Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Hỏi – đáp: Vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi là do đâu?

Vậy vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi là bệnh gì và có nguy hiểm không? Cùng Marrybaby tìm hiểu qua các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ra dịch màu đen ở vùng kín ngay.

1. Vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi có sao không?

Vùng kín ra dịch âm đạo màu nâu đen không mùi, không ngứa, nếu không liên quan đến bệnh lý thì hoàn toàn bình thường. Tình trạng này là do lượng máu cũ ở chu kỳ kinh nguyệt trước hòa với dịch tiết âm đạo tạo ra màu nâu đen, không mùi.

Mặc dù tình trạng ra dịch màu nâu đen ở vùng kín là không nguy hiểm; và cũng thường bị nhầm lẫn là máu kinh nguyệt. Đặc biệt vào những ngày cuối kỳ hành kinh. Nhưng đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý phụ khoa của phụ nữ.

2. Nguyên nhân sinh lý khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi

Tình trạng sinh lý khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi
Tình trạng sinh lý khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi

2.1 Dấu hiệu có thai sớm

Vì sao vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi lại là dấu hiệu của việc mang thai? Vì khi phụ nữ mang thai 3 tháng đầu có thể ra huyết nâu do máu báo thai; do thay đổi nội tiết tố khi mang thai; hoặc cũng có thể do bạn quan hệ tình dục khi mang thai được 3 tháng.

Trường hợp, bạn đang không biết mình có thai hay không; nhưng lại thấy âm đạo ra khí hư màu nâu nhạt không mùi; bạn nên đi mua que thử để kiểm tra cho chắc nhé.

2.2 Vùng kín ra dịch màu nâu đen trước và sau kỳ kinh nguyệt

Vào những ngày trước và sau chu kỳ kinh, âm đạo thường tăng tiết dịch. Phần dịch này có thể hòa với lượng máu kinh tạo thành hiện tượng khí hư màu nâu đen; nhưng sẽ không gây ngứa và khó chịu. Và trường hợp này cũng là một tình trạng sinh lý bình thường.

>> Bạn nên xem thêm: Màu máu kinh nguyệt thế nào là bình thường?

2.3 Những thay đổi liên quan đến thời kỳ mãn kinh

Khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh thì lượng estrogen sẽ giảm dần so với trước đó. Từ đây, thành âm đạo cũng trở nên mỏng, và giòn hơn; tình trạng này hay còn được gọi là teo âm đạo. 

Trường hợp bạn đang trong thời kỳ mãn kinh; và bản thân vừa trải qua hiện tượng vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi, tốt hơn hết bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa Sản – Phụ khoa.

2.3 Khí hư màu nâu, không mùi liên quan đến rối loạn nội tiết tố

Khi bị rối loạn nội tiết tố chị em phụ nữ thường phải đối mặt với những thay đổi thất thường cả về thể chất và tâm sinh lý, bao gồm cả tình trạng âm đạo tiết dịch bất thường. Trong đó, vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi và không ngứa cũng có thể liên quan đến rối loạn nội tiết.

>> Bạn nên đọc thêm: Rối loạn nội tiết tố và kinh nguyệt không đều phải làm sao?

2.4 Ra dịch màu nâu sau sinh – Sản dịch (Lochia)

Sản dịch (Lochia) là dịch tiết âm đạo sau khi sinh con. Dịch tiết bao gồm máu, mô niêm mạc tử cung; nước ối; chất nhầy cổ tử cung; và có thể lẫn cả các vi khuẩn. Lúc này, dịch âm đạo có thể sẽ có màu nâu hồng; đôi khi là nâu đen.

Thông thường, sau khi sinh con, sản dịch sẽ tiết ra theo 3 giai đoạn nhỏ:

  • Từ 3 – 4 ngày đầu tiên.
  • Từ 4 – 12 ngày tiếp theo.
  • Từ ngày 12 – 6 tuần cuối.

Trường hợp dịch âm đạo của phụ nữ sau sinh có tình trạng bị vón cục, thì bạn phải đi khám bác sĩ ngay. 

2.5 Tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ của một số loại thuốc tránh thai cũng có thể là nguyên nhân khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi, không ngứa.

Tác dụng phụ còn có thể xảy ra ở mức độ nhẹ bao gồm: nhức đầu; buồn nôn; căng ngực,; và tâm trạng dễ thay đổi. Đặc biệt lưu ý đối với những bạn thường gặp tình trạng kinh nguyệt ra cục máu đông thì không nên sử dụng.

>> Bạn nên đọc thêm: Cách làm chậm kinh nguyệt để đi du lịch bằng thuốc

3. Các bệnh lý liên quan khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi

Các bệnh lý liên quan khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi
Các bệnh lý liên quan khiến vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi

Tình trạng ra dịch màu đen ở vùng kín mặc dù là tình trạng sinh lý bình thường; nhưng cũng có thể là do các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa khác. Cụ thể như.

3.1 Viêm âm đạo

Viêm âm đạo (Vaginitis) là tình trạng âm đạo bị viêm nhiễm dẫn đến tiết dịch, ngứa và đau. Nguyên nhân thường do sự mất cân bằng của hệ vi khuẩn âm đạo hoặc bị nhiễm trùng. Ngoài ra, tình trạng giảm nồng độ estrogen sau mãn kinh cũng có thể gây ra viêm âm đạo.

>> Xem ngay: Dấu hiệu nhận biết sớm tình trạng Viêm âm đạo?

3.2 Viêm vùng chậu

Vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi có thể liên quan đến bệnh lý viêm nhiễm ở vùng chậu như: nhiễm trùng buồng trứng; cổ tử cung; ống dẫn trứng,..Thậm chí còn nguy hiểm hơn nếu vùng kín ra dịch màu nâu kèm đau bụng dưới; đau khi đi tiểu; khi quan hệ; chảy máu vùng kín không phải kinh nguyệt,..

Đó là những dấu hiệu của cơ thể cho thấy cơ quan vùng chậu của bạn đang gặp vấn đề, và bạn phải cấp bách đi khám bác sĩ phụ khoa.

3.3 Viêm loét cổ tử cung

Giai đoạn đầu khi xuất hiện các vết loét viêm nhiễm cổ tử cung, người bệnh sẽ ra nhiều dịch âm đạo màu nâu đen. Giai đoạn chuyển nặng hơn, dịch sẽ đặc lại và có mùi hôi khó chịu, đặc biệt gây đau khi quan hệ tình dục. Các vết loét cổ tử cung có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản, vì vậy cần được phát hiện và xử trí kịp thời.

3.4 Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là bệnh lý phụ khoa nguy hiểm, nhưng có tỷ lệ kiểm soát tốt nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên nhiều chị em thường chủ quan và bỏ qua các triệu chứng sớm của ung thư cổ tử cung như khí hư có màu nâu đen, có mùi hôi; đau bụng dưới dữ dội,…

>> Bạn nên xem thêm: Dấu hiệu tiền ung thư cổ tử cung – Biết sớm để điều trị

4. Phải làm sao khi vùng kín ra dịch màu đen không mùi?

Vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi
Phải làm gì khi vùng kín ra dịch màu đen không mùi?

Không chỉ hiện tượng vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi; mà bất kỳ tình trạng nào liên quan đến vùng kín đều gây ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý; và thói quen sinh hoạt hàng ngày của chị em phụ nữ. 

Thế nên, nếu bạn đang nghi ngờ bản thân gặp bất kỳ tình trạng nào liên quan đến vùng kín thì cần ưu tiên đi khám bác sĩ chuyên khoa Sản – Phụ khoa

[key-takeaways title=”Điều phụ nữ nên làm:”]

  • Chọn đồ lót bằng vải Cotton.
  • Rửa xung quanh âm hộ bằng nước ấm và lau khô.
  • Sử dụng bao cao su và chất bôi trơn khi quan hệ tình dục.
  • Sử dụng miếng lót thay cho băng vệ sinh trong kỳ kinh nguyệt 3-4 lần/ngày.
  • Đặt lịch khám sức khỏe Sản – Phụ khoa định kỳ, tối thiểu là 12 tháng một lần.
  • KHÔNG thụt rửa sâu bên trong âm đạo (đây là thói quen không tốt cho âm đạo).
  • KHÔNG sử dụng các sản phẩm vệ sinh có mùi thơm, cụ thể là các loại xà phòng khử mùi mạnh.

[/key-takeaways]

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết vùng kín ra dịch màu nâu đen không mùi có thể sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe; nhưng cũng có thể liên quan đến các bệnh lý. Tốt nhất là KHÔNG PHỚT LỜ các dấu hiệu.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Ăn lựu có tác dụng gì cho sức khỏe và sắc đẹp? Cách ăn quả lựu chuẩn

Trước khi tìm hiểu ăn lựu có tác dụng gì, hãy cùng xem thử bên trong quả lựu chứa đựng những chất dinh dưỡng quý giá nào nhé.

1. Giá trị dinh dưỡng trong lựu

[key-takeaways title=”100g lựu bao nhiêu calo?”]

Theo Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam của Bộ Y tế; trong 100g quả lựu chứa 70 calo.

[/key-takeaways]

Bên cạnh việc ít calo, quả lựu còn là một ”Nhà chăm sóc sức khỏe” bởi chứa nhiều dưỡng chất như:

  • Protein: 0,6g.
  • Chất béo: 0,3g.
  • Carbohydrate: 26g.
  • Chất xơ: 5,5g.
  • Đường: 16,57g.
  • Folate: 6μg.
  • vitamin K: 4,6μg.
  • vitamin E: 0,6μg.
  • Vitamin B5: 0,596mg.
  • Kali: 259mg.

Với ngần ấy chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất thì liệu ăn quả lựu sẽ có những tác dụng gì; chẳng hạn như tác dụng đối với sức khỏe, với da, với bà bầu, đàn ông,… của quả lựu.

2. Ăn quả lựu có tác dụng gì cho sức khỏe và sắc đẹp?

Dưới đây là tác dụng kỳ diệu của quả lựu đối với sức khỏe:

2.1 Hỗ trợ giảm tỷ lệ mắc các bệnh về tim mạch

ăn lựu có tác dụng gì?
Trong quả lựu có chất gì mà ăn lại có tác dụng tốt cho sức khỏe tim mạch? Chính là nhờ vào Kali.

Ăn quả lựu có tác dụng gì? Kali là một loại vitamin có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sức khỏe của tim. Mà kali lại chứa trong lựu. Chính vì thế, một trong những tác dụng của quả lựu và nước ép lựu chính là hỗ trợ hoạt động tim mạch. 

Ngoài ra, tiêu thụ nhiều kali có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch và cải thiện huyết áp. 

2.2 Giảm nguy cơ ung thư 

Trong quả lựu có chất gì mà ăn lại có tác dụng giảm ung thư? Anthocyanin, một chất chống oxy hóa có trong nước ép lựu, có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Uống nước ép lựu giúp bạn giảm tỷ lệ mắc ung thư phổi, gan, dạ dày, vú, tuyến tiền liệt,…

Lá xoài tươi cũng là thần dược chữa bách bệnh. Muốn biết những bệnh đó là gì, hãy tham khảo ngay bài viết Tác dụng của lá xoài tươi nhé!

2.3 Ăn lựu tốt cho trí não

Trong quả lựu có chất gì mà ăn lại có tác dụng hỗ trợ trí não? Lựu chứa hợp chất gọi là ellagitannin, hoạt động như chất chống oxy hóa và giảm viêm trong cơ thể. Do đó, chúng cũng mang lại lợi ích bảo vệ cho não của bạn chống lại các tình trạng bị ảnh hưởng bởi stress.

Ngoài ra, ellagitannin có thể giúp bảo vệ não khỏi sự phát triển của bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson bằng cách giảm tổn thương do stress, tăng tuổi thọ của tế bào não và cải thiện trí nhớ.  

2.4 Cải thiện sức khỏe của xương 

Ăn quả lựu có tác dụng gì? Chất chống oxy hóa được tìm thấy trong quả lựu cũng có đặc tính chống viêm. Do khả năng điều tiết việc sản xuất các cytokine gây viêm, những chất chống oxy hóa này có thể giúp ngăn ngừa viêm xương khớp. 

Bên cạnh đó, ăn lựu cũng có thể có lợi cho những bệnh nhân mắc các bệnh viêm nhiễm bao gồm bệnh viêm ruột, viêm khớp dạng thấp hoặc các tình trạng viêm nhiễm khác. 

2.5 Uống nước ép lựu giúp giảm viêm

giữ cho bạn đủ nước
Ăn lựu có tác dụng gì? Giúp giảm viêm

Hàm lượng chất chống oxy hóa cao trong quả lựu là chúng có thể hỗ trợ giảm viêm. Nước ép từ quả lựu có tác dụng giúp giảm viêm mãn tính vì nó có chứa chất chống oxy hóa polyphenol. 

2.6 Giữ cho bạn đủ nước  

Ăn quả lựu có tác dụng gì? Lựu chứa nhiều nước. Uống nước ép lựu có thể giúp mọi người đáp ứng lượng nước cần thiết cho cơ thể; đặc biệt là trong những tháng nóng. 

2.7 Kiểm soát bệnh tiểu đường

Những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 khi uống nước ép lựu sẽ dần có sự cải thiện tình trạng kháng insulin. Lựu cũng có thể giúp những người không mắc bệnh tiểu đường duy trì cân nặng ổn định.

2.8 Lựu là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào

ăn lựu có lợi ích gì?
Ăn quả lựu có tác dụng gì? Phần lớn chất xơ trong quả lựu là chất xơ không hòa tan.

Tác dụng bạn nhận được khi ăn quả lựu là gì? Phần lớn chất xơ trong quả lựu là chất xơ không hòa tan.

Chất xơ không hòa tan giúp cho hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh bằng cách giữ cho mọi thứ di chuyển qua đường tiêu hóa của chúng ta. Chất xơ còn có thể giúp lượng đường trong máu ổn định; giúp chúng ta no lâu hơn.

