Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Bệnh đậu mùa ở trẻ em và cách phân biệt với thủy đậu

Đậu mùa là căn bệnh chết người, tuy nhiên đến năm 1980, nó đã bị diệt trừ trên toàn thế giới. Tuy vậy một số người lại nhầm lẫn đậu mùa với thủy đậu. MarryBaby sẽ giúp bạn phân biệt 2 căn bệnh này.

bệnh đậu mùa ở trẻ em
Đậu mùa đã tuyệt chủng vào năm 1980. Ảnh minh họa: Alarmy

Nguyên nhân gây bệnh đậu mùa ở trẻ em

Đậu mùa do virus variola gây ra và có 2 thể:

  • Variola major: Đây là thể virus thông thường nhất, gây sốt cao và phát ban diện rộng, tỷ lệ tử vong cao.
  • Variola minor: Thể này gây bệnh tương đối nhẹ hơn và ít ca tử vong.

Các triệu chứng của bệnh đậu mùa ở trẻ em

Giai đoạn ủ bệnh kéo dài từ 7-19 ngày, nhưng thông thường sau 12 ngày thì triệu chứng ban đầu sẽ xuất hiện. Trẻ thường bị sốt cao, đau đầu, mệt mỏi, đau lưng, có thể nôn mửa.
2-3 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng ban đầu. Các nốt phát ban đỏ bằng phẳng bắt đầu xuất hiện ở cuống họng, miệng, mặt, cánh tay và lan rộng ra toàn cơ thể.

Sau 2-3 tuần nhiễm bệnh, các nốt phát ban này sẽ dày lên, cứng, đóng vảy và có mủ. Khoảng 1 tuần sau vảy bong ra và để lại sẹo rỗ trên da.

Bệnh đậu mùa lây lan như thế nào?

Đậu mùa là bệnh truyền nhiễm từ người sang người thông qua các hình thức: ho, hắt hơi, hít thở, tiếp xúc với vảy phát ban, tiếp xúc với dịch mủ. Ngủ chung giường hoặc tiếp xúc với đồ dùng, quần áo của bệnh nhân cũng có thể lây bệnh.

Khả năng lây nhiễm là cao nhất trong tuần đầu tiên xuất hiện phát ban. Ngay cả khi vảy bong ra hết thì khả năng lây nhiễm vẫn còn.

Vì khả năng lây lan rất cao trong không khí nên đậu mùa có thể được dùng như một loại vũ khí sinh học.

biến chứng bệnh đậu mùa
1/3 những người nhiễm bệnh đậu mùa đã tử vong. Ảnh minh họa: globalbiodefense

Nguy cơ và biến chứng của bệnh đậu mùa ở trẻ em

Tỷ lệ lây nhiễm đậu mùa cao nhất ở trẻ từ 0-19 tuổi. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong lại cao nhất ở người trên tuổi 45. Phụ nữ mang thai và người có hệ miễn dịch suy yếu dễ mắc bệnh nặng, trong khi người khỏe mạnh thường chiến thắng bệnh này.

Trung bình, cứ 10 người nhiễm bệnh đậu mùa thì có 3 người tử vong do các biến chứng viêm não, viêm màng não, viêm phổi, viêm thận, viêm cầu thận… Những người sống sót sẽ bị sẹo rỗ suốt đời, hoặc mù mắt do viêm giác mạc, loét giác mạc.

Chẩn đoán và điều trị bệnh đậu mùa ở trẻ em

Xét nghiệm máu và da có thể phát hiện căn bệnh này. Uống nhiều nước là phương pháp khuyến nghị với bệnh nhân đậu mùa.

Nếu trẻ được tiêm vaccine trong vòng 2-3 ngày, thậm chí 4-7 sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh thì khả năng điều trị sẽ cao hơn. Một mũi vaccine có tác dụng trong 3-5 năm. Mũi thứ hai có thể được tiêm để kéo dài khoảng thời gian bảo vệ.

Tuy nhiên, vaccine đậu mùa không có sẵn. Thay vào đó, thuốc tecovirimat (TPOXX) hoặc cidofovir và brincidofovir có thể được sử dụng để chữa bệnh.

TPOXX được dùng để trị đậu mùa
TPOXX được dùng để trị đậu mùa. Ảnh minh họa: indiamart

Ngăn ngừa bệnh đậu mùa lây lan

Vào năm 1980, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố bệnh đậu mùa đã hoàn toàn được loại bỏ, do đó căn bệnh này không còn là mối đe dọa và cũng không cần tiêm vaccine.

Hiện nay WHO có trữ một lượng vaccine đậu mùa để đề phòng dịch bệnh tái bùng phát. Nhiều nước cũng có vaccine dự phòng trong trường hợp đậu mùa bị biến thành vũ khí sinh học.

Vì đậu mùa không phải là căn bệnh thường gặp nên phụ huynh có thể khó nhận ra nếu trẻ mắc bệnh này. Nếu ai đó bị phát hiện mắc bệnh đậu mùa thì đó là vấn đề khẩn cấp quốc gia và quốc tế, vô cùng nghiêm trọng do tính chất lây lan, mức độ khó chữa trị và tính nguy hiểm của nó.

Nếu bạn nghi ngờ trẻ mắc đậu mùa thì hãy gọi điện liên hệ cơ sở y tế. Trong thời gian này, cố gắng cách ly trẻ, tuyệt đối không tự ý đưa trẻ tới bệnh viện. Những người đã tiếp xúc với trẻ cũng cần phải cách ly, không tự ý đến bệnh viện.

Một người đã mắc bệnh đậu mùa thì sẽ không bị tái nhiễm do cơ thể đã hình thành kháng thể.

Phân biệt giữa đậu mùa và thủy đậu (trái rạ)

Hai căn bệnh này đều gây phát ban và xuất hiện mụn nước, tên tiếng Anh của chúng na ná nhau nên dễ nhầm lẫn: chickenpox (thủy đậu) và smallpox (đậu mùa). Tuy nhiên, đây là hai bệnh lý hoàn toàn khác biệt.

  • Đậu mùa đã tuyệt chủng, thủy đậu vẫn tồn tại: Thủy đậu do siêu vi Varicella Zoster Virus gây ra. Trên thế giới có 4 triệu người mắc thủy đậu, mỗi năm khoảng 10.000 người phải nhập viện. Hầu hết mọi người đều bị nhiễm thủy đậu 1 lần rồi miễn dịch. Ở các quốc gia nhiệt đới, bệnh đặc biệt dễ gặp ở người trưởng thành. Ở các nước thuộc vùng khí hậu ôn hòa, ít nhất 90% trẻ em và 95% người lớn mắc thủy đậu.
  • Trẻ em cần tiêm vaccine thủy đậu, không ai phải tiêm vaccine đậu mùa: Trẻ em 1 tuổi được khuyến khích tiêm vaccine thủy đậu, thêm 1 mũi chích nhắc lúc 4-6 tuổi. Trẻ lớn và người trưởng thành nếu chưa tiêm thì cũng cần tiêm bổ sung. Vaccine thủy đậu hiệu quả đến 98%.
trẻ em bị thủy đậu
Thủy đậu ở trẻ em. Ảnh minh họa: raisingchildren
  • Biến chứng thủy đậu tương đối ít gặp, đậu mùa có thể gây tử vong: Đậu mùa từng giết chết 300 triệu người chỉ trong thế kỷ XX. Còn thủy đậu thường tự khỏi sau 1-2 tuần, ăn uống kiêng khem và chăm sóc tốt thì sẽ không để lại sẹo. Một số biến chứng có thể gặp ở người có hệ miễn dịch yếu như viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm gan, viêm phổi…
  • Bác sĩ nhiều kinh nghiệm có thể phân biệt được thủy đậu và đậu mùa: Các nốt thủy đậu xuất hiện từ từ ở các vùng khác nhau trên cơ thể, chủ yếu là ở bụng, ngực và lưng, hiếm khi xuất ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Các nốt đậu mùa xuất hiện đồng loạt trên toàn cơ thể, dữ dội ở mặt, tay và chân, đôi khi có ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Tất cả các nốt đậu mùa đều giống nhau.

Đậu mùa đã là một căn bệnh của quá khứ và việc tìm hiểu chỉ mang tính tham khảo. Nhưng thủy đậu lại luôn có thể xảy ra, do đó bố mẹ nên cho con đi tiêm vaccine ngừa thủy đậu và chính bản thân mình cũng cần tiêm, đặc biệt là phụ nữ chưa có con hoặc muốn có con.

Bà bầu bị thủy đậu
Bà bầu bị thủy đậu. Ảnh minh họa: youaremom

Nguyên nhân vì phụ nữ mang thai khi mắc thủy đậu dễ gặp biến chứng nặng, đặc biệt là viêm phổi, sẹo. Virus thủy đậu có thể gây sẩy thai trong 3 tháng đầu, truyền sang cho con gây các dị tật như co gồng tay chân, da có sẹo, bệnh lý về mắt, thần kinh chậm phát triển, bại não, đầu nhỏ… Trẻ sinh ra có thể tử vong nếu mẹ mắc thủy đậu vào 5 ngày trước khi chuyển dạ.

Chỉ cần tiêm vaccine cho cả gia đình, bạn không còn phải lo lắng về căn bệnh này nữa.

Xuân Thảo

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Vấn đề về tiêu hóa

Viêm đại tràng ở trẻ, nguyên nhân, triệu chứng và cách chăm sóc trẻ tại nhà

Không chỉ làm trẻ khó chịu, ăn uống kém, chậm lớn, ít tăng cân, gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt… viêm đại tràng ở trẻ em còn có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm, đe dọa tới tính mạng.

Viêm đại tràng là gì?

Viêm đại tràng là tình trạng xáo trộn chức năng hay viêm nhiễm ở đại tràng – phần ruột tiếp theo của đoạn ruột non. Đại tràng có chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non; tái hấp thu các chất dinh dưỡng, nước, chất khoáng, điện giải trong cơ thể; và co bóp để đẩy phân xuống trực tràng và đưa ra ngoài.

Những vết lở loét, viêm nhiễm do phần đại tràng bị viêm có thể dẫn đến xuất huyết, xuất hiện triệu chứng rối loạn tiêu hóa (như tiêu chảy, táo bón…). Đáng chú ý, nếu trẻ bị bệnh này trong một thời gian dài mà không có biện pháp can thiệp kịp thời, trẻ sẽ phải đối mặt với nguy cơ ung thư đại tràng.

