhé.

Nguồn dinh dưỡng từ món rươi

Trước khi tìm hiểu bà bầu ăn rươi được không; chúng ta cần biết con rươi là con gì? Con rươi là loài nhuyễn thể có hình dạng như giun, sinh sống ở vùng nước lợ hoặc nước mặn. Loài rươi sống ở vùng nước mặn còn được gọi là rươi biển. 

Trong 100g rươi, chúng ta sẽ có lượng dinh dưỡng như sau:

  • 87 Kcal
  • 12.4g protid
  • 81.9g nước
  • 1.3g tro 
  • 4.4g lipid  
  • 1.8mg sắt
  • 66mg canxi
  • 57mg phốt-pho

>> Bạn có thể xem thêm: 9 tác dụng của kỷ tử giúp bà bầu tẩm bổ

Bà bầu ăn rươi có được không?

bà bầu có ăn được rươi không
Bà bầu có ăn được rươi không?

Rươi là một món ăn và cũng là vị thuốc có tính vị cay, thơm, ấm gần giống với trần bì, được dùng để hóa đờm và điều khí trong y học cổ truyền. Do đó có nhiều người thắc mắc, bà bầu ăn rươi có được không? Hiện tại MarryBaby chưa tìm được bất kì nghiên cứu khoa học nào khuyến cáo bà bầu không được ăn rươi. Vì vậy, bạn vẫn có thể ăn rươi trong thai kỳ.

Tuy nhiên, bạn chỉ nên ăn rươi với lượng vừa phải, không quá nhiều để tránh gây ra các tác dụng ngược. Bởi vì, rươi có chứa nhiều đạm nếu bạn ăn quá nhiều có thể gây ra tình trạng đầy hơi và khó tiêu.

Ngoài ra, rươi chết khi phân hủy sẽ sinh ra độc tố không tốt cho sức khỏe. Do đó, bạn nên thận trọng khi chế biến các món ăn từ rươi để tránh dẫn đến tình trạng tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng; thậm chí là ngộ độc thực phẩm.

Ngoài vấn đề bà bầu ăn rươi được không; bạn có thể tìm hiểu thêm về bà bầu ăn mắm có tốt không để làm phong phú hơn thực đơn mỗi ngày.

Lưu ý khi bà bầu ăn rươi trong thai kỳ

bầu ăn rươi được không

Sau khi đã biết bà bầu có được ăn rươi không; chúng ta cũng cần nhớ thêm những lưu ý dưới đây khi tiêu thụ thực phẩm này trong thai kỳ:

  • Bà bầu bị hen suyễn không nên ăn rươi: Con rươi chứa thành phần kích thích cơn hen. Do đó, bà bầu bị hen suyễn tuyệt đối không nên ăn rươi.
  • Ăn rươi với lượng vừa phải: Bất kỳ món ăn nào không chỉ riêng món ăn từ rươi; bạn nên tránh ăn quá nhiều trong thời gian dài vì có thể gây ra tác dụng ngược.
  • Thận trọng khi chế biến rươi: Bạn nên nắm rõ các lưu ý khi chế biến món ăn từ rươi để tránh gây nhiễm vi khuẩn, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi như vi khuẩn như E. coli, Salmonella,…
  • Bà bầu có cơ địa dị ứng không nên ăn rươi: Con rươi là một trong những loại thực phẩm dễ gây dị ứng và ngộ độc. Do đó, bà bầu có cơ địa dị ứng nên tránh ăn rươi để không gây hại cho bản thân và thai nhi.

>> Bạn có thể xem thêm: Bà bầu có được ăn tiết luộc không? 6 lợi ích bỏ qua sẽ tiếc

Các món ăn chế biến từ rươi

1. Cách làm chả rươi

cách làm chả rươi
Cách làm chả rươi cho bà bầu

1.1 Nguyên liệu:

  • Thì là
  • Gia vị
  • Hành lá  
  • Vỏ quýt 
  • 0.5kg rươi
  • Ớt giã nhuyễn
  • Lá lốt thái chỉ
  • 3 quả trứng gà 
  • Thịt nạc dăm xay nhuyễn

1.2 Cách làm chả rươi ngon:

  • Bước 1: Bạn rửa sạch rươi, bỏ các con đã chết nát sau đó chần với nước nóng với nhiệt độ 75 – 80℃ để bỏ phần lông. Bạn có thể dùng đũa khuấy đều để lông rươi rụng hoàn toàn. 
  • Bước 2: Cho rươi vào tô, dùng đũa đánh nhuyễn. 
  • Bước 3: Cho các nguyên liệu còn lại vào tô rươi rồi đánh đều cho đến khi thấy hỗn hợp dẻo quánh là được. 
  • Bước 4: Bạn có thể nắn rươi thành hình dáng theo sở thích rồi chiên chả cho chín và thưởng thức.