>> Bạn có thể tham khảo: Ăn uống Healthy là gì? Nguyên tắc và 14 thực đơn cho người mới bắt đầu

2.9 Lựu giúp cải thiện sức khỏe của thận

Quả lựu như một “chiến hữu” trong việc ngăn ngừa và chiến đấu chống sỏi thận nhờ chất phytophenol – chất chống oxy hóa trong chế độ ăn uống. Chất này có tác dụng trong việc ngăn ngừa hình thành sỏi.

2.10 Lựu có thể cải thiện hiệu suất tập thể dục

Ăn quả lựu có tác dụng gì? Một tác dụng khác của chất chống oxy hóa có trong quả lựu có liên quan đến việc tập thể dục nhờ lượng oxit nitric. 

Bằng cách gây giãn mạch hoặc mở rộng mạch máu, oxit nitric giúp cải thiện lưu lượng máu trong quá trình vận động. Oxit nitric giúp cơ thể bạn nhận được lượng oxy và chất dinh dưỡng cần thiết trong quá trình tập luyện. Từ đó giúp bạn hồi phụ và tăng hiệu suất tập thể dục

2.11 Làm đẹp da hiệu quả

Lựu làm đẹp da
Ăn lựu có tác dụng gì? Lựu giúp da căng mọng, chống lại quá trình lão hóa da.

Một trong những tác dụng của quả lựu đối với da chính là chống lại quá trình lão hóa da, giúp da luôn tươi trẻ căng bóng. Tác dụng này của quả lựu là nhờ vào lượng vitamin E, vitamin như A, vitamin C. Ngoài ra nước ép của lựu cũng có tác dụng rất tốt trong việc trị các vết thâm trên da.

Sâm đương quy cũng có tác dụng trẻ hóa làn da, hỗ trợ giảm cân và nhiều công dụng khác nữa. Hãy tham khảo thêm nhé!

>> Bạn có thể tham khảo: 17 tác dụng thần thánh của quả bơ đối với phụ nữ

2.12 Nước ép lựu có thể giúp điều trị rối loạn cương dương

Ăn quả lựu có tác dụng gì? Một trong những tác dụng của quả lựu với đàn ông chính là điều trị rối loạn cương dương. Tổn thương oxy hóa có thể làm giảm lưu lượng máu trong tất cả các cơ quan của cơ thể, bao gồm cả mô dương vật. Nước ép lựu giúp tăng lưu lượng máu và phản ứng cương dương.

2.13 Ăn quả lựu có tác dụng gì đối với bà bầu và thai nhi?

Ăn hoặc uống nước ép lựu cung cấp chất béo lành mạnh tốt cho bà bầu, ngăn ngừa sinh non và tình trạng thai nhi nhẹ cân. Giảm nguy cơ tăng cân nhanh ở mẹ bầu bởi hàm lượng chất đạm lành mạnh dễ hấp thu. Tăng cường sức đề kháng, tốt cho hệ miễn dịch và giúp kích thích ngon miệng cho mẹ bầu.

Dưa gang cũng nhiều công dụng tương tự quả lựu. Hãy tham khảo thêm nhé!

3. Cách ăn quả lựu tốt cho sức khỏe bạn không nên bỏ qua

cách ăn lựu đúng chuẩn
Ăn lựu đúng cách sẽ có tác dụng gì?

3.1 Những ai không nên ăn lựu

Dù quả lựu có tác dụng gì đi nữa, những ai đang trong các nhóm dưới đây cũng không nên ăn lựu:

  • Những người bị bệnh viêm dạ dày.
  • Những người bị sâu răng hay gặp các vấn đề về răng miệng. 
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường. Vì lựu có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu, nhưng không phải là loại quả lý tưởng để ăn thường xuyên.

3.2 Các món ăn từ lựu có lợi cho sức khỏe

Bạn có thể dễ dàng kết hợp lựu vào chế độ ăn uống của mình bằng cách:

  • Làm nước ép, trà lựu để uống.
  • Rắc hạt lựu lên sữa chua ăn kèm với granola.
  • Thêm lựu vào món salad với các loại trái cây và rau quả tươi khác.
  • Trộn nước lựu, giấm gạo, dầu, tỏi và đường trắng để làm nước sốt salad.
  • Sử dụng hạt lựu và các loại nước trái cây để làm một ly cocktail yêu thích của bạn.

[inline_article id=304907]

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết ăn lựu và uống nước ép lựu có tác dụng gì. Nói chung, lựu có nhiều lợi ích và có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, viêm khớp và các tình trạng viêm khác. Hơn nữa, ăn lựu có thể cải thiện trí nhớ và các hoạt động thể chất.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Hột le (âm vật) là gì? Hột le nằm ở đâu và có chức năng gì?

Vậy hột le là gì, hột le nằm ở đâu? Và có cách nào để kích thích hột le (hay âm vật) của phụ nữ không?

1. Hột le là gì? Vị trí của hột le nằm ở đâu?

Hột le là gì? Hột lẹ còn gọi là âm vật hay mồng đốc; là một cơ quan trong hệ thống cấu tạo bộ sinh dục nữ. Vị trí của hột le nằm ở giữa và phía trên âm hộ, ghép trong một nếp mô ở chỗ hai môi bé gặp nhau.

Hột le (phần nhô ra ngoài) có kích thước nhỏ chỉ bằng hạt đậu. Tuy nhiên phần còn lại nằm bên trong cơ thể sẽ có chiều dài khoảng 1,0 cm đến 1,5 cm; và đường kính khoảng 0,5 cm. Đây cũng là nơi tích tụ các đầu dây thần kinh, giúp mang lại khoái cảm tình dục khi bị kích thích; và làm cho hột le cương cứng giống như dương vật.

Hột le tiếng anh là gì? Hột le tiếng anh còn gọi là Clitoris.

2. Cấu tạo của hột le (âm vật)

Cấu tạo âm vật (hột le) của phụ nữ
Hột le (âm vật) là gì và có cấu tạo như thế nào?

Hột le của người phụ nữ cũng tương đương với dương vật của đàn ông. Hột le nằm phía trên trước tiền đình của hai môi âm hộ; nằm dưới khớp mu; và ở phía trên niệu đạo. Phía dưới âm vật có một lớp niêm mạc gọi là dây hãm âm vật (Frenulum ò Clitoris).

Cấu tạo của hột le hay âm vật là gì?

  • Quy đầu âm vật (Glans clitoris): Đây là phần mà phần lớn mọi người đều biết mỗi khi nhắc đến âm vật. Là phần nhô ra bên ngoài, kích thước cỡ hạt đậu.
  • Nắp âm vật (Clitoral hood): Được xem như một lớp phủ âm vật, và sẽ thu lại khi bị kích thích và đề lộ âm vật rõ hơn.
  • Thân âm vật (Clitoral body/Corpus cavernosum): Phần bên trong của âm vật, phần này mắt không thể nhìn thấy. Là phần gồm hai thân nối dài; và không tách rời nhau.
  • Chân âm vật (Crus Clitoris): Phần này được tạo thành từ các mô cứng vào bao quanh niệu đạo, và ống âm đạo.
  • Gốc âm vật (Vestibular bulbs): Đây là phần nằm giữa âm hộ, bên cạnh bề mặt của thành âm đạo, dọc theo ống âm đạo. Gốc âm vật sẽ tăng kích thước mỗi khi nhận được kích thích tình dục.

3. Chức năng của hột le là gì trong quan hệ tình dục?

Hột le là gì
Hột le là gì và có chức năng gì trong quan hệ tình dục?

Đây là bộ phận nhạy cảm của phụ nữ, và cũng là nơi để kích thích tình dục. Hột le tuy nhỏ, nhưng đây là bộ phận chứa nhiều dân thần kinh hơn bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể của người phụ nữ. Hột le có khoảng 8.000 dây thần kinh; và có vai trò quan trọng để cảm nhận khoái cảm khi bị kích thích.

Phần lớn phụ nữ đều cần màn dạo đầu, những kích thích bên ngoài, kích thích âm vật (hột le) để cảm thấy sướng và mau đạt cực khoái hơn. Vì vậy, thật sai lầm nếu bạn nghĩ rằng “khoai to” mới là cái phụ nữ muốn.

>> Bạn nên đọc thêm: Màng trinh nằm ở vị trí nào? Cách xác định vị trí màng trinh

4. Hột le có phải là điểm G của phụ nữ không?

Điểm G của phụ nữ (G-spot hay điểm Gräfenberg) là một khu vực nằm bên trong âm đạo. Đây là điểm nhạy cảm với kích thích tình dục; khiến phụ nữ đạt cực khoái khi được kích thích, mơn trớn hay khi chạm vào.

[key-takeaways title=”Hột le có phải là điểm G của phụ nữ không?”]

Câu trả lời là KHÔNG. Điểm G không phải là một vị trí cố định và giống nhau ở tất cả phụ nữ. Thậm chí một số chị em không hề cảm thấy bị kích thích khi được chạm vào hột le. Nhưng phần lớn phụ nữ, khi được kích thích hột le hay điểm G thì thường có cảm giác sướng.

[/key-takeaways]

>> Giải đáp thắc mắc: Điểm G của phụ nữ là gì và nằm ở đâu?

5. Cách kích thích âm vật (hột le) của phụ nữ là gì?

Cách kích thích âm vật (hột le)
Hột le là gì? Và có cách nào để kích thích âm vật (hột le) của phụ nữ không?

Cách kích thích hột le (âm vật) khi quan hệ tình dục là thời điểm màn dạo đầu. Đây là lúc mà người phụ nữ nào cũng muốn được bạn tình thực hiện cho. Để người phụ nữ cảm thấy thoải mái và tận hưởng; bạn nên chuẩn bị cho nàng một không gian riêng tư và ấm áp nhé.

Cách kích thích hột le phụ nữ như sau:

Cách 1: Dùng ngón tay xoa âm vật theo chiều kim đồng hồ

Khi đã xác định được vị trí của âm vật. Bạn hãy dùng tay hoặc đồ chơi tình dục di chuyển quanh âm vật; bắt đầu từ vị trí số 12 tới vị trí số 6. Tương ứng âm vật là vị trí số 12; và điểm bên dưới gần âm đạo là vị trí số 6. Thậm chí, bạn có thể dùng miệng sau khi đã kích thích bằng tay cho nàng.

Cách 2: Bắt đầu một cách nhẹ nhàng vuốt ve âm vật

Âm vật (hột le) cần được chạm một cách nhẹ nhàng; hoặc mơn trớn chậm rãi. Bởi đây là bộ phận nhạy cảm, nếu bạn dùng lực quá mạnh có thể sẽ tạo ra cảm giác đau; và giảm cực khoái.

Cách 3: Lắng nghe tiếng rên và xuôi theo cơn cực khoái của nàng

Trong lúc kích thích hột le cho phụ nữ, bạn hãy khuyến khích nàng phát ra tín hiệu để bạn biết là nàng có đang cảm thấy sướng hay không. Và nhớ là hãy thay đổi hướng di chuyển ngón tay để tăng vùng tiếp xúc xung quanh hột le; để nàng thấy sướng hơn nhé.

>> Hột le là gì và làm sao để kích thích: 5 cách kích thích âm vật phụ nữ trên giường khiến nàng ướt sũng

Cách 4: Sử dụng thêm chất bôi trơn

Có thể vùng kín của nàng đã rất ướt đẫm; nhưng bạn vẫn có thể sử dụng thêm chất bôi trơn nếu nàng và bạn đều thích. Chất bôi trơn giúp bạn kích thích âm vật mượt hơn; và tránh cảm giác bị đau trong trường hợp âm đạo chưa tiết dịch và bị khô.

Cách 5: Thay đổi tư thế – Tăng sự tiếp xúc lên âm vật

cách kích thích âm vật
Hột le là gì và trông như thế nào khi bị kích thích tình dục?

Việc thay đổi tư thế, sẽ làm mới cảm giác và vị trí tiếp xúc vào âm vật của nàng. Bạn có thể thử một số tư thế sau:

  • Cho nàng nằm ngửa để kích thích.
  • Nàng sẽ ngồi xổm trên tay hoặc thậm chí là trên mặt bạn.
  • Nàng nằm ngửa và nâng cao hông; hướng âm đạo về phía bạn.

>> Hột le là gì: Và nếu phụ nữ lên đỉnh nhiều lần do kích thích âm vật có sao không?

Tóm lại, hột le là gì, thì hột le chính là âm vật của phụ nữ; là một bộ phận chứa rất nhiều dây thần kinh; và cũng rất quan trọng trong quan hệ tình dục để đạt cực khoái.

Cuối cùng, qua bài viết này, tóm lại những điều bạn chỉ cần nhớ chính là: hột le chính là âm vật; nắp âm vật chứa khoảng 8.000 dây thần kinh; cách kích thích hột le để phụ nữ thấy sướng hơn khi quan hệ.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Mùa thu có quả gì? 11 loại trái cây đặc trưng mùa thu

Vậy mùa thu có những loại hoa quả đặc trưng gì mà vừa ngon, vừa bổ dưỡng?

1. Mùa thu có quả gì?

1.1 Chuối

Quả chuối
Quả chuối có thể làm món gì? Bánh chuối chocolate, bánh chuối hấp, chuối kèn dừa, chuối chiên,…

Mùa thu có quả gì? Câu trả lời chính là quả chuối. Mùa thu là thời điểm thuận lợi để nhiều loại chuối ngọt lịm ra hoa kết quả. Quả chuối được biết đến là một loại trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng và có giá thành rẻ. 

Chuối – loại quả mùa thu có những công dụng gì?

