Làm sao để chăm sóc sức khỏe gia đình chu đáo hơn? Nơi đây sẽ giải đáp dùm bạn mọi thắc mắc để mang lại hạnh phúc trọn vẹn và đầy đủ cho người thân yêu.
Bà bầu đau dạ dày có nên ăn bánh mì không? Đâu là câu trả lời cho vấn đề tưởng chừng rất đơn giản này.
Đau dạ dày là một vấn đề tiêu hóa phổ biến ở Việt Nam. Nguyên nhân chủ yếu do thói quen ăn uống, yếu tố tâm lý và có cả những nguyên nhân bệnh lý.
Bà bầu đau dạ dày có thể ở tình trạng viêm loét dạ dày hoặc viêm vùng chậu và có mức độ diễn ra từ nhẹ tới nặng.
Tình trạng đau dạ dày bị chi phối mật thiết bởi chế độ ăn uống. Một chế độ ăn uống phù hợp có thể giúp bà bầu giảm các cơn đau dạ dày do kích ứng. Vậy bà bầu đau dạ dày có nên ăn bánh mì không?
Câu trả lời là nên ăn bánh mì vì loại bánh này chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể và bà bầu bị đau dạ dày.
Lợi ích của bánh mì đối với bà bầu bị đau dạ dày
Bánh mì có đặc tính khô, dễ hút nước. Khi đau dạ dày, bạn thường bị dư axit và pepsin dịch vị. Nếu dịch vị dạ dày cứ tiết ra liên tục, nguy cơ niêm mạc dạ dày bị ăn mòn và tổn thương là rất cao. Vì thế, các loại thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa và có khả năng thấm hút dịch dạ dày như bánh mì có lợi ích rất tốt cho người bệnh.
Tinh bột trong bánh mì khi vào cơ thể sẽ tạo ra một lớp màng giúp bảo vệ dạ dày, giảm bớt lượng axit dịch vị dư thừa và giúp giảm cơn đau một cách hiệu quả.
Đặc biệt, khi bạn ăn bánh mì với trứng vào mỗi buổi sáng, protein trong cả hai loại thực phẩm này sẽ giúp bạn cung cấp đủ năng lượng cho một ngày mới và giúp cơ thể hấp thu dễ dàng nhiều chất dinh dưỡng khác.
Thành phần dinh dưỡng của 1 lát bánh mì (khoảng 56g) lên men tự nhiên gồm: 162 calo, 2g chất béo, 32g carbohydrate, 2-4g chất xơ, 6g protein, 22% selen, 20% folate, 16% thiamin, 16% natri, 14% mangan, 14% niacin, 12% sắt…
Ngoài ra, bánh mì rất giàu các vi khuẩn axit lactic. Những lợi khuẩn này sẽ làm giảm độ pH của bánh mì, trung hòa bớt axit dịch vị.
Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng bà bầu bị đau dạ dày có thể chọn ăn bánh mì trong thực đơn hàng ngày. Tuy nhiên, cũng như mọi thực phẩm, bạn chỉ nên ăn với lượng vừa phải, xen kẽ với các thực phẩm khác. Đặc biệt, bạn không nên ăn bánh mì có chứa glutein. Đây là một hợp chất gồm nhiều loại protein riêng biệt. Chúng dễ gây dị ứng với những cơ địa mẫn cảm glutein.
Phần trên, MarryBaby đã giúp bạn trả lời câu hỏi bà bầu đau dạ dày có nên ăn bánh mì không. Dưới đây là các loại bánh mì được cho là an toàn, phù hợp với phụ nữ bị đau dạ dày khi mang thai.
Bà bầu bị đau dạ dày nên ăn bánh mì nào?
Bên cạnh loại bánh mì không chứa glutein, bạn nên chọn các loại bánh mì dưới đây:
1. Bánh mì nguyên hạt
Bánh mì nguyên hạt phổ biến tại các nước phương Tây. Chúng còn được gọi là bánh mì lúa mì vì được làm từ bột mì nguyên hạt. Nhờ đó, chúng có hàm lượng chất dinh dưỡng cao như giàu khoáng chất, vitamin và chất xơ. Bánh rất tốt cho cơ thể, đặc biệt là bà bầu bị đau dạ dày.
2. Bánh mì trắng
Bà bầu bị đau dạ dày có nên ăn bánh mì không? Bạn cũng có thể chọn bánh mì trắng. Đây là loại bánh mì phổ biến hiện nay, chúng có mặt khắp nơi từ chợ, siêu thị, cửa hàng. Bánh mì này được làm chủ yếu từ bột mì, nước và men.
Bánh mì trắng chứa protein, khoáng chất và cả chất béo. Những dưỡng chất này làm tăng tăng lợi khuẩn đường ruột, giúp giảm áp lực lên niêm mạc dạ dày, cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa.
Tuy nhiên, hàm lượng chất xơ trong bánh mì trắng sẽ ít hơn bánh mì nguyên hạt. Do đó, bánh mì trắng không chứa nhiều dưỡng chất như hai bánh mì trên.
3. Bánh mì lúa mạch đen
Là loại bánh mì được làm từ bột lúa mạch đen. Dây là bánh mì có hàm lượng chất xơ cao hơn nhiều so với các loại bánh mì khác. Bánh mì này cũng là loại không chứa gluten nên có thể phù hợp với nhiều người. Bao gồm cả mẹ bầu mắc chứng viêm loét dạ dày tá tràng và không dung nạp gluten và giúp giảm lượng đường trong máu.
Bà bầu đau dạ dày có nên ăn bánh mì không đã được trả lời là có. Bạn nên ăn bánh mì để bổ sung chất dinh dưỡng cho mẹ và bé trong thai kỳ. Vậy ăn bánh mì như thế nào cho tốt nhất có thể?
Cách ăn bánh mì cho bà bầu bị đau dạ dày
Bạn có thể ăn bánh mì như món ăn nhẹ hoặc kết hợp với thịt hay trứng, rau xanh trong bữa ăn sáng, ăn nhẹ.
Tốt nhất, bạn nên ăn bánh mì vào buổi sáng. Nếu ăn buổi tối, bạn có thể gặp tình trạng chướng bụng, đầy hơi, khó chịu và đau dạ dày trong đêm.
Nên chọn loại bánh mì mềm để tránh gây áp lực lên niêm mạc dạ dày.
Không nên ăn bánh mì ngọt, các loại bánh mì có chứa đường vì chúng dễ làm tăng lượng axit dạ dày, khiến các cơn đau trầm trọng hơn.
Tuyệt đối không ăn các loại bánh quá hạn sử dụng, có mốc vì chúng dễ gây ngộ độc.
Bên cạnh việc ăn bánh mì để bổ sung chất dinh dưỡng, bạn nên ăn bổ sung các loại hạt, thịt nạc đỏ, hải sản.
Không nên ăn bánh mì khi đã quá no để tránh dạ dày gặp phải tình trạng quá tải, gây ra các cơn đau dạ dày.
Nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày để cải thiện tiêu hóa.
Nên mua bánh mì ở những nơi rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Đau dạ dày có nên ăn bánh mì không? Rõ ràng là bạn hoàn toàn có thể ăn bánh mì vì chúng còn góp phần giúp giảm đau dạ dày hiệu quả. Bà bầu bị đau dạ dày nên tới bệnh viện để được thăm khám thường xuyên, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh này.
Trên các trang mạng xã hội, chị em “rần rần” chia sẻ chế độ ăn keto để giảm cân, giảm mỡ bụng. Vậy chính xác thì chế độ ăn keto giảm cân mà chị em phát cuồng ấy là gì? Nó có tốt không? Liệu chế độ ăn keto giảm mỡ bụng có hiệu quả?
Chế độ ăn keto là gì?
Chế độ ăn keto hoặc ketogenic là chế độ ăn ít carb, một lượng protein vừa phải, nhưng lại tăng cường chất béo để cơ thể sử dụng chất béo như một dạng năng lượng. Chế độ ăn này tương tự về nhiều mặt với các chế độ ăn kiêng low-carb khác.
Chế độ ăn keto ban đầu được thiết kế để giúp những người bị rối loạn co giật nhưng sau nó là một chế độ giúp mọi người giảm cân.
Việc giảm lượng carb nạp vào cơ thể sẽ đưa cơ thể bạn vào trạng thái trao đổi chất được gọi là ketosis. Ketosis tức là lúc cơ thể lấy chất béo được cung cấp từ chế độ ăn uống và đốt cháy thành năng lượng.
Nguyên tắc của chế độ ăn keto giảm cân
Sau khoảng 2-7 ngày tuân theo chế độ ăn keto, cơ thể sẽ chuyển sang trạng thái ketosis. Đó là khi bạn bắt đầu tạo xeton, hoặc các hợp chất hữu cơ mà cơ thể sau đó sẽ sử dụng để thay thế cho những loại carbs bị thiếu. Tại thời điểm này, cơ thể của bạn cũng bắt đầu đốt cháy chất béo để có thêm năng lượng.
Có những loại chế độ ăn ketogenic nào?
♥ Chế độ ăn keto tiêu chuẩn
Là chế độ ăn rất ít cards (5%), một lượng đạm vừa phải (20%) và rất giàu chất béo (75%).
♥ Chế độ ăn keto theo chu kỳ
Chế độ này tuân theo chu kỳ ăn 5-6 ngày mỗi tuần. Sau đó, trong 1 hoặc 2 ngày, người ăn theo chế độ sẽ có một ‘chu kỳ carb’ hay còn được gọi là ngày ‘nạp carb’. Vào ngày này, họ sẽ ăn khoảng 140-160g carbohydrate.
Chế độ ăn keto này thường được các vận động viên áp dụng để bổ sung lượng glycogen dự trữ trong cơ.
[inline_article id=247563]
♥ Chế độ ăn keto có định hướng
Trong chế độ ăn kiêng này, bạn tuân theo tất cả các hướng dẫn của chế độ ăn keto tiêu chuẩn, nhưng trước khi tập luyện cường độ cao, bạn ăn carbohydrate. Thông thường, tiêu thụ từ 25-50g carbohydrate khoảng 30 phút đến một giờ trước khi tập luyện.
♥ Chế độ ăn chay keto
Chế độ ăn keto thuần chay dành cho những người muốn theo một chế độ ăn ít chất béo, ít carb và không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật.
Các nguồn protein phổ biến cho người ăn kiêng keto thuần chay bao gồm đậu phụ, các loại hạt và bơ hạt, đậu và các loại đậu với lượng vừa phải.
Trong 4 chế độ trên, thì chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn phù hợp với nhiều người nhất.
Lợi ích của chế độ ăn keto là gì?
1. Chế độ ăn keto giúp giảm cân
Thực hiện theo chế độ ăn keto, là bạn đã biến cơ thể thành một cỗ máy đốt cháy chất béo, có lợi cho việc giảm cân, giảm mỡ. Hơn 30 nghiên cứu khoa học cho thấy, so với các chế độ ăn kiêng khác, chế độ ăn kiêng low-carb và keto giúp giảm cân hiệu quả hơn. Sở dĩ như vậy vì chế độ ăn keto kiểm soát sự thèm ăn.
Trong chế độ ăn kiêng keto, cảm giác đói giảm đi đáng kể, vì vậy, khiến người theo chế độ ăn ít hơn. Chế độ ăn keto giảm mỡ bụng giúp mọi người có thể áp dụng được cả việc nhịn ăn gián đoạn, kết quả là tăng tốc độ giảm cân.
2. Chế độ ăn keto giúp đẩy lùi bệnh tiểu đường
Các nghiên cứu chứng minh rằng chế độ ăn ketogenic là tuyệt vời để kiểm soát bệnh tiểu đường type 2, đôi khi dẫn đến sự thuyên giảm hoàn toàn của bệnh và thậm chí có thể đẩy lùi tiền tiểu đường. Keto làm giảm lượng đường trong máu, vì vậy, người bệnh có thể kiểm soát glucose, đường huyết trở lại bình thường, không cần phải sử dụng thuốc.
[inline_article id=241471]
3. Chế độ ăn keto tốt cho tim mạch
Điều này đã được chứng minh tại Khoa sức khỏe và Chăm sóc xã hội Đại học Robert Gordon của Anh. Chế độ ăn ít carbs cải thiện một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch.
4. Chế độ ăn keto tốt cho hoạt động của não
Một số người sử dụng chế độ ăn ketogenic để tăng hiệu quả tinh thần. Ngoài ra, mọi người thường cảm thấy năng lượng tăng lên khi ở trạng thái ketosis.
Ketosis giúp cải thiện khả năng tập trung, giải quyết tình trạng sương mù não, giúp tinh thần minh mẫn hơn.
5. Chế độ ăn keto tăng sức bền thể chất
Về lý thuyết, chế độ ăn ketogenic có thể làm tăng sức bền thể chất bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận với lượng năng lượng khổng lồ trong kho chất béo.
Nguồn cung cấp carbohydrate dự trữ (glycogen) của cơ thể chỉ kéo dài trong vài giờ tập thể dục cường độ cao hoặc ít hơn. Nhưng kho chất béo của bạn mang đủ năng lượng để có thể tồn tại trong nhiều tuần.