[remove_img id=40941]

Nguyên nhân viêm đại tràng ở trẻ

Các nhà nghiên cứu cho biết, y học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh ở trẻ. Tuy nhiên, nhiều giả thuyết vẫn cho rằng hệ miễn dịch đóng vai trò quan trọng trong quá trình gây bệnh.

Dù vậy, các nhà khoa học khẳng định, chế độ ăn uống không điều độ, kém vệ sinh và đặc biệt là việc lạm dụng các loại kháng sinh là những yếu tố thúc đẩy bệnh ngày càng trầm trọng thêm.

Triệu chứng viêm đại tràng ở trẻ em

Những biểu hiện thông thường và dễ nhận biết nhất của bệnh ở trẻ mà bạn nên biết:

  • Đau bụng: Đây là triệu chứng hay gặp nhất khi trẻ mắc bệnh, đôi khi có cả đi ngoài ra máu. Trẻ có xu hướng đau ở phần dưới bụng hoặc đau dọc khung đại tràng. Cơn đau gia tăng sau các bữa ăn và trước khi đi trẻ có dấu hiệu muốn đi ngoài. Cơn đau sẽ giảm nhiều sau khi trẻ đã xì hơi hoặc đi ngoài.
  • Rối loạn tiêu hóa kéo dài: Trẻ đi ngoài từ 2 đến 6 lần trong ngày, lúc táo bón, lúc tiêu chảy thì bạn cũng hãy chú ý, có thể đây là dấu hiệu của bệnh.
  • Đầy bụng, khó tiêu: Hệ lụy của bệnh còn khiến trẻ luôn ảm thấy căng tức, khó chịu do trướng bụng, đầy hơi ở vùng dọc khung đại tràng.
  • Sụt cân: Bệnh thường gây ra nhiều những rối loạn về đường tiêu hóa của trẻ, khiến trẻ biếng ăn, nôn ói, chậm lớn, thậm chí sụt cân, suy dinh dưỡng…
  • Ngoài ra, bạn cần quan tâm đến một số dấu hiệu khác, cảnh báo của bệnh ở trẻ như khô da, mệt mỏi, quấy khóc, thiếu máu, sốt cao bất thường…

Điều trị viêm đại tràng ở trẻ em

Trong trường hợp nhẹ, trẻ mắc bệnh này có thể chỉ cần dùng thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch và thực hiện các biện pháp để giảm ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống thường ngày.

Tuy nhiên, thống kê cho thấy, có đến gần 50% trẻ bị ván đề về đại tràng cần đến biện pháp phẫu thuật để khâu đoạn đại tràng bị rách hoặc cắt bỏ đoạn đã có những tổn thương nghiêm trọng.

Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo, bạn nên đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp điều trị thích hợp, tránh bệnh diễn tiến nặng nề hơn.

Cách chăm sóc trẻ bị viêm đại tràng tại nhà

Để chăm sóc cho trẻ bị bệnh, bạn cần kết hợp thực hiện nhiều biện pháp, bên cạnh áp dụng các phương pháp điều trị theo ý kiến bác sĩ.

1. Chế độ ăn phù hợp

Chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng, góp phần cải thiện đáng kể tình trạng bệnh của trẻ. Do đó, các mẹ cần hết sức lưu ý, tránh cho trẻ ăn uống một số loại thực phẩm sau:

  • Hạn chế uống sữa và ăn các chế phẩm từ sữa như bơ, pho mát, sữa chua…
  • Dùng thức ăn ít mỡ, chất béo
  • Hạn chế chất xơ nếu trẻ gặp triệu chứng tiêu chảy
  • Nếu bị táo bón, mẹ cần tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn để cải thiện tình trạng đi ngoài của trẻ
  • Tránh các thức ăn tẩm nhiều gia vị để các triệu chứng thêm nặng nề.

2. Quản lý căng thẳng (stress)

Kinh nghiệm thăm khám thực tế của các bác sĩ cho thấy, tinh thần của trẻ trong suốt quá trình điều trị bệnh sẽ quyết định phần nhiều để bệnh có thối lui hay trở nặng. Vì vậy, mẹ hãy luôn bên, động viên, chăm sóc trẻ để con luôn giữ tinh thần lạc quan, an tâm điều trị, hạn chế những lo âu, phiền muộn, nhất là căng thẳng/ stress.

[remove_img id=40484]

Có rất nhiều trẻ được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, khiến điều trị phức tạp do các dấu hiệu bệnh ở trẻ nhỏ thường dễ bị nhầm lẫn, bỏ qua.

Lời khuyên tốt nhất dành cho các mẹ là khi trẻ có bất cứ biểu hiện gì khác thường về đường tiêu hóa, hãy đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa và điều trị ngay từ sớm, tránh để bệnh diễn tiến nặng thành viêm đại tràng mạn tính, thậm chí dẫn đến ung thư đại tràng hết sức nguy hiểm.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Nhận biết dấu hiệu bệnh thủy đậu, nâng cao ý thức phòng chống bệnh

Bệnh thủy đậu tuy không là bệnh nguy hiểm nhưng lại gây ra những biến chứng nặng nề nếu không đề cao cảnh giác. Việc điều trị bệnh hiện nay vẫn chỉ là tập chung vào triệu chứng và dùng thuốc kháng virus.

Bệnh thủy đậu là gì?

Thủy đậu (hay còn gọi là bệnh phỏng rạ, bệnh trái rạ hoặc bệnh đậu mùa) là loại bệnh do một loại virus mang tên Varicella Zoster gây ra. Theo thống kê có khoảng 90% số đối tượng chưa tiêm phòng vacxin có khả năng mắc bệnh.

dấu hiệu bệnh thủy đậu
Mụn nước mọc khắp người là dấu hiệu trẻ bị thủy đậu rõ nhất

Bệnh có thể rải rác hoặc bùng phát thành các vụ dịch nhỏ ở những nơi đông dân cư, điều kiện vệ sinh kém. Do đó, luôn có ý thức đề cao công tác phòng chống bệnh.

Nguyên nhân gây bệnh đậu mùa

Con đường lây bệnh chủ yếu của bệnh thủy đậu là qua đường hô hấp. Cụ thể, khi người bệnh hắt hơi, ho, chảy nước mũi… thì những virus gây bệnh này theo dịch tiết sẽ bắn ra ngoài và lẫn trong không khí. Người bình thường khi hít phải sẽ nhanh chóng bị lây bệnh.

Thông thường, thời gian ủ bệnh (từ lúc nhiễm phải vi khuẩn đến lúc phát ra bệnh) là khoảng 2 -3 tuần.  Một số lây nhiễm khác có thể xảy ra khi tiếp xúc với dịch bóng nước bị vỡ ra; lây từ vùng da bị tổn thương hoặc lở loét từ những người đã mắc bệnh.

Dấu hiệu bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ

Khi mới bị lây bệnh, trẻ có những biểu hiện ban đầu như sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn. Sau đó, những nốt tròn nhỏ hay còn được gọi là “nốt rạ” sẽ xuất hiện trong vòng từ 12 – 24 giờ. Lâu dần, các nốt này sẽ tiến triển thành mụn nước.

Mụn nước có thể mọc khắp toàn thân hay mọc rải rác trên cơ thể, sau đó lan lên mặt và tay chân thậm chí là cả trong họng, miệng, đường tiêu hóa. Số lượng trung bình khoảng 100 – 500 nốt. Mụn nước lúc đầu chứa một chất dịch trong, sau đó dịch đó trở nên đục như mủ rồi đóng vẩy. Từ 5 – 10 ngày mụn nước này khô đi, trở thành vảy và tự khỏi hoàn toàn không có gì đáng lo ngại.

Tuy nhiên, vẫn có một số ít trường hợp, có thể trẻ bị thủy đậu mà không có dấu hiệu bệnh. Mụn nước chỉ xuất hiện dưới dạng những chấm đỏ lúc đầu, sau đó phát triển thành mụn nước, vỡ ra thành vết lở, rồi đóng vảy.

Vì thế, trong giai đoạn chăm sóc trẻ bị thủy đậu, cha mẹ không nên quá kiêng cữ, chủ yếu vẫn nên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho trẻ để giảm nguy cơ mụn nước lây lan.

Bệnh thủy đậu có lây không và lây qua đường nào?

Căn cứ vào ba nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là qua đường hô hấp, virus bắn vào hạt bụi trong không khí và qua tiếp xúc thì đây là căn bệnh rất dễ bị lây nhiễm. Hơn nữa, con đường lây nhiễm rất “rộng đường” nên bệnh có thể nhanh chóng phát triển thành đại dịch.

Vì vậy, tất cả mọi người cần nâng cao ý thức phòng tránh bệnh không chỉ cho cá nhân, gia đình mà còn cho cả cộng đồng.

dấu hiệu bệnh thủy đậu 3
Đeo khẩu trang khi cho trẻ đi ra ngoài là cách đơn giản phòng tránh những loại bệnh lây lan qua đường hô hấp

Bị thủy đậu bao lâu thì khỏi?

Đây là thắc mắc của rất nhiều người có người thân hoặc chính bản thân bị mắc bệnh. Bằng mắt thường chúng ta chỉ biết mình mắc bệnh khi thấy xuất hiện những nốt và chúng tồn tại trong khoảng 7 – 12 ngày.

Tuy nhiên, thực tế quá trình ủ bệnh thì lâu hơn rất nhiều, có thể được chia làm 4 giai đoạn nhỏ:

  • Giai đoạn ủ bệnh: Kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn nếu người bệnh có hệ miễn dịch yếu (đang mắc bệnh phải điều trị, phụ nữ mang thai, người cao tuổi…).
  • Giai đoạn khởi phát: Thông thường ngày đầu người bệnh sẽ nổi mẩn ngứa có màu đỏ lên khắp các vùng da trên cơ thể. Ngày thứ 2 có thể xuất hiện thêm triệu chứng sốt nhẹ, chóng mặt, nhức đầu, bỏ bữa.
  • Giai đoạn toàn phát: Trên vùng da bị mẩn ngứa nổi đỏ sẽ xuất hiện các mụn nước, bên trong có dịch đặc như mủ.
  • Giai đoạn hồi phục: Khoảng 1 tuần hoặc nếu ăn uống kiêng khem tốt thì 5 ngày sau các mụn nước này sẽ bong hết và đóng vảy, ít để lại sẹo.