  • Chuối giúp hỗ trợ tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân, chống loét dạ dày,…
  • Kali trong chuối rất tốt cho sức khỏe tim mạch và huyết áp của bạn.
  • Vitamin B6 trong chuối giúp cơ thể sản xuất các tế bào hồng cầu, loại bỏ tạp chất.
  • Vitamin C trong chuối giúp bạn hấp thụ sắt tốt hơn, sản xuất collagen, cải thiện giấc ngủ, tâm trạng,…
  • Mangan trong chuối giúp cơ thể tạo ra collagen và bảo vệ da cũng như các tế bào khác chống lại tác hại của các gốc tự do.

Quả chuối có thể được chế biến thành vô số món ngon từ những món Âu châu đến các món ăn dân dã Việt Nam. Ví dụ như sinh tố, bánh pudding hạt chia, bánh chuối chocolate, bánh chuối hấp, chuối kèn dừa, chuối chiên,…

1.2 Cam

Mùa thu có quả gì? Quả cam

Mùa thu có quả gì đặc trưng? Có thể bạn sẽ thấy quả cam được bày bán ở chợ, siêu thị, dọc đường,… khắp nơi xuyên suốt các mùa. Thế nhưng, mùa thu mới chính là mùa đặc trưng của loại quả này. 

Do sự đa công dụng, ngọt lành và tính dễ trồng mà mọi người đã nhân giống và trồng chúng khắp các mùa xuân hạ thu đông để bày bán. 

Vậy quả cam – loại trái cây mùa thu có những công dụng gì mà được bán phổ biến đến vây?

  • Ăn cam giúp hấp thụ sắt tốt hơn.
  • Hợp chất Polymethoxylated Flavones (PMFs) có khả năng làm giảm cholesterol hiệu quả.
  • Vitamin C dồi dào trong cam giúp nâng cao hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ ung thư ruột kết.
  • Các chất chống oxy hóa trong cam giúp bảo vệ da khỏi tác hại của các gốc tự do gây ra các dấu hiệu lão hóa. 
  • Cam giàu Vitamin B6, giúp hỗ trợ sản xuất hemoglobin; và cũng giúp giữ huyết áp ở mức bình thường nhờ có magie.
  • Ăn cam giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, kiểm soát lượng đường trong máu và giảm nguy cơ ung thư.

Ngoài ăn không, làm nước ép, loại quả mà thu mang tên cam này còn có thể chế biến món gì không? Tất nhiên là rất nhiều món. Bạn có thể làm rau câu, salad từ thịt cam. Nước ép cam có thể chế biến thành sốt trong các món salad, beefsteak,… 

>> Bạn có thể tham khảo: Menu các loại nước ép trái cây mix giảm cân “chuẩn như PT”

1.3 Bưởi

Bưởi

Mùa thu có những quả gì được thu hoạch nhiều? Bưởi thường được thu hoạch nhiều nhất vào tháng 8 hằng năm. Bưởi da xanh và bưởi diễn là 2 loại được ưa chuộng nhiều nhất.

Người ăn bưởi sẽ nhận được các lợi ích sức khỏe như:

  • Hỗ trợ giảm cân hiệu quả.
  • Tăng cường sức khỏe tim mạch.
  • Thúc đẩy sức khỏe mắt, hình hành xương nhờ vitamin A.
  • Chống viêm, ngừa ung thư, ngừa mụn nhờ chất chống oxy hóa.
  • Cải thiện sức khỏe đường ruột, ngừa táo bón nhờ lượng chất xơ dồi dào.
  • Đẹp da, ngăn ngừa lão hóa, tăng cường hệ miễn dịch do giàu lượng vitamin C và chất chống oxy hóa.

>> Bạn có thể tham khảo: Bưởi – loại quả mùa thu có những công dụng gì? Bao nhiêu calo?

Quả bưởi có thể được chế thành muôn vàn món từ món mặn đến món ngọt. Trong đó không thể không kể món chè bưởi trứ danh Việt Nam. Vỏ bưởi có thể làm thành mứt bưởi ăn lạ miệng mà còn chữa bệnh ho. Còn thịt bưởi thì có thể làm nước ép, trà bưởi, thạch bưởi, salad,…

1.4 Táo

Mùa thu có quả gì? Táo

Mùa thu có quả gì? Táo là loại trái cây chính hiệu của mùa thu. Quả táo chứa nhiều dinh dưỡng, năng lượng. Bạn có thể ăn 1 quả táo thay cho một bữa ăn xế, ăn nhẹ mà vẫn có đủ năng lượng để hoạt động bình thường. 

Mọi người hay truyền nhau câu: “Ăn 1 quả táo mỗi ngày sẽ giúp bạn tránh xa bác sĩ.” Vậy loại quả mùa thu này có công dụng gì mà được nhiều người “Y sĩ hóa” đến vậy?

  • Táo chứa pectin, một loại chất xơ tự nhiên có trong thực vật. Pectin có tác dụng giảm cholesterol. Pectin giúp điều chỉnh hệ vi sinh vật đường ruột, ngăn ngừa béo phì và các rối loạn viêm nhiễm khác. 
  • Táo có chỉ số đường huyết (GI) thấp nhờ hàm lượng chất xơ. Hàm lượng flavonoid cao trong táo có thể giúp cải thiện độ nhạy insulin, chống tiểu đường.
  • Táo còn hỗ trợ giảm cân nhờ vào lượng chất xơ, vitamin, năng lượng dồi dào và ít chất béo.
  • Táo rất giàu polyphenol, giúp chống lại các bệnh tim mạch, giúp chắc khỏe xương.

Quả táo có thể được chế biến thành nhiều món nước ép, trà táo, bánh táo, salad táo,…

Bạn có thể chọn những loại táo chắc và không có vết bầm dập. Để giữ chúng tươi trong nhà, hãy bảo quản ở nơi mát, khô; tránh xa các loại trái cây khác như bơ, chuối hoặc trái cây có múi.

>> Bạn có thể tham khảo: Ăn táo đỏ có tác dụng gì? 9 công dụng của quả táo đỏ ai cũng bất ngờ

1.5 Nam việt quất

Quả nam việt quất

Tuy không phải trái cây nhiệt đới nhưng do nhu cầu thị trường, quả nam việt quốc thời gian gần đây đã được bày bán ở nhiều nơi hơn. Nam việt quốc cũng là một loại quả đặc trưng của mùa thu. 

Nam việt quốc – loại quả mùa thu có những công dụng gì?

  • Giàu vitamin C, K, mangan và chất xơ.
  • Ăn quả việt quất giúp giảm huyết áp vì việt quốc giúp cơ thể sản xuất nhiều oxit nitric.
  • Quả nam việt quốc giàu chất chống oxy hóa; giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. 
  • Quả việt quất có nhiều chất xơ và ít đường hơn so với các loại trái cây khác nên chúng giúp kiểm soát lượng đường trong máu bạn. 

Quả nam việt quốc có thể được chế biến thành mứt, trà, ăn kèm với yến mạch đều vô cùng tốt cho sức khỏe. 

1.6 Hồng

quả hồng

Mùa thu có những quả gì kết trái? Cũng giống như bưởi, quả hồng bắt đầu kết trái vào cuối tháng 8. Có 2 loại hồng phổ biến là hồng mềm và hồng giòn. Mỗi loại sẽ có vị ngon riêng.

Quả hồng có những công dụng:

  • Quả hồng giàu chất chống oxy hóa ngăn ngừa tế bào bị tổn thương
  • Duy trì sức khỏe thị lực nhờ lượng vitamin A, lutein và zeaxanthin dồi dào.
  • Quả hồng chứa nhiều chất xơ. Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Và đặc biệt là dễ tiêu hóa, giảm cân.
  • Quả hồng có chứa chất chống oxy hóa flavonoid. Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giảm huyết áp, giảm cholesterol có hại và giảm viêm.

>> Bạn có thể tham khảo: Ăn hồng có tác dụng gì cho sức khỏe?

Mặc dù có nhiều công dụng tuyệt vời, nhưng bạn cũng cần biết loại quả mùa thu mang tên hồng này kiêng kỵ với gì? Quả hồng kiêng kỵ với thịt tôm, cua; thịt ngỗng, khoai lang, chà là, táo, cam, lựu và rượu. Tuyệt đối không nên ăn hồng khi đói vì chất tanin trong hồng có thể gây sỏi dạ dày.

Chất tannin cũng là nguyên nhân khiến hồng bị chát. Hãy học ngay cách khử đi vị chát cũng như chất tanin trong hồng để vừa được ăn ngon, không sợ sỏi dạ dày. 

1.7 Ổi

Mùa thu có quả gì? Quả ổi
Mùa thu có quả gì? Chính là quả ổi

Để trả lời cho câu hỏi mùa thu có quả gì thì ổi là loại quả không thể thiếu. Ổi là đặc trưng không thể thiếu của mùa thu. Có bài thơ:

“…Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về…”

Ổi chứa nhiều dinh dưỡng, ít chất béo bão hòa, cholesterol, nhiều chất xơ, vitamin C, A, kẽm,… Sử dụng ổi thường xuyên giúp ngăn ngừa ung thư, điều trị tiểu đường, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Quả ổi có thể được ăn không, sấy dẻo làm mứt, làm trà ổi và đặc biệt là trộn với tai heo làm gỏi. 

1.8 Thanh long

Quả thanh long

Mùa thu có những quả gì đặc trưng? Mùa chính vụ của thanh long diễn ra từ tháng 5 đến tháng 8. Không chỉ giá thành rẻ, thanh long còn mang đến nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe của người thưởng thức:

  • Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, nguy cơ ung thư, tăng cường hệ miễn dịch nhờ vitamin C và chất xơ.
  • Thanh long giàu Oligosaccharides (một loại carbohydrate) giúp phát triển các vi khuẩn tốt, hỗ trợ tiêu hóa trơn tru.
  • Thanh long ruột đỏ chứa betalains giúp làm giảm lượng cholesterol xấu (LDL cholesterol). 
  • Axit béo omega-3 và omega-9 trong thanh long tốt cho tim mạch và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
  • Ngoài ra, vitamin C trong thanh long còn chống lão hóa, khô da và ngăn ngừa mụn. 

Tương tự nhiều loại trái cây khác, thanh long có thể làm nước ép, thạch, salad,…

>> Bạn có thể tham khảo: Các món ăn từ bơ giúp giảm cân mà không cần tập nặng

1.9 Lựu

Mùa thu có quả gì? Quả lựu
Mùa thu có quả gì? Mùa thu là mùa của những quả lựu núng nính, mọng nước

Mùa thu có quả gì? Mùa thu là mùa của những quả lựu núng nính, mọng nước. Quả lựu cũng như nước ép lựu có nhiều công dụng khiến ai cũng thích loại quả này:

  • Lựu chứa nhiều chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa là những chất giúp bảo vệ tế bào khỏi các chất độc từ môi trường như ô nhiễm và khói thuốc lá. Từ đó giảm nguy cơ ung thư.
  • Chứa nhiều vitamin A, C, Kali, Phốt pho, magie,… giúp đẹp da, chống các bệnh viêm nhiễm, kháng khuẩn, giảm hình thành sỏi thận.
  • Hỗ trợ sức khỏe não bộ, hệ tiêu hóa,…

Bạn có thể ăn lựu theo nhiều cách như làm nước ép, rau câu, salad, trà lựu,…

>> Bạn có thể tham khảo: Ăn lựu có tác dụng gì? Cách ăn quả lựu tốt cho sức khỏe

1.10 Nho

Quả nho
Mùa thu có những quả gì đặc trưng? Đó chính là quả nho

Mùa thu có những quả gì đặc trưng? Trên thị trường Việt Nam hiện nay có vô số loại nho cho bạn tha hồ lựa chọn. Trong đó bao gồm nho Ninh Thuận, nho Mỹ, nho mẫu đơn,… Nho thường có mùa vụ từ tháng 8 đến tháng 12. Đích thị, đây chính là loại quả của mùa thu.

Quả nho – loại trái cây mùa thu có những công dụng gì? Quả nho có vô vàn công dụng:

  • Nho chứa nhiều kali giúp cân bằng huyết áp.
  • Giảm cholesterol, chống lại bệnh tiểu đường. 
  • Cải thiện hệ thống miễn dịch nhờ có vitamin C.
  • Ngừa bệnh ung thư, chống lại bệnh tim, duy trì sức khỏe não bộ nhờ chất chống oxy hóa, có tên gọi là resveratrol.

Nho có thể được chế biến làm rượu nho, thạch nho, nước ép nho và nhiều loại bánh ngọt khác nữa.

1.11 Sung

Mùa thu có quả gì? Quả sung
Mùa thu có quả gì? Quả sung

Một trong những loại quả phổ biến mùa thu không thể không kể đến sung. Sung – loại quả mùa thu có những công dụng gì?

  • Cải thiện thị lực, tốt với da và tóc.
  • Giúp hạ và ổn định huyết áp và tăng độ bền chắc của xương.
  • Ăn sung giúp bạn giảm cân, giảm cholesterol trong máu và cải thiện khả năng tình dục.
  • Ngừa ung thư, điều trị viêm phế quản và hỗ trợ giảm triệu chứng của bệnh Alzheimer. 

Quả sung có thể chế biến được nhiều món như ăn sống, trộn gỏi, làm mứt ăn kèm bánh mì, sandwich,…

[inline_article id=268115]

2. Nên ăn bao nhiêu trái cây 1 ngày?

Vậy là bạn đã biết mùa thu có những quả gì đặc trưng. Còn chần chừ gì nữa mà không xách ví lên và mua những loại trái cây mình thích nào. Nhưng mà bạn cũng nên lưu ý nên ăn bao nhiêu trái cây 1 ngày. Vì không hẳn ăn nhiều trái cây đã tốt.

Mỗi ngày tốt nhất chỉ nên ăn 450g trái cây/ngày chia ra 5 khẩu phần ăn, mỗi phần 80 gam. Vì nếu có ăn hơn tuy không gây hại gì cho sức khỏe nhưng cũng không mạng lại lợi ích gì nhiều hơn.

