Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

10 cột mốc quan trọng bé 3 tuổi nào cũng nên đạt được

Bây giờ bé 3 tuổi của bạn đã bỏ lại sau lưng những tháng ngày chập chững biết đi, những lần lóng ngóng học cách cầm nắm. Bé của thời điểm hiện tại có thể đạt được những cột mốc quan trọng.

Động viên và đồng hành cùng bé trong thời điểm này để ghi lại những kỷ niệm đặc biệt. Nhưng đừng ép buộc bé phải tiến bộ nếu trẻ không “nhanh” như bạn muốn. Mỗi đứa trẻ mỗi khác. Mỗi cha mẹ cũng cần có cách nuôi dạy con khác nhau.

Bé có thể xây những “tòa tháp”

Đưa cho bé những khối gỗ hoặc những đồ chơi xếp hình bằng nhựa và yêu cầu bé xếp thành những khối cao tùy ý, có thể là tòa tháp hoặc cây cầu theo trí tưởng tượng. Nếu bé chăm chỉ và tập trung có thể cân bằng 8 hoặc 9 khối trước khi tòa tháp mini sụp đổ. Bé sẽ hứng thú tập luyện cho đến khi làm đúng.

bé 3 tuổi 3
Trò chơi lắp ghép khiến bé thực sự thích thú

Câu nói của trẻ dài hơn

Bạn sẽ thấy trẻ không còn sử dụng câu ngắn với số lượng từ tối thiểu để truyền đạt ý muốn nói, thay vào đó là dùng 4-5 từ nối liền, kết hợp ăn ý với nhau.

Bé tập nói những câu dài như vậy thường xuyên hơn miễn là cha mẹ hoặc thầy cô hướng dẫn để trẻ “học vẹt” theo bước đầu. Cấu trúc ngôn ngữ của trẻ bắt đầu giống với chính cha mẹ của mình.

Bé 3 tuổi có thể cầm kéo

Trẻ có thể giữ các vật nhỏ bằng một bàn tay và di chuyển chúng khá chính mà không làm rơi. Một chiếc kéo thủ công dành riêng cho trẻ em là điều dễ dàng để mẹ kiểm chứng. Một phần vì ngón tay của bé to hơn và cũng bởi vì khả năng cầm nắm của trẻ đã phát triển. Trẻ có thể cắt một mảnh giấy dày.

Bé có thể đạp xe vòng tròn

Chân của trẻ lúc này đã mạnh mẽ hơn và có thể điều phối chuyển động chân của mình hiệu quả hơn để đạp xe tròn vòng. Bé sẽ rất sẵn lòng ngồi trên chiếc xe đạp 3 bánh và đạp xoay bàn đạp bằng chân, di chuyển đi những nơi mình thích trong khu dân cư gia đình đang sống. Tuy nhiên, mẹ có thể cần phải nhắc nhở anh ta để giữ cho xe cân bằng.

Bé bắt đầu giỏi xử lý dao nĩa

Những hành động của trẻ vào giờ ăn đã được cải thiện rất nhiều và bé muốn độc lập ở bàn, giống như những người khác trong gia đình. Và với sự khuyến khích của cha mẹ, trẻ có thể sử dụng dao nĩa đúng cách – có lẽ chỉ là một cái nĩa và muỗng ở tuổi này – và ngồi vào bàn ăn suốt cả buổi cho đến khi no bụng.

bé 3 tuổi 1
Bé 3 tuổi có thể cầm đũa “thành thục” và sử dụng muỗng, dao hoặc nĩa dành riêng cho trẻ

Trẻ sử dụng tính từ để mô tả các sự việc hàng ngày hoặc mọi người xung quanh

Ở giai đoạn này, mặc dù, bé chỉ sử dụng 2 hoặc 3 thường xuyên – chẳng hạn như “lớn”, “ít”, “hạnh phúc” và “tuyệt vời”, “giỏi” – nhưng điều này tăng đều đặn mỗi tuần. Mẹ có thể giải thích rằng việc sử dụng các từ mô tả làm cuộc nói chuyện của bé thú vị hơn và giúp mọi người lắng nghe trẻ nhiều hơn.

Trí nhớ của bé phát triển không ngừng

Bé có thể giữ một lượng nhỏ thông tin mới trong vài giây và sau đó thông báo chính xác lại cho bạn. Nói cho bé 2 con số, với một khoảng cách một giây giữa mỗi số, và sau đó ngay lập tức yêu cầu bé nhắc lại những con số này. Rất có thể, bé sẽ nhớ cả hai chữ số chính xác.

Trẻ trau dồi kỹ năng cân bằng

Bé không chỉ có thể đứng trê đầu ngón chân trong vài giâu mà còn không cần đặt gót chân lên mặt đất nhưng vẫn có thể di chuyển về phía trước bằng những ngón chân của mình.

Con bạn có thể mất sáu hoặc bảy bước trước khi dừng lại để nghỉ ngơi. Sự cân bằng của trẻ lúc này là rất tốt, và bé cũng tự tin, ổn định hơn khi nhảy lên và xuống. Trẻ cố gắng hơn và đạt được nhiều hơn.

Bức tranh của trẻ sẽ cải thiện

Khả năng tư duy của trẻ đã tăng lên, vì vậy bé bây giờ có thể thể hiện quan điểm của mình về thế giới trên giấy. Nếu cha mẹ yêu cầu con vẽ một bức ảnh của bạn, sản phẩm đã hoàn thành sẽ được nhận dạng như một người. Tuy nhiên, bạn sẽ nhận thấy đầu là cực kỳ lớn, không có cơ thể gắn liền với nó, và chân dính ra từ bên dưới. Và có thể thiếu đi đôi mắt. Chẳng sao đúng không nào!

bé 3 tuổi 2
Bức tranh của trẻ đã thưc sự có “hình hài” theo đúng yêu cầu

 

Bé tự tin hơn khi đi ra ngoài

Cô/cậu học sinh mẫu giáo của ba mẹ hiện tại có thể dễ dàng kết thân với bạn mới. Đặc biệt nếu mẹ động viên bé rằng có thể các bạn mới sẽ thích bé và trẻ tìm thấy rất nhiều vui ở đó. Hãy để trẻ thấy bạn hài lòng như thế nào khi bé nói về tình bạn mới của mình. Đặt nhiều câu hỏi liên quan đến bạn bè của trẻ để bé thấy có thể thấy bạn quan tâm.

[inline_article id=206316]

Bé 3 tuổi có thể đạt được cùng lúc 10 cột mốc trên nhưng cũng có thẻ là 2-3 trong số đó. Điều này không quá quan trọng bởi hơn hết chỉ cần bé khỏe mạnh và phát triển bình thường, cột mốc chỉ là vấn đề thời gian.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Phân biệt trẻ bị sốt mọc răng và sốt bệnh như thế nào?

Trẻ bị sốt do mọc răng thường lành tính. Nếu trẻ sốt quá cao, biếng ăn, kèm theo tiêu chảy thì đó có thể là biểu hiện của các căn bệnh nguy hiểm khác. Các mẹ cần nắm rõ sự khác nhau này để chăm sóc bé đúng cách, tránh biến chứng đáng tiếc.

1. Khi nào trẻ mọc răng? Lịch mọc răng của bé

tre-bi-sot-moc-rang

Để tránh nhầm lẫn biểu hiện trẻ bị sốt mọc răng với các căn bệnh khác, mẹ nên tìm hiểu kỹ về lịch mọc răng của bé. Thông thường từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 7 bé sẽ bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên. Theo đó:

  • 6-10 tháng: Bé có thể mọc 2 chiếc răng cửa dưới đầu tiên.
  • 8-12 tháng: Bé 2 chiếc răng cửa trên.
  • 9- 13 tháng: Bé mọc tiếp 2 chiếc răng cửa số 2 phía trên.
  • 10-16 tháng: Thứ tự tiếp theo là 2 chiếc răng cửa số 2 hàm dưới.
  • 13-19 tháng: Hai chiếc răng hàm trên đầu tiên xuất hiện.
  • 14-18 tháng: Bé mọc thêm 2 răng hàm dưới.
  • 16-22 tháng: Hai chiếc răng nanh hàm trên được mọc sẽ lấp đầy vị trí bị bỏ trống.
  • 17-23 tháng: Hai răng nanh hàm dưới xuất hiện tiếp theo.
  • 23-31 tháng: Hai răng hàm phía dưới tiếp theo được mọc.
  • 25-33 tháng: Hai chiếc răng hàm trên cuối cùng sẽ mọc.

Như vậy, khi bé 3 tuổi, trẻ có đầy đủ 20 chiếc răng sữa. Tuy nhiên, tùy vào yếu tố thể chất mà thời gian mọc răng của các bé sẽ sớm hơn hoặc muộn hơn. Cá biệt có bé đến tận 1 tuổi mới mọc chiếc răng đầu tiên.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Thứ tự mọc răng của bé chuẩn 100% bố mẹ cần nhớ!

2. Dấu hiệu và biểu hiện khi trẻ bị sốt do mọc răng

trẻ bị sốt mọc răng 3
Bé hay gặm và nhai nhiều thứ là biểu hiện của bé bị sốt do mọc răng

Trẻ bị sốt do mọc răng thường có các biểu hiện và dấu hiệu như:

  • Dễ nổi cáu.
  • Sốt nhẹ dưới 38°C.
  • Phát ban hoặc sưng mặt.
  • Hay gặm và nhai nhiều thứ.
  • Nướu sưng và đỏ ở chỗ răng mọc.
  • Chảy nước dãi nhiều hơn bình thường.
  • Biếng ăn, quấy khóc, ngủ ít và khó chịu trong người.

Một câu hỏi cũng được nhiều mẹ thắc mắc liên quan đến dấu hiệu biểu hiện khi trẻ bị sốt do mọc răng là các dấu hiệu mấy ngày thì hết? Các dấu hiệu trên chỉ kéo dài trong khoảng từ 2 -3 ngày. Nếu như trẻ sốt mọc răng hàm thì thời gian sẽ kéo dài hơn từ 5 – 7 ngày.

3. Phân biệt sốt mọc răng ở trẻ và sốt do bệnh

trẻ sốt
Khác với trẻ bị sốt bệnh, nhiệt độ trẻ bị sốt do mọc răng thường thấp hơn (dưới 38°C)

Khác với trẻ bị sốt do mọc răng, trẻ bị sốt bệnh sẽ có các dấu hiệu như:

  • Hắt hơi hoặc ho.
  • Bị tiêu chảy hoặc nôn mửa.
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
  • Đau đầu hoặc đau nhức toàn thân.
  • Da dẻ nhọt nhạt, trông thiếu sức sống.