Nếu bạn đã biết bà bầu ăn rươi được không rồi; bạn có thêm tham khảo thêm về bầu ăn cháo lòng được không để bổ sung vào thực đơn hàng ngày.

2. Nem rươi

2.1 Nguyên liệu:

  • Miến dong
  • Giá đỗ
  • Lá nem
  • Con rươi tươi 
  • Mộc nhĩ
  • Cơm hoặc bún

2.2 Cách chế biến nem rươi:

  • Bước 1: Ngâm miến dong trong nước lạnh cho mềm, rửa lại và cắt thành từng đoạn ngắn.
  • Bước 2: Ngâm nấm mộc nhĩ với nước ấm rồi cắt thành từng sợi nhỏ. 
  • Bước 3: Rươi sơ chế và cho vào nồi, thêm miến dong, mộc nhĩ và giá đỗ vào rồi trộn đều và dùng lá nem gói lại. 
  • Bước 4: Nắn hỗn hợp thành từng miếng vừa ăn rồi chiên vàng lên và ăn kèm với cơm hoặc bún đều được.

Ngoài vấn đề bầu ăn rươi được không; bạn cũng nên tham khảo thêm các loại rau thơm bà bầu không nên ăn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thai kỳ.

3. Cách làm mắm rươi

3.1 Nguyên liệu:

  • Một lượng rươi vừa đủ
  • Muối hột
  • Keo thủy tinh

3.2 Cách chế biến:

  • Bước 1: Rửa sạch rươi rồi vớt ra rổ để cho ráo nước.
  • Bước 2: Ủ rươi với muối hột
  • Bước 2: Ủ rươi với muối hột theo tỉ lệ rươi: muối là 6:1 trong một keo thuỷ tinh.
  • Bước 3: Phơi keo thuỷ tinh rươi ngoài nắng khoảng 10 – 15 ngày là có thể ăn được. Bạn có thể dùng mắm rươi chấm với thịt luộc, rau sống hoặc dùng để chế biến các món ăn khác.

>> Bạn có thể xem thêm: Bà bầu ăn lòng lợn được không và những điều mẹ cần biết!

4. Rươi rang muối

4.1 Nguyên liệu:

  • Một lượng rươi vừa
  • Bột ngô
  • Bột mì
  • Muối

4.2 Cách chế biến:

  • Bước 1: Rửa sạch rươi, loại bỏ tạp chất và các con rươi đã bị nhũn nát. Sau đó cho rươi vào nồi nước sôi và khuấy đều để bỏ lông. 
  • Bước 2: Nhúng rươi với hỗn hợp bột ngô và bột mì rồi đem chiên vàng giòn. Sau đó rang rươi với muối cho giòn rồi rắc lên để tạo vị mặn.

5. Rươi cuốn lá lốt

5.1 Nguyên liệu: 

  • Lá lốt tươi
  • Con rươi
  • Vỏ quýt
  • Gia vị, ớt
  • Giò sống 
  • Thịt nạc băm nhuyễn.

5.2 Cách chế rươi cuốn lá lốt

  • Bước 1: Sau khi làm sạch rươi, bạn trộn đều rươi với giò sống, thịt băm, vỏ quýt, ớt và gia vị với nhau. 
  • Bước 2: Sau đó, bạn dùng lá lốt cuốn tất cả các nguyên liệu trên rồi đem chiên chín và thưởng thức.

Sau khi tìm hiểu bầu ăn rươi được không; bạn có thể xem thêm về bà bầu có được ăn củ dong không để thực đơn hàng ngày được đa dạng các thực phẩm.