Ngoài ra, ăn 5 khẩu phần trái cây và rau củ hàng ngày còn giúp giảm nguy cơ tử vong do mắc các bệnh về tim mạch, đột quỵ và ung thư gây ra.

Hy vọng qua bài viết, bạn đã biết “mùa thu có những quả gì” và khẩu phần ăn trái cây phù hợp để bảo vệ sức khỏe của mình.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Mộng tinh là gì? Nam giới mộng tinh nhiều lần có sao không?

Vậy mộng tinh là gì? Và nếu gặp hiện tượng mộng tinh nhiều lần thì có bị gì không?

1. Mộng tinh là gì?

[key-takeaways title=”Mộng tinh là gì?”]

Mộng tinh (Nocturnal emission – Wet dreams) là hiện tượng nam giới xuất tinh trong khi đang ngủ; kể cả khi không thủ dâm hay bị kích thích tình dục. Hiện tượng này thường xảy ra lần đầu tiên khi nam giới bước vào giai đoạn tuổi dậy thì từ 9 – 19 tuổi.

[/key-takeaways]

Mộng tinh thường xảy ra trong khi bạn mơ, cụ thể là những giấc mơ có liên quan đến tình dục, ân ái. Khiến bạn bị kích thích và dẫn đến xuất tinh ngoài kiểm soát. Hiện tượng mộng tinh xảy ra ở cả nam và nữ; cũng như ở những người trung niên trước 30 tuổi.

2. Dấu hiệu nhận biết mộng tinh là gì?

Dấu hiệu nhận biết mộng tinh là gì?
Dấu hiệu nhận biết mộng tinh là gì?

Dấu hiệu nhận biết khi bị mộng tinh là gì? Thông thường, khi bị mộng tinh, dấu hiệu dễ nhận thấy chính là quần lót hoặc giường của bạn bị ướt tại một vùng nhỏ, và nhờn. Về nội dung và diễn biến của giấc mơ, người bị mộng tinh có lẽ sẽ không nhớ rõ chi tiết giấc mơ là gì.

Những dấu hiệu phổ biến bao gồm:

  • Dương vật cương cứng vào buổi sáng.
  • Bạn đã xuất tinh và làm ướt quần hoặc giường của mình.
  • Tưởng chừng bản thân đang quan hệ thật, nhưng khi thức dậy mới biết là đang mơ.

>> Bạn nên đọc thêm: Mộng tinh là gì và có phải là dấu hiệu của yếu sinh lý không?

2.1 Phải làm gì sau khi bị mộng tinh?

Sau khi mộng tinh bạn cần vệ sinh dương vật sạch sẽ, dọn dẹp giường ngủ, giặt mền gối nếu bị ướt. Bạn cũng nên đọc thêm bài viết “cách vệ sinh dương vật sạch sẽ sau khi mộng tinh”.

3. Nguyên nhân gây mộng tinh là gì?

Thiếu đời sống tình dục
Nguyên nhân dẫn đến mộng tinh là gì? Rất có thể do bạn thiếu đời sống tình dục

Mộng tinh thường diễn ra trong giai đoạn giấc ngủ REM. Đây là một trong những chu kỳ của giấc ngủ, và là giai đoạn ngủ sâu của một chu kỳ ngủ bình thường. Dưới đây là những nguyên nhân có thể khiến bạn mộng tinh.

3.1 Thay đổi nội tiết tố ở tuổi dậy thì

Đặc biệt đối với nhóm nam giới tuổi dậy thì từ 9 – 15 tuổi. Lúc này, lượng hormone nam testosterone đang ở mức thúc đẩy ham muốn tình dục cao độ. Và mộng tinh lần đầu tiên cũng thường xuất hiện ở độ tuổi này.

>> Bạn nên đọc thêm: Xuất tinh sớm ở tuổi dậy thì có sao không?

3.2 Thiếu đời sống tình dục (tích tụ testosterone)

Đối với nam giới trưởng thành thiếu, hoặc đang trong giai đoạn kiêng quan hệ tình dục có thể là nguyên nhân cốt yếu dẫn đến mộng tinh.

Có thể là đã rất lâu bạn không quan hệ, nên những giấc mơ sẽ phản ánh mong muốn; cũng như phần nào gợi lại cảm giác thân mật cho bạn. Thậm chí giấc mơ giống thật đến mức khiến bạn xuất tinh khi đang mơ.

>> Bạn nên đọc thêm: Cách nhận biết phụ nữ đã quan hệ nhiều lần

3.3 Tư thế khi ngủ

Đây chỉ là giả thuyết. Trong khi ngủ, rất có thể sự ma sát của gối, bra giường, đặc biệt là khi bạn nằm sấp. Rất có khả năng là bộ phận sinh dục của bạn bị ma sát, dẫn đến bị kích thích và xuất tinh ngoài ý muốn.

4. Nam giới bị mộng tinh nhiều lần có bị ảnh hưởng gì không?

Nam giới bị mộng tinh nhiều lần có bị ảnh hưởng gì không? Câu trả lời là KHÔNG. Thật ra, nhiều người lầm tưởng rằng, mộng tinh sẽ làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng; nhưng mộng tinh là giúp cơ thể phóng ra lượng tinh trùng cũ và tái tạo lượng tinh trùng mới.

Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên bị mộng tinh, với tần suất nhiều lần mà không rõ nguyên nhân. Lúc này, bạn thật sự cần đi khám bác sĩ nam khoa để chẩn đoán tình trạng sức khỏe sinh sản; cũng như được hỗ trợ về mặt tâm lý.

[key-takeaways title=””]

Đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nói rõ mộng tinh bao nhiêu lần là nhiều hoặc bao nhiêu lần bình thường. Và mộng tinh có thực sự gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hay không.

[/key-takeaways]

>> Đọc ngay: Nắm bắt tâm lý đàn ông khi bị yếu sinh lý

5. Làm thế nào để hạn chế hiện tượng mộng tinh ở nam giới?

Làm thế nào để hạn chế hiện hiện tượng mộng tinh ở nam giới?
Cách hạn chế mộng tinh là gì?

Trên thực tế, bạn không nhất thiết phải ép bản thân hạn chế bị mộng tinh, vì mộng tinh là một hiện tượng tương đối vô hại. Tuy nhiên, nếu bạn thực sự muốn kiểm soát hiện tượng mộng tinh của mình; bạn có thể thử những cách sau đây:

  • Mặc quần rộng khi đi ngủ.
  • Thủ dâm; hoặc tận hưởng sự thỏa mãn khi quan hệ.
  • Hạn chế nằm sấp khi ngủ, để dương vật ít bị ma sát hơn.
  • Sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm để kiềm hãm xuất tinh.
  • Thử một số kỹ thuật trị liệu tâm lý, hoặc giải mã giấc mơ để bạn ít bị mộng tinh.
  • Tăng cường quan hệ tình dục; hoặc thủ dâm để giảm sự tích tụ testosterone; cũng như giải tỏa tâm lý ham muốn.

>> Sau khi biết mộng tinh là gì; bạn nên đọc thêm: Thủ dâm bao nhiêu lần mỗi tuần là đủ?

[key-takeaways title=”Những sự thật về mộng tinh”]

  • Mộng tinh KHÔNG làm giảm sức khỏe của bạn.
  • Mộng tinh KHÔNG làm giảm chất lượng tinh trùng.
  • Mộng tinh diễn ra ở cả tuổi dậy thì và cả tuổi trung niên.
  • Mộng tinh KHÔNG hẳn là biểu hiện của bệnh lý, hoặc tâm lý bất ổn.
  • Không chỉ nam giới, phụ nữ cũng có thể trải qua hiện tượng mộng tinh.
  • Mộng tinh không nhất thiết phải đến từ những giấc mơ có hình ảnh kích dục.
  • Tần suất bị mộng tinh là khác nhau ở mỗi người. Không nhất thiết ai cũng bị mộng tinh một lần trong đời.

[/key-takeaways]

Tóm lại, mộng tinh ở nam giới, hoặc ở nữ giới là một hiện tượng sinh lý bình thường. Chỉ khi bạn bị mộng tinh nhiều lần và nảy sinh lo lắng, thì khi đó bạn rất cần đi khám bác sĩ để nhận chẩn đoán chính xác.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu thêm về mộng tinh là gì; cũng như mộng tinh nhiều lần có bị gì không rồi nhé.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Sau khi ngộ độc thực phẩm nên ăn uống gì và kiêng gì?

Nếu bạn đang băn khoăn sau khi ngộ độc thực phẩm nên ăn gì và kiêng gì để nhanh hồi phục, hãy để MarryBaby mách bạn nhé!

1. Bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì và uống gì?

1.1 Bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì?

Bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì?
Bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì? Nên ăn theo chế độ BRAT

Ngộ độc thực phẩm nên ăn gì hay sau khi bị trúng thực nên ăn gì? Khi cảm thấy có thể tiêu hóa thức ăn, bạn hãy thử dùng những món nhẹ nhàng đối với dạ dày và đường tiêu hóa, chẳng hạn như thực phẩm chứa ít chất béo, ít ngọt. Hãy ăn thức ăn nhạt, ít gia vị vì chúng không tốt cho sức khỏe đường ruột.

Sau khi bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì? Những thực phẩm được khuyến khích bao gồm:

  • Cơm.
  • Ngũ cốc.
  • Mật ong.
  • Yến mạch.
  • Bơ đậu phộng.
  • Bánh mì nướng.
  • Lòng trắng trứng.
  • Trái cây như chuối, táo
  • Khoai tây nghiền ít nêm gia vị.

>> Bạn có thể tham khảo: Cách sơ cứu và chữa ngộ độc thực phẩm tại nhà hiệu quả

Ngoài ra, khi bị ngộ độc thực phẩm, bạn nên áp dụng chế độ ăn BRAT, vậy BRAT là gì? BRAT là từ viết tắt trong tiếng Anh cho 4 loại thực phẩm sau: chuối (banana), gạo (rice), sốt táo (applesauce) và bánh mì nướng (toast). Tất cả những thực phẩm này đều có tác dụng cải thiện hệ tiêu hóa, giảm tình trạng tiêu chảy và làm rắn phân lỏng.

>> Bạn có thể tham khảo: Chế độ ăn Healthy cho người sau khi bị ngộ độc thực phẩm

1.2 Bị ngộ độc thực phẩm nên uống gì?

Bị trúng thực nên uống gì?
Bị ngộ độc thực phẩm nên uống gì? Nên uống trà không caffeine

Bên cạnh ăn gì, việc nên uống gì cũng vô cùng quan trọng với người bị ngộ độc thực phẩm. Do bị ngộ độc thức ăn người bệnh dễ bị mất nước, biếng ăn và mất sức; bạn cần bù nước để hạn chế các triệu chứng.

  • Nước lọc, nước khoáng: Đây được xem là một nguồn bổ sung nước vô cùng dễ tìm, tốt cho sức khỏe. Hãy uống nhiều nước để cơ thể không bị thiếu nước. 
  • Uống Oresol (ORS) theo chỉ dẫn: Bạn sẽ cần uống nước hoặc dung dịch bù nước (ORS) để ngăn ngừa mất nước. ORS chứa một lượng cân bằng giữa nước, muối và đường để thay thế chất lỏng cơ thể bị mất khi nôn mửa và tiêu chảy.
  • Uống Pedialyte: Cũng giống Oresol, Pedialyte cũng chứa các chất điện giải bù nước mà cơ thể bị mất do nôn mửa và tiêu chảy. Pedialyte giúp cơ thể hoạt động bình thường bằng cách giữ nước để tránh mất nước.
  • Nước dừa: Nước dừa có thể cung cấp nước cho cơ thể mà còn dễ uống nên nó cũng là một thức uống lý tưởng cho người bị ngộ độc thực phẩm.
  • Các loại súp: Các loại súp nấu từ nước và các loại thịt, rau củ sẽ giúp người bệnh vừa có đủ chất dinh dưỡng vừa bù được nước đã mất. Nhưng nếu bạn cho thêm những thảo mộc khác như gừng, hương thảo, nghệ vào súp; thì có thể làm dịu dạ dày của bạn và hỗ trợ tiêu hóa.
  • Trà không chứa caffeine: Các loại trà đã khử caffeine với các thành phần tự nhiên, vi lượng đồng căn, như bạc hà, gừng hoặc hoa cúc, có thể làm dịu dạ dày, giảm viêm; hạn chế buồn nôn và cung cấp nước cho bạn.
  • Sữa chua: Trong sữa chua có chứa nhiều lợi khuẩn tốt cho đường ruột. Nếu người bệnh có thể dung nạp lactose từ sữa thì ăn sữa chua sẽ giúp cải thiện tiêu hóa. 

2. Bị ngộ độc thực phẩm nên kiêng ăn gì?

Bị ngộ độc thực phẩm nên kiêng ăn gì
Bị ngộ độc thực phẩm nên kiêng ăn gì?

Đối với một số người, một số thành phần thực phẩm có thể làm cho các triệu chứng ngộ độc thực phẩm, chẳng hạn như tiêu chảy, tồi tệ hơn. Vậy ngộ độc thực phẩm nên kiêng ăn gì? Ngộ độc thực phẩm nên kiêng:

  • Thực phẩm cay, nóng.
  • Thức ăn có nhiều chất béo, như gà rán, bánh pizza và thức ăn nhanh.
  • Đồ uống có caffein, như cà phê và trà, và một số loại nước ngọt có gas.
  • Thực phẩm và đồ uống có chứa nhiều đường, như thức uống và nước ép trái cây đóng hộp.
  • Sữa và các sản phẩm từ sữa, có chứa đường lactose. Một số người hồi phục sau ngộ độc thực phẩm gặp vấn đề trong việc tiêu hóa đường lactose trong vòng một tháng hoặc hơn sau đó.