6. Chế độ ăn keto phòng và hỗ trợ bệnh động kinh
Chế độ ăn ketogenic là một liệu pháp y tế đã được chứng minh và thường hiệu quả đối với bệnh động kinh đã được áp dụng từ những năm 1920. Dùng chế độ này, người bệnh ít hoặc không phải dùng thuốc.
Bên cạnh đó, chế độ keto giảm cân nhanh có một số lợi ích khác như cải thiện tình trạng cao huyết áp, hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư, cải thiện hội chứng buồng trứng đa nang…
Ai KHÔNG nên thực hiện chế độ ăn kiêng ketogenic?
Những người đã phẫu thuật giảm béo hoặc cắt giảm mỡ bụng.
Những người mắc bệnh thận.
Trẻ em.
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Những người bị suy tụy.
Những người bị rối loạn chuyển hóa hiếm gặp như bệnh Gaucher (bệnh ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất béo)
Cách xây dựng chế độ ăn keto
Bạn nên nhớ rằng xây dựng một chế độ ăn keto hiệu quả là nhiều chất béo, ít tinh bột và một lượng vừa chất đạm.
1. Những thực phẩm bạn nên ăn theo chế độ keto giảm cân
Ăn theo chế độ keto giảm mỡ, bạn ăn những món theo gợi ý dưới đây:
Các loại các béo và hải sản: Hầu hết các loại cá, đặc biệt cá thu, cá hồi, cá ngừ…
Các loại thịt: Thịt gà, hịt bò, thịt lợn xúc xích, thịt xông khói…
Trứng: Trứng chiên, trứng luộc, trứng ốp la…
Các loại hạt: Hạnh nhân, óc chó, hạt hướng dương, hạt bí, hạt điều, hạt chia…
Các loại dầu tốt cho sức khỏe: Dầu hướng dương, dầu ô liu nguyên chất, dầu đậu nành, dầu dừa…
Phô mai: Các loại phô mai chưa qua chế biến như cheddar, cream, mozzarella…
Các loại rau có hàm lượng carbohydrate thấp: Các loại rau xanh, cà chua, ớt chuông, hành tây…
Ngoài các nhóm thực phẩm kể trên, bạn có thể bổ sung thêm gia vị như muối, tiêu và các loại gia vị, thảo mộc khác.
[inline_article id=178517]
2. Thực phẩm cần tránh trong chế độ ăn keto giảm cân
Các loại ngũ cốc hoặc tinh bột: Các sản phẩm từ lúa mì, gạo, mì ống, bánh mì, cơm trắng…
Các loại đậu: Đậu lăng, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu cô ve…
Thực phẩm có nhiều đường: Soda, nước ép trái cây, bánh kem, bánh ngọt, sinh tố, bánh, kem, kẹo…
Trái cây: Tất cả các loại trái cây, trừ một số loại như dâu tây, việt quất, mâm xôi…
Một số loại củ nhiều carbs: khoai tây, cà rốt, củ cải, khoai lang…
Chất béo không lành mạnh: dầu thực vật đã qua sử dụng hoặc mayonnaise…
Thức uống có cồn: chứa hàm lượng carbohydrate cao nên nhiều đồ uống có cồn có thể phá vỡ chế độ ăn kiêng của bạn.
Một số loại gia vị: nước sốt có đường.
Nếu bạn không tránh được những thực phẩm này, cơ thể sẽ không chuyển sang trạng thái ketosis để đốt mỡ.
Làm thế nào để chuyển sang trạng thái ketosis bằng chế độ ăn keto?
Thông thường, chỉ cần hạn chế carbs ở mức rất thấp sẽ dẫn đến ketosis. Để đảm bảo thành công, bạn cần kết hợp với những cách dưới đây:
Ăn đủ chất béo
Ăn rau ít carbs
Duy trì lượng protein vừa phải, tránh dùng quá nhiều.
Tránh ăn vặt khi không đói.
Kết hợp với chế độ nhịn ăn gián đoạn. Ví dụ, nhịn ăn 16: 8, tức là chỉ ăn trong vòng 8 giờ và nhịn ăn trong 16 giờ/ngày. Điều này có hiệu quả trong việc tăng cường mức xeton, cũng như tăng tốc giảm cân và cải thiện tình trạng kháng insulin.
Kết hợp với bài tập thể dục. Bởi bất kỳ loại hoạt động thể chất nào trong khi chế độ ăn ít carb có thể làm tăng mức xeton. Nó cũng có thể giúp tăng tốc độ giảm cân và cải thiện bệnh tiểu đường loại 2.
Ngủ đủ giấc mỗi ngày và giảm thiểu căng thẳng. Thiếu ngủ và hormone căng thẳng làm tăng lượng đường trong máu, làm chậm quá trình ketosis và giảm cân.
Để đạt được trạng thái ketosis, điều quan trọng nhất là hãy hạn chế carbs ở mức rất thấp, tốt nhất là dưới 20g carbs mỗi ngày.
Làm thế nào biết mình bước vào trạng thái ketosis?
Dấu hiệu của cơ thể: Hơi thở có mùi “trái cây” hoặc hơi giống nước tẩy sơn móng tay, khô miệng, khát nước, đi tiểu thường xuyên, giảm cảm giác đói và cảm thấy cơ thể tăng năng lượng.
Sử dụng các thiết bị như que thử keto để thử nước tiểu.
Máy phân tích xeton trong hơi thở.
Máy đo ketone trong máu.
Tác dụng phụ của chế độ ăn keto là gì?
Chế độ ăn keto có tốt không? Như chúng ta đã phân tích, không phải chế độ ăn keto giảm cân, giảm mỡ phù hợp với tất cả mọi người. Chế độ ăn này, sẽ gây ra một số tác dụng phụ sau:
Những tác dụng phụ của chế độ ăn keto giảm cân có thể xuất hiện trong các ngày từ thứ 2-5 của chu kỳ keto.
[inline_article id=150924]
♥ Cúm keto
Sau vài ngày bắt đầu chế độ ăn keto, bạn sẽ thấy:
Đau đầu
Mệt mỏi
Chóng mặt
Buồn nôn nhẹ
Khó tập trung (“sương mù não”)
Thiếu động lực
Cáu gắt
Các triệu chứng ban đầu của bệnh cúm keto thường biến mất trong vòng 1 hoặc 2 tuần, khi cơ thể bạn thích nghi với việc tăng cường đốt cháy chất béo.
♥ Cách để giảm tác dụng phụ của chế độ ăn keto giảm cân
Nên giảm dần lượng tiêu thụ carbs trong một vài tuần. Tránh cắt đột ngột việc tiêu thụ tinh bột.
Nên ngừng ăn đường và tinh bột cùng một lúc.
Đảm bảo nạp đủ nước và muối.
Thực đơn mẫu cho một ngày ăn keto
Dưới đây là ví dụ điển hình cho thực đơn của một ngày chị em theo chế độ keto giảm cân, giảm mỡ. Bạn có thể thay đổi nguyên liệu phù hợp với điều kiện cá nhân, tuy nhiên, cần lưu ý đến nhóm thực phẩm ăn được và thực phẩm cần tránh trong keto nhé:
Bữa sáng: 2 quả trứng chiên với dầu hướng dương và 2 lát thịt xông khói hoặc 1 miếng cá thu
Ăn vặt giữa buổi sáng: một nắm hạt điều
Bữa trưa: ức gà áp chảo, bắp cải xào, xà lách trộn dầu ô liu
Ăn vặt giữa buổi chiều: phô mai Con bò cười
Bữa tối: thịt thăn bò xào, bông cải xanh, nấm
Giải đáp thắc mắc khi áp dụng chế độ keto giảm cân
1. Làm thế nào để duy trì cân nặng sau keto?
Để duy trì cân nặng, bạn nên áp dụng chế độ ăn uống ít calo (tính toán lượng calo nạp vào ít hoặc bằng lượng tiêu thụ), hoặc áp dụng chế độ ăn eat clean (chế độ ăn uống lành mạnh, ưu tiên nguồn cards chuyển hóa chậm, nhiều đồ luộc, ít chất béo…).
2. Liệu tôi có được ăn carb nữa không?
Được. Sau khi đạt được mục tiêu, bạn có thể tiếp tục ăn keto (để duy trì hiệu quả) hoặc thử thêm một chút carbs. Trong trường hợp thứ hai, tác dụng của chế độ ăn keto sẽ yếu hơn một chút, và bạn có thể bị tăng cân so với giai đoạn keto.
3. Tôi ăn đạm bao nhiêu là vừa?
Lượng đạm cần giới hạn trong khoảng 35% tổng lượng calo ăn vào.
4. Nếu tôi liên tục mệt mỏi hoặc kiệt sức thì sao?
Nếu tình trạng này xảy ra, có nghĩa là bạn chưa vào được trạng thái ketosis. Để cải thiện, hãy giảm lượng tinh bột nạp vào cơ thể và xem lại bạn có ăn thức ăn nào trong số những thứ cần tránh không.
5. Hơi thở có mùi hôi phải làm sao?
Hơi thở có mùi là tác dụng phụ phổ biến của chế độ keto giảm cân. Để cải thiện, bạn hãy nhai kẹo cao su không đường hoặc uống nước trái cây.
6. Tôi gặp vấn đề tiêu hóa và tiêu chảy phải làm sao?
Sự thay đổi trong chế độ ăn có thể sẽ khiến bạn bị tiêu chảy, tuy nhiên, đừng lo lắng, vì tình trạng này sẽ hết sau 3-4 tuần. Nếu sau thời gian này, bạn vẫn còn gặp rắc rối về tiêu hóa, hãy ăn nhiều chất xơ hơn hoặc bổ sung magie để giúp chữa táo bón.
Chế độ ăn keto giảm cân thực sự hiệu quả với những người kiên trì, áp dụng đúng. Nếu muốn thực hiện theo kế hoạch này để giảm cân, giảm mỡ, bạn cần phải đọc thật kỹ các tài liệu về keto và thực hiện nghiêm ngặt.
Đến đây chắc hẳn bạn đã biết chế độ ăn keto có tốt không. Hãy áp dụng chế độ ăn keto giảm cân để có thân hình thon gọn bạn nhé.
Theo nghiên cứu, tỷ lệ thức khuya ở nam giới luôn ở mức cao hơn nữ giới. Xã hội càng hiện đại thì tình trạng “cú đêm” của các chàng càng tăng. Tác hại của thức khuya với con trai là vô cùng to lớn. Cụ thể con trai thức khuya có tác hại gì? Nếu ông xã bạn đang có thói quen này, MarryBaby sẽ chỉ ra ngay dưới đây để bạn giúp anh cải thiện nhé.
Tác hại của thức khuya với con trai là gì bạn biết chưa?
Vì sao đàn ông thường thức khuya?
Có rất nhiều lý do khiến một người đàn ông phải “ăn bớt” giấc ngủ:
1. Để làm việc
Đàn ông luôn cảm thấy rằng mình có “một núi” công việc cần phải giải quyết. Với nhiều người, 24 giờ trong ngày dường như không đủ. Vì vậy, họ đã “ăn bớt” giờ ngủ để làm việc.
Thậm chí, nhiều người còn cảm thấy làm việc về đêm hiệu quả. Nhưng họ không hình dung được tác hại của thức khuya đối với nam giới như thế nào nên vẫn tiếp tục duy trì tình trạng này.
2. Căng thẳng, áp lực
Nam giới là những người luôn có vai trò và trọng trách to lớn. Tất cả những yếu tố như tiền bạc, nhà cửa, xe cộ, công danh, sự nghiệp… đè nặng lên vai. Không được “thoải mái” trong suy nghĩ, tư tưởng khiến họ bị áp lực đè nặng, dẫn tới căng thẳng, mệt mỏi. Điều này khiến họ thường khó ngủ, dẫn tới thức khuya.
[inline_article id=254013]
3. Ảnh hưởng phụ của chất kích thích hoặc các thiết bị điện tử
Việc sử dụng nhiều chất kích thích và đồ uống có cồn như rượu bia, thuốc lá, cà phê, trà… khiến đàn ông thường bị khó ngủ, dẫn tới thức khuya.
Thường xuyên sử dụng các thiết bị điện tử cũng khiến não bị ảnh hưởng, gây mất ngủ.
4. Chứng rối loạn giấc ngủ
Nam giới có thể mắc chứng rối loạn giấc ngủ, do thói quen thức khuya, dẫn tới đồng hồ sinh học bị loạn nhịp.
5. Thói quen xấu
Khi thức khuya trở thành một thói quen xấu, họ thường khó bỏ được thói quen này, gây ra mất ngủ triền miên.
Tất cả những nguyên nhân trên đều làm cho nam giới không ngủ đủ và sâu giấc. Tác hại của thức khuya đối với nam giới như thế nào? Vì sao giấc ngủ quan trọng đối với họ?
Vì sao nam giới cần đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc?
Tất cả chúng ta đều nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Việc ngủ đủ giấc chứng tỏ bạn đang tuân theo đồng hồ sinh học tiêu chuẩn. Theo nhịp điệu sinh học của con người thì sau 11 giờ đêm, cơ thể cần được nghỉ ngơi để hồi phục thể lực sau cả ngày hoạt động.
Vì sao nam giới cần đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc?