Thêm vào đó, trẻ bị sốt do mọc răng thường sốt ở nhiệt độ vô cùng thấp (thường thấp hơn 38°C). Trong khi đó, sốt bệnh đa số nhiệt độ của bé đều trên 38°C. Vì vậy, nếu thấy trẻ nóng ở nhiệt độ cao kèm theo các triệu chứng trên thì là do trẻ đang sốt bệnh; không phải sốt mọc răng. Lúc này, cha mẹ nên biết cách chăm sóc bé đúng cách và đưa trẻ đến bệnh viện nếu tình trạng không đỡ hơn.

[inline_article id=184562]

4. Mẹ nên chăm sóc như thế nào khi trẻ bị sốt mọc răng?

trẻ bị sốt do mọc răng
Xay nhuyễn thức ăn cho trẻ mọc răng dễ ăn hơn

Dù trẻ sốt mọc răng là bình thương và không nguy hiểm nhưng mẹ cũng nên biết cách chăm sóc bé:

  • Cho bé mặc quần áo mát mẻ cho bé, lau người cho bé bằng nước ấm để hạ sốt.
  • Bổ sung thêm nước bằng cách cho bé bú và uống nước nhiều hơn với bé nhỏ.
  • Chuẩn bị núm ti hoặc các vật dụng mềm, to vừa phải để bé có thể nhai.
  • Massage lợi cho trẻ mọc răng mỗi ngày bằng cách dùng ngón tay hoặc gạc mềm chà nhẹ lên vùng lợi.
  • Cho bé ăn đầy đủ chất dinh dưỡng gồm chất béo, đạm, đường, tinh bột và đặc biệt là các thực phẩm chứa nhiều canxi. Xay nhuyễn hoặc nghiền nhỏ thức ăn để bé dễ nuốt hơn.
  • Bổ sung thêm các loại vitamin từ nước ép hoa quả, sinh tố. Lưu ý là mẹ nên cho bé ăn thực phẩm lạnh như sữa lạnh, sữa chua, trái cây lạnh… để kích thích sự ngon miệng.
  • Theo dõi nhiệt độ thường xuyên khi trẻ bị sốt mọc răng. Nếu bé sốt quá cao thì mẹ không nên tự ý dùng thuốc hạ sốt mà phải đưa bé đến khám bác sĩ ngay để tránh những hậu quả đáng tiếc.

>> Mẹ có thể tham khảo: Cách nấu cháo cho bé ăn dặm đủ dinh dưỡng theo từng tháng tuổi

Trẻ bị sốt do mọc răng thường có các biểu hiện như sốt, đau nướu, chảy nước dãi, hay gặm và nhai nhiều thứ. Khác với sốt do bệnh, nhiệt độ trẻ bị sốt do mọc răng thường thấp hơn (dưới 38°C). Mẹ nên phân biệt rõ 2 loại sốt này để có biện pháp chăm sóc bé đúng cách.

Trẻ sơ sinh khóc dạ đề cũng có thể do trẻ mọc răng. Hãy cùng MarryBaby tìm hiểu khóc dạ đề là gì và cách chữa trị cha mẹ nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Trẻ mọc răng hàm và cách chữa trị khi trẻ bị sâu răng hàm

Mọc răng hàm trẻ và cả bố mẹ phải đối diện với rất nhiều khó khăn. Đó là cảm giác đau nhức, mệt mỏi do sốt không thể nhai, nuốt như bình thường. Chuyện sụt cân là chắc chắn. Và mẹ cũng có thể thức thâu đêm nếu bé quấy khóc không chịu ngủ.

Sau khi sinh những vấn đề như thế này không xa lạ. Mẹ cũng xác định luôn là sẽ phải 2 lần qua đò vì bé thay răng hàm sữa và răng hàm vĩnh viễn.

Trẻ mọc răng hàm sữa và răng hàm vĩnh viễn

Trong thứ tự mọc răng của trẻ sơ sinh chiếc răng hàm sữa thứ nhất mọc khi trẻ được khoảng 13-19 tháng (hàm trên) và 14-18 tháng tuổi (hàm dưới). Chiếc răng hàm sữa thứ hai mọc khi trẻ khoảng 25-33 tháng tuổi (hàm trên) và 23-31 tháng tuổi (hàm dưới).

trẻ mọc răng hàm 1
Mọc răng là thời kỳ trẻ cảm thấy “khó ở”, mẹ cần kiên nhẫn trong chuyện cho bé ăn

Răng hàm sữa sẽ gắn bó với trẻ khoảng 6 năm đầu đời, tuy rằng chúng chắc chắn sẽ rụng đi nhưng cũng cần được chăm sóc tốt vì giai đoạn này hệ răng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thói quen nhai, nuốt để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể.

Tới giai đoạn thay răng vĩnh viễn, mọi chuyện cần được lưu tâm hơn nữa. Lúc này hàm răng đích xác là “góc con người” khi trưởng thành. Răng hàm số 6 mọc sớm nhất khi trẻ mới 6-7 tuổi. Lúc này những chưa có chiếc răng sữa nào được thay thế.

Do đó, thường có 2 hướng có thể xảy ra với chiếc răng hàm 6 là nhanh chóng bị sâu răng mà không được điều trị và mọc bị chen chúc, lệch ra khỏi hàm mà không được nắn chỉnh sớm dẫn đến lệch răng vĩnh viễn.

Vì vậy điều quan trọng nhất cha mẹ cần nhớ là ngay khi trẻ chuẩn bị vào lớp 1 nên để ý xem chiếc răng hàm số 6 này mọc như thế nào và giúp bé chăm sóc, giữ gìn nó thật tốt. Nếu bị lệch thì nên cho bé đi nha sỹ để nắn lại.

Tốt nhất phụ huynh nên nắm được lịch thay răng của từng vị trí răng cụ thể để biết răng nào thay đúng, răng nào không được thay. Vì nếu răng sữa không rụng đúng lịch và răng sữa không mọc đúng thời điểm sẽ gây lệch lạc răng về sau.

Lịch trình thay răng vĩnh viễn

  • 6-7 tuổi là thời gian trẻ thay 2 chiếc răng cửa giữa hàm dưới (răng số 1)
  • 7 tuổi thay 2 răng cửa giữa hàm trên
  • 7-8 tuổi thay 2 răng cửa bên hàm dưới (răng số 2)
  • 8 tuổi thay 2 răng cửa bên hàm trên
  • 9-10 tuổi thay 2 răng hàm số 4 hàm dưới
  • 10 – 11 tuổi thay 2 răng nanh hàm dưới
  • 11 tuổi thay 2 răng hàm số 5 hàm trên
  • 11-12 tuổi thay 2 răng hàm số 4 hàm trên và 2 răng nanh (răng số 3) hàm dưới
  • 12 tuổi thay 2 răng hàm số 5 hàm trên.

Dấu hiệu trẻ mọc răng hàm

Vấn đề phụ huynh phải đối diện khi trẻ mọc răng hàm chính là:

  • Sốt nhẹ: Nguyên nhân là khi mọc răng hàm ở trẻ em được các bác sĩ nha khoa cho rằng thời điểm mọc răng của trẻ đồng thời trùng với giai đoạn trẻ đã hết thời gian có được khả năng miễn dịch nhận được từ người mẹ.
  • Chảy nước dãi: Dấu hiệu này rất dễ nhận biết ở trẻ nhỏ và trẻ lớn cũng vậy.
  • Ho: Đừng quá lo lắng và nghĩ con mình bị ốm. Việc có nhiều nước dãi trong miệng cũng sẽ khiến bé cảm thấy khó chịu và hay ho sặc. Chỉ khi những cơn ho kèm sốt, sổ mũi, dị ứng thì đấy mới là dấu hiệu trẻ bị ốm.
  • Hay nhai đồ: Áp lực khi những mầm răng bé xinh cứ đòi đâm xuyên qua nướu sẽ khiến con không hề thoải mái một chút nào. Trẻ mọc răng có xu hướng muốn gặm bất cứ cái gì chúng có trong tay
  • Chán ăn: Sự đau nhức, khó chịu khi những chiếc răng hàm nhú lên sẽ khiến trẻ có hiện tượng chán ăn và lười ăn hơn
  • Khó ngủ: Khi mọc răng hàm ở trẻ em sẽ khiến trẻ hay bị thức giấc vào ban ngày và đêm.

[inline_article id=184562]

Cách chăm sóc trẻ khi mọc răng hàm

Với hiện tượng sốt khi mọc răng hàm ở trẻ em, mẹ có thể cặp nhiệt độ theo dõi tình trạng cho bé. Trường hợp bé sốt trên 38,5 độ nên dùng khăn ấm lau mát cơ thể để hạ sốt. Đồng thời, mẹ có thể tăng cữ bú cho bé trong ngày, nếu bé không bú được, mẹ vắt sữa cho ăn bằng thìa.

Đối với những bé lớn hơn, mẹ nên thường xuyên cho uống thêm nước lọc hoặc nước trái cây bổ sung vitamin vào cơ thể. Trường hợp bé không uống được nước, dùng tăm bông sạch chấm nước vào môi, miệng bé để bé không bị khô môi và tránh tình trạng mất nước.

trẻ mọc răng hàm 3
Cho bé uống nhiều nước lọc và nước ép trái cây để hạ sốt và tăng cường dinh dưỡng

Mọc răng hàm ở trẻ rất dễ dẫn đến tình trạng kén ăn, nên mẹ hãy chọn những thực phẩm mềm để trẻ dễ ăn hơn, đồ ăn không quá nóng hay quá lạnh đều không tốt cho bé.

Khi răng đã mọc, mẹ nên giữ gìn vệ sinh răng miệng cho trẻ thật tốt, thường xuyên lau sạch nước miếng chảy quanh miệng trẻ bằng khăn mềm.

Chế độ dinh dưỡng cho bé mọc răng

Khi trẻ sốt do mọc răng hàm, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng, bởi lúc này trẻ ăn uống rất khó khăn, thường bỏ ăn do sưng nướu đâu.

Mẹ cho trẻ ăn các loại thực phẩm xay nhuyễn, mềm để tránh tác động mạnh đến chỗ nướu đang bị sưng do răng mọc. Ngoài ra, mẹ có thể luộc chín cà rốt, khoai tây, súp lơ cho trẻ gặm để kích thích mọc răng tốt và nướu răng của bé bớt khó chịu.

Trong thực đơn của bé, mẹ bổ sung thêm các loại nước trái cây tốt cho bé vừa cung cấp vitamin. Mẹ có thể cho bé uống nước hơi lạnh để xoa dịu cơn đau răng nhé! Bánh quy ít đường là món ăn dặm lý tưởng cho bé đang độ tuổi mọc răng.

Nhiều bé sẽ bị sốt nhẹ kéo dài từ 1 đến 3 ngày mẹ cần theo dõi, quan sát thấy con có biểu hiện lạ hơn đưa đến bệnh viên để được bác sĩ chuẩn đoán.

Mọc răng cũng đau và khi bị sâu răng hàm, phải nhổ cũng đau không kém. Bố mẹ hãy tìm hiểu nguyên nhân sâu răng hàm cũng như cách chữa trị nhé.

