Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Dấu hiệu thai ngoài tử cung tự tiêu và những điều cần biết

Để biết dấu hiệu mang thai ngoài tử cung tự tiêu là đúng hay không; bạn cần tìm hiểu nhiều hơn về vấn đề mang thai ngoài từ cung là gì trong bài viết dưới đây.

Hiện tượng mang thai ngoài tử cung là gì?

Mang thai ngoài tử cung xảy ra khi trứng được thụ tinh và phát triển bên ngoài tử cung. Thông thường, có hơn 90% trường hợp thai thụ tinh ở trong ống dẫn trứng. Khi thai lớn lên có thể bị vỡ gây vỡ ống dẫn trứng khiến chảy máu bên trong bụng cần được phẫu thuật ngay nếu không có thể gây nguy hiểm tính mạng của thai phụ.

>> Bạn có thể xem thêm: Thai ngoài tử cung có giữ được không? Đây là những thông tin các chị em nên nắm rõ

Dấu hiệu mang thai ngoài tử cung là gì?

Mang thai ngoài tử cung không phải lúc nào cũng gây ra các triệu chứng và chỉ có thể được phát hiện khi khám thai định kỳ. Nếu bạn có biểu hiện mang thai ngoài tử cung thì có thể phát triển từ tuần thứ 4-12 của thai kỳ. Các biểu hiện mang thai ngoài tử cung có thể bao gồm:

Biểu hiện thai ngoài tử cung sẽ là chảy máu âm đạo và đau bụng dữ dội ở một bên
Biểu hiện thai ngoài tử cung sẽ là chảy máu âm đạo và đau bụng dữ dội ở một bên

Thai ngoài tử cung tự tiêu là như thế nào?

Người ta định nghĩa thai ngoài tử cung tự tiêu là tình trạng thai tự tiêu biến hoàn toàn mà không cần đến sự tác động nào từ bên ngoài. Tuy nhiên, định nghĩa này KHÔNG ĐÚNG. 

Một khi bác sĩ đã chẩn đoán bạn mang thai ngoài tử cung thì chắc chắn bạn cần phải được điều trị, chứ không để theo dõi cho thai tự tiêu mà không cần đến sự trợ giúp từ bác sĩ. Vì như đã nói, đây là một cấp cứu của sản khoa, nếu không điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Hiện tại, không có ghi nhận nào về việc thai chửa ngòai có thể tự tiêu nếu không dùng đến thuốc. Điều đó có nghĩa là bạn cần phải được bác sĩ can thiệp điều trị để chấm dứt thai kỳ ngay khi thai ngòai tử cung.

Nếu bạn không có triệu chứng, triệu chứng nhẹ hoặc bào thai rất nhỏ; thậm chí không thể nhìn thấy, bạn có thể chỉ cần được bác sĩ theo dõi. Trong giai đoạn này, bạn sẽ được xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra xem mức độ HCG trong máu có đang giảm xuống hay không. Tuy nhiên nếu trong thời gian theo dõi xuất hiện đau bụng quặn và ra máu âm đạo nhiều thì bạn cần vào viện ngay nhé.

>> Bạn có thể xem thêm: Mang thai ngoài tử cung có kinh nguyệt không?

Cần làm gì khi có dấu hiệu thai ngoài tử cung?

Khi bạn chậm kinh và thử que lên hai vạch thì bạn nên đi khám ngay để siêu âm tìm vi trí túi thai. Lúc này, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm y khoa để xác định bạn có phải mang thai ngoài tử cung hay không, đồng thời thực hiện các thủ thuật y khoa để đảm bảo an toàn tính mạng cho bạn.

>> Bạn có thể xem thêm: Mang thai ngoài tử cung mấy tuần thì vỡ? Biến chứng nguy hiểm bầu cần chú ý!

Vòi trứng có thể bị cắt khi loại bỏ bào thai ra khỏi cơ thể nếu bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Cách điều trị thai ngoài tử cung theo y khoa

Khi bạn đã biết các dấu hiệu thai ngoài tử cung tự tiêu là như thế nào. Bạn cũng cần tham khảo 3 cách điều trị tình trạng này gồm:

  • Dùng thuốc: Bác sĩ có thể dùng một loại thuốc gọi là methotrexate để ngăn thai phát triển.
  • Phẫu thuật: Phương pháp này được sử dụng để loại bỏ thai. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể cắt ống dẫn trứng kèm theo nếu bị ảnh hưởng.

>> Bạn có thể xem thêm:

Mỗi tùy chọn này đều có ưu điểm và nhược điểm sẽ được bác sĩ sẽ thảo luận với bạn cùng người thân. Từ đó, bác sĩ sẽ đề xuất phương án xử lý phù hợp nhất tùy vào triệu chứng, kích thước của thai nhi và mức độ hormone thai kỳ trong máu của bạn.

[inline_article id= 274759]

Tóm lại, không có định nghĩa dấu hiệu thai ngoài tử cung tự tiêu. Khi đã được chẩn đoán thai ngoài tử cung, bạn cần phải được bác sĩ can thiệp điều trị ngay để tránh nguy hiểm đến tính mạng.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Dấu hiệu dọa sinh non: Mẹ bầu cần cẩn trọng nếu không muốn nguy hiểm cho con!

Nếu đang muốn biết dấu hiệu dọa sinh non là thế nào, bạn hãy cùng MarryBaby tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Dấu hiệu dọa sinh non hiểu sao cho đúng?

dấu hiệu dọa sinh non là một khái niệm mơ hồ
Dấu hiệu dọa sinh non là một khái niệm mơ hồ

Khái niệm dọa sinh non là một khái niệm mơ hồ, gây sai lệch trong quyết định quản lý (theo thông tin tham khảo từ tài liệu Nhận biết, phòng tránh và quản lý chuyển dạ sanh non từ Giảng viên bộ môn Phụ Sản, khoa Y, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh.)

Bởi vì, không phải thai phụ nào có cơn co tử cung đều là sự chuyển dạ. Có một phần lớn thai phụ đến bệnh viện vì có những dấu hiệu “giống như chuyển dạ sinh non” nhưng thực sự không phải là chuyển dạ sinh non. Và thuật ngữ “dọa sinh non” thường được dùng trong những tình huống này.

Tuy nhiên, khi dùng thuật ngữ dấu hiệu dọa sinh non sẽ khiến người ta đánh đồng chuyển dạ sinh non và không có chuyển dạ sinh non. Điều này dẫn đến hai kiểu hệ quả quan trọng.

  • Thứ nhất, là sự lạm dụng các can thiệp không cần thiết; thậm chí là nguy hiểm cho những trường hợp không cần can thiệp.
  • Ở thái cực ngược lại, là can thiệp không đúng mức cho một trường hợp phải can thiệp hiệu quả.

Vì thế, cần phải có các công cụ giúp lượng giá nguy cơ sẽ sinh non để có một thái độ quản lý thích hợp. Với những bất thường trên lâm sàng, bác sĩ có thể phải thăm khám, làm thêm siêu âm, xét nghiệm để tiên đoán nguy cơ sinh non và có cách quản lí thích hợp.

>> Bạn có thể xem thêm: Sinh non bao nhiêu tuần thì an toàn cho em bé? Mẹ bầu cần phải biết!

Sinh non ảnh hưởng xấu như thế nào đến em bé?

Em bé sinh ra càng sớm thì nguy cơ biến chứng càng cao. Bên cạnh dấu hiệu dọa sinh non, bạn cũng nên tìm hiểu thêm các biến chứng sinh non dưới đây.

1. Biến chứng ngắn hạn

  • Vấn đề tim mạch: Các vấn đề về tim phổ biến nhất mà trẻ sinh non gặp phải là còn ống động mạch (PDA). Trẻ cũng có thể bị huyết áp thấp (hạ huyết áp).
  • Các vấn đề về hô hấp: Trẻ sinh non có thể khó thở do hệ hô hấp chưa trưởng thành. Trẻ cũng có thể mắc chứng rối loạn phổi (chứng loạn sản phế quản phổi). Ngoài ra, một số trẻ sinh non có thể bị ngừng thở kéo dài, cơn thở nhanh thoáng qua, suy hô hấp….
  • Các vấn đề về não: Em bé được sinh ra càng sớm thì nguy cơ xuất huyết não càng cao, phần vì chưa trưởng thành, phần vì dễ chịu thêm các ảnh hưởng xấu như vàng da sơ sinh, nhiễm trùng sơ sinh sớm, hạ đường huyết, hạ thân nhiệt…
  • Vấn đề kiểm soát nhiệt độ: Trẻ sinh non có thể mất nhiệt cơ thể nhanh chóng do không có lượng mỡ dự trữ trong cơ thể nên không thể tạo ra đủ nhiệt để chống lại những gì đã mất đi qua bề mặt cơ thể. Nếu nhiệt độ cơ thể xuống quá thấp có thể dẫn đến nhiệt độ trung tâm cơ thể thấp bất thường (hạ thân nhiệt).
Ngoài dấu hiệu dọa sinh non, em bé sinh non có thể gặp nhiều biến chứng
Ngoài dấu hiệu dọa sinh non, em bé sinh non có thể gặp nhiều biến chứng

2. Biến chứng dài hạn

  • Các vấn đề về hành vi và tâm lý: Trẻ sinh non có thể mắc một số vấn đề về hành vi hoặc tâm lý, chậm phát triển hơn so với trẻ sinh đủ tháng.
  • Các vấn đề về thính giác: Trẻ sinh non có nguy cơ bị mất thính lực ở một mức độ nào đó. Tất cả các bé sẽ được kiểm tra thính giác trước khi về nhà.
  • Vấn đề nha khoa: Trẻ sinh non bị bệnh nặng có nguy cơ cao mắc các vấn đề về răng miệng như mọc răng chậm, đổi màu răng và răng mọc không đúng cách.
  • Suy giảm khả năng học tập: Trẻ sinh non có nhiều khả năng bị tụt lại phía sau so với các trẻ sinh đủ tháng ở các mốc phát triển khác nhau. Khi đến tuổi đi học, trẻ sinh non có nhiều khả năng bị khuyết tật học tập hơn.
  • Bại não: Là hội chứng một rối loạn vận động, trương lực cơ, tư thế, hành vi, tinh thần, giác quan…có thể do nhiễm trùng, lưu lượng máu không đủ hoặc tổn thương não đang phát triển của trẻ sơ sinh trong giai đoạn đầu của thai kỳ hoặc khi trẻ còn nhỏ và chưa trưởng thành.
  • Các vấn đề về tầm nhìn: Trẻ sinh non có thể mắc bệnh võng mạc do sinh non. Đôi khi các mạch võng mạc bất thường dần dần làm sẹo võng mạc, kéo nó ra khỏi vị trí được gọi là bong võng mạc có thể làm suy giảm thị lực và gây mù lòa.
  • Các vấn đề sức khỏe mãn tính: Trẻ sinh non có nhiều khả năng mắc các vấn đề sức khỏe mãn tính như nhiễm trùng, hen suyễn và các vấn đề về ăn uống có nhiều khả năng phát triển hoặc kéo dài. Trẻ sinh non cũng có nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS) cao hơn.