Việc bạn thức sau 23 giờ sẽ làm đảo lộn nhịp sinh học, khiến cho các hoạt động trao đổi chất của cơ quan, bộ phận trên cơ thể bị xáo trộn. Kết quả là ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Giấc ngủ cung cấp năng lượng cho cơ thể để các cơ quan, tế bào trong cơ thể hoạt động tốt hơn, bắt đầu một ngày làm việc mới thuận lợi.
Phòng chống bệnh tật như các bệnh về cảm cúm, dị ứng, tim mạch…
Giúp tỉnh táo, minh mẫn, khỏe mạnh.
Duy trì sự dẻo dai của cơ thể và tăng khả năng sinh sản.
Tác hại của thức khuya với con trai
1. Thức khuya khiến tinh trùng ở nam giới suy yếu, hạn chế khả năng sinh sản
Một nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Y Cáp Nhĩ Tân ở Trung Quốc đã chứng minh rằng những người đàn ông thường xuyên ngủ muộn (ít hơn 6 giờ mỗi đêm) có chất lượng tinh trùng suy giảm. Cụ thể suy giảm đi 25% so với những người ngủ đủ giờ.
Sở dĩ như vậy thì thức khuya sẽ làm suy giảm hormone testosterone. Hậu quả là lượng tinh trùng khỏe mạnh bị tiêu diệt. Về lâu dài, tinh trùng yếu nên không thể chạm được trứng, gây nên tình trạng vô sinh.
Bên cạnh đó, việc suy giảm hormone testosterone cũng gây nên tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới. Điều này ảnh hưởng xấu tới đời sống vợ chồng.
Như vậy tác hại của thức khuya với con trai không chỉ ảnh hưởng tới họ, mà còn ảnh hưởng sâu sắc tới hạnh phúc gia đình.
2. Thức khuya có thể gây béo phì và ung thư dạ dày
Con trai thức khuya có tác hại gì? Thức khuya sẽ khiến dạ dày không được nghỉ ngơi, vì bạn sẽ đói và phải ăn đêm. Hành động này khiến thức ăn có thể bị ứ trong dạ dày, gây viêm loét dạ dày, nặng hơn là ung thư. Hơn nữa, ăn đêm nhiều cũng gây tình trạng béo phì do nạp dư thừa năng lượng.
3.Tác hại thức khuya ở nam giới: Trầm cảm
Một trong những tác hại của thức khuya đối với nam giới là bệnh trầm cảm. Bởi thức khuya có thể khiến cơ thể bị mệt mỏi, uể oải, tâm trạng dễ bực bội, cáu gắt. Kéo dài tình trạng này sẽ có nguy cơ dẫn tới trầm cảm.
4. Con trai thức khuya có tác hại gì? Gan thận suy yếu
Theo nhịp sinh học, về đêm, lúc cơ thể nghỉ ngơi là lúc gan, thận làm việc. Chúng thường bài tiết chất độc trong khoảng thời gian từ 11 giờ đêm đến 3 giờ sáng.
Thế nhưng, khi bạn thức đêm, chúng không được thực hiện nhiệm vụ của mình, dẫn tới lượng máu trong gan, thận bị thiếu hụt. Do vậy, việc tổn thương những tế bào này là điều hiển nhiên, lâu dần gây suy gan, suy thận, viêm gan, viêm thận…
5. Suy giảm trí nhớ nghiêm trọng
Các hoạt động vào ban ngày của cơ thể chúng ta được điều khiển bởi hệ thần kinh. Thế nhưng, việc thức khuya sẽ khiến hệ thần kinh phải làm việc liên tục, không được nghỉ ngơi.
Điều này dẫn tới nam giới thường xuyên thức khuya bị mệt mỏi, uể oải, máu lên não kém hoặc thiếu máu lên não, gây suy giảm trí nhớ nghiêm trọng. Ngoài ra, họ còn có thể bị hoa mắt, chóng mặt.
[inline_article id=263359]
Nếu tình trạng này kéo dài, tác hại của thức khuya đối với nam giới là vô cùng nghiêm trọng, có thể nguy hiểm tới tính mạng.
6. Thị giác và thính giác bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Thức khuya thường kèm theo với việc xem các thiết bị điện tử (tivi, điện thoại), đọc sách, chơi game… Điều này làm cho mắt bị ảnh hưởng nghiêm trọng do phải tiếp xúc nhiều với ánh sáng. Việc mắt không được nghỉ ngơi mà phải làm việc quá sức, khiến thị lực suy giảm.
Thính giác cũng vậy. Khi người đàn ông ngủ không đủ giấc, hệ thống mạch máu trong cơ thể sẽ luôn ở trong trạng thái căng thẳng. Do vậy, lượng máu không cung cấp đủ cho tai giữa khiến thính giác bị suy giảm nghiêm trọng.
7. Các bệnh tim mạch hoặc đột quỵ
Một trong những tác hại của thức khuya với con trai không thể không kể đến là các bệnh về tim mạch và đột quỵ.
Một số thống kê cho thấy tác hại của việc thức khuya với nam giới đáng được chú ý là nó làm tăng 50% nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tăng hơn 20% nguy cơ đột quỵ ở nam giới. Càng lớn tuổi, nguy cơ đột quỵ cao hơn và thường ở mức độ nặng.
Gan, thận không bài tiết được chất độc, khiến hệ miễn dịch bị suy giảm, làm cho cơ thể dễ mắc bệnh.
Việc thức quá muộn và ngủ không đủ 6 tiếng mỗi ngày kéo dài sẽ khiến hệ thống tim mạch và các cơ quan khác vẫn phải gắng gượng hoạt động.
Như vậy, theo phân tích trên tác hại của thức khuya đối với nam giới là vô cùng nghiêm trọng. Do vậy, nếu ông xã bạn có thói quen xấu này, hãy chủ động loại bỏ chúng.
Mẹo giúp bạn “cai nghiện” thói quen thức khuya nhanh nhất
1. Thay đổi nhận thức của chính mình
Sở dĩ tình trạng thức đêm thức hôm vẫn diễn ra nhiều ở nam giới vì họ chưa nhận thức được tác hại thức khuya ở nam giới.
Do vậy, việc đầu tiên, nam giới phải hiểu được tầm quan trọng của giấc ngủ, biết được tác hại của thức khuya đối với nam giới như thế nào. Sự thay đổi trong nhận thức sẽ dẫn tới sự thay đổi trong hành động.
2. Sắp xếp công việc khoa học
Hãy khắc phục tình trạng thức khuya để giải quyết các công việc tồn đọng bằng cách sắp xếp một lịch trình làm việc khoa học. Cố gắng giải quyết tất cả công việc trước 9 giờ tối, sau đó nghỉ ngơi, thư giãn và đi ngủ đúng giờ.
3. Tránh xa các thiết bị điện tử trước khi ngủ
Khoa học đã chứng minh ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử không tốt cho mắt và hệ thần kinh. Nó khiến cho não của chúng ta bị đánh lừa (ánh sáng xanh giống ánh sáng ban ngày), vì vậy sẽ dẫn tới hiện tượng khó ngủ.
Tác hại của thức khuya đối với nam giới là rất lớn, vậy tại sao bạn không cải thiện nó?
4. Giữ đầu óc thư giãn
Thực tế tất cả chúng ta đều khó có thể chìm vào giấc ngủ khi trong đầu đang là một mớ suy nghĩ rối như bòng bong. Hãy gạt bỏ tất cả mọi suy nghĩ, phiền muộn, giữ cho đầu óc thư giãn bởi những bản nhạc nhẹ nhàng sẽ khiến bạn dễ chìm vào giấc ngủ.
5. Môi trường ngủ
Một trong những yếu tố để con người có thể ngủ ngon là tạo môi trường ngủ thuận lợi, không có ánh sáng chiếu vào với nhiệt độ thích hợp và một chiếc giường ngủ thật thoải mái. Tất cả những yếu tố này sẽ giúp bạn ngủ ngon hơn, sâu giấc hơn.
Bài viết đã phân tích về tác hại của thức khuya với con trai. Nếu ông xã bạn còn duy trì thói quen xấu này, thì sau khi đọc bài viết, hãy khuyên anh bỏ ngay đi nhé.
Thay vì lựa chọn đến các cơ sở y tế thì nhiều chị em mang thai ngoài ý muốn lại muốn tìm đến các cách phá thai dân gian, chẳng hạn như cách phá thai bằng đu đủ xanh. Vậy có nên phá thai bằng đu đủ xanh? Chị em hãy tìm hiểu thật kỹ về cách phá thai theo dân gian này kẻo “rước họa vào thân” nhé.
Thực hư cách phá thai bằng đu đủ xanh
Đu đủ là một loại trái cây quen thuộc của người Việt. Nếu đu đủ chín thường dùng để ăn liền, tận hưởng vị ngọt thanh thì đu đủ xanh hay được dùng chế biến các món ăn như gỏi, nấu canh, làm dưa góp. Đặc biệt món canh đu đủ xanh hầm chân giò là một món khoái khẩu của các mẹ sau sinh vì có tác dụng lợi sữa và giúp cơ thể bà đẻ mau phục hồi.
Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo, phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn đu đủ xanh, nhất là trong ba tháng đầu thai kỳ. Nguyên nhân là do trong đu đủ xanh chứa chất có thể gây sảy thai. Cụ thể:
Hạt và lá đu đủ xanh có nhiều chất nhựa papain, có khả năng phá hủy phôi thai.
Nhựa đu đủ có thể phá hủy chất progesterone (chất trợ thai).
Trong đu đủ xanh có thành phần enzyme có thể gây co thắt tử cung, dễ dẫn đến sảy thai.
Dựa vào những đặc tính trên, nhiều người đã dùng đu đủ xanh như một phương thuốc tự nhiên để phá thai.
Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, cách phá thai bằng đu đủ xanh chưa được kiểm chứng về độ an toàn và hiệu quả. Đây chỉ là phương pháp phá thai được lưu truyền trong dân gian và không dựa trên cơ sở y khoa nên dễ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho chị em.
Các biến chứng thường gặp khi phá thai bằng đu đủ xanh
♦ Viêm nhiễm do sót thai, thai chết lưu: Đu đủ xanh có khả năng gây hỏng thai nhưng không đẩy hết thai ra ngoài. Vì vậy, phần thai còn sót lại trong cổ tử cung có thể gây viêm nhiễm và nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho chị em.
♦ Dị tật thai nhi: Nhiều trường hợp, đu đủ xanh không thể làm kết thúc thai kỳ. Điều này có nghĩa là thai nhi vẫn tiếp tục phát triển nhưng có khả năng bị dị tật.
♦ Khả năng tử vong: Nhiều chị em sau khi áp dụng cách phá thai bằng đu đủ xanh đã bị đau bụng liên tục và dữ dội, mất máu nhiều. Khi biến chứng này xảy ra, nếu không được cấp cứu kịp thời tại bệnh viện có thể gây tử vong.
Một số cách phá thai dân gian khác chị em không nên áp dụng
Không chỉ có đu đủ xanh, nhiều phương pháp phá thai bằng kinh nghiệm dân gian khác vẫn được lưu truyền và nhiều phụ nữ muốn áp dụng. Tuy nhiên, đây là những cách phá thai chưa được khoa học kiểm chứng, nguy cơ rủi ro rất cao nên chị em cần hết sức thận trọng trước khi đưa ra quyết định. Tốt hơn hết, nên tránh áp dụng các hình thức này.
1. Phá thai bằng rau ngót
Rau ngót là món ăn được nhiều mẹ sau sinh lựa chọn vì có khả năng tống sản dịch ra ngoài nhanh chóng. Rau ngót cũng rất giàu vitamin B và dinh dưỡng nên tốt cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.
Tuy nhiên, loại rau này có hàm lượng papaverin, một chất có khả năng kích thích tử cung co bóp mạnh, nên có thể gây sảy thai.
2. Phá thai bằng nước dừa
Nước dừa làm tăng và trong nước ối, rất tốt cho phụ nữ mang thai tháng cuối, song với mẹ bầu mang thai ba tháng đầu thì nước dừa lại có thể gây hại. Lý do là thức uống này có tính hàn, dễ gây lạnh bụng, rối loạn quá trình tuần hoàn máu, có khả năng gây co bóp tử cung dẫn đến sảy thai.
3. Phá thai bằng rau ngải cứu
Ngải cứu là loại rau thường được dùng để điều trị một số bệnh như cảm mạo, suy nhược cơ thể, đau đầu, trị ho. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu ăn quá nhiều ngải cứu sẽ dễ gây co bóp tử cung, khả năng sảy thai là rất lớn. Phá thai bằng ngải cứu là một trong những cách được truyền miệng nên không thể đảm bảo sự an toàn cho sản phụ.
4. Phá thai bằng rau má
Dùng rau má để tự phá thai tại nhà cũng là một cách phổ biến được nhiều chị em áp dụng. Rau má có tính hàn, có thể khiến tử cung co thắt mạnh, gây đau bụng dữ dội, xuất huyết và dẫn đến sảy thai.
5. Phá thai bằng rau răm
Rau răm ngoài làm gia vị còn được biết đến như một vị thuốc Đông y với nhiều tác dụng chữa bệnh. Tuy nhiên, đây cũng là loại thực phẩm đứng đầu trong danh sách gây sảy thai do có chất gây co bóp tử cung.
