Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Bật mí 4 điều thú vị nhưng ít người biết về cặp sinh đôi cùng trứng

Sinh đôi cùng trứng được lý giải là hiện tượng một trứng được một tinh trùng thụ thai và trong quá trình phát triển sẽ tách ra thành hai phôi, tạo nên hai em bé song sinh. Cùng với sự phát triển của khoa học hiện đại, y học đã phát hiện ra những trường hợp một trứng được hai tinh trùng thụ tinh. Đây là hiện tượng hiếm gặp và chưa có nhiều lý giải.

Song thai cùng trứng thường giống nhau về giới tính, hình dáng và tính cách. Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp hai bé sơ sinh giống nhau về hình dáng nhưng lại có sự khác biết vê tính cách. Nhưng lại có những trẻ chẳng hề có chút đặc điểm nào là sinh đôi. Đó là những điều thú vị và cũng là bí mật mà khoa học chưa thể giải thích.

Cùng trứng, cùng giới tính

Bác sĩ báo tin mẹ bầu mang thai đồng thời 1 lần 2 thai nhi, đó là sinh đôi. Sau khi sinh, 2 bé sẽ sinh ra cùng 1 thời điểm và giống nhau y hệt. Đó là sinh đôi cùng trứng. Đây là trường hợp phổ biến nhất.

Điều thú vị chính là 2 đứa trẻ sinh ra giống nhau tới mức ngay cả ba mẹ nhiều khi cũng nhầm lẫn. Có thể cùng là con trai, con gái cùng có tóc đen, cùng có mắt đen, cùng có da trắng và cùng có môi đỏ… Khi lớn lên,những đặc điểm vẫn duy trì, không thay đổi. Nói chung, trẻ thứ nhất có đặc điểm gì thì trẻ hai sẽ có đặc điểm đó y chang.

sinh đôi
Với những trẻ sinh đôi cùng trứng đôi khi cha mẹ cũng nhầm lẫn

Tại sao lại như vậy? Nguyên nhân vì trong quá trình thụ tinh, mẹ chỉ rụng 1 trứng, trứng chỉ được thụ tinh bởi 1 tinh trùng và kết quả là chỉ có 1 hợp tử. Thông thường sẽ chỉ có 1 bé sơ sinh nhưng vì lý do nào đó, 1 hợp tử đó lại sinh sản và phân chia thành 2 tế bào mầm gốc đầu tiên trước khi phát triển thành thai nhi. Và 2 tế bào mầm gốc này sẽ phát triển độc lập thành 2 bào thai. Trẻ sẽ mang gen cả ba và mẹ.

Cùng trứng, không cùng giới tính 

Có một số trường hợp sinh đôi có cùng trứng nhưng hai đứa trẻ lại khác giới tính. Đây là hiện tượng hiếm gặp nhưng đã xảy ra ở một số nước trên thế giới.

Tại sao lại có hiện tượng này? Theo các chuyên gia, lý do bởi trứng này đã thụ tinh cùng lúc với hai tinh trùng. Một trong hai đứa trẻ sinh đôi sẽ là lưỡng tính (giới tính nam và giới tính nữ cùng tồn tại) trong khi đứa trẻ còn lại sẽ phát triển hoàn toàn bình thường. Trường hợp này xả ra, thông tường cơ hội sống chỉ dành cho một trẻ.

[inline_article id=1147]

Những điểm khác biệt thú vị của trẻ sinh đôi cùng trứng

1. Không cùng dấu vân tay: Mặc dù sinh ra giống hết nhau, cùng nhận bộ gen di truyền như nhau nhưng dấu vân tay của hai đứa trẻ lại khác nhau. Nếu nhìn bằng mắt thường, các đường vân tay sẽ hao hao hình dạng chỉ khi khi chụp hình, phân tích y tế kĩ thì mới nhận thấy sự khác biệt rõ rệt.

2. Sinh đôi không cùng ngày: Có trường hợp đặc biệt của sinh đôi đồng trứng là 2 đứa trẻ sinh ra cách nhau 85 ngày. Nguyên nhân là do có biến chứng trong chu kì mang thai, đứa trẻ sau sẽ được sinh ra khi tử cung đã có đủ điều kiện và những yếu tố an toàn không gây hại cho bào thai. Vậy là cứ sinh đôi là phải sinh ra cùng múi giờ hay cùng ngày.