Những lưu ý khi trẻ em bị sâu răng hàm

1. Nguyên nhân trẻ em bị sâu răng hàm 

Có nhiều nguyên nhân sâu răng hàm bị sâu nhưng chủ yếu là thói quen thích ăn đồ ngọt và vệ sinh răng miệng kém.

Ăn nhiều đồ ngọt

Ở độ tuổi nào cũng vậy, đồ ngọt luôn giữ được sự hấp dẫn không thể chối từ với mọi đứa trẻ. Ăn quá nhiều đồ ngọt có thể gây ra nhiều bệnh như béo phì, tiểu đường… và sâu răng là bệnh dễ nhận thấy nhất. Đường có chứa trong đồ ngọt nếu sử dụng quá nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công khoang miệng.

Vệ sinh răng miệng kém

Không đợi khi đau răng, sâu răng mới lo lắng tới việc phải vệ sinh răng miệng trẻ thường xuyên mà ngay từ khi hàm răng sữa nhỏ xinh của trẻ hoàn thiện bạn đã cần tập cho trẻ thói quen này.  Đa số trẻ  thường chưa biết cách làm sạch răng miệng khoa học, nếu bạn không quan tâm càng dễ dẫn tới khả năng trẻ em bị sâu răng hàm sớm.

Trẻ cần hiểu, đánh răng thường xuyên ít  nhất mỗi lần sau mỗi bữa ăn là điều nên làm để bảo vệ hàm răng đẹp. Gia đình chính là môi trường hướng dướng hiệu quả nhất đánh răng đúng cách,  ngăn ngừa mảng bám dẫn đến sâu răng.

Trẻ bị thiếu canxi 

Canxi giúp sản sinh men răng, giúp răng cứng chắc và khỏe mạnh. Trẻ bị thiếu canxi, răng yếu, men răng mỏng, không thể kháng cự các vi khuẩn gây bệnh nên có nguy cơ mắc bệnh sâu răng hàm rất cao.

2. Những lưu ý khi điều trị 

Vì răng hàm có chức năng nhai quan trọng nhất trong khoang miệng nên tác hại đầu tiên chính là trẻ ăn uống không ngon miệng này. Khi ăn, răng không thể nhai, xé, nghiền nhuyễn thức ăn trước khi chuyển xuống dạ dày tiêu hóa.  Sau cùng, trẻ sẽ biếng ăn, bỏ bữa, thậm chí sẽ khiến trẻ bị đau răng dai dẳng.

Khi phát hiện trẻ bị sâu răng hàm, tùy mức độ mà bác sĩ sẽ đưa ra những hướng điều trị hợp lý. Thông thường có các trường hợp sau:

  • Sâu men răng: Những biểu hiện thường thấy là bề mặt răng có các đốm trắng, răng mất độ nhẵn bóng.  Đối với trường hợp này, các bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp tái khoáng khoáng phần răng bị sâu của trẻ. Các dung dịch sử dụng sẽ bao gồm: Các chất cacium, phosphate, florinê bôi vào nơi bị sâu răng, liên tục trong vòng 5 – 6 tháng, sâu răng hàm của trẻ sẽ lành hoàn toàn.
  • Sâu ngà răng: Ở giai đoạn sâu răng này, trẻ sẽ cảm thấy bị răng ê buốt, đau nhức khi có kích thích từ thức ăn nóng lạnh, chua ngọt. Triệu chứng: Lỗ sâu đổi màu, đáy lỗ sâu gồ ghề, có nhiều ngà mềm hoặc ngà mủn.

Bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp hàn trám kiểm soát răng sâu nạo vét toàn bộ phần ngà răng bị hư hỏng, sau đó sử dụng vật liệu hàn trám để trám bít và tái tạo lại hình dáng của răng, nhằm ngăn chăn sự phát triển của bệnh.

  • Sâu răng lan đến tủy răng: Trẻ bị sâu răng hàm ở trường hợp này là mức độ nghiêm trọng,  sâu vào tủy răng và gây ra nhiều biến chứng: viêm tủy, áp xe xương ổ răng, tủy hoại tử, răng lung lay… Có thể áp dụng phương pháp hàn trám hoặc phải  nhổ răng cho trẻ , nếu răng đã bị tổn thương nghiêm trọng, không thể tiếp tục bảo tồn.

Trẻ em bị sâu răng hàm ở mọi mức độ đều cần được đưa tới cơ sở y tế chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống tại nhà để trẻ nhanh lành bệnh.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

2 cách làm dầu gấc cho bé tại nhà đơn giản, đủ dưỡng chất

Nếu ở phương Tây dầu ô-liu được sử dụng phổ biến trong bữa ăn của trẻ thì dầu gấc là sự lựa chọn lý tưởng của bà mẹ Việt. Để có được những giọt dầu gấc đảm bảo chất lượng, mẹ có thể tự vào bếp và học cách làm dầu gấc cho bé.

Lợi ích khi học cách làm dầu gấc cho bé

 

Trước khi biết cách làm dầu gấc cho bé, mẹ cần biết về những lợi ích và dưỡng chất của quả gấc.

cách làm dầu gấc cho bé
Học cách làm dầu gấc cho bé để đảm bảo con nhận những dưỡng chất của quả gấc!

Bổ sung các loại Vitamin thiết yếu

Theo thông kế của Viện Dinh dưỡng quốc gia cho thấy có đến hơn 50% trẻ em Việt Nam thiếu hụt các vi chất như vitamin A, B1, C, D và sắt trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đặc biệt, có tới 70% trẻ em Việt Nam bị thiếu vitamin A và E – những chất cần thiết giúp trẻ phát triển toàn diện.

Vì sao cần biết cách làm dầu gấc cho bé? Trong quả gấc có chứa hàm lượng lớn vitamin A và E, hàm lượng beta-caroten rất cao (cao hơn cà rốt 15 lần và gấp gần 70 lần cà chua), giúp bé tăng sức đề kháng, bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các vi khuẩn. Ngoài beta-caroten, hàm lượng lycopen – chất chống o hóa giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, trong dầu gấc cũng rất cao.

Giai đoạn con đang lớn (từ 6 tháng đến 2 tuổi) khi bé bắt đầu ăn dặm, mẹ có thể học cách làm dầu gấc cho bé để bổ sung vào bữa ăn và nhận các dưỡng chất này. Thiếu dưỡng chất này là nguyên nhân hàng đầu làm trẻ biếng ăn, cơ thể gầy còm, ốm yếu.

Với các bé trong giai đoạn ăn dặm, mẹ có thể trộn thêm 1 thìa dầu gấc khi nấu cháo, bột ăn dặm cho bé.

Hàm lượng Omega-3 và Omega-6 hỗ trợ tốt cho sự phát triển của bé

Hàm lượng omega-3 và omega-6 có trong dầu gấc sẽ là nguồn dưỡng chất giúp bé phát triển và hoàn thiện trí não, đặc biệt hàm lượng omega-3 sẽ giúp trẻ hoàn thiện các cơ quan trong hệ thần kinh, giúp trẻ thông minh, khả năng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin tốt hơn.

Lợi ích khi mẹ biết cách làm dầu gấc cho bé đó là gấc là loại thực phẩm rất tốt để hoàn thiện sức khỏe đôi mắt ở trẻ nhỏ, giúp ngăn ngừa một số bệnh về mắt như đục thủy tinh thể hay thoái hóa điểm vàng. Ngoài ra, vitamin E có trong dầu gấc giúp kích thích hệ thống miễn dịch của bé hoạt động tốt hơn.

Không chỉ tốt cho bé cưng, dầu gấc cũng là lựa chọn hoàn hảo giúp mẹ chăm sóc da sau sinh. Những mẹ bị nám da có thể dùng dầu gấc massage nhẹ nhàng lên da mỗi tối khoảng 30 phút rồi rửa mặt lại bằng nước ấm. Sử dụng liên tục trong vòng 4 tháng liên tục để đạt được kết quả tốt nhất.

Mẹ cũng có thể trộn 1 thìa dầu gấc, 100ml sữa tươi không đường với nhau. Sau đó ngâm mặt nạ giấy vào hỗn hợp rồi đắp lên mặt khoảng 20 phút. Rửa mặt lại bằng nước ấm. Sử dụng 1-2 lần/tuần, mẹ sẽ nhận thấy da sáng mịn hơn, các vết nhăn trên mặt cũng giảm thiếu đáng kể.

[inline_article id=189657]

Cách làm dầu gấc cho bé đơn giản tại nhà

cách nấu dầu gấc cho bé
Có 2 cách làm dầu gấc cho bé: Từ nồi cơm điện hoặc lò vi sóng

Trên thị trường có nhiều sản phẩm dầu gấc, mẹ có thể chọn mua từ các thương hiệu uy tín hoặc để đảm bảo nguyên chất 100% không gì bằng tự tay mẹ làm.

Cách làm dầu gấc cho bé bắt đầu bằng việc biết chọn gấc ngon. Mẹ nên lựa gấc chín đỏ tươi, có gai đều, căng mọng. Nếu gai không đều thì phần thịt bên trong quả gấc sẽ bị lép, như vậy sẽ không được dầu chất lượng. Không chọn những quả gấc màu vàng chưa chín, trái không đỏ thì chất lượng dầu cũng bị ảnh hưởng.

1. Cách làm dầu gấc cho bé từ nồi cơm điện

Nguyên liệu

  • 1 quả gấc chín.
  • Dầu dừa (có thể sử dụng dầu ô-liu, dầu ăn).
  • Nồi cơm điện.
  • Máy xay sinh tố.

Thực hiện

Bước 1: Chế biến nguyên liệu

Đầu tiên mẹ bổ gấc ra, lấy hết phần thịt đỏ và thịt vàng rồi mang đi phơi nắng khoảng 2-3 giờ đồng hồ. Khi thấy thịt gấc se lại, không còn bết dính là đạt yêu cầu.

Bước 2: Bắt đầu cách nấu dầu gấc cho bé

  • Cho gấc vào máy xay sinh tố xay thật nhuyễn sẽ rút ngắn giai đoạn nấu gấc
  • Thêm ít dầu vào nồi cơm điện và tất cả gấc được xay vào nồi nấu khoảng 20 phút, thỉnh thoảng dùng đũa đảo đều gấc
  • Đun đến khi cả 2 hỗn hợp đều keo lại, nhìn dầu đã tan hết là được
  • Cách làm dầu gấc này cho bé cần chờ khi dầu nguội, bạn lọc 1 lần nữa cho hết cặn ở dầu để được dầu gấc nguyên chất
  • Dầu gấc đỏ tươi, không bị đen cháy là đạt yêu cầu.
cách làm dầu gấc cho bé tại nhà rất đơn giản 3
Các bước trong cách làm dầu gấc nguyên chất tại nhà

2. Cách làm dầu gấc bằng lò vi sóng

Nguyên liệu 

  • 1 quả gấc chín, căng mọng.
  • Dầu dừa hoặc ô-liu, dầu ăn.
  • Lò vi sóng.
  • Máy xay sinh tố.