6. Cách kho rươi miền Bắc với khế

cách kho rươi miền bắc
Cách kho rươi miền Bắc với khế

6.1 Nguyên liệu:

  • 500g rươi 
  • 2 củ cải trắng 
  • 5 quả khế chua 
  • 300g thịt ba chỉ
  • 2 củ gừng 
  • Vỏ quýt 
  • 3 quả ớt 
  • 20 lá gừng 
  • Hành lá
  • Dầu ăn 
  • Gia vị 
  • Nước mắm 

6.2 Cách kho rươi miền Bắc

  • Bước 1: Cho rươi vào rây lọc rồi rửa với nước sạch trong khoảng 3 – 5 phút để loại bỏ phần bùn đất rồi để ráo.
  • Bước 2: Bắc chảo lên bếp, đổ vào 1 lượng nước sạch khoảng nửa chảo rồi đun ở lửa vừa (khoảng 70 – 80 độ C). Sau đó, bạn cho phần rươi đã rửa sạch vào rồi đảo nhẹ tay để rươi không bị vỡ. Sau khi rươi đã săn lại thì vớt ra rồi để ráo.
  • Bước 3: Gừng và củ cải trắng gọt vỏ, rửa với nước sạch rồi cắt thành lát mỏng. Vỏ quýt và ớt băm nhuyễn ra.
  • Bước 4: Thịt ba chỉ đem rửa với nước muối loãng và với nước sạch, sau đó thái thành lát mỏng vừa ăn.
  • Bước 5: Hành lá dùng dao đập dẹp phần đầu rồi thái nhỏ khoảng từ 1 – 2 lóng tay cùng với lá gừng.
  • Bước 6: Khế đem rửa sạch, cắt bỏ đi 2 đầu cùng các phần rìa bên ngoài rồi thái mỏng.
  • Bước 7: Bắc nồi lên bếp, cho vào nồi 2 muỗng canh dầu ăn rồi đợi dầu nóng. Sau đó, bạn cho phần đầu hành lá vào phi thơm.
  • Bước 8: Bạn cho phần thịt ba chỉ vào rồi đảo đều cho thịt săn lại. Sau đó, bạn cho ớt và vỏ quýt băm nhuyễn vào.
  • Bước 9: Tiếp đó, bạn cho khế, củ cải trắng đã được sơ chế, 200ml nước, 1/4 muỗng canh bột ngọt, 1/2 muỗng canh đường, 1/2 muỗng canh hạt nêm, 1 muỗng canh nước mắm, 1/4 muỗng canh tiêu rồi đảo đều và đun sôi.
  • Bước 10: Khi hỗn hợp đã sôi, bạn cho 500gr rươi vào cùng phần lá hành lá và gừng rồi đậy nắp nồi. Bạn nên kho rươi trong khoảng 10 – 20 phút với lửa vừa cho rươi thấm đều gia vị.

>> Bạn có thể xem thêm: Bà bầu ăn bim bim được không? Ăn nhiều hại hơn lợi

7. Cách nấu rươi với canh măng

7.1 Nguyên liệu:

  • 250g rươi 
  • Bẹ măng
  • 2 quả trứng gà 
  • 200g thịt heo xay 
  • 2 quả cà chua 
  • Khế chua 
  • Vỏ quýt 
  • Thì là 
  • Ngò gai
  • Hành lá 
  • Rau răm
  • Lá gừng tươi
  • Lá lốt
  • Nước mắm 
  • Bột canh 
  • Dầu ăn 
  • Tiêu 

7.2 Cách nấu rươi với canh măng:

  • Bước 1: Cho rươi vào rây lọc rồi rửa với nước sạch trong khoảng 3 – 5 phút để loại bỏ phần bùn đất rồi để ráo.
  • Bước 2: Bạn bóc vỏ bẹ măng rồi cho vào nồi luộc khoảng 5 phút, sau đó vớt ra ngoài để nguội rồi cắt sợi.
  • Bước 3: Khế rửa sạch, dùng tay chà các kẽ của quả khế rồi gọt bỏ phần xơ ở rìa và cắt theo chiều ngang thành những lát mỏng hình ngôi sao.
  • Bước 4: Cà chua rửa sạch, bổ đôi rồi cắt lát mỏng theo chiều ngang. Vỏ quýt rửa sạch, cắt sợi rồi băm nhỏ.
  • Bước 5: Thì là, ngò gai, hành lá, rau răm, lá gừng tươi, lá lốt rửa sạch và cắt nhuyễn. Hành tím lột vỏ, cắt nhỏ.
  • Bước 6: Bạn cho rươi vào 1 tô lớn, đập vào tô 2 quả trứng gà, cho thêm phần thịt heo xay, thì là, ngò gai, hành lá, hành tím, rau răm, lá gừng tươi, lá lốt cắt nhuyễn, 1 muỗng canh nước mắm, ½ muỗng canh bột canh vào tô. Sau đó, bạn dùng đũa nhẹ nhàng đảo và trộn đều tay để các nguyên liệu hòa vào nhau.
  • Bước 7: Ban đặt nồi lên bếp cho thêm 1 muỗng canh dầu ăn vào và đợi cho nóng. Sau đó, bạn cho phần măng tươi cắt sợi vào nồi và đảo đều khoảng 2 phút cho dậy mùi; rồi cho thêm 2 lít nước lọc, đậy nắp và đun sôi.
  • Bước 8: Bạn cho tiếp cà chua, khế vào nồi. Sau đó bạn lần lượt múc thêm 1 lượng chả rươi vừa đủ vào nồi để nhúng chín cho đến khi hết phần rươi.
  • Bước 9: Bạn tiếp tục nấu canh đến khi phần nước dùng sôi trở lại thì thêm vào nồi 1 muỗng canh nước mắm và ½ muỗng canh bột canh rồi khuấy đều và tắt bếp.