3. Sinh đôi không cùng cha: Thật kỳ lạ nhưng có thật. Hai đứa trẻ có thể cùng sinh ra trong một thời điểm nhưng không có nghĩa phải có cùng một người cha. Về cơ bản, sinh đôi chỉ có thể xảy ra khi trứng gặp tinh trùng để thụ tinh, nghĩa là tinh trùng đó phải xuất phát cùng một nguồn trong quá trình giao hợp. Nhưng khi khi tử cung người mẹ rụng nhiều trứng, trong mỗi lần quan hệ tình dục với đối tượng khác nhau, giữa sự thụ tinh giữa trứng và hai tinh trùng riêng biệt bị trùng hợp dẫn đến việc hai đứa trẻ sinh ra giống nhau.

[inline_article id=71539]

4. Đột biến gen của song sinh đồng trứng: Các nghiên cứu về gen của các cặp song sinh gần đây cho thấy đột biến gen có thể khiến các cá thế đối mặt với những số phận khác nhau. Đó là sinh đôi bề ngoài giống y như đúc nhưng không tương đồng về mặt gen. Vì vậy, có nhiều cặp một trẻ mắc ung thư trong khi người còn lại vẫn khỏe mạnh.

Những đột biến này, còn gọi là lỗi sao chép, có thể diễn ra trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển phôi thai. Nhưng do chúng không nằm trên các tế bào giới tính (nhiễm sắc thể X hoặc Y) của bào thai và không thể chuyển sang thế hệ mới.

Ngoài những bí mật thú vị trên, còn nhiều bí ẩn về những cặp sinh đôi cùng trứng mà hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa thể chứng minh và khám phá ra được.

Categories
Mang thai Chuyển dạ - Sinh nở

“Tuyển tập” các mẹo dân gian giúp sinh nhanh

Nhắc đến những cơn đau đẻ, ngay những mẹ đã từng trải qua đều chưa hết “sợ”. Có mẹ đau nhanh rồi hạ sinh bé, nhưng có mẹ cổ tử cung mở “3-5 phân” rồi nhưng 2-3 ngày sau mới sinh. Đó cũng là lý do nhiều mẹ mong may mắn vượt cạn dễ dàng sẽ đến với mình. Những mẹ từng vượt qua nhẹ nhàng hơn thường truyền tai nhau mẹo dân gian giúp sinh nhanh, rút ngắn thời gian đau đẻ.

Uống nước dừa từ tháng thứ 5

Vượt cạn nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào cơ địa của từng bà bầu nhưng sử dụng mẹo dân gian giúp sinh nhanh cũng là một cách giúp mẹ vững tâm hơn để một mình đối diện với những cơn đau dồn dập trong thời gian tới.

Từ tháng thứ 5 trở đi, uống nước dừa thường xuyên, ăn men cơm rượu sẽ giúp sinh nhanh. Ngoài ra, mẹ có thể áp dụng cách mẹo ăn mía hay uống nước mía thường. Theo lời truyền miệng cách này giúp sinh con sạch, bụ bẫm.

Bà bầu uống nước dừa
Uống nước dừa từ tháng thứ 5 giúp mẹ vượt cạn nhanh và dễ dàng trong tương lai

Chè mè đen và mát-xa với dầu dừa từ tháng thứ 8

Từ tuần thai thứ 34 trở đi, mẹ có thể nấu chè mè đen, mát-xa dầu dừa cũng giúp phát huy công dụng vượt cạn nhanh, đồng thời cũng giúp trẻ sơ sinh khỏe mạnh.

Ăn chè mè đen

Về phương diện khoa học, mè đen có chứa dầu, protein, nhiều vitamin E, a-xít folic. Đồng thời, hạt mè đen có tác dụng chữa nhiều bệnh và tăng cường dinh dưỡng, bổ máu, làm đẹp da, mượt tóc, trị chứng thiếu máu, chóng mặt, giúp tiêu hóa tốt.

Mẹ có thể nấu mè đen với bột sắn dây hoặc ăn kèm với chéo quẩy chiên cũng rât ngon. Nếu được, mẹ nên vào mỗi buổi sáng hoặc 3 lần/tuần, nhưng chú ý chỉ nên bắt đầu ăn từ tuần thai thứ 34-35. Mỗi lần ăn 1 chén.