Thực hiện 

Bước 1: Sơ chế gấc

  • Quả gấc bổ đôi, lấy hạt gấc có cả phần màng thịt. Sau đó tách phần màng gấc ra khỏi hạt vỏ gỗ
  • Phơi khô hoặc cho vào lò vi sóng ở công suất thấp và sấy trong thời gian dài cho khô và không bị cháy hoặc biến chất, nhớ trở mặt cho đều
  • Sau khi sấy khô, có thể giã vụn bằng chày và cối hoặc cắt nhỏ

Bước 2: Nấu dầu gấc

  • Cách làm dầu gấc cho bé: Dầu đun nóng vừa phải, cho phần thịt màng gấc khô vào và đun tiếp 10-15 phút, nhiệt độ vừa phải để phần dầu gấc được chiết xuất ra
  • Để nguội và cho vào lọ để dùng dần

>> Mẹ xem thêm Ăn dặm kiểu Nhật, tập cho bé như thế nào?

Lưu ý khi sử dụng dầu gấc cho bé

Không những biết cách làm dầu gấc cho bé, mẹ cần lưu ý một số điều sau:

  • Mẹ chỉ sử dụng lượng dầu gấc trong bữa ăn của chỉ từ 3-4 lần/tuần, mỗi lần 5ml. Nếu lạm dụng dầu gấc khiến trẻ bị thừa viatmin A có thể gây buồn nôn, đau đầu, chóng mặt… Tình trạng này kéo dài dẫn tới các vấn đề về gan, mất kiểm soát hệ thần kinh trung ương.
  • Không dùng dầu gấc cùng lúc với những thực phẩm giàu beta carotene như bí đỏ, cà rốt…
  • Không dùng dầu gấc để chiên, rán thức ăn. Nhiệt độ cao sẽ làm beta carotene tronng dầu gấc bị phá hủy.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, bé chỉ nên dùng tối thiểu 2.000IU vitamin A mỗi ngày ở 1-3 tuổi và 3.000IU cho trẻ từ 4-8 tuổi.

Cách bảo quản dầu gấc

Nếu muốn bảo đảm được chất lượng dầu gấc, mẹ cần:

  • Đựng dầu gấc trong hũ thuỷ tinh đã được sửa sạch và tiệt trùng. Đậy nắp thật kín sau mỗi lần sử dụng.
  • Để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Nên làm một lượng vừa đủ để sử dụng trong 3 tháng sẽ là tốt nhất tương đương 1 quả.

Mẹ thấy đấy, quá dễ dàng để có được những giọt dầu gấc thơm ngon. Hãy thử liền tay với 2 cách làm dầu gấc cho bé rất đơn giản và đảm bảo dinh dưỡng như trên nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Trẻ chậm nói có kém thông minh hay là thần đồng như Einstein?

Trẻ chậm nói có kém thông minh không? Nhiều mẹ có con chậm nói rất lo lắng về điều này. Marry Baby sẽ giúp mẹ tìm lời giải cho vấn đề này nhé.

Các bà mẹ trẻ thường có “tật” so sánh con mình với con nhà hàng xóm. Ngay khi phát hiện con chậm nói mẹ sẽ cuống cuồng lo lắng rằng trẻ chậm nói có kém thông minh hoặc bé có đang bị bệnh lý nguy hiểm nào không?

Trẻ chậm nói có kém thông minh không
little boy lying on blue blanket with lots of question marks

Quá trình phát triển ngôn ngữ ở trẻ bình thường

Theo tài liệu y khoa của các bác sĩ bệnh viện Nhi Đồng chia sẻ với báo chí, quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ sau sinh như sau:

♦ Từ 3-6 tháng: Trẻ bắt đầu chăm chú nhìn vào người nói chuyện. Quay đầu về phía có tiếng động phát ra. Phân biệt được các tiếng động khác nhau phát ra từ các vị trí khác nhau. Bé nói được nguyên âm “a”, từ “ba”, “bà”.

♦ Từ 6-9 tháng: Con bắt đầu nối các âm thanh với nhau và nói thành từ như “ma ma” và “ba ba” (dù không thực sự hiểu nghĩa từ).

♦ Từ 9-12 tháng: Bé biết phát âm “ê”, “a” kéo dài thành một chuỗi âm thanh như người lớn nhưng không rõ từ. Tùy theo mỗi bé, nhưng khi được khoảng 11 tháng hoặc 1 tuổi có bé nói được khoảng 2-3 từ đơn khá rõ, có thể là: ba, bà.

♦ Từ 12-15 tháng: Ở lứa tuổi này, bé đã phát được khá nhiều âm và ít nhất nói được một hoặc hai từ đúng (không bao gồm “mẹ” và “bà). Các danh từ thường được nói trước, như “bé” và “bóng”. Con bạn cũng đã có thể hiểu và tuân theo những chỉ dẫn (câu lệnh) đơn lẻ, chẳng hạn “đưa cho mẹ quả bóng”.

♦ Từ 15-18 tháng: Sử dụng được 4 từ, thường là tên con vật kết hợp với cử chỉ, đưa tay vẫy, chỉ. Khi được 18 tháng tuổi bé sẽ bắt đầu nói và tự nối ghép được hai từ với nhau. Ở giai đoạn này, khi nói các bé bắt đầu hình thành các trật tự câu. Bé biết chỉ được ít nhất là sáu bộ phận trên cơ thể, chỉ được một hai hình ảnh quen thuộc khi cho bé nhìn tranh như: hình ba mẹ, hình con cá hoặc hình con cún, con mèo…

♦ Từ 18 tháng-2 năm: Bé phải biết khoảng 20 từ vào lúc 18 tháng tuổi, 50 từ hoặc hơn vào thời điểm lên 2 tuổi. Khi được 2 tuổi, bé đã học được cách kết nối 2 từ, ví dụ “chào ba” hoặc “mẹ béo”. Trẻ 2 tuổi cũng có thể thực hiện được các chỉ dẫn hai bước, ví dụ “nhặt quả bóng lên và đưa lại cho ba”.

♦ Từ 2-3 tuổi: Vào bé bước vào lứa tuổi này, bạn thường chứng kiến sự “bùng nổ” trong ngôn ngữ của bé. Vốn từ của con bạn sẽ tăng lên (tới mức không thể đếm được) và bé sẽ kết hợp ba hoặc nhiều từ hơn trong một câu.

Đến 3 tuổi bé biết tạo ra một cụm từ có đầy đủ thành phần chủ vị. Bé cũng biết sử dụng các câu đơn giản, đặt câu hỏi đơn giản. Bé trả lời được các câu hỏi như: cái gì, ở đâu? Có/không. Sau giai đoạn này, bé sẽ nói được và sẽ tạo đà cho bé phát triển được rất nhiều các câu phức tạp, hình thành được các câu chuyện dài với nội dung khá logic.

♦ Từ 3-4 tuổi: Bé nói được các câu phức tạp, bắt đầu sử dụng các ngôn ngữ ấy một cách khá tốt. Tự kiểm soát được cường độ giọng nói, xây dựng ngữ điệu như người lớn, thường hỏi cái gì, ở đâu, tại sao. Khả năng hiểu cũng tăng lên, bé sẽ bắt đầu hiểu “đặt nó lên bàn” hoặc “đặt nó dưới gầm giường” nghĩa là gì. Con bạn cũng sẽ bắt đầu phân biệt được màu sắc và hiểu các khái niệm mô tả (như to lớn, nhỏ).

Nguyên nhân trẻ em chậm nói

Có 2 nhóm nguyên nhân chính khiến bé chậm nói:

♦ Về mặt thể chất

Bé chậm nói có thể do bé gặp trục trặc trong vòm miệng, ở lưỡi hoặc hàm ếch. Dây hãm ngắn cũng có thể hạn chế cử động của lưỡi khiến trẻ khó nói.

Trẻ chậm nói có kém thông minh không
Bé chậm nói có thể do bé gặp trục trặc trong vòm miệng, ở lưỡi hoặc hàm ếch.

Thính giác có vấn đề cũng ảnh hưởng đến việc chậm nói. Đây chính là lý do các chuyên gia khuyên nên kiểm tra thính lực cho bé ngay sau khi sinh. Trẻ khó nghe cũng sẽ gặp khó khăn trong việc hiểu, bắt chước và sử dụng ngôn ngữ.

♦ Về mặt tâm lý

Xem tivi, tiếp xúc với điện thoại thông minh quá nhiều chính là lý do phổ biến khiến trẻ chậm nói. Các sản phẩm công nghệ cao này tuy tiện lợi nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ do không được nói chuyện với cha mẹ. Xem tivi cũng không cần suy nghĩ, dần tạo thói quen lười nói và giao tiếp ở trẻ.

Một số ít trẻ chậm nói do hội chứng tự kỷ, tăng động kém chú ý. Cha mẹ khi phát hiện con chậm nói nên cho bé đi khám ngay.

Dấu hiệu nhận biết trẻ chậm nói

1. Giai đoạn từ lúc sơ sinh đến khi bé 2 tuổi

  • Không đáp ứng với giọng nói hay những âm thanh to khi bé 6-8 tuần tuổi.
  • Không cười với giọng nói của cha mẹ lúc 2 tháng.
  • Không quan tâm đến người và vật xung quanh lúc 3 tháng.
  • Không quay đầu theo hướng âm thanh lúc 4 tháng.
  • Không cười tự phát lúc 6 tháng.
  • Không bập bẹ lúc 8 tháng.
  • Không sử dụng điệu bộ, cử chí, chẳng hạn vẫy tay tạm biệt khi được 12 tháng tuổi
  • Thích dùng cử chỉ hơn là lời nói để giao tiếp khi đến 18 tháng tuổi
  • Không bắt chước được âm thanh khi 18 tháng tuổi
  • Có khó khăn trong việc hiểu các yêu cầu đơn giản

    Những dấu hiệu bé chậm nói xuất hiện ngay từ khí trẻ ở giai đoạn sơ sinh mẹ nên chú ý

2. Giai đoạn 2-3 tuổi

  • Chỉ có thể bắt chước âm thanh hoặc hành động và không tự mình phát âm từ hoặc các cụm từ.
  • Chỉ nói một số âm thanh hoặc từ nào đó lặp đi lặp lại và không thể sử dụng ngôn ngữ nói để trò chuyện ngoài những nhu cầu thiết yếu
  • Không thể tuân theo các chỉ dẫn đơn giản
  • Có giọng nói khác thường (nghe như giọng mũi hoặc the thé).

Hội chứng Einstein là gì? Trẻ chậm nói có kém thông minh không?

Thuật ngữ “hội chứng Einstein” được dành cho những đứa trẻ chậm nói sáng dạ. Bản thân nhà khoa học Einstein, người được đặt tên cho hội chứng này này cũng chỉ biết nói vào năm lên 4 tuổi. Khái niệm này được Thomas Sowell, tác giả cuốn sách “”The Einstein Syndrome: Bright Children who Talk Late” đưa ra.