Biện pháp ngăn ngừa sinh non

1. Theo chỉ định từ bác sĩ

Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp điều trị dự phòng khi có nguy cơ cao sinh non gồm:

  • Progesterone: Hormone này có thể được tiêm hoặc đặt vào âm đạo.
  • Khâu vòng cổ tử cung: Bác sĩ sẽ dùng 1 loại chỉ lớn bản rộng để khâu vòng quanh cổ tử cung giống như cột miệng của một chiếc túi lại, thủ thuật này có thể thực hiện từ rất sớm khoảng đầu quý 2 thai kỳ.
  • Đặt vòng Pessary

Từng phương pháp sẽ được áp dụng cho từng tình huống cụ thể, theo đánh giá của bác sĩ lâm sàng và khuyến cáo y khoa.

Trong trường hợp bạn được chẩn đoán sinh non, sẽ tuỳ vào tuổi thai, nguy cơ sinh non trong vòng 1 tuần tới…hay bạn đang được chẩn đoán chuyển dạ sinh non mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị khác nhau.

2. Ngăn ngừa sinh non qua lối sống

Dù chưa đủ bằng chứng y khoa để nói rằng các lời khuyên dưới đây sẽ dự phòng sanh non cho bạn, nhưng về phương diện naò đó, nó sẽ giúp bảo vệ thai kỳ của mình. Nhưng bạn có thể giảm nguy cơ  xuất hiện các dấu hiệu dọa sinh non với các lời khuyên:

  • Tránh căng thẳng khi mang thai
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
  • Không hút thuốc, uống rượu hoặc sử dụng ma túy.
  • Tăng cân ở mức hợp lý (không quá nhiều hoặc quá ít).
  • Chăm sóc sức khỏe tốt hơn khi bị bệnh tiểu đường, huyết áp cao hoặc trầm cảm.
  • Hãy đi khám bác sĩ sớm và thường xuyên trong thai kỳ để được chăm sóc trước khi sinh.
  • Bảo vệ bản thân khỏi bị nhiễm trùng như rửa tay kỹ và thường xuyên; không ăn thịt sống, cá hoặc phô mai chưa tiệt trùng; sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục; tránh tiếp xúc phân chó mèo vì có thể nhiễm kí sinh trùng…
  • Nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai, hãy gặp bác sĩ của bạn. Phụ nữ được chăm sóc trước khi sinh thường xuyên có nhiều khả năng có một thai kỳ và em bé khỏe mạnh hơn.

[inline_article id= 303277]

Như vậy bạn đã biết dấu hiệu dọa sinh non là một khái niệm mơ hồ, dễ hiểu lầm. Tốt nhất, khi thấy các dấu hiệu sinh non cụ thể bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện ngay nhé.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

5 cách khắc phục giúp bà bầu bị viêm mũi dị ứng giải tỏa nỗi lo

Phụ nữ mang thai thường mắc các bệnh về mũi như viêm mũi dị ứng và cảm lạnh thông thường. Theo nghiên cứu mới nhất, “nghẹt mũi xuất hiện trong sáu tuần cuối của thai kỳ trở lên mà không có các dấu hiệu nhiễm trùng đường hô hấp khác và không rõ nguyên nhân dị ứng, biến mất hoàn toàn trong vòng hai tuần sau khi sinh.” Hãy cùng MarryBaby tìm hiểu về tình trạng bà bầu bị viêm mũi dị ứng. 

Viêm mũi khi mang thai (còn được gọi là viêm mũi vận mạch khi mang thai) ảnh hưởng đến 20% phụ nữ mang thai. Bệnh nhân cho biết nghẹt mũi là đặc điểm nổi bật, nhưng họ cũng có thể bị tiết dịch trong suốt, thay đổi từ dạng nước sang đặc.

Nguyên nhân khiến bà bầu bị viêm mũi dị ứng 

Nguyên nhân gây viêm mũi thai kỳ được cho là do:

1. Sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ

Estrogen sẽ là “thủ phạm” vì mức độ tăng lên trong thời kỳ mang thai do các chất tiết từ hoàng thể mở rộng và nhau thai.

Tuy nhiên, trong một nghiên cứu, chỉ 35% đối tượng bị tắc nghẽn nặng hơn khi mang thai và 39% thực sự thở dễ dàng hơn khi quá trình mang thai diễn ra.

2. Tăng thể tích máu

Vai trò của progesterone, prolactin, căng thẳng và tăng thể tích máu đã được nghiên cứu, nhưng nguyên nhân thực sự của chứng viêm mũi khi mang thai vẫn còn khó nắm bắt.

3. Tiền sử hút thuốc

Các yếu tố nguy cơ gây viêm mũi khi mang thai là tiền sử hút thuốc. Ngoài ra, các yếu tố như độ tuổi của mẹ, số lần sinh và giới tính của thai nhi không phải là yếu tố dự đoán.

>>Xem thêm: Xông tỏi trị cảm cúm cho bà bầu: hiệu quả, dễ thực hiện ngay tại nhà

Triệu chứng nhận biết viêm mũi dị ứng 

triệu chứng bà bầu bị viêm mũi dị ứng

Mẹ có thể nhận ra tình trạng này bằng một vài dấu hiệu nhận biết bà bầu bị viêm mũi dị ứng dưới đây:

  • Ngứa họng và mũi
  • Ho và hắt hơi liên tục
  • Ngứa, sưng hoặc chảy nước mắt
  • Nghẹt mũi, ngứa hoặc chảy nước mũi
  • Cảm giác ngột ngạt trong các xoang và đau đầu kèm theo

Nếu những triệu chứng này xảy ra vài tuần liên tiếp, mẹ nên đến bác sĩ để được điều trị kịp thời. 

Những triệu chứng này thậm chí có thể kéo dài trong vài tháng, nên việc biết nguyên nhân gây ra có thể giúp giải quyết vấn đề bằng phương pháp điều trị phù hợp.

>>Xem thêm: Hỉ mũi ra máu khi mang thai có nguy hiểm cho mẹ và thai nhi không?

Bà bầu bị viêm mũi dị ứng có nguy hiểm không?

[key-takeaways title=””]

Viêm mũi khi mang thai có thể gây ra những ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình cho mẹ và bé. Mặc dù không nguy hiểm nhưng nó có thể gây khó ngủ và khiến mẹ thức đêm do khó thở.

Điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhận lượng oxy cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.

Hơn nữa, bà bầu bị viêm mũi dị ứng có thể gây viêm xoang mãn tính hoặc nhiễm trùng tai nếu bạn cũng bị dị ứng. Nếu mẹ băn khoăn về khả năng bà bầu bị viêm xoang mũi dị ứng, thì câu trả lời là có nhé.

[/key-takeaways]

>>Xem thêm: Cập nhật 9 mẹo trị sổ mũi cho bà bầu vừa hiệu quả vừa an toàn

Bà bầu bị viêm mũi dị ứng nên làm gì?

Có một số biện pháp can thiệp đối với bệnh viêm mũi dị ứng khi mang thai mà dược sĩ có thể đề xuất.

1. Điều chỉnh môi trường sống

Dược sĩ có thể trấn an bà bầu bị viêm mũi dị ứng rằng, tình trạng này chỉ là tạm thời và sẽ hết sau khi sinh. Họ cũng có thể đề cập đến một số biện pháp can thiệp giúp điều trị viêm mũi và nghẹt mũi bất kể nguyên nhân, chẳng hạn như kiểm soát môi trường và tránh các chất gây dị ứng.

2. Tư thế nằm hơi ngửa

Nằm ở tư thế nằm ngửa để giúp luồng không khí dễ lưu thông ra vào mũi. Nghĩa là, mẹ hãy nâng cao đầu giường ít nhất 30 độ, thậm chí có thể lên đến 45 độ để lỗ mũi thông thoáng hơn. 

bà bầu bị viêm mũi dị ứng có thể năm hơi ngửa

3. Bà bầu bị viêm mũi dị ứng nên tập thể dục 

Bác sĩ cũng khuyên mẹ nên các bài tập thể dục nhẹ đến trung bình giúp “mở thông” đường mũi.

4. Vệ sinh bằng nước muối

Rửa hoặc súc miệng bằng nước muối có thể giúp giảm viêm mũi dị ứng hoặc viêm mũi khi mang thai.

Một số chuyên gia khuyên mẹ nên nhẹ nhàng ngửi nước muối tự chế từ bàn tay khum hoặc sử dụng các sản phẩm như bình neti để nhỏ nước muối. Nhưng hai phương pháp này đều không đảm bảo nước muối vô trùng. Mẹ vẫn nên sử dụng nước muối vô trùng. 

