Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh do chuyên gia chia sẻ

Hiểu và chuẩn bị một kho tàng kiến thức về cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh sẽ giúp cho các ông bố bà mẹ bớt phần lo lắng, và chuyển thành cảm xúc hào hứng, phấn khởi khi chuẩn bị chào đón đứa con của mình.

Để điều đó diễn ra tốt hơn, Marry Baby sẽ gửi đến cha mẹ cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh từ A đến Z, ngay dưới đây.

1. Cẩm nang chăm sóc tóc và da đầu cho trẻ sơ sinh

1.1 Gội đầu – Chăm sóc tóc cho bé

Với trẻ sơ sinh, mẹ chỉ nên gội đầu cho trẻ với dầu gội dành riêng cho bé, một vài lần mỗi tuần. Và hạn chế gội đầu cho trẻ mỗi ngày, vì sẽ rửa trôi các chất dầu tự nhiên trên da đầu trẻ từ đó khiến da đầu con bị khô và dễ gãy rụng hơn.

Sau khi gội, mẹ hãy dùng khăn cotton mềm thấm nhẹ nhàng để làm khô tóc cho bé. Trường hợp tóc bé dài và rối, mẹ nên dùng tay gỡ rối cho bé, hoặc mẹ có thể dùng lược thưa hay lông mềm để chải tóc cho con. Bên cạnh việc gỡ rối, việc chải tóc sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bé như: thúc đẩy lưu thông máu, kích thích hệ thần kinh, giúp con thư giãn, giúp làm sạch các mảng viêm da tiết bã, giúp bé trông gọn gàng và xinh xắn hơn.

Theo các chuyên gia nhi khoa, trẻ dưới 5-6 tháng không cần cắt tóc bởi da đầu của con khá nhạy cảm, cổ chưa vững, hay ngọ nguậy nên việc cắt tóc dễ bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, theo quan niệm dân gian, cắt tóc cho trẻ sơ sinh là cắt tóc máu không tốt cho sức khỏe của trẻ. Thế nên, mẹ chỉ nên cắt cho con khi tóc con quá dài, lòa xòa, chấm vào mắt gây khó chịu hay tóc dày và tốt mà thời tiết lại quá nóng bức.

1.2 Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh: Đầu trẻ sơ sinh có cứt trâu phải làm sao?

Việc da đầu trẻ đóng vảy, có mùi hôi là không quá hiếm gặp. Tình trạng này được dân gian gọi là cứt trâu. Cứt trâu hay còn gọi là viêm da tiết bã phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi). Ngoài da đầu, các mảng cứt trâu có thể xuất hiện ở các bộ phận khác như trên mặt, phía sau tai, nách, vùng mặc tã…

Trong vài trường hợp, tóc của trẻ có thể bị rụng, có mùi hôi do cứt trâu. Tin vui là tóc sẽ mọc trở lại sau khi cứt trâu biến mất. Cha mẹ yên tâm nhé!

MarryBaby hỏi

Cứt trâu trên đầu trẻ sơ sinh có gây ngứa không? Có nên gỡ bỏ các mảng cứt trâu trên đầu trẻ hay không? Có cách nào trị cứt trâu cho trẻ không?

Chuyên gia Nhi khoa bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm giải đáp:

Trong những tháng đầu đời, trẻ tăng trưởng khá nhanh, da cũng tiết nhiều chất nhờn hơn. Sau khi các tế bào da này tích tụ lại sẽ tạo thành những mảng vảy nhìn giống như “cứt trâu” thường tập trung chủ yếu ở vùng đầu, lông mày, mi mắt, 2 bên cánh mũi, vùng da sau tai. Đây là những mảng da dày, dính, nhờn, khó bong, có thể gây ngứa. Mặc dù tình trạng “cứt trâu” có thể khiến bé “hơi mất điểm ngoại hình” nhưng chẳng có gì phải lo lắng vì tình trạng này không ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Cứt trâu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường tự khỏi sau vài tuần hoặc vài tháng hoặc khi trẻ được 1 – 2 tuổi.

Cha mẹ không nên bóc hay cạo những lớp vảy này vì có thể làm tổn thương lớp da bên dưới làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Lớp “cứt trâu” có thể tự bong ra dễ dàng bằng cách thoa một lớp vaseline (hoặc dầu dừa) lên vùng da đầu của trẻ trước khi tắm gội 30 phút, sau đó dùng khăn sữa mềm hay bàn chải mềm để loại bỏ vảy trong lúc gội đầu cho trẻ.

Tùy vào tình trạng da của trẻ mà bác sĩ sẽ tư vấn số lần gội đầu cho trẻ. Nếu mẹ gội đầu cho bé quá thường xuyên có thể dẫn đến tình trạng da khô. Trong trường hợp trẻ có triệu chứng viêm da lan tỏa toàn thân: da đỏ, nhiều vảy tiết, ẩm, nhờn ở những vùng da khác hoặc tình trạng cứt trâu không cải thiện, bạn nên cho trẻ đi khám vì có thể con cần được điều trị tình trạng nhiễm trùng hay nhiễm nấm.

2. Cẩm nang chăm sóc và vệ sinh mắt tai mũi miệng cho trẻ sơ sinh

Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh từ A đến Z

2.1 Rơ miệng cho bé

Việc cặn sữa tồn đọng trong khoang miệng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng có thể là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Do đó, cha mẹ cần vệ sinh miệng cho trẻ đúng cách theo các bước sau:

  • Rửa sạch tay.
  • Chuẩn bị gạc và dung dịch rơ miệng cho bé.
  • Bế hoặc đặt trẻ nằm trên mặt phẳng cố định.
  • Quấn hoặc đeo gạc vệ sinh miệng vào ngón trỏ hoặc ngón út.
  • Thấm gạc vào nước muối sinh lý hoặc nước ấm sạch hoặc dung dịch rơ miệng cho trẻ sơ sinh.
  • Nhẹ nhàng kéo môi dưới để mở miệng của bé.
  • Lau xung quanh vòm miệng và massage phần nướu trước một cách nhẹ nhàng.
  • Sau đó, đặt ngón tay vào trong phía gốc lưỡi rồi lau từ gốc lưỡi ra phía ngoài để làm sạch cặn sữa.

Lưu ý là khi rơ miệng cho bé, mẹ chú ý không đưa ngón tay vào quá sâu trong miệng bé vì có thể khiến trẻ bị nôn hay trớ và không nên vệ sinh miệng cho bé khi con mới bú no. Tuyệt đối không dùng mật ong để rơ miệng cho trẻ dưới 1 tuổi vì có thể khiến con bị ngộ độc Clostridium botulinum rất nguy hiểm.

2.2 Cách vệ sinh mắt

Trẻ sơ sinh tuy chưa tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài nhưng mắt con vẫn có thể có ghèn. Do đó, cha mẹ cần vệ sinh mắt cho trẻ thường xuyên. Bạn có thể vệ sinh mắt cho con mỗi sáng sau khi bé ngủ dậy hay trước hoặc sau khi tắm, với các bước:

  • Rửa sạch tay.
  • Chuẩn bị sẵn một ít gạc và thau nước ấm sạch.
  • Nhúng 1 miếng gạc vào nước ấm rồi lau xung quanh mắt bé.
  • Lấy miếng gạc mới, nhúng nước ấm rồi lau từ khóe mắt ra bên ngoài để làm sạch mắt. Mỗi bên mắt cần sử dụng một miếng gạc riêng biệt.

2.3 Cẩm nang chăm sóc và vệ sinh tai cho trẻ sơ sinh

Không ít cha mẹ ít chú ý đến việc vệ sinh tai cho trẻ. Tuy nhiên, vành tai trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng là nơi bám nhiều bụi bẩn nên cần được vệ sinh thường xuyên và đúng cách. Để vệ sinh tai cho bé, cha mẹ hãy:

Số đông cha mẹ ít chú ý đến việc vệ sinh tai cho trẻ. Bởi vì, vành tai trẻ sơ sinh và cả trẻ nhỏ là nơi dễ bám nhiều bụi bẩn và nên cần được làm sạch thường xuyên và đúng cách. Để vệ sinh tai cho bé, cha mẹ thực hiện theo bước sau:

  • Rửa sạch tay.
  • Dùng khăn xô mềm, nhúng nước ấm, vắt ráo, lau xung quanh bên ngoài mỗi tai và vùng phía sau tai.
  • Nhúng nước ấm, xả lại khăn cho sạch, rồi vắt ráo để lau ráy tai bám ở phần tai ngoài thật nhẹ nhàng. Nếu vành tai bé quá nhỏ, khó lau, mẹ có thể dùng tăm bông thấm nước muối sinh lý hay nước ấm để làm sạch vùng bên trong vành tai cho con.

Lưu ý là không dùng bất cứ dụng cụ lấy ráy tai nào để làm sạch phần bên trong ống tai, kể cả tăm bông.

2.4 Cách vệ sinh mũi cho bé

Tình trạng dịch nhầy mũi đọng trong khoang mũi có thể là nguyên nhân khiến bé khó thở, thở khò khè hoặc hắt hơi,.. Do đó, bạn cần vệ sinh mũi cho con mỗi ngày theo các bước sau:

  • Rửa sạch tay.
  • Chuẩn bị khăn sạch và nước ấm.
  • Nhúng ướt khăn, vắt nhẹ, dùng một góc khăn nhẹ nhàng lau lỗ mũi của trẻ để làm sạch nước mũi. Bạn chỉ cần dùng nước thường hay nước muối sinh lý để vệ sinh mũi cho bé vì da mặt của trẻ rất nhạy cảm với xà phòng.
  • Không cho bất cứ dụng cụ nào, kể cả tăm bông xâm nhập vào bên trong lỗ mũi của con để vệ sinh vì việc này có thể làm tổn thương lớp niêm mạc của mũi.
  • Cuối cùng, bạn lau sạch dưới cằm và cổ của bé.

MarryBaby hỏi

Trẻ có nhiều ráy tai có ảnh hưởng gì không? Có nên lấy ráy tai cho bé thường xuyên không?

Cẩm nang chăm sóc trẻ so sinh từ A đến Z

Chuyên gia Nhi khoa bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm giải đáp:

Ráy tai được tạo thành từ tế bào da chết, lông tai và các chất tiết ra từ các tuyến bã nhờn của ống tai ngoài. Ráy tai giúp bảo vệ da của ống tai ngoài, hỗ trợ làm sạch và bôi trơn, đồng thời chống lại vi khuẩn, nấm và nước. Đó cũng là hàng rào bảo vệ màng nhĩ khỏi những tổn thương do dị vật hay côn trùng nhỏ… Tuy nhiên, nếu tạo nhiều ráy tai có thể dẫn đến: bít tắc ống tai, giảm sức nghe do cản trở dẫn truyền âm thanh, chèn ép da ống tai và màng nhĩ gây ngứa tai, ù tai, đau tai…

Việc lấy ráy tai hay làm sạch tai mỗi ngày là không cần thiết, đôi khi có thể gây hại vì:

  • Khi tai quá sạch, không còn ráy tai, da ống tai sẽ không còn được bảo vệ khi có vi khuẩn, nấm, nước, hay những dị vật, côn trùng… xâm nhập.
  • Dùng tăm bông để lấy ráy tai ở trẻ có thể dẫn đến nguy cơ tổn thương ống tai ngoài – màng nhĩ (vì trẻ quay đầu bất ngờ khiến tăm bông chọc vào ống tai – màng nhĩ với lực mạnh) làm thủng màng nhĩ, dẫn đến viêm tai ngoài, viêm tai giữa và giảm khả năng nghe…

Cha mẹ chỉ nên lấy ráy tai cho trẻ trong các trường hợp:

  • Ráy tai quá nhiều làm bít tắc ống tai (hay còn gọi là nút ráy tai) gây ù tai, đau tai, nghe kém, ngứa tai…
  • Viêm tai ngoài.
  • Trẻ đeo máy trợ thính.

Vệ sinh tai tại nhà an toàn bằng cách dùng các sản phẩm làm mềm ráy tai (nước muối sinh lý), thực hiện 2 – 3 lần/ngày trong 2 tuần. Nút ráy tai sẽ được làm mềm và đẩy ra ngoài do cơ chế tự làm sạch của ống tai. Có thể dùng khăn mềm lau sạch phần vành tai ngoài của trẻ. Nếu lượng ráy tai quá nhiều, không tự đẩy ra hết, cần được hút sạch tại phòng khám chuyên khoa Tai Mũi Họng.

3. Vệ sinh tay chân cho trẻ sơ sinh như thế nào?

Cha mẹ nên vệ sinh tay chân cho bé mỗi ngày, bởi nơi kẽ tay kẽ chân của bé rất nhỏ nên bụi, bông vải, tế bào da chết thường tích tụ, có thể gây mùi, hăm ngứa và khó chịu. Ngoài ra, cha mẹ nên cho trẻ dùng vớ, bao tay để giữ ấm. Thế nên, mỗi buổi sáng khi thay quần áo, hoặc trước khi tắm, cha mẹ cần quan sát nơi kẽ tay kẽ chân của con xem có bị sợi len, chỉ do bao tay/vớ bị xổ ra gây vướng hay thít chặt ngón tay/ngón chân hay không. Nguyên do là cơ thể của bé rất nhỏ và mềm, do đó chỉ cần có vật lạ thắt/chẹn hoặc tì đè quá lâu sẽ có nguy cơ dẫn đến sưng viêm, thâm chí hoại tử.

Mách nhỏ là cha mẹ nên lộn trái bao tay, kiểm tra kỹ bao tay/vớ xem chỉ/len có bị sổ hay có sợi tóc nào không rồi mới đeo cho trẻ.

Nếu móng tay bé dài, hãy cắt móng tay cho bé sau khi con vừa tắm xong hoặc khi bé ngủ say. Chú ý cần dùng riêng dụng cụ cắt móng tay cho bé. Việc cắt móng tay, móng chân thường xuyên sẽ giúp móng tay, móng chân bé không bị xước, hạn chế tình trạng móng xước móc vào bao tay, vớ khiến bé đau, khó chịu hoặc bé tự làm đau mình.

4. Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh: Thay tã và vệ sinh vùng kín cho trẻ như thế nào?

Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh từ A đến Z

Bạn nên thay tã cho bé ngay sau khi bé tè đầy hay ị. Khi thay, phải vệ sinh sạch vùng hậu môn và bộ phận sinh dục của bé bằng khăn mềm và nước ấm theo hướng từ trước ra sau. Lau khô bằng khăn mềm, rồi mới thoa kem chống hăm hoặc kem bảo vệ da, cho trẻ “ở không” tầm 10-15 phút trước khi mặc tã mới. Điều này đem lại hiệu quả trong việc giảm hăm ngứa cho trẻ.

4.1 Với bé trai

Tuy vùng sinh dục của các bé trai không cấu tạo phức tạp như các bé gái nhưng con cũng cần được vệ sinh đúng để không bị viêm nhiễm. Trong vài tháng đầu tiên, khi tắm cho bé, bạn không cần phải làm sạch phần bên trong bao quy đầu vì phần da này rất mềm, có thể khiến bé bị đau, trầy xước làm tăng nguy cơ viêm nhiễm.

Nếu nhận thấy mỗi lần bé đi tiểu mà lượng nước tiểu chảy ra ít, da quy đầu căng phồng lên như bong bóng hay da quy đầu bị sưng, đỏ và ngứa cần đưa bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa sớm. Bởi đây có thể là dấu hiệu cho thấy con bị hẹp bao quy đầu hay viêm.

4.2 Với bé gái

So với bé trai, cấu tạo vùng kín của bé gái khá đặc biệt rất dễ bị hăm đỏ, viêm nhiễm nên mẹ cần vệ sinh cho bé đúng cách, sạch sẽ. Để vệ sinh vùng kín cho bé, mẹ cần:

  • Rửa tay sạch với xà phòng dịu nhẹ.
  • Dùng khăn vải bông mềm, nhúng nước ấm, vắt nhẹ.
  • Tách nhẹ môi âm hộ của bé, lau nhẹ nhàng từ trên xuống dưới, từ trước ra sau.
  • Xả sạch khăn lau vùng xương mu.
  • Xả sạch khăn, nhúng nước ấm, vắt nhẹ, lau tiếp vùng bụng dưới rốn, 2 bên bẹn.
  • Dùng chiếc khăn khác, để lau vùng hậu môn và xung quanh.

>> Mẹ có thể xem thêm: Những hiểu lầm phổ biến về vùng kín bé gái hầu như mẹ nào cũng mắc

MarryBaby hỏi

Trường hợp vùng kín bé gái sơ sinh có tiết ra một chút máu hoặc dịch trắng có phải là dấu hiệu nguy hiểm? Trong trường hợp này, trẻ cần được chăm sóc như thế nào?