Căn cứ vào tiến trình của bệnh có thể thấy, từ lúc bệnh hình thành đến lúc khỏi hoàn toàn phải mất từ 7 – 21 ngày, tính từ giai đoạn toàn phát đến lúc khỏi hẳn cũng mất tối đa khoảng 10 ngày.

[remove_img id= 4538]

Biến chứng thủy đậu nguy hiểm thế nào?

Thực tế cho thấy, phần lớn trẻ nhập viện do bệnh thủy đậu đều trong tình trạng nguy hiểm vì viêm phổi nặng do bội nhiễm vi khuẩn liên cầu, tụ cầu dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm:

  • Biến chứng viêm phổi thường gặp nhất ở trẻ bị thủy đậu thường xuất hiện vào ngày thứ 3-5 của bệnh. Viêm phổi có thể diễn tiến nhẹ, hồi phục nhưng cũng có thể diễn tiến nặng dẫn tới suy hô hấp, phù phổi…và nguy hiểm tính mạng.
  • Sau khi có những triệu chứng bệnh thủy đậu, trẻ bỗng nhiên vật vã kèm theo co giật, hôn mê dẫn đến chứng viêm não. Những trường hợp này có thể gây tử vong nhanh chóng, và một số trẻ tuy qua khỏi được vẫn mang di chứng thần kinh lâu dài (bị điếc, khờ khạo, bị động kinh…).
  • Sẹo và nhiễm trùng da là biến chứng thường gặp nhất nếu trẻ không được chăm sóc đúng cách. Nguyên nhân do khi các mụn nước vỡ ra và bị nhiễm trùng gây sẹo đặc biệt khi trẻ gãi nhiều ở vùng tổn thương.
  • Tổn thương thần kinh trung ương cũng là một biến chứng nguy hiểm mà bạn cần lưu ý khi trẻ bị bệnh. Biến chứng này bao gồm những rối loạn ở tiểu não, viêm não (nhức đầu, co giật, rối loạn ý thức), tổn thương thần kinh (liệt thần kinh) và hội chứng Reye (kết hợp tổn thương gan và não khả năng gây tử vong, có thể xảy ra do dùng aspirin ở trẻ em).
  • Biến chứng còn xảy ra trên những trẻ dùng thuốc ức chế miễn dịch, như các corticoid.

Cách điều trị bệnh thủy đậu

Theo PGS. BS Nguyễn Trọng Nghĩa, nguyên giảng viên ưu tú Đại học Y dược Hồ Chí minh: “Muốn chữa thủy đậu không để lại sẹo, nhanh khỏi thì phải kết hợp trong uống ngoài bôi. Bên trong điều hòa gan thận, bên ngoài giảm viêm, nhiễm trùng. Làm được như vậy, bệnh có thể khỏi hoàn toàn trong khoảng 10 ngày”.

dấu hiệu bệnh thủy đậu 2
Chấm dung dịch xanh metylen lên những nốt đậu

Giảm viêm nhiễm bằng cách giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

  • Cho người bệnh nằm nghỉ trong 1 phòng thoáng mát, sạch sẽ, ăn các chất dễ tiêu
  • Cắt ngắn móng tay và giữ sạch tay cho trẻ
  • Trẻ sơ sinh nên cho mang bao tay, xoa bột tan (talc) vô khuẩn hoặc phấn rôm khắp người để trẻ đỡ ngứa
  • Tắm rửa bằng các dung dịch sát khuẩn
  • Chăm sóc vùng da mụn nước nhẹ nhàng để tránh làm vợ các bóng nước, dễ lây lan sang vùng da khác

Liệu trình điều trị đậu mùa

  • Tại chỗ nốt đậu bị vỡ nên chấm dung dịch xanh metylen
  • Sử dụng những loại thuốc chống ngứa thuộc nhóm thuốc kháng histamin như chlopheniramin, loratadine…
  • Khi người bệnh đau và sốt cao, có thể cho dùng acetaminophen. Lưu ý, tuyệt đối không nên dùng aspirin hoặc những thuốc cảm có chứa aspirin cho trẻ em do nguy cơ xảy ra hội chứng Reye (một bệnh chuyển hóa nặng gồm tổn thương não và gan dẫn đến tử vong).
  • Mỗi ngày 2-3 lần nhỏ mắt, mũi thuốc sát khuẩn như chloramphenicol 0,4% hoặc acgyrol 1%
  • Khi nốt phỏng vỡ, chỉ nên bôi thuốc xanh metilen; không được bôi mỡ tetraxiclin, mỡ penixilin hay thuốc đỏ.

Tuân thủ đầy đủ và chính xác theo phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ, không tự ý ngừng dùng hay thay đổi thuốc cho trẻ khi chưa có chỉ định.

Cách phòng bệnh thủy đậu hiệu quả

Những biện pháp phòng bệnh chủ yếu vẫn là cách ly hoàn toàn nguồn lây nhiễm. Cụ thể:

  • Nên cho trẻ tránh xa người bệnh đang bị thủy đậu, giảm nguy cơ lây truyền.
  • Khi đi ra ngoài, nơi có vùng dịch cần đeo khẩu trang.
  • Cho trẻ đi tiêm ngừa mũi đầu và nhắc lại. Tất cả trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn, đều có thể chích ngừa với loại thuốc này.
  • Trong khẩu phần ăn hằng ngày nên tăng cường dinh dưỡng. Cho trẻ ăn những thức ăn lỏng, dễ tiêu, giầu dinh dưỡng như sữa, cháo, súp nấu với thịt, uống nhiều nước hoa quả, đặc biệt khi trẻ có dấu hiệu sốt cao.

Có thể thấy, những dấu hiệu bệnh thủy đậu ở trẻ em hay người lớn đều giống nhau. Trong mùa cao điểm bệnh này, cha mẹ nên cao thể trạng cho trẻ bằng nguồn dinh dưỡng hợp lý (thu nạp nhiều thức uống vitamin C, ăn nhiều rau xanh…) và nâng cao sức khỏe thể chất (chơi thể thao) để trẻ đủ sức vượt qua mùa dịch dễ dàng.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Suy dinh dưỡng

Tinh dầu gấc có tác dụng gì với trẻ nhỏ, mẹ nào cũng cần khám phá

Khu vực cận nhiệt đới có nhiều vùng đồng bằng trù phú, sầm uất, là “đất lành” của nhiều loại quả vừa đẹp mắt, vừa bổ dưỡng, trong đó có quả gấc.

Nhắc đến quả gấc, mọi người thường chỉ nhớ đến công dụng nổi bật nhất của nó qua các món ăn. Tuy nhiên, loại quả được mệnh danh “đến từ thiên đường” này có nhiều công dụng hơn thế.

Tinh dầu gấc có tác dụng gì
Trong nhiều thế kỷ, quả gấc không chỉ phục vụ cho nhu cầu ẩm thực của con người mà còn giúp họ cải thiện thể trạng, chữa bệnh và làm đẹp

Phần thịt gấc chứa những chất dinh dưỡng quan trọng cho sức khỏe là beta-caroten, lycopen, alphatocopherol, curcumin, vitamin A và các chất béo thực vật. Hạt quả gấc và tinh dầu được làm từ hạt quả gấc có tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe của trẻ như tăng sức đề kháng, trị suy dinh dưỡng và phát triển trí não cho trẻ.

Hạt gấc có tác dụng gì?

Ngoài lớp màng bọc màu đỏ giàu dưỡng chất dùng để làm tinh dầu gấc với nhiều tác dụng hữu ích, theo y học cổ truyền, hạt gấc hay còn gọi là hạt mộc miết tử dù có vị đắng, hơi ngọt, tính ôn, hơi độc nhưng lại mang nhiều tác dụng hữu ích.

Trong nhân gian, nhiều gia đình có thói quen để dành hạt gấc, khi cần đến thì chặt đôi đem mài với ít rượu, hoặc giấm thanh để bôi chỗ sưng tấy do mụn nhọt, sưng quai bị,… rất mau khỏi. Hỗn hợp này có thể bôi nhiều lần trong ngày, cứ khô lại bôi.

Tinh dầu gấc có tác dụng gì 1
Đông y gọi hạt gấc là “mộc miết tử” (con ba ba gỗ) vì nó có dạng dẹt, gần như tròn nhưng có răng cưa, hai mặt có đường vân lõm xuống, trông tựa như con ba ba nhỏ

Đặc biệt, nếu nhà có trẻ nghịch ngợm, hiếu động, hay bị té ngã bầm tay chân thì nên dự trữ hẳn rượu hạt gấc. Cách làm rất đơn giản:

  • Đem hạt gấc nướng cho vỏ ngoài cháy thành than nhưng giữ nhân bên trong vẫn còn màu vàng
  • Cho vào cối giã nhỏ, cứ khoảng 30-40 hạt thì cho 400-500ml rượu trắng vào ngâm

Rượu hạt gấc dùng đắp lên trong những trường hợp bị ngã, bị thương, tụ máu, có hiệu quả chữa trị đáng ngạc nhiên, có tác dụng tốt gần như mật gấu nhưng giá thành lại rẻ hơn nhiều.

Đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học chứng minh về tác dụng chống viêm, giảm đau của hạt gấc trên thực nghiệm, hoặc bào chế cao chiết từ hạt gấc dùng làm kem bôi ngoài da.

Tinh dầu gấc – Nguồn dinh dưỡng phong phú cho trẻ

Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em đòi hỏi sự đa dạng và hợp lý bởi nó quyết định không nhỏ đến sự phát triển cả về trí tuệ lẫn thể chất của trẻ sau này. Tuy nhiên, việc bổ sung các khoáng chất và vitamin cần thiết cho trẻ một cách đầy đủ là thách thức của bất kỳ bậc phụ huynh nào. Tinh dầu gấc được xem là vị cứu tinh giúp cha mẹ vượt qua thách thức này dễ dàng hơn.

Vậy tinh dầu gấc có tác dụng gì đối với trẻ nhỏ? Đó là những công dụng nổi bật sau:

Giúp trẻ phát triển cân đối, thông minh

Là nguồn cung cấp dồi dào omega 3 và 6, dầu gấc giúp bé có sức đề kháng mạnh mẽ hơn, đồng thời thúc đẩy và hoàn thiện các cơ quan trong hệ thần kinh, cho trí não của bé phát triển toàn diện.