Một cách an toàn hơn là sử dụng sản phẩm nước muối đẳng trương không kê đơn như Thuốc xịt giảm đau mũi Simply Saline. Sau khi sử dụng, mẹ có thể lấy sạch gỉ còn trong mũi bằng cách sử dụng máy hút mũi. Mặc dù chúng thường được coi là thiết bị hạn chế sử dụng trong trường hợp nghẹt mũi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhưng chúng cũng có thể hữu ích với mẹ bầu.

>>Xem thêm: Bà bầu bị sổ mũi có sao không? Có ảnh hưởng đến thai nhi không?

5. Sử dụng dụng cụ nong mũi

Bà bầu bị viêm mũi dị ứng nên làm gì? Đây là giải pháp tiếp theo cho mẹ. 

Dụng cụ nong mũi bên ngoài là một lựa chọn điều trị tiềm năng. Theo đó, miếng dán mũi Breathe Right dính vào lỗ mũi bên ngoài, mở nhẹ đường mũi để tạo điều kiện cho không khí di chuyển. 

Sản phẩm này an toàn trong thai kỳ và có thể được khuyên dùng như một biện pháp hỗ trợ tiềm năng cho chứng viêm mũi khi mang thai và nghẹt mũi do các nguyên nhân khác.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Bà bầu bị viêm xoang xem ngay 9 cách khắc phục đơn giản, ai cũng làm được nhé!

Viêm xoang tạo ra chất nhầy, chảy vào mũi. Nếu mũi của mẹ bị sưng, điều này có thể làm tắc nghẽn các xoang và gây đau. Tình trạng này không dễ chịu tẹo nào. Bà bầu bị viêm xoang hãy theo dõi bài viết dưới đây của MarryBaby để khắc phục nhé!

Nguyên nhân khiến bà bầu bị viêm xoang

Các triệu chứng của viêm xoang có thể giống với các tình trạng khác như dị ứng và cảm lạnh thông thường. 

Viêm xoang cấp tính có thể kéo dài đến 4 tuần. Viêm xoang mãn tính có thể kéo dài hơn 12 tuần. 

1. Bà bầu bị viêm xoang do nhiễm khuẩn

Viêm xoang khi mang thai có thể do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc nấm.

2. Lý do bắt nguồn từ cảm lạnh

Trong một số trường hợp, viêm xoang là một biến chứng của cảm lạnh thông thường. Mẹ cũng có nguy cơ bị viêm xoang cao hơn nếu bị dị ứng. Trong cả hai trường hợp, chất nhầy có thể chặn các hốc xoang và dẫn đến sưng và viêm. Điều này có thể dẫn đến viêm.

Nhiễm trùng xoang gây ra các triệu chứng khó chịu. Mặc dù nó có thể khiến mẹ cảm thấy tồi tệ hơn khi đang trong thai kỳ, nhưng vẫn có cách giảm đau.

nguyên nhân bà bầu bị viêm xoang

Dấu hiệu bà bầu bị viêm xoang

Viêm xoang có thể phát triển ở bất kỳ thời điểm nào trong tam cá nguyệt thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ. Đây là một bệnh viêm và viêm trong niêm mạc xoang của bạn. Xoang là những túi chứa đầy không khí nằm xung quanh mặt và mũi.

Nhiễm trùng xoang có thể gây ra các triệu chứng khác nhau, bao gồm:

  • Ho
  • Sốt
  • Đau họng
  • Đau đầu
  • Nghẹt mũi
  • Dẫn lưu dịch nhầy
  • Đau và áp lực quanh mặt

Các triệu chứng có thể đáng lo ngại, nhưng có nhiều cách để điều trị và ngăn ngừa tình trạng bà bầu bị viêm xoang.

>>Xem thêm: Hỉ mũi ra máu khi mang thai có nguy hiểm cho mẹ và thai nhi không?

Bà bầu bị viêm xoang có nguy hiểm không?

Nhiễm trùng xoang có thể tự khỏi khi điều trị tại nhà. Nhưng có những lúc mẹ nên đi khám bác sĩ nếu:

  • Mẹ bị viêm xoang tái phát.
  • Các triệu chứng không cải thiện khi dùng thuốc không kê đơn (OTC) hoặc các biện pháp khắc phục tại nhà hoặc bà bầu bj viêm xoang nặng hơn.
  • Mẹ bị sốt cao hơn 101°F (38°C) hoặc nếu bạn bắt đầu ho ra chất nhầy màu xanh lá cây hoặc màu vàng. 

[key-takeaways title=””]

Bà bầu bị viêm xoang nếu không điều trị sẽ trở nặng và làm tăng nguy cơ biến chứng, chẳng hạn như viêm màng não. Viêm màng não là tình trạng viêm màng trong não hoặc tủy sống.

Viêm xoang không được điều trị có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như xương, mắt và da. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến khứu giác của mẹ.

[/key-takeaways]

>>Xem thêm: Cập nhật 9 mẹo trị sổ mũi cho bà bầu vừa hiệu quả vừa an toàn

bà bầu bị viêm xoang có nguy hiểm không
Bà bầu bị viêm xoang có nguy hiểm không?

Bà bầu bị viêm xoang nên làm gì?

1. Điều trị y tế

Mẹ có thể rất lo lắng về việc dùng thuốc điều trị viêm xoang khi mang thai. Mối quan tâm này cũng dễ hiểu thôi. Tin tốt là có những loại thuốc không kê đơn (OTC) an toàn để sử dụng khi mang thai.

Các loại thuốc có thể an toàn khi dùng trong thời kỳ mang thai. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bạn dùng:

Aspirin (Bayer) không được khuyên dùng trong thời kỳ mang thai. Tương tự như vậy, tránh dùng ibuprofen (Advil) trừ khi bạn có sự giám sát của bác sĩ. Bởi vì Ibuprofen có liên quan đến các biến chứng khi mang thai, chẳng hạn như giảm nước ốisảy thai.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có thắc mắc về các loại thuốc an toàn để dùng trong khi điều trị viêm xoang khi mang thai.

>>Xem thêm: Xông tỏi trị cảm cúm cho bà bầu: hiệu quả, dễ thực hiện ngay tại nhà

2. Chăm sóc tại nhà

Các loại thuốc như thuốc giảm ho, thuốc giảm đau và thuốc thông mũi có thể làm giảm các triệu chứng viêm. Nhưng nếu mẹ muốn tránh sử dụng thuốc trong khi mang thai, mẹ có thể tham khảo các cách sau:

2.1 Uống nhiều nước hơn

Điều này có thể làm dịu cơn đau họng, nới lỏng dịch nhầy và thông mũi. Chất lỏng lý tưởng bao gồm:

2.2 Sử dụng nước muối nhỏ giọt

Mẹ có thể mua ở hiệu thuốc hoặc tự pha chế thuốc nhỏ mắt bằng 1 cốc nước ấm, 1/8 thìa cà phê muối và một chút muối nở.

2.3 Dùng máy tạo độ ẩm

Bà bầu bị viêm xoang muốn khắc phục tình trạng này có thể dùng máy tạo độ ẩm vào ban đêm. Điều này sẽ giữ cho đường mũi của bạn thông thoáng và có chất nhầy loãng.

2.4. Kê gối cao khi ngủ

bà bầu bị viêm xoang cần kê gối cao khi ngủ

Bà bầu bị viêm xoang nên ngủ trên một chiếc gối để kê cao đầu. Điều này ngăn chất nhầy tích tụ trong xoang của bạn vào ban đêm.

2.5 Bà bầu bị viêm xoang nên làm gì? Dùng hơi nước 

Sử dụng hơi nước để giúp nới lỏng chất nhầy.

2.6 Súc miệng bằng nước muối ấm 

Điều này giúp làm dịu cơn đau họng, hoặc dùng viên ngậm

2.7 Tích cực thư giãn

Chậm lại và thư giãn. Nghỉ ngơi có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và giúp bạn chống lại viêm.

2.8 Dùng túi chườm nóng

Nếu mẹ bị đau vùng mặt hoặc đau đầu do viêm xoang, hãy giảm đau bằng cách chườm túi chườm nóng hoặc lạnh lên trán hoặc xoa bóp nhẹ vùng trán. Ngoài ra, tắm nước ấm cũng có thể giúp giảm đau đầu do xoang. Hãy chắc chắn rằng nước không quá nóng và tránh tắm nước nóng khi mang thai mẹ nhé.

>>Xem thêm: Bác sĩ giải đáp: Bầu tắm đêm có sao không? Mẹ nào hay tắm đêm nhất định phải xem!

Xét nghiệm viêm xoang khi mang thai

Nếu mẹ tìm kiếm sự chăm sóc y tế, bác sĩ có thể tiến hành nhiều xét nghiệm khác nhau, bao gồm:

  • Nội soi mũi: Bác sĩ sẽ chèn một ống mỏng, linh hoạt vào mũi của mẹ để kiểm tra các xoang.
  • Xét nghiệm hình ảnh: Bác sĩ có thể yêu cầu chụp CT hoặc MRI để chụp ảnh các xoang nhằm giúp họ xác định chẩn đoán.

Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của mẹ, bác sĩ cũng có thể yêu cầu cấy dịch mũi và xoang để xác định nguyên nhân cơ bản gây viêm xoang của bạn. Mẹ cũng có thể trải qua thử nghiệm dị ứng để xem liệu dị ứng có gây ra viêm xoang mãn tính hay không.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Bà bầu nổi gân xanh ở tay: Mẹ nên hiểu sao cho đúng?