Chuyên gia Nhi khoa bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm giải đáp:

Khi mang thai, lượng nội tiết tố nữ (hormone estrogen) trong máu của mẹ sẽ đi qua nhau thai vào máu con. Sau khi sinh, lượng nội tiết tố này bị sụt giảm ở trẻ sơ sinh do con không còn gắn với nhau thai nữa dẫn đến hiện tượng âm đạo ra chất dịch trắng đục không hôi giống như huyết trắng hoặc ra một ít máu đỏ tươi. Đây là hiện tượng bình thường, sẽ tự hết sau vài ngày.

Cha mẹ nên vệ sinh vùng kín của bé bằng bông gòn sạch và nước ấm, lau từ trên xuống dưới, không lau ngược từ hậu môn lên vì có thể làm những chất dơ ở hậu môn lan vào vùng kín của bé gây nhiễm trùng. Sau khi vệ sinh vùng cơ quan sinh dục, nên để khô thoáng trước khi mặc tã. Không dùng xà phòng vệ sinh vùng kín của bé, vì sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi làm nhiệm vụ bảo vệ. Không dùng nước muối loãng, nước muối sinh lý, dung dịch vệ sinh phụ nữ (trừ khi có chỉ định của bác sĩ). Tuy nhiên, nếu dịch trắng có mùi hôi hay kéo dài, trẻ cần được bác sĩ kiểm tra liệu có tình trạng viêm nhiễm hay không.

5. Cẩm nang chăm sóc giấc ngủ cho trẻ sơ sinh Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh ngủ rất nhiều, các bé thường khoảng từ 9 đến 12 giờ vào ban đêm và 2 – 5 giờ vào ban ngày. Trong những tuần đầu tiên sau sinh, hầu hết thời gian ngủ của trẻ sơ sinh trong một giấc ngủ thường không kéo dài hơn 2 đến 4 giờ, kể cả giấc ngủ ban ngày hoặc ban đêm.

Giấc ngủ của trẻ sơ sinh rất quan trọng đối với sự phát triển của bé. Vậy làm thế nào giúp con yêu có giấc ngủ ngon và hình thành được thói quen ngủ tốt để phát triển đúng chuẩn. Cha mẹ có thể thiết lập thói quen ngủ cho trẻ bằng cách:

  • Luôn cho trẻ đi ngủ đúng giờ ngay cả khi bé chưa có dấu hiệu buồn ngủ
  • Tập cho bé biết phân biệt ngày và đêm qua việc ban ngày là để chơi, bú, tắm… Đêm là để ngủ. Do đó, dù trẻ thức dậy vào ban đêm, ba mẹ cũng không nên bật đèn quá sáng, hạn chế tối đa việc trò chuyện để con có thể ngủ lại.
  • Thiết lập thói quen đi ngủ: thay quần áo ngủ, bú, hạn chế bớt hoạt động trong phòng bé, giảm ánh sáng phòng ngủ, vỗ về/massage/hát ru khe khẽ/ mở nhạc êm dịu hoặc đọc sách cho bé nghe.

Ngoài ra, để bé có giấc ngủ tốt, bạn nên đảm bảo phòng ngủ của con sạch sẽ, thoáng mát, yên tĩnh. Với trẻ sinh đủ tháng, nếu cho con sử dụng điều hòa, bạn nên đảm bảo phòng ngủ của con có nhiệt độ thích hợp trong khoảng 28 độ C, cho trẻ mặc đủ ấm. Trường hợp con không nằm điều hòa, bạn nên đảm bảo phòng của con mát mẻ, bởi nhiệt độ cao khiến con dễ đổ mồ hôi gây ngứa ngáy, khó chịu, ngủ không ngon giấc.

Lưu ý là bạn nên tránh cho trẻ nằm sấp, nếu cho trẻ nằm sấp cần theo dõi con cẩn thận để tránh nguy cơ đột tử. Ngoài ra, bạn cần đảm bảo mền đắp cho bé không được cao quá ngực, xung quanh chỗ ngủ của bé không có các vật như gối, mền, thú nhồi bông… vì có thể làm gia tăng nguy cơ bị ngạt.

>> Mẹ có thể xem thêm: Mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon giấc mẹ nào cũng nên biết

MarryBaby hỏi

Tại sao không thể dự đoán được giấc ngủ của trẻ sơ sinh? Khi nào thì thì trẻ sẽ ngủ giấc dài hơn? Làm gì để con có giấc ngủ tốt?

Cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh từ A đến Z

Chuyên gia Nhi khoa bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm giải đáp:

Đối với trẻ trong 6 tháng đầu sau sinh, trẻ cần thời gian để thích nghi với môi trường ồn ào xung quanh. Chu kỳ giấc ngủ của trẻ giai đoạn này khác với người lớn. Mỗi chu kỳ ngủ thường kéo dài thường khoảng 40 phút, vì vậy trẻ có xu hướng thức dậy thường xuyên hơn. Trong đó, thời gian giấc ngủ nông chiếm khoảng 50%. Do đó, trẻ thường hay vặn vẹo, giật mình. Ngoài ra, vì dạ dày nhỏ, trẻ phải thức dậy để bú sau vài giờ. Hầu hết trẻ sơ sinh không ngủ suốt đêm cho đến khi được ít nhất 3 tháng đến 1 tuổi.

Giấc ngủ của trẻ sẽ tương tự như người lớn khi trẻ trên 6 tháng tuổi.

Tuy nhiên, đây là phản ứng hoàn toàn bình thường, bạn cũng không cần quá lo lắng vì giấc ngủ ở trẻ sơ sinh còn mang ý nghĩa sinh tồn. Trẻ dễ thức giấc sẽ giúp cảnh báo cho cha mẹ vì những nhu cầu hay vấn đề sức khỏe như đói, lạnh, cần được thay tã, đau hay sốt… để cha mẹ có thể kịp thời xử trí. Không phải trẻ nào cũng có thể tự ngủ dễ dàng. Bạn nên cho trẻ đi ngủ khi con có dấu hiệu buồn ngủ: ngáp, lim dim mắt, dụi mắt, cáu bẳn…

Bạn nên tập thói quen đi ngủ cho trẻ ngay từ nhỏ.

Trẻ sơ sinh thường sẽ ngủ sau khi bú no. Ở giai đoạn này, trẻ dễ giật mình khi có tiếng động lạ và chưa quen với môi trường bên ngoài. Do đó, bạn nên tạo không gian thoải mái và yên tĩnh, có thể quấn khăn hoặc mặc quần áo hình con nhộng giúp trẻ cảm thấy an toàn và dễ đi vào giấc ngủ.

Tạo thói quen lành mạnh trước khi đi ngủ như: chọn chỗ ngủ cố định trong tất cả các giấc ngủ của trẻ, có thể ôm trẻ dỗ dành nhưng nên đặt trẻ lên giường ngủ khi trẻ vẫn còn thức, bật nhạc nhẹ hoặc tiếng ồn trắng,…

Nhờ đó, trẻ sẽ học cách tự đi ngủ ngay từ nhỏ.

MarryBaby hy vọng rằng với những chỉ dẫn và giải đáp của chuyên gia nhi khoa trong cẩm nang chăm sóc trẻ sơ sinh được chia sẻ ở trên đã giúp cha mẹ cập nhật và bổ sung thêm nhiều kiến thức hữu ích trong việc chăm sóc bé cưng của mình.

Các bài viết của MarryBaby chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Viêm da cơ địa ở trẻ là do đâu? Cách chăm sóc bé

Trong bài viết hôm nay, hãy cùng MarryBaby tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bệnh viêm da cơ địa ở trẻ nhé!

Viêm da cơ địa ở trẻ là gì?

Viêm da cơ địa (Atopic Dermatitis) là vấn đề về da phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhất là trẻ từ 3 đến 6 tháng tuổi. Khi bị viêm da cơ địa, da của bé sẽ có các biểu hiện như đỏ, khô, sần sùi và ngứa ngáy [1].

Triệu chứng viêm da cơ địa ở trẻ

Bất kỳ vùng da nào ở trên cơ thể trẻ nhỏ cũng có thể bị viêm da cơ địa. Ở trẻ nhỏ, các triệu chứng viêm da cơ địa thường xuất hiện ở mặt, cổ, da đầu, khuỷu tay và đầu gối. Ở trẻ lớn hơn, các triệu chứng thường ảnh hưởng đến da bên trong khuỷu tay, khuỷu chân, hai bên cổ, quanh miệng và trên cổ tay, mắt cá chân và bàn tay.

Có 2 mức độ viêm da:

  • Nhẹ (mẫn cảm da): chàm sữa, mẩn đỏ, mề đay, ngứa, bong tróc
  • Nặng: Da khô, có vảy, ngứa dữ dội, đỏ và sưng, da dày lên; xuất hiện các vết sưng nhỏ, có thể đóng vảy và rỉ dịch nếu bị trầy xước; xuất hiện các nốt sần trên mặt, cánh tay trên và đùi; sạm da mí mắt hoặc quanh mắt.

Viêm da cơ địa ở trẻ có nguy hiểm không?

Viêm da cơ địa thể nhẹ (mẫn cảm da) thường không nguy hiểm và bản thân mẫn cảm không phải là bệnh. Tuy nhiên, vấn đề lại ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống và tâm trạng, khiến trẻ mệt mỏi, thụ động, quấy khóc hay rối loạn giấc ngủ.

Nếu kéo dài và không can thiệp, viêm da có thể tiến triển nặng hơn gây nhiễm trùng da, chậm tăng cân, thiếu máu do thiếu sắt, ảnh hưởng phát triển và tăng nguy cơ dị ứng hay ảnh hưởng tới hô hấp khi trưởng thành.

Vì vậy, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sớm để được bác sĩ tư vấn và hỗ trợ phòng ngừa và can thiệp kịp thời.

Nguyên nhân gây viêm da cơ địa ở trẻ

Nguyên nhân viêm da cơ địa ở trẻ nhỏ hiện chưa được xác định chính xác, nhưng có liên quan đến nhiều yếu tố sau:

  • Nguồn dinh dưỡng chưa phù hợp: Hệ miễn dịch và tiêu hóa của trẻ còn non nớt nên dễ phản ứng với các chất dinh dưỡng phức tạp. Đặc biệt, đạm sữa bò nguyên vẹn có kích thước phân tử lớn, khó hấp thu có thể bị hệ miễn dịch nhận nhầm là tác nhân lạ, từ đó kích hoạt phản ứng mẫn cảm với biểu hiện ngoài da như chàm sữa, mẩn đỏ, mề đay hoặc biểu hiện tiêu hóa như ọc ói, đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón…
  • Yếu tố bên ngoài: Thời tiết hanh khô hoặc ẩm ướt, môi trường sống kém vệ sinh hoặc bụi bẩn, ô nhiễm. Việc tắm nước quá nóng, hoặc sử dụng sản phẩm chăm sóc da chứa chất gây kích ứng đều có thể làm tình trạng nặng hơn.
  • Yếu tố di truyền: Nếu cha hoặc mẹ từng bị viêm da cơ địa, khả năng cao trẻ sinh ra cũng dễ mắc phải tình trạng này.

Chăm sóc và điều trị viêm da cơ địa ở trẻ

1. Chăm sóc trẻ viêm da cơ địa nhẹ

Với những trường hợp trẻ viêm da cơ địa không quá nghiêm trọng, mẹ có thể chăm sóc bé tại nhà bằng cách thực hiện các biện pháp như:

– Chọn nguồn dinh dưỡng phù hợp: Trong giai đoạn đầu đời, sữa là nguồn dinh dưỡng chính nên việc lựa chọn loại sữa phù hợp rất quan trọng. Sữa mẹ được xem là nguồn dinh dưỡng tối ưu, vừa tăng đề kháng, vừa hỗ trợ giảm triệu chứng mẫn cảm.

Trường hợp không đủ điều kiện cho bé bú, mẹ có thể tham khảo lựa chọn nguồn dinh dưỡng chứa đạm whey thủy phân một phần. Loại đạm này được cắt nhỏ nhiều lần so với đạm sữa thông thường, dễ hấp thu và tiêu hóa tốt, từ đó giúp giảm nguy cơ mẫn cảm da. Theo nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy loại đạm này sẽ giúp hỗ trợ cải thiện và phòng ngừa hiệu quả các triệu chứng mẫn cảm, cụ thể:

+ Giảm nguy cơ mẫn cảm da (41%) và có khả năng phòng ngừa lâu dài các triệu chứng mẫn cảm trên da đến tuổi 20.

+ Giảm mẫn cảm tiêu hóa (53%) nhờ cải thiện tần suất đại tiện, làm phân mềm hơn, không gây vón cục trong dạ dày nên giúp giảm các triệu chứng khó chịu đường tiêu hóa.

Một trong những sản phẩm tiêu biểu với 100% đạm whey thủy phân một phần là NAN Supreme Pro 3. Đặc biệt, NAN Supreme Pro 3 còn được bổ sung phức hợp 5 HMO hỗ trợ tăng đề kháng và lợi khuẩn Bifidus BL giúp ổn định hệ vi sinh có lợi tại đường ruột, tăng tiết IgA gấp 3 lần, cải thiện đáp ứng miễn dịch và giảm 49% nguy cơ tiêu chảy đến khi trẻ 3 tuổi.

– Tránh các tác nhân kích thích: Giữ bé tránh xa hóa chất độc hại, bụi bẩn, cắt ngắn móng tay để hạn chế gãi gây trầy xước.

– Chăm sóc da: Dùng sữa tắm dịu nhẹ hoặc yến mạch pha nước tắm, thoa kem dưỡng ẩm theo hướng dẫn bác sĩ.

– Trang phục & môi trường: Cho trẻ mặc quần áo mềm mại, thoải mái, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, khô thoáng, có thể dùng máy tạo độ ẩm và máy lọc không khí để đảm bảo chất lượng không khí trong nhà.

2. Trường hợp trẻ viêm da cơ địa nghiêm trọng

Bạn nên đưa con đi khám nếu bé có các biểu hiện viêm da cơ địa nặng hoặc có một trong các triệu chứng sau: [11]

  • Tình trạng viêm da cơ địa gây khó chịu, ngứa ngáy đến mức ảnh hưởng đến giấc ngủ và các hoạt động hàng ngày của trẻ
  • Bị nhiễm trùng da, da chảy mủ, rỉ dịch, đóng vảy vàng…
  • Các triệu chứng vẫn xuất hiện dù bạn đã áp dụng các bước tự chăm sóc bé theo hướng dẫn.
  • Việc điều trị viêm da cơ địa ở trẻ sẽ tùy thuộc vào triệu chứng, tuổi, sức khỏe và mức độ nghiêm trọng mà bé đang gặp phải. [8]

Đối với việc dùng thuốc, kể cả với thuốc không kê đơn và thuốc bôi ngoài da, bạn không nên tự ý sử dụng cho bé mà không trao đổi hoặc có sự tư vấn từ bác sĩ. Một số loại thuốc điều trị viêm da dị ứng mà bác sĩ có thể chỉ định cho bé là:

  • Kem hoặc thuốc mỡ corticosteroid: Giúp giảm ngứa chỗ viêm và sưng tấy.
  • Thuốc kháng sinh: Trẻ có thể uống thuốc dạng lỏng hoặc thuốc rắn để điều trị nhiễm trùng.
  • Thuốc kháng histamine: Con có thể cần dùng thuốc này trước khi ngủ để giúp giảm ngứa và cải thiện giấc ngủ.
  • Kem hoặc thuốc mỡ ức chế calcineurin: Giúp giảm ngứa và sưng tấy do viêm da cơ địa.

Tóm lại, triệu chứng viêm da cơ địa thường xuất hiện ở mặt, cổ, da đầu, khuỷu tay và đầu gối với các biểu hiện thường thấy là da khô, ngứa dữ dội, đỏ… Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do mẫn cảm hoặc một số nguyên nhân khác. Với trường hợp viêm da cơ địa do mẫn cảm, bạn nên tư vấn với bác sĩ.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh mút tay là do đâu? Cha mẹ cần làm gì?

Thế những ngón tay có gì hấp dẫn mà nhiều trẻ sơ sinh lại thích mút tay đến như vậy? Bé mút tay có phải do đói? Trẻ sơ sinh mút tay như vậy liệu có an toàn không? Hãy cùng Marrybaby tìm câu trả lời nhé!