Ngoài ra, một số bệnh nhân thực hiện theo chế độ ăn kiêng khắt khe với mong muốn chữa khỏi ngộ độc thực phẩm. Tuy nhiên điều này không có tác dụng và không làm giảm các triệu chứng của trúng thực.

Ngoài ra, bạn cũng có thể uống thuốc để hạ sốt, giảm đau bụng, ngăn ngừa nôn mửa, tiêu chảy. 

3. Làm thế nào để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm?

Mặc dù đã biết bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì; nhưng bạn cũng cần ghi nhớ các lưu ý sau để tránh mắc ngộ độc thức ăn thêm lần nữa:

  • Nấu chín và kỹ các loại thực phẩm: Nấu trứng cho đến khi lòng đỏ săn lại. Nấu sôi các thực phẩm để tiêu diệt hết vi khuẩn. Không ăn thịt gia cầm, hải sản hoặc thịt sống hoặc nấu chưa chín.
  • Vệ sinh tay và sơ chế thức ăn kỹ lưỡng: Rửa tay bằng nước xà phòng trong 20 giây trước và sau khi chế biến món ăn. Rửa tay sau khi đi vệ sinh, thay tã hoặc chạm vào động vật. Rửa sạch trái cây và rau trong vòi nước. Làm sạch thớt, dao, mặt bàn và các khu vực khác nơi bạn chế biến thức ăn trước và sau khi nấu ăn. Rửa miếng bọt biển và khăn lau bát đĩa hàng tuần trong nước nóng.
  • Bảo quản thực phẩm đúng cách: Làm lạnh hoặc đông lạnh trái cây và rau quả, thực phẩm nấu chín và thức ăn thừa ngay lập tức. Giữ tủ lạnh ngăn mát thấp hơn 4°C và tủ đông ở -18°C.
  • Để riêng thực phẩm sống và chín: Để thịt sống và thịt đã chế biến cách xa để ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn. 

4. Khi nào bạn nên đến bệnh viện?

Khi nào bạn nên đến bệnh viện

Nếu đã ăn, uống, kiêng cử và có cách chăm sóc đúng cách mà các triệu chứng ngộ độc thực phẩm không thuyên giảm mà còn nặng hơn thì nên làm gì? 

  • Đau dữ dội ở bụng.
  • Chóng mặt hoặc choáng váng.
  • Hay buồn ngủ hoặc không thể tỉnh táo.
  • Đi tiểu một lượng nhỏ hoặc hoàn toàn không đi tiểu.
  • Đôi mắt bị trũng và khô đến mức không có nước mắt.
  • Sốt, da nhợt nhạt và bạn cảm thấy khó chịu và mệt mỏi.
  • Nôn thường xuyên đến mức không thể giữ được chất lỏng.
  • Tay và chân cảm thấy lạnh hơn bình thường hoặc trông xanh xao.

[inline_article id=274185]

Tóm lại

Bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì? Khi bị ngộ độc thực phẩm, bạn nên ăn các món nhẹ nhàng đối với dạ dày và đường tiêu hóa. Nên ăn thức ăn nhạt, ít gia vị. Bạn nên áp dụng chế độ ăn BRAT gồm chuối, cơm, sốt táo và bánh mì nướng.

Bị ngộ độc thực phẩm nên uống gì? Bạn nên uống nhiều nước và chất lỏng bù nước, hỗ trợ tiêu hóa. Bạn có thể uống dung dịch bù nước, nước suối, nước khoáng, nước dừa, sữa chua, trà không caffeine,…

Bị ngộ độc thực phẩm nên kiêng ăn gì? Bạn nên kiêng thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ, chất béo, thực phẩm nhiều caffeine, thực phẩm nhiều đường khi bị ngộ độc thực phẩm.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Ngộ độc thực phẩm: Dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả

Chính vì lý do đó, hãy theo dõi bài viết này ngay để biết được các triệu chứng mình mắc có phải ngộ độc thực phẩm hay không. Nếu phải thì nên làm gì tiếp theo, sơ cứu và chữa trị như thế nào.

1. Ngộ độc thực phẩm là gì?

Ngộ độc thực phẩm (Food poisoning) là tình trạng người bệnh ăn phải thức ăn, nước uống nhiễm bẩn; ôi thiu; nhiễm vi khuẩn chẳng hạn như salmonella hoặc Escherichia coli (E. coli); hoặc virus chẳng hạn như norovirus.

Các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm có thể không quá nghiêm trọng chỉ hành người bệnh khó chịu trong nhiều giờ liên tục. Bệnh có thể khỏi nếu người bệnh được sơ cứu và chăm sóc đúng cách. 

Ngộ độc thực phẩm bao lâu thì khỏi? Ngộ độc nhẹ có thể tự khỏi hoặc điều trị tại nhà thì sau 2 – 3 ngày bệnh sẽ khỏi. Ngộ độc trung bình phải điều trị bằng thuốc kê đơn thì người bệnh khỏi sau 3 – 7 ngày.

Ngộ độc thực phẩm là gì?
Ngộ độc thức ăn là tình trạng người bệnh ăn phải thức ăn, nước uống nhiễm bẩn, ôi thiu, nhiễm vi khuẩn

2. Những dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc thực phẩm

Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường bắt đầu trong vòng một đến hai ngày sau khi ăn phải thức ăn bị ô nhiễm. Các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm còn tùy vào nguyên nhân gây bệnh. 

Các trường hợp ngộ độc thông thường sẽ có các triệu chứng như sau:

  • Tiêu chảy, có thể có máu hoặc chất nhầy trong phân.
  • Co thắt dạ dày và đau bụng.
  • Buồn nôn và nôn mửa.
  • Lừ đừ và uể oải.
  • Ăn mất ngon.
  • Đau cơ bắp.
  • Ớn lạnh.
  • Sốt nhẹ.

Một số trường hợp ngộ độc thực phẩm có thể gây ra triệu chứng nặng dẫn đến tử vong. Khi bệnh nhân có các dấu hiệu dưới đây cần phải đưa đến bệnh viện ngay:

  • Sốt cao hơn 39℃.
  • Nôn mửa thường xuyên.
  • Trong nước tiểu có máu.
  • Khó nhìn rõ và nói chuyện.
  • Tiêu chảy kéo dài hơn 3 ngày.
  • Cảm thấy chóng mặt khi đứng lên.
  • Có các triệu chứng của mất nước như khô miệng và cổ họng, đi tiểu ít, không đi tiểu được.

>> Bạn có thể tham khảo: Ăn sầu riêng kỵ gì? Thực phẩm không nên kết hợp với sầu riêngQuả hồng kỵ với gì? Những đại kỵ khi ăn quả hồng

3. Có mấy nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm?

Hầu hết các trường hợp ngộ độc thực phẩm đều bắt nguồn từ một trong ba nguyên nhân chính: vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc virus.

Những mầm bệnh này có thể được tìm thấy trên hầu hết các loại thực phẩm mà con người ăn và uống. Tuy nhiên, nhiệt từ quá trình nấu nướng thường tiêu diệt mầm bệnh trên thực phẩm. Thực phẩm ăn sống, nấu không kỹ là nguồn gây ngộ độc thực phẩm phổ biến vì chúng không được thông qua quá trình nấu nướng.

Đôi khi, thức ăn sẽ tiếp xúc với các sinh vật trong phân hoặc chất nôn. Điều này dễ xảy ra khi chính bệnh nhân chuẩn bị thức ăn và không rửa tay trước khi nấu ăn. Nước cũng có thể bị nhiễm các sinh vật gây bệnh.

3.1 Vi khuẩn

Cho đến nay, vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất của ngộ độc thực phẩm. Các vi khuẩn gây ra trúng thực bao gồm:

  • E. coli, đặc biệt là E. coli sinh độc tố Shiga (STEC).
  • Vibrio.
  • Shigella.
  • Salmonella.
  • Campylobacter.
  • Clostridium botulinum.
  • Staphylococcus aureus.
  • Vi khuẩn Listeria monocytogenes.
Nhiễm vi khuẩn
Vi khuẩn E.coli – Nguyên nhân gây ra trúng thực

3.2 Ký sinh trùng

Ngộ độc thực phẩm do ký sinh trùng không phổ biến như ngộ độc do vi khuẩn. Nhưng ngộ độc thức ăn do ký sinh trùng gây ra vẫn rất nguy hiểm. Các chủng ký sinh trùng bao gồm:

  • Trichinella.
  • Giardia lamblia.
  • Cryptosporidium.
  • Toxoplasma gondii.
  • Giun kim hoặc giun chỉ.
  • Giun đũa Ascaris lumbricoides.
  • Nhiều loại sán dây như: Taenia saginata (sán dây bo), Taenia solium (sán dây lợn), Diphyllobothrium latum (sản dây ca), Opisthorchiidae (sán lá gan) và Paragonimus (sán lá phổi).

Ký sinh trùng có thể sống trong đường tiêu hóa của bệnh nhân ngộ độc thực phẩm và không bị phát hiện trong nhiều năm. Những người có hệ thống miễn dịch suy yếu và những người mang thai có nguy cơ bị các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn nếu một số ký sinh trùng cư trú trong ruột của họ trong thời gian dài.

3.3 Virus

Ngộ độc thực phẩm cũng có thể do virus gây ra, chẳng hạn như:

  • Norovirus.
  • Rotavirus.
  • Astrovirus.
  • Sapovirus.
  • Virus gây viêm gan A.

Virus viêm gan A cũng có thể lây truyền qua đường ăn uống.

4. Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị ngộ độc thức ăn?

Tất cả mọi người đều có nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm. Mặc dù vậy, rủi ro ở một số người có thể cao hơn những người khác bởi các yếu tố như:

  • Tuổi tác: Quá trình lão hóa khiến cho hệ miễn dịch của bạn bị yếu đi và không phản ứng lại với vi khuẩn gây hại.
  • Mang thai: Quá trình mang thai dẫn đến một số thay đổi trong chuyển hóa và tuần hoàn, khiến bạn có nguy cơ cao bị ngộ độc thực phẩm. Phản ứng của cơ thể có thể tệ hơn trong khi bạn mang thai.
  • Trẻ nhỏ: Đây là lứa tuổi có hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện nên dễ bị các mầm bệnh tấn công.
  • Người mắc bệnh mạn tính như bệnh đái tháo đường, bệnh gan hoặc HIV/AIDS.

5. Chẩn đoán và điều trị khi bị ngộ độc thực phẩm

5.1 Cách chẩn đoán ngộ độc thực phẩm

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bằng những thông tin thu thập được từ bệnh sử, bao gồm:

  • Thời gian mắc bệnh.
  • Thực phẩm bạn đã tiêu thụ.
  • Biểu hiện, triệu chứng của ngộ độc thực phẩm.

Trong những trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu, xét nghiệm phân và xét nghiệm thực phẩm bạn đã ăn để xác định nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm là gì. Bác sĩ cũng có thể xét nghiệm nước tiểu để đánh giá xem bạn có bị mất nước do trúng thực hay không.

Cách chẩn đoán trúng thực
Cách chẩn đoán ngộ độc thực phẩm

5.2 Bị ngộ độc thực phẩm nên làm gì? Cách sơ cứu khi ngộ độc thực phẩm

Khi bạn bị ngộ độc thực phẩm, điều đầu tiên nên làm đó là sơ cứu đúng cách.

  • Do đã bị mất nhiều nước, bạn cần bổ sung nước hoặc Oresol.
  • Theo dõi nhịp tim vì người bị ngộ độc thực phẩm có thể có các dấu hiệu như loạn nhịp tim, khó thở hay tụt huyết áp. 

[key-takeaways title=””]

Khi bị trúng thực, bạn thường cảm thấy cần phải nôn hết thức ăn đã ăn vào. Tuy nhiên, các phương pháp tự gây nôn không được các chuyên gia sức khỏe và bác sĩ khuyến khích; do đó, bạn đừng thực hiện tự gây nôn bằng cách dùng ngón tay đưa vào cổ họng.

[/key-takeaways]

Nếu bị co giật, ngừng thở và ngừng tim, hãy nhờ người hô hấp nhân tạo. Nếu bị hôn mê, hãy đặt nằm đầu thấp, nằm ngửa, phòng chất nôn tràn vào phổi. Sau khi sơ cứu, hãy nhanh chóng bệnh viện để được điều trị nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

5.3 Cách chữa trị ngộ độc thực phẩm 

Sau khi đã tiến hành sơ cứu, bạn có thể chữa trị ngộ độc thực phẩm như sau:

  • Cung cấp đủ nước cho cơ thể: Nếu bạn bị ngộ độc thực phẩm, điều quan trọng là phải cung cấp đủ nước cho cơ thể. Chất điện giải, nước ép trái cây và nước dừa có thể cung cấp nước, phục hồi năng lượng cho cơ thể và giúp giảm mệt mỏi.
  • Uống thuốc không kê toa: Bị ngộ độc thực phẩm nên uống thuốc gì? Bạn có thể uống thuốc giảm các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm là tiêu chảy và giảm buồn nôn như bismuth subsalicylate, Pepto bismol. Ngoài ra, bệnh nhân có thể uống Pyrantel pamoate nếu ngộ độc do giun gây ra. 
  • Uống thuốc kê toa: Đa số các trường hợp ngộ độc thực phẩm đều tự khỏi. Nhưng đối với một số người lớn tuổi, người suy giảm hệ miễn dịch, mắc bệnh nặng hoặc phụ nữ mang thai thì bác sĩ có thể kê đơn thuốc. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể kê đơn thuốc chữa trị tương ứng. 
  • Truyền dịch tĩnh mạch (IV): Đối với các trường hợp ngộ độc thực phẩm nặng, cần áp dụng truyền dịch bù nước. Nếu bệnh nặng hơn bệnh nhân có thể nằm viện thêm vài ngày. 