Nổi gân xanh ở tay (từ ngữ thông thường, hay giãn tĩnh mạch) có thể là triệu chứng rất hiếm gặp ở bệnh suy giãn tĩnh mạch (varicose veins), suy giãn tĩnh mạch thường gặp ở chi dưới hơn. Hiện tượng nỗi gân xanh (thấy rõ các tĩnh mạch nông dưới da) rất thường gặp ở những người bình thường khoẻ mạnh; có thể do làn da trắng, do tập luyện thể thao hoặc lớp mỡ dưới da mõng… 

Hiện tượng bà bầu nổi gân xanh ở tay 

Thuật ngữ giãn tĩnh mạch xuất phát từ tiếng Latin “varix”, có nghĩa là xoắn. Tĩnh mạch bị giãn thường cuộn lại với nhau, trông giống như những nhánh cây hoặc mạng nhện dưới da của mẹ. Tình trạng suy giãn tĩnh mạch rất phổ biến trong thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ ba.

Các vị trí giãn tĩnh mạch phổ biến nhất khi mang thai là chân, mắt cá chân và vùng sinh dục ngoài (âm hộ). Đặc biệt, một biến chứng rất phổ biến khác trong thai kỳ là bệnh trĩ. Đây là chứng giãn tĩnh mạch xảy ra ở trực tràng hoặc xung quanh hậu môn.

Như đã nói ở trên, tình trạng bà bầu nổi gân xanh ở tay (thấy rõ các tĩnh mạch nông dưới da thường nhất ở mu tay) nếu liên quan đến bệnh lý thì cũng là triệu chứng rất hiếm gặp ở bệnh suy giãn tĩnh mạch trong thai kỳ. Mẹ thấy tay nổi gân xanh có thể vì một trong số những lý do dưới đây:

  • Tình trạng này đã có từ trước thai kỳ, là một hiện tượng bình thường như những người khoẻ mạnh khác (không phải do mang thai mà mẹ mới gặp tình trạng này). 
  • Nổi gân xanh ở tay kèm theo với dãn tĩnh mạch chi dưới (khi giãn tĩnh mạch chi dưới, mẹ mới bắt đầu để ý nhiều hơn và thấy nổi gân xanh ở tay) nằm trong bối cảnh những thay đổi về mạch máu liên quan đến thai kỳ.
  • Mẹ cũng có thể do quan tâm nhiều đến sức khỏe hơn, hay những rối loạn khác xảy ra ví dụ tê bì, phù nhẹ khi mang thai nên mẹ tăng sự chú ý, mới lo lắng vềtình trạng nổi gân xanh ở tay. 
  • Cũng có thể da của mẹ trắng nên dễ thấy tình trạng này

Do đó, nếu mẹ gặp tình trạng nổi gân xanh ở tay kèm giãn tĩnh mạch ở chi dưới thì phần thông tin dưới đây có thể sẽ hữu ích cho mẹ.

bà bầu nổi gân xanh ở tay

Tình trạng giãn tĩnh mạch hình thành như thế nào?

Tĩnh mạch là một phần của hệ thống tuần hoàn, nó có nhiệm vụ mang máu từ cơ thể đến trái tim của bạn. Ở chi dưới, có các van bên trong tĩnh mạch giúp giữ cho máu chảy đúng hướng.

Nếu các thành mạch và van tĩnh mạch yếu đi, máu có thể chảy ngược lại và tạo thành các vũng trong tĩnh mạch. Từ đó, gây ra tình trạng sưng và nổi lên khỏi bề mặt da.

Bà bầu nổi gân xanh ở tay do đâu?

Khi tử cung của bạn lớn lên, nó sẽ gây áp lực lên tĩnh mạch lớn ở bên phải cơ thể (tĩnh mạch chủ dưới), làm tăng áp lực lên tĩnh mạch chân của bạn.

Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng suy giãn tĩnh mạch:

  • Nồng độ hormone progesterone cao hơn làm giãn thành mạch máu và giảm chức năng của van.
  • Sự tăng lượng máu trong cơ thể mẹ: máu ở chân cũng phải vượt ngược chiều trọng lực về tim.
  • Áp lực từ thai nhi và các phần phụ của thai cũng như tăng cân ở mẹ làm tăng áp lực lên dòng chảy mạch máu.

Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ phát triển chứng giãn tĩnh mạch khi mang thai có thể là:

  • Cân nặng: Giãn tĩnh mạch sẽ có nguy cơ cao hơn ở mẹ bầu bị béo phì.
  • Di truyền: Nếu mẹ hoặc bà của bạn mắc bệnh này khi mang thai, nhiều khả năng bạn cũng sẽ bị giãn tĩnh mạch khi mang thai.
  • Chế độ ăn uống: Chế độ ăn của mẹ bầu chứa quá nhiều natri hoặc không đủ chất xơ hoặc nước có thể khiến cơ thể giữ nước và tăng nguy cơ bị giãn tĩnh mạch và bệnh trĩ.

Lý giải cho việc mẹ bầu thấy nổi gân xanh ở tay có thể là do các hormone thai kỳ làm dãn hệ mạch máu và tăng cung lượng tuần hoàn, cũng như các thay đổi về tâm lý, sinh lý khác.

>>Xem thêm: 7 lưu ý để kiểm soát cân nặng khi mang thai đơn giản cho mẹ

Bà bầu nổi gân xanh ở tay có nguy hiểm không?

Mặc dù bà bầu bị giãn tĩnh mạch là vấn đề liên quan đến sinh lý nhưng điều đó không có nghĩa là nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ và mẹ sẽ bỏ qua vấn đề này, nên báo với bác sĩ, đặc biệt nếu chúng gây đau hoặc khó chịu cho mẹ.

Ngoài ra, tĩnh mạch giãn bị viêm cấp tính cũng sẽ gây đau dữ dội và có thể tạo cục máu đông, biến chứng xuất hiện cục máu đông gây tắc mạch có thể trầm trọng hơn những gì bạn có thể tưởng tượng (thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi…).

Thêm vào đó, tình trạng suy giãn tĩnh mạch ở chi dưới có thể không biến mất hoàn toàn sau khi sinh em bé nhưng nó sẽ ít đau hơn so với khi mang thai. Nếu mẹ bầu sinh con nhiều lần, tình trạng giãn tĩnh mạch có thể tồi tệ hơn sau mỗi lần mang thai và ít có khả năng tự khỏi.

Dù phần lớn các trường hợp giãn tĩnh mạch khi mang thai không gây nguy hiểm trực tiếp, nhưng bạn cần đi khám bác sĩ khi gặp các dấu hiệu sau:

  • Đau tức, nặng chân hay tê bì nhiều, châm chích khó chịu
  • Chảy máu từ tĩnh mạch.
  • Vết thương hở (loét) trên da gần chỗ giãn tĩnh mạch.
  • Đau, sưng và đỏ ở tay, chân đó có thể là dấu hiệu của cục máu đông.
  • Búi trĩ phình to gây đau, chảy máu nhiều khi đi vệ sinh, hay viêm loét, ngứa ngáy.

bà bầu nổi gân xanh ở tay do cục máu đông

Bà bầu bị giãn tĩnh mạch ở chân nên xử trí ra sao?

Mẹ có thể thực hiện các bước sau đây để giúp làm giảm các triệu chứng hoặc ngăn chúng trở nên tồi tệ hơn:

  • Thỉnh thoảng, mẹ nên nâng chân để giúp máu lưu thông trở lại tim.
  • Tránh đứng hoặc ngồi một chỗ trong thời gian dài để giúp máu lưu thông.
  • Hạn chế lượng natri trong chế độ ăn uống của bạn vì có thể gây phù.
  • Tập thể dục thường xuyên, mẹ nhớ chọn các bài tập phù hợp và an toàn cho bà bầu nhé.
  • Mặc quần lót hỗ trợ, quần bó hoặc vớ để ngăn máu tụ lại ở chân. Những loại này còn được biết đến với tên gọi “vớ nén”.
  • Nằm ngủ nghiêng về bên trái để giảm áp lực lên tĩnh mạch chủ dưới. Đây là tĩnh mạch lớn mang máu từ chân đến tim của bạn. Đồng thời kê cao chân khi ngủ.
  • Uống đủ nước, ăn nhiều chất xơ, tránh táo bón.

Bất kỳ lúc nào xuất hiện các triệu chứng khó chịu hay bất thường, đừng ngần ngại tham khảo ý kiến của bác sĩ, không nên tự ý điều trị.

Nếu chứng giãn tĩnh mạch của bạn không tự biến mất sau khi sinh con, mẹ có thể trao đổi với bác sĩ về các phương pháp điều trị chẳng hạn như: liệu pháp xơ hóa, liệu pháp laser và phẫu thuật.

Hy vọng những chia sẻ trên đây đã giúp mẹ bầu phần nào hiểu được căn nguyên của tình trạng nổi gân xanh ở tay. 

>>Xem thêm: Nằm ngửa khi mang thai 3 tháng giữa được không? Mẹ cần làm gì để tránh nằm sai tư thế?

Hy vọng những chia sẻ trên đây đã giúp mẹ bầu phần nào hiểu được căn nguyên của tình trạng nổi gân xanh ở tay và cách khắc phục hiệu quả. Chúc mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh!

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Hội chứng HELLP trong sản khoa: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng tránh

Hội chứng HELLP trong sản khoa trong giai đoạn thai kỳ thường xảy ra trong tam cá nguyệt cuối của thai kỳ. Để hiểu hơn về tình trạng này chúng ta cần hiểu rõ hội chứng HELLP là gì?

Hội chứng HELLP trong sản khoa là gì?

Hội chứng HELLP trong sản khoa là một biến chứng nặng của tiền sản giật thường xảy ra trong tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ. Nhưng tình trạng này cũng có thể phát triển trong tuần đầu tiên sau khi sinh con (tiền sản giật sau sinh).