[inline_article id=260088]

Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong chủ đề bà bầu ăn rươi được không và những lưu ý khi ăn rươi trong thai kỳ. Tốt nhất, bầu nên ăn với lượng vừa phải và sơ chế cẩn thận khi ăn các món ăn chế biến từ rươi nhé.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Bà bầu có được ăn kem không? Những lưu ý bà bầu cần nhớ!

Vậy trong thai kỳ bà bầu có được ăn kem không? Để biết được câu trả lời bà bầu có được ăn kem lạnh không; chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Bà bầu có được ăn kem lạnh không?

Khi mang thai, bạn có thể ăn kem trong suốt thai kỳ nhưng đừng ăn quá nhiều trong một thời gian dài. Trong kem có thành phần gồm các sản phẩm từ sữa, đường và đôi khi còn có thêm trứng. Do đó, đây là món ăn vặt an toàn khi cho bà bầu trong thai kỳ. 

Tuy nhiên, bà bầu cần lưu ý chọn ăn những loại kem được chế biến từ sữa và trứng đã được tiệt trùng để loại bỏ nguy cơ ngộ độc vi khuẩn (1). Ngoài ra, bạn cũng cần kiểm tra chất lượng của các nguyên liệu và hương vị có trong thành phần của kem để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thai kỳ.

Bên cạnh đó, nếu bạn bị dị ứng với thành phần trái cây hoặc các loại hạt có trong kem thì không nên tiêu thụ kem trong thai kỳ. Nếu bạn ăn phải các thực phẩm gây dị ứng này có thể dẫn đến một số biến chứng không tốt cho sức khỏe.

Một lưu ý khác mà bạn không thể quên là kem lạnh có thể làm viêm họng nặng hơn. Do đó, nếu bạn đang bị viêm họng thì nên hạn chế ăn kem.

>> Bạn có thể xem thêm: Bầu ăn mắm được không? Những loại mắm nào an toàn cho bà bầu?

Các chất dinh dưỡng có trong kem lạnh

Bầu có được ăn kem không? Các chất dinh dưỡng có trong kem
Bầu có được ăn kem không? Các chất dinh dưỡng có trong kem

Sau khi tìm hiểu, bà bầu có được ăn kem không; chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm trong kem có chứa chất dinh dưỡng gì nhé. Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), trong 100 gam kem cung cấp cho cơ thể của bạn 200kcal, 2,8g protein, 24,29 g carbohydrate, 22,86g đường, 114mg canxi, 43mg natri, 8 IU vitamin D và 429 IU vitamin A (2).

Tuy nhiên, kem là một trong những thực phẩm chứa cholesterol cao. Do đó, để an toàn cho thai kỳ bạn nên ăn kem ở mức độ vừa phải thôi nhé. Bên cạnh vấn đề bầu có được ăn kem không; bạn có thể tìm hiểu thêm về bà bầu nên ăn hoa quả gì vào mùa hè.

Tại sao bà bầu lại thèm ăn kem trong thai kỳ?

Khi mang thai, bà bầu thèm ăn ngọt, nên muốn ăn kem là chuyện bình thường (3). Vấn đề bạn thèm ăn kem trong thai kỳ là do cơ thể đang thiếu canxi hoặc đó chính là món khoái khẩu của bạn.