Thoa dầu dừa lên tầng sinh môn

Mát-xa dầu dừa lên tầng sinh môn cũng là cách được nhiều mẹ tin dùng. Dầu dừa lành tính nên sẽ không gây dị ứng da, mỗi lần mát-xa nhẹ nhàng khoảng 5 phút. Cách này giúp làm tăng tính đàn hồi cho da vùng sinh môn, giúp cổ tử cung dễ dàng mở khi sinh nở. Đặc biệt massage tầng sinh môn mỗi ngày sẽ giúp sản phụ khi đẻ không bị rạch.

[inline_article id=155750]

Chuẩn bị khi gần ngày sinh

Nếu được gặp con sớm sau khi sinh, càng tới ngày gần dự sinh hoặc khi có dấu hiệu chuyển dạ, theo kinh nghiệm dân gian mẹ bầu uống nước lá tía tô hoặc nước dừa nóng sẽ giúp sinh nhanh hơn.

Uống nước lá tía tô

Mẹ bầu có thể uống nước lá tía tô nấu với lá khế khoảng 1 tuần trước ngày dự sinh, hoặc uống ngay khi có cơn đau đầu tiên. Mỗi lần uống khoảng nửa lít, uống dần cho đến khi sinh. Theo kinh nghiệm, uống khi thấy những cơn đâu chuyển da sẽ giúp cổ tử cung mềm ra và mở nhanh, chỉ cần “rặn đúng” một vài lần là mẹ gặp bé yêu.

Một số kinh nghiệm về việc uống nước tía tô khác như: Khi thấy xuất hiện những cơn đau chuyển dạ, sản phụ nên nhờ người nhà nấu cho một ly nước với lá tía tô. Lá tía tô rửa sạch, cho vào nồi nước đun, nước tía tô càng đặc càng tốt. Sau đó uống liên tục khoảng 500ml-1 lít. Có mẹ lại lưu cách nấu nước lá tía tô thật loãng thôi rồi uống ngày 1 ly ngay từ tháng thứ 8 cũng có công dụng giúp mềm cổ tử cung và giúp cổ tử cung mở nhanh hơn khi sinh nở.

Uống nước dừa nóng

Nếu mẹ thấy xuất những cơn đau chuyển dạ nhờ người thân lấy một quả dừa tươi, chặt phía trên đầu, sau đó để nguyên quả dừa như vậy và đặt lên bếp đun cho nóng nước dừa phía trong rồi lấy ống hút uống hết chỗ nước dừa ấy ngay khi còn nóng. Sau đó mẹ bầu nên ăn thêm trứng luộc sẽ giúp cổ tử cung mở nhanh hơn.

Trước khi đi sinh có mẹ còn cầm con cá ngựa( loại dùng để ngâm rượu thuốc) vào lòng bàn tay, “nghe bảo” cách này giúp vượt cạn dễ dàng.

[inline_article id=145148]

Mẹo dân gian giúp sinh nhanh chủ yếu được các mẹ truyền tai nhau là chính. Một số phương pháp như uống nước lá tía tô còn hạn chế với một số mẹ mắc bệnh lý và các bác sĩ thường không khuyến khích. Mẹ có thể tham khảo ý kiến từ chuyên gia nếu cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh, có thể cần kiêng kỵ các mẹ này.

Categories
Mang thai Chuyển dạ - Sinh nở

So Sánh Ưu – Khuyết Điểm Giữa SINH THƯỜNG và SINH MỔ

SINH THƯỜNG

Sinh thường là phương pháp sinh con tự nhiên và phổ biến nhất hiện nay. Có tới 75% các bà mẹ lựa chọn phương pháp này. Đây cũng là cách sinh con truyền thống từ ngàn xưa, với nhiều ưu điểm.

1. Ưu điểm

  • Với người mẹ

– Phương pháp sinh thường giúp người mẹ có một khoảng thời gian dài để chuẩn bị cho chuyện sinh nở. Ngoài ra, mẹ cũng có cơ hội để cảm nhận từng khoảnh khắc ra đời của con. Việc sinh thường dù mang lại đau đớn nhưng lại rất thiêng liêng. Đó là quá trình mẹ và con cùng nhau vượt cạn để đón chào một cuộc sống mới.
– Ngoài ra, khi sinh thường mẹ cũng không cần phải lo ngại về những tác dụng phụ của thuốc gây tê, thuốc kháng sinh khiến mẹ mất cảm giác và ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ.
– Bên cạnh đó, ưu điểm tuyệt vời nhất của việc sinh thường là nguồn sữa sẽ về rất nhanh. Quá trình sinh con tự nhiên sẽ kích thích cơ thể mẹ tiết sữa sớm, nhờ đó em bé nhanh chóng được hưởng nguồn sữa non quý giá. Sau sinh thường, cơ thể mẹ cũng hồi phục nhanh hơn và có sức lực để chăm con. Việc ăn uống và vận động sau sinh cũng dễ dàng hơn.