6. Phá thai bằng rau sam
Theo nghiên cứu, trong rau sam có lượng nhỏ chất P.Oleracea gây kích thích tử cung. Phụ nữ mang thai những tháng đầu nếu ăn quá nhiều rau sam sẽ dễ gây rong huyết, chảy máu kéo dài và dẫn đến sảy thai.
7. Phá thai bằng rau chùm ngây
Chùm ngây là một loại cây mọc dại có rất nhiều ở miền Nam Việt Nam. Theo y học cổ truyền, rễ và vỏ cây chùm ngây chứa hàm lượng alpha – sitosterol có tác dụng bôi trơn, làm tử cung co bóp mạnh, dễ dẫn đến dọa sảy thai.
[inline_article id=264078]
Khi mang thai ngoài ý muốn, nhiều chị em muốn phá thai bí mật nên đã tìm đến những phương pháp dân gian như cách phá thai bằng đu đủ xanh. Tuy nhiên, cũng như nhiều cách phá thai dân gian khác, cách phá thai bằng đu đủ xanh không thể đảm bảo việc làm kết thúc thai kỳ cũng như giữ an toàn cho sản phụ. Vì vậy, khi lỡ có thai ngoài ý muốn, chị em nên đến bệnh viện thăm khám để bác sĩ đánh giá tuổi thai, tình trạng sức khỏe của mẹ để lựa chọn phương pháp phá thai an toàn, phù hợp. Bạn không nên tự phá thai tại nhà bằng bất kỳ cách nào, kể cả việc dùng thuốc phá thai vì có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc.
Khi Thế vận hội Olympic lần đầu tiên xuất hiện ở Hy Lạp cổ đại, các vận động viên đã sử dụng tỏi như một loại thuốc để tăng cường sức bền, sức dẻo dai và giúp cơ thể mau hồi phục sau chấn thương. Đây được xem là thần dược chống oxy hóa và kháng viêm mạnh mẽ nhất thời bấy giờ.
Tác dụng của tỏi không chỉ dừng lại như một loại gia vị, mà tinh dầu chiết xuất từ tỏi còn được sử dụng như một liệu pháp hương thơm, dùng trong massage dưỡng da, giảm đau…
Dưới đây là 2 cách làm tinh dầu tỏi tại gia:
Cách 1: Cách làm tinh dầu tỏi bằng cách đun nóng
Nguyên liệu
4 tép tỏi tươi
120ml dầu ô liu.
Tùy theo mục đích, bạn có thể thay dầu ô liu bằng các loại dầu nền trung tính khác. Nếu chiết xuất tinh dầu tỏi với mục đích nấu ăn, bạn có thể chọn dầu nền có khả năng chịu nhiệt cao như dầu hoa cải, dầu hạt nho… Muốn tốt cho sức khỏe tim, bạn nên chọn dầu nền là dầu bơ hoặc dầu ô liu extra-virgin vì chúng có nhiều chất béo không bão hòa đơn. Nếu bạn muốn một hương vị độc đáo, vậy hãy chọn dầu mè.
Cách làm tinh dầu tỏi
Bạn băm nhuyễn tỏi, sau đó cho vào một cái chảo nhỏ. Tốt nhất là bạn dùng dụng cụ ép tỏi để ép nhuyễn trực tiếp tỏi vào trong chảo, tránh hao hụt tinh dầu.
Sau đó bạn đổ vào chảo 120ml dầu ô liu. Khuấy đều trên lửa nhỏ từ 3-5 phút. Độ nóng sẽ giúp tinh dầu tỏi hòa vào dầu nền.
Bạn khuấy đều đến khi tỏi chuyển sang màu nâu nhẹ và hơi giòn.
Đừng để dầu sôi, bởi vì dầu quá nóng sẽ bị mất hương vị và độ tinh khiết.
Không nên để tỏi quá nhừ đến mức đen, sẽ khiến dầu bị đắng.
Tắt bếp và trút hỗn hợp vào một lọ thủy tinh. Sau khi hỗn hợp nguội thì bạn đậy nắp thật chặt để ngăn chặn không khí ẩm xâm nhập làm hỏng dầu.
Nếu bạn không muốn nhìn thấy những mẩu tỏi lợn cợn trong lọ thì có thể lọc qua một chiếc khăn xô để loại bỏ phần bã tỏi. Tuy nhiên, để bã tỏi trong lọ sẽ giúp tinh dầu tiếp tục tan vào dầu nền, làm tăng hương vị của tinh dầu tỏi theo thời gian.
[inline_article id=261901]
Sử dụng
Bảo quản tinh dầu tỏi trong tủ lạnh trong vòng 5 ngày. Thỉnh thoảng hãy lắc nhẹ để tinh dầu được trộn đều. Lượng tinh dầu này bạn chỉ sử dụng trong 5 ngày, không dùng lâu hơn để tránh vi khuẩn xâm nhập.
Không để tinh dầu tỏi bên ngoài tủ lạnh, vì nhiệt độ phòng sẽ khiến vi khuẩn botulism sinh sôi. Đây là một loại độc tố thần kinh cực mạnh có thể gây tử vong ở người và động vật.
Bạn có thể bảo quản tinh dầu tỏi trong tủ đông trong 1 năm nếu muốn sử dụng lâu dài.
Cách 2: Cách làm tinh dầu tỏi không dùng nhiệt
Nguyên liệu
8 tép tỏi tươi
470ml dầu ô liu. Như gợi ý ở trên, bạn có thể thay dầu ô liu bằng dầu bơ hoặc dầu hạt nho… tùy thích.
Cách làm tinh dầu tỏi
Đập giập, băm nhỏ tỏi, cho vào lọ thủy tinh.
Đổ 470ml dầu ô liu vào lọ, đậy nắp lại, lắc vài lần.
Có thể thêm các loại thảo mộc để tăng hương vị, chẳng hạn thảo mộc khô (oải hương, xạ hương, mùi tây, húng quế…), vỏ cam (chanh, bưởi), hoa khô ăn được.
Bảo quản lọ trong tủ lạnh từ 2-5 ngày để tinh dầu tỏi ngấm vào dầu nền.
Sử dụng
Nếu bạn dùng tinh dầu tỏi trong vòng 2 ngày sau khi thực hiện thì mùi hương sẽ không được mạnh lắm.
Chỉ sử dụng trong vòng 5 ngày, lượng dầu dư thừa nên vứt đi để tránh bị ngộ độc botulism như đã nói ở trên.
Bạn có thể bảo quản tinh dầu tỏi trong tủ đông trong vòng 1 năm.
Công dụng của tinh dầu tỏi
Tinh dầu tỏi chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu như các vitamin nhóm B và C, magie, canxi, kẽm, kali, phốt pho, sắt… giúp tăng cường miễn dịch và chống lại bệnh tật.
Ngăn ngừa cảm lạnh và cúm: Nhờ hợp chất allicin mà tinh dầu tỏi có khả năng kháng vi khuẩn và virus cực mạnh. Ngoài ra, tinh dầu tỏi còn có đặc tính thông mũi và long đờm, giúp trị các bệnh đường hô hấp như viêm phế quản.
Vì tinh dầu tỏi rất mạnh nên bạn chỉ cần một vài giọt là đủ. Để trị cảm cúm, bạn hòa 1 giọt tinh dầu tỏi với 1 thìa cà phê dầu thực vật. Sau đó dùng hỗn hợp này massage cột sống, ngực và bụng để giảm các triệu chứng cảm cúm.
[inline_article id=262458]
Để trị nhiễm trùng đường hô hấp, bạn hòa 30ml dầu dừa với 3 giọt tinh dầu tỏi và 3 giọt tinh dầu khuynh diệp. Sau đó massage lên ngực và trán.
Hỗ trợ trị nhiễm trùng da: Tinh dầu tỏi có thể trị nấm kẽ chân, ngứa vùng bẹn, mụn cóc và các loại nấm khác. Nó cũng có thể tham gia trị vẩy nến nhưng bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Ngoài ra, tinh dầu tỏi còn có thể trị mụn và làm mờ sẹo do mụn gây ra.
Để trị nhiễm trùng da, bạn hòa vài giọt tinh dầu tỏi vào nước ấm để dùng ngâm chân, ngâm rửa các vùng bị nấm, bị ngứa.
Hoặc bạn có thể hòa 60ml dầu hạnh nhân với 10 giọt tinh dầu tỏi, 5 giọt tinh dầu oải hương rồi ngâm móng, ngâm chân 2-3 lần mỗi ngày cho đến khi hết bị nấm.
Đối với mụn và sẹo mụn, bạn nhỏ một giọt tinh dầu tỏi vào một ít mặt nạ bùn (mud pack) rồi thoa lên mặt.
Bạn có thể đắp mặt nạ bùn với tỏi để trị mụn
Giúp tóc khỏe mạnh: Sự có mặt của vitamin B6, vitamin E, B1 và C giúp ngăn ngừa tóc gãy rụng, trị gàu. Bạn pha 1 giọt tinh dầu tỏi với 30ml dầu nền rồi đổ lên chân tóc, sau đó chải đều từ gốc đến ngọn. Để qua đêm nhằm tăng tuần hoàn máu, giúp tóc mọc nhanh, loại bỏ cảm giác ngứa ngáy do gàu và tế bào chết gây ra.
Trị nhiễm trùng tai: Một số nghiên cứu cho rằng tinh dầu tỏi tốt hơn thuốc kháng sinh trong việc trị nhiễm trùng tai, đặc biệt đối với trẻ em bị viêm tai. Bạn hòa 1 thìa cà phê dầu ô liu với 2 giọt tinh dầu tỏi. Nhỏ 2-3 giọt hỗn hợp này vào tai bị viêm nhiễm. Thực hiện 1 lần mỗi ngày.
Trị viêm loét miệng, đau răng, sưng nướu: Miệng là vùng cư trú chính của vi khuẩn, khiến nơi đây dễ bị tấn công gây sâu răng, viêm nướu, lở loét miệng. Bạn có thể hòa 1 giọt tinh dầu tỏi với 1 thìa cà phê dầu dừa hoặc dầu ô liu để súc miệng, sau đó nhổ ra và đánh răng như bình thường. Bạn cũng có thể thấm hỗn hợp này vào tăm bông rồi thoa lên chỗ sâu răng hoặc vùng bị lở loét. Nhưng đừng bao giờ trực tiếp nuốt tinh dầu nhé.
Tăng cường năng lượng: Tỏi giúp thần trí tỉnh táo và tập trung, tăng cường năng suất. Bạn pha loãng 1 giọt tinh dầu tỏi với nước và xịt xung quanh phòng. Hít hương tinh dầu sẽ giúp cơ thể tăng cường năng lượng.
Giảm cholesterol và ngăn ngừa béo phì: Tinh dầu tỏi giúp giảm cholesterol trong máu và ngăn ngừa mảng bám động mạch tích tụ. Nó loại bỏ nước, chất béo dư thừa, muối và các độc chất ra khỏi cơ thể, đồng thời kiểm soát các tế bào chất béo. Hợp chất 1, 2-cinyldithiin trong tinh dầu tỏi còn ngăn ngừa tăng cân. Bạn có thể hòa 5 giọt tinh dầu tỏi với 30ml dầu mè rồi massage toàn thân để tăng tuần hoàn máu, tăng cường thải độc tố và nước thông qua mồ hôi và nước tiểu.
Những lưu ý khi dùng tinh dầu tỏi
Massage bằng tinh dầu tỏi giúp nóng người, đổ mồ hôi, thải loại độc tố
Tinh dầu tỏi có tốc độ oxy hóa nhanh, do đó bạn nên dùng trong thời gian ngắn, tối đa là 5 ngày để ngăn ngừa nhiễm khuẩn salmonella hoặc botulism.
Không bao giờ thoa trực tiếp tinh dầu tỏi lên da vì có thể gây kích ứng. Bạn luôn phải hòa tinh dầu tỏi với nước ấm hoặc dầu nền trước khi sử dụng. Không để tinh dầu tỏi vấy vào mắt, tai, mũi, miệng khi nó ở trạng thái nguyên chất.
Để biết da mình có bị dị ứng với tinh dầu tỏi hay không, bạn thoa 1 xíu tinh dầu tỏi (đã pha loãng) lên mặt trong cánh tay rồi để trong 1 ngày. Nếu thấy da không bị kích ứng thì mới thoa lên những vùng khác.
Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng tinh tỏi.
Trẻ dưới 6 tuổi không nên dùng tinh dầu tỏi.
Người đang uống thuốc trị bệnh tim và thuốc kháng đông nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng tinh dầu tỏi.
[inline_article id=260348]
Ngoài các công dụng trên, bạn còn có thể dùng tinh dầu tỏi để nấu ăn, trộn salad, thêm vào các món súp… giúp tăng cường sức khỏe từ trong ra ngoài. Vì tinh dầu tỏi chỉ bảo quản được trong thời gian ngắn nên mỗi lần thực hiện, bạn chỉ làm vài tép tỏi thôi nhé. Chúc bạn thành công với cách làm tinh dầu tỏi của MarryBaby.
Thế nên, cánh đàn ông cũng thắc mắc rằng: “Vậy, ăn gì để tăng kích thước dương vật?” Để đáp ứng nhu cầu đó, MarryBaby giới thiệu đến các bạn 12 loại thực phẩm nên ăn để cải thiện sinh lực phái mạnh.