Thực phẩm tăng chiều cao cho trẻ

Dầu gấc là một lựa chọn hoàn hảo để giúp trẻ thuận lợi hơn trong việc tăng trưởng chiều cao. Trong dầu gấc có chứa nhiều beta carotene. Đây là chất rất cần thiết cho sự phát triển của xương bởi nó sẽ được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A, vitamin giúp tăng trưởng và hình thành khung xương ở trẻ nhỏ.

Tinh dầu gấc có tác dụng gì 2
Trong quá trình phát triển của trẻ, hàm lượng vitamin E, vitamin A và các axit béo được coi là những dưỡng chất thiết yếu. Trong dầu gấc, các dưỡng chất này chiếm phần lớn

Điều tuyệt vời hơn là nếu vitamin A có nguồn gốc động vật (retinol), cung cấp cho cơ thể vượt quá nhiều lần nhu cầu hàng ngày trong thời gian dài sẽ gây ra tác hại thì vitamin A có nguồn gốc thực vật (beta caroten) lại an toàn, không gây phản ứng phụ cho xương hoặc các phần khác trên cơ thể.

Theo đó, cơ thể chỉ chuyển đổi beta carotene thành vitamin A khi cần nên không ngộ độc nếu sử dụng quá nhiều, trái lại nó còn dễ hấp thu và không làm hại gan.

Chăm sóc cho đôi mắt của trẻ

Tương tự như trên, vitamin A được chuyển đổi từ beta carotene của dầu gấc là nguồn dưỡng chất tự nhiên, dễ hấp thụ và không gây độc hại gì cho thân thể của trẻ, trái lại còn giúp chăm sóc cho đôi mắt của trẻ sáng khỏe, giúp trẻ tránh được các bệnh lý nhãn khoa như khô mắt, giảm thị lực,… do khói bụi, môi trường ô nhiễm hoặc do trẻ sử dụng máy tính, điện thoại thường xuyên.

“Khắc tinh” của suy dinh dưỡng

Những dưỡng chất trong dầu gấc đều là các thành phần dinh dưỡng rất tốt cho khả năng hấp thu của những trẻ ốm yếu, còi cọc. Đối với những trẻ biếng ăn, kén ăn, các bậc phụ huynh cũng có thể dùng dầu gấc thêm vào món ăn của trẻ để kích thích thị giác và vị giác, đồng thời đảm bảo trẻ được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.

Tinh dầu gấc có thể cho vào súp của trẻ mỗi lần 1 muỗng cà phê, cho ăn hàng ngày hoặc trộn với rau cũng rất ngon.

Mẹ có thể tham khảo thêm dầu massage cho bé thông minh:

[affiliate-product id=”320496″ sku=”225504ID709″ title=”Dầu Mát Xa Johnson’s Baby Oil” newtab=”true” nofollow=”true” sponsored=”false” ][/affiliate-product]

Hy vọng rằng khi biết được tinh dầu gấc có tác dụng gì, bạn đã có thêm sự lựa chọn để bổ sung vào thực đơn cho trẻ những dưỡng chất tốt nhất, an toàn nhất đến từ thiên nhiên. Chúc các bạn thành công trong việc nuôi dưỡng trẻ phát triển toàn diện nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì để nhanh chóng phục hồi?

Sau đây là một số gợi ý cho các bà mẹ còn đang băn khoăn về vấn đề trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Mẹ ghi chú lại nhé!

1. Nhận biết dấu hiệu trẻ bị ngộ độc thức ăn

Trước khi biết trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì; mẹ tham khảo một số dấu hiệu nhận biết con bị tình trạng này nhé!

Theo các chuyên gia y tế, những triệu chứng khi trẻ bị ngộ độc có thể xuất hiện sau khi ăn hoặc uống chỉ vài phút, vài giờ; nhưng cũng có trường hợp biểu hiện sau một ngày. Trẻ bị ngộ độc thức ăn sẽ có những dấu hiệu như:

  • Đột ngột bị đau bụng, cảm giác buồn nôn hay nôn ói; có thể nôn ra những thực phẩm đã ăn trước đó hoặc nôn ra máu
  • Đi ngoài nhiều lần với phân lỏng, có thể lẫn máu
  • Có thể xuất hiện tình trạng sốt cao ở trẻ nhỏ, và sốt nhẹ ở những trẻ lớn hơn. Đặc biệt, với những trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, các triệu chứng của ngộ độc thức ăn thường diễn tiến nặng hơn.

Khi bị nôn ói và đi cầu nhiều lần, trẻ dễ bị mất nước và điện giải dẫn đến trụy tim mạch. Những dấu hiệu mất nước thường thấy ở bé bị ngộ độc thức ăn là khát nước, khô miệng, khô môi, mắt trũng, thở nhanh sâu, mạch nhanh, mệt lả, có thể xuất hiện co giật, nước tiểu ít và sẫm màu… Lúc này, mẹ nên xử trí kịp thời, ngăn chặn nguy cơ trẻ tử vong do mất nước. Và câu trả lời cho trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì càng thêm quan trọng!

trẻ bị ngộ độc thức ăn
Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Mẹ cần nhận biết dấu hiệu trước nhé!

2. Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn ở trẻ nhỏ

Trẻ bị ngộ độc thức ăn có rất nhiều nguyên nhân khác nhau; hiểu được lý do tại sao sẽ giúp mẹ trả lời câu hỏi trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì dễ dàng hơn.

Thông thường, tình trạng bé bị ngộ độc thức ăn thường xuất phát từ 2 nguyên nhân chính:

2.1. Do hóa chất

Có rất nhiều loại hóa chất có thể khiến trẻ em bị ngộ độc thức ăn như phẩm màu dùng trong trong chế biến thực phẩm; các loại thuốc diệt côn trùng; sâu hại còn tồn dư trên rau quả; chất bảo quản chống thối rữa, sâu mọt; hoặc các loại nước uống bị nhiễm kim loại như asen, kẽm, chì…

2.2. Các vi sinh vật

Thống kê cho thấy, tình trạng trẻ bị ngộ độc thức ăn do vi khuẩn thường chiếm tỉ lệ cao hơn so với hóa chất. Các vi sinh vật thường phát triển ở môi trường giàu chất đạm như thịt, cá, trứng, sữa… nếu những loại thực phẩm này không được bảo quản và xử lý đúng cách.

Ngoài ra, các chất độc có tự nhiên tồn tại trên một số loại rau, quả, cá, thịt như nấm độc, lá ngón, cá nóc, gan cóc, trứng cóc, mật cá trắm/chép/ trôi, nọc ong, nọc rắn… cũng có thể gây ngộ độc cho trẻ nếu chẳng may nếm phải.

>> Mẹ có thể quan tâm Chậm phát triển trí tuệ ở trẻ nhỏ và những biểu hiện thường gặp

3. Làm gì khi trẻ bị ngộ độc thức ăn?

Các chuyên gia y tế nhấn mạnh, việc chăm sóc trẻ tại nhà tốt sẽ đẩy nhanh tiến trình hồi phục, ngăn ngừa các biến chứng ở trẻ bị ngộ độc thức ăn. Và trong đó, trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì; ăn bao nhiêu cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng mà mẹ cần hết sức lưu ý.

  • Dừng ăn thực phẩm khiến trẻ bị ngộ độc: Bố mẹ cần cho bé ngưng ngay món ăn mà bố mẹ nghi ngờ là nguyên nhân gây ngộ độc.
  • Mẹ nên để bé nghỉ ngơi thật nhiều, bởi cơ thể trẻ hiện rất yếu. Những hoạt động mạnh có thể sẽ làm bé thêm mệt mỏi. Hơn nữa, nguy cơ gặp phải những chấn thương không mong muốn cũng rất cao.
  • Cho trẻ uống nhiều nước: Các chuyên gia y tế khuyến cáo, trẻ bị ngộ độc cần được uống nước biển khô oresol hoặc nước cháo, nước dừa, nhất là sau mỗi lần nôn hay đi ngoài để bù lại lượng điện giải đã mất.
  • Không tự ý cho trẻ uống thuốc: Đặc biệt, dù tình trạng ngộ độc của trẻ ở mức độ nào đi nữa; bố mẹ cũng không được tự ý cho trẻ uống thuốc, nhất là thuốc cầm tiêu chảy hoặc những loại kháng sinh, mà phải tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Cho trẻ nhập viện: Nếu đã chăm sóc trẻ bị ngộ độc thức ăn như trên mà tình trạng không cải thiện; trẻ vẫn nôn nhiều, không thể ăn uống được hoặc bỏ bú, mệt lả, quấy khóc dữ dội, nôn ra máu, đi cầu phân có máu hoặc bệnh kéo dài trên 2 ngày, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám và sớm nhập viện điều trị.

Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì để thải độc; phục hồi năng lượng và nhanh chóng khỏe mạnh là mối quan tâm lớn của nhiều bố mẹ. Sau đây là nội dung nhằm giải đáp thắc mắc đó.

>> Triệu chứng hậu COVID-19 ở trẻ em là gì? Mẹ đã biết chưa?

4. Trẻ bị ngộ độc nên ăn và tránh ăn những gì?

4.1. Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì?

trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì
Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Các thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa và uống thật nhiều nước mẹ nhé!

Các chuyên gia dinh dưỡng đã có những hướng dẫn cụ thể về cách chế biến, nguyên vật liệu và kể cả liều lượng, cách thức trong trường hợp trẻ bị ngộ độc thức ăn. Theo đó, bố mẹ nên cho trẻ ăn những thực phẩm hỗ trợ điều trị tình trạng này.

Thức ăn loãng, uống nhiều nước

Khi trẻ bị ngộ độc thức ăn, bố mẹ nên ưu tiên chế biến cho trẻ những món ăn loãng như cháo, súp, canh… vừa dễ ăn, dễ tiêu, vừa bổ sung nước cho cơ thể trẻ lại còn hỗ trợ các men tiêu hóa mau chóng hồi phục. Với những món ăn này, mẹ hãy cho trẻ ăn từng chút một thôi nhé.

Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì: Chế độ dinh dưỡng BRAT

BRAT là một chế độ dinh dưỡng đặc biệt bao gồm 4 thực phẩm chuối (banana), sốt táo (applesauce), gạo (rice), và bánh mì nướng (toast).