Dấu hiệu nhận biết trẻ chậm nói nhưng thông minh:

  • Khả năng phân tích xuất sắc
  • Sở thích chọn lọc
  • Ý chí mạnh mẽ
  • Khả năng ghi nhớ sớm
  • Chậm trễ trong việc đi vệ sinh

Như vậy nếu mẹ thắc mắc trẻ chậm nói có kém thông minh thì chưa chắc mẹ nhé. Nếu trẻ chậm nói có các dấu hiệu nhận biết như trên thì bé cũng có thể trở thành thiên tài như Einstein.

Trẻ chậm nói có kém thông minh
Trẻ chậm nói nhưng ý chí mạnh mẽ thì vẫn thông minh mẹ nhé

Trẻ chậm nói có nên đi khám không?

Bạn không nên chần chừ và phải  đưa con đi khám ngay. Chính sự chủ quan này sẽ làm trễ việc phát hiện các dấu hiệu của trẻ và ảnh hưởng đến thời gian can thiệp cho trẻ.

Với trẻ chậm nói, điều trị càng sớm càng tốt, do gia đoạn 2-3 tuổi là giai đoạn vàng để can thiệp, trị liệu cho bé. Trẻ càng lớn càng khó can thiệp hơn, thời gian điều trị cũng lâu hơn.

Trẻ chậm nói và cách điều trị

Thạc sỹ Tâm lý Phan Trịnh Hoàng Dạ Thy – Giảng viên Đại học Hoa Sen TP.HCM cho biết: “Khi thấy trẻ có dấu hiệu chậm nói, tốt nhất các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đến các bệnh viện nhi để được thăm khám và xác định nguyên nhân. Nếu trẻ chậm nói xuất phát từ nguyên nhân thực thể có liên quan đến tai mũi họng, thì các bác sĩ sẽ có những biện pháp cụ thể,có thể làm những tiểu phẫu nhỏ, hoặc đeo máy trợ thính để giúp bé học nói dễ dàng hơn. Con nếu xuất phát từ nguyên nhân tâm lý, thì chính ba mẹ sẽ là người giúp bé học nói nhanh nhất”.

Thạc sỹ Tâm lý Dạ Thy cũng gợi ý các bậc phụ huynh một số giải pháp giúp trẻ học nói nhanh hơn:

  • Các bậc phụ huynh nên dành nhiều thời gian để trò chuyện với con, trò chuyện thường xuyên là cách giúp bé phát triển ngôn ngữ tốt nhất. Thậm chí, các bậc phụ huynh cũng nên trò chuyện với con ngay từ trong bụng mẹ, để khi chào đời, trẻ cũng có thể nhận ra giọng của ba mẹ và phát triển khả năng ngôn ngữ tốt hơn.

    Trẻ chậm nói có kém thông minh
    Cha mẹ nên dành nhiều thời gian chơi đùa cùng con để giúp con tập nói
  • Đọc truyện, hát và kể cho trẻ nghe những câu chuyện nhỏ ngay khi trẻ còn nhỏ, thậm chí là 3-4 tháng tuổi để trẻ phát triển khả năng ngôn ngữ của mình.
  • Chỉ cho trẻ những đồ vật xung quanh trẻ và dạy trẻ biết cách gọi tên để làm phong phú thêm khả năng ngôn từ cho trẻ. Hãy huy động tất cả giác quan của trẻ trong vấn đề dạy nói để làm sao trẻ vừa nghe, thấy, làm, tiếp xúc sẽ học nói nhanh hơn.
  • Tập cho trẻ nói lên nhu cầu của mình. Nhiều cha mẹ thấy con khóc đòi chỉ trỏ ư ư thì nhanh tay đáp ứng liền yêu cầu của trẻ. Như vậy sẽ làm cho trẻ càng lười tập nói hơn. Hãy tập cho trẻ thói quen nói lên nhu cầu của mình để trẻ nói được nhiều và nhanh hơn.
  • Nhiều cha mẹ vì khá bận rộn và cũng có người có quan niệm sai lầm rằng cho con xem tivi cũng là cách giúp trẻ học nói. Tuy nhiên, việc xem tivi hoàn toàn không có sự tương tác. Muốn trẻ học nói nhanh thì cần phải có sự tương tác hai chiều để trẻ phát triển ngôn ngữ tốt hơn.
  • Nếu cha mẹ không có thời gian chăm sóc con cái, có thể gửi bé đến nhà trẻ. Môi trường nhà trẻ có cô giáo và các bạn sẽ là nơi giúp phát triển khả năng tư duy ngôn ngữ cho trẻ.

[inline_article id=158606]

Trẻ chậm nói có kém thông minh không? Phải xác định được nguyên nhân mới trả lời chính xác được. Nhưng  dù con bạn ở tuổi nào đi nữa, nhận ra và xử lý vấn đề càng sớm càng tốt.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Các dấu hiệu và triệu chứng trẻ mọc răng chính xác

Dấu hiệu trẻ mọc răng là chứng tỏ con đang lớn. Thông thường trẻ mọc răng bắt đầu từ 6-7 tháng tuổi và hàm răng tiếp tục được phát triển khi trẻ được 2-3 tuổi.

Có những trường hợp bé mọc răng chậm hơn hoặc hoặc sớm hơn bình thường. Cụ thể là có những trẻ sinh ra đã có răng nhưng trường hợp này rất hiếm, tỉ lệ chỉ là 1/2000. Lại có trẻ mới 3 tháng đã nhú răng. Và có trẻ 8 tháng chưa mọc răng. Do đó nhiều bậc cha mẹ cảm thấy lo lắng với lịch mọc răng của con mình.

1. Các dấu hiệu và triệu chứng mọc răng ở trẻ

Dấu hiệu trẻ mọc răng được biểu hiện đặc trưng nhất khi chiếc răng đầu tiên chuẩn bị mọc là sốt, kèm theo đó là một số dấu hiệu khác như ho nhiều, quấy khóc, biếng ăn… Trẻ mọc răng có thể sốt hoặc không sốt. Nếu sốt trong quá trình mọc răng là do viêm lợi.

[key-takeaways title=”Dấu hiệu trẻ mọc răng”]

  • Khó ngủ, trằn trọc.
  • Chảy nước miếng.
  • Má của bé ửng hồng.
  • Nướu sưng và tấy đỏ.
  • Chồi răng của bé xuất hiện.
  • Cố gắng cắn, nhai và ngậm đồ vật.
  • Bé từ chối ăn, biếng ăn hơn.
  • Khó chịu, quấy khóc.
  • Kéo tai, dùng tay chà vào má.
  • Có thể ho, sốt và tiêu chảy.

[/key-takeaways]

Sau đây là nội dung chi tiết hơn liên quan đến triệu chứng, dấu hiệu trẻ mọc răng.

1.1 Khó ngủ, trằn trọc, ngủ không yên giấc

Với những dấu hiệu trẻ mọc răng như trên, các bé không chỉ khó chịu vào ban ngày mà còn khiến cho bé thấy bứt rứt trong người cả vào ban đêm. Hay giật mình và tỉnh giấc nhiều lần trong đêm là điều không tránh khỏi.

Mẹ nên làm gì? Mẹ nên nhẹ nhàng vỗ về và hát ru để bé tiếp tục đi vào giấc ngủ. Tránh cho bé bú bình hay ngậm ti; vì như vậy sẽ tạo cho bé thói quen ăn đêm.

1.2 Chảy nước miếng, nước dãi

Bất kỳ chiếc răng nào sắp mọc cũng khiến bé cảm thấy khó chịu và chảy nước miếng thường xuyên do tuyến nước bọt trong khoang miệng bị kích thích.

Nếu dấu hiệu này kèm theo hiện tượng sốt, mẹ có thể nghĩ đến chiếc răng xinh của trẻ sắp mọc. Khi nước dãi chảy ra nhiều; đặc biệt là vùng quanh miệng và cằm; khiến cho làn da vốn nhạy cảm của bé ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ.

Mẹ nên làm gì? Khi thấy bé có dấu hiệu mọc răng này, mẹ nên chú ý, thường xuyên lau sạch nước dãi; bôi một chút kem dưỡng ẩm hoặc kem chống hăm vào cằm cho con.

1.3 Má của bé ửng hồng

Mặt bé có thể bị phát ban, ửng hồng do chảy nước dãi (chứa một ít thức ăn) gây kích ứng da. Hơn nữa, nướu của bé cũng sưng tấy, làm mặt bé trông có vẻ bị sưng hơn và hồng hơn.

Mẹ nên làm gì? Mẹ nên lau nước dãi thường xuyên; tránh để đọng lại trên da trong thời gian dài. Để giải quyết nướu sưng mẹ xem tiếp nội dung nhé.

1.4 Nướu sưng và tấy đỏ

Trước khi trẻ có dấu hiệu mọc và nhú răng từ 3-5 ngày; trẻ luôn có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu tại chỗ răng nhú lên. Đó là lý do mẹ thường thấy trẻ cho  ngón tay, đồ chơi hoặc bất kỳ đồ vật gì có trong tay vào miệng để cắn.

1.5 Chồi răng xuất hiện

Đây là dấu hiệu trẻ mọc răng có lẽ mẹ sẽ thấy rất thú vị. Khi nhìn vào miệng bé, mẹ sẽ thấy chấm nhỏ mờ mờ, màu trắng nhô ở phần nướu.

1.6 Cố gắng cắn, nhai và ngậm đồ vật

dấu hiệu trẻ mọc răng
Miệng nhai nhai là dấu hiệu trẻ mọc răng dễ thấy nhất

Do bé bị áp lực từ việc sưng nướu; trẻ cảm thấy cần cắn bất cứ thứ gì để xoa dịu áp lực đó.

1.7 Bé từ chối ăn, biếng ăn hơn

Do nướu của bé bị sưng tấy, nên bé có thể quấy khóc khi dùng bữa.

1.8 Khó chịu, quấy khóc

Dấu hiệu trẻ mọc răng này thường gây ra bởi sự khó chịu khi răng mọc xuyên qua nướu. Thường thì bé sẽ khó chịu nhất với chiếc răng đầu tiên và răng hàm.

1.9 Kéo tai, dùng tay chà vào má

Lợi, tai và má cùng có chung một đường dây thần kinh và có sự tác động qua lại, nên khi những chiếc răng sắp nhú cũng gây khó chịu cho bé ở vùng tai, má; khiến trẻ mọc răng có dấu hiệu thường xuyên lấy tay kéo tai và chà vào má.

Tuy nhiên, các bé bị nhiễm trùng tai cũng có biểu hiện kéo tai thường xuyên. Vì thế, mẹ nên đưa bé đi khám nếu dấu hiệu kéo tai không liên quan đến mọc răng.