1. Vì sao trẻ sơ sinh mút tay?

Trẻ sơ sinh mút ngón tay cái là một hiện tượng khá phổ biến mà trẻ nào cũng gặp phải. Nguyên nhân có thể vì:

  • Trẻ sơ sinh chưa quen với môi trường bên ngoài cơ thể mẹ nên gây ra căng thẳng, lo âu quá mức. Việc trẻ sơ sinh mút tay có thể giúp xoa dịu sự căng thẳng. Trẻ sẽ bình tĩnh hơn khi bị kích động.
  • Một lợi ích khác của việc trẻ sơ sinh mút ngón tay là giúp trẻ tiếp xúc với vi trùng hàng ngày trong giai đoạn đầu đời. Điều này giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ nhỏ và giảm các bệnh dị ứng phổ biến ở trẻ khi trưởng thành.
  • Việc mút tay còn giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon và ngủ sâu hơn.

>> Mẹ có thể xem thêm: Top 8 mẹo giúp trẻ sơ sinh không bị vặn mình cực hiệu quả mẹ cần biết!

2. Trẻ sơ sinh mút tay có ảnh hưởng gì không?

trẻ sơ sinh mút tay

Theo nghiên cứu cho thấy, trẻ sơ sinh sẽ bỏ mút tay ở tháng thứ 6,7 hoặc từ 2-4 tuổi. Ở giai đoạn này trẻ còn đang mọc răng, Trong lúc mọc răng, việc mút tay có thể ảnh hưởng đến cách những chiếc răng mọc lên và sinh ra các vấn đề về răng miệng của trẻ.

Việc này làm tăng nguy cơ các răng cửa mọc không thẳng hàng, gây ra khe hở giữa răng cửa trên và dưới. Tùy thuộc vào thời gian trẻ sơ sinh tiếp tục mút ngón tay cái, các biến dạng răng nghiêm trọng có thể phải phẫu thuật.

Các vấn đề khác có thể xảy ra khi trẻ sơ sinh mút ngón tay cái là đau ngón cái; nhiễm trùng và hình thành vết chai trên ngón tay cái.

3. Có nên để trẻ mút tay tự ngủ?

Mút ngón tay thường là điều mẹ nên tránh; nhưng trên thực tế, đây là một cách hữu ích trẻ tự xoa dịu bản thân; giống như núm vú giả. Việc mút ngón tay cái rất khó kiểm soát với trẻ sơ sinh và không phải là vấn đề ở độ tuổi này.

Các chuyên gia nói rằng việc mút ngón tay cái chỉ trở thành vấn đề sau khi trẻ lên 3 tuổi, khi nó có thể bắt đầu cản trở sự hình thành răng vĩnh viễn của trẻ. Đến lúc đó, con có thể sẽ thấy thoải mái hơn nhiều khi tự đi vào giấc ngủ. Nhưng nếu thói quen này khiến mẹ khó chịu; và mẹ muốn bé dừng lại, hãy thực hiện những cách sau đây để giúp bé bỏ tật mút tay nhé.

4. Mẹo giúp bé hết mút tay

Mặc dù hầu hết trẻ em đều ngừng tự mút ngón tay cái trước khi vào mẫu giáo; nhưng cho trẻ sơ sinh mút tay có thể ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển của con; đặc biệt là lúc con mọc răng. Vì vậy, các mẹ cần có một số mẹo giúp bé hết mút tay để đảm bảo sức khỏe của con tốt nhất.

4.1 Quan sát để xác định nguyên nhân trẻ sơ sinh mút tay

Nếu nhận thấy trẻ sơ sinh chỉ mút ngón tay trước khi đi ngủ, có thể đó chỉ là một cách để con thư giãn và chuẩn bị cho một giấc ngủ ngon hơn. Mẹ có thể thử cho con uống một bình sữa hoặc trà thảo mộc phù hợp với độ tuổi của con.

Nếu mẹ thấy con đưa ngón tay cái vào miệng mỗi khi lo lắng, tức giận hoặc buồn bã. Hãy tìm cách giúp con bình tĩnh hơn bằng cách vỗ về, dỗ ngọt con.

>> Mẹ có thể xem thêm: 6 cách giúp trẻ sơ sinh tăng cân nhanh và đều mẹ nên áp dụng

4.2 Sử dụng phần thưởng để khuyến khích trẻ sơ sinh bỏ tật mút tay

quà cho trẻ

Khi thấy trẻ sơ sinh mút tay, mẹ có thể dùng những món đồ chơi, quà bánh để làm phần thưởng nếu trẻ không mút tay nữa. Hãy nói với con rằng “nếu con không mút tay nữa mẹ sẽ tặng món này cho con”. Nếu món quà đó khiến con thích thú, con sẽ dần dần làm quen với việc bỏ mút ngón tay.

4.3 Cho con chơi trò nhập vai

Nếu con có những món đồ chơi yêu thích như gấu bông hoặc đồ chơi yêu thích, hãy tận dụng chúng để giúp trẻ sơ sinh bỏ tật mút tay.  Ví dụ mẹ có thể giả bộ nói với con rằng gấu bông muốn ngừng mút ngón tay của mình. Hỏi con xem phải làm sao để giúp gấu bông bỏ mút tay đây. Cứ như thế, con sẽ giúp “người bạn” của mình bằng cách làm gương tốt, bỏ mút tay để gấu bông làm theo.

>> Mẹ có thể xem thêm: Trẻ sơ sinh nằm sấp và những lợi ích mẹ chưa biết

4.4 Sử dụng núm vú giả

Các chuyên gia tin rằng núm vú giả thực sự có thể tốt hơn việc mút ngón tay cái vì những lý do sau:

  • Núm vú giả mềm hơn và ít gây hại cho răng hơn.
  • Viền nhựa trên núm vú giả giúp giảm bớt một phần lực cắn từ răng.
  • Núm vú giả dễ dàng khử trùng trước khi cho trẻ sơ sinh mút.

4.5 Nhắc nhở con một cách nhẹ nhàng

Nếu đã dùng nhiều cách nhưng con vẫn mút ngón tay của mình liên tục và không ngừng, nhiều cha mẹ chắc hẳn cảm thấy khó chịu và mất kiên nhẫn. Đừng la mắng hoặc nặng lời với con. Điều này sẽ khiến trẻ sơ sinh trở nên sợ hãi và thậm chí mút tay nhiều hơn do căng thẳng.

Hãy nhớ luôn kiên nhẫn, nhẹ nhàng nhắc con dừng lại. Việc gì cũng cần thời gian cả, đặc biệt tình trạng trẻ sơ sinh mút tay cũng sẽ biến mất khi con lớn. Nếu không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của con thì cha mẹ cũng không nên quá lo lắng.

>> Mẹ có thể xem thêm: 10 mẹo “sống sót” khi chăm con tháng đầu sau sinh

4.6 Đưa trẻ sơ sinh mút tay đi khám nha sĩ

Đôi khi nha sĩ sẽ có nhiều cách “dụ dỗ” con cai mút tay hơn. Hầu hết các phòng khám nha khoa nhi đều có rất nhiều tài nguyên giáo dục đầy màu sắc, thân thiện với trẻ nhỏ.

Ngoài ra, nếu con mắc một số vấn đề răng miệng do di chứng mút tay lâu ngày để lại, cha mẹ cũng nên đưa con đến phòng nha để chữa trị kịp thời.

5. Một số lưu ý khi cho bé mút núm vú giả

trẻ sơ sinh mút tay

Cho trẻ sơ sinh mút núm vú giả thay vì mút tay là một giải pháp an toàn hơn. Nhưng sử dụng núm vú giả không đúng cách cũng khiến sức khỏe con bị ảnh hưởng. Cha mẹ cũng cần ghi nhớ một số lưu ý khi cho trẻ sử dụng núm vú giả:

  • Sử dụng núm vú giả sau khi cho trẻ bú, không sử dụng trước hoặc giữa các bữa ăn.
  • Sử dụng núm vú giả làm bằng vật liệu chắc chắn, một mảnh có thể tiệt trùng. Núm vú phải mềm và thông thoáng, có lỗ nhỏ, tấm chắn rộng hơn miệng trẻ.
  • Không buộc núm vú giả quanh cổ em bé hoặc buộc vào nôi hoặc xe đẩy. Con có thể không cẩn thận nuốt phải, dẫn đến nghẹt thở.
  • Đảm bảo rằng chiếc nút núm vú giả của con là chỉ cho một mình con nút.
  • Không nhúng núm vú giả vào mật ong hoặc làm ngọt bằng bất kỳ cách nào khác.

Trẻ sơ sinh mút tay có thể do trẻ đang căng thẳng. Mút tay có thể giúp trẻ bình tĩnh hơn. Ngoài ra nó còn giúp trẻ ngủ ngon hơn và tăng cường hệ thống miễn dịch. Hầu hết trẻ sơ sinh sẽ bỏ mút tay ở tháng thứ 6,7 hoặc từ 2-4 tuổi và không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của trẻ.

Tuy nhiên, trong lúc mọc răng, việc trẻ sơ sinh mút tay có thể ảnh hưởng đến cách những chiếc răng mọc lên và sinh ra các vấn đề về răng miệng. Cha mẹ cũng nên bỏ túi một số cách giúp bé bỏ tật mút tay như là dùng phần thưởng khuyến khích con, cho trẻ đóng vai, dùng núm vú giả…

[inline_article id=192753]

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và phương pháp điều trị

Chính vì thế, cha mẹ cần nắm rõ một số cách đề phòng trước khi con có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Và trước khi tìm hiểu cách đề phòng, cha mẹ cần nắm rõ bệnh tim bẩm sinh là gì, nguyên nhân, dấu hiệu bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là như thế nào.

1. Bệnh tim bẩm sinh (CHS) ở trẻ sơ sinh là gì?

Dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

Bệnh tim bẩm sinh hay còn gọi là dị tật tim bẩm sinh (Congenital Heart Disease/Defects) là những dị tật liên quan đến cấu trúc tim như cơ tim, van tim, buồng tim xảy ra ngay từ lúc còn trong bào thai và tồn tại sau sinh. Lúc này, một vài cấu trúc tim của trẻ sơ sinh sẽ bị khiếm khuyết dẫn đến các hoạt động và chức năng của tim bị ảnh hưởng.

Tim của trẻ sơ sinh đã bắt đầu phát triển khi thụ thai. Nhưng nó chỉ được hình thành hoàn chỉnh khi thai được 8 tuần, theo 1 trình tự nhất định. Dị tật tim bẩm sinh xảy ra trong 8 tuần đầu tiên của quá trình phát triển ở trẻ nhỏ. Các dấu hiệu bệnh tim ở trẻ sơ sinh là do quá trình hình thành tim này gặp một vài trục trặc dẫn đến thiếu một số bộ phận hoặc các bộ phận tim nằm sai vị trí.

Trước khi biết cách nhận biết dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh; mẹ hãy tham khảo qua phân loại của bệnh này.

>> Mẹ có thể tham khảo: Bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh theo chuẩn WHO

2. Phân loại bệnh tim bẩm sinh

Để dễ theo dõi và chữa trị các vấn đề về các dấu hiệu dị tật tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, các chuyên gia đã phân dị tật tim bẩm sinh thành  nhiều loại. Chúng bao gồm:

2.1 Các bệnh tim gây ra quá nhiều máu đi qua phổi

  • Còn ống động mạch (PDA): Dị tật này xảy ra khi ống động mạch không đóng lại. Máu bổ sung đi từ động mạch chủ vào phổi và có thể dẫn đến “ngập” phổi, thở nhanh và tăng cân kém. Còn ống động mạch thường xảy ra ở trẻ sinh non.
  • Thông liên nhĩ (ASD): Có một lỗ giữa 2 ngăn trên của tim — tâm nhĩ phải và trái. Điều này gây ra 1 lượng máu bất thường chả vào tim. Một số trẻ có thể không có triệu chứng và có vẻ khỏe mạnh.
  • Thông liên thất (VSD): Có 1 lỗ trên vách ngăn tâm thất (bức tường ngăn cách giữa 2 ngăn dưới của tim – tâm thất phải và trái). Do lỗ mở này, máu từ tâm thất trái chảy ngược vào tâm thất phải, do áp suất tấm thất phải cao hơn tâm thất trái. Điều này gây ra một lượng máu lớn đi vào phổi do tâm thất phải bơm, có thể tạo ra tắc nghẽn trong phổi.
  • Kênh nhĩ thất (AVC): Đây là một vấn đề về tim liên quan đến một số bất thường của cấu trúc bên trong tim. Chúng bao gồm thông liên nhĩ, thông liên thất và van hai lá hoặc van ba lá được hình thành không đúng cách.

>> Mẹ có thể tham khảo: Trẻ bị hen phế quản không nên ăn gì?

2.2 Các bệnh tim gây ra quá ít máu đi qua phổi

Dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

  • Chứng teo van ba lá. Trong tình trạng này, van ba lá không hình thành. Do đó, không có máu chảy từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải. Chứng teo van ba lá được đặc trưng bởi những điều sau đây: tâm thất phải nhỏ, lượng máu đến phổi kém, da và niêm mạc có màu hơi xanh do thiếu oxy.
  • Suy phổi. Một khiếm khuyết bẩm sinh trong đó van hoặc động mạch phổi kém phát triển. Thông thường, van động mạch phổi được tìm thấy giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Nó có 3 lá chét có chức năng giống như một cánh cửa một chiều, cho phép máu chảy về phía trước vào động mạch phổi, nhưng không chảy ngược vào tâm thất phải.
    Với chứng suy phổi, các vấn đề về phát triển van ngăn không cho các lá van mở ra, do đó, máu không thể chảy về phía trước từ tâm thất phải đến phổi.
  • Chuyển vị của các động mạch lớn: Với dị tật tim bẩm sinh này, vị trí của động mạch phổi và động mạch chủ bị đảo ngược
  • Tứ chứng Fallot: Đây là dị tật bẩm sinh tim thường gặp với 4 đặc trưng: động mạch chủ “cưỡi ngựa”, thông liên thất, hẹp tại van và/hoặc dưới van động mạch phổi gây cản trở máu lên phổi và thất phải dày. Trẻ bị tứ chứng Fallot cần phải phẫu thuật tim hở để đóng lỗ thông liên thất, mở rộng chỗ hẹp phổi gây cản trở máu lên phổi và cần được theo dõi sức khỏe suốt đời.
  • Đường ra đôi tâm thất phải (DORV): Đây là một dạng dị tật tim bẩm sinh phức tạp khiến gây ra một số dấu hiệu tim bẩm ở trẻ sơ sinh. Trong đó cả động mạch chủ và động mạch phổi đều được kết nối với tâm thất phải.

2.3 Các bệnh tim gây ra quá ít máu đi đến cơ thể

  • Hẹp động mạch chủ (CoA): Trong tình trạng này, động mạch chủ bị thu hẹp hoặc co thắt. Điều này làm cản trở lưu lượng máu đến phần dưới của cơ thể và làm tăng huyết áp phía trên chỗ co thắt.
  • Hẹp eo động mạch chủ (AS): Van động mạch chủ giữa tâm thất trái và động mạch chủ không hình thành đúng cách và bị hẹp. Điều này khiến tim khó bơm máu đi nuôi cơ thể. Một van bình thường có 3 lá chét hoặc một núm, nhưng một van hẹp có thể chỉ có 1 đầu mút (một lá kép) hoặc 2 đầu mút (hai lá kép).
    Mặc dù hẹp eo động mạch chủ có thể không gây ra các dấu hiệu và triệu chứng tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, nó có thể trở nên trầm trọng hơn theo thời gian. Có thể cần phẫu thuật hoặc thủ thuật đặt ống thông để điều chỉnh tắc nghẽn, hoặc có thể cần thay van bằng van nhân tạo.
  • Hội chứng thiểu sản tim trái (HLHS): Khi trẻ mắc hội chứng thiểu sản tim trái, hầu hết các cấu trúc ở phía bên trái của tim (bao gồm tâm thất trái, van hai lá, động mạch chủ và van động mạch chủ) đều nhỏ và kém phát triển. Mức độ kém phát triển ở mỗi trẻ khác nhau. Tâm thất trái có thể không bơm đủ máu cho cơ thể. Hội chứng này gây tử vong nếu không được điều trị.

3. Dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

dấu hiệu tim

Dị tật tim bẩm sinh nghiêm trọng thường được phát hiện ngay sau khi sinh hoặc trong vài tháng đầu đời. Các dấu hiệu lâm sàng chính của bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh bao gồm:

  • Môi, lưỡi hoặc móng tay màu xám nhạt hoặc xanh lam (tím tái)
  • Thở nhanh
  • Sưng ở chân, bụng hoặc các vùng xung quanh mắt
  • Khó thở khi bú dẫn đến tăng cân kém

Khi trẻ lớn hơn, các biến chứng của bệnh tim bẩm sinh sẽ bớt nghiêm trọng. Các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh lớn hơn có thể bao gồm:

  • Dễ bị hụt hơi khi tập thể dục hoặc thực hiện một số vận động nhẹ.
  • Dễ mệt mỏi khi thực hiện một số vận động nhẹ.
  • Ngất xỉu khi thực hiện một số vận động nhẹ.
  • Sưng ở bàn tay, mắt cá chân hoặc bàn chân.

4. Nguyên nhân dẫn đến các dấu hiệu bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

Các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Trong đó bao gồm:

4.1 Yếu tố di truyền

Di truyền là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều loại dị tật bẩm sinh ở trẻ. Đặc biệt là các dị tật về tim. Trẻ có cha, mẹ hoặc người thân trong gia đình bị tim bẩm sinh sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Trường hợp cha mẹ mang gen bệnh, dù không bị tim bẩm sinh thì sinh con vẫn có khả năng mắc bệnh cao.

4.2 Mẹ nhiễm độc khi mang thai 

Trong quá trình mang thai, nếu mẹ sử dụng một số loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, hoặc sử dụng kích thích như rượu, bia, ma túy, hút thuốc lá thì trẻ sinh ra dễ bị dị tật tim bẩm sinh.

Mẹ sử dụng chất kích thích trong thời gian mang thai có thể khiến con mác các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.

Bên cạnh đó, người mẹ tiếp xúc với tia X-quang, chất phóng xạ,… hoặc sống trong môi trường độc hại cũng có thể bị nhiễm độc thai kỳ, dẫn đến dị tật bẩm sinh cho con.

4.3 Mẹ nhiễm bệnh trong thời gian thai kỳ

Mẹ nhiễm các virus Herpes, Rubella, Cytomegalo,… trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ sẽ khiến trẻ dễ mắc các dị tật, đặc biệt là bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Mẹ bị đái tháo đường, Lupus ban đỏ trong thời gian mang thai cũng có thể đến những biến chứng nguy hiểm, khiến trẻ có nguy cơ bị dị tật tim bẩm sinh.

5. Biến chứng nguy hiểm khi trẻ có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

Trẻ nhiễm trùng tim

Khi trẻ mắc một những dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh như trên, cha mẹ hãy cẩn thận vì con có thể gặp một số biến chứng tiềm ẩn nguy hiểm:

5.1 Suy tim sung huyết

Biến chứng nghiêm trọng này có thể phát triển ở trẻ sơ sinh bị dị tật tim bẩm sinh. Các dấu hiệu của suy tim sung huyết bao gồm thở nhanh, thường xuyên thở hổn hển và chậm tăng cân.

5.2 Biến chứng nguy hiểm khi trẻ có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh – Nhiễm trùng tim

Dị tật tim bẩm sinh có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng mô tim (viêm nội tâm mạc), dẫn đến các vấn đề liên quan đến van tim.

5.3 Nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim)

Dị tật tim bẩm sinh hoặc sẹo do các cuộc phẫu thuật tim để lại có thể ảnh hưởng đến nhịp tim của trẻ.

5.4 Biến chứng nguy hiểm khi trẻ có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh – Chậm phát triển

Khi dấu hiệu bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh nghiêm trọng hơn, trẻ sẽ thường chậm phát triển và chậm lớn hơn những bạn đồng trang lứa. Nguy hiểm hơn nếu hệ thống thần kinh bị ảnh hưởng, trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh có thể học đi và nói chuyện muộn hơn các bạn khác.

5.5 Biến chứng nguy hiểm khi trẻ có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh – Đột quỵ

Mặc dù không phổ biến, nhưng khi có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, một số trẻ có nguy cơ đột quỵ cao hơn do cục máu đông di chuyển qua một lỗ nhỏ ở tim và lên não. Trường hợp này vô cùng nguy hiểm.

6. Phương pháp điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

Các biến chứng mà bệnh tim bẩm sinh gây ra vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, khi cha mẹ thấy trẻ có các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh, hãy đưa trẻ đến bệnh để khi khám và điều trị kịp thời.

Nếu trẻ được chẩn đoán là mắc bệnh tim bẩm sinh, thường sẽ có 3 cách điều trị như sau:

6.1 Sử dụng thuốc đặc trị

Khi dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh chưa quá nghiêm trọng, sức khỏe và sự phát triển của trẻ không bị ảnh hưởng nhiều thì chưa cần thiết phải phẫu thuật. Bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc điều hòa và ổn định nhịp tim. Đây là phương pháp chữa bệnh nhẹ nhàng và ít tác động đến trẻ nhất.

6.2 Can thiệp tim mạch (thông tim)

Các bác sĩ sẽ dùng một ống nhỏ và dài để đưa qua các mạch máu dẫn đến tim, để đo đạc các thông số hoặc đưa các dụng cụ can thiệp như nong các van hẹp, đặt giá đỡ (ống động mạch, đường thoát thất phải, tuần hoàn bàng hệ, hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch phổi…) hoặc bít các luồng thông bất thường (tuần hoàn chủ phổi, rò mạch vành, rò động – tĩnh mạch phổi) hoặc thay van động mạch phổi qua da.

Ưu điểm nổi trội của phương pháp này phải kể đến việc không cần mở xương ức, giảm đau, thời gian hồi phục nhanh chóng; đồng thời giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây nhiễm khuẩn. Áp dụng điều trị được ở cả những trường hợp dị tật như hẹp van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất,…

6.3 Phẫu thuật tim

Ở những trường hợp dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh trở nên nghiêm trong và không thể can thiệp qua da, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật. Ca phẫu thuật này sẽ giúp đóng các lỗ thông, mở rộng phần hẹp động mạch phổi, hẹp eo động mạch chủ, phẫu thuật mBTT shunt, phẫu thuật Fontan, Kawashima, phẫu thuật Senning – Rastelli, sửa kênh nhĩ thất, sửa hoặc thay van tim, phẫu thuật Ozaki, nối tuần hoàn bàng hệ, phẫu thuật chuyển vị đại động mạch…

Phẫu thuật tim cho trẻ sơ sinh

7. Cách phòng ngừa các dấu hiệu tim bẩm sinh xảy ra ở trẻ sơ sinh

Hầu hết nguyên nhân của các dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là do mẹ bé bị nhiễm một số bệnh lúc mang thai, do di truyền. Vì vậy, các mẹ nên tham khảo những lưu ý bên dưới để giảm nguy có con bị dị tật tim cũng như giúp con phát triển khỏe mạnh hơn.

  • Chăm sóc sức khỏe trước khi sinh đúng cách: Đến các bệnh viện uy tín để kiểm tra sức khỏe định kỳ khi mang thai để giúp mẹ và con khỏe mạnh.
  • Bổ sung vitamin tổng hợp với axit folic: Uống 400 microgam axit folic mỗi ngày đã được chứng minh là làm giảm các dị tật bẩm sinh ở não và tủy sống. Nó cũng có thể giúp giảm nguy cơ dị tật tim.
  • Không uống rượu hoặc hút thuốc: Rượu và thuốc là có ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi. Những thói quen sinh hoạt này có thể gây hại cho sức khỏe của em bé.
  • Tiêm vắc-xin rubella (bệnh sởi Đức): Nhiễm rubella khi mang thai có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tim của em bé, gây ra các dấu hiệu tim bẩm sinh phổ biến ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, mẹ nên tiêm phòng đầy đủ trước khi mang thai.
  • Kiểm soát lượng đường trong máu: Nếu mẹ bị tiểu đường, kiểm soát tốt lượng đường trong máu có thể giảm nguy cơ mắc các dị tật tim bẩm sinh.
  • Quản lý tình trạng sức khỏe mãn tính: Nếu mẹ mắc một số vấn đề về sức khỏe khác, bao gồm bệnh phenylketon niệu, hãy đi khám bác sĩ để điều trị và kiểm soát bệnh kịp thời.
  • Tránh các chất độc hại: Trong khi mang thai, mẹ hãy tránh xa những sản phẩm có mùi mạnh như nước sơn, thuốc tẩy,… Trong nước sơn, thuốc tẩy có chứa nhiều thành phần hóa học có độc, nếu hít phải sẽ khiến con mắc nhiều di chứng dị tật.
  • Tham khả ý kiến tư bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào: Một số loại thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh. Mẹ hãy đến bệnh viện để được bác sĩ kê toa chuẩn xác.

Cuối cùng, mẹ cần nhận thấy dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh để đưa con đi thăm khám kịp thời và nắm bắt cách điều trị hiệu quả.

[inline_article id=281461]

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì và không nên ăn gì?

Chăm sóc trẻ sơ sinh không phải là chuyện đơn giản, bởi khi trái gió trở trời trẻ rất dễ bị cảm hay ho. Không giống với người lớn mỗi khi bệnh thì có thuốc chữa trị, thuốc của trẻ sơ sinh chủ yếu thông qua nguồn sữa mẹ. Chính vì thế mà việc ăn uống của mẹ như thế nào cũng tác động lớn đến sức khỏe cùng với quá trình hồi phục của bé. Vậy khi trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì?

1. Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì?

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì hay trẻ sơ sinh bị ho đờm mẹ nên ăn gì có lẽ là câu hỏi được các mẹ bỉm quan tâm. Bởi vì thức ăn mà mẹ nạp vào cơ thể sẽ quyết định đến chất lượng sữa mà các bé trực tiếp bú vào; và đây cũng chính là “dưỡng chất” giúp các bé mau khỏi bệnh.

Cho nên, khi thiên thần nhỏ của mình không may bị ho thì các mẹ cần lưu ý nên ăn các loại thức ăn sau.

1.1 Thịt bò

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Thịt bò được biết đến là một loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, không chỉ cung cấp đạm cho cơ thể mà còn bổ máu. Bên cạnh đó, thịt bò còn chứa hàm lượng vitamin thiết yếu như B6 và B12 cùng các khoáng chất kẽm, magie, kali, cacnitin… Tất cả những dưỡng chất này sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé, giúp trẻ khỏe mạnh hơn.

1.2 Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Thịt gà

Nhiều người nghĩ rằng mẹ ăn thịt gà sẽ khiến cho tình trạng ho của bé sẽ kéo dài hay thậm chí là nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, trong thịt gà có chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, kẽm và canxi giúp mẹ tăng cường được hệ miễn dịch và bé cũng mau chóng khỏi ho hơn.

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Thịt gà
Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Mẹ bổ sung thịt gà vào thực đơn của mình nhé!

1.3 Cháo móng giò

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Móng giò luôn được biết đến là món ăn cực kì tốt cho mẹ bỉm cũng như các bé. Sở dĩ là vì trong móng giò có chứa nhiều sữa và chất đạm, giúp cải thiện nguồn sữa mẹ. Khi ăn móng giò, sữa mẹ sẽ thêm dồi dào và tất nhiên cũng giúp cho bé tăng cường sức đề kháng.

1.4 Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Chuối xiêm

Chuối xiêm hay chuối sứ không chỉ có hương vị thơm ngon, rất dễ ăn mà còn cung cấp protein, vitamin các loại khoáng chất hữu ích như sắt, kẽm, magie, canxi. Chính vì vậy mà việc mẹ ăn chuối sứ sẽ góp phần tăng lượng sữa và hỗ trợ sự phát triển cho trẻ.

1.5 Đu đủ

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì? Đu đủ cũng được biết đến là một loại trái cây giàu dưỡng chất và trong các bí quyết trị ho cho trẻ sơ sinh nhất định không thể thiếu đu đủ. Trong đu đủ có chứa một hàm lượng lớn các loại vitamin như A, C, E, K, B1, B3, B5. Cùng với đó là nhiều loại khoáng chất tốt như canxi, magie…

Trong đó, hàm lượng vitamin C của đu đủ sẽ làm tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Đồng thời, các loại vi khuẩn hay virus gây hại cũng khó mà xâm nhập.

2. Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên kiêng ăn gì?

Bên cạnh việc chú trọng trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì và các loại thức ăn giúp bé mau chóng hết ho; các mẹ bỉm cũng đừng quên phải kiêng ăn những món sau để khả năng hồi phục của bé được hiệu quả hơn.

2.1 Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ

Khi con trẻ bị ho, các mẹ bỉm nên chú ý tránh các loại thức ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ. Sở dĩ khi bị ho, hệ tiêu hóa của bé sẽ bị yếu đi mà các loại thức ăn chứa dầu mỡ càng làm cho bé khó tiêu. Không chỉ làm cho việc tiêu hóa trở nên khó khăn, bé còn bị nóng trong người và dẫn đến tình trạng ho nhiều hơn.

Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ
Thức ăn chiên dầu mỡ là câu trả lời cho trẻ sơ sinh bị ho mẹ không nên ăn gì

2.2 Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên kiêng ăn gì? Thức ăn lạnh

Thức ăn lạnh vừa ảnh hưởng đến chất lượng nguồn sữa mẹ lại còn làm cho bé trở nên khó tiêu. Đặc biệt, mẹ ăn thức ăn lạnh sẽ khiến cho bé dễ bị kích ứng vòm họng, dẫn đến việc trẻ ho nhiều hơn. Nên là các mẹ bỉm hãy cần chú ý điều này nhé!

2.3 Thức ăn cay, nóng

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ không nên ăn gì? Giống với thức ăn lạnh, lượng thực phẩm cay và nóng mà mẹ nạp vào cũng ảnh hưởng đến chất lượng sẽ và gây kích ứng vòm họng cho bé. Đồng thời, nếu như bé không bị ho thì việc mẹ ăn thức ăn cay, nóng cũng không tốt cho con của mình. Cho nên, tốt nhất là mẹ hãy ăn thực phẩm ấm, không quá cay để bảo vệ sức khỏe cho bé được tốt hơn.

Ảnh: Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ không hề tốt khi trẻ sơ sinh bị ho

2.4 Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên kiêng ăn gì? Thức ăn tanh

Hải sản, tôm, cua, cá… là những loại thực phẩm tanh sở hữu lượng protein dồi giàu dẫn đến việc trở thành gánh nặng cho hệ tiêu hóa của con trẻ, bệnh ho sẽ lâu khỏi. Chưa kể hải sản còn dễ kích thích hệ hô hấp, gây ra tình trạng ngứa cổ họng khiến cho bé trở nên ho nhiều.

2.5 Cam, quýt

Trẻ sơ sinh bị ho mẹ không nên ăn gì? Tưởng chừng như vô hại nhưng cam, quýt lại không tốt đối với các trẻ bị ho. Lượng vitamin C trong cam, quýt được biết là tốt cho sức khỏe, nhưng có thể bạn không biết chất cellulite trong cam, quýt sẽ khiến bé sản sinh nhiệt và dẫn đến nhiều đờm hơn. Mẹ không nên ăn các loại trái cây này để tình trạng ho của bé không kéo dài nhé!

(Ảnh: Có nhiều điều mẹ cần phải lưu ý khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị ho

2.6 Trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên kiêng ăn gì? Chocolate

Thành phần của chocolate có chứa nhiều chất béo rất khó tiêu hóa khi trẻ hấp thụ chất béo này sẽ càng làm tình trạng tích đờm ở cổ tăng cao hơn khiến trẻ ho khó chịu nhiều hơn.

2.7 Đồ uống, thực phẩm có chứa caffeine và cồn

Không chỉ trà và cà phê mới chứa caffeine, mà còn có trong sô cô la và nhiều loại nước tăng lực và nước ngọt. Sẽ khôn ngoan hơn nếu mẹ cắt giảm caffeine trong khi cho con bú vì nó là chất kích thích có thể khiến con bồn chồn.

Không uống rượu khi cho con bú sẽ an toàn hơn; nhưng uống rượu không thường xuyên sẽ không gây hại cho em bé của bạn. Một hoặc hai đơn vị rượu, một hoặc hai lần một tuần, có thể sẽ ổn.