Ngoài ra, bạn có thể kiểm soát và thuyên giảm các dấu hiệu trúng thực nếu áp dụng các biện pháp sau:

  • Để cho dạ dày nghỉ ngơi bằng cách hạn chế ăn trong vài giờ.
  • Uống nhiều nước và nên uống từng ngụm nhỏ. Lưu ý không dùng thức uống chứa cồn hay caffeine.
  • Khi bắt đầu ăn uống lại, bạn nên chọn những thức ăn nhạt, ít béo, dễ tiêu hóa.
  • Nghỉ ngơi nhiều hơn do bệnh và mất nước khiến bạn yếu đi và mệt mỏi.

5.4 Bị ngộ độc thực phẩm nên ăn uống gì?

Khi bị ngộ độc thức ăn, bệnh nhân có thể cảm thấy biếng ăn, cứ ăn vào là buồn nôn. Vậy bị ngộ độc thực phẩm nên ăn uống gì? Người bị ngộ độc thức ăn nên ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa, tốt cho đường ruột:

  • Cơm.
  • Chuối.
  • Mật ong.
  • Ngũ cốc.
  • Khoai tây.
  • Nước muối.
  • Bơ đậu phộng.
  • Bánh mì nướng.
  • Lòng trắng trứng.
  • Cháo bột yến mạch.

Ngộ độc thực phẩm nên ăn gì?

Bị ngộ độc thực phẩm nên uống gì? Khi bị trúng thực, hãy uống:

  • Nước luộc gà hoặc rau
  • Các loại súp, đặc biệt là súp gà
  • Trà khử cafein như trà gừng, trà hoa cúc, trà lài,…
  • Nước ngọt không chứa caffein, chẳng hạn như Sprite, 7UP

>> Bạn có thể tham khảo: Ăn Healthy là gì? 14 thực đơn ăn uống healthy cho người mới bắt đầu

5.5 Bị ngộ độc thực phẩm nên kiêng gì?

Để tránh cho dạ dày của bạn trở nên khó chịu hơn, hãy cố gắng tránh các loại thực phẩm khó tiêu hóa sau đây:

  • Thức ăn cay.
  • Thực phẩm đặc.
  • Đồ ăn nhiều chất béo.
  • Thực phẩm chiên xào.
  • Thực phẩm có nhiều đường.
  • Các sản phẩm từ sữa, đặc biệt là sữa và pho mát.

Bạn cũng nên tránh:

  • Cafein.
  • Nicotine.
  • Rượu via, chất có cồn.

[inline_article id=261523]

6. Các cách phòng ngừa ngộ độc thực phẩm

Hiện nay, tình trạng thực phẩm bẩn, chứa nhiều hóa chất độc hại đang diễn tiến hết sức phức tạp. Cẩn thận trong khâu chọn lựa và chế biến thực phẩm sẽ giúp bạn bảo vệ chính bản thân và người thân trong gia đình trước nguy cơ gặp phải vấn đề sức khỏe trên. Việc này có thể gồm:

  • Nấu thịt và hải sản chín kỹ.
  • Giữ dao và thớt luôn sạch sẽ.
  • Không uống sữa chưa tiệt trùng.
  • Thực hiện quy tắc ăn chín uống sôi.
  • Rửa tất cả trái cây và rau trước khi ăn chúng.
  • Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn.
  • Giữ tủ lạnh của bạn lạnh hơn 40 độ và tủ đông dưới 0 độ.
  • Rửa tay sau khi thay tã, xì mũi, chạm vào động vật và đi vệ sinh.
  • Không nên để thức ăn đã nấu chín ở nhiệt độ thường quá hai giờ đồng hồ.
  • Bảo quản những thức ăn chưa chế biến và đã chế biến trong tủ lạnh ở nhiệt độ phù hợp.
  • Chọn mua những thực phẩm tươi sống, không bị ôi thiu, không hết hạn sử dụng, có xuất xứ rõ ràng.
  • Khi đi ăn ngoài, nên chọn ăn ở những nơi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tránh những quán ăn bụi bẩn, ẩm thấp…

Với những thông tin được chia sẻ trong bài, MarryBaby hy vọng bạn đã biết dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc thực phẩm là gì và khi bị ngộ độc thức ăn nên làm gì để giảm nhanh triệu chứng.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Ung thư vú có chữa được không? Có phải phẫu thuật cắt bỏ không?

Vậy ung thư vú có chữa được không? Và nếu là ung thư vú giai đoạn cuối có chữa được không và có thể sống trong bao lâu? Đừng bỏ qua thông tin quan trọng này bạn nhé!

1. Bị ung thư vú có chữa khỏi được không?

[key-takeaways title=”Ung thư vú có chữa được không?”]

Bị ung thư vú có chữa được không? Câu trả lời là HOÀN TOÀN CÓ THỂ. Tỷ lệ điều trị ung thư vú ở giai đoạn 0-I là 98%; giai đoạn II là 85-98%; và giai đoạn III là 70-90%. Tỷ lệ điều trị ung thư vú được sắp xếp theo Hệ thống xếp giai đoạn TNM phiên bản thứ 8 của Ủy ban hợp tác Phòng chống Ung thư Hoa Kỳ.

[/key-takeaways]

Vậy bị ung thư vú (giai đoạn cuối) có chữa được không? Ở giai đoạn ung thư vú di căn (giai đoạn IV) thường sẽ không thể điều trị dứt điểm. Đối với ung thư vú giai đoạn cuối; tỷ lệ sống sót à 22%; và tiên lượng thời gian sống sau đó là 2 – 3 năm.

Sau khi hiểu ung thư vú có chữa được không; bạn đọc tiếp để tìm hiểu về phương pháp điều trị thích hợp nhé.

2. 8 phương pháp điều trị hiệu quả ung thư vú

Ung thư vú có chữa được không
Ung thư vú có chữa được không? Các phương pháp điều trị

2.1 Phẫu thuật cắt bỏ khối u – Phẫu thuật bảo tồn vú

Phẫu thuật bảo tồn vú là cắt rộng khối bướu; cắt một phần tư hoặc cắt bỏ một phần vú. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ khối u và một phần nhỏ mô lành tính xung quanh khối u. 

Đối với một số bệnh nhân có khối u lớn, trước khi phẫu thuật, họ có thể sẽ phải trải qua một liệu trình hóa trị để thu nhỏ khối u. Sau đó mới phẫu thuật và cắt bỏ khối u. Sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được chỉ định xạ trị vào toàn bộ tuyến vú; để giúp ngăn cản sự tái phát của bệnh.

2.2 Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú (đoạn nhũ) có chữa được ung thư vú không?

Phẫu thuật cắt bỏ đoạn nhũ
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú có chữa được ung thư vú không?

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú có nghĩa là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến vú có khối u và vùng da trên bướu; kể cả quầng vú và núm vú kèm với bạch hạch vùng nách. Phương pháp này thường được chỉ định cho các trường hợp bệnh nhân bị ung thư vú; nhưng không thể phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Hoặc cũng có số ít bệnh nhân yêu cầu cắt bỏ toàn bộ tuyến vú.

Ngoài ra, phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú cũng được chỉ định cho các trường hợp có tỷ lệ cao về nguy cơ bị đột biến gen BRCA1, BRCA2; tiền sử bản thân hoặc tiền sử người thân có liên quan.

>> Ung thư vú có chữa được không: Đối tượng nào có nguy cơ bị ung thư vú?

2.3 Phẫu thuật nạo vét hạch nách hoặc sinh thiết hạch lính gác (hạch gác cửa)

2.3.1 Phẫu thuật nạo vét hạch bạch huyết

Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp ung thư vú xâm lấn (Invasive breast cancer – IDC); có hạch nách phát hiện khi khám bệnh hoặc bằng các phương pháp cận lâm sàng; hoặc các trường hợp ung thư vú tiến triển tại chỗ, ung thư vú dạng viêm sau khi hóa trị. 

Mục đích của phẫu thuật nạo vét hạch nách là giúp kiểm soát bệnh, giảm tái phát và cải thiện tiên lượng bệnh. Phương pháp này thường gây tác dụng phụ như phù tay; tổn thương thần kinh; giảm chức năng hoạt động vùng vai cùng bên nạo hạch nách.

2.3.2 Sinh thiết hạch lính gác (hạch gác cửa) có chữa được ung thư vú không?

Các hạch lính gác là hạnh bạch huyết đầu tiên mà các tế bào ung thư tiếp cận; nếu chúng đã di căn là do một phần của các hạch bạch huyết vùng nách. Và nếu bác sĩ nhận thấy có từ 3 hạch lính gác dương tính với các tế bào ung thư; các bác sĩ sẽ trao đổi với bạn để tiến hành nạo hạch bạch huyết ở nách. 

Phương pháp này giúp cho các bác sĩ giảm bớt các trường hợp nạo vét hạch nách, hạn chế được các tác dụng phụ do nạo hạch để lại. 

Sinh thiết hạch lính gác được chỉ định cho các trường hợp ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm; không ghi nhận hạch nách di căn khi khám bệnh hoặc các xét nghiệm kiểm tra; hoặc chỉ định trong các trường hợp ung thư vú tại chỗ trước khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú.

Bác sĩ sẽ thực hiện quy trình sinh thiết hạch lính gác bằng kết hợp đồng vị phóng xạ và thuốc nhuộm màu xanh lam để phát hiện chúng, sau đó kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xem có tế bào ung thư hay không. 

2.4 Phẫu thuật tái tạo vú (hoặc tạo hình)

Tái tạo vú là phẫu thuật để tạo ra một hình dạng vú mới giống với vú cũ của bạn sao cho cân xứng, bằng cách đặt túi độn hoặc tận dụng các mô từ bộ phận khác của cơ thể để tái tạo tuyến vú mới. 

Việc phẫu thuật tái tạo vú có thể được thực hiện cùng lúc với phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư vú (tái tạo lập tức); hoặc có thể được thực hiện sau khi cắt bỏ khối u (tái tạo trì hoãn).

2.5 Điều trị ung thư vú bằng Xạ trị

Xạ trị có chữa được ung thư vú không?
Xạ trị có chữa được ung thư vú không?

Xạ trị là sử dụng tia bức xạ có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp xạ trị thường được thực hiện sau khi phẫu thuật; hoặc sau khi hóa trị một tháng.

Số buổi xạ trị và thời gian xạ trị của bạn sẽ phải tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

2.5.1 Các hình thức xạ trị điều trị ung thư vú bao gồm:

  • Xạ trị vú: Được thực hiện sau phẫu thuật bảo tồn vú, xạ trị vào toàn bộ mô tuyến vú.
  • Xạ trị thành ngực: Được thực hiện sau khi cắt bỏ tuyến vú.
  • Xạ trị vào các hạch vùng: Nơi xạ trị nhằm vào nách và các khu vực xung quanh để loại bỏ bất kỳ khối u nào có thể có trong các hạch bạch huyết.

2.5.2 Tác dụng phụ của xạ trị

Điều trị ung thư vú bằng phương pháp xạ trị có thể để lại một số tác dụng phụ như sau:

  • Mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
  • Nguy cơ bị phù bạch huyết sau xạ trị.
  • Kích ứng và sạm da trên vùng xạ trị, có thể dẫn đến đau, mẩn đỏ; hoặc viêm da.
  • Một số trường hợp bệnh nhân bị nhức đầu, ói mửa; thậm chí là bị suy tim, xơ phổi, viêm phổi.

2.6 Hóa trị có chữa được ung thư vú không?

Phương pháp Hóa trị thường được thực hiện dưới dạng điều trị ngoại trú, có nghĩa là bạn sẽ không phải nằm viện qua đêm.

Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và mục đích điều trị mà người bệnh sẽ được chỉ định uống thuốc hóa trị theo phác đồ hoặc hóa trị dạng tiêm truyền, đơn chất hoặc phối hợp nhiều thuốc. Hoá trị có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm.

  • Suy tim, viêm phổi,…
  • Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh.
  • Mệt mỏi, suy nhược, tê tay, chân.
  • Rụng tóc, nổi mẩn ngứa da, sạm da, viêm móng.
  • Buồn ói, chán ăn, viêm niêm mạc miệng, đau bụng, tiêu chảy.
  • Giảm tế bào máu dẫn đến thiếu máu, giảm bạch cầu, nguy cơ cao nhiễm trùng.

>> Bạn nên đọc thêm: Tiền ung thư cổ tử cung: Phát hiện bệnh càng sớm càng nâng cao hiệu quả điều trị

2.7 Liệu pháp nội tiết (hormone)

Liệu pháp mọng nước
Ung thư vú có chữa được không? Điều trị bằng liệu pháp nội tiết

Một số bệnh nhân bị ung thư vú do nồng độ hormone estrogen hoặc progesterone; và được gọi là ung thư vú dương tính với thụ thể nội tiết. Bệnh nhân sẽ phải điều trị bằng liệu pháp nhằm làm giảm nội tiết trong 5 năm (hoặc lâu hơn) sau khi phẫu thuật.

Phụ nữ chưa mãn kinh: Sử dụng thuốc tamoxifen để ngăn không cho estrogen tiếp cận các tế bào ung thư dương tình với estrogen. Và bệnh nhân phải dùng mỗi ngày dưới dạng viên nén, viên con nhộng.

Phụ nữ mãn kinh hoặc đã cắt chức năng buồng trứng: Sử dụng nhóm thuốc ức chế Aromatase (Letrozole, Anastrozol, Exemestan), hoặc thuốc điều hòa thụ thể nội tiết chọn lọc (Fulvestrant..).

2.8 Liệu pháp dùng thuốc điều trị nhắm trúng đích và miễn dịch

Phương pháp này là việc sử dụng các loại thuốc để nhắm thẳng vào khối u ác tính. Các loại thuốc thường được sử dụng trong phương pháp này bao gồm. (Không phải tất cả các loại ung thư vú đều có thể được điều trị bằng các liệu pháp này).