  • Với bé

– Em bé được sinh bằng phương pháp thông thường, sẽ được hưởng chất endorphins  (một loại thuốc giảm đau tự nhiên) tiết ra từ người mẹ, giúp tăng khả năng thích nghi của trẻ với môi trường bên ngoài bụng mẹ. Ngoài ra, quá trình sinh thường sẽ kích thích nang phổi mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho hô hấp tự nhiên của bé sau khi ra đời. Do đó, bé sinh thường ít có nguy cơ ngạt thở hơn so với sinh mổ.
– Một ưu điểm vượt trội nữa của việc sinh thường là em bé sẽ nhanh chóng được ăn sữa non từ mẹ. Điều này vô cùng quan trọng, bởi sữa non cung cấp lượng lớn kháng thể, giúp hình thành hệ miễn dịch cho bé. Trẻ được ăn sữa non sớm thường khỏe mạnh và thông minh hơn. Thêm nữa, hầu hết việc sinh con tự nhiên giúp giảm thiểu tối đa sự trợ giúp của các loại máy móc và thuốc gây mê nên sẽ gây rất ít tổn hại hay tác dụng phụ cho cả mẹ và bé.

2. Nhược điểm

  • Với người mẹ

Phương pháp sinh thường khiến người mẹ phải trải qua quá trình chuyển dạ kéo dài và rất đau đớn, dễ dẫn đến mất sức. Ngoài ra, với những bà bầu gặp vấn đề bất thường trong thai kỳ như nhau tiền đạo hoặc mẹ bị tử cung bé, xương chậu hẹp… hay bà bầu có thể trạng cơ thể yếu thì việc sinh thường sẽ không an toàn.

  • Với bé

Trong quá trinh sinh, nếu xảy ra sự cố thì việc xử lý sẽ rất khó, bởi thai nhi lúc này đã tụt xuống cổ tử cung, nên không thể dùng các phương pháp khác thay thế được nữa. Trong trường hợp này sẽ rất nguy hiểm với thai nhi.

SINH MỔ

Sinh mổ là phương pháp sinh con nhờ vào sự can thiệp của các bác sĩ, mổ để lấy em bé ra khỏi bụng mẹ. Đây là phương pháp sinh con hiện đại, thường áp dụng với những trường hợp sản phụ có bất thường trong thai kỳ hoặc khi chuyển dạ.

1. Ưu điểm

  • Với người mẹ

– Phương pháp đẻ mổ là cứu cánh cho mẹ bầu và thai nhi gặp bất thường như đầu thai không thuận, thai nhi bị bệnh tật có tính chất nguy hiểm như bệnh tim, bệnh thận, nhau tiền đạo… Phương pháp này không khiến mẹ bầu mất sức do không phải chịu đựng cơn đau đẻ và hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình ca mổ đẻ diễn ra.
– Lợi thế dễ nhận thấy nhất của phương pháp này là việc sinh nở diễn ra rất nhanh chóng, chỉ sau khoảng 30 phút lên bàn sinh, mẹ đã có thể gặp được em bé của mình.

  • Với bé

Sinh mổ sẽ giúp em bé an toàn hơn khi chào đời vì phương pháp này dễ khắc phục khi có sự cố xảy ra, đặc biệt với những thai nhi đang trong tình trạng nguy hiểm, vì mổ đẻ có thể lấy thai nhi ra khỏi cơ thể người mẹ rất nhanh chóng.
2. Nhược điểm