1. Top 12 thực phẩm ăn để tăng kích thước dương vật
Điều đầu tiên cũng là điều quan trọng, thay vì bạn nghĩ ăn gì để tăng kích thước dương vật, bạn nên nghĩ rằng, ăn gì để cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng tiết hormone nam,..Chính khi đó, từ những yếu tố nhỏ nhỏ như thế sẽ đồng loạt hỗ trợ bạn trong chuyện giường chiếu.
1.1 Cải bó xôi
Ăn gì để tăng kích thước dương vật thì câu trả lời là cải bó xôi. Rau cải bó xôi rất giàu axit folic, một chất tăng cường lưu lượng máu đóng vai trò quan trọng trong chức năng tình dục của nam giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt axit folic có liên quan đến rối loạn chức năng cương dương ở đàn ông.
Rau cải bó xôi nấu chín chứa 66% nhu cầu axit folic hàng ngày. Ngoài ra, loại cải này còn chứa một lượng magiê hợp lý; làm tăng mức testosterone là một loại hoocmon đóng vai trò quan trọng trong ham muốn và sức khỏe tình dục của nam giới.
Làm sao để dương vật to hơn?Nghiên cứu phát hiện ra rằng, nam giới uống 1 tách cà phê mỗi ngày có thể ngăn ngừa chứng rối loạn cương dương, tăng khả năng quan hệ tình dục và là cách làm dương vật to và dài hơn.
Điều này là do caffeine trong cà phê ở liều lượng vừa phải có thể cải thiện lưu lượng máu bằng cách thư giãn các động mạch và cơ dương vật; dẫn đến dương vật cương cứng mạnh mẽ hơn.
Ăn gì để tăng kích thước dương vật thì chuối chính là thực phẩm bạn cần tìm. Chuối có chứa các chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe con người. Đây là loại thực phẩm được khuyên nên ăn hàng ngày để giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch và lưu thông khí huyết.
Bên cạnh đó, trong chuối có chứa hàm lượng kali cao giúp giảm natri và thúc đẩy lưu thông máu tới dương vật. Chính vì vậy, ăn chuối thường xuyên sẽ vừa giúp bạn nâng cao sức khỏe vừa tăng kích thước dương vật.
Ăn gì để tăng kích thước dương vật – Chuối
1.4 Bơ
Ăn gì tăng kích thước dương vật? Bơ chứa nguồn chất béo lành mạnh, kali và vitamin rất tốt để giúp bạn có được tâm trạng thoải mái. Ngoài ra, bơ còn chứa vitamin E và kẽm; cả hai đều có tác động tích cực đến ham muốn tình dục và khả năng sinh sản của nam giới. Kẽm làm tăng mức testosterone tự do trong cơ thể; trong khi vitamin E có thể cải thiện chất lượng tinh trùng.
Ăn gì để tăng kích thước dương vật? Flavonoid trong hành tây là chất chống oxy hóa có thể cải thiện chất lượng tinh trùng một cách tự nhiên. Bên cạnh đó, Sulfide trong hành tây cũng hỗ trợ kiểm soát lượng cholesterol trong máu giữ cho sức khỏe tim mạch luôn ổn định. Hệ thống tim mạch ổn định có thể có thể hỗ trợ việc lưu thông máu dễ dàng; giúp máu đi khắp cơ thể, bao gồm cả cơ quan tình dục.
Vì vậy, hành tây có tác dụng rất tốt giúp lưu thông máu tới dương vật đồng thời kích thích sự cương cứng; và làm tăng kích thước dương vật.
1.6 Yến mạch
Yến mạch có lợi cho việc đạt cực khoái, vì vậy được coi là loại thực phẩm kích thích tình dục. Axit amin L-arginine trong yến mạch còn được chứng minh là có tác dụng tốt trong việc điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới.
Axit L-arginine giúp các mạch máu dương vật thư giãn. Điều này rất cần thiết để duy trì sự cương cứng và đạt cực khoái của dương vật.
Ăn gì để tăng hoặc cải thiện kích thước dương vật – Yến mạch
1.7 Thịt bò
Ăn gì để tăng kích thước dương vật? Hàm lượng vitamin B, kẽm, creatine trong thịt bò rất tốt cho sức khỏe và phát triển cơ bắp.
Đặc biệt là chúng còn có tác dụng trong việc tăng kích thước; và tăng cường sự dẻo dai của dương vật. Bạn có thể nấu thịt bò với hành tây, bông cải xanh để tạo ra món ăn vừa tốt cho sức khỏe vừa giúp cải thiện kích thước dương vật.
1.8 Táo
Ăn gì để tăng kích thước dương vật? Táo nổi tiếng là tốt cho sức một cách toàn diện; nhưng bạn có biết táo mang lại nhiều lợi ích trong việc gia tăng sức khỏe tuyến tiền liệt?
Đặc biệt, vỏ táo có chứa hợp chất hoạt tính axit ursolic.Một nghiên cứu trên ống nghiệm đã lưu ý rằng axit ursolic có thể “bỏ đói” các tế bào ung thư tuyến tiền liệt và ngăn chúng phát triển.
Tuy nhiên, các chuyên gia đồng ý rằng cần phải có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu đầy đủ về tác động này sẽ chuyển hóa như thế nào đối với việc ăn vỏ táo; thay vì axit ursolic được tác động trực tiếp vào các tế bào ung thư.
Mộtnghiên cứu nhỏ cho thấy những người đàn ông thích đồ ăn ngon hơn có lượng testosterone trong nước bọt của họ cao hơn những người thích hương vị nhẹ nhàng. Mặc dù điều này không có nghĩa là thức ăn cay làm tăng mức testosterone; nhưng hóa chất capsaicin được tìm thấy trong ớt cay có thể mang lại lợi ích trong phòng ngủ.
Lượng capsaicin trong chế độ ăn uống có thể kích thích các trung tâm khoái cảm của não; có khả năng cải thiện tâm trạng của bạn và cung cấp tác dụng kích thích tình dục. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu liên quan đến capsaicin và tâm trạng đã được thực hiện trong các nghiên cứu trên động vật. Vì vậy nó cần thêm nhiều kiểm chứng khoa học.
Ăn gì để tăng cảm giác và kích thước dương vật – Ớt
1.10 Cà rốt
Cà rốt là loại củ có thể cải thiện cả số lượng và khả năng vận động của tinh trùng (sự di chuyển và bơi lội của tinh trùng) do hàm lượng carotenoid của nó. Carotenoid là chất chống oxy hóa; và sắc tố da cam trong cà rốt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của tinh trùng.
1.11 Cà chua
Cà chua là một trong những những thực phẩm giúp tăng kích thước cậu nhỏ. Cà chua giàu chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa mang lại một số lợi ích tiềm năng liên quan đến sức khỏe tình dục nam giới; khả năng sinh sản và sức khỏe tuyến tiền liệt.
Chúng chứa lycopene, một chất chống oxy hóa sắc tố đỏ có liên quan đến việc sản xuất tinh trùng khỏe mạnh hơn. Ngoài ra, chúng rất giàu vitamin C, có thể liên quan đến việc tăng nồng độ tinh trùng ở nam giới khỏe mạnh.
Do hàm lượng lycopene của chúng; tiêu thụ cà chua cũng có thể liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
Ăn gì để tăng kích thước dương vật? Ăn cà chua
1.12 Hàu, tôm, cua
Ăn gì để tăng kích thước dương vật là tốt cho sức khỏe tinh trùng? Đối với nam giới; kẽm đóng vai trò quan trọng trong cả hai quá trình sản xuất tinh trùng và tăng tiết hormone testosterone bên trong cơ thể. Để tinh trùng khỏe mạnh; bạn nên bổ sung tối thiểu 15mg kẽm mỗi ngày. Kẽm chứa trong các thực phẩm gợi ý sau:
Hàu.
Hạt và đậu.
Thịt đỏ và thịt gia cầm.
Sữa và sản phẩm từ sữa.
Sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt.
Hải sản có vỏ, như cua và tôm hùm.
Ngũ cốc ăn sáng có tăng cường kẽm.
Ăn gì để tăng kích thước dương vật – Hàu, tôm , cua
2 Một số loại thảo dược giúp cải thiện kích thước dương vật
Ăn gì để tăng kích thước dương vật? Bên cạnh việc ăn các loại thực phẩm kể trên thì các chàng cũng có thể sử dụng thêm một số loại thảo dược giúp tăng kích thước dương vật. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm sẽ cải thiện kích thước dương vật hiệu quả và nhanh chóng hơn.
Dưới đây là một số loại thảo dược rất tốt mà các chàng nên sử dụng.
Quả sơn trà: loại quả này có chứa lượng bioflavonoid có tác dụng giúp lưu thông mạch máu tốt. Điều đó cũng sẽ giúp tăng lượng máu tới dương vật giúp kích thước cải thiện.
Chiết xuất vỏ cây Catuaba: loại thảo dược này có tác dụng kích thích tuần hoàn máu ngoại biên và tăng cường chức năng sinh lý.
Entengo: chúng là loại thảo dược có tác dụng rất tốt đối với hệ tuần máu và giúp kích thích máu tới dương vật đều đặn hơn.
Bột macca: đây là loại quả rất tốt cho sức khỏe con người giúp tăng cường tuần hoàn máu. Đặc biệt là kích thích cương dương và ham muốn; cải thiện chức năng sinh lý.
Nhân sâm đỏ: loại thảo dược này cực kỳ tốt trong việc cải thiện hệ tuần hoàn máu và chức năng tình dục. Chính vì vậy; nếu đang muốn tăng kích thước dương vật thì bạn không nên bỏ qua chúng. Tuy nhiên;vnhân sâm đỏ có chống chỉ định với một số loại thuốc nên trước khi dùng bạn cần tìm hiểu kỹ.
Bạch quả: loại quả này vừa giúp tăng cường kích thước dương vật vừa cải thiện chức năng tình dục. Tuy nhiên; nếu chàng nào đang có sử dụng thuốc chống đông máu thì không sử dụng bạch quả.
Ăn gì để dương vật to và dài ra? Ăn các loại thảo mộc giúp cải thiện sức khỏe dương vật
3. Bổ sung vitamin và khoáng chất để tăng kích thước dương vật
Đàn ông thường bàn tán với nhau là nênăn gì để tăng kích thước dương vật và tốt cho tinh trùng. Tuy nhiên, nếu chỉ có bấy nhiêu thì bạn còn thiếu sót nhiều đấy. Để xem bên cạnh những thực phẩm; thì cánh đàn ông còn phải nên bổ sung thêm nhóm vitamin và khoáng chất gì nhé.
Vitamin A: Cung cấp các hợp chất oxy hóa cần thiết cho cơ thể, làm tăng chất lượng “tinh binh”; tăng ham muốn cho các quý ông.
Vitamin C: Hỗ trợ tăng cường lưu thông máu trong cơ thể; thúc đẩy quá trình cương dương, cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng.
Vitamin D: Vitamin D là nhóm chất vô cùng quan trọng đối với khả năng sinh sản cả ở nam và nữ. Đó là một chất dinh dưỡng có thể tăng nồng độ testosterone.
Vitamin E: Giúp tăng testosterone và vitamin E có đặc tính chống oxy hóa bảo vệ tinh trùng khỏi các tổn thương.
Vitamin B12: Trong nghiên cứu của Tổ chức Sức khỏe Nam giới tại Nhật Bản; kết quả cho thấy nhóm nam giới bổ sung 1.500mg vitamin B12 mỗi ngày trong 2 – 13 tháng; đã làm tăng số lượng tinh trùng lên đến 60%.
Kẽm: Hỗ trợ thúc đẩy sản xuất testosterone; giúp nam giới tăng ham muốn tình dục.
Magie: Đây là khoáng chất thiết yếu cho sức mạnh và sự phát triển của cơ, hỗ trợ cải thiện sức khỏe dương vật; giúp nâng cao chất lượng cuộc yêu.
Axit folic: Dưỡng chất này rất quan trọng để hỗ trợ điều trị các dị tật và rối loạn tình dục. Ngoài ra, việc bổ đầy đủ đều đặn Axit folic cũng giúp tăng số lượng và chất lượng tinh trùng.
Ăn gì để tăng kích thước dương vật? Ăn thực phẩm giàu vitamin A, C, D, E,…
4. Tránh ăn gì để không ảnh hưởng đến kích thước dương vật
Ngoài việc biết “ăn gì để tăng kích thước dương vật”; bạn cũng cần chú ý đến những nhóm thực phẩm làm cản trở khả năng thực hiện chức năng tình dục; cụ thể như:
Bạc hà.
Thuốc lá.
Sử dụng quá nhiều bia, rượu.
Chất béo bão hòa có trong mỡ động vật.
Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành, như đậu hũ; sữa đậu nành,..
Thực phẩm công nghiệp: đồ chiên; rán; thực phẩm đóng gói; chế biến sẵn có chứa nhiều natri hoặc bổ sung thêm quá nhiều đường.
Tránh ăn, uống gì để không ảnh hưởng đế kích thước dương vật?