Tên hội chứng HELLP trong sản khoa là viết tắt của:

  • H (Hemolysis): Tán huyết, phá vỡ các tế bào hồng cầu (tế bào mang oxy từ phổi đến tất cả các mô cơ quan của cơ thể).
  • EL (Elevated liver enzymes): Tăng men gan 
  • LP (Low platelet count): Số lượng tiểu cầu thấp (một thành phần trong máu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu).

>> Bạn có thể xem thêm: Tiền sản giật là biến chứng nguy hiểm nhất trong thai kỳ

Sự khác nhau giữa hội chứng HELLP trong sản khoa và tiền sản giật

  • Tiền sản giật đặc trưng bởi 2 triệu chứng: huyết áp cao (tăng huyết áp)protein niệu (tăng nồng độ protein hơn mức bình thường trong nước tiểu).
  • Hội chứng HELLP là một biến chứng nặng của tiền sản giật, có thể rất khó chẩn đoán vì tiến triển nhanh và đôi khi những triệu chứng điển hình của tiền sản giật như tăng huyết áp và protein niệu còn chưa được nhận diện. Tình trạng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên hiện nay, một số bằng chứng cho thấy hôi chứng HELLP có thể là một bệnh lý riêng biệt với tiền sản giật.

Triệu chứng của HELLP trong sản khoa

Triệu chứng của HELLP trong sản khoa

Bạn có thể nhận thấy các triệu chứng của hội chứng HELLP trong sản khoa như:

  • Mờ mắt hoặc đau đầu.
  • Buồn nôn và ói mửa.
  • Khó chịu hoặc mệt mỏi.
  • Phù (sưng) và tăng cân nhanh chóng.
  • Đau bụng khi mang thai, thường ở vùng hạ sườn phải hoặc giữa thượng vị.

Bạn cũng có thể gặp:

  • Chảy máu không kiểm soát
  • Co giật

Nguyên nhân gây ra hội chứng HELLP

Thực chất các chuyên gia chưa xác định chính xáccác nguyên nhân nào dẫn đến hội chứng HELLP trong sản khoa. Tuy nhiên, những phụ nữ bị tiền sản giật hoặc sản giật có nguy cơ mắc hội chứng này cao hơn. Ngoài ra, các yếu tố có thể dẫn đến nguy cơ mắc hội chứng HELLP trong sản khoa có thể là:

  • Tiền sản giật, tăng huyết áp thai kỳ
  • Phụ nữ đã từng sinh con nhiều lần.
  • Yếu tố di truyền.
  • Lớn tuổi.
  • Từng có tiền sử mắc hội chứng HELLP trong lần mang thai trước.

>> Bạn có thể xem thêm: Dấu hiệu tiền sản giật các mẹ bầu cần lưu ý để phát hiện kịp thời

Cách điều trị tình trạng này ra sao?

cách điều trị hội chứng hellp trong sản khoa

1. Phương pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán hội chứng HELLP trong sản khoa, bác sĩ sẽ chẩn đoán qua những thay đổi về lâm sàng và cận lâm sàng:

  • Các triệu chứng như tăng huyết áp, protein niệu, phù, đau hạ sườn phải, thượng vị, xuất huyết bất thường…
  • Xét nghiệm cho thấy các rối loạn về đông cầm máu, tan máu, suy chức năng gan thận…
  • Đánh giá tăng trưởng thai là xét nghiệm quan trọng

2. Phương pháp điều trị

Để điều trị hội chứng HELLP trong sản khoa, bác sĩ cân nhắc các yếu tố: mức độ nặng của bệnh về phía mẹ, tuổi thai, cân bằng lợi ích và nguy cơ mẹ con, có thể dùng các phương pháp sau:

  • Dùng thuốc để giảm huyết áp và ngăn ngừa co giật.
  • Cách điều trị hội chứng HELLP trong sản khoa cuối cùng có thể là sinh con sớm. Bác sĩ có thể dùng thuốc để kích thích chuyển dạ hoặc sinh mổ.
  • Nếu em bé còn nhỏ và tình trạng mẹ cho phép kéo dài thêm, để giúp phổi phát triển, bác sĩ có thể cho em bé dùng corticosteroid.
  • Điều trị hổ trợ tuỳ theo từng triệu chứng.

>> Bạn có thể xem thêm: Điều trị tiền sản giật cho bà bầu như thế nào?

Phòng ngừa hội chứng HELLP trong sản khoa

Không có cách nào để ngăn ngừa hội chứng HELLP trong sản khoa. Tuy nhiên, trong thai kỳ bác sĩ sẽ theo dõi huyết áp và các dấu hiệu quan trọng khác để phát hiện sớm dấu hiệu mắc hội chứng.

Nếu được xác định là đối tượng có nguy cơ cao mắc tiền sản giật, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng aspirin liều thấp sau tam cá nguyệt đầu tiên, giảm nguy cơ mắc tiền sản giật có thể làm giảm khả năng xuất hiện hội chứng HELLP.

Để có một thai kỳ khỏe mạnh và có thể phát hiện các bệnh lý (ví dụ tiền sản giật hay mắc hội chứng HELLP) bạn cần duy trì thói quen sau:

  • Ngủ ít nhất 8 giờ mỗi đêm.
  • Khám thai đúng lịch trước khi sinh thường xuyên.
  • Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro sức khỏe tiềm ẩn.
  • Tập thể dục vừa phải hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ và các chuyên gia.
  • Xây dựng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng gồm ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc, trái cây và rau quả.

[inline_article id=302993]

Như vậy bạn đã hiểu rõ hơn về hội chứng HELLP trong sản khoa rồi. Đây là một biến chứng trong thai kỳ có thể xuất hiện ở tam cá nguyệt cuối hoặc sau khi sinh con. Tuy nhiên, tình trạng này lại rất hiếm xảy ra chỉ chiếm từ 0,1-1% trong khi mang thai hoặc sau khi sinh con thôi.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Thai nhi đầu to có sao không? Có sinh thường được không và cách điều trị như thế nào?

Thai nhi đầu to có nghĩa là đầu của thai nhi to hơn những thai nhi khác cùng tuổi và cùng giới tính. Tình trạng này có thể báo hiệu cho các biến chứng như não to, chảy máu não, ứ dịch trong não và rối loạn di truyền. Đầu to cũng gặp ở những thai nhi hoàn toàn khoẻ mạnh. Phương pháp điều trị cụ thể sẽ tương ứng với nguyên nhân gây bất thường.

Tình trạng thai nhi đầu to là gì?

Thuật ngữ macrocephaly có nghĩa là “đầu to”. Thai nhi mắc chứng đầu to có chu vi vòng đầu lớn hơn nhiều so với những thai nhi khác cùng độ tuổi thai và giới tính. Về mặt kỹ thuật, chu vi vòng đầu của thai nhi đầu to (số đo xung quanh phần rộng nhất của đầu) lớn hơn bách phân vị thứ 97. Điều này có nghĩa là đầu của thai nhi lớn hơn 97% thai nhi cùng độ tuổi và giới tính.

Thai nhi đầu to cần phải được can thiệp điều trị. Tuy nhiên, kích thước vòng đầu lớn có thể là một vấn đề di truyền trong gia đình nên chứng này vô hại và không cần phải điều trị. Đây được gọi là chứng đầu to gia đình lành tính.

Kích thước vòng đầu của thai nhi là bao nhiêu?

Kích thước vòng đầu của thai nhi là bao nhiêu?

Tìm hiểu về kích thước vòng đầu của thai nhi cũng là tiền đề để mẹ nắm được “thai nhi đầu to có sao không”. Hiện tại, dân số Việt Nam chưa có bảng tham chiếu về chu vi vòng đầu thai nhi, mẹ có thể tham khảo bảng chu vi vòng đầu (HC) của thai nhi từ 16 tuần theo Hadlock, đang được sử dụng khá phổ biến ở nhiều cơ sở tại Việt Nam. Mẹ bầu lưu ý là bảng số liệu chỉ mang tính chất tham khảo nhé.

  • Tuần 16: 124,4 mm
  • Tuần 16.5: 131,2 mm
  • Tuần 17: 137,9 mm
  • Tuần 17.5: 144,5 mm
  • Tuần 18: 151,1 mm
  • Tuần 18.5: 157,7 mm
  • Tuần 19: 164,1 mm
  • Tuần 19.5: 170,5 mm
  • Tuần 20: 176,8 mm
  • Tuần 20.5: 183,0 mm
  • Tuần 21: 189,2 mm
  • Tuần 21.5: 195,3 mm
  • Tuần 22: 201,3 mm
  • Tuần 22.5: 207,2 mm
  • Tuần 23: 213,0 mm
  • Tuần 23.5: 218,7 mm
  • Tuần 24: 224,4 mm
  • Tuần 24.5: 229,9 mm
  • Tuần 25: 235,4 mm
  • Tuần 25.5: 240,8 mm
  • Tuần 26: 246,0 mm
  • Tuần 26.5: 251,2 mm
  • Tuần 27: 256,2 mm
  • Tuần 27.5: 261,2 mm
  • Tuần 28: 266,1 mm
  • Tuần 28.5: 270,8 mm
  • Tuần 29: 275,5 mm
  • Tuần 29.5: 280,0 mm
  • Tuần 30: 284,4 mm
  • Tuần 30.5: 288,7 mm
  • Tuần 31: 292,9 mm
  • Tuần 31.5: 297,0 mm
  • Tuần 32: 300,9 mm
  • Tuần 32.5: 304,7 mm
  • Tuần 33: 308,4 mm
  • Tuần 33.5: 312,0 mm
  • Tuần 34: 315,5 mm
  • Tuần 34.5: 318,8 mm
  • Tuần 35: 322 mm
  • Tuần 35.5: 325 mm
  • Tuần 36: 327,9 mm
  • Tuần 36.5: 330, 7 mm
  • Tuần 37: 333,3 mm
  • Tuần 37.5: 335,8 mm
  • Tuần 38: 338,2 mm
  • Tuần 38,5: 340,4 mm
  • Tuần 39: 342,5 mm
  • Tuần 39,5: 344,4 mm
  • Tuần 40: 346,1 mm
  • Tuần 40.5: 347,7 mm
  • Tuần 41: 349,2 mm
  • Tuần 41.5: 350,5 mm
  • Tuần 42: 351,6 mm

>>Xem thêm: CRL trong siêu âm thai là gì? Thay đổi ra sao theo tuần tuổi và cách cải thiện cho mẹ!