  • Chuối: Thành phần kali dồi dào trong chuối sẽ giúp làm nguôi đi cảm giác buồn nôn hiệu quả nơi trẻ. Đặc biệt, chuối là thực phẩm dễ tiêu hóa, rất thích hợp cho trẻ bị ngộ độc thực phẩm bổ sung năng lượng. Tốt nhất, mẹ nên cho trẻ ăn chuối chín, hoặc xay sinh tố cho trẻ uống mỗi ngày.
  • Táo: chứa nhiều chất pectin, có tác dụng tích cực với triệu chứng tiêu chảy thường gặp khi trẻ bị ngộ độc. Bạn hãy cho trẻ ăn một vài miếng táo mỗi ngày nhé!
  • Gạo & bánh mì nướng: Trong quá trình phục hồi cơ thể sau ngộ độc thực phẩm, gạo (Rice) và bánh mì nướng cũng rất cần thiết cho trẻ lúc này.

Sau khi bé bị tiêu chảy, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa; bố mẹ nên áp dụng chế độ dinh dưỡng BRAT để giúp cơ thể bé phục hồi nhanh hơn.

[inline_article id=224999]

Thức ăn ít chất béo, ít chất xơ

Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Về nguyên vật liệu cho các bữa ăn, bố mẹ nên lựa chọn những thực phẩm ít chất béo, ít chất xơ sẽ giúp hệ tiêu hóa vốn đang “trục trặc kỹ thuật” của trẻ dễ hấp thu hơn như ngũ cốc, lòng trắng trứng, khoai tây, cơm, bánh mì…

Chất béo và chất xơ đều là những chất khó tiêu hóa với đường ruột, nhất là trong những thời điểm đường ruột đang có vấn đề. Do đó, bố mẹ nên hạn chế lựa chọn những thực phẩm này để tránh gia tăng gánh nặng cho đường ruột, giúp giảm bớt những khó chịu cho trẻ.

Ngoài ra, Viện Y tế Quốc gia Mỹ còn đưa lời khuyên đối với câu hỏi trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì đó là: Những bé đang trong quá trình hồi phục sau ngộ độc thức ăn nên ăn bánh quy, các loại ngũ cốc nấu chín như cháo bột yến mạch, các loại nước ép trái cây, trái cây mềm. Khoai tây nghiền nấu chín cũng là một sự lựa chọn phù hợp dành cho hệ tiêu hóa đang trong giai đoạn hồi phục. Nếu bé đã hồi phục hoàn toàn, mẹ có thể cho bé ăn các loại thực phẩm thông thường như trứng, thịt gà, rau nấu chín, trái cây.

thực phẩm cần ăn khi trẻ bị ngộ độc
Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Những thực phẩm ít chất béo rất có lợi cho bé!

Gừng là câu trả lời hàng đầu cho câu hỏi trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì

Gừng là loại gia vị, hỗ trợ rất tốt các bệnh về tiêu hóa mà trẻ mắc phải, nhất là ngộ độc thức ăn. Khi chế biến thức ăn cho trẻ đang phải chịu đựng vấn đề này, mẹ nên thêm gừng để làm dịu dạ dày, giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu xảy đến với trẻ. Ngoài ra, mẹ cũng có thể cho trẻ uống chút nước gừng pha loãng hoặc nước ép gừng pha mật ong nhiều lần trong ngày, cũng sẽ đem lại hiệu quả rất tốt.

Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Sữa chua là món bố mẹ nên sắm

Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Chắc chắn câu trả lời của mẹ không thể thiếu được sữa chua, thực phẩm chứa nhiều lợi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa. Bé ăn sữa chua sẽ giúp phục hồi lượng lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Trung tâm Y tế đại học Maryland khuyến cáo rằng các loại lợi khuẩn như khuẩn sữa lactobacillus acidophilus và lactobacillus bulgaricus giúp hồi phục lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh trong hệ tiêu hóa.

Ngoài biết trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì, bố mẹ cũng cần hiểu cách cho con ăn đúng

Bên cạnh mối quan tâm trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì, bố mẹ cũng nên chú ý đến định lượng thức ăn mỗi bữa cho trẻ nữa nhé!

  • Bố mẹ nên chia nhỏ bữa ăn cho trẻ thành 5-6 bữa thay vì 3 bữa như mọi ngày.
  • Tuyệt đối không nên ép trẻ ăn nhiều và ăn nhanh như lúc trẻ khỏe mạnh, càng khiến tình trạng của con thêm nặng.

>> Mẹ xem thêm Trẻ ho nhiều phải làm sao? Nguyên nhân và cách khắc phục mẹ nên biết!

4.2 Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên tránh ăn gì?

  • Các loại thực phẩm khó tiêu hóa như đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, các loại rau củ quả chưa được nấu chín…
  • Bơ, sữa cũng là câu trả lời cho câu hỏi trẻ bị ngộ độc thức ăn nên tránh ăn gì; bởi cơ thể đang duy trì trạng thái chống lại các độc tố nên sẽ khó dung nạp được lactose, dẫn đến chứng đầy bụng, khó tiêu.
  • Thức uống lợi tiểu như nước ngọt có ga không tốt cho quá trình phục hồi của trẻ. Vì những loại thức uống này kích thích sự bài tiết nước tiểu, từ đó dẫn đến tình trạng mất nước càng nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, các loại nước ngọt có ga cũng chứa một lượng đường đáng kể, không tốt cho sức khỏe trẻ nhỏ.

4.3 Trẻ bị ngộ độc thức ăn có nên uống sữa?

Đây chính là mối quan tâm không kém phần “sôi nổi” bên cạnh “nghi vấn” trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Các chuyên gia y tế khuyến cáo, trẻ bị ngộ độc thức ăn nên hạn chế uống sữa cho đến khi bố mẹ chắc chắn rằng cơ thể trẻ đã bình thường trở lại.

Lý do là khi cơ thể trẻ đang “bận” chống lại các chất độc từ thực phẩm, hệ thống tiêu hóa sẽ tạm thời không đủ các enzyme cần thiết để có thể dung nạp lactose – một dạng đường có trong sữa và những chế phẩm từ sữa. Vì vậy, bất kỳ thực phẩm nào liên quan đến sữa như bơ, sữa, phô mai, sữa chua… cũng có thể khiến trẻ gặp phải các biến chứng phức tạp hơn về đường tiêu hóa.

Đối với trẻ còn đang bú sữa mẹ, mẹ vẫn duy trì việc cho trẻ bú nhưng nên chia thành nhiều cữ và cho trẻ bú ít hơn thường ngày. Bố mẹ cũng lưu ý thêm rằng chỉ nên cho trẻ bú trở lại sau khi các triệu chứng ngộ độc thực phẩm xuất hiện khoảng 6-8 giờ. Nếu thấy trẻ không còn tình trạng nôn ói thì mẹ mới cho con bú lại như bình thường.

5. Lưu ý để phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho bé

Sau khi biết trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì, bố mẹ tham khảo một số cách phòng tránh trẻ bị ngộ độc thực phẩm.

  • Khi lựa chọn thực phẩm, nên ưu tiên những thực phẩm tươi sống. Với động vật, nên chọn loại còn sống, cử động. Với thực phẩm đã qua công đoạn giết mổ, nên mua ở những cửa hàng uy tín, có chất lượng.
  • Khâu chế biến, vệ sinh an toàn thực phẩm ở mỗi gia đình cần được nâng cao, bảo đảm an toàn, sức khỏe. Dụng cụ làm bếp phải được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lẫn sử dụng và rửa sạch, để khô sau khi dùng xong.
  • Với món khoai mì, khi ăn cần chú ý ngăn tình trạng ngộ độc xyanua. Cách tốt nhất để phòng tránh: Lột vỏ khoai mai, ngâm trong nước lạnh nhiều giờ trước khi luộc, khi luộc mở nắp nồi để xyanua bay hơi.
  • Với khoai tây, để phòng ngộ độc solanin trong thành phần, mẹ không nên cho bé hay gia đình ăn những củ đã mọc mầm, có vỏ chuyển sang màu xanh hoặc đã để quá lâu.
  • Thức ăn không nên để lâu, không quá 4 tiếng đồng hồ, cần lưu ý đặc biệt khâu bảo quản, tránh chuột, bọ, gián, ruồi…
  • Rửa tay thật sạch trước khi chế biến thức ăn, đồng thời tập cho con thói quen vệ sinh tay sạch sẽ trước mỗi bữa ăn.
  • Thực phẩm nên được nấu chín kỹ, tránh tình trạng còn tái, sống, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
  • Thịt cá chưa chế biến cần giữ trong bao kín, giữ ở đáy tủ lạnh hoặc ngăn đá. Các loại thực phẩm dễ ôi thiu nên giữ trong môi trường nhiệt độ dưới 5 độ C.
  • Rửa rau quả dưới vòi nước chảy, ngâm nước muối để loại bỏ vi khuẩn, hóa chất.
  • Tuyệt đối nói không với các loại thực phẩm quá hạn, có mùi vị bất thường, bị ôi thiu, ẩm mốc.

Hy vọng qua bài viết, bố mẹ đã được giải đáp trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì. Đồng thời, biết cách chăm sóc trẻ bị ngộ độc thực phẩm.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Trẻ bị nhiệt miệng, mẹ nên phân biệt với biểu hiện bệnh tay chân miệng

Trẻ bị nhiệt miệng không chỉ quấy khóc, khó khăn trong ăn uống mà còn bị đau nhức trong nhiều ngày liền. Tuy nhiên, không phải mẹ nào cũng biết rõ về căn bệnh mà con yêu đang mắc phải.

Nhiệt miệng ở trẻ là gì?

Trẻ bị nhiệt miệng
Nhiệt miệng khiến trẻ cảm thấy biếng ăn

Nhiệt miệng được giới y khoa gọi là bệnh viêm loét miệng. Đây là bệnh khá phổ biến ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ, với tỷ lệ mắc bệnh lên đến 20% dân số.

Biểu hiện khi trẻ bị nhiệt miệng là trong miệng trẻ có một hay nhiều vết loét nhỏ ở lưỡi, môi, niêm mạc má, vòm họng. Vết nhiệt miệng có thể xuất hiện từng vết đơn lẻ hoặc tập trung thành từng cụm.