  • Thuốc ức chế PARP (Olaparib, Talazoparib…) chỉ định cho bệnh nhân có đột biến gen BRCA 1/2 dòng mầm.
  • Các thuốc nhắm đích thụ thể HER2 (Trastuzumab, Pertuzumab, Ado-trastuzumab, Emtansine, Neratinib, Lapatinib…); ức chế CDK 4/6 (Ribociclib, Palpociclib, Abemaciclib,…).
  • Các thuốc khác: Alpelisib, Everolimus,…

Liệu pháp miễn dịch: Các loại thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng bao gồm: Pembrolizumab, Dostarlimab,..

2.9 Hỗ trợ tâm lý và tinh thần cho người bệnh

Trong quá trình điều trị ung thư vú, chắc hẳn bệnh nhân phần nào đó có thể cảm thấy cô đơn; thấy bản thân là gánh nặng cho mọi người.

Trường hợp bạn là người bệnh, thì cũng nên cởi mở và nhờ sự giúp đỡ mỗi khi thấy cần. Ngược lại, bạn có người thân là người bệnh, bạn có thể thông cảm cho sự cáu kỉnh đôi khi của; họ, vì họ thực sự khó lòng kiểm soát được tất cả.

Ngoài biết ung thư vú có chữa được không. Bạn cần biết một số cách cải thiện tâm trạng như:

  • Massage.
  • Tập Yoga.
  • Thiền định.
  • Các liệu pháp thư giãn.
  • Tập thở 15 – 20 phút mỗi ngày;
  • Đi bộ ngoài trời, dưới nắng chiều;
  • Tham gia một số câu lạc bộ tình nguyện;
  • Nếu bạn có người thân là người bệnh, hãy ngồi lắng nghe mà không cần cho ý kiến.

>> Ung thư vú ở nam giới có chữa được không: Ung thư vú ở nam giới là gì?

3. Chọn phương pháp điều trị ung thư vú phù hợp

Ung thư vú có chữa được không? Phương pháp điều trị phù hợp
Ung thư vú có chữa được không? Phương pháp điều trị phù hợp

Theo sổ tay chẩn đoán MSD Manual phiên bản dành cho chuyên gia, phương pháp điều trị ung thư vú sẽ được sắp xếp trình tự theo các giai đoạn ung thư. Cụ thể như sau:

[key-takeaways title=”Phương pháp điều trị ung thư vú theo các giai đoạn”]

  • Giai đoạn 0 (DCIS): Phương pháp điều trị là phẫu thuật cắt bỏ khối u, bảo tồn vú, liệu pháp nội tiết.
    • Giai đoạn ung thư vú xâm lấn mô tiểu thùy (LCIS): Phẫu thuật cắt bỏ khối u; sử dụng thuốc Tamoxifen, hoặc Raloxifene, hoặc chất ức chế Aromatase. 
    • Ung thư biểu mô thuỳ, pleomorphic (đa hình thể): Phẫu thuật cắt bỏ phần khối u ác tính, có thể kết hợp với thuốc Tamoxifen.
  • Giai đoạn I và II (giai đoạn đầu) ung thư vú: Hóa trị thu nhỏ khối u (nếu khối u > 5cm). Phẫu thuật cắt bỏ khối u, bảo tồn vú, hoặc tái tạo vú. Liệu pháp điều trị toàn thân.
  • Giai đoạn III (tiến triển tại chỗ, bao gồm ung thư vú dạng viêm): Phẫu thuật cắt bỏ. Xạ trị sau phẫu thuật. Hóa trị hoặc liệu pháp nội tiết, hoặc cả hai.
  • Giai đoạn IV (ung thư đã di căn): Kết hợp nhiều liệu pháp nội tiết, hóa trị, cắt bỏ buồng trứng. 

[/key-takeaways]

Ung thư vú có chữa được không? Như bạn đã biết thì ung thư vú có thể điều trị được; và tỷ lệ thành công bao nhiêu sẽ còn phụ thuộc vào tình trạng và mức độ của ung thư.

Trong quá trình điều trị ung thư vú, dù là giai đoạn nào đi nữa thì rất cần sự góp sức của cả bệnh nhân, bác sĩ, hay thậm chí là những người thân của bệnh nhân để tiếp thêm sức mạnh tinh thần. Nếu bạn chưa từng đi tầm soát ung thư, thì nên sớm thực hiện từ bây giờ nhé. Hy vọng bài viết đã giúp bạn giải đáp “ung thư vú có chữa trị được không”.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Sa sinh dục là như thế nào? Dấu hiệu bệnh là gì và cách điều trị ra sao?

Sa sinh dục là như thế nào? Bệnh này có nguy hiểm đến tính mạng của phụ nữ không? Bài viết này MarryBaby sẽ giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến sa sinh dục. Hãy theo dõi bài viết này để biết chi tiết hơn về bệnh lý này nhé.

1. Sa sinh dục là như thế nào?

Theo Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Hoa Kỳ – NCBI; sa sinh dục còn gọi là sa thành âm đạo hay sa âm đạo (uterine prolapse). Đây là tình trạng các cơ và mô xung quanh tử cung trở nên yếu đi; làm cho tử cung bị chùng xuống hoặc sa xuống âm đạo.

Sa sinh dục là có những mức độ như thế nào? Sa sinh dục sẽ có mức độ nặng và nhẹ tùy vào sự suy yếu của các cơ và mơ nâng đỡ tử cung. Tình trạng sa sinh dục được chia thành hai trường hợp:

  • Sa sinh dục không hoàn toàn: Khi tử cung đã bị chùng xuống đủ để lọt vào âm đạo. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng xuất hiện cục thịt lồi ra ở cửa mình khi mang thai.
  • Sa sinh dục hoàn toàn: Đây là trường hợp nghiêm trọng khi tử cung của bạn bị sa xuống và lòi ra khỏi âm đạo.

[key-takeaways title=”Sa sinh dục được chia thành 4 giai đoạn:”]

  • Giai đoạn I: Tử cung chùng vào phần trên của âm đạo.
  • Giai đoạn II: Tử cung sa xuống phần dưới của âm đạo.
  • Giai đoạn III: Tử cung tử cung lòi ra ngoài âm đạo xuất hiện cục thịt lồi ra ở cửa mình khi mang thai.
  • Giai đoạn IV: Toàn bộ tử cung lòi ra ngoài âm đạo.

[/key-takeaways]

>> Bạn có thể xem thêm: Khi con gái đến tháng phải làm gì để bớt đau và mệt mỏi

2. Dấu hiệu của sa tử cung hay sa sinh dục

Khi bạn bị sa sinh dục ở mức độ nhẹ thì có thể không cảm thấy bất kỳ dấu hiệu nào. Nhưng khi tử cung của bạn bị chùng xuống hay sa xuống ở mức độ nặng hơn thì sẽ có các dấu hiệu sau.

Như thế nào là dấu hiệu của sa sinh dục?

  • Táo bón.
  • Cảm giác bị nặng ở cửa mình.
  • Đau khi vợ chồng quan hệ tình dục.
  • Đau ở xương chậu, bụng hoặc lưng dưới.
  • Xuất hiện cảm giác nặng nề, áp lực trong xương chậu và bị đầy hơi.
  • Gặp khó khăn khi đưa băng vệ sinh, cốc nguyệt san hoặc những dụng cụ khác vào âm đạo.
  • Gặp các vấn đề về tiểu tiện như tiểu không tự chủ; đi tiểu thường xuyên hoặc đột ngột muốn đi tiểu (tiểu gấp).

Các dấu hiệu sa thành âm đạo hay sa sinh dục có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn đứng hoặc đi bộ trong thời gian dài hoặc khi ho và hắt hơi. Bởi vì các hoạt động này gây ra trọng lực dẫn đến áp lực lên các cơ vùng chậu khiến cục thịt lồi ra ở cửa mình khi mang thai.

3. Nguyên nhân gây sa sinh dục là như thế nào?

Tử cung của bạn được giữ cố định trong khung chậu bởi một nhóm cơ và dây chằng (được gọi là cơ sàn chậu). Khi cấu trúc này bị suy yếu sẽ bị chảy xệ và không thể giữ tử cung của bạn đúng vị trí. Có nhiều nguyên nhân gây ra sa sinh dục hay sa thành âm đạo sau đây:

3.1 Nguyên nhân do suy yếu của cơ quan trong cơ thể

  • Dây chằng và cân vùng sàn chậu bị yếu hay giãn quá mức không thể nâng đỡ tử cung.
  • Thần kinh chi phối cân cơ vùng chậu bị tổn thương dẫn đến rối loạn chức năng của hệ thống cân cơ làm nhiệm vụ nâng đỡ tử cung.

3.2 Nguyên nhân tác động từ các yếu tố khác

Các nguyên nhân như thế nào là có thể gây ra sa sinh dục?

  • Mang thai.
  • Tăng cân hoặc béo phì.
  • Tiêu chảy – táo bón mãn tính.
  • Lão hóa gây suy yếu cơ vùng chậu.
  • Giảm estrogen (sau thời kỳ mãn kinh).
  • Sinh con nặng cân qua đường âm đạo.
  • Chuyển dạ kéo dài hoặc sinh khó, tổn thương vùng hội âm khi sinh em bé
  • Tăng áp lực trong ổ bụng (béo phì, ho mạn tính, khối u vùng chậu, táo bón, cổ trướng, thường xuyên phải nâng đỡ vật nặng…)

>> Bạn có thể xem thêm: Nổi mụn ở mép vùng kín là lành tính nếu thuộc trong 5 nguyên nhân này

4. Đối tượng có nguy cơ bị sa sinh dục

Khi bạn đã hiểu sa sinh dục là như thế nào; bạn cần biết thêm đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh này:

  • Lớn tuổi
  • Béo phì.
  • Thai quá lớn.
  • Táo bón mãn tính.
  • Phẫu thuật vùng chậu trước đó.
  • Từng sinh con qua ngả âm đạo.
  • Có thể suy yếu mô liên kết vùng chậu do yếu tố di truyền.
  • Liên quan đến chủng tộc (phụ nữ da trắng thường mắc bệnh sa sinh dục nhiều hơn phụ nữ da màu).

5. Cách điều trị sa sinh dục là như thế nào?

Nếu bạn đã hiểu rõ về sa sinh dục là bệnh như thế nào; bạn cần đi khám ngay khi thấy dấu hiệu sa thành âm đạo hoặc sa sinh dục. Bác sĩ có thể điều trị bệnh theo các phương pháp sau:

tử cung lòi ra ngoài
Điều trị sa sinh dục là như thế nào?

5.1 Phẫu thuật cắt bỏ tử cung

Nếu tình trạng sa thành âm đạo ở mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ lựa chọn cách cắt bỏ tử cung. Bác sĩ sẽ thực hiện rạch một vết cắt trong âm đạo hoặc ở bụng của bạn. Sau đó, bác sĩ sẽ cắt bỏ tử cung. Điều này sẽ khiến cho bạn không thể mang thai nữa.

5.2 Cách chữa sa sinh dục là như thế nào? Phẫu thuật đưa tử cung vào vị trí cũ

Nếu mức độ sa sinh dục không quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật để đưa tử cung vào trong cơ thể. Các bác sĩ sẽ thực hiện gắn lại các dây chằng vùng chậu phần dưới tử cung để giữ cố định. Phẫu thuật có thể được thực hiện qua âm đạo hoặc qua phần bụng tùy thuộc vào kỹ thuật của các bác sĩ.

5.3 Pessary âm đạo

Điều trị sa sinh dục là như thế nào? Pessary là một dụng cụ hình tròn làm bằng cao su được chèn vào âm đạo. Để chữa sa thành âm đạo khi mang thai, bạn sẽ đeo dụng cụ này cả ngày để giữ cố định tử cung đúng vị trí. Bạn cần làm vệ sinh dụng cụ thường xuyên và tháo ra khi quan hệ tình dục.

5.4 Cách các bài tập Kegal chữa sa sinh dục là như thế nào

Các bài tập Kegel giúp tăng cường sức mạnh của cơ sàn chậu. Đây là phương pháp điều trị cho trường hợp cục thịt lồi ra ở cửa mình khi mang thai mức độ nhẹ. Để thực hiện các bài tập Kegel, hãy siết chặt các cơ vùng chậu của bạn trong vài giây rồi thả ra. Bạn hãy lặp lại bài tập này 10 lần và có thể thực hiện ở mọi lúc mọi nơi.

5.5 Chế độ ăn uống và lối sống

  • Tăng lượng nước và chất xơ để ngăn ngừa táo bón.
  • Duy trì một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.
  • Duy trì trọng lượng cơ thể phù hợp sẽ tạo ít áp lực hơn lên các cơ vùng chậu khi bạn đứng hoặc đi bộ.

>> Bạn xem thêm: Ăn uống Healthy là gì? Nguyên tắc và 14 thực đơn cho người mới bắt đầu

[key-takeaways title=”Các cách phòng ngừa tình trạng sa sinh dục là như thế nào?”]

Những cách dưới đây sẽ giúp giảm nguy cơ xuất hiện sa sinh dục hoặc sa tử cung bạn nên thử:

  • Ăn nhiều chất xơ.
  • Tránh khiêng vác nặng.
  • Giảm cân nếu thừa cân.
  • Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.
  • Không hoặc bỏ thói quen hút thuốc.
  • Điều trị các bệnh lý mãn tính như ho, táo bón…
  • Thực hiện các bài tập Kegel cho phụ nữ sa tử cung để tăng cường cơ sàn chậu.

[/key-takeaways]

[inline_article id=312373]

Như vậy bạn đã biết bệnh sa sinh dục là như thế nào rồi phải không? Khi nhận thấy các dấu hiệu sa thành âm đạo hay sa sinh dục bạn cần đi khám ngay nhé. Ngoài ra, bạn cũng nên kết hợp điều trị bệnh cùng với việc thay đổi lối sống lành mạnh hơn để chữa được bệnh hiệu quả hơn.