1.10 Ho là dấu hiệu trẻ mọc răng

Ho không chỉ là dấu hiệu của bệnh cảm cúm, nên mẹ đừng vội lo lắng cho rằng con đang bị cảm. Khi lượng nước trong miệng bé quá nhiều, cũng khiến cho bé và húng hắng ho; thì đây cũng là một trong những biểu hiện cho thấy bé yêu sắp mọc răng.

1.11 Sốt nhẹ

Khi mọc răng, trẻ sẽ có dấu hiệu sốt nhẹ (nhiệt độ từ 36.7 – 37.7 độ C); sốt có thể do trẻ sơ sinh đã ngậm bàn tay chưa được vệ sinh sạch sẽ trong miệng. Nếu bé sốt nhẹ; mẹ chỉ cần lau ấm cho trẻ và cho uống thêm nước.

Mẹ nên làm gì? Nếu bé sốt trên 38 độ C, mẹ hãy liên hệ với bác sĩ nhi khoa của trẻ vì đó có thể không phải là do mọc răng mà là một căn bệnh nghiêm trọng hơn.

Bác sĩ có thể chỉ định thuốc hạ sốt và giảm đau cho bé; mẹ tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc cho con. Thuốc Ibuprofen có thể giúp bé hạ sốt và giảm đau. Không nên để trẻ sốt cao co giật và nguy hiểm tính mạng.

1.12 Tiêu chảy

Dân gian hay gọi hiện tượng này là “tướt mọc răng”. Điều này được lý giải do cơ thể bé dồn năng lượng cho việc mọc răng, sức đề kháng yếu đi nên trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa. Vào thời kỳ này hoặc sớm hơn, trẻ thường bị sốt nhẹ; và đôi khi kèm đi tiêu phân lỏng, nhão, sệt 3-4 lần/ngày.

2. Trẻ bắt đầu mọc răng ở thời điểm nào?

Trẻ bắt đầu mọc răng từ lúc nào?
Trẻ bắt đầu có dấu hiệu mọc răng từ lúc nào?

Trẻ sơ sinh có thể đã có chiếc răng đầu tiên ngay thời điểm chào đời. Nhưng đa phần trẻ bắt đầu có dấu hiệu sắp mọc răng khi được 4-6 tháng tuổi. Một số bé khác trễ hơn, vào khoảng 12 tháng.

Thứ tự mọc răng của bé bao gồm:

  • Răng cửa dưới: Khi bé được 5 đến 7 tháng.
  • Răng cửa trên cùng: Khi bé khoảng 6 đến 8 tháng.
    Răng cửa bên trên: Khi trẻ bước vào khoảng 9 đến 11 tháng.
  • Răng cửa bên dưới: Những chiếc răng này mọc vào khoảng 10 đến 12 tháng.
  • Răng hàm đầu tiên (răng sau): Dấu hiệu trẻ mọc răng này vào khoảng 12 đến 16 tháng.
  • Răng nanh (giữa răng cửa bên và răng hàm đầu tiên): Khi trẻ vào khoảng 16 đến 20 tháng.
  • Răng hàm thứ hai: Trẻ sẽ có dấu hiệu mọc răng này vào khoảng 20 đến 30 tháng

Theo thứ tự thông thường, những chiếc răng cuối cùng trong bộ 20 răng sữa của bé là hai răng hàm thứ hai của hàm trên. Răng thường mọc theo từng cặp, cụ thể như răng nanh hàm dưới ở bên phải và bên trái sẽ mọc cùng lúc. Răng hàm dưới thường mọc sớm hơn răng tương ứng ở hàm trên.

3. Phân biệt sốt do dấu hiệu trẻ mọc răng với các bệnh khác

Trẻ sốt mọc răng là hiện tượng cơ thể tăng nhiệt ở mức 36.7 – 38 độ C, một số trường hợp sốt cao là do tiến triển bệnh cấp tính gây viêm quanh thân răng hoặc áp xe quanh thân răng.

Sốt thông thường nhiệt độ cơ thể chỉ tăng cao hơn bình thường, khoảng 36 – 37 độ C. Đa phần nguyên nhân sốt ở trẻ em là do nhiễm khuẩn. Do vậy, trẻ sốt của dấu hiệu trẻ mọc răng và sốt thường hoàn toàn khác nhau.

Nếu bé sốt quá 39 độ C mẹ cũng không nên kết luận bé sốt do mọc răng. Trường hợp bé tiêu chảy nặng đi đại tiện liên tục cũng nên tìm hiểu các bệnh lý liên quan khác vì sốt mọc răng, bé chỉ bị tiêu chảy nhẹ, phân hơi có nước.

[key-takeaways title=”Những dấu hiệu không phải trẻ đang mọc răng:”]

  • Các triệu chứng như phát ban.
  • Chảy dãi và nước mũi nhiều, tiêu chảy, chán ăn.
  • Sốt nếu kéo dài sau 4 ngày không thấy răng nhú và tiếp tục kéo dài sau đó.

[/key-takeaways]

Các dấu hiệu nêu trên có thể là trẻ đang mắc bệnh lý nghiêm trọng khác không phải do mọc răng. Mẹ nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa nhi để kịp thời phát hiện nguyên nhân và điều trị đúng cách.

4. Cách chăm sóc trẻ mọc răng, giúp bé mọc răng không nước mắt

Mọc răng là một trong những giai đoạn cực kỳ khó chịu, nhất là đối với trẻ em. Bởi các bé còn quá nhỏ để nhận thức vấn đề và biết cách giảm bớt cơn đau của mình. Những lúc này, mẹ nên làm gì cho bé?

Tham khảo tuyệt chiêu giúp trẻ bớt “vật vã” khi có dấu hiệu mọc răng, mẹ nhé!

4.1 Cho bé nhai hoặc cắn đồ lạnh

cho bé cắn đồ chơi

Giống như mẹ thỉnh thoảng bị đau sẽ lấy đá lạnh chườm lên chỗ đau, việc cho con nhai hoặc cắn đồ lạnh cũng có tác dụng tương tự.

Cần lưu ý gì khi mua đồ cho bé nhai?

  • Chọn mua đồ chơi chuyên dụng cho bé mọc răng của thương hiệu có uy tín trên thị trường để bé cắn cho đỡ ngứa răng. Những loại này thường có nhiều màu sắc bắt mắt nên các bé sẽ rất thích.
  • Nên mua loại có nước ở bên trong rồi đặt nó vào tủ lạnh làm lạnh để khi bé ngậm vào sẽ bớt đau nướu hơn. Ngoài ra, mẹ cũng có thể để một cái khăn hoặc miếng vải dày sạch trong tủ lạnh trong 1 giờ rồi cho bé cắn. Nếu bé bắt đầu tập ăn dặm, thử cho bé ăn trái cây và rau củ lạnh để bé tập nhai và bớt đau.
  • Ngoài ra, một miếng táo ướp lạnh có thể giúp phong tỏa cơn đau tạm thời cho bé vì làm tê nướu, ức chế được cơn đau. Khi bé đang mọc răng, mẹ nên chuẩn bị nhiều loại trái cây ướp lạnh để sẵn vừa giúp bé bổ sung vitamin, vừa giảm đau hiệu quả.

4.2 Massage nướu cho bé

Nếu các mẹ không biết chính xác chỗ nào bé sẽ mọc răng, massage hai vị trí bên cạnh chiếc răng mọc đầu tiên của bé.

Các bước massage cho trẻ có dấu hiệu mọc răng:

  • Bước 1: Rửa tay thật sạch với xà phòng diệt khuẩn rồi lau khô tay.
  • Bước 2: Mẹ dùng ngón tay xoa ấn nhẹ vùng nướu sưng của bé.
  • Bước 3: dùng một miếng vải lạnh để vào chỗ vừa massage nhằm tăng thêm hiệu quả giảm đau.

4.3 Để trẻ tự massage giúp dấu hiệu mọc đỡ khó chịu

Một số bé sẽ không thích cho đồ lạnh vào miệng nhưng có thể bé sẽ thích có cái gì đó trong miệng để nhai.

Việc bé nhai hoặc cắn đồ chơi, một số thức ăn cứng như bánh qui, miếng cà rốt… sẽ tạo ra áp lực nhẹ lên mặt nướu của bé; giống như khi mẹ dùng ngón tay ấn nhẹ để mát xa cho bé. Nhờ đó bé cảm thấy đỡ đau hơn.

4.4 Giúp bé ăn ngon

Vì nướu sưng cùng cảm giác khó chịu, bé có khi sẽ “chẳng chịu ăn uống gì cả”. Lúc này, mẹ cần hạn chế tối đa những loại thức ăn, đồ vật cứng có thể làm đau nướu của bé.

Mẹ hãy cho bé bú sữa mẹ, uống sữa, ăn bột nấu chín xay thật nhuyễn để bé dễ nuốt và tiêu hóa tốt..

4.5 Chuyển sự chú ý của bé vào đồ chơi, hoặc trò chơi nào đó

chuyển sự chú ý của bé
Dấu hiệu trẻ mọc răng

Mẹ có thể giúp bé dần quên cảm giác khó chịu của những dấu hiệu trẻ mọc răng bằng cách hướng sự chú ý của bé vào một món đồ chơi nào đó. Không nhất thiết phải mua đồ chơi mới, mỗi ngày mẹ có thể cho bé chơi một món đồ chơi trong thùng đồ chơi.

Việc thay đổi này sẽ giúp bé không có cảm giác ngày nào cũng chơi giống nhau. Nếu đồ chơi không làm bé phân tâm, mẹ có thể bế hay đẩy xe cho bé ra ngoài chơi. Ở lứa tuổi này, các bé rất dễ bị xao nhãng bởi môi trường xảy ra xung quanh bé.

4.6 Âu yếm, thương yêu khi trẻ có dấu hiệu mọc răng

Khi dấu hiệu trẻ mọc răng bắt đầu xuất hiện, có bé sẽ thích ở gần mẹ để được mẹ nâng niu hơn. Đặc biệt, với những bé đang trong giai đoạn tập ngủ riêng, mẹ cứ duy trì việc này. Tuy nhiên, nếu nửa đêm bé cần, mẹ đừng lơ là con nhé!

Trong trường hợp bé thích ngủ nôi hay nằm trong ghế rung, mẹ có thể dùng nó để đánh lạc hướng bé như được mẹ bế ru ngủ.

[inline_article id=296102]

Dấu hiệu trẻ mọc răng đặc trưng nhất là sốt nhẹ. Mẹ cần theo sát những diễn biến cơn sốt của trẻ để có biện pháp hỗ trợ hiệu quả; và đảm bảo cho bé yêu có những chiếc răng sữa xinh xắn, khỏe mạnh.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi: Ăn thế nào – Ngủ ra sao?