Điều đó cũng ngụ ý rằng, cho dù bạn ăn gì cũng sẽ không thể tăng kích thước dương vật được. Dù là không thể tăng kích thước dương vật; nhưng “không bổ ngang, cũng bổ dọc”. Cụ thể là bạn tiêu thụ những loại thực phẩm này sẽ giúp bổ sung hormone testosterone. Từ đó khả năng quan hệ tình dục cũng được cải thiện theo phần nhiều.
Tóm lại, ăn gì để tăng kích thước dương vật, thì chắc chắn rằng là không thể tăng kích thước như bạn muốn. Dù sao đi nữa; những loại thực phẩm Marrybaby gợi ý ở trên sẽ giúp cải thiện sức khỏe dương vật; và giúp cho cánh đàn ông được thỏa mãn hơn khi quan hệ.
Trên thực tế, có nhiều phụ nữ phải cắt bỏ tử cung. Tình trạng này phổ biến đối với phụ nữ từ 40 đến 50 tuổi.
Thế nào là cắt tử cung?
Tử cung – hay dạ con – là nơi mà khi mẹ mang thai, bào thai được nuôi dưỡng, lớn lên và phát triển. Cắt bỏ tử cung là một cuộc đại phẫu để loại bỏ dạ con của người mẹ, có thời gian hồi phục lâu và chỉ được thực hiện sau khi đã thử các phương pháp điều trị ít xâm lấn khác.
Có bao nhiêu loại cắt tử cung?
Có 3 loại cắt tử cung như sau:
Cắt tử cung bán phần: tức là bác sĩ chỉ cắt bỏ một phần tử cung, có thể để lại cổ tử cung nguyên vẹn.
Cắt bỏ toàn bộ tử cung: bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ tử cung, bao gồm cả cổ tử cung. Bạn sẽ không cần phải làm xét nghiệm Pap hàng năm nếu cổ tử cung của bạn đã được cắt bỏ. Tuy nhiên, chị em nên khám phụ khoa thường xuyên.
Cắt bỏ tử cung và phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng: Trong quá trình cắt tử cung và cắt vòi trứng, bác sĩ sẽ cắt bỏ tử cung cùng với một hoặc cả hai buồng trứng và ống dẫn trứng. Chị em có thể cần liệu pháp thay thế hormone nếu cả hai buồng trứng đều bị cắt bỏ.
Vì sao phải cắt tử cung?
Bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ tử cung nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:
Có những khối u xơ – u lành tính phát triển trong tử cung.
Bệnh viêm vùng chậu: là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng của cơ quan sinh sản.
Sa tử cung, tức là tử cung tụt xuống qua cổ tử cung và nhô ra khỏi âm đạo.
Lạc nội mạc tử cung, là tình trạng rối loạn trong đó lớp niêm mạc bên trong tử cung phát triển ra bên ngoài khoang tử cung, gây đau đớn và chảy máu.
Có u tuyến: là tình trạng lớp nội mạc tử cung phát triển thành các cơ của tử cung.
Cắt bỏ tử cung được thực hiện như thế nào?
Cắt bỏ tử cung có thể được thực hiện theo nhiều cách, bằng gây tê cục bộ hoặc tổng quát. Thuốc gây mê tổng thể sẽ giúp bệnh nhân ngủ trong suốt quá trình phẫu thuật để không cảm thấy đau đớn. Thuốc gây tê cục bộ sẽ làm tê cơ thể dưới vòng eo, nhưng bệnh nhân sẽ vẫn tỉnh táo trong suốt cuộc phẫu thuật.
Có 3 loại phẫu thuật cắt tử cung:
♦ Cắt tử cung qua vết mổ ở bụng
Vết rạch có thể dọc hoặc ngang. Cả hai loại vết mổ đều có xu hướng lành tốt và ít để lại sẹo.
♦ Cắt bỏ tử cung qua đường âm đạo
Tử cung sẽ được cắt bỏ qua một vết rạch nhỏ bên trong âm đạo. Không có vết cắt bên ngoài, vì vậy bạn sẽ không thấy có bất kỳ vết sẹo nào.
♦ Cắt tử cung nội soi qua thành bụng
Bác sĩ sử dụng một dụng cụ nhỏ gọi là nội soi ổ bụng. Nội soi là một ống dài, mỏng được sử dụng với ánh sáng cường độ cao và một máy ảnh có độ phân giải cao. Dụng cụ được đưa vào qua các vết rạch ở bụng. Ba hoặc bốn vết rạch nhỏ được thực hiện thay vì một vết rạch lớn. Sau khi bác sĩ phẫu thuật có thể nhìn thấy tử cung, họ sẽ cắt tử cung thành nhiều mảnh nhỏ và loại bỏ từng mảnh một.
Những rủi ro của việc cắt bỏ tử cung là gì?
Cắt bỏ tử cung được coi là một thủ thuật khá an toàn. Tuy nhiên, cũng như tất cả các cuộc phẫu thuật lớn, có những rủi ro đi kèm. Một số người có thể có phản ứng bất lợi với thuốc gây mê. Ngoài ra còn có nguy cơ chảy máu nhiều và nhiễm trùng xung quanh vết mổ.
Các rủi ro khác bao gồm chấn thương đến các mô hoặc cơ quan xung quanh, bao gồm:
Bọng đái
Ruột
Mạch máu
Những rủi ro này rất hiếm. Tuy nhiên, nếu chúng xảy ra, bệnh nhân có thể cần một cuộc phẫu thuật nữa để khắc phục vấn đề.
[inline_article id=162789]
Hậu quả của việc cắt bỏ tử cung
Chị em thường băn khoăn rằng sau phẫu thuật cắt tử cung, cơ thể sẽ như thế nào hoặc có sự thay đổi gì? Hậu quả của việc cắt bỏ tử cung là gì? Sau đây là những điều xảy ra với cơ thể người phụ nữ sau khi họ cắt tử cung.
Chị em sẽ không còn kinh nguyệt nữa. Đây cũng là điều chị em thường băn khoăn rằng cắt tử cung có còn kinh nguyệt không.
Phụ nữ sẽ không thể mang thai sau khi phẫu thuật cắt tử cung.
Nếu chị em cắt tử cung bán phần mà cổ tử cung vẫn giữ nguyên thì vẫn có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung. Vì vậy, cần xét nghiệm Pap thường xuyên để tầm soát ung thư cổ tử cung.
Việc giảm các triệu chứng có thể nâng cao chất lượng cuộc sống của người phụ nữ. Chị em có thể có cảm giác hạnh phúc được cải thiện thì không còn phải gặp những vấn đề rắc rối với tử cung của mình nữa.
Người phụ nữ có thể cảm thấy hụt hẫng sau khi cắt bỏ tử cung. Phụ nữ tiền mãn kinh phải cắt bỏ tử cung để điều trị ung thư phụ khoa có thể cảm thấy đau buồn và có thể bị trầm cảm vì mất khả năng sinh sản.
Cắt bỏ tử cung có quan hệ được không?
Đa số chị em thắc mắc rằng cắt bỏ tử cung có quan hệ được không? Câu trả lời là có mẹ nhé. Sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung, cuộc sống sẽ trở lại bình thường, thậm chí trong một vài trường hợp có thể được cải thiện hơn. Tuy nhiên, trong quan hệ chồng, có hai khả năng xảy ra. Đó là:
Nếu chị em phải cắt bỏ buồng trứng, sẽ sớm rơi vào thời kỳ tiền mãn kinh, vì vậy ảnh hưởng tới sinh hoạt vợ chồng. Bởi lúc đó chị em thường bị khô âm đạo, đau khi giao hợp, giảm ham muốn.
Nếu bạn có một đời sống tình dục tốt trước khi cắt bỏ tử cung, rất có thể bạn sẽ duy trì nó sau đó. Một số phụ nữ thậm chí còn cảm thấy khoái cảm hơn sau khi cắt bỏ tử cung. Điều này có thể là do giảm đau mãn tính hoặc chảy máu nhiều do vấn đề về tử cung. Vì vậy bạn đừng lo cắt bỏ tử cung có quan hệ được không.
Chăm sóc sau mổ cắt tử cung như thế nào?
Sau khi cắt bỏ tử cung, người bệnh sẽ phải nằm viện từ hai đến năm ngày. Bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau và theo dõi các dấu hiệu phản ứng của bệnh. Chẳng hạn như tình trạng vết mổ, nhịp tim, huyết áp hoặc có ra máu bất thường hay không…
Sau khi cắt tử cung, chị em cũng sẽ được khuyến khích đi bộ xung quanh bệnh viện càng sớm càng tốt. Đi bộ giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông ở chân.
Nếu bạn đã phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo, âm đạo sẽ được băng kín bằng một miếng gạc để kiểm soát máu chảy. Bác sĩ sẽ gỡ gạc trong vòng vài ngày sau phẫu thuật. Tuy nhiên, chị em có thể thấy âm đạo tiết ra máu hoặc dịch màu hơi nâu trong khoảng 10 ngày.
Sau khi trở về từ bệnh viện, phụ nữ cắt bỏ tử cung phải tiếp tục đi bộ nhẹ nhàng. Các bác sĩ khuyên rằng nên đi xung quanh nhà hoặc trong vườn, công viên yên tĩnh, tránh đi tới các con đường có nhiều xe cộ bụi bặm.
Ngoài ra, chị em cần phải giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ, tắm bằng nước ấm. Nếu là vết mổ to ở thành bụng cần sử dụng dung dịch sát trùng để vệ sinh, thay băng thường xuyên và giữ nó luôn khô ráo.
[inline_article id=193126]
Sau phẫu thuật, phụ nữ nên tránh thực hiện một số hoạt động nhất định trong quá trình hồi phục, gồm:
Vậy, sau cắt tử cung, bao giờ thì hồi phục? Các bác sĩ cho biết rằng nếu phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo hoặc nội soi, chị em có thể trở lại với hầu hết các hoạt động bình thường trong vòng ba đến bốn tuần. Thời gian hồi phục sẽ lâu hơn một chút nếu phẫu thuật cắt bỏ tử cung ở thành bụng. Và trong khoảng từ 4-6 tuần, bệnh nhân sẽ hoàn toàn lành lặn.
Những thông tin trên về cắt bỏ tử cung hay còn gọi là phẫu thuật cắt tử cung hẳn đã giải đáp được thắc mắc cho chị em phụ nữ. Mong rằng mọi phụ nữ đều khỏe mạnh, đều được làm mẹ, và trở thành trở thành những người mẹ tuyệt vời!
Polyp tử cung có nguy hiểm không? Polyp tử cung là bệnh phổ biến và xảy ra với khoảng 2-5% phụ nữ. Phụ nữ trên 20 tuổi đã từng sinh ít nhất một con dễ bị bệnh. Bệnh hiếm gặp ở những cô gái chưa có kinh. Hầu hết phụ nữ chỉ có một polyp, nhưng một số phụ nữ có thể có hai hoặc ba.
Polyp tử cung có nguy hiểm không?
Tử cung, cơ quan của hệ thống sinh sản nữ là nơi nuôi dưỡng thai nhi đến khi bé sẵn sàng chào đời. Cơ quan này cùng với âm đạo, buồng trứng và ống dẫn trứng tạo nên hệ thống sinh sản của người phụ nữ.
Đối với một người phụ nữ, cơ quan sinh sản rất quan trọng. Thế nhưng, chị em cũng gặp rất nhiều phiền toái với nó. Bằng chứng là tử cung dễ mắc rất nhiều căn bệnh, ví dụ như: dị tật cung bẩm sinh, sa tử cung, u xơ tử cung, ung thư tử cung, polyp cổ tử cung.
Bệnh polyp tử cung là gì?
Polyp tử cung là những khối u lành tính, thường nhô ra khỏi bề mặt của tử cung. Polyp thường có màu đỏ anh đào đến đỏ tím hoặc trắng xám.
Chúng có kích thước khác nhau và thường trông giống như củ trên thân cây mỏng. Polyp tử cung thường không phải là ung thư (lành tính) và có thể xảy ra đơn lẻ hoặc theo nhóm. Hầu hết các polyp đều nhỏ, dài khoảng 1 cm đến 2 cm.
Nguyên nhân gây polyp tử cung
Nguyên nhân gây ra polyp tử cung vẫn chưa được hiểu rõ nhưng theo các chuyên gia, bệnh có liên quan đến viêm lộ tuyến tử cung.
Nguyên nhân gây polyp tử cung có thể là:
Tắc nghẽn mạch máu ở tử cung
Nhiễm trùng tử cung hoặc viêm tử cung, âm đạo (dài hạn)
Sự gia tăng quá mức của nồng độ estrogen.
Triệu chứng của bệnh polyp tử cung
Khoảng 50% phụ nữ không có triệu chứng của bệnh polyp tử cung. Các polyp chỉ được phát hiện khi làm xét nghiệm phết tế bào tử cung định kỳ hoặc phết tế bào tử cung.
Polyp tử cung có nguy hiểm không? Các triệu chứng phổ biến của polyp tử cung là:
Chảy máu âm đạo bất thường, chẳng hạn như chảy máu sau khi quan hệ tình dục
Chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt
Chảy máu sau khi mãn kinh
Chất nhầy trắng, vàng hoặc tiết dịch từ âm đạo
[inline_article id=243346]
Nếu bị polyp tử cung, bạn có thể sẽ không thể sờ thấy hoặc nhìn thấy nó. Vậy, làm thế nào để nhận biết mình có đang bị polyp cổ tử cung?