Categories
Chăm sóc sức khỏe gia đình Gia đình

Âm hộ là gì? Dấu hiệu âm hộ bình thường và bất thường

1. Âm hộ là gì? Sự khác biệt giữa âm đạo, âm hộ, âm vật

Âm hộ (the vulva) bao gồm những bộ phận bên ngoài, nhìn thấy được của bộ phận sinh dục nữ. 

Sự khác biệt giữa âm hộ, âm đạo, và âm vật là gì? Âm đạo (vagina) và âm vật (clitoris) là những bộ phận của âm hộ (the vulva). 

  • Âm vật (clitoris) hay thường được gọi là hột le; đây là một khối mô cứng dài khoảng 1,5 cm; nằm ở giữa và phía trên lỗ âm đạo. Đầu âm vật được che một phần bởi hai môi của âm hội, nằm trên niệu đạo.
  • Âm đạo (vagina) là phần mô cơ và ống của cơ quan sinh dục nữ, kéo dài từ âm hộ đến cổ tử cung.

Thông thường, chúng ta sẽ nhầm lẫn giữa âm hộ và âm đạo. Tuy nhiên, âm đạo chỉ là một phần của âm hộ; và bao gồm cả những phần bên ngoài, nhìn thấy được; và cả phần bên trong của bộ phận sinh dục nữ.

2. Cấu tạo của âm hộ

Cấu tạo của âm hộ bao gồm:

  • Gò mu hay còn gọi là đồi vệ nữ (vùng mô mỡ được bao phủ bởi lông mu).
  • 2 môi lớn (môi ngoài, được bao phủ bởi lông mu).
  • 2 môi bé (môi trong, không có lông).
  • Âm vật và lớp “mũ” trùm/bao phủ của âm vật (nằm ở phía trước của bộ phận sinh dục).
  • Tiền đình (bao quanh lỗ âm đạo và lỗ niệu đạo).
  • Lỗ niệu đạo (nằm phía dưới âm vật, hai bên lỗ niệu đạo có hai tuyến Skene).
  • Màng trinh (lớp màng mỏng, cách cửa âm đạo khoảng 2cm).
  • Lỗ âm đạo (cửa của âm đạo – một ống rỗng, thành ống là niêm mạc; dài 8 – 10 cm ở trạng thái bình thường, có khả năng co giãn rất tốt).
  • Đáy chậu (vùng da giữa âm đạo và hậu môn).

cấu tạo của âm hộ

Mỗi bộ phận cấu thành nên âm hộ sẽ có những chức năng khác nhau. Sau đây là nội dung chi tiết về các bộ phận trong âm hộ.

2.1 Gò mu (hay ngọn đồi vệ nữ)

Gò mu là phần tích tụ của mô mỡ dưới da nhô cao ngay bên trên âm hộ; nằm xung quanh môi lớn. Đến tuổi dậy thì, lông mu bắt đầu mọc và bao phủ phần mu, khu vực này còn được gọi là ngọn đồi vệ nữ.

2.2 Môi lớn (các nếp gấp phía ngoài)

Môi lớn là hai lớp da kéo dài xuống dưới từ gò mu xuống vị trí trước hậu môn. Cùng với môi nhỏ, môi lớn tạo thành lớp môi âm hộ có tác dụng che chắn bảo vệ toàn bộ phần trong của hệ sinh sản của phụ nữ.

2.3 Môi bé (các nếp gấp phía trong)

Môi bé là hai lớp da ở hai bên cửa âm đạo của âm hộ, nằm ngay giữa môi lớn. Môi nhỏ có sự khác biệt rất nhiều về kích thước, màu sắc, và hình dạng đối với từng người.

Một số người có thể còn có môi nhỏ nhô ra cao hơn cả môi lớn; hoặc môi bé bên to bên nhỏ; tất cả đều hoàn toàn bình thường và không hề ảnh hưởng tới sức khỏe.

2.4 Âm vật

Âm vật (hay thường được gọi là hột le) gồm quy đầu âm vật và môi âm vật. Đây là một khối mô cứng khoảng 1,5 cm nằm ở giữa và phía trên của âm hộ. 

Tại âm vật tập trung khoảng 8000 đầu dây thần kinh; nên đây là cơ quan nhạy cảm nhất trên cơ thể người phụ nữ.

>> Bạn xem thêm: Cách kích thích âm vật khiến nàng hưng phấn và sung sướng

2.5 Lỗ niệu đạo

Lỗ niệu đạo còn có tên gọi khác là cửa niệu đạo. Đây là nơi nước tiểu thoát ra từ bàng quang qua ống dẫn tiểu ra bên ngoài. Lỗ này nằm ngay trên lỗ âm đạo và dưới âm vật tầm 2cm.

2.6 Âm đạo

Âm đạo có hình ống dài nối từ cửa mình bên ngoài vào tử cung. Âm đạo là bộ phận có tính đàn hồi cao, có khả năng co giãn gấp nhiều lần so với kích thước bình thường để hỗ trợ cho việc quan hệ tình dục; mang thai và sinh nở; tất cả đều được thực hiện qua âm đạo.

>> Bạn xem thêm: Các hình dạng của cô bé và những khám phá thú vị về “chỗ ấy”

2.7 Màng trinh

Màng trinh (the hymen) là một tấm màng mỏng nằm trong cửa âm đạo, cách cửa âm đạo từ 1-2cm. Màng trinh không thực sự có tác dụng gì đặc biệt, nó chỉ đơn giản là phần dư sót lại trong thời kỳ thai nhi phát triển.

Tùy theo cấu tạo cơ thể mỗi người mà một số ít bạn gái khi sinh ra đã không có màng trinh.

3. Chức năng của âm hộ

Chức năng

Chức năng của âm hộ rất đa dạng, có vai trò quan trọng đối với hoạt động sinh sản, sinh lý của nữ giới. 

Một số chức năng chính của âm hộ như:

  • Là “cửa mình” giúp che chắn, bảo vệ hệ thống cơ quan sinh dục, sinh sản quan trọng của nữ giới.
  • Toàn bộ cấu phần của âm hộ là trung tâm của cơ quan sinh sản, cũng là nơi nhạy cảm nhất giúp phụ nữ có khoái cảm khi quan hệ tình dục.
  • Khi được kích thích, chức năng của âm hộ là tiết ra các tuyến nhờn, tuyến dịch âm đạo giúp hỗ trợ cho quá trình quan hệ tình dục thuận lợi hơn.
  • Các chất nhờn tiết ra từ các cơ quan bên trong âm hộ giúp làm sạch vùng kín, ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm, giúp bảo vệ âm đạo được sạch sẽ.
  • Thông qua đường âm đạo, các bác sĩ phụ khoa có thể khám cơ quan sinh dục trong và ngoài của phụ nữ để đánh giá tình trạng sức khỏe phụ khoa; xác định ngày rụng trứng.

Tuy âm hộ là một bộ phận nhỏ bé nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với chị em phụ nữ. Cùng với tử cung, âm vật có vai trò cấp thiết cho sinh sản; và là cơ quan giúp tạo ra khoái cảm tình dục cho loài người.

4. Âm hộ thay đổi như thế nào trong từng giai đoạn cuộc đời?

Khi phụ nữ lớn tuổi hơn; lượng estrogen sẽ giảm đi, cơ thể mất chất béo và collagen. Do đó, da, mô và môi âm hộ sẽ trở nên mỏng hơn và kém đầy đặn hơn.

Việc âm hộ sẽ giảm sự đầy đặn theo tuổi; thậm chí môi âm hộ cũng có thể giảm kích thước; trở nên nhợt nhạt hơn vì lưu lượng máu đến khu vực này giảm.

Theo đó, qua mỗi giai đoạn của cuộc đời, âm hộ của phụ nữ sẽ thay đổi và có sự khác biệt.

Sự thay đổi của âm hộ theo từng giai đoạn cuộc đời

4.1 Sự thay đổi âm hộ khi đến tuổi dậy thì

Ở tuổi dậy thì, các cơ quan sinh sản, bao gồm cả âm hộ, thay đổi để đáp ứng với sự gia tăng estrogen và các hormone khác. 

  • Môi nhỏ phát triển và mở rộng hơn.
  • Lông mu bắt đầu mọc rất nhiều. Lượng lông mu tăng theo thời gian, trở nên dày hơn và xoăn hơn.
  • Màu sắc của âm hộ cũng có thể thay đổi một chút.

Ở người trưởng thành, màu của âm hộ thường thay đổi từ hồng nhạt đến nâu đỏ hoặc nâu sẫm.

4.2 Khi mang thai

Trong khi mang thai, mức độ hormone estrogen và progesterone tăng lên. Estrogen tăng và lưu lượng máu đến khu vực âm đạo tăng lên. Theo đó:

  • Âm hộ tăng kích thước.
  • Màu da ở âm hộ sẫm màu hơn.
  • Tiết dịch âm đạo cũng nhiều hơn bình thường.

Sự thay đổi nội tiết tố cũng gây ra sự mất cân bằng của nấm men và vi khuẩn trong âm đạo. Do đó, tỷ lệ viêm âm đạo thường cao hơn đối với phụ nữ mang thai.

Một số phụ nữ mang thai có thể bị giãn tĩnh mạch ở vùng âm đạo, âm hộ và hậu môn (bệnh trĩ). Tuy nhiên, tình trạng thường sẽ cải thiện sau khi sinh con.

4.3 Sau khi mang thai

Khi sinh con, vùng đáy chậu giãn ra để phù hợp với kích thước đầu của em bé. 

  • Đôi khi, da và các mô ở đáy chậu bị rách.
  • Các vết rách nhỏ có thể tự lành sau khi sinh mà không cần khâu, nhưng vết rách lớn có thể cần sự giúp đỡ phẫu thuật.
  • Một vấn đề khác có thể xảy ra sau khi sinh con là khô âm đạo, đặc biệt là trong thời gian cho con bú. Khô âm đạo là do thay đổi nồng độ hormone. Để giải quyết điều này, chất bôi trơn và liệu pháp estrogen tại chỗ có thể được sử dụng.

4.4 Thời kỳ mãn kinh

Phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh thường bị giảm nồng độ estrogen, ảnh hưởng đến âm đạo và đường tiết niệu.

  • Theo thời gian, niêm mạc âm đạo trở nên mỏng hơn, khô hơn và dần mất độ đàn hồi.
  • Estrogen giảm cũng làm cho lớp lót của đường tiết niệu trở nên mỏng hơn.

Trên thực tế, có nhiều bệnh về phụ khoa và các dấu hiệu bất thường xảy ra ở âm hộ mà phụ nữ không phải lúc nào cũng có điều kiện để thảo luận trực tiếp với bác sĩ

5. Âm hộ như thế nào là bình thường hoặc bất thường?

Sự thay đổi theo thời gian

Mỗi người phụ nữ sẽ có hình dáng, màu sắc và kích thước âm hộ khác biệt; sẽ không tồn tại hai âm hộ nào hoàn toàn giống nhau. Nếu bạn thấy bên trái và bên phải của âm hộ có sự chênh lệch về kích thước, hình dáng và màu sắc; điều này cũng có thể là bình thường.

Một số phụ nữ bị cắt âm đạo (female genital cutting); phẫu thuật thẩm mỹ; hoặc bị sẹo do sinh con cũng có hình dạng âm hộ khác biệt.

Bạn có thể sử dụng gương để nhìn ngắm âm hộ của mình. Khi bạn đã quen thuộc với hình dáng, kích thước và màu sắc của âm hộ; bạn cũng sẽ nhận thấy những thay đổi và có thể cân nhắc đi thăm khám bác sĩ phụ khoa nếu bạn thấy lo lắng.

6. Hướng dẫn cách vệ sinh, chăm sóc âm hộ

Hướng dẫn vệ sinh vùng kín phụ nữ

– Vệ sinh vùng kín:

  • Dùng tay để vệ sinh vùng kín.
  • Sử dụng xà phòng nhẹ hoặc chất thay thế xà phòng.
  • Vỗ nhẹ nhàng để làm khô bộ phận sinh dục sau khi vệ sinh.
  • Sử dụng kem dưỡng tăng cường hàng rào bảo vệ da nhạy cảm; trong trường hợp bạn thấy da bị kích ứng hoặc để bảo vệ da khỏi bị kích ứng do độ ẩm.

– Lựa chọn quần áo và giặt đồ:

  • Mặc quần lót bằng cotton.
  • Thay và giặt quần lót bị dính mồ hôi ngay sau khi tập thể dục.
  • Giặt quần áo bằng xà phòng hữu cơ hoặc xà phòng tự làm tại nhà.

– Đi vệ sinh và thời gian có kinh nguyệt:

  • Lau vùng kín từ trước ra phía sau khi đang ngồi trên toilet.

– Quan hệ tình dục:

  • Sử dụng chất bôi trơn glycerine có gốc nước.
  • Tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (HPV).
  • Sử dụng bao cao su làm đảm bảo chất lượng tốt.
  • Kiểm tra các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs) mỗi năm; hoặc trước khi thay đổi bạn tình.

– Đối với cạo lông vùng kín và bấm khuy âm đạo:

  • Có thể cạo tỉa nếu lông nhiều và dài gây khó khăn cho vệ sinh.
  • Rửa bằng xà phòng nhẹ và nước trước và sau khi cạo lông vùng kín.
  • Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn đang nghĩ đến việc xỏ lỗ bộ phận sinh dục.

Tóm lại, âm hộ là một bộ phận nằm bên ngoài, có thể quan sát được của vùng kín phụ nữ. Âm hộ giúp che chắn, bảo vệ hệ thống cơ quan sinh dục, sinh sản quan trọng của nữ giới. Đồng thời, có vai trò kích thích và giúp phụ nữ có khoái cảm, đạt cực khoái.