Lần đầu làm mẹ, hẳn bạn sẽ không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ trong quá trình chăm sóc bé cưng, nhất là khi nhóc tỳ vẫn là một đứa trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi. Cho con ăn thế nào? Để bé ngủ ra sao cho đủ giấc? Làm thế nào để “huấn luyện” trẻ theo một lịch trình sinh hoạt nhất định? Bí quyết nằm ngay trong bài viết sau đây. Đừng bỏ lỡ mẹ nhé!

Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi
“Huấn luyện” bé sơ sinh 1 tháng tuổi theo lịch trình ăn ngủ nhất định liệu có đơn giản?

Lịch sinh hoạt của trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi

Thực tế, với các bé 1-2 tháng tuổi, việc thiết lập thời gian biểu sẽ phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của trẻ, sau đó mới đến nhu cầu của mẹ, và cuối cùng là của gia đình. Trước khi lên “lịch” cho trẻ, chắc chắn rằng mẹ đã hiểu nhu cầu ăn uống, ngủ nghỉ của trẻ trong suốt 24 giờ.

  • Ăn: Bao tử khá nhỏ nên mỗi ngày bé cần bú 8-12 cữ. Mỗi cữ bú, bé cưng có thể “nạp” từ 90-150ml sữa. Khác với những bé bú mẹ, bé bú sữa công thức có thể sẽ cần ăn ít hơn, do hệ tiêu hóa của trẻ cần nhiều thời gian để hấp thu sữa công thức.
  • Ngủ: Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi cần ngủ từ 16-18 tiếng ngày. Bé có xu hướng ngủ nhiều vào đêm, và ngủ ít hơn vào ban ngày. Hơn nữa, giấc ngủ của trẻ sơ sinh trong 3 tháng đầu đời thường rất ngắn, khoảng 30-45 phút, hoặc dài hơn từ 3-4 tiếng.
  • Chơi: Bất cứ khi nào bé tỉnh táo, mẹ có thể massage cho bé, cho con tập thể dục hoặc bày những trò chơi cho bé, vừa giúp thắt chặt tình mẹ con, vừa giúp bé phát triển các kỹ năng vận động cũng như nhận thức.

[inline_article id=158949]

Với trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi, mẹ có thể linh động thời gian ăn, ngủ của trẻ. Đây chưa phải thời điểm thích hợp để bắt đầu một lịch trình cứng nhắc. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mẹ nên “lên lịch” những việc cần làm theo một trình tự nhất định: Ăn – Chơi – Ngủ.

Ngay khi bé thức giấc, một lịch trình sinh hoạt đơn giản sẽ bắt đầu với những hoạt động sau:

Thời gian Hoạt động
7h Thay tã – Cho bé ăn
7h30 Chơi đùa với trẻ
8h Một giấc ngủ ngắn
10h Thay tã  – Cho bé ăn
10h30 Thời gian chơi
11h Cho bé ngủ
13h Thay tã – Cho bé ăn
13h30 Thời gian chơi
14h Cho bé ngủ
16h Thay tã – Cho bé ăn
16h30 Thời gian chơi
17h Cho bé ngủ
19h Thay tã  – Cho trẻ ăn
19h30 Thời gian chơi
21h Thay tã – Cho bé ăn
22h Cho bé đi ngủ

Đây là lịch trình tham khảo, mẹ có thể điều chỉnh lại cho phù hợp với nhu cầu của bé cũng như thời gian biểu của bạn và anh xã. Thời gian chơi buổi tối được kéo dài hơn là cơ hội để ba và bé có thể gắn kết nhau hơn.

Lưu ý: Khi chơi, mẹ nên để ý những dấu hiệu buồn ngủ ở trẻ. Khác với suy nghĩ của nhiều mẹ, bắt ép trẻ ngủ trễ không giúp kéo dài giấc ngủ về đêm của bé. Ngược lại còn dễ làm ảnh hưởng giấc ngủ của trẻ, làm bé ngủ không đủ giấc.

Với lịch sinh hoạt MarryBaby gợi ý trên đây, mẹ vẫn có thể vừa linh động theo nhu cầu của trẻ, vừa thiết lập được một trật tự của riêng mình. Như vậy, việc chăm sóc trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi cũng sẽ trở nên “dễ thở” hơn với các mẹ.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

4 bí mật để khởi đầu việc nuôi con bằng sữa mẹ

Những lời khuyên thiết thực dưới đây sẽ rất có ích cho mẹ trong hành trình thực hiện thiên chức nuôi con bằng sữa mẹ của mình.

1. Hiểu điều con muốn nói

Mẹ biết không, em bé nào cũng được sinh ra với các phản xạ tự nhiên giúp bé tồn tại. Hai phản xạ cần thiết nhất đối với việc bú sữa mẹ là phản xạ tìm vú và phản xạ bú. Khi mẹ thấy bé mở miệng để tìm kiếm tung tích của núm vú, hay khi bé liên tục mút môi, bú ngón tay, đó là cách để thông báo với mẹ rằng “mẹ ơi, con đói bụng”. Tiếp đến, nếu bé bắt đầu khóc, đó là cách để nhấn mạnh cảm xúc và để mẹ biết rằng “mẹ ơi, con đã cố gắng nói với mẹ rằng con đói, nhưng mẹ đã bỏ qua các tín hiệu mất rồi”. Khi mẹ nhanh chóng nắm bắt được các biểu hiện đói bụng của con, mẹ sẽ nhanh chóng đáp ứng và kết quả là con được bú mẹ nhiều và thường xuyên hơn. Việc cho con bú thường xuyên cũng giúp kích thích sữa mẹ tiết ra nhiều hơn.

Nuôi con bằng sữa mẹ
Việc nuôi con bằng sữa mẹ tưởng chừng hoàn toàn tự nhiên lại gây khó khăn cho rất nhiều bà mẹ chưa có kinh nghiệm

2. Chuẩn bị cho đêm đầu tiên ở nhà

Rất nhiều bà mẹ trải qua đêm đầu tiên tại nhà cùng bé với rất nhiều vất vả. Bé dường như thức cả đêm để bú mẹ, trong khi đó, ngực mẹ lại mềm và có cảm giác như không đủ sữa cho con bú. Trước cảm giác áp lực này, mẹ rất dễ có khuynh hướng tìm đến sữa bột để đảm bảo con no bụng. Khi gặp phải trường hợp này, mẹ nên bình tĩnh và xem bé có làm ướt nhiều tã không, có đi tiêu đủ không. Việc bé muốn bú mẹ nhiều hơn chỉ là một dấu hiệu để báo cho mẹ biết rằng bé đang cần nhiều sữa hơn. Điều này cũng là một lẽ tự nhiên, vì bé con sẽ càng ngày càng lớn hơn và nhu cầu dinh dưỡng cũng tăng lên. Việc vội vã sử dụng sữa bột thay vì cho con bú có thể sẽ dẫn đến việc mẹ bị ít sữa trong tương lai và cảm thấy áp lực nặng nề với chuyện nuôi con bằng sữa mẹ. Sư thật là, trong vòng 40 giờ đầu sau sinh, các hormone kích thích sản xuất sữa già sẽ được tiết ra nhiều và bắt đầu gia tăng lượng sữa mẹ đến một mức ổn định và dồi dào. Nếu mẹ không tranh thủ cho bé bú trong những ngày đầu tiên, mẹ sẽ bỏ lỡ cánh cửa cơ hội lớn nhất để gia tăng lượng sữa.

3. Mẹ sẽ không bị đau núm vú

Đừng để việc nuôi con bằng sữa mẹ khởi đầu với bao nhiêu chán nản, thất vọng vì những cơn đau núm vú hay bầu ngực cứ liên tục quấy rầy. Bí quyết để không bị nứt núm vú hay đau khi cho con bú là cho con bú đúng tư thế và sao cho miệng bé ngậm gần hết quầng vú mẹ. Nếu bé ngậm ti mẹ quá nông sẽ làm mẹ bị đau và bản thân bé không bú được nhiều sữa. Để hạn chế đau bầu ngực do tắc tia sữa, mẹ nhớ cho bé bú hết một bên ngưc thì mới chuyển sang bên còn lại và hút hết sữa khi bé bú xong. Mẹ có thể trữ đông sữa đã hút/ vắt để dự trữ cho bé. Ngoài ra, mẹ nhớ vệ sinh đầu ngực sạch sẽ để tránh bị nhiễm trùng hoặc có chất cặn làm tắc tia sữa.

[inline_article id=101699]

4. Mẹ cần được giúp đỡ

Chắc chắn mẹ sẽ cần rất nhiều sự trợ giúp khi nuôi con bằng sữa mẹ, nhất là ở những ngày đầu tiên. Trong tuần đầu sau sinh, mẹ vừa phải loay hoay làm quen với việc cho con bú rất nhiều lần trong ngày, vừa trải qua trạng thái sức khỏe yếu ớt, chưa hồi phục sau ca vượt cạn dài. Với điều kiện này, mẹ sẽ càng mệt mỏi khi phải thức đêm để thay tã, dỗ con ngủ hay cho con bú. Không lúc nào mẹ cần đến các “viện binh” hơn khoảng thời gian này.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự giúp đỡ của nửa kia chính là chìa khóa quan trọng nhất giúp các mẹ mới sinh vượt qua thử thách. Ngoài ra, những người đã có kinh nghiệm như anh, chị em, bạn bè hay mẹ của bạn, mẹ chồng cũng là người bạn đồng hành không thể thiếu để mỗi sớm, mỗi khuya mẹ được đông viên, cho lời khuyên trước những tình huống thực tế xảy ra. Trong những ngày đầu, ngay cả việc trớ sữa, khóc đêm, việc bé đi tiêu nhiều/ít hay nhịp thở của bé không đều cũng khiến mẹ lo lắng không yên. Việc vận dụng tất cả những nguồn hỗ trợ trong khả năng sẽ giúp mẹ củng cố tinh thần rất nhiều và mau chóng phục hồi để làm tốt vai trò mới của mình.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

15 sự thật thú vị về sự phát triển của trẻ sơ sinh không phải mẹ nào cũng biết

Sự phát triển của trẻ sơ sinh: Những điều mẹ chưa biết
Hiểu rõ về sự phát triển của trẻ sơ sinh giúp mẹ không cảm thấy bỡ ngỡ khi chăm sóc bé

1. Ngoài ăn và ngủ, khóc là hành động thường thấy nhất ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, mẹ sẽ rất ngạc nhiên khi biết rằng trẻ sơ sinh không hề chảy nước mắt trong 3-6 tuần đầu tiên sau khi chào đời. Thậm chí, nhiều trẻ không chảy nước mắt cho đến khi được 4-5 tháng tuổi.

2. Trong vòng 6 tháng đầu sau khi sinh, tóc của bé sẽ rụng dần và nhanh chóng thay tóc mới. Màu tóc mới có thể sẽ hoàn toàn khác với màu tóc ban đầu.