3. Một số lưu ý khác dành cho các mẹ bỉm khi trẻ sơ sinh bị ho

Một số lưu ý khác dành cho các mẹ bỉm khi trẻ sơ sinh bị ho
Ngoài tìm đọc trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì, mẹ cũng lưu ý một số cách chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh của bé

Khi trẻ sơ sinh bị ho, chắc chắn bản thân bé cũng sẽ thấy rất khó chịu nên dễ dẫn đến tình trạng quấy khóc. Những lúc như vậy, mẹ đừng vội nóng giận mà càng phải bình tĩnh, chú ý đến những điều cần thiết sau đây để chăm sóc cho bé được tốt nhất:

  • Không dùng thuốc ứng chế ho: Việc dùng thuốc ức chế ho khi có đờm sẽ khiến đờm ứng đọng tại đường hô hấp, gây khó thở hay tệ hơn là ngừng thở cho trẻ. Thay vào đó, mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân con mình bị ho, vệ sinh mũi đúng cách và dùng thảo dược phù hợp để khắc phục tình trạng ho cho trẻ.
  • Đừng sử dụng thuốc kháng sinh histamin: Thuốc kháng sinh histamine được biết đến với công dụng giảm ho và an thần cho bé. Tuy nhiên, dùng thuốc có thể dẫn đến việc dịch mũi, họng bị khô, quánh đặc dẫn đến quá trình phục hồi lâu hơn. Bất kể loại thuốc vào dùng cho trẻ sơ sinh mẹ đều cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Để trẻ bú mẹ nhiều hơn: Bú mẹ nhiều sẽ cung cấp cho trẻ sơ sinh một lượng nước cần thiết, giúp giảm chất nhầy ở mũi. Khi mũi thông thoáng đường hô hấp, giúp bé dễ thở và cùng không phải khó khăn khi ho.
  • Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý: Nhỏ nước muối sinh lý vào mũi có tác dụng làm giảm chất nhầy trong mũi. Không chỉ làm sạch mũi mà nước muối còn góp phần giảm sưng đường hô hấp, bé sẽ dễ ho hơn và tống đờm ra ngoài một cách thuận lợi.
  • Massage huyệt dũng tuyền: Đây là cách làm mang lại hiệu quả trong trường hợp trẻ sơ sinh bị ho mà không cần dùng thuốc. Trước khi bé ngủ, hãy làm nóng hai bàn tay rồi dùng dầu cho trẻ em xoa đều dưới lòng bàn chân, dùng ngón cay day nhẹ huyệt dũng tuyền. Sau đó, đi tất để giữ ấm chân cho trẻ khi ngủ suốt đêm.
  • Dùng máy tạo ẩm không khí: Không khí ẩm sẽ giúp bé thở dễ hơn và giảm kích ứng gây ho. Không khí ẩm cũng góp phần làm loãng dịch nhầy, dịch nhầy cũng dễ dàng được đẩy ra khỏi mũi mà hốc mũi vẫn không bị khô.

Hi vọng rằng bài viết trên sẽ cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho các mẹ bỉm sữa. Nếu không biết trẻ sơ sinh bị ho mẹ nên ăn gì thì hãy tham khảo các cách trên nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh an toàn và hiệu quả

Vậy hãy tìm hiểu ngay mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh đang được các mẹ áp dụng nhiều nhất.

1. Cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong

Cách trị táo bón bằng mật ong được nhiều mẹ áp dụng cho trẻ sơ sinh. Bởi mật ong có tác dụng kích thích các cơ vòng hậu môn giúp bé đi vệ sinh dễ dàng hơn.

Cách thực hiện:

Các mẹ bỉm sữa có thể áp dụng cách này cho trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên với bước thực hiện đơn giản: 

  • Mẹ lấy tăm bông sạch rồi chấm 1 ít mật ong và ngoáy vào lỗ hậu môn của bé.
  • Khi ngoáy cần sâu khoảng 1cm là tốt nhất.
  • Mẹ chờ trong khoảng thời gian từ 5 – 10 phút sau bé sẽ đi ngoài được.

>> Mẹ có thể xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng dầu tràm cho trẻ sơ sinh an toàn mẹ cần biết

2. Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh: Cọng rau mồng tơi

Chắc hẳn các mẹ đều biết, rau mồng tơi là nguồn bổ sung chất xơ rất tốt khi bị táo bón. Nhưng nhiều mẹ không biết cọng rau mồng tơi có tác dụng kích thích giúp đi ngoài dễ dàng hơn.

Cách thực hiện:

  • Mẹ chỉ cần lựa lấy cọng mồng tơi tươi xanh với cuống cứng và có độ to vừa phải.
  • Việc làm tiếp theo là rửa sạch cọng mồng tơi rồi tước bỏ vỏ ngoài.
  • Mẹ lấy cọng mồng tơi và ngoáy hậu môn của bé khoảng 3 – 4 lần.
  • Chỉ sau khoảng 5 – 10 phút bé sẽ đi đại tiện được.
Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh: Cọng rau mồng tơi
Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh hiệu quả là cọng rau mồng tơi

3. Vừng đen trị táo bón hiệu quả cho trẻ sơ sinh

Vừng đen là mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh từ 6 tháng tuổi trở lên. Vì thời điểm này bé đã bước vào giai đoạn ăn dặm.

Cách thực hiện:

  • Mẹ chỉ cần lấy vừng đen rang thơm, xay nhuyễn và trộn vào bột hay cháo cho con ăn.
  • Những thành phần dinh dưỡng có trong vừng đen, nhất là chất xơ giúp thúc đẩy tiêu hoá hiệu quả.

>> Mẹ có thể xem thêm: “Bắt bệnh” thông qua tình trạng táo bón ở trẻ em

4. Mẹo dân gian dùng rau diếp cá trị táo bón cho trẻ sơ sinh

Rau diếp cá có vị tanh hơi khó uống nhưng lại chứa nhiều chất xơ; rất tốt cho hệ tiêu hoá của trẻ. Do đó, đây là mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh được nhiều mẹ ưa chuộng.

Cách thực hiện:

  • Mẹ chỉ cần chuẩn bị 30g rau diếp cá tươi hoặc 10g rau diếp cá khô.
  • Đem phơi khô rau diếp cá tươi và hãm như trà rồi cho con uống nhiều lần trong ngày.
  • Để tăng hiệu quả điều trị táo bón cho con, mẹ cũng nên uống một ngày 1 ly nước rau diếp cá tươi hay ăn sống kèm với các món như cá, thịt…
Mẹo dùng rau diếp cá trị táo bón cho trẻ sơ sinh
Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng rau diếp cá

5. Cách trị massage táo bón cho trẻ sơ sinh

Cách phòng và trị táo bón đơn giản mà hiệu quả là massage bụng mỗi ngày cho trẻ. Mẹ nhớ là thực hiện massage sau khi trẻ ăn ít nhất 1 giờ.

Cách thực hiện:

  • Mẹ đặt con nằm ngửa trên bề mặt phẳng  có trải khăn mềm và bàn chân hướng về phía mẹ.
  • Thực hiện đều đặn 2-3 lần/1 ngày, mỗi lần 3-5 phút với thao tác massage đều, nhẹ nhàng quanh vùng rốn theo chiều kim đồng hồ.
  • Mẹ chỉ làm một vài động tác đơn giản như vậy mà việc đại tiện của trẻ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

6. Rau dền gai trị táo bón cho trẻ sơ sinh nhanh chóng

Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh tiếp theo là bằng rau dền gai cũng rất hiệu nghiệm. Theo Đông y, rau dền gai với vị ngọt, tính hàn giúp thanh nhiệt, ngừng tả và trừ thấp rất tốt. Bên cạnh đó, rau dền gai chứa nhiều thành phần bổ dưỡng có lợi cho sức khỏe như chất xơ, protein, các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu.

Chính những dưỡng chất có trong rau dền gai vừa làm mềm phân vừa giảm áp lực khi đi tiểu và kích thích hoạt động của các cơ quan tiêu hóa. 

Cách thực hiện:

  • Mẹ lấy 250g rau dền gai và 1 ít bột vừng đen.
  • Đầu tiên, các mẹ ngâm rau dền với nước muối loãng 5 phút và rửa lại cho sạch.
  • Luộc chín rau dền và trộn đều với bột vừng đen rồi cho trẻ ăn với thức ăn của con.
  • Mẹ cho con ăn đều đặn 3 lần/ tuần giúp ngăn ngừa và điều trị táo bón hiệu quả ngay tại nhà.

>> Mẹ có thể xem thêm: Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng hoặc trắng thì có đáng lo ngại hay không?

7. Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng các thực phẩm giàu chất xơ

Trẻ trong độ tuổi ăn dặm nếu không có chế độ dinh dưỡng đủ chất xơ cũng là nguyên nhân chính gây táo bón. Vì vậy, mẹ cần bổ sung các thực phẩm trị táo bón trẻ sơ sinh là giàu chất xơ.

Một số thực phẩm trị táo bón cho trẻ sơ sinh mẹ nên bổ sung vào thực đơn ăn dặm cho con như quả mận khô, táo, súp lơ xanh, lê, đu đủ, chuối, bí đỏ, cà rốt, quả đào, bột yến mạch, lúa mạch, ngũ cốc nguyên hạt, bánh quy giòn…

Những thực phẩm này giàu chất xơ giúp tạo khối cho phân, thúc đẩy nhu động ruột co bóp mạnh hơn làm đẩy nhanh quá trình di chuyển của thức ăn trong đường ruột, đồng thời giữ nước trong ruột. Theo đó, trẻ sơ sinh để ngăn ngừa được tình trạng táo bón hiệu quả.

Mẹo trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng các thực phẩm giàu chất xơ
Mẹo trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng cách bổ sung thực phẩm giàu chất xơ

8. Mẹo dân gian dùng lá bạc hà trị táo bón cho trẻ sơ sinh

Lá bạc hà lành tính cũng là nguyên liệu được nhiều mẹ áp dụng để trị táo bón cho trẻ cho thành công. Không chỉ có tác dụng làm dịu dạ dày, lá bạc hà còn làm giảm áp lực cho trẻ sơ sinh khi đi đại tiện. 

Mẹo trị táo bón bằng lá bạc hà phù hợp với các trẻ nhỏ đã biết ăn dặm. Sau đây là hướng dẫn mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng lá bạc hà.

Cách thực hiện:

  • Mẹ cần lấy khoảng 2-3 lá bạc hà tươi rồi rửa sạch với nước muối pha loãng.
  • Cho lá bạc hà vào ấm giữ nhiệt với 100ml nước sôi nóng và hãm trong 15 phút.
  • Nhớ cho con uống trà khi còn ấm và thời điểm tốt nhất là sau bữa ăn. 

9. Mẹo trị táo bón cho trẻ bằng cách ngâm hậu môn

Ngâm hậu môn của trẻ với nước ấm cũng là mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh đang được nhiều mẹ áp dụng. Khi ngâm hậu môn với nước ấm không chỉ giúp thúc đẩy cơ vòng hậu môn mà còn giúp nhu động ruột hoạt động hiệu quả hơn. Theo đó, trẻ sẽ đi đại tiện dễ dàng hơn. 

Cách thực hiện:

  • Mẹ cần chuẩn bị 1 chậu đựng nước ấm với nhiệt độ nước phù hợp từ 35-37°C.
  • Mẹ cho trẻ tắm và ngâm mông trong nước ấm mỗi ngày từ 5-10 phút.
  • Hoặc mẹ sử dụng một chiếc khăn khô nhúng vào nước nóng rồi vắt khô.
  • Chờ khi khăn ở nhiệt độ phù hợp thì áp trực tiếp vào hậu môn của con.
  • Mẹ giữ khăn như vậy khoảng 30 giây tới 1 phút.
  • Các mẹ cần thực hiện đều đặn 2-3 lần/1 tuần sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

>> Mẹ có thể xem thêm: Màu phân của trẻ sơ sinh như thế nào là bình thường?

10. Hướng dẫn mẹo dân gian dùng bồ kết trị táo bón cho trẻ sơ sinh

Bồ kết được mọi người biết đến là nguyên liệu làm mượt tóc và chăm sóc tóc từ thời xa xưa. Và ít ai biết được bồ kết còn có tác dụng chữa táo bón cho trẻ vô cùng hiệu quả. Vì nước bồ kết có công dụng kích thích nhu động ruột giúp kích thích hoạt động tiêu hóa và rút ngắn thời gian phân tồn tại trong đại tràng. 

Cách thực hiện:

  • Mẹ lấy khoảng từ 2-3 quả bồ kết rửa sạch và nước chín.
  • Cho bố kết vào nồi đun sôi với nửa lít nước trong khoảng thời gian 10 phút.
  • Chờ cho đến khi nước bồ kết nguội thì lấy xi lanh bơm 1 ít nước bồ kết vào hậu môn của trẻ.
  • Mẹ nhớ là mẹo dân gian trị táo bón bằng bồ kết phù hợp với trẻ sơ sinh trên 1 tháng tuổi trở lên.

11. Dùng mơ để trị táo bón cho trẻ sơ sinh

Trong quả mơ chứa nhiều chất xơ, vitamin A, C, K và nhiều chất dinh dưỡng khác cùng với hoạt tính axit giúp bé tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn.

Cách thực hiện:

  • Mẹ hãy sử dụng nước ép mơ, pha loãng với nước rồi cho bé uống.
  • Mặc dù nước mơ hơi chua. Song tốt nhất là mẹ không cho thêm đường vào mà cho bé uống luôn bởi đường là thực phẩm nên tránh khi bị táo bón.

12. Mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh: Nho khô

Nho khô thích hợp để trị táo bón ở trẻ sơ sinh từ 8 tháng tuổi trở lên. Mẹ có thể sử dụng nước cốt nho khô để cho bé uống vào buổi sáng để trị táo bón cho con.

Cách thực hiện:

  • Mẹ cần ngâm 4 – 5 quả nho khô vào 1 cốc nước lọc, để qua đêm.
  • Rồi đến sáng hôm sau mẹ lấy nho ra, ép lấy nước cốt rồi cho bé uống.

>> Mẹ có thể xem thêm: Trẻ sơ sinh đi ngoài có mùi thối tưởng bình thường mà lại bất thường

13. Cách chữa táo bón cho trẻ bằng lá hẹ

Lá hẹ với vị cay ngọt, tính ấm, lành tính nên rất an toàn cho trẻ sơ sinh. Đặc biệt, trong lá hẹ có chứa vitamin, canxi, photpho, chất xơ, thiamin, riboflavin… rất tốt cho sức khỏe. Sử dụng lá hẹ đúng cách có tác dụng ức chế tác nhân gây hại đường ruột và hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.

Hơn hết, hàm lượng chất xơ cao có trong lá hẹ giúp ngăn ngừa chứng táo bón hiệu quả cho trẻ sơ sinh. 

Cách thực hiện:

  • Mẹ cần chuẩn bị 1 lượng vừa đủ lá hẹ tươi rồi rửa sạch và ngâm với nước muối loãng.
  • Bước tiếp theo, mẹ cho lá hẹ vào cối giã rồi vắt lấy nước cốt. Hoà tan nước cốt lá hẹ với 100ml nước ấm rồi cho trẻ uống.
  • Áp dụng đều đặn 1 lần/ 1 ngày sẽ thấy hiệu quả điều trị táo bón cho trẻ sơ sinh rõ rệt.
Cách chữa táo bón cho trẻ bằng lá hẹ
Cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng nước cốt lá hẹ

14. Giúp bé hết táo bón với hạt hẹ

Thành phần của hạt hẹ có chứa nhiều flavonoid, chất xơ và các hoạt chất có công dụng nhuận tràng, kích thích tiêu hóa. Mẹ có thể áp dụng mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh bằng hạt hẹ để thấy tính hiệu quả.

Cách thực hiện:

  • Mẹ hãy sao vàng hạt hẹ, tán thành bột mịn.
  • Lấy 5g bột mỗi lần hòa với nước sôi cho trẻ uống.
  • Cho trẻ uống ngày 3 lần, uống liên tục trong 10 ngày để thấy kết quả.

15. Mẹo dân gian dùng khoai lang trị táo bón cho trẻ sơ sinh

Khoai lang nổi tiếng là loại thực phẩm chứa hàm lượng chất xơ cao nên có tác dụng hỗ trợ thúc đẩy tiêu hóa, làm mềm và tăng trọng lượng của phân. Hơn nữa, khoai lang còn có chất nhựa mang đặc tính nhuận tràng tự nhiên như cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh an toàn.

Cách thực hiện:

  • Mẹ có thể cho trẻ ăn khoai lang theo nhiều cách như nấu cùng cháo, sữa khoai lang, khoai lang nướng, khoai lang luộc, chè khoai… mỗi tuần ăn từ 4 – 5 bữa.
  • Ngoài củ khoai lang thì ngọn rau khoai lang cũng mang tác dụng nhuận tràng rất tốt, mẹ hãy sử dụng thay cho các loại rau khác khi nấu cháo cho trẻ ăn.