  • Với người mẹ

– Để sinh mổ, sản phụ buộc phải dùng đến thuốc gây mê. Tuy nhiên, thuốc gây mê rất có hại cho sức khỏe và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tác dụng phụ như tụt huyết áp, ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ… Ngoài ra, việc sinh mổ sẽ khiến tử cung bị tổn thương, ảnh hưởng đến sự co thắt bình thường.
– Bên cạnh đó, việc sinh mổ cũng khiến sản phụ mất máu nhiều hơn, khiến cho hàm lượng máu để co rút tử cung giảm thiểu, ảnh hưởng đến sự hồi phục của tử cung, khiến cho sự hồi phục sức khoẻ sau khi sinh của người mẹ lâu hơn.
– Quá trình sinh mổ cũng có thể để lại nhiều di chứng cho người mẹ như tử cung bị mẩn đỏ, dễ dẫn đến dính ruột, viêm bàng quang, và không thể loại trừ nguy cơ bị nhiễm trùng vết mổ, vết mổ không lành và đau nhức, ngứa ngáy vết mổ.
– Nhược điểm lớn nhất của phương pháp sinh mổ là ảnh hưởng xấu đến nguồn sữa mẹ. Sau phẫu thuật mổ đẻ, sản phụ mất nhiều máu và lâu hồi phục hơn, các hormone kích thích tiết sữa không được giải phóng nhiều như sinh thường nên việc tiết sữa hạn chế, khiến sữa lâu về hơn.
– Một rủi ro nữa mà các mẹ cần biết trước khi quyết định đẻ mổ là trong một số trường hợp, vết thương tử cung có thể gây hiện tượng vỡ tử cung, nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người mẹ và cả đứa trẻ với những lần mang thai sau. Với sản phụ sinh mổ, muốn có thai lần nữa cần chờ ít nhất là hai năm và khoảng cách tốt nhất là 5 năm. Nếu mang thai lần tiếp theo sau khi đẻ mổ mà tiến hành phá thai, dễ phát sinh tình trạng thủng tử cung. Chị em cần đặc biệt lưu ý những nguy cơ này.

  • Với bé

– Trẻ được sinh ra bằng phương pháp đẻ mổ sẽ thiếu đi sức ép cần thiết của đường sinh sản so với khi sinh tự nhiên, rất có thể phát sinh hội chứng trụy hô hấp, xuất huyết nội, viêm phổi. Khả năng miễn dịch với bệnh của trẻ đẻ mổ thường kém hơn so với những trẻ được sinh ra bằng phương pháp đẻ thường nên các trẻ này sau khi trưởng thành dễ mắc bệnh hơn.
– Không chỉ vậy, trẻ đẻ mổ cũng sẽ chậm bắt nhịp với cuộc sống hơn bé sinh thường và có thể bé cũng sẽ chịu ảnh hưởng của một số loại thuốc trong quá trình mổ đẻ. Khi sinh mổ sữa mẹ về chậm hơn, nên trẻ sinh mổ lâu được hưởng nguồn sữa non từ mẹ, vì thế hệ miễn dịch sẽ kém hơn so với trẻ sinh thường.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Tác dụng của củ cải trắng trong 40 tuần thai kỳ

Theo khoa học, khi nhắc đến tác dụng của củ cải trắng thì đây được coi là một trong những loại thực phẩm vô cùng hữu ích đối với sức khỏe, đặc biệt là đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Đối với Đông y, củ cải trắng còn là vị thuốc chữa được nhiều loại bệnh.

Lợi ích của củ cải trắng với mẹ bầu

Tác dụng của của cải trắng có thể nói là ” 3 trong 1″ vì vừa bổ sung vitamin và khoáng chất, vừa chữa bệnh lại còn làm đẹp da.

Bổ sung vitamin và khoáng chất

A-xít folic, can-xi, vitamin B là những vitamin và khoáng chất cần thiết trong quá trình mang thai. Một củ cải trắng trong món ăn hằng ngày có thể mang lại cho mẹ bầu tất cả dinh dưỡng trên.

Ngoài ra, loại củ cải màu trắng này còn dồi dào vitamin C, đóng vai trò quan trọng như là một chất chống oxy hóa, bảo vệ các mô tế bào khỏi hư hỏng và giúp cơ thể hấp thu sắt. Kẽm trong củ cải đóng vai trò xây dựng chức năng hệ thần kinh và bộ não của bé yêu. Can-xi và phốt-pho có trong củ cải giúp xương và răng bào thai định hình tốt.

Hạn chế tăng cân nhanh

Với những mẹ bầu thừa cân hoặc sợ tăng cân nhiều trong quá trình mang thai thì hoàn toàn an tâm sử dụng thực phẩm này vì củ cải rất