Nguyên nhân khiến thai nhi đầu to

Nguyên nhân của tình trạng này có thể trải đều từ lành tính (vô hại) đến nghiêm trọng, bao gồm:

  • Bé bị u não
  • Tăng áp lực nội sọ
  • Chảy máu trong não, do dị dạng động tĩnh mạch
  • Sự phát triển quá mức của xương sọ (cranial hyperostosis)
  • Máu tụ mãn tính: Tụ máu là những túi máu có thể do chấn thương đầu do lực tác động, chẳng hạn như do ngã hoặc lắc.
  • Nhiễm trùng não như viêm màng não, viêm não hoặc áp xe
  • Rối loạn di truyền bao gồm: Chứng loạn sản sụn, Hội chứng X dễ vỡ, U xơ thần kinh loại 1, hội chứng khối u hamartoma PTEN (bao gồm hội chứng Cowden), hội chứng Gorlin và hội chứng Greig cephalopolysyndactyly

>>Xem thêm: Giãn não thất ở thai nhi: Dị tật nguy hiểm mẹ phải lưu ý ngay!

Thai nhi đầu to có sao không?

Thai nhi đầu to có sao không?

“Thai nhi đầu to có sao không” có lẽ là băn khoăn lớn nhất của mẹ bầu. Đầu to ở trẻ có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau đây:

  • Khiến bé chậm phát triển.
  • Co giật và động kinh.
  • Chức năng não bất thường.
  • Nén thân não do bộ não quá khổ không có đủ chỗ trong hộp sọ của bé.
  • Não úng thủy, có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị nhanh chóng.

>>Xem thêm: Mẹ giật mình có ảnh hưởng đến thai nhi không? Nguy hiểm hơn bạn tưởng

Thai nhi đầu to có sinh thường được không?

Bên cạnh băn khoăn “thai nhi đầu to có sao không”, một nỗi lo khác dày vò của mẹ bầu khi biết thai nhi mắc chứng đầu to là việc sinh nở có bình thường không? Chu vi vòng đầu thai nhi to có sao không?

Kết quả nghiên cứu về “Ảnh hưởng của chu vi đầu thai nhi đến kết quả chuyển dạ” cho thấy, so với những phụ nữ sinh con có chu vi vòng đầu trung bình (350 mm), những phụ nữ sinh con có chu vi vòng đầu rất lớn (390 – 410 mm) có tỷ lệ được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài cao hơn đáng kể. Bên cạnh đó, mẹ bầu còn xuất hiện dấu hiệu suy thai và tình trạng suy kiệt. 

Do đó, tỷ số chênh đối với ca sinh dùng phương pháp sinh giác hút và mổ lấy thai cũng tăng lần lượt là 46% và 39% trong số các trường hợp thai nhi có chu vi vòng đầu 370 – 410 mm.

[key-takeaways title=””]

Với băn khoăn thai nhi đầu to có sao không? Có sinh thường được không? Câu trả lời là có thể nhưng khó. Theo đó, vòng đầu thai nhi lớn có liên quan đến tình trạng chuyển dạ phức tạp nên sẽ cần dùng đến các thủ thuật hỗ trợ sinh thường, thậm chí phải mổ lấy thai khẩn cấp.

[/key-takeaways]

Thai nhi đầu to có sinh thường được không?

Mẹ cần làm gì khi thai nhi đầu to hơn bình thường?

Câu trả lời cho “thai nhi đầu to có sao không” đã rõ. Vậy tình trạng này sẽ được điều trị như thế nào?

Khi phát hiện đầu thai nhi to thông qua các thăm khám và siêu âm tiền sản, bác sĩ cần kết hợp thêm các đặc điểm về hình ảnh học, tình trạng thai nhi, các tổn thương kèm theo cũng như tiền sử gia đình để có hướng giải quyết phù hợp.

Tiên lượng cho thai nhi rất khác nhau tuỳ vào từng nguyên nhân. Nếu là những bất thường nặng, có thể cần chấm sứt thai kỳ, nếu không có bất thường được phát hiện có thể tiếp tục theo dõi và đánh giá thêm sau sinh.

Khi nào chứng đầu to ở trẻ là lành tính?

  • Nếu em bé không có triệu chứng thần kinh, đang đạt các mốc phát triển và có tiền sử gia đình bị đầu to lành tính, khả năng kích thước đầu to là do di truyền từ gia đinh. Do đó, trường hợp này không cần điều trị.
  • Phì đại lành tính khoang dưới nhện ở trẻ nhũ nhi cũng là một tình trạng đầu to lành tính. Trong tình trạng này, có thêm dịch não tủy trong các vùng não của bé, nhưng không gây hại mà sẽ tự khỏi, không cần điều trị.

Trên đây là chia sẻ của MarryBaby về trăn trở “thai nhi đầu to có sao không” hay “chu vi vòng đầu thai nhi to có sao không” của mẹ. Hy vọng mẹ đã nắm thông tin để hiểu rõ về chứng bệnh này, từ đó, có hướng xử lý kịp thời.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Phù tay khi mang thai tháng cuối: Nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả

Trong suốt thai kỳ, chất lỏng có thể tích tụ trong các mô, thường là ở bàn chân, mắt cá chân và cẳng chân, khiến chúng sưng lên và có vẻ sưng húp, gây ra tình trạng phù nề. Không chỉ xuất hiện ở chân, tình trạng phù nề cũng xuất hiện ở tay và mặt của mẹ. 

Nguyên nhân gây phù tay khi mang thai tháng cuối

Khi mang thai, lượng chất lỏng trong cơ thể tăng lên, tổng lượng nước trong cơ thể có thể tăng lên tới 8 lít, khoảng hơn 33 cốc! Trong khi đó, thể tích huyết tương của mẹ tăng vọt từ 30% – 50%. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tổng thể tích máu của mẹ cũng tăng theo. 

Một lượng chất lỏng sẽ nằm trong các tế bào để đảm bảo hoạt động của chúng. Phần còn lại sẽ tích tụ bên ngoài tế bào để tăng cường cung cấp oxy, loại bỏ chất thải và kiểm soát dòng điện phân. Hơn nữa, tình trạng phfu tay khi mang thai tháng cuối có nguyên nhân chủ yếu là:

  • Sự gia tăng huyết tương: Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhau thai và các cơ quan của mẹ. Đặc biệt, trong 3 tháng cuối thai kỳ, lượng máu của mẹ sẽ đạt đến mức cao nhất, gây ra tình trạng phù nề lên đến đỉnh điểm vào khoảng thời gian này.
  • Sự gia tăng nồng độ Natri: Natri ảnh hưởng đến cách cơ thể mẹ hấp thụ và xử lý nước. Do đó, dù chỉ là một sự tăng nhẹ của Natri cũng đã gây ra tình trạng phù nề, đặc biệt là phù tay khi mang thai tháng cuối.

Phù tay khi mang thai tháng cuối nguy hiểm không?

Phù tay khi mang thai tháng cuối nguy hiểm không?

Phù tay bình thường trong thai kỳ sẽ có những đặc điểm sau:

  • Thường đau nhức hơn vào cuối ngày
  • Xảy ra vào cuối thai kỳ
  • Sẽ đỡ hơn nếu mẹ nằm xuống
  • Cơn đau diễn ra từ từ
  • Cơn đau xuất hiện ở cả hai chân và tay 

[key-takeaways title=””]

Sưng phù trong thai kỳ là điều bình thường, đặc biệt là ở chân, mắt cá chân, bàn chân và ngón tay. Đối với tình trạng phù tay khi mang thai tháng cuối, cơn đau sẽ xuất hiện dần dần, tuy không gây hại cho mẹ và bé, nhưng nó có thể gây khó chịu. 

[/key-takeaways]

Mẹ lưu ý, nếu cơn đau do phù tay khi mang thai tháng cuối tăng lên đột ngột và dữ dội, đây có thể là dấu hiệu của tiền sản giật và cục máu đông. Do đó, mẹ nên lưu ý để giảm rủi ro mắc bệnh hoặc phát hiện sớm để điều trị trong trường hợp mắc bệnh.

>>Xem thêm: Bà bầu nổi gân xanh ở tay: Mách mẹ nguyên nhân và cách khắc phục tại nhà

1. Đối với trường hợp nghi ngờ bị tiền sản giật

Phù ở tay, chân hoặc mặt có thể đi kèm với huyết áp tăng đột biến, mẹ nhớ lưu lại các triệu chứng của tiền sản giật để sớm phát hiện và xử lý kịp thời nhé:

phù tay khi mang thai tháng cuối do nghi ngờ bị tiền sản giật

2. Đối với trường hợp nghi ngờ bị cục máu đông

Nếu vết sưng chỉ ở một chân và bắp chân có màu đỏ, mềm và nổi cục, mẹ có thể bị cục máu đông. Lúc này, mẹ nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị.

3. Đối với trường hợp nghi ngờ mắc hội chứng ống cổ tay 

Hội chứng này có thể xảy ra khi chất lỏng quá mức chèn ép dây thần kinh giữa ở cánh tay của mẹ (dây thần kinh này mang lại cảm giác cho ngón giữa, ngón trỏ và ngón cái). Vì thế, nếu mẹ bị đau, tê hoặc ngứa ran bên cạnh vết sưng ở tay và đột nhiên yếu hoặc vụng về hơn trước, mẹ hãy báo ngay cho bác sĩ nhé.