Mẹ có thể dễ dàng quan sát thấy vết loét trong miệng trẻ có hình tròn hoặc hình bầu dục, với kích thước chỉ khoảng 2-10 milimet. Ngay phần trung tâm, vết nhiệt miệng có màu trắng xám hay vàng nhạt. Viền xung quanh vết nhiệt miệng có màu đỏ tươi do tình trạng viêm gây ra.

Vết nhiệt miệng khiến trẻ đau rát, khó chịu. Đặc biệt, trẻ sẽ vô cùng đau đớn khi ăn uống hoặc nói chuyện. Do đó, trẻ bị nhiệt miệng thường bỏ ăn, bỏ bú, quấy khóc, chảy nước miếng, khó ngủ…

Nguyên nhân nhiệt miệng ở trẻ

Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị nhiệt miệng, nhưng thường gặp nhất là:

  • Do các tổn thương niêm mạc miệng từ những tác động cơ học của trẻ như trẻ tự cắn vào lưỡi hay niêm mạc miệng
  • Thức ăn cứng gây trầy xước niêm mạc miệng hoặc bàn chải đánh răng có lông cứng
  • Trẻ đánh răng chưa đúng cách, chải răng và nướu quá mạnh…
  • Những tổn thương do nhiệt như thức ăn quá nóng cũng sẽ làm niêm mạc miệng của trẻ bị bỏng, dẫn đến lở loét
  • Do thiếu các vitamin và chất khoáng cần thiết như vitamin B12, vitamin C, sắt, a-xít folic…
  • Ngoài ra, căng thẳng, lo âu cũng là một trong những nguyên nhân gây nhiệt miệng ở trẻ

Các triệu chứng bệnh nhiệt miệng ở trẻ thường gặp

Những vết loét xuất hiện bên trong miệng, bề mặt của lưỡi hoặc trên nướu răng của trẻ nhỏ. Khi ăn mặn và cay sẽ gây đau đớn nơi vết loét, thậm chí một số trẻ không chịu ăn gì cho đến khi tình trạng được cải thiện. Một số dấu hiệu và triệu chứng thường gặp:

  • Sốt đột ngột
  • Nhăn nhó hoặc uể oải, thiếu năng lượng
  • Lở loét hoặc có những mụn nhỏ trên đầu lưỡi
  • Sưng nướu răng, có thể gây chảy máu
  • Đau trong miệng
  • Trẻ biếng ăn, cảm thấy không muốn ăn

Bé bị nhiệt miệng, lở miệng nên làm gì?

Theo các chuyên gia y tế, hầu hết trẻ bị nhiệt miệng đều có nguyên nhân lành tính và thường tự khỏi sau 7-10 ngày. Do đó, phương pháp điều trị nhiệt miệng ở trẻ chủ yếu vẫn là giảm đau và làm sao để các vết loét miệng mau lành. Cụ thể, các chuyên gia khuyến cáo:

Trẻ bị nhiệt miệng
Trẻ bị nhiệt miệng nặng hay nhẹ tùy thuộc vào loại virus mà bé mắc phải
  • Nên ăn cháo, soup, sữa: Mẹ không nên cho trẻ bị nhiệt miệng ăn các món cay, nóng, thay vào đó, hãy cho trẻ ăn đồ nguội, mềm, dễ nuốt, giàu chất dinh dưỡng như cháo, soup, sữa, bánh flan…
  • Bổ sung vitamin: Mẹ có thể cho trẻ uống bổ sung một số thuốc bổ chứa nhiều vitamin C, B2 và đặc biệt là vitamin A. Vitamin A cũng rất tốt vì giúp cơ thể tái tạo niêm mạc nên chóng khỏi bệnh.
  • Vệ sinh răng miệng đúng cách: Mẹ hướng dẫn cho trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách, và súc miệng nước muối loãng. Ngoài ra, mẹ nên chọn cho trẻ những bàn chải có lông mềm, sẽ giúp trẻ bớt đau miệng và chảy máu khi đánh răng trong lúc các vết nhiệt miệng chưa lành.
  • Ăn nhiều rau quả, những món ăn giải nhiệt: Rau củ quả những thực phẩm giàu vitamin, muối khoáng và chất xơ, có tác dụng rõ rệt trong phòng ngừa và điều trị nhiệt miệng ở trẻ nhỏ. Vì vậy, mẹ đừng ngần ngại tăng cường rau củ quả vào khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ nhé!

Cần phân biệt trẻ bị nhiệt miệng, nhiệt lưỡi với bệnh tay chân miệng

Các chuyên gia y tế cũng cảnh báo, khi trẻ xuất hiện các vết nhiệt miệng, nhiệt lưỡi, mẹ cần lưu ý, có thể đó là triệu chứng của bệnh tay chân miệng – một bệnh lý dễ lây lan nhưng lại có thể gây tử vong cho trẻ.

Khi miệng bị nhiệt, vùng duy nhất chịu ảnh hưởng là niêm mạc miệng. Chỉ khi bệnh trở nặng thì mới khiến bệnh nhân sốt và có thể  ở hàm.

Trong khi đó bệnh tay chân miệng lại gây tổn thương da ở các vùng khác ngoài miệng và triệu chứng sốt sẽ xuất hiện trước khi miệng bị nhiệt. Trẻ mắc bệnh này còn có những triệu chứng nôn ói, tiêu chảy. Bên cạnh đó, trẻ còn xuất hiện nhiều vết hồng ban, bóng nước ở lòng bàn tay, chân, mông, gối, nhưng, vết loét ở miệng vẫn là nhiều nhất.

Tuy nhiên, các mẹ không nên tự đoán bệnh cho trẻ mà nên đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó, có những hướng dẫn chăm sóc, theo dõi trẻ đúng đắn nhất.

Dù trẻ bị nhiệt miệng ở mức độ nào đi nữa, vẫn có những giải pháp giúp các vết loét không trở nên trầm trọng, bớt đau và nhanh khỏi hơn. Quan trọng nhất là các mẹ hãy trang bị kiến thức đầy đủ để triệt tiêu những vết nhiệt miệng cho trẻ một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

10 thực phẩm chỉ cần chọn đúng là giúp bé ngủ ngon

Giấc ngủ rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ. Nghiên cứu về sự phát triển của trẻ sơ sinh cho thấy, nếu mỗi đêm bé ngủ ít hơn 1 tiếng đồng hồ, khả năng nhận thức của trẻ sẽ bị ảnh hưởng. Dưới đây là danh sách những thực phẩm giúp bé ngủ ngon. Hơn nữa, những món này cũng chứa rất nhiều dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của bé cưng. Mẹ tham khảo nhé!

Bột yến mạch

Yến mạch là thực phẩm lành tính, an toàn cho cả người lớn và trẻ em. Ngoài hàm lượng chất dinh dưỡng tuyệt vời, yến mạch còn chứa melatonin giúp kích hoạt sản xuất insulin, hoạt chất gây buồn ngủ.

thực phẩm giúp bé ngủ ngon 1
Cháo yến mạch “chuẩn” cho bé biếng ăn tăng cân đều, ngủ sâu giấc

Có nhiều cách chế biến bột yến mạch, nhưng đơn giản nhất là cháo. Mẹ cũng có thể trộn thêm táo vào cháo yến mạch cải thiện cả hương vị và giá trị dinh dưỡng khi cho trẻ ăn dặm. Hơn nữa, táo cũng có tác dụng trong việc trấn an thần kinh, cơ thể, giúp trẻ nhanh chóng đi vào giấc ngủ.

Rau chân vịt

Rau chân vịt chứa nhiều dưỡng chất dinh dưỡng. Điều này hẳn mẹ đã được nghe rất nhiều lần. Tuy nhiên, mẹ có biết rằng rau chân vịt cũng giàu tryptophan, một loại a-xít amin giúp tổng hợp protein? Tryptophan cũng giúp sản xuất melatonin, được xem là “hormone ngủ” của cơ thể,  quyết định chu kỳ ngủ – thức của bé.

Chuối

Thơm ngọt dễ ăn, chuối là món ăn yêu thích của rất nhiều  bé. Chuối chứa một lượng lớn magie, dưỡng chất giãn cơ tự nhiên. Nhờ nó, cơ thể bé được thư giãn và dễ chìm vào giấc ngủ hơn.

Thịt gà

Không chỉ chứa nhiều protein, thịt gà cũng có hàm lượng tryptophan cao, giúp bé ngủ ngon sau bữa ăn. Muốn con ngủ ngon, mẹ đừng quên thêm món thịt gà vào thực đơn bữa tối, hoặc trưa nhé!

Thực phẩm giàu carbonhdrate

Nếu các loại thực phẩm chứa caffein có thể giúp tỉnh táo, những thực phẩm giàu carbonhydrate phức tạp sẽ giúp dễ ngủ và ngủ ngon hơn. Nguyên nhân là do hàm lượng vitamin B dồi dào trong các thực phẩm giàu tinh bột sẽ giúp cơ thể thư giãn, kích thích thần kinh bé dễ ngủ và ngủ sâu hơn.

Quả anh đào (Cherry)

Danh sách thực phẩm giúp bé ngủ ngon chắn chắn không thể thiếu cherry. Cũng chứa hàm lượng melatonin giúp ổn định thần kinh, một ly nước ép nhỏ hoặc vài quả cherry sẽ giúp trẻ ngủ ngon và ít thức giấc giữa đêm hơn. Thậm chí, một nghiên cứu còn cho thấy, người lớn nếu uống 2 ly nước ép anh đào có thể giúp kéo dài giấc ngủ thêm 40 phút.

Một ly sữa nóng

Không có gì quá ngạc nhiên khi uống sữa nóng ở độ tuổi con đang lớn. Một ly sữa nóng trước khi đi ngủ là ý tưởng thật tuyệt vời. Không chỉ giúp bé khống chế sự hưng phấn của thần kinh trung ương, giúp ngủ ngon, sữa cũng là nguồn cung cấp canxi dồi dào. Ngoài sữa, các sản phẩm sữa khác như phô mai, sữa chua… cũng là lựa chọn hoàn hảo cho một đêm ngon giấc.

thực phẩm giúp bé ngủ ngon 2
Sữa là thực phẩm không thể thiếu khi nuôi con thời hiện đại

Quả óc chó

Quả óc chó giúp cơ thể sản xuất serotonin – một chất làm dịu bộ não và ảnh hưởng đến tâm trạng, giúp thư giãn và dễ ngủ ngon hơn. Óc chó cũng chứa melatonin, tốt cho giấc ngủ của trẻ.