16. Biết khi nào mẹ nên cho bé đến gặp bác sĩ

Bệnh táo bón không quá nguy hiểm nhưng nếu bố mẹ để bệnh kéo dài có thể dẫn đến biến chứng hay nguy cơ mắc một số bệnh mãn tính như bệnh trĩ, sa trực tràng… Do đó, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám bác sĩ nếu tình trạng táo bón kéo dài 2 tuần chưa khỏi hoặc xuất hiện một số triệu chứng như:

  • Trẻ bị căng bụng hay chướng bụng. 
  • Biểu hiện của trẻ là biếng ăn.
  • Sốt cao.
  • Xuất hiện máu kèm với phân hay nước tiểu. 
  • Trẻ sụt cân nhanh. 
  • Một phần ruột sa ra bên ngoài hậu môn gọi là sa trực tràng thực trạng. 

Những mẹo dân gian trị táo bón cho trẻ sơ sinh ở trên đều thực hiện đơn giản với nguyên liệu dễ kiếm. Vậy nên các mẹ hãy áp dụng ngay để ngăn ngừa con bị táo bón quá nặng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự phát triển của con. Chú ý, các mẹ chỉ áp dụng các cách trên khi trẻ mới bị táo bón và tình trạng còn nhẹ. Nếu con bị táo bón kéo dài và kèm theo một số biểu hiện bất thường cần phải đi khám bác sĩ ngay.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh mẹ cần biết để tránh hậu quả đáng tiếc

Nhiều mẹ lo con bị thiếu sắt nên tìm mọi cách bổ sung. Thiếu sắt có thể khiến trẻ suy dinh dưỡng, hệ miễn dịch suy yếu. Tuy nhiên, thừa sắt cũng kéo theo nhiều hệ luỵ cho sức khỏe. Vậy bổ sung sắt như thế nào để vừa đủ? Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh là gì?

Trẻ sơ sinh cần bao nhiêu sắt mỗi ngày?

Sắt là một khoáng chất quan trọng mà hầu hết mọi trẻ sơ sinh đều cần. Vì sắt giúp tăng lượng hồng cầu của trẻ sơ sinh để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng. Quá ít sắt làm chậm quá trình sản xuất máu và bé bị chán ăn.

Nhưng dư thừa sắt cũng gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe của bé. Để nhận biết dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh tốt hơn; mẹ cần hiểu lượng sắt cần thiết cho bé hàng ngày, cụ thể:

  • Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoặc bú mẹ một phần: bổ sung sắt 1 miligam/kg thể trọng mỗi ngày khi trẻ được 4 tháng tuổi cho đến khi bé sẵn sàng ăn dặm những thực phẩm giàu chất sắt.
  • Trẻ bú sữa công thức không cần bổ sung thêm chất sắt.
  • Trẻ từ 7 tháng đến 12 tháng tuổi: 11 miligam (mg) sắt mỗi ngày.
  • Trẻ từ 1 tuổi trở lên: nhu cầu sắt trong cơ thể mỗi ngày là 7 – 10mg (Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia).
  • Trẻ sinh non: cần được bổ sung sắt khoảng 2mg/kg mỗi ngày, không vượt quá 15 mg/ngày (Theo khuyến cáo của Hiệp hội nhi khoa Hoa Kỳ).

dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Nguyên nhân gây thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Điều gì gây ra dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh lại? Thừa sắt là tình trạng hàm lượng sắt trong cơ thể vượt quá mức cần thiết. Sắt cũng là một dạng kim loại nặng như chì, thủy ngân, nhôm nên rất khó bài tiết. Hệ thống gan, thận của trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện. Do vây, nếu cơ thể bé phải tiếp nhận hàm lượng sắt quá liều, rất dễ gây ngộ độc.

Cơ thể bé hấp thụ sắt và dự trữ một phần ở ruột dưới dạng Ferritin. Khi bị thừa sắt, lượng sắt thừa sẽ tích tụ trong khớp, gan, tim, tuyến yên và tuyến tụy. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, các cơ quan trên có nguy cơ tổn thương.

Có 3 nguyên nhân chính gây ra dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh:

  • Do di truyền: Do đột biến gen HFE di truyền, cơ thể trẻ khi sinh ra đã không có khả năng điều hoà sắt. Để phát hiện sớm bệnh này, mẹ cần cho bé làm xét nghiệm đo lượng ferritin trong huyết thanh và trong mẫu bệnh phẩm sinh thiết gan.
  • Do bệnh lý: Các bệnh lý như thiếu men G6PD, thiếu hồng cầu, bệnh gan, bệnh liên quan đến sự hấp thụ sắt.
  • Do bổ sung quá liều: Trẻ tiêu thụ lượng sắt cao hơn so với nhu cầu sẽ xảy ra tình trạng thừa sắt. Không ít trường hợp trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ uống nhầm viên bổ sung sắt và đa sinh tố của người lớn.

>> Mẹ có thể xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng dầu tràm cho trẻ sơ sinh an toàn mẹ cần biết

Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Làm thế nào để mẹ nhận biết bé đang bị thừa sắt? Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh là gì?

Trong giai đoạn đầu, trẻ thừa sắt thường có những biểu hiện như:

  • Mệt mỏi và chóng mặt: Khi cơ thể thừa sắt, quá trình hấp thụ dinh dưỡng bị rối loạn. Mẹ sẽ thấy dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh như thường xuyên mệt mỏi, quấy khóc, sụt cân, thậm chí có nguy cơ suy dinh dưỡng.
  • Da đậm màu: Sắt dư thừa đọng lại dưới da khiến màu da trở nên xám hơn.
  • Đau khớp: Xương cũng là một trong những bộ phận tích trữ sắt thừa. Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh lâu ngày sẽ có nguy cơ tổn thương mô, viêm khớp, đau nhức xương.
  • Đau bụng: Đây là dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh dễ nhận biết nhất. Bé thường đau bụng không rõ nguyên nhân, táo bón, đầy hơi, người khó chịu.
  • Dễ mắc bệnh: Thừa sắt khiến cơ thể bé mất cân bằng dinh dưỡng, dẫn đến sức đề kháng kém. Lúc này, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và gây nên nhiều bệnh truyền nhiễm cho bé.
  • Trẻ căng thẳng: Không chỉ ảnh hưởng đến thể chất, bé còn có thể gặp các vấn đề về thần kinh nếu cơ thể dư sắt. Căng thẳng, sợ hãi, không hợp tác, thái độ chống đối là một trong những triệu chứng thừa sắt mà mẹ cần lưu ý.
  • Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh khác: Huyết áp thấp và mạch nhanh hoặc yếu, co giật. Đau đầu, sốt, khó thở và có dịch trong phổi.
Nguyên nhân bé bị thừa sắt
Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, đau bụng là một trong những dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh: Khi nào cha mẹ cần lo lắng?

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng thừa sắt ở trẻ sơ sinh sẽ tiến triển nặng hơn. Một số dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh khi bệnh chuyển nặng bao gồm:

  • Tăng đường huyết: Lượng sắt tích tụ lâu ngày khiến quá trình tổng hợp insulin của cơ thể bị ảnh hưởng. Đường huyết tăng cao, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường là biến chứng nguy hiểm của tình trạng thừa sắt.
  • Suy tim: Cơ thể thừa sắt gây khó khăn trong việc lưu thông máu đến tim, dẫn đến rối loạn nhịp tim, suy tim.

Theo Tạp chí Nhi khoa Hoa Kỳ, các dấu hiệu nhiễm độc bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón, phân sẫm màu và căng bụng. Nếu tình trạng quá tải lượng sắt tiếp tục diễn ra, trẻ có thể bị xuất huyết, hạ đường huyết và cuối cùng là tử vong. Nếu trẻ sơ sinh gặp phải những triệu chứng này; hãy tìm gặp bác sĩ nhi khoa.

>> Mẹ có thể xem thêm: Bé bị nóng lòng bàn tay và lòng bàn chân cảnh báo bệnh gì?

Điều trị các dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Nếu phát hiện dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị kịp thời. Một số phương pháp xét nghiệm và điều trị dư sắt cho trẻ nhỏ phổ biến như:

  • Lấy máu (hay còn gọi là phương pháp truyền thải sắt): Bé sẽ được lấy máu từ 1 – 2 lần trong tuần. Sau mỗi lần truyền thải sắt, bé cần được uống nước nhiều. Tần suất lấy máu sẽ giảm dần và ngưng hẳn khi hàm lượng sắt trong cơ thể về lại tỷ lệ bình thường.
  • Điều trị bằng thuốc: Bác sĩ có thể cho bé dùng thuốc để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh thừa sắt.
  • Thủ thuật mở tĩnh mạch: Được chỉ định khi trẻ thừa sắt ở giai đoạn muộn, có dấu hiệu mắc bệnh gan, tim, tiểu đường.
  • Uống thuốc nhuận tràng có tác dụng mạnh: Nếu trẻ sơ sinh thở bình thường, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng phương pháp này.
  • Liệu pháp thải sắt quá đường tĩnh mạch: Bác sĩ sẽ tiêm thuốc có chứa deferoxamine mesylate; sau đó, bé sẽ thải sắt qua đường nước tiểu. Thông thường, trẻ cần không quá 24 giờ trị liệu.

Đến đây mẹ đã biết cách nhận diện dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh; đồng thời, mẹ cũng biết cần làm gì để điều trị dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh.

Cách phòng ngừa tình trạng thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Cách phòng ngừa tình trạng thừa sắt ở trẻ sơ sinh

Ngoài nhận biết dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh; mẹ cũng cần tránh việc bổ sung quá liều sắt cho bé, mẹ hãy lưu ý:

  • Chỉ bổ sung sắt khi bé thiếu sắt: Không phải tất cả các bé đều có nhu cầu bổ sung sắt. Thông thường bé dưới 3 tháng tuổi khỏe mạnh, sinh đủ ngày đủ tháng thì không cần bổ sung sắt. Để biết bé có thiếu sắt hay không, mẹ có thể đưa bé đến bệnh viện để được xét nghiệm. Nếu bé còi cọc, xanh xao, chỉ số huyết tương dưới mức cho phép, mẹ mới cần bổ sung sắt.
  • Bổ sung sắt theo đúng liều lượng: Tuỳ vào từng thể trạng, độ tuổi mà mỗi bé cần hàm lượng sắt khác nhau. Mẹ có thể bổ sung cho con thông qua các thực phẩm giàu sắt hoặc viên uống trong trường hợp bé thiếu sắt.
  • Đa dạng trong cách bổ sung sắt: Nhiều mẹ cho rằng sắt chỉ được bổ sung thông qua các viên uống. Sự thật là hàm lượng sắt cần thiết cho bé đã bao gồm tất cả các đường hấp thụ vào cơ thể. Ngoài thuốc bổ sung, bé còn hấp thụ sắt qua sữa và thức ăn hàng ngày. Nếu mẹ chỉ tính lượng sắt trong thuốc mà bỏ qua đường ăn uống, khả năng cao là bé sẽ bị thừa sắt.
  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ: Để đánh giá đúng về tình trạng thiếu sắt và cách bổ sung, tốt nhất mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 

Mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn bổ sung sắt cho con.

>> Mẹ có thể xem thêm: Sóng điện thoại ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, 3 tác hại lớn mẹ cần phải biết

[inline_article id=176054]

Việc bổ sung sắt cho trẻ là một trong những quan tâm hàng đầu của cha mẹ. Tuy nhiên, mẹ cần bổ sung với liều lượng hợp lý, đúng và đủ với nhu cầu và thể trạng của bé. Mẹ cần nhận biết các dấu hiệu thừa sắt ở trẻ sơ sinh để kịp thời can thiệp, tránh để lại biến chứng đáng tiếc.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn an toàn và nhanh chóng

Cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn cần được quan tâm và chú ý một cách cẩn thận. Vì khi mẹ đóng bỉm đúng cách cho bé; điều này mang lại nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe của con.

Đặc điểm về rốn của trẻ sơ sinh như thế nào?

Trước khi tìm hiểu về cách đóng đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua về đặc điểm rốn của trẻ sơ sinh.

Khi mang thai, dây rốn chính là bộ phận vận chuyển chất dinh dưỡng để nuôi thai nhi trong bụng mẹ. Ngay sau khi chào đời, bác sĩ sẽ tiến hành kẹp và cắt dây rốn của bé. Sau đó, trên bụng bé sẽ hình thành một vết sẹo do cắt rốn. Tùy theo từng người mà nó có thể có sâu hoặc nông khác nhau

Phần cuống rốn trên cơ thể bé sẽ được kẹp lại. Phải sau từ 5-15 ngày, chúng mới bắt đầu khô, chuyển màu vàng nhạt sang nâu đen và rụng rốn một cách tự nhiên. Trong quá trình này, việc phụ huynh chăm sóc bé cần đặc biệt cẩn thận; chú ý để không gây tổn thương lên vùng rốn. Đặc biệt, luôn vệ sinh sạch sẽ để tránh gây nhiễm khuẩn, nhiễm trùng.

Trong một số trường hợp do chăm sóc không đúng cách, rốn của bé có nguy cơ gặp phải một số vấn đề. Trước tiên, vùng rốn có mùi hôi. Đây là vấn đề xảy ra do một số yếu tố như nhiễm khuẩn rốn do vi khuẩn xâm nhập, viêm rốn, hoại tử rốn,… Những vấn đề bệnh lý khác cũng có nguy cơ hình thành như chảy máu, thoái vị rốn,…

Từ những điều này càng thêm khẳng định việc chăm sóc vùng rốn cho trẻ sơ sinh hết sức quan trọng. Trong đó, bao gồm cả việc cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn. 

>> Mẹ có thể xem thêm: Mẹo giữ lại cuống rốn trẻ sơ sinh để ‘giữ vía’ cho con thông minh

Cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn

Các bước đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn

Hiện nay, bỉm dán và bỉm quần là 2 dòng sản phẩm phổ biến nhất. Tuy nhiên, đối với trường hợp bé sơ sinh chưa rụng rốn, ngày sinh còn ít thì bỉm dán là lựa chọn phổ biến hơn. Vậy cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn như thế nào?

1. Chuẩn bị trước khi thực hiện cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn

  • Mẹ cần chuẩn bị đồ để thay bỉm/tã: Với trẻ sơ sinh khi thay tã chúng ta nên chuẩn bị đầy đủ các vật dụng. Cụ thể như tấm vải lót, bỉm, khăn sạch, kem chống hăm, giấy hoặc khăn ướt.
  • Rửa tay sạch sẽ: Trước tiên, khi thay bỉm/tã cho bé; mẹ cần rửa tay sạch và lau khô. Sau đó, mặc dù bé còn nhỏ nhưng cha mẹ có thể trò chuyện với bé để bé có sự chuẩn bị. Cha mẹ trò chuyện sẽ nhẹ nhàng và cởi bỉm/tã bẩn.
  • Trong trường hợp bỉm, tã của bé bị ướt hoặc ra mẹ có thể dùng tã để lau sạch rồi rút ra. Mẹ cần đặt gọn gàng để tránh bị lem bẩn; lưu ý xa tầm tay của trẻ.

>> Mẹ có thể xem thêm: Cách trị lông đẹn ở trẻ sơ sinh theo dân gian có thực sự an toàn cho trẻ?

2. Vệ sinh cho em bé sạch sẽ

Trong cách đóng bỉm dán cho trẻ sơ sinh, mẹ cần đảm bảo vệ sinh cho bé dễ dàng. Đối với trẻ sơ sinh chưa rụng rốn, cha mẹ nên dùng bông băng thấm nước sôi sau đó lau sạch vùng rốn cho bé. Tiếp đó, dùng khăn sạch thấm khô. Trong quá trình vệ sinh, lưu ý không để rốn của bé bị ướt. Mẹ cũng sử dụng cồn để sát trùng vùng da xung quanh rốn cho trẻ.

Đối với bé trai, mẹ dùng khăn phủ lên vùng kín của bé. Điều này tránh việc bé tiểu; và bắn lên vùng xung quanh và cả vùng rốn của bé. Trường hợp bé trai cắt bao quy đầu, cha mẹ cần chú ý vệ sinh kỹ càng hơn.

Đối với bé gái, cha mẹ cũng dùng khăn mềm nhúng với nước ấm và lau cho bé. Mẹ nên chú ý lau từ trước ra sau để ngăn ngừa lây lan nguy hiểm. Mẹ tiếp tục gấp khăn lại dùng để lau phần kẽ, phần chân, mông… cho bé.

3. Mặc bỉm/tã mới cho bé

Cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn? Sau khi vệ sinh, cha mẹ có thể thoa cho bé một lớp kem chống hăm mỏng. Khi mặc bỉm/tã, cha mẹ nên bẻ gập phần lưng của miếng ta xuống để phần rốn được hở ra thông thoáng và nhanh khô hơn. Điều này cũng tránh tình trạng nhiễm trùng rốn của bé.