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi bà bầu ăn kem

Bên cạnh vấn đề bà bầu có ăn kem được không; bạn cũng cần biết thêm các tác dụng phụ ở một số bà bầu khi ăn kem:

  • Bà bầu bị cảm lạnh: Bạn nên hạn chế ăn kem khi bị cảm lạnh trong thai kỳ, vì có thể làm tăng tình trạng bệnh.
  • Bà bầu bị tiểu đường thai kỳ: Nếu bạn bị tiểu đường thai kỳ thì nên hạn chế ăn kem. Vì kem có nhiều calo và carbohydrate có thể khiến bạn khó kiểm soát lượng đường trong máu (4).
  • Bà bầu dễ bị nhiễm trùng: Bà bầu bị nhiễm toxoplasmosis và listeriosis khi ăn kem có thể gây ra mối đe dọa nghiêm trọng cho sức khỏe của thai nhi. Vi khuẩn Listeria có thể gây ngộ độc thực phẩm dẫn đến các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua kem bị ô nhiễm. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) vào năm 2022; có 28 trường hợp mắc bệnh listeriosis khi ăn kem bị ô nhiễm (5). Vì vậy, bạn không nên ăn kem chứa các thành phần chưa tiệt trùng như trứng sống hoặc sữa chưa tiệt trùng.

Bà bầu nên ăn kem gì để tốt cho thai nhi?

Mặc dù bà bầu có thể ăn được kem trong thai kỳ nhưng cũng nên chọn loại kem tốt cho sức khỏe. Bạn có thể cân nhắc tiêu thụ các loại sữa chua đông lạnh không béo (6). Ngoài ra, bạn cũng cần chọn mua các thương hiệu kem nổi tiếng và được làm bằng các nguyên liệu tiệt trùng an toàn cho sức khỏe. Song song đó, bạn hãy chọn những loại kem có hương vị phù hợp với sức khỏe. 

Những lưu ý khi ăn kem trong thai kỳ

Ngoài những vấn đề xoay quanh chủ đề bà bầu có được ăn kem không; bạn cũng cần lưu ý những điều sau:

  • Tránh ăn các loại kem có thành phần chưa được tiệt trùng.
  • Không nên tự làm kem ở nhà vì có thể sử dụng thêm trứng sống có thể gây hại cho thai nhi. 
  • Nếu bạn định làm kem bột làm bánh quy, hãy kiểm tra thành phần trên bao bì để đảm bảo các nguyên liệu đã được tiệt trùng.

[inline_article id=285623]

Như vậy bạn đã biết bà bầu có được ăn kem không rồi. Bà bầu vẫn được ăn kem trong thai kỳ nhưng tránh ăn các loại kem được chế biến từ các thành phần chưa qua tiệt trùng. Ngoài ra, bạn chỉ nên ăn kem với mức vừa phải, không ăn quá nhiều để tránh dẫn đến các biến chứng trong thai kỳ.

[key-takeaways title=””]

Bài viết được tham vấn y khoa bởi Bệnh viện Đa khoa Bảo Sơn. Được xây dựng theo mô hình bệnh viện – khách sạn hiện đại, quy tụ đội ngũ y bác sĩ hàng đầu trong và ngoài nước, bệnh viện được khách hàng lựa chọn cho nhiều dịch vụ thăm khám như khám tổng quát, tầm soát ung thư, thai sản trọn gói… vì chất lượng và sự tận tâm.

[/key-takeaways]

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Bà bầu ăn bánh đa vừng được không? Lời giải đáp cho bầu thích ăn bánh đa

Nếu bạn là fan của các món ăn có bánh đa sẽ rất băn khoăn có bầu ăn bánh đa được không. Để có lời giải đáp cho vấn đề này, MarryBaby và bạn sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Bà bầu ăn bánh đa được không?

Khi có bầu ăn bánh đa vừng được không? Hiện tại, MarryBaby chưa tìm được bất cứ nghiên cứu khoa học nào chứng minh bà bầu không được ăn bánh đa vừng trong thai kỳ. Do đó, bà bầu có thể ăn bánh đa nhưng đừng ăn quá nhiều trong thời gian dài để tránh dẫn đến những biến chứng khác ảnh hưởng đến thai kỳ.

Như chúng ta đã biết, nguyên liệu chính để làm bánh đa là bột gạo tẻ. Theo tài liệu của Viện dinh dưỡng thuộc Bộ Y tế Việt Nam cho biết; trong 100g gạo tẻ có chứa khoảng 359 kcal. Ngoài ra, gạo tẻ còn chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, canxi, sắt, magie, mangan, kali, kẽm, natri, vitamin B1, B2, PP,… (1).