>>Mẹ xem thêm: Bà bầu bị ngứa khi mang thai: 7 nguyên nhân và 10 cách chữa trị

Cách khắc phục tình trạng phù tay khi mang thai tháng cuối

1. Tư thế ngủ nghiêng về bên trái 

  • Mẹ bầu nằm nghiêng về bên trái sẽ giúp giảm áp lực lên tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch lớn mang máu khử oxy từ nửa dưới cơ thể đến tâm nhĩ phải của tim.
  • Nếu mẹ nằm ngửa, điều này vô tình gây áp lực lên tĩnh mạch chủ, vì thế, mẹ nên nghiêng bên trái giúp giảm trọng lượng của em bé lên gan và tĩnh mạch chủ.
  • Tuy thỉnh thoảng mẹ đổi tư thế nằm sang phải sẽ không quá nguy hiểm, nhưng mẹ vẫn nên nằm nghiêng về phía bên trái khi có thể mẹ nhé. 

2. Uống nhiều nước để giảm phù tay khi mang thai

Nghe có vẻ ngược đời, vì tích trữ nước là nguyên nhân gây ra tình trạng phù tay khi mang thai tháng cuối. Dẫu vậy, mẹ nên uống nhiều nước vì nước có thể giúp giảm tình trạng tích nước bằng cách đào thải ra khỏi cơ thể mẹ.

>>Mẹ xem thêm: Bà bầu uống nước vối có tốt không? Câu trả lời đầy bất ngờ dành cho bầu!

3. Thử ngâm mình trong nước

bơi lội là cách khắc phục phù tay khi mang thai tháng cuối

Tình trạng phù tay khi mang thai tháng cuối cũng có thể khắc phục bằng cách bơi hoặc đứng trong nước. Bởi áp lực nước bên ngoài cơ thể mẹ có thể giúp nén các mô bên trong cơ thể giúp tuôn ra các chất lỏng bị mắc kẹt.

Hơn nữa, bơi lội cũng là bài tập thể dục tuyệt vời khi mang thai. Mẹ nhớ đảm bảo những nguyên tắc bơi an toàn cho bà bầu nhé.

4. Bà bầu bị sưng ngón tay cần chú ý cách ăn mặc

Không mặc hoặc đeo bất cứ thứ gì bó sát hoặc chật ở cổ tay để giảm tình trạng phù tay khi mang thai tháng cuối.

5. Ăn uống điều độ và lành mạnh

Mẹ bầu thiếu Kali có thể gây sưng phù tay khi mang thai tháng cuối. Do đó, mẹ hãy thêm chuối vào thực đơn của mình nhé. Bên cạnh đó, mẹ cũng lưu ý tránh ăn quá nhiều muối gây thừa natri và dễ dẫn đến sưng tấy.

Theo đó, mẹ nên thực hiện chế độ ăn uống cân bằng giàu protein nạc, trái cây và rau quả giàu vitamin và ít thực phẩm chế biến sẵn. Còn đối với vấn đề lợi tiểu nhằm đào thải bớt nước ra khỏi cơ thể, mẹ hãy thử những thực phẩm sau:

Ngoài ra, lá bắp cải ướp lạnh có thể giúp hút chất lỏng dư thừa và giảm sưng tấy. Trà bồ công anh có thể giúp cơ thể chuyển hóa chất lỏng. Mẹ cũng có thể pha trà từ rau mùi hoặc thì là. Mẹ nhớ tham khảo bác sĩ trước để chắc chắn việc uống trà thảo mộc an toàn cho cả mẹ và bé nhé.

>>Mẹ xem thêm: Các loại rau thơm bà bầu không nên ăn vì dễ gây sảy thai, sinh non

6. Massage để giảm phù tay khi mang thai

Massage tay bằng dầu mù tạt hoặc dầu hạt lanh có thể làm giảm sưng, phù tay khi mang thai tháng cuối hiệu quả.

Trên đây là chia sẻ của MarryBaby về tình trạng phù tay khi mang thai tháng cuối. Hy vọng những thông tin về bệnh và cách khắc phục này sẽ giúp mẹ giảm cơn đau và yên tâm đón bé chào đời trong vài tuần sắp tới.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Sa tử cung khi mang thai: Làm sao để chăm sóc em bé phát triển?

Theo y khoa, tình trạng này được gọi là sa tử cung khi mang thai. Đây là tình trạng rất hiếm khi xảy ra trong thai kỳ nhưng nếu có thì rất nguy hiểm cho mẹ và thai nhi. Thông thường sa tu cung gặp ở những phụ nữ lớn tuổi đã sinh con nhiều lần. Vậy nguyên nhân của tình trạng xuất hiện cục thịt lồi ra ở cửa mình khi mang thai là gì và cách điều trị ra sao? Mời bạn cùng theo dõi bài viết này để có câu trả lời nhé.

Sa tử cung khi mang thai là gì?

Tử cung của người phụ nữ bao gồm nhiều mô, cơ và được các dây chằng níu, nằm sâu bên trong khung xương chậu. Đây là nơi trứng sau khi đã thụ tinh sẽ làm tổ phát triển thành thai nhi và được nuôi dưỡng trong suốt quá trình thai kỳ.

Theo chia sẻ của National Center for Biotechnology Information (Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Hoa Kỳ – NCBI); sa tử cung (uterine prolapse) là tình trạng các cơ và mô xung quanh tử cung trở nên yếu đi. Điều này làm cho tử cung bị chùng xuống hoặc sa xuống âm đạo.

Tuy nhiên, tình trạng sa tử cung khi mang thai lại là một trường hợp rất hiếm khi gặp trong thai kỳ. Nhưng tình trạng này lại mang đến nhiều nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.

>> Bạn có thể xem thêm: Chiều dài cổ tử cung theo tuần thai thay đổi nguy hiểm thế nào?

[key-takeaways title=”Có 2 dạng sa tử cung bạn nên biết:”]

  • Sa tử cung bán phần: Trường hợp này xảy ra khi một phần của tử cung tiến vào âm đạo nhưng không đi xuyên qua bộ phận này.
  • Sa tử cung toàn phần: Trường hợp này xảy ra khi tử cung di chuyển xa khỏi vị trí ban đầu đến mức một phần của bộ phận này xuất hiện ngoài cửa âm đạo.

[/key-takeaways]

Các giai đoạn sa tử cung là gì?

Tình trạng sa tử cung nói chung sẽ diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, thường bao gồm như sau:

  • Giai đoạn I: Cổ tử cung trượt vào phần trên âm đạo
  • Giai đoạn II: Cổ tử cung bắt đầu hạ xuống thấp gần với lỗ âm đạo
  • Giai đoạn III: Cổ tử cung trượt ra ngoài âm đạo
  • Giai đoạn IV: Cổ tử cung hoàn toàn sa ra ngoài âm đạo.

>> Bạn có thể xem thêm: Cổ tử cung thấp khi mang thai có khiến mẹ bầu sinh non không?

Nguyên nhân sa tử cung khi mang thai

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sa tử cung khi mang thai. Dưới đây là những nguyên nhân thường thấy:

1. Nguyên nhân từ quá trình mang thai

sa tử cung khi mang thai do quá trình mang thai

  • Áp lực trong ổ bụng tăng lên.
  • Tăng cân quá mức khi mang thai.
  • Từng sinh con có kích cỡ lớn hoặc sinh khó.
  • Chấn thương khi sinh con trước đó dẫn đến cơ sàn chậu yếu.
  • Biến đổi sinh lý do thay đổi nội tiết tố làm mềm cổ tử cung.
  • Sinh nhiều lần

2. Nguyên nhân từ bệnh lý

  • Rặn quá sức do táo bón.
  • Một khối u vùng chậu hoặc u xơ.
  • Hội chứng mô liên kết bẩm sinh.
  • Ho nặng do bệnh hen suyễn hoặc viêm phế quản.
  • Phẫu thuật trước đây ở phần xương chậu dẫn đến suy yếu cơ bắp.

>> Bạn có thể xem thêm: Gặp hiện tượng cổ tử cung mở nhưng không đau bụng, mẹ cần làm gì?

Dấu hiệu sa tử cung khi mang thai

Một số dấu hiệu sa tử cung khi mang thai bạn cần nhớ:

  • Gặp khó khăn khi đi vệ sinh.
  • Cảm giác nặng nề ở đáy bụng.
  • Bị đau nhói ở vùng kín khi mang thai.
  • Có cục thịt lồi ra ở cửa mình khi mang thai.
  • Tăng tiết dịch âm đạo (trong tam cá nguyệt thứ hai).
  • Gặp các vấn đề về tiết niệu như bí tiểu hoặc rò rỉ nước tiểu.
  • Có cảm giác ngồi trên một quả bóng nhỏ hoặc cảm giác một thứ gì đó đang rơi ra khỏi âm đạo.

Phương pháp chẩn đoán bệnh

Khi nhận thấy các dấu hiệu sa tử cung khi mang thai, bạn nên đi đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác. Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh bằng cách kiểm tra âm đạo và tử cung. Trong quá trình kiểm tra vùng xương chậu, bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn thực hiện động tác rặn như thể đang đi vệ sinh.

Điều này sẽ giúp bác sĩ đánh giá mức độ của tình trạng và giai đoạn diễn tiến của sa tử cung khi mang thai. Ngoài ra, sức mạnh của cơ xương chậu cũng sẽ được xem xét thông qua khả năng làm cứng các cơ xương chậu nhờ vào hành động đi tiểu.

Sa tử cung khi mang thai có nguy hiểm đến em bé không?

Sa tử cung khi mang thai có nguy hiểm đến em bé không?