Tuy nhiên, khi cho bé ăn óc chó, mẹ phải hết sức cẩn thận, tránh để trẻ bị nghẹn, hóc. Với những trẻ dưới 12 tháng tuổi, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho bé ăn quả óc chó để giảm thiểu nguy cơ dị ứng.

Hạt sen

Nổi tiếng với tác dụng an thần, hạt sen từ lâu đã được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc cải thiện giấc ngủ cho cả người lớn và trẻ em. Nếu lo lắng về giấc ngủ của con cưng, mẹ có thể dùng hạt sen để nấu cháo cho bé. Một chén chè hạt sen tráng miệng sau bữa tối cũng là một ý tưởng hay.

Nghiên cứu của Đại học Oxford (Anh) cho thấy, tăng lượng Omega-3 bổ sung có thể giúp trẻ em ngủ lâu hơn và thức dậy ít hơn vào ban đêm hơn.

Các loại cá, đặc biệt là cá hồi còn chứa vitamin B6, vitamin tham gia trong quá trình sản xuất serotonin và melatonin, hai yếu tố cực kì quan trọng trong giấc ngủ của bé. Ngoài ra, cá cũng đứng đầu danh sách những thực phẩm tốt cho sự phát triển trí não của trẻ.

[inline_article id=175926]

Với danh sách 10 loại thực phẩm giúp bé ngủ ngon trên đây, MarryBaby hy vọng hành trình dỗ con ngủ vào buổi đêm của mẹ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Bệnh Crohn khiến trẻ bị suy dinh dưỡng trầm trọng, mẹ cần cảnh giác

Bệnh Crohn – đặt theo tên bác sĩ người Mỹ Burrill Bernard Crohn (1884 – 1983) – được biết đến vào năm 1932. Bệnh còn được gọi là u hạt viêm ruột hoặc viêm đại tràng, viêm ruột khu vực, viêm manh tràng.

Bệnh Crohn là gì?

bệnh crohn
Bệnh gây ra những cơn đau bụng và tiêu chảy ở trẻ

Bệnh Crohn là một bệnh mạn tính do viêm đường ruột gây ra. Bệnh Crohn có thể gây ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào trong hệ tiêu hóa của trẻ, nhưng thường gặp nhất vẫn là phần cuối của ruột non hay hồi tràng.

Bệnh Crohn gây viêm, lâu ngày sẽ ăn sâu vào các lớp của thành ruột, dẫn đến loét, thậm chí chảy máu, làm cản trở quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thu các chất dinh dưỡng của trẻ. Vì vậy, trẻ mắc bệnh Crohn thường chậm lớn, ít tăng cân.

Nguyên nhân bệnh Crohn

Theo các nhà nghiên cứu y học, hiện vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh Crohn ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng, các yếu tố như môi trường ô nhiễm khói bụi, hóa chất, khói thuốc lá, chế độ ăn uống không hợp lý, các vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng… và ngay cả yếu tố di truyền (do đột biến gene) chính là điều kiện thuận lợi để bệnh Crohn ở trẻ nhỏ xuất hiện hoặc nặng thêm.

Đặc biệt, yếu tố quan trọng dẫn đến bệnh Crohn được nhiều nhà khoa học quan tâm chính là sự suy yếu của hệ thống miễn dịch tác động nhiều đến khả năng tạo kháng thể của cơ thể trẻ để chống lại tác nhân gây bệnh Crohn ở trẻ nhỏ.

Triệu chứng nhận biết bệnh Crohn ở trẻ em

Các triệu chứng thường thấy nhất khi trẻ mắc bệnh Crohn là tiêu chảy và đau bụng.

Đau bụng

Đây à triệu chứng có thể gặp ở cả ở trẻ bị bệnh Crohn cấp tính hay mạn tính. Những cơn đau bụng xuất hiện khi thành ruột tổn thương và co thắt tạo thành. Thời điểm trẻ dễ bị đau bụng do bệnh Crohn nhất là sau các bữa ăn và sau khi đại tiện.

Tuy nhiên, đau bụng dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của nhiều bệnh khác như bệnh ruột thừa, bệnh lao ruột, viêm đại tràng mạn tính, sỏi niệu quản… Bạn nên quan sát kỹ để xử lý những tình huống phát sinh kịp thời. Tốt nhất là cho trẻ đi thăm khám càng sớm càng tốt.

Tiêu chảy

Được xem triệu chứng điển hình nhất ở trẻ bị bệnh Crohn, thường đi kèm với buồn nôn hoặc nôn. Tiêu chảy do bệnh Crohn có thể xảy ra từ mức độ vừa cho đến nghiêm trọng, thậm chí có thể khiến trẻ đi cầu từ 20 lần trở lên chỉ trong vòng 1 ngày.

Nếu tiêu chảy quá nặng, trẻ dễ bị mất nước và chất điện giải, dẫn đến tình trạng tim đập nhanh, tụt huyết áp… Đặc biệt, ở mức độ nặng, trẻ có thể bị đi cầu ra máu. Đây cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị mất đi một lượng máu nhỏ dẫn tới thiếu máu.

Ngoài ra, bệnh Crohn còn khiến trẻ xuất hiện các cơn đau dạ dày, ợ chua, lười ăn, táo bón,sốt cao và mệt mỏi.

bệnh crohn 1
Vùng ruột bị tổn thương do bệnh crohn

Cách chữa bệnh Crohn ở trẻ em

Bệnh crohn là dạng bệnh về viêm ruột nên còn gọi là bệnh crohn ruột hoặc bệnh viêm ruột từng vùng. Với con trẻ, những biện pháp chữa bệnh chủ yếu theo hai phương cách sau:

Điều trị bằng thuốc

Đây là công việc cần thiết đầu tiên để làm giảm các triệu chứng của bệnh Crohn mà trẻ đang gặp phải. Thông thường, trẻ sẽ được chỉ định uống hai loại thuốc là chống viêm và ức chế miễn dịch nhằm bảo vệ hệ miễn dịch khỏi sự tấn công của các mô của cơ thể trẻ, ngăn tình trạng viêm nhiễm trở nên nặng hơn.

Do đó, để biết được chính xác liều lượng và loại thuốc trẻ cần dùng, mẹ hãy đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và kê toa thuốc phù hợp nhất với tình trạng của trẻ.

Phẫu thuật

Khi trẻ mắc bệnh này, bác sĩ chuyên khoa sẽ cố gắng chữa trị bằng nhiều cách khác nhau để tránh phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu trẻ bị bệnh không có phản ứng với thuốc, hoặc những vết loét không thể điều trị nội khoa được nữa, bác sĩ bắt buộc phải chỉ định phẫu thuật cho trẻ.

Phẫu thuật cho trẻ bị bệnh có thể gây nhiều biến chứng như hội chứng ruột ngắn, làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Bên cạnh đó, sau phẫu thuật, trẻ cần phải uống các loại thuốc chống nhiễm trùng, kháng viêm, có thể gây ảnh hưởng đến gan, dạ dày…

Bệnh Crohn rất dễ tái phát và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ nhỏ như thiếu máu, suy dinh dưỡng,thậm chí gây thủng ruột nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì vậy, ngay khi trẻ có các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, đi cầu ra máu, buồn nôn, nôn… kéo dài và đi kèm với sốt cao, mẹ nên đưa trẻ đi khám ở chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh da liễu

Trẻ bị nổi mề đay: Cẩn tắc vô ưu!

Trẻ bị nổi mề đay có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong một số trường hợp, nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, trẻ có thể gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Việc tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách chữa trị  sẽ giúp hạn chế những tổn thương đáng tiếc cho con trẻ trong giai đoạn con đang lớn.

Theo thống kê, tỷ lệ bị mề đay ở Việt Nam chiếm khoảng 20% tổng số các bệnh dị ứng. Trong đó trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị dị ứng nổi mề đay chiếm tỷ lệ cao. Hơn nữa, một nửa số trẻ bị nổi mề đay gặp phải các biến chứng sốc phản vệ gây nguy hiểm đến tính mạng do ba mẹ “lơ là” các triệu chứng, dấu hiệu bệnh. Vậy, bệnh mề đay ở trẻ em nguy hiểm như thế nào? Trẻ bị nổi mề đay phải làm sao?

trẻ bị nổi mề đay 1
Nổi mề đay là một bệnh dị ứng phổ biến và có thể xử lý tại nhà nếu biết cách

Mề đay là gì? Nguy hiểm ra sao?

Mề đay, hay còn gọi là phát ban là một cách phản ứng của các mao mạch dưới da khi bị tác động. Tổn thương cơ bản nhất là các nốt sẩn phù, đỏ hoặc nhợt nhạt hơn vùng da xung quanh với nhiều kích thước khác nhau. Các vết mề đay này thay đổi nhanh chóng, có thể xuất hiện và “lặn mất tăm” chỉ trong vài giờ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nổi mề đay ở trẻ có thể tái đi tái lại nhiều lần.

Khi bị nổi mề đay trẻ thường cảm thấy rất ngứa và có thói quen gãi liên tục, gây tổn thương da, dẫn đến viêm nhiễm. Ở những vùng da nhạy cảm như mí mắt, môi, cơ quan sinh dục ngoài, các vết mề đay, sưng phù xuất hiện có thể làm phù mạch.

Phù mạch còn xuất hiện ở những cơ quan nội tạng bên trong như thanh quản, ống tiêu hóa gây khó thở, đau bụng quặn, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim và nguy hiểm nhất là gây sốc phản vệ, một dạng phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Dấu hiệu nổi mề đay dị ứng

Trẻ có thể bị mề đay ở rất nhiều vùng da khác nhau, nhất là những vùng da thường xuyên cọ sát với quần áo, hoặc vùng da tiếp xúc. Sau khi xuất hiện, quá trình lan rộng của mề đay có thể mất vài phút đến vài giờ. Ngoài ra mẹ cần để ý đến các triệu chứng:

  • Ngứa trên da: Đây là dấu hiệu đầu tiên và gây nhiều khó chịu cho bé cưng nhất.
  • Xuất hiện các vết sần ở nhiều vị trí với đa dạng hình thái, kích thước từ vài mm đến vài cm, thậm chí có thể hình thành cả mảng lớn. Vùng trung tâm có màu trắng, phía ngoài vết sẩn có màu hồng, khi ấn vào sẽ có cảm giác căng. Các triệu chứng của mề đay thường rầm rộ nhất vào ban đêm.