3. Mặc dù trẻ vẫn ăn, ngủ bình thường nhưng trong những tuần đầu tiên sau sinh, mẹ có thể nhận thấy cân nặng của trẻ sơ sinh giảm 10% so với cân nặng lúc mới sinh. Điều này hoàn toàn bình thường, mẹ không cần quá lo.

Trẻ 6 tháng tuổi có thể đạt trọng lượng gấp đôi so với lúc mới sinh, và có cân nặng gấp 3 lần khi trẻ được 12 tháng tuổi.

4. Trẻ sơ sinh có khướu giác rất phát triển. Ngay trong tuần tuổi đầu tiên, trẻ sơ sinh đã có thể nhận ra mẹ qua mùi hương quen thuộc.

5. Không chỉ khướu giác, thính giác của trẻ sơ sinh ngay từ lúc mới chào đời đã rất tinh nhạy, đặc biệt với giọng nữ. Bé có thể phân biệt rất nhanh nhiều loại âm thanh khác nhau.

6. Thị giác của trẻ sơ sinh phát triển tương đương với người lớn, nhưng khả năng xử lý của não bộ lại kém hơn. Đó là nguyên nhân tầm nhìn của trẻ chỉ giới hạn trong khoảng 30-40cm.

7. Tuy nhỏ hơn, nhưng trẻ sơ sinh lại có nhiều xương hơn hẳn người lớn. Bé có khoảng 300 cái xương, trong khi người lớn chỉ có khoảng 206 cái. Điều này là do trong quá trình phát triển của trẻ, xương ở nhiều chỗ có xu hướng nối dính lại với nhau.

8. Không có xương bánh chè, trẻ sơ sinh chỉ có 1 phần sụn nhỏ trong suốt 6 tháng đầu đời. Nhưng cũng nhờ vậy, trẻ sẽ không cảm thấy đau nếu lỡ đập gối xuống sàn, bởi phần lực va đập đã được phần sụn mềm giảm bớt.

9. Nhịp tim của trẻ sơ sinh đập nhanh gấp 2 lần người lớn, khoảng 130-160 lần/phút.

10. Nhịp tim nhanh, hơi thở của trẻ sơ sinh vì thế cũng nhanh hơn, khoảng 30-50 lần/phút, trong khi của người lớn chỉ tầm 15-20 lần/phút.

11. Trẻ sơ sinh thường hắt hơi và khịt mũi để làm sạch đường mũi. Phải một thời gian lâu sau, trẻ mới biết cách thở bằng miệng khi bị nghẹt mũi. Để hạn chế tối đa các vấn đề về hô hấp cho trẻ, mẹ nên cố gắng giữ không khí quanh bé sạch sẽ, ít bụi bặm và khói thuốc.

[inline_article id=148339]

12. Mặc dù trẻ sơ sinh thừa hưởng khả năng miễn dịch cũng như kháng khuẩn từ sữa mẹ, nhưng bé rất dễ bị cảm lạnh. Vì thế, ngoài chăm sóc giữ ấm, mẹ nên tìm mọi cách để nguồn bệnh không có cơ hội tiếp cận bé.

13. Trẻ sơ sinh phản ứng nhanh với các tiếp xúc ngoài da. Điều này kích thích sự sản sinh các hormone tăng trưởng, đồng thời giúp cơ thể phản ứng nhanh với các hormone này. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ sinh non tiếp xúc thường xuyên với nhiều người tăng cân hơn 47% so với những trẻ sinh non khác.

14. Trẻ thường dễ bồn chồn, thậm chí sợ các thức ăn lạ. Để hạn chế điều này, mẹ nên cho bé tập làm quen với đồ ăn trước khi bắt đầu cho ăn. Mẹ có thể cho một chút thức ăn lên ngón trỏ của bé, rồi từ từ đút ngón trỏ vào miệng bé, đây là một cách để khuyến khích trẻ thử món ăn mới.

15. Để trẻ ngủ ngon hơn, đôi khi mẹ cần tạo chút tiếng động làm nền. Một vài âm thanh giúp bé thư giãn và dễ ngủ hơn: Tiếng tim đập, tiếng đồng hồ, tiếng suối chảy, tiếng thác nước, tiếng biển động, tiếng máy sấy,…

Thêm thông tin thú vị về sự phát triển của trẻ sơ sinh:

– Bé thích nhìn các đường cong hơn đường thẳng.

– Không hề mù màu như cách nghĩ của nhiều người, trẻ sơ sinh thường thích những màu cơ bản, đặc biệt là màu đỏ và màu xanh dương.

– So với những tháng khác, trẻ sinh vào tháng 5 có cân nặng trung bình lúc chào đời nặng hơn khoảng 200gr.

– 80% trẻ sơ sinh đều có vết bớt, phổ biến nhất là vết nước lan hoặc vết cò mổ.

– Lượng hồng cầu trong máu cao, nên dù có màu da thế nào, tất cả trẻ em sinh ra đều có nước da hồng hào.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg là đủ chuẩn?

Trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg luôn là mối quan tâm hàng đầu của các mẹ. Ngoài những vấn đề sức khỏe, nghiên cứu của Viện Hàn lâm Mỹ còn cho thấy, trẻ sinh ra với cân nặng chuẩn sẽ có khả năng học hỏi tốt hơn so với những bé nhẹ cân.

Trong bài viết, mẹ sẽ biết tháng đầu tiên trẻ sơ sinh tăng bao nhiêu kg; vì sao bé không tăng cân đủ chuẩn và cách chăm sóc bé.

1. Trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg là đủ chuẩn?

Trẻ sơ sinh trong tháng đầu tiên sẽ tăng từ 804g đến 907g. Điều này có nghĩa là mỗi ngày, cân nặng của bé sẽ tăng từ 28g đến 30g. Còn về chiều dài của trẻ sơ sinh, trong tháng đầu, bé có thể cao thêm từ 2.5cm đến 3.8cm.

Tuy nhiên, mẹ cũng cần lưu ý là trẻ sơ sinh sẽ mất khoảng 7% – 10% trọng lượng cơ thể trong vài tuần đầu tiên. Điều này do bé sinh ra kèm với một ít chất lỏng, theo đó, bé sẽ giảm đi vài gam khi mất lượng chất lỏng đó.

Mẹ đừng quá lo lắng vì hầu hết trẻ sơ sinh sẽ lấy lại được cân nặng đó trong vòng 2 tuần đầu; hoặc lâu hơn sau khi sinh. Để có thể theo dõi sát sao quá trình phát triển cân nặng của bé; mẹ có thể lưu ngay Bảng cân nặng và chiều cao tiêu chuẩn của trẻ từ WHO.

trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg?
Trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg?

2. Vì sao trẻ sơ sinh tháng đầu không tăng cân đủ chuẩn?

Hầu hết mẹ thắc mắc trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg vì lo lắng bé cưng không tăng cân đủ chuẩn. Để giúp mẹ hiểu rõ hơn vì sao bé không tăng cân như mong đợi; mẹ cần hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ:

  • Bú không đủ cữ: Bé bú sữa mẹ sẽ cần bú khoảng 8-12 cữ trong 24 giờ; hoặc khi bé đói. Mỗi cữ cách nhau từ 2 – 3 giờ.
  • Bé không đủ lượng sữa mẹ: Thông thường, lượng sữa trung bình mỗi ngày từ 150ml/kg; hoặc lượng sữa mỗi cữ cách nhau khoảng 3 giờ là khoảng 15-20 ml/kg/cữ (*); trong khoảng thời gian 10 phút.
  • Tần suất đi tiêu, đi tiểu có vấn đề: Bé nên có ít nhất từ 4 đến 6 tã ướt mỗi ngày; tần suất đi tiêu có sự khác biệt giữa trẻ bú mẹ (1 – 7 lần/ngày) và trẻ uống sữa công thức (1 – 4 lần/ngày).
  • Trẻ sử dụng nhiều năng lượng để thở: Một số bé cho dù đã bú đủ lượng sữa yêu cầu; không có vấn đề về đi tiêu, đi tiểu; nhưng bé dùng quá nhiều năng lượng để thở hoặc có vấn đề với tim mạch.

(*) Lưu ý rằng, lượng sữa với trẻ dưới 1 tháng sẽ tùy vào từng bé mà không có con số cụ thể cho mỗi lần. Trẻ sinh non hoặc trẻ mắc phải một số bệnh lý có thể cần nhiều sữa hơn em bé khỏe mạnh.

>> Xem thêm: Trẻ sơ sinh 4 tuần tuổi: Sự phát triển của bé và lưu ý cho mẹ

3. Hướng dẫn cách chăm sóc giúp trẻ 1 tháng tuổi tăng cân

Các yếu tố ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg mẹ đã biết; để giúp mẹ an tâm mà chăm sóc con mạnh khỏe; MarryBaby gợi ý một số mẹo để đảm bảo bé tăng cân khỏe mạnh.

3.1 Cho bé bú đúng cách

Cho bé bú từ 8 đến 12 cữ trong 24 giờ; mỗi cữ bú khoảng 45ml – 90ml; hoặc bất kỳ khi nào bé có dấu hiệu đói như:

  • Mút hoặc nắm tay, ngón tay.
  • Tạo ra những âm thanh è è, rì rầm
  • Quay đầu về phía vú và mở miệng.

Mẹ đừng quên chú ý đến tư thế cho bé bú đúng cách; cũng như hướng dẫn xử lý khi bé bị nôn trớ, ọc sữa.

3.2 Chăm sóc giấc ngủ cho bé

Theo bảng thời gian ngủ của trẻ sơ sinh; trong 1 tháng đầu đời; bé sẽ ngủ khoảng 14 đến 17 giờ/ngày.

Một số điều cơ bản để chăm sóc giấc ngủ cho bé như sau:

  • Đặt bé nằm chung phòng với cha mẹ.
  • Luôn để bé nằm ngửa, không nằm sấp hay quay qua một bên.
  • Quấn bé nhẹ nhàng, không dùng khăn quá dày hoặc quá lớn để quấn cho bé.
  • Để bé ngủ trên mặt phẳng, chắc chắn, không có bông, gối, chăn, ga trải giường.

Trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg cũng phụ thuộc nhiều vào giấc ngủ chất lượng của bé. Do đó, mẹ chú ý nhé!

Chăm sóc giấc ngủ cho bé

3.3 Chú ý đến chế độ ăn uống của mẹ

Để đảm bảo sức khỏe mẹ và bé, thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày của mẹ nên có đủ 4 nhóm chất: đạm, đường, béo và vitamin. Ưu tiên rau xanh, trái cây và thực phẩm ít chất béo bão hòa; những thực phẩm này thường chứa ít calo nhưng lại giàu chất dinh dưỡng, cực tốt cho bà bầu.

Qua bài viết, MarryBaby mong rằng mẹ đã hiểu trẻ sơ sinh tháng đầu tăng bao nhiêu kg. Cũng như biết rõ tại sao bé không tăng cân như kỳ vọng, đồng thời, hiểu cách để chăm sóc cho cả mẹ và bé khỏe mạnh.