>> Mẹ có thể xem thêm: Cứt trâu ở trẻ sơ sinh: 5 mẹo trị cứt trâu cho trẻ đơn giản và hiệu quả

Một số lưu ý cần biết khi thay bỉm/tã cho bé

Một số lưu ý cần biết khi thay bỉm/tã cho bé

Cha mẹ cần lưu ý thêm một số vấn đề để đảm bảo an toàn:

  • Nếu muốn bé không bị hăm tã, cha mẹ cần lưu ý về thời điểm thay tã thích hợp nhất.
  • Đầu tiên, thay tã ngay sau khi bé vừa đi đại tiện, sau đó vệ sinh sạch sẽ.
  • Đối với trẻ sơ sinh, những tháng đầu cần thay tỉm trong thời gian từ 2-3 giờ. Sau này khi bé lớn hơn, tần suất thay bỉm/bã lên tầm 3-4 tiếng.
  • Chú ý đến kích thước (size) bỉm phù hợp với kích thước của cơ thể và cân nặng. Thời gian thay bỉm đối với người quen việc sẽ khoảng 25s/lần. Đối với bỉm không quá dày sẽ giúp bé thoải mái hơn, không bị hằn đỏ bụng, đùi.
  • Cùng với sử dụng loại tã dán, các sản phẩm tã quần cũng được sử dụng ngày càng phổ biến. kích thước bỉm quần lớn giúp thấm hút tốt hơn. Điều này khá tiện lợi nếu mẹ cho bé ngủ qua đêm. Khi đó, cha mẹ có thể hạn chế việc thức giấc thường xuyên khi đã ngủ.

>> Mẹ có thể xem thêm: Cách rơ lưỡi bằng lá hẹ cho bé dễ như trở bàn tay

[inline_article id=187278]

Hi vọng những thông tin vừa rồi đã giúp mẹ đọc hiểu được cách đóng bỉm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn. Vấn đề này đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như quá trình phát triển của con về sau này. Không chỉ mẹ mà cả người cha cũng cần chia sẻ, phụ việc gia đình. Cảm ơn mẹ đã đọc bài viết hôm nay! 

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Bé không chịu ăn dặm phải làm sao? 8 cách hay để hóa giải

Mẹ lo lắng con không chịu ăn sẽ thiếu chất? Mẹ không biết làm thế nào để tập thói quen ăn uống tốt cho bé? Bé không chịu ăn dặm phải làm sao? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

1. Nguyên nhân khiến bé không chịu ăn dặm, biếng ăn

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bé không hợp tác khi ăn dặm. Bên cạnh nguyên nhân trẻ bị bệnh, mọc răng; mẹ cần chú ý đến thời điểm ăn dặm, lịch ăn phù hợp và món ăn dặm cho bé.

1.1 Thời điểm ăn dặm không phù hợp

Theo CDC Hoa Kỳ, mẹ nên cho bé tập ăn dặm khi bé được 6 tháng tuổi. Thời điểm này, hệ tiêu hoá của bé đã có sự phát triển nhất định; có thể tiêu hoá được thức ăn ngoài sữa. Ngoài ra, bé 6 tháng tuổi đã bắt đầu có sự tò mò, thích thú khám phá thức ăn, thích đưa đồ vật lên miệng và bắt chước động tác nhai.

Nhiều mẹ cho bé ăn dặm khi bé được 4 – 5 tháng tuổi; tuy nhiên, đây là thời điểm tập ăn dặm quá sớm. Trước 6 tháng tuổi, trẻ có đủ dưỡng chất cần thiết từ sữa mẹ; do đó, mẹ không cần thêm bất cứ thức ăn nào. Như vậy, nếu mẹ thắc mắc vì sao bé 5 tháng không chịu ăn dặm thì có thể mẹ đang cho bé ăn hơi sớm.

1.2 Khoảng cách bữa ăn chưa hợp lý

Khi bắt đầu ăn dặm, sữa vẫn đóng vai trò là một bữa ăn của bé. Nếu mẹ cho bé uống sữa trước bữa ăn; hoặc khoảng cách giữa cữ sữa và cữ ăn quá gần nhau; bé sẽ không ăn dặm do cảm thấy no bụng.

Đối với nguyên nhân khiến bé 6 tháng không chịu ăn dặm này; mẹ cần bố trí khoảng cách bữa ăn hợp lý để bé có cảm giác đói và muốn được ăn.

1.3 Món ăn không phù hợp

Thực đơn không phong phú, không bắt mắt cũng khiến bé chán ăn. Ngoài ra, mẹ lưu ý không nêm bất cứ gia vị gì trong thức ăn của trẻ dưới 1 tuổi. Nếu mẹ chế biến món ăn quá mặn, mùi vị quá nồng; nhiều khả năng bé sẽ từ chối, thậm chí sợ ăn.

>> Xem thêm: Thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng tuổi mau lớn, tăng cân, đầy đủ chất

bé không chịu ăn dặm phải làm sao
Bé không chịu ăn dặm phải làm sao? Trước khi đi tìm giải pháp, mẹ cần xác định nguyên nhân bé không chịu ăn dặm.

2. Bé không chịu ăn dặm phải làm sao?

Bé không chịu ăn dặm chỉ bú mẹ, mẹ phải làm sao? Loại trừ các yếu tố bệnh lý, việc bé không chịu ăn dặm hoàn toàn có thể khắc phục được với những gợi ý sau.

2.1 Không nên cai sữa sớm

Sữa là nguồn dinh dưỡng chính cho trẻ dưới 1 tuổi. Mẹ không nên vội vàng cắt sữa cho bé để thay thế bằng thức ăn. Đột ngột cai sữa sẽ khiến bé thiếu chất dinh dưỡng. Đồng thời, điều này còn ảnh hưởng đến tâm lý bé. Con thèm sữa sẽ quấy khóc, khó chịu và không có hứng thú với thức ăn.

Theo đó, khi không biết bé 7 tháng không chịu ăn dặm phải làm sao; mẹ cần lưu ý duy trì lượng sữa cần thiết theo độ tuổi của trẻ.

2.2 Thường xuyên đổi khẩu vị đồ ăn cho trẻ nhỏ

Nếu mẹ băn khoăn bé không chịu ăn dặm phải làm sao; mẹ hãy xem thực đơn của bé có bị lặp lại quá nhiều món ăn hay không.

Bé tuy nhỏ nhưng cũng đã biết thưởng thức mùi vị; nếu mẹ chỉ cho bé ăn những món giống nhau thường xuyên sẽ gây nên sự nhàm chán cho bé. Và không phải khẩu vị của mẹ giống với khẩu vị của con; nên mẹ cần thay đổi và tìm những món ăn bé cảm thấy thích.

Đổi món thường xuyên để bé nhận được nhiều mùi vị thức ăn khác nhau, đồng thời cung cấp nhiều loại chất dinh dưỡng cho bé mà không làm cho bé bị ngấy.

2.3 Lên lịch ăn dặm hợp lý cho bé

Thông thường, khi mới làm quen với thức ăn, mẹ chỉ cần cho bé ăn 1 – 2 bữa ăn dặm mỗi ngày là đủ. Lịch ăn quá dày đặc, 3 – 4 bữa trong một ngày sẽ khiến bé luôn có cảm giác no.

Mẹ có thể sắp xếp bữa sữa và bữa ăn dặm xen kẽ. Nguyên tắc là cần có khoảng cách hợp lý giữa các bữa ăn, để bé thấy đói, từ đó ham thích khám phá món ăn.

>> Bé không chịu ăn dặm phải làm sao: Bé 8 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ và chế độ ăn như thế nào?

2.4 Cung cấp lượng sữa phù hợp

Việc duy trì sữa trong thời điểm bé ăn dặm, không có nghĩa là cho bé uống sữa thoải mái. Lượng sữa được khuyến khích cho bé từ 6 tháng đến 2 tuổi là 500ml đến 700ml một ngày.

Nếu mẹ cho bé uống quá nhiều sữa, bé sẽ không có nhu cầu nạp thêm thức ăn. Nhiều mẹ có thói quen bú sữa nếu trẻ bỏ bữa ăn. Điều này sẽ tạo nên một vòng luẩn quẩn. Bé không chịu ăn, mẹ xót con nên cho uống sữa thay ăn, dẫn đến bé no và tiếp tục không ăn trong bữa tiếp theo.

Cung cấp lượng sữa phù hợp
Bé không chịu ăn dặm chỉ uống sữa phải làm sao?

2.5 Bé cần một không khí ăn uống vui vẻ

Các hình thức la mắng, doạ nạt, dụ dỗ sẽ không có tác dụng lâu dài để giải quyết tình trạng biếng ăn của trẻ. Các phương pháp này thường đem lại tác dụng ngược, khiến bé càng chán ghét mỗi khi ngồi vào bàn ăn.

Mẹ cần tạo không khí vui tươi, dễ chịu trong mỗi bữa ăn. Bé sẽ không cảm thấy bị ép buộc, từ đó hào hứng khám phá thức ăn. Khi mới tập ăn dặm, bé có thể làm dơ bàn ghế và quần áo. Đó là cách bé làm quen và tìm hiểu các món ăn.

Tóm lại, nếu chưa biết bé không chịu ăn dặm phải làm sao; mẹ hãy chủ động tạo không khí ăn uống vui vẻ. Đây là một trong những cách cải thiện chứng biếng ăn ở trẻ.

2.6 Cho bé ngồi ăn cùng gia đình

Bé sẽ cảm thấy hứng thú hơn nếu được tham gia bữa ăn cùng các thành viên trong gia đình. Khi mới tập ngồi ghế ăn, bé có thể thấy khó chịu và không chịu ngồi ghế ăn dặm.

Do đó, mẹ nên cho bé ngồi ăn chung; chỉ cho bé thấy những thành viên khác cũng đều ngồi ghế. Ngoài ra, mẹ nên chú ý chọn loại ghế vừa vặn với bé.

2.7 Xây dựng thói quen tốt ngay từ đầu

Có nhiều bé trước đây rất thích thú khi được ăn dặm. Nhưng qua một thời gian, bé tỏ ra biếng ăn, từ chối ngồi vào bàn; thậm chí còn ném thức ăn. Để khắc phục điều này, mẹ cần rèn luyện thói quen ăn uống tốt cho trẻ. Tuyệt đối không cho trẻ ăn vặt bánh kẹo trước bữa ăn.

Bữa ăn chỉ nên gói gọn trong vòng 30 – 40 phút. Sau thời gian đó, dù con ăn chưa hết, mẹ cũng dọn đi và kết thúc bữa ăn. Con nên tập thói quen ngồi vào bàn và tập trung thưởng thức món ăn. Mẹ nên nói không với hình thức ăn rong; vừa ăn vừa xem ti vi hoặc vừa chơi đồ chơi vừa ăn. 

Xây dựng thói quen tốt ngay từ đầu
Bé không chịu ăn dặm cha mẹ phải làm sao? Hãy tạo thói quen tốt cho con từ sớm

2.8 Mẹ cần kiên nhẫn và học cách tôn trọng con

Giai đoạn đầu ăn dặm, bé chỉ tập trung làm quen với thức ăn ngoài sữa. Cơ thể bé cần có sự thích nghi từ từ. Lượng ăn của bé cũng bắt đầu từ rất ít, sau đó mới tăng dần lên từng chút một. Mẹ không nên quá lo lắng, nóng ruột mà tìm đủ mọi cách để ép con ăn.

Hãy để con tự quyết định lượng thức ăn nạp vào cơ thể. Mẹ chỉ nên là người hỗ trợ, sắp xếp bữa ăn hợp lý, nấu những món ăn phù hợp và tập cho con thái độ ăn uống đúng. Khi mẹ quá stress với việc ăn uống của bé, tâm trạng này sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến con.

[inline_article id=218735]

Tóm lại về bé không chịu ăn dặm phải làm sao?

Bất cứ người mẹ nào cũng muốn nhìn bé yêu ăn uống ngon lành, hào hứng trong mỗi bữa ăn; mỗi bé sẽ có một nhu cầu ăn uống khác nhau. Quan trọng là mẹ quan sát, tìm hiểu và khám phá sở thích ăn uống của con.

Hãy để ăn dặm là niềm vui! Hy vọng thông tin trong bài giúp mẹ trả lời được “bé không chịu ăn dặm phải làm sao?”. Nếu đã áp dụng tất cả các cách trên mà bé vẫn không chịu ăn dặm; mẹ có thể nhờ sự giúp đỡ từ các bác sĩ nhi khoa nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm, bí kíp cho mẹ tha hồ biến tấu

Cháo là món ăn không thể thiếu trong thực đơn ăn dặm của trẻ nhỏ. Mẹ muốn kết hợp rau mồng tơi trong các món cháo của bé? Mẹ băn khoăn không biết cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm nấu sao cho ngon? MarryBaby sẽ giúp mẹ tìm hiểu nhé.

Bé mấy tháng ăn được rau mồng tơi?

Thời điểm bé bắt đầu ăn dặm là vào khoảng 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, CDC khuyến khích mẹ kiên nhẫn chờ đến khi bé được 7-8 tháng tuổi để bắt đầu cho bé ăn thực phẩm đa dạng hơn; trong đó có các món rau củ quả.

Để an toàn, mẹ cứ chờ đến lúc bé 8 tháng tuổi rồi hãy nấu cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm nhé! Vì món rau này vô cùng nhiều dưỡng chất, nên nó có thể hơi “nặng” so với hệ thống tiêu hóa đang phát triển của bé.

Song song đó, mẹ cũng cần quan sát những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng ăn dặm (ví dụ như có thể ngồi mà không cần nhiều hỗ trợ; khả năng kiểm soát đầu và cổ,…) để biết chắc con đã có thể thưởng thức món cháo rau mồng tơi mà mẹ nấu.

cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm
Từ 7-8 tháng tuổi là con có thể ăn cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm rồi

Lợi ích khi cho bé ăn dặm cháo rau mồng tơi

Cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm rất dễ kết hợp cùng các nguyên liệu khác. Để bổ sung chất đạm, mẹ có thể chọn nấu cùng các loại thịt như thịt bò, thịt heo, thịt gà, thịt lươn. Nếu muốn kết hợp cùng các loại cá, mẹ có thể chọn cá lóc, cá hồi, cá thu. Với mỗi nguyên liệu khác nhau, cháo rau mồng tơi sẽ cho ra hương vị khác biệt, giúp bé ăn hoài không ngán.

Một số lợi ích khi nấu cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm là:

  • Mồng tơi là loại rau có tính mát, khi nấu lên mùi thơm nhẹ, hơi nhớt. Rau chứa nhiều dưỡng chất, tốt cho cả người lớn và trẻ nhỏ.
  • Các chất dinh dưỡng có trong rau mồng tơi như protein, chất béo, sắt, vitamin A, B1, B2, C, E, carotene.
  • Sắt ngăn ngừa thiếu máu, vitamin A giúp trẻ sáng mắt. Đặc biệt, chất nhầy pectin trong mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, ngăn ngừa táo bón hữu hiệu. 
  • Ăn mồng tơi sẽ bổ sung chất điện giải như canxi, photpho, kali, natri, sắt, đồng, magie, selen, giúp cơ thể thanh nhiệt.
  • Mồng tơi là loại rau lành tính, ít gây dị ứng. Vì vậy, mẹ có thể đưa mồng tơi vào thực đơn ăn dặm của bé từ 7 tháng tuổi.
  • Rau mồng tơi lành tính, chứa nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho bé.

Cháo thịt lợn rau mồng tơi cho bé ăn dặm

cháo thịt lợn rau mồng tơi
Cháo thịt lợn rau mồng tơi cho bé ăn dặm thơm ngon, bổ dưỡng

Thịt lợn ít gây dị ứng, mẹ có thể cho bé làm quen ngay từ khi bé bắt đầu ăn dặm. Mẹ lưu ý nên chọn thịt lợn có kèm một chút mỡ để khi xay thịt không bị quá khô.

Nguyên liệu cháo thịt lợn rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • 30g gạo ngon nấu cháo.
  • 10 lá rau mồng tơi.
  • 30g thịt lợn.
  • 1 muỗng dầu ô liu.