Nếu có một trong các triệu chứng trên, chị em nên đến bệnh viện để được thăm khám và xét nghiệm. Bác sĩ có thể chỉ định bạn làm xét nghiệm Pap (xét nghiệm tầm soát tiền ung thư và ung thư cổ tử cung) và khám phụ khoa. Thăm khám trực tiếp là cách tốt nhất để xác định polyp cổ tử cung.
Polyp tử cung có nguy hiểm không?
Đôi khi polyp sẽ tự bong ra khi quan hệ tình dục hoặc khi hành kinh. Tuy nhiên, hầu hết các polyp cần được cắt bỏ để điều trị và đánh giá mô để tìm dấu hiệu của ung thư (khả năng ung thư rất hiếm).
Vậy bị polyp tử cung có nguy hiểm không? Chị em cần lưu ý rằng căn bệnh này thường gây ra nhiều điều nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của chị em. Mức độ nguy hiểm thế nào?
Polyp tử cung nếu như không được điều trị sẽ phát triển to ra, làm bít – tắc cổ tử cung, khiến cho cổ tử cung của chị em hẹp lại, thậm chí bị biến dạng. Khi đó, tinh trùng không thể xâm nhập được sẽ dẫn đến tình trạng vô sinh.
Bị bệnh này, chị em bị ra huyết hoặc chảy máu khi quan hệ tình dục dẫn đến ảnh hưởng xấu tới đời sống vợ chồng.
Polyp tử cung có khả năng dẫn tới các bệnh khác như buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung, tiền ung thư tử cung hoặc ung thư tử cung nếu bệnh kéo dài, mặc dù tỷ lệ biến chứng ung thư ít (0,2–0,4%) nhưng không phải vì thế mà chị em chủ quan khi bị polyp tử cung.
Polyp tử cung có thể tái phát nếu như bị nhiễm trùng.
Như vậy, để trả lời cho câu hỏi bị polyp tử cung có nguy hiểm không thì là có nhé bạn.
Điều trị polyp tử cung
Các bác sĩ thường dễ dàng phát hiện bệnh polyp tử cung khi thăm khám phụ khoa thông thường. Khi đó, tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng biện pháp điều trị phù hợp.
1. Phương pháp điều trị
Các phương pháp để loại bỏ polyp tử cung bao gồm:
Xoắn polyp ở cuống
Dùng forcep vòng để cắt
Cắt polyp bằng dây vòng
Polyp tử cung có nguy hiểm không? Như chúng ta biết, phần lớn polyp là lành tính, nhưng nó có thể gây ra những triệu chứng khó chịu cho chị em. Hoặc, nó có khả năng chuyển thành ác tính, lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ nó.
Vậy, cắt polyp tử cung có đau không? Đây là điều mà chị em sợ hãi nhất.
Thường thì đây là một thủ thuật đơn giản trong y khoa và khi thực hiện bạn sẽ được kê thuốc giảm đau và tình trạng chảy máu trong thủ thuật cũng không có hoặc rất ít.
Vì vậy bạn đừng sợ nhé. Việc cắt bỏ polyp có thể được thực hiện tại phòng khám của bác sĩ. Bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ đặc biệt, gọi là kẹp cắt polyp, để nắm lấy phần gốc của cuống polyp rồi nhẹ nhàng nhổ polyp bằng chuyển động xoắn nhẹ nhàng.
[inline_article id=233469]
Polyp lớn hơn hoặc những polyp khó tiếp cận hơn có thể được loại bỏ bằng cách cắt bỏ vòng mềm tại phòng khám soi cổ tử cung hoặc gây mê toàn thân nếu đáy của polyp rộng.
Trong thủ thuật cắt bỏ polyp liệu có gặp biến chứng gì không? Biến chứng được cho là rất hiếm, nhưng không phải là không có, bao gồm:
Nhiễm trùng
Băng huyết
Thủng tử cung (rất hiếm, xảy ra với những polyp trong ống cổ tử cung hoặc trong tử cung)
2. Giá phẫu thuật cắt polyp tử cung
Bên cạnh vấn đề polyp tử cung có nguy hiểm không, một điều cũng khiến chị em băn khoăn đó là chi phí cắt polyp tử cung có đắt không?
Trên thực tế, chi phí điều trị polyp tử cung phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồm: mức độ bệnh (nặng hay nhẹ, kích thước to hay nhỏ), có cần điều trị các bệnh khác trước khi cắt polyp hay không (ví dụ như viêm nhiễm), và cuối cùng là thể trạng của mỗi người (mỗi người có thể trạng khác nhau nên chi phí điều trị cũng khác nhau).
Theo một bác sĩ chuyên khoa, chi phí cắt polyp cổ tử cung không quá đắt, thường dao động từ vài trăm ngàn đến vài triệu đồng. Để biết được mức giá cụ thể, chị em nên đến bệnh viện để được tư vấn cụ thể. Tuy nhiên, nên chọn những nơi uy tín hoặc các bệnh viện lớn để cắt polyp cổ tử cung.
Polyp cổ tử cung khi mang thai
Tương tự Polyp tử cung, Polyp cổ tử cung tương đối phổ biến trong thai kỳ, nhiều khi polyp không có triệu chứng và thai phụ không biết sự tồn tại của nó. Đôi khi nó có thể được chẩn đoán khi khám âm đạo trong lúc chuyển dạ.
Nếu không có triệu chứng gì bất thường, polyp cổ tử cung sẽ tự biến mất trong quá trình sinh nở. Nếu polyp vẫn còn nguyên tại thời điểm sinh nở, bác sĩ sản khoa có thể loại bỏ nó ngay tại thời điểm đó.
1. Bị polyp cổ tử cung khi mang thai liệu có nguy hiểm?
Polyp tử cung có nguy hiểm không khi mang thai? Chị em thắc mắc rằng bị polyp cổ tử cung khi mang thai liệu có nguy hiểm? Các bác sĩ cho biết khối polyp này gây ra nhiều ảnh hưởng cho mẹ bầu. Cụ thể:
Bệnh gây lo lắng cho phụ nữ mang thai. Điều này có thể dẫn đến chuyển dạ sớm, khó sinh hoặc tăng nguy cơ chảy máu trong khi chuyển dạ.
Gây tăng tiết dịch âm đạo dẫn đến tăng nguy cơ bị viêm nhiễm phụ khoa, nhiễm trùng cục bộ hoặc thậm chí là viêm màng đệm.
Các khối polyp có thể dài và lớn, vì vậy làm cho mẹ bầu cảm thấy khó chịu hoặc đau đớn.
Tăng nguy cơ sảy thai. Khối polyp to sẽ chèn ép tử cung và chèn ép thai nhi nên những phụ nữ mang thai bị polyp tử cung có thể dẫn tới sảy thai hoặc sinh non.
Khi phát hiện thấy polyp trong thời kỳ mang thai, mẹ cần được kiểm tra kỹ lưỡng để loại trừ bệnh ác tính như ung thư.
[inline_article id=253131]
2. Bị polyp cổ tử cung khi mang thai cần điều trị như thế nào?
Việc xử lý polyp cổ tử cung ở phụ nữ mang thai phụ thuộc vào loại polyp:
Nếu polyp nhỏ mà không có bằng chứng nhiễm trùng thì không nên can thiệp khi mẹ đang mang thai.
Nếu bà bầu có triệu chứng chảy máu âm đạo, tiết dịch âm đạo, thay đổi diện mạo của polyp như loét kèm thêm viêm cổ tử cung thì việc cắt bỏ polyp là bắt buộc.
Ngoài ra, với những trường hợp, do một lý do nào đó, không thể thực hiện cắt polyp, cần điều trị kháng viêm và chống vi khuẩn tại chỗ.
Mẹ bầu cần lưu ý rằng việc điều trị polyp cổ tử cung trong thai kỳ cần phải được xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng để tránh làm ảnh hưởng xấu tới thai nhi hoặc chảy nhiều máu, sinh non, sảy thai.
Polyp tử cung hay cổ tử cung không có cách phòng ngừa, thậm chí nó có thể tái phát. Thế nhưng, các mẹ lưu ý rằng cần phải luôn vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, cẩn thận, đúng cách để hạn chế tình trạng viêm nhiễm, từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh.
Trên đây, MarryBaby đã chia sẻ về bệnh polyp cổ tử cung, bị polyp tử cung có nguy hiểm không, chi phí cắt polyp cổ tử cung, điều trị polyp cổ tử cung, polyp cổ tử cung khi mang thai… Mong rằng chị em sẽ trang bị cho mình các kiến thức cần thiết, để nếu không may bị bệnh sẽ có cách đối phó tốt nhất. Chúc các chị em luôn vui khỏe!
Vậy tình trạng vùng kín bị sưng đỏ một bên mép và âm vật lồi ra là bị gì? Vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao? Tình trạng này có nguy hiểm không và khi nào nên đi khám bác sĩ? Nếu chưa biết, chị em nên đọc ngay!
Bị sưng một bên mép vùng kín là tình trạng gì?
Trước khi biết vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao, bạn cần hiểu vùng kín bị sưng một bên mép phải là như thế nào.
Vùng kín – hiểu đúng là âm hộ của người phụ nữ, nghĩa là bao gồm âm vật, môi lớn, môi bé và âm đạo. Tình trạng bị sưng một bên mép vùng kín có thể do môi bé hoặc môi lớn ở một bên sưng lên đến kích thước to hơn bình thường, gây đau nhức, nếu tác động mạnh vào sẽ có cảm giác đau đớn rất lâu.
Chị em bị sưng một hay hai bên mép vùng kín thường lo lắng mình bị nhiễm trùng nấm, nhưng đó chỉ là một trong những nguyên nhân. Vùng kín bị sưng một bên mép còn có thể do dị ứng, bệnh lây qua đường tình dục, u nang hoặc quan hệ tình dục mạnh bạo. Cách khắc phục tình trạng này tùy thuộc vào nguyên nhân.
11 nguyên nhân làm cho vùng kín bị sưng và lồi ra
1. Nhiễm trùng nấm khiến vùng kín bị ngứa, sưng tấy
Nguyên nhân làm cho vùng kín bị ngứa, thậm chí bị sưng một bên mép và lồi ra rất có thể do nhiễm nấm Candida.
Nhiễm nấm Candidalà bệnh phụ khoa khá phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính do nấm Candida gây nên. Bạn sẽ cảm thấy ngứa bên trong hoặc bên ngoài âm đạo gây sưng đỏ. Theo đó huyết trắng cũng xuất hiện theo từng mảng; hoặc vón cục bám vào thành âm đạo; tuy không có mùi, nhưng đôi khi sẽ làm bạn ngứa và cảm giác khó chịu khi đi tiểu.
Bác sĩ có thể chỉ định bạn điều trị nhiễm trùng nấm bằng thuốc không kê đơn. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng không thuyên giảm trong một tuần thì tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ khám phụ khoa và kê cho bạn một loại kem chống nấm để bạn sử dụng cho đến khi hết các triệu chứng.
2. Vùng kín bị sưng một bên mép và lồi ra do vi khuẩn gây viêm âm đạo
Viêm âm đạo (Vaginitis) là tình trạng âm đạo bị viêm do nhiễm khuẩn, có thể khiến vùng kín bị sưng một hoặc hai bên mép và lồi ra, và cảm giác ngứa khó chịu. Bạn cũng có thể nhận thấy vùng kín tiết dịch nhiều hơn và kèm theo mùi tanh. Nguyên nhân thường do sự mất cân bằng của hệ vi khuẩn âm đạo hoặc bị nhiễm trùng.
Thông thường, âm đạo chứa nhiều vi khuẩn có lợi giúp giữ cho độ pH ở khu vực này luôn được cân bằng. Tuy nhiên, khi vi khuẩn có hại phát triển mạnh và nhiều hơn vi khuẩn có lợi; đó là lúc bạn đã mắc phải bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn.
Nếu bị viêm âm đạo do vi khuẩn, bạn nên sử dụng thuốc kháng sinh (có thể là thuốc viên hoặc là kem bôi) theo sự chỉ định của bác sĩ.
Vùng kín bị sưng một bên mép và lồi ra do vi khuẩn gây viêm âm đạo
3. Mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lây qua đường tình dụclà những bệnh truyền nhiễm phổ biến. Những bệnh này có khả năng cao làm cho vùng kín bị sưng một hoặc hai bên mép và lồi ra do viêm nhiễm.
Những đối tượng trong độ tuổi sinh sản có nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục cao nhất. Mỗi bệnh sẽ có những biểu hiện và mức độ ảnh hưởng sức khỏe khác nhau. Thế nên; để phòng ngừa mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, bạn cần biết cách quan hệ tình dục an toàn.
4. Khô âm đạo cũng khiến vùng kín bị sưng và đau
Nguyên nhân chính của triệu chứng khô âm đạo cụ thể là do sự thiếu hụt hormone nội tiết tố estrogen. Vấn đề này có thể xảy ra với phái nữ ở mọi lứa tuổi, không chỉ riêng với phụ nữ saumãn kinh.