Sa tử cung khi mang thai là một trường hợp rất hiếm gặp khi bạn đang trong thai kỳ. Nhưng nếu chẳng may rơi vào trường hợp này thì sẽ rất nguy hiểm cho hai mẹ con. Vì cả mẹ và thai nhi có thể gặp các biến chứng sau đây:

  • Sẩy thai
  • Sinh khó
  • Sinh non
  • Loét mô
  • Bí tiểu cấp tính
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng cổ tử cung dạng nhẹ
  • Vỡ tử cung gây tử vong cho thai nhi lẫn người mẹ

Ngoài ra, sa tử cung khi mang thai cũng là nguyên nhân khiến các bộ phận khác của cơ thể dịch chuyển như trực tràng hoặc bàng quang.

>> Bạn có thể xem thêm: Sau khi sảy thai có hiện tượng gì? Chú ý để không ảnh hưởng đến sức khỏe

Làm sao để chăm sóc em bé phát triển khi bị sa tử cung?

Nếu được chẩn đoán bị sa tử cung khi mang thai nhẹ, bác sĩ có chèn một vòng nâng vào âm đạo. Dụng cụ này sẽ hỗ trợ tối đa cho các mô bị chảy xệ và sẽ được lấy ra để làm vệ sinh định kỳ. Bác sĩ cũng sẽ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn thật chặt chẽ trong suốt thai kỳ. Trường hợp này, bạn có thểsinh thường qua ngả âm đạo nhưng chấp nhận nguy cơ sa tử cung tăng lên.

Các cách ngăn ngừa sa tử cung khi mang thai

Không có một cách phòng ngừa tình trạng sa tử cung triệt để. Tuy nhiên, những cách dưới đây sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc phải tình trạng này.

  • Không hút thuốc.
  • Ăn nhiều chất xơ.
  • Giảm cân nếu thừa cân.
  • Tránh khiêng vác nặng.
  • Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.
  • Điều trị các bệnh lý mãn tính như ho, táo bón…
  • Thực hiện các bài tập Kegel để tăng cường cơ sàn chậu.

[inline_article id=311089]

Như vậy khi bạn thấy xuất hiện cục thịt lồi ra ở cửa mình có thể đó là dấu hiệu sa tử cung. Nếu xuất hiện vấn đề này, bạn hãy sắp xếp thời gian để đi khám bệnh ngay nhé.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Suy giáp khi mang thai: Biến chứng nguy hiểm và những điều cần biết!

Kiến thức về bệnh lý suy giáp rất cần thiết cho phụ nữ chuẩn bị mang thai và đang mang thai. Suy giáp khi mang thai là bệnh lý gì và có mức độ nguy hiểm ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp các vấn đề này chi tiết nhất. Hãy theo dõi bài viết này để biết cách phòng ngừa bệnh lý này nhé.

Suy giáp là bệnh gì?

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết hình cánh bướm, thường nằm ở phía trước dưới cổ. Cơ quan này sẽ tiết hormone tuyết giáp vào máu và vận chuyển đến các mô trong cơ thể. Hormone tuyến giáp có chức năng giúp cơ thể sử dụng năng lượng, giữ ấm và giữ cho não, tim, cơ và các cơ quan khác hoạt động bình thường.

Suy giáp (Hypothyroidism) là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ một số hormone. Suy giáp là bệnh lý có thể xuất hiện trong thai kỳ. Bệnh suy giáp khi mang thai cũng có nhiều triệu chứng ốm nghén giống mang thai. Vì thế, phụ nữ mang thai có thể nhầm lẫn giữa hai dấu hiệu này.

>> Bạn có thể xem thêm: Bệnh cường giáp trong thai kỳ, mách bà bầu cách chữa trị

Triệu chứng suy giáp khi mang thai là gì?

Suy giáp khi mang thai có thể không được phát hiện từ ban đầu vì có các triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ nặng dần lên trong quá trình mang thai. Dưới đây là các triệu chứng phổ biến của suy giáp khi mang thai bạn nên chú ý:

Triệu chứng suy giáp khi mang thai là gì?

  • Mệt mỏi
  • Táo bón
  • Tăng cân
  • Sưng mặt
  • Chuột rút
  • Khàn giọng
  • Khó tập trung
  • Nhịp tim chậm
  • Không chịu được nhiệt độ lạnh
  • Mắc hội chứng ống cổ tay (tay ngứa ran hoặc đau)
  • Thay đổi da và tóc, bao gồm da khô và rụng lông mày
  • Kinh nguyệt không đều (đối với phụ nữ không có thai)

[key-takeaways title=”Nguyên nhân mắc suy giáp khi mang thai là gì?”]

Theo American Thyroid Association (Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ) cho biết; suy giáp khi mang thai có thể xảy ra trong thai kỳ với biểu hiện ban đầu của viêm tuyến giáp Hashimoto. Dưới đây là các nguyên nhân:

  • Rối loạn tự miễn dịch hay gọi là viêm tuyến giáp
  • Phụ nữ từng điều trị suy giáp nhưng liệu trình không đầy đủ.
  • Phụ nữ điều trị quá mức về bệnh lý cường giáp bằng thuốc kháng giáp.

[/key-takeaways]

Khi mang thai bị suy giáp có nguy hiểm không?

Nhiều thai phụ lo lắng việc “suy giáp có nguy hiểm không?” hay “bà bầu bị tuyến giáp có nguy hiểm không?”. Đây là một tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng khi mang thai. Vì trong 18-20 tuần đầu của thai kỳ, thai nhi sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào việc sản xuất hormone tuyến giáp của người mẹ.

Vào giữa thai kỳ, tuyến giáp của thai nhi sẽ bắt đầu tự sản xuất hormone tuyến giáp. Tuy nhiên, thai nhi vẫn phụ thuộc vào người mẹ để hấp thụ đủ lượng i-ốt cần thiết để tạo ra các hormone tuyến giáp. Dưới đây là các ảnh hưởng nghiêm trọng nếu người mẹ bị mắc bệnh suy giáp khi mang thai:

1. Đối với người mẹ

Bà bầu bị tuyến giáp có nguy hiểm không? Phụ nữ đã từng điều trị suy giáp không đầy đủ liệu trình hoặc bị suy giáp khi mang thai có thể gặp các biến chứng như:

ảnh hưởng của suy giáp khi mang thai đối với người mẹ

  • Sảy thai
  • Thiếu máu
  • Tiền sản giật
  • Suy tim sung huyết
  • Gặp bất thường với nhau thai
  • Mắc bệnh về cơ (đau cơ, yếu cơ)
  • Chảy máu (xuất huyết) nhiều sau khi sinh.

>> Bạn có thể xem thêm: Mối nguy hiểm chết người khi bị phù rau thai: Lơ là không được đâu mẹ ơi!

2. Đối với thai nhi

Suy giáp khi mang thai nặng ở người mẹ ó thể ảnh hưởng đến em bé như sau:

  • Thai có thể bị sảy
  • Trẻ sinh ra nhẹ cân
  • Sự phát triển trí não kém
  • Trẻ sinh ra bị suy giáp bẩm sinh

>> Bạn có thể xem thêm: Huyết áp cao khi mang thai nên xử trí sao đây mẹ ơi?

<< Xét nghiệm chức tuyến giáp khi mang thai

Để phòng ngừa suy giáp khi mang thai, phụ nữ từng bị suy giáp cần làm xét nghiệm kiểm tra tuyến giáp TSH (Thyroid Stimulating Hormone) ngay khi xác nhận có thai. Ngoài ra, những phụ nữ tiền sử mắc bệnh bướu cổ, mắc bệnh tự miễn dịch và có người thân mắc bệnh suy giáp. >>

Cách điều trị suy giáp khi mang thai

cách điều trị suy giáp khi mang thai

  • Phụ nữ khi mang thai bị suy giáp cần được tăng liều levothyroxine từ 25-50%. Tuy nhiên, liều lượng có thể sẽ thay đổi mức hormone thay đổi theo từng giai đoạn thai kỳ.
  • Vào nửa đầu của thai kỳ, bạn cần thực hiện xét nghiệm hormone tuyến giáp khoảng 4 tuần/ lần. Điều này để đảm bảo tuyến giáp vẫn hoạt động bình thường suốt thai kỳ.
  • Sau khi sinh con, người mẹ có thể quay trở lại liều thuốc levothyroxine thông thường trước khi mang thai. Và lưu ý không dùng levothyroxine và vitamin cùng lúc và nên cách nhau ít nhất 4 giờ. Điều này giúp làm giảm sự hấp thu hormone tuyến giáp từ đường tiêu hóa.

Phòng ngừa suy tuyến giáp khi mang thai

Để giúp ngăn ngừa suy giáp khi mang thai, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

  • Cần bổ sung 140 microgam (μg) muối i-ốt mỗi ngày ngày.
  • Phụ nữ mang thai cần bổ sung 220 microgam iốt mỗi ngày.
  • Phụ nữ cho con bú cần bổ sung đủ 270 microgam mỗi ngày.
  • Các thực phẩm giàu i-ốt nên bổ sung như hải sản; rong biển; các loại rau xanh đậm như rau dền, rau đay, mồng tơi…; trái cây tươi; thịt; sữa…
  • Phụ nữ đã từng bị suy giáp hoặc có nguy cơ bị suy giáp khi mang thai cần thực hiện xét nghiệm chức năng tuyến giáp khi mới biết tin có thai.

[inline_article id=302993]

Như vậy bạn đã biết rất rõ về tình trạng suy giáp khi mang thai. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây nhiều ảnh hưởng cho mẹ và thai nhi. Với phụ nữ có nguy cơ cao bị suy giáp khi mang thai nên thực hiện xét nghiệm khi mới có thai. Ngoài ra, bạn cũng cần bổ sung i-ốt đầy đủ để ngăn ngừa tình trạng này diễn ra trong thai kỳ nhé.