Bên cạnh bột gạo tẻ, bánh đa còn có thêm nguyên liệu là hạt vừng để tăng thêm hương vị cho thực phẩm. Cũng theo tài liệu Viện dinh dưỡng thuộc Bộ Y tế Việt Nam cho biết; trong 100g hạt vừng có 568 kcal. Các dưỡng chất có trong hạt vừng gồm protein, canxi, sắt, magie, phốt pho, kali, selen, vitamin B1, B2, B5, B6, PP, E,… (1).

[key-takeaways title=””]

Mặc dù, các nguyên liệu làm ra bánh đa có chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho thai kỳ nhưng bạn cũng chỉ nên ăn với mức độ vừa phải để tránh “lợi bất cập hại” do ăn quá nhiều.

[/key-takeaways]

>> Bạn có thể xem thêm: Mẹ bầu ăn bánh tráng trộn được không? Thèm quá thì xem ngay mẹ nhé

Các món ăn thường được kết hợp với bánh đa 

bánh đa nướng
Bà bầu ăn bánh đa nướng được không?

Sau khi tìm hiểu bầu có được ăn bánh đa không; MarryBaby xin gợi ý cho bạn một số món ăn dưới đây có thể kết hợp với bánh đa vừng để tạo thêm hương vị thơm ngon:

  • Mì quảng: Mì quảng là một món ăn nổi tiếng trong ẩm thực miền Trung. Bánh đa vừng bẻ nhỏ ăn kèm với mì quảng sẽ tạo nên hương vị đậm đà, giòn giòn thật cuốn hút.
  • Hến xào xúc bánh đa: Đây cũng là món ăn của miền Trung, khi hến và bánh đa kết hợp với nhau sẽ tạo nên hương vị ngọt ngọt, dai dai khó cưỡng.
  • Lươn xào xúc bánh đa: Lươn là một thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Khi ăn thịt lươn xào nghệ với bánh đa có thể tạo nên hương vị thơm ngon không thua kém gì với món hến xúc bánh đa.

Cùng với chủ đề bầu ăn bánh đa được không; bạn có thể tìm hiểu thêm về bà bầu ăn lòng lợn được không? 

Những lưu ý khi ăn bánh đa vừng trong thai kỳ

Ngoài vấn đề bầu ăn bánh đa vừng được không; MarryBaby cũng khuyến cáo bạn một số lưu ý dưới đây khi ăn thực phẩm này:

  • Không ăn quá nhiều trong thời gian dài: Bất kỳ thực phẩm bổ dưỡng nào, nếu bạn ăn quá nhiều trong thời gian dài cũng sẽ dẫn đến tác dụng ngược và các biến chứng không tốt cho thai kỳ. Do đó, bạn chỉ nên ăn bánh đa khoảng 1-2 lần/tuần thôi nhé.
  • Thai phụ bị tiểu đường cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi ăn: Vì bánh đa đa phần được chế biến từ tinh bột. Do đó, để an toàn cho sức khoẻ thai phụ đang bị tiểu đường, cần xin ý kiến tham vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi ăn.
  • Chọn mua sản phẩm tại cơ sở kinh doanh uy tín: Để chế biến ra một chiếc bánh đa vừng chất lượng, người thợ làm bánh cần phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau. Bên cạnh đó, người thợ làm bánh cũng cần phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi chế biến. Do đó, bạn hãy chọn một cơ sở uy tín để mua bánh đa nhằm đảm bảo sức khỏe cho bản thân và thai nhi.

>> Bạn có thể xem thêm: Bà bầu ăn đu đủ xanh được không? 5 lý do không nên ăn kẻo hại thai nhi

Một số loại bánh tốt cho thai kỳ của bà bầu

Một số loại bánh tốt cho thai kỳ của bà bầu

Ngoài bánh đa nướng, bạn có thể bổ sung thêm các loại bánh tốt cho thai kỳ dưới đây vào thực đơn hàng ngày để đổi món nhé.

Bạn có thể tìm hiểu bầu ăn mắm được không cùng với chủ đề bầu ăn bánh đa được không nhé.

Như vậy, chúng ta đã biết bà bầu ăn bánh đa được không rồi phải không? Bà bầu có thể ăn được bánh đa trong thai kỳ. Tuy nhiên, bầu đừng ăn quá nhiều có thể dẫn đến tác dụng ngược không tốt cho sức khỏe bản thân và thai nhi.