Cách nấu cháo rau mồng tơi thịt lợn cho bé ăn dặm:

  • Mẹ vo gạo sạch rồi cho vào nồi nấu nhừ. Tùy theo khả năng ăn thô của bé mà mẹ đong lượng nước phù hợp. Thông thường khi bé mới bắt đầu ăn dặm, cháo sẽ được nấu với tỷ lệ gạo và nước là 1:10.
  • Rau mồng tơi rửa sạch dưới vòi nước chảy, sau đó xay nhuyễn cùng với một chút nước.
  • Phần thịt rửa sạch, băm hoặc xay nhuyễn.
  • Khi cháo gần chín, mẹ cho thịt băm vào nấu cùng. Dùng tay đảo nhẹ để thịt không bị vón cục.
  • Khi cháo chín, mẹ tiếp tục cho rau mồng tơi đã xay nhuyễn vào. Nấu thêm một chút cho cháo sôi lại rồi tắt bếp.
  • Mẹ múc cháo ra, cho thêm 1 muỗng dầu oliu vào là hoàn thành món cháo rau mồng tơi và thịt cho bé ăn dặm. 

Cháo lươn rau mồng tơi cho bé ăn dặm

Trong số các loại thuỷ hải sản nước ngọt thì lươn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Thịt lươn chứa nhiều protein, vitamin nhóm A, B, canxi, magie, sắt. Mẹ có thể cho bé ăn cháo với thịt lươn khi bé được 8 tháng tuổi. 

Nguyên liệu:

  • 30g gạo ngon nấu cháo.
  • 10 lá rau mồng tơi.
  • 30g thịt lươn.
  • Dầu ăn.
  • Hành băm.

Cách nấu cháo lươn rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • Phần thịt cá/lươn sau khi lóc xong, mẹ dằm thật nhuyễn, ướp cùng một ít hành băm.
  • Phần xương có thể được dùng để ninh nước nấu cháo. Nếu không có thời gian, mẹ có thể bỏ qua bước này.
  • Gạo vo sạch, cho vào nồi nấu thành cháo.
  • Mồng tơi rửa sạch, xay nhuyễn.
  • Trong thời gian chờ cháo chín, mẹ cho ít dầu vào chảo, tiếp tục cho thịt cá/ lươn vào xào sơ để thịt chín.
  • Khi cháo gần chín, mẹ cho cùng lúc thịt đã xào và rau mồng tơi vào, khuấy đều là hoàn thành cháo lươn rau mồng tơi cho bé ăn dặm.

Cháo thịt gà rau mồng tơi cho bé ăn dặm

cháo thịt gà rau mồng tơi cho bé ăn dặm
Cháo thịt gà rau mồng tơi cho bé ăn dặm nhẹ bụng, dễ làm

Thịt gà khi kết hợp cùng rau mồng tơi sẽ cho ra vị ngọt béo, thanh mát. Cháo gà rau mồng tơi cho bé ăn dặm chắc chắn sẽ chiều lòng những vị khách nhí. Mẹ có thể cho thịt gà vào lúc cháo vừa sôi để thịt được mềm, bé dễ ăn hơn nhé.

Nguyên liệu cháo thịt gà rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • 30g thịt đùi gà.
  • 20g rau mồng tơi.
  • 2/3 chén cháo trắng (chén ăn cơm).
  • 1/4 muỗng cà phê muối.
  • 1/2 muỗng cà phê hạt nêm
  • 1 muỗng cà phê dầu ăn cho bé ăn dặm.

Cách nấu cháo thịt gà rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • Mẹ bắc nồi lên bếp, cho 200ml nước vào rồi cho bắp gà đã rửa sạch vào luộc vừa chín tới. Sau đó, mẹ dùng dao tách phần thịt gà ra khỏi xương rồi băm nhỏ.
  • Rau mồng tơi mẹ rửa sạch, cắt khúc rồi cho vào máy xay, thêm 30ml nước xay nhuyễn.
  • Mẹ bắc nồi lên bếp, cho 3/2 chén ăn cơm cháo vào nồi rồi đổ thêm 2 chén ăn cơm nước để pha loãng cháo, nấu trên lửa vừa.
  • Tiếp đến, mẹ cho vào cháo 1/4 muỗng cà phê muối và 1/2 muỗng cà phê hạt nêm. Khi cháo đã sôi, mẹ cho thịt gà băm nhuyễn vào, khuấy đều khoảng 3 – 5 phút.
  • Khi cháo đã sôi lại, mẹ cho phần rau mồng tơi đã xay vào, đảo đều khoảng 3 phút rồi tắt bếp.
  • Sau đó, mẹ đổ ra tô và cho thêm 1 muỗng cà phê dầu ăn dành cho bé ăn dặm, khuấy đều.

Cháo cá hồi rau mồng tơi cho bé ăn dặm

Cá hồi là thực phẩm giàu omega – 3, rất tốt cho sự phát triển trí não. Món cháo bắt mắt với màu xanh mướt của rau mồng tơi, màu hồng của cá hồi sẽ hấp dẫn bé yêu của mẹ. Cá hồi có mùi đặc trưng nên mẹ lưu ý khâu sơ chế nguyên liệu để khử bớt mùi nhé.

Nguyên liệu:

  • 100g cá hồi (Nên sử dụng phi lê cá hồi).
  • 2 muỗng canh gạo tẻ.
  • 100g rau mồng tơi (khoảng 1 nắm tay).
  • 1 muỗng cà phê dầu ô liu 1 muỗng cà phê.
  • 1 ít muối/hạt nêm.

Cách nấu cháo cá hồi rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • Cá hồi sau khi mua về mẹ rửa với nước muối loãng rồi rửa lại với nước sạch, để ráo.
  • Rau mồng tơi nhặt lấy lá nguyên; sau đó mang đi rửa và cắt nhỏ. Tiếp theo cho vào máy xay, thêm 2 muỗng canh nước và xay nhuyễn.
  • Cho vào nồi khoảng 1 chén nước (chén ăn cơm); đun sôi và cho cá hồi đã sơ chế vào luộc trong khoảng 1 – 2 phút cho cá chín thì vớt ra. Lưu ý mẹ giữ lại phần nước luộc cá để nấu cháo nhé.
  • Chờ cho cá nguội một chút thì tiến hành tách bỏ xương cá, bỏ da và dầm nhuyễn thịt cá.
  • Cho 2 muỗng canh gạo vào nồi, thêm 200ml nước và nấu nhừ trong khoảng 10 – 15 phút.
  • Sau khi cháo nhừ mẹ nêm 1/2 muỗng cà phê hạt nêm và cho tiếp phần nước luộc cá vào; đun cho đến khi cháo bắt đầu sôi lại thì cho hết phần cá đã chuẩn bị vào khuấy đều.
  • Nấu trong khoảng 1 phút thì cho mồng tơi đã xay vào; dùng muỗng khuấy đều nấu cho cháo sôi bùng thêm một chút nữa là có thể tắt bếp, cho ra tô.
  • Để tăng thêm dinh dưỡng cho cháo mẹ cho thêm 1 muỗng cà phê dầu ô liu và trộn đều.
  • Hạt cháo nở bông, mềm mịn thêm màu xanh bắt mắt của rau mồng tơi, cá hồi tươi ngon, thịt ngọt sẽ là món cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm.

Cháo tôm rau mồng tơi cho bé

Nấu rau mồng tơi cùng tôm
Cháo rau mồng tơi tôm cho bé ngọt đậm hương vị

Cháo tôm rau mồng tơi cho bé ăn dặm sự kết hợp phổ biến. Tôm chứa lượng protein cao. Trong 100g tôm tươi có đến 18.4g protein. Khi sơ chế tôm, mẹ lưu ý lột vỏ thật sạch, tránh vỏ tôm còn sót lại khiến bé dễ hóc. Tôm cũng là loại hải sản có khả năng gây dị ứng cao. Mẹ chỉ nên cho bé ăn một ít để làm quen. Nếu bé có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để kịp thời xử lý.

Nguyên liệu:

  • 35g cháo hạt vỡ.
  • 70g tôm.
  • 30g rau mồng tơi.
  • 1 muỗng cà phê dầu ăn (loại dùng cho bé)

Cách nấu cháo tôm rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • Tôm mua về cắt đầu, bỏ chân, bóc bỏ vỏ, lấy đường chỉ lưng và rửa sạch với nước. Tiếp theo, mẹ băm nhuyễn tôm.
  • Rau mồng tơi mẹ nhặt lá, rửa sạch rồi băm nhuyễn.
  • Mẹ cho 450ml nước vào nồi sau đó thêm 35gr cháo hạt vỡ vào, nấu trên lửa vừa khoảng 15 – 20 phút.
  • Tiếp theo, cho tôm băm nhuyễn nấu khoảng 2 – 3 phút, cho rau mồng tơi băm nhuyễn vào nấu thêm 2 phút, rồi tắt bếp nhé.
  • Cuối cùng, mẹ cho cháo tôm rau mồng tơi ra tô; thêm 1 muỗng cà phê dầu ăn cho bé vào trộn đều là hoàn thành cháo tôm rau mồng tơi cho bé ăn dặm.

Cháo cá lóc rau mồng tơi cho bé ăn dặm

Thịt cá lóc thơm, bổ, ngọt mát kết hợp cùng vị thanh nhẹ của rau mồng tơi tạo nên món cháo bổ dưỡng và dễ ăn. Mẹ chú ý chọn cá lóc còn tươi, có kích thước cân đối, cầm lên chắc tay. Tuyệt đối không mua cá sờ vào mềm nhũn, chảy nhớt, có mùi hôi khó chịu.

Nguyên liệu:

  • 35g gạo.
  • 50g cá lóc.
  • 30g rau mồng tơi.
  • 1 muỗng cà phê dầu ăn.

Cách nấu cháo cá lóc rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • Rau mồng tơi lặt bỏ phần cành và lá bị úa vàng, dập nát, rửa sạch rồi cắt nhỏ. Cá lóc thì mẹ cạo sạch phần vảy và vây cá. Tiếp đến, cắt thành khúc dài khoảng 3 lóng tay.
  • Để khử mùi tanh, mẹ có thể dùng muối chà sát lên bề mặt cá rồi rửa thật sạch với nước.
  • Lá mồng tơi rửa sạch, cho vào rổ để ráo nước rồi băm nhuyễn.
  • Bắc nồi lên bếp, đổ vào 450ml nước và đun sôi. Đợi nước sôi thì cho cá vào luộc khoảng 10 phút. Sau 10 phút, cá chín rồi thì mẹ gắp ra chén; cẩn thận gỡ bỏ phần da và xương cá.
  • Phần thịt cá sau khi đã loại bỏ xương và da thì mẹ xé nhỏ.
  • Bắc nồi lên bếp, cho vào khoảng 450ml nước, đợi nước hơi nóng thì cho 35gr gạo vào, nấu khoảng 20 phút thì cho phần cá lóc đã tách nhỏ vào.
  • Đợi cháo hơi sôi lần nước thì cho tiếp rau mồng tơi băm nhuyễn vào, khuấy đều đến khi cháo sôi lại lần nước thì bạn tắt bếp. Đổ cháo cá lóc rau mồng tơi cho bé ăn dặm ra tô, rưới lên bề mặt 1 muỗng cà phê dầu ăn.

Cháo thịt bò rau mồng tơi cho bé ăn dặm

Cách nấu rau mồng tơi với thịt bò
Cháo thịt bò rau mồng tơi cho bé ăn dặm phù hợp với trẻ từ 7 tháng tuổi trở lên

Từ 7 tháng trở đi, bé đã có thể ăn được thịt bò. Mẹ nên bắt đầu với một lượng nhỏ, đề phòng trường hợp bé dị ứng với đạm bò. Cháo thịt bò rau mồng tơi là món ăn thanh mát, cung cấp nhiều chất sắt. Thịt bò nấu lâu sẽ dễ bị dai nên thay vì cho vào trước, mẹ hãy cho thịt vào cùng lúc với rau mồng tơi.

Nguyên liệu cháo thịt bò rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • 100g thịt bò.
  • 1 chén cơm cháo trắng.
  • 80g cà rốt (khoảng 1/3 củ).
  • 50g rau mồng tơi.
  • 1 muỗng cà phê dầu ô liu 1 muỗng cà phê.
  • 1 ít muối/hạt nêm.

Cách nấu cháo thịt bò rau mồng tơi cho bé ăn dặm:

  • Cà rốt mẹ gọt vỏ, rửa sạch và cắt nhỏ. Rau mồng tơi sau khi nhặt lá, rửa 2 lần với nước mẹ cũng dùng dao cắt nhỏ.
  • Thịt bò mua về mẹ rửa sơ với nước muối loãng, rửa lại với nước sạch rồi để ráo.
  • Bắc nồi lên bếp, cho 200ml nước cùng thịt bò và cà rốt cắt nhỏ vào nồi; đậy nắp lại và chần sơ với lửa vừa khoảng 5 phút cho thịt bò săn lại thì mẹ vớt ra, để nguội.
  • Còn cà rốt thì sau khi vớt thịt bò ra, mẹ đậy nắp lại và luộc thêm 3 phút nữa cho đến khi cà rốt chín mềm thì mẹ tắt bếp; vớt cà rốt ra, cắt thành các hạt lựu nhỏ.
  • Tiếp theo mẹ cho rau mồng tơi cắt nhỏ cùng nhỏ cùng cà rốt cắt hạt lựu và 50ml nước lọc vào máy xay sinh tố; đậy nắp lại và xay với tốc độ cao khoảng 30 giây cho đến khi cà rốt và rau mồng tơi nhuyễn mịn thì tắt máy.
  • Thịt bò sau khi đã vớt ra để nguội mẹ dùng dao cắt lát, cắt nhỏ rồi băm đều tay cho đến khi thịt bò nhuyễn.
  • Bắc nồi lên bếp, cho 1 chén cháo trắng được ngâm nở trong bình thủy cùng 400ml nước lọc; 1/2 muỗng cà phê hạt nêm và 1/3 muỗng cà phê muối vào.
  • Dùng muỗng khuấy đều và nấu với lửa vừa khoảng 3 phút cho đến khi cháo sôi.
  • Sau khi cháo đã sôi lại và các gia vị tan hết thì mẹ cho hết phần thịt bò băm nhuyễn vào, khuấy đều cho đến khi thịt bò băm hòa quyện vào cháo thì mẹ cho hết phần cà rốt và rau mồng tơi xay nhuyễn mịn vào.
  • Khuấy đều cho đến khi hỗn hợp rau củ xay nhuyễn cùng thịt bò hòa lẫn vào nhau rồi nấu thêm 1 phút nữa cho cháo sôi lên thì mẹ tắt bếp rồi múc cháo thịt bò rau mồng tơi cho bé ăn dặm ra tô.

Cháo cá thu rau mồng tơi cho bé

Cá thu cung cấp dồi dào các dưỡng chất như omega-3, omega-6, vitamin như A, B6, B12, C, D, E và K, các loại khoáng chất gồm calci, sắt, magne, phospho, kali, natri, selen, kẽm và đồng. Theo khuyến cáo, trẻ từ 7 – 12 tháng, mỗi bữa chỉ nên ăn 20g – 30g thịt cá thu, và có thể ăn 2 – 3 bữa mỗi tuần.

Nguyên liệu:

  • Rau muống.
  • Cá thu.
  • Gạo.
  • Các loại gia vị cần thiết.

Cách nấu cháo cá thu rau mồng tơi cho bé:

  • Cá thu mẹ làm sạch, băm nhỏ rồi xào chín.
  • Rau muống thì mẹ nhặt, rửa sạch rồi cho vào máy xay nhuyễn.
  • Cuối cùng mẹ nấu cháo và cho cá thu xào và rau muống xay nhuyễn vào đảo đều là được.
  • Cháo cá thu rau mồng tơi cho bé ăn dặm cùng rau muống cung cấp cho bé đầy đủ chất xơ; giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa cũng như tăng cường hệ miễn dịch.

Lưu ý khi cho trẻ sơ sinh ăn dặm cháo rau mồng tơi

Mẹ cần lưu tâm những điều sau khi nấu cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm nhé:

  • Rau mồng tơi có tính mát lạnh do đó phải cẩn thận với những người hay bị lạnh bụng, đi ngoài. Để bớt tính lạnh, nấu kỹ hoặc nấu với các thức ăn khác có nguồn gốc động vật.
  • Khi trẻ bị cảm lạnh, tiêu chảy, không cho trẻ ăn rau mồng tơi. Vì mồng tơi có tính mát và giúp dễ tiêu.
  • Khi cho trẻ 6 tháng tuổi ăn rau mồng tơi hoặc trẻ nhỏ đã có thể ăn cơm, cần phải băm hoặc xay nhuyễn rau.

Ngoài chế độ dinh dưỡng, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.

Cháo rau mồng tơi cho bé ăn dặm là món ăn vừa bổ dưỡng, vừa giải nhiệt, thanh mát và nhuận tràng cho trẻ. Tùy theo sở thích và nguyên liệu sẵn có, mẹ có thể lựa chọn chất đạm để kết hợp cùng món cháo này nhé.