Cách xử lý khi trẻ bị nổi mề đay

Ngay khi phát hiện trẻ bị nổi mề đay, mẹ cần tìm hiểu rõ nguyên nhân. Tùy theo mức độ và nguyên nhân, các chuyên gia sẽ có hướng dẫn điều trị phù hợp nhất.

  • Trường hợp bé nổi mề đay do dị ứng thực phẩm cần phải kích thích cho trẻ nôn để loại bỏ thức ăn ra ngoài.
  • Nếu trẻ bị mề đay do va quẹt thì phải loại bỏ vật dụng đó.
  • Bé cưng bị nổi mề đay do vật nuôi hoặc phấn hoa, mẹ có thể tắm cho bé để các tác nhân gây dị ứng không tiếp tục ảnh hưởng.
trẻ bị nổi mề đay 2
Tắm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ lưu ý quan trọng nhất chính là thời gian và nước tắm

Tắm bằng nước mắt cũng sẽ giúp da bé dễ chịu hơn khi bị phát ban. Mẹ cũng có thể bôi các loại kem làm dịu, làm mát. Lưu ý tắm cho trẻ nên dùng nước ấm, mát, không dùng nước nóng. Mẹ cũng không nên sử dụng xà phòng, nhất là các loại có tính sát khuẩn quá cao. Trong khi tắm, mẹ chỉ nên thoa nhẹ lên chỗ bị tổn thương, không chà xát mạnh tay.

Ngoài ra mẹ nên tăng cường bổ sung khoáng chất và vitamin để giúp trẻ tăng sức đề kháng. Tuy nhiên, mẹ nên hạn chế không cho bé ăn thực phẩm như như sữa đặc có đường, trứng tươi, bơ sữa, hải sản… Ngoài ra, bạn cũng nên giảm bớt lượng muối trong thức ăn của bé.

[inline_article id=147514]

Trẻ bị nổi mề đay: Khi nào thì nguy?

Phần lớn những trường hợp mề đay thông thường đi kèm triệu chứng ngứa sẽ tự khỏi sau 24 giờ. Nếu trẻ nổi mề đay kèm các triệu chứng sau, mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện:

  • Các vấn đề hô hấp như khò khè, khó thở
  • Sưng mặt và lưỡi
  • Bất tỉnh
  • Khó nuốt
  • Hoa mắt, chóng mặt

Cùng với mề đay, những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của sốc phản vệ. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh hệ hô hấp còn rất nhỏ nên chỉ cần một hiện tượng sưng nhẹ cũng có thể gây khó thở.

Ngoài ra, nếu bé cưng có một hoặc nhiều dấu hiệu sau đây, mẹ cũng nên nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện kiểm tra:

  • Bé dưới 2 tuổi và có mề đay lan rộng trên da.
  • Mề đay xuất hiện sau khi bị côn trùng cắn, hay do phản ứng với thuốc hay thực phẩm
  • Mề đay kèm theo các triệu chứng như sốt, hôn mê, buồn nôn, nôn mửa liên tục, đau bụng
  • Tay, chân và các khớp sưng vù

Trẻ bị nổi mề đay sẽ không nguy hiểm nếu mẹ tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý kịp thời. Trường hợp bé có biểu hiện bất thường cần lập tức đưa tới bệnh viện để kiểm tra.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Cách hạ sốt cho trẻ mọc răng chuẩn khoa học có thể mẹ chưa biết

Trẻ bắt đầu mọc răng sữa là thời điểm đánh dấu bước chuyển quan trọng, con đang lớn thật rồi. Những chiếc răng đầu tiên sẽ mọc từ tháng thứ 6, nhưng cũng có thể sớm hơn (tháng thứ 5) hoặc muộn hơn (tháng 7-8). Trước khi răng nhú lên, mẹ sẽ thấy lợi của bé đỏ và sưng to, có thể kèm theo sốt nhẹ.

Nhận diện các dấu hiệu trẻ sốt mọc răng

Theo các chuyên gia Viện Nha khoa Nhi Mỹ, khi mọc răng, trẻ thường sốt, khó chịu, cảm thấy đau nhức nên quấy khóc rất nhiều. Các triệu chứng này có thể tự khỏi khi răng bé nhú lên.

Bố mẹ cần lưu tâm đến những dấu hiệu sau của con:

  • Chảy dãi nhiều, thích ngậm vật cứng trong miệng.
  • Khi mọc răng, cơ thể yếu đi nên các em dễ bị sốt hay rối loạn tiêu hóa
  • Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, ít ngủ và bứt rứt khó chịu trong người
  • Nướu có thể bị sưng đỏ làm trẻ có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu tại chỗ răng đang nhú lên
  • Một số trường hợp có thể bị nhiễm trùng vùng răng miệng do nướu nứt ra, khiến trẻ đau, ăn uống kém và có thể sụt cân
Cách hạ sốt cho trẻ mọc răng 2

Trong giai đoạn mọc răng trẻ thường lười ăn, quấy khóc

Trẻ mọc răng có thể sốt hoặc không sốt. Phần lớn, trẻ sốt trong quá trình mọc răng là do viêm lợi. Nhiệt độ cơ thể tăng lên 38 đến 38,5 độ C. Có một số bé bị sốt cao là do tiến triển bệnh cấp tính gây viêm quanh thân răng hoặc áp xe quanh chân răng.

Mọc răng ở trẻ và trình tự chăm sóc răng miệng

Mọc răng ở trẻ và trình tự chăm sóc răng miệng
Mẹ biết gì về trình tự mọc răng ở trẻ và cách chăm sóc răng miệng cho bé để tránh bệnh sâu răng hay viêm nhiễm răng miệng? Tham khảo ngay thông tin sau!

Trẻ sốt mọc răng phải làm sao?

Các bác sĩ khuyên khi thấy trẻ quấy khóc do mọc răng, bố mẹ cần phải quan tâm chăm sóc đặc biệt vì chiếc răng đầu tiên nên sẽ rất đau, khó chịu. Hãy tìm cách xoa dịu cơn đau mọc răng của con bằng những gợi ý dưới đây:

  • Ăn dặm: Cho con nhâm nhi bánh ít đường, không chất bảo quản đây là loại bánh mềm khi kết hợp nước bột sẽ tan ra giúp sẽ giảm cơn đau
  • Giữ vệ sinh răng miệng: Cho bé uống nước lọc sau khi ăn, lau bằng khăn mềm, chải răng cho bé, làm thường xuyên và nhiều lần trong ngày
  • Cẩn trọng vật cứng, sắc cạnh: Không để bé tiếp xúc với những đồ chơi cứng vì bé sẽ bỏ vào miệng nhai làm tổn thương lợi
  • Ăn chuối: Cho bé ăn chuối xắt lát lạnh, giúp xoa dịu vùng lợi, giảm sưng, giảm đau bé sẽ không quấy khóc nữa
Cách hạ sốt cho trẻ mọc răng 3

Chuối vừa cung cấp dinh dưỡng mà còn là cách giảm sưng nướu an toàn khi trẻ đang mọc răng

  • Lau người bằng nước ấm: Chỉ cần giặt khăn ấm lau người sẽ giúp cơ thể thoát nhiệt, giảm sốt nhanh hơn. Đồng thời, mẹ cho bé mặc những trang phục thoải mái
  • Uống thuốc theo đơn bác sĩ: Trong trường hợp bé sốt kéo dài vài ngày mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám, không tự ý cho trẻ uống thuốc.
  • Tăng cữ bú: Mẹ có thể cho trẻ bú nhiều hơn thường ngày. Nếu bé không bú được, mẹ cần vắt sữa và cho bé ăn bằng thìa
  • Tăng lượng nước: Bé có thể đi ngoài phân nhão, sệt 3-4 lần/ngày, trong khoảng 3-7 ngày. Vì thế, mẹ cho phải bé uống nhiều nước để tránh mất nước và ăn uống bình thường. Nếu phân nhiều nước hoặc bé đi quá nhiều lần thì nên đưa đến bác sĩ

Trẻ sốt do mọc răng thường chỉ kéo dài trong vài ngày. Nếu bé bị sốt cao liên tục, nôn mửa có thể bị một bệnh khác không phải do mọc răng. Mẹ cần đưa bé đến ngay bác sĩ để chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Ngoài ra, nếu trẻ được 12 tháng mà chưa thấy răng nào mọc thì phải coi là bất thường do thiếu dinh dưỡng, còi xương, cần cho trẻ ăn nhiều chất đạm, uống vitamin, đặc biệt là vitamin D.

Chế độ dinh dưỡng "chuẩn" cho bé theo tháp dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng “chuẩn” cho bé theo tháp dinh dưỡng
Bé chuẩn bị ăn dặm cũng là lúc mẹ cần quan tâm tới tháp dinh dưỡng. Dựa vào những thông tin cụ thể về việc sử dụng thực phẩm khoa học sẽ giúp mẹ xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho trẻ theo từng giai đoạn.

Dinh dưỡng cho trẻ đang mọc răng

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn mọc răng cần bảo đảm đầy đủ, hợp lý, có thể điều chỉnh chế độ ăn bằng của trẻ bằng thức ăn lỏng, dễ tiêu như bột, sữa hoặc cháo loãng.

Mẹ nên chia nhỏ, tăng số bữa ăn hằng ngày cho trẻ. Đặc biệt, giai đoạn này mẹ cần bổ sung nhiều hàm lượng canxi trong thực đơn của trẻ với các thực phẩm như cá, tôm…. Ngoài ra, mẹ cần cho bé uống thêm sữa, nước trái cây ép để bổ sung vitamin.

Kẽm và selen có nhiều trong thịt, hải sản rau xanh đây là chất dinh dưỡng mẹ cần bổ sung giúp trẻ có cảm giác ngon miệng khi ăn, tăng cường sức đề kháng, chống oxy hóa.

Trên đây, là các cách hạ sốt cho trẻ mọc răng khá hiệu quả mẹ có thể yên tâm áp dụng, chăm sóc và đồng hành bé yêu vượt qua những thử thách ở năm tháng đầu tiên này nhé!