Estrogen là một hormone tăng trưởng giúp cải thiện lưu lượng máu đến âm đạo, độ dày của thành âm đạo, độ đàn hồi cũng như độ bôi trơn của bộ phận này. Khi cơ thể bạn không có đủ estrogen cho dù nguyên nhân là từ uống thuốc tránh thai; cho con bú hay do mãn kinh thì đều có thể làm vùng kín đau đớn.
Bạn nên thay đổi biện pháp tránh thai, bổ sung thêm estrogen bằng thực phẩm. Nếu tình trang tệ hơn; bạn nên thăm khám ở các cơ sở uy tín để được kiểm tra và sử dụng thuốc.
Khô âm đạo khiến vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao?
5. Vùng kín bị sưng một bên mép và lồi ra do quan hệ thô bạo
Nếu bạn bị đau bụng và đau vùng kín sau khi quan hệ thì rất có thể cơn đau này là bạn tình thâm nhập sâu, quan hệ thô bạo; hoặc cũng có thể do màn dạo đầu không đủ sướng.
Vùng kín cũng có thể bị sưng một bên mép và gây đau nếu kích cỡ dương vật lớn hơn lỗ âm đạo khi quan hệ. Nếu bạn nghi ngờ kích thước của chồng chính là nguyên nhân, hãy thử thay đổi tư thế quan hệ; đặc biệt là những tư thế không thâm nhập quá sâu. Bạn cũng có thể sử dụng thêm chất bôi trơn để cuộc yêu được trơn trượt hơn.
Ngoài ra, vùng kín của bạn cũng có thể bị tổn thương nếu sử dụng bao cao su hay chất bôi trơn có chất liệu khiến âm đạo bị dị ứng, dẫn đến ngứa và đau âm đạo. Do đó, bạn cần phải tìm sản phẩm phù hợp với khu vực nhạy cảm của mình.
Vùng kín bị sưng và lồi ra có thể do quan hệ thô bạo vậy vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao?
6. Chứng đau âm hộ mãn tính (Vulvodynia)
Đây là chứng bệnh KHÔNG CÓ nguyên nhân cụ thể. Âm hộ của bạn có thể bị nhiễm trùng hoặc do một tình trạng bệnh khác gây ra. Phần lớn phụ nữ nhận thấy mình có triệu chứng này trong đời và thấy khó chịu khi quan hệ và khi sử dụng tampon.
Tuy nhiên, đối với một số phụ nữ; các cơn đau có thể là tự phát và không liên quan đến quan hệ tình dục hay bất kỳ nguyên nhân nào. Bác sĩ thường sẽ điều trị chứng đau âm hộ mãn tính bằng thuốc bôi ngoài da như lidocain. Đây là một loại thuốc được dùng cho chứng đau cơ xơ hóa.
Âm đạo bị lồi ra do chứng đau âm hộ mãn tính (Vulvodynia) vậy vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao?
7. Lạc nội mạc tử cung khiến vùng kín bị đau
Lạc nội mạc tử cung là khi các tế bào niêm mạc tử cung nằm lạc chỗ ở bên ngoài buồng tử cung. Do là tế bào niêm mạc nên chúng vẫn đáp ứng với sự thay đổi nội tiết hàng tháng. Chảy máu và bong ra, nhưng không có đường thoát như trong buồng tử cung nên máu này tích tụ lại tạo thành khối; và gây đau đặc biệt mỗi khi hành kinh.
Tình trạng này có những biểu hiện giống với thời gian hành kinh của bạn. Tuy nhiên, một số trường hợp lạc nội mạc tử cung có thể gây ra tình trạng bị đau khi đi tiểu, tiểu ra máu, căng tức bàng quan; đó là những nguy cơ dẫn đến vùng kín bị sưng một hoặc hai bên mép và lồi ra.
8. Bệnh viêm vùng chậu khiến vùng kín bị sưng một bên mép và lồi ra (PID)
Bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng tử cung, viêm ống dẫn trứng hoặc buồng trứng có thể gây sưng và đau ở âm đạo. Bệnh có thể gây sẹo bên trong các cơ quan vùng chậu hoặc có thể khiến các cơ quan vùng chậu dính vào nhau; gây khó chịu và rất đau đớn.
Bệnh viêm vùng chậu khiến vùng kín bị sưng và lồi ra (PID)
9. Teo âm đạo gây khó chịu và đau rát
Teo âm đạo là tình trạng âm đạo bị mỏng và khô đi dẫn đến viêm thành âm đạo. Căn bệnh này phổ biến sau khi mãn kinh hoặc ở những người thiếu hụt estrogen. Teo âm đạo sẽ khiến quá trình quan hệ tình dục; và tiểu tiện trở nên khó chịu và đau rát.
Ở những người mắc bệnh này, bác sĩ thường hay dùng các biện pháp hormone hoặc liệu pháp bôi trơn để giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn.
10. Ung thư cổ tử cung
Triệu chứng của ung thư cổ tử cung bao gồm: đau vùng chậu, đau lưng, chảy máu bất thường, tiết dịch màu nâu; mệt mỏi; buồn nôn và sụt cân. Nếu bạn đang gặp các triệu chứng này và chưa xét nghiệm tế bào cổ tử cung; hãy đến bệnh viện thăm khám để được hướng dẫn và điều trị kịp thời.
Nếu có tiền sử bị lạm dụng khi còn trẻ hay bị tấn công tình dục hoặc bị chấn thương khi sinh bằng đường âm đạo; bạn có thể thấy âm đạo bị sưng và đau. Bạn nên báo cho bác sĩ biết điều này để có phương pháp điều trị thích hợp.
Vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao?
Vùng kín bị sưng một hoặc hai bên mép thường không phải do vấn đề bệnh lý nghiêm trọng. Cách điều trị và xử lý cũng phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Nếu bạn chưa biết vùng kín bị sưng một bên mép phải làm sao, bạn có thể thử những mẹo và thủ thuật sau:
Luôn lau vùng kín từ trước ra sau: Sau khi đi vệ sinh để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn trong phân vào âm đạo của bạn. Hãy lau kỹ và lau cho đến khi không còn cặn bám trên khăn giấy.
Làm sạch âm hộ chính xác: Làm ướt khăn bằng nước ấm và nhẹ nhàng lau sạch từng nếp gấp của cơ quan sinh dục ngoài. Bạn có thể sử dụng xà phòng dịu nhẹ, không mùi nếu muốn. Rửa sạch và vỗ nhẹ cho khô vùng đó.
Đảm bảo âm đạo khô ráo. Cởi bỏ quần áo ướt hoặc đẫm mồ hôi càng sớm càng tốt và lau khô vùng đó trước khi mặc quần lót mới hoặc quần lót khác.
Mặc đồ lót bằng vải cotton. Đồ lót bằng cotton giúp vùng kín của bạn được thông thoáng, ngăn ngừa nấm men phát triển.
Đừng thụt rửa. Thụt rửa có thể quét sạch vi khuẩn “tốt” trong âm đạo của bạn. Điều này tạo điều kiện cho “vi khuẩn xấu” phát triển quá mức và dẫn đến viêm âm đạo.
Hạn chế tiếp xúc với các chất kích thích. Những sản phẩm được gọi là “vệ sinh phụ nữ” thường chứa các hóa chất gây kích ứng âm đạo. Do đó, hãy tránh các sản phẩm có mùi thơm.
Vùng kín bị sưng một hoặc hai bên mép và lồi ra hay còn gọi là âm đạo bị lồi ra là một tình trạng cần được chú ý, bạn hãy chủ động đi thăm khám phụ hoa và hỏi ý kiến bác sĩ nhé!
vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không để cô bé luôn sạch và khỏe mạnh
Vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không để “cô bé” luôn sạch và khỏe mạnh
Lá trầu không được biết đến với đặc tính kháng khuẩn và chống viêm rất tốt, là phương pháp dân gian được nhiều chị em truyền tai nhau. Tuy nhiên, nếu bạn không biết rõ cách sử dụng sẽ khiến cho hiệu quả kém. Dưới đây là cách vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không để “cô bé” luôn khỏe mạnh, bạn hãy cùng tìm hiểu nhé!
Tác dụng của lá trầu không với “cô bé”
Dưới đây là những tác dụng của lá trầu không với “cô bé” để bạn đừng bỏ lỡ phương pháp này.
Tăng cường lưu thông khí huyết:Lá trầu có vị cay nồng và ấm, với tác dụng lưu thông khí huyết nên giúp “cô bé” tăng sức đề kháng một cách toàn diện.
Chống viêm và ức chế vi khuẩn:Dựa trên các thí nghiệm khoa học cho thấy lá trầu không có hiệu quả trong việc ức chế tụ cầu khuẩn, trực khuẩn coli, song cầu khuẩn, trùng roi và một số loại nấm men gây bệnh ở người.
Giảm triệu chứng bệnh phụ khoa: Lá trầu không có thể giúp hỗ trợ làm giảm triệu chứng của các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung… một cách hiệu quả. Ngoài ra, bạn vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không 2-3 lần/tuần còn phòng ngừa được các bệnh viêm nhiễm vùng kín, duy trì sự khỏe mạnh cho “cô bé”.
Có thể thấy lá trầu không mang lại những ảnh hưởng tích cực cho việc chăm sóc sức khỏe “cô bé”. Tuy nhiên, bạn không vì thế mà lạm dụng lá trầu không. Nếu “cô bé” mắc bệnh, bạn nên đến thăm khám ở bệnh viện uy tín.
Cách vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không để “cô bé” khỏe
Với tính kháng khuẩn và chống viêm hiệu quả, lá trầu không có thể giúp chị em làm sạch vùng kín và đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. Sau đây là cách vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không hiệu quả và an toàn mà bạn có thể tham khảo:
Sử dụng nước lá trầu không để vệ sinh vùng kín
Bạn có thể dùng trực tiếp nước lá trầu không để lau rửa vùng kín. Tinh chất từ lá trầu sẽ nhanh chóng thẩm thấu vào niêm mạc âm đạo giúp làm giảm tình trạng ngứa ngáy, sưng đỏ. Dưới đây là các bước thực hiện:
Chuẩn bị khoảng 10 lá trầu tươi và 1 ít muối sạch.
Đun sôi khoảng 2 lít nước rồi cho lá trầu đã được rửa vào nồi.
Tiếp tục đun với lửa nhỏ để các tinh chất hòa tan vào nước, sau đó tắt bếp.
Để nguội hoặc pha thêm một ít nước sạch để nước lá trầu có nhiệt độ vừa phải là sử dụng được ngay.
Nếu bị viêm nhiễm, bạn nên kiên trì sử dụng nước lá trầu để vệ sinh vùng kín 2-3 lần/tuần cho đến khi “cô bé” khỏe trở lại.
[inline_article id=189040]
Xông vùng kín với lá trầu không
Nếu không muốn ngâm rửa vùng kín, bạn có thể xông hơi “cô bé” với lá trầu không để vừa làm sạch vừa thư giãn. Để xông hơi, bạn cần làm theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị một nắm lá trầu tươi, thau, chậu có kích thước phù hợp để xông hơi hoặc sử dụng ghế xông chuyên dụng.
Bước 2: Đun sôi khoảng 1 lít nước, vò nát lá trầu đã được rửa sạch rồi cho vào nồi nước đang sôi, đậy vung và đun thêm khoảng 3-5 phút nữa.
Bước 3: Cho nước lá trầu ra dụng cụ xông và sử dụng.
Phương pháp này giúp giảm các triệu chứng viêm nhiễm, ngứa ngáy, phòng ngừa các loại nấm và vi khuẩn gây mùi. Đồng thời, nhiệt lượng tỏa ra cũng sẽ giúp các dịch nhầy ứ đọng ở âm đạo được đào thải ra ngoài.
Khi xông, bạn nên giữ khoảng cách và nhiệt độ hợp lý để “cô bé” không bị bỏng. Bạn xông trong khoảng từ 10-15 phút và nên thực hiện 2-3 lần/tuần để thấy được sự cải thiện nhanh chóng.
Lưu ý khi vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không
Nên chọn lá trầu quế, lá trầu phải tươi xanh, không chọn lá trầu đã bị úa vàng.
Để mang lại hiệu quả cao và tránh tình trạng viêm nhiễm, trong quá trình sử dụng, bạn nên hạn chế việc quan hệ tình dục.
Tuyệt đối không được thụt rửa âm đạo, chỉ vệ sinh nhẹ nhàng bên ngoài “cô bé” để tránh làm tổn thương và gây viêm nhiễm âm đạo.
Chỉ nên dùng nước trầu trong ngày, nước trầu đã để qua đêm tuyệt đối không sử dụng.
Chỉ mặc đồ lót khi đã giặt sạch và phơi khô, ưu tiên chọn các loại có chất liệu mềm mịn, thấm hút tốt.
Ăn sữa chua mỗi ngày để bổ sung lợi khuẩn, cân bằng lại môi trường bên trong âm đạo.
Nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh thức khuya.
[inline_article id=194704]
Vệ sinh vùng kín bằng lá trầu không là một cách làm đơn giản, an toàn và hiệu quả. Bạn hãy kiên thì thực hiện đều đặn phương pháp này để có thể làm giảm tình trạng viêm đỏ, ngứa ngáy ở vùng kín. Hy vọng với bài viết này, bạn có thể bỏ túi thêm được bí quyết chăm sóc “cô bé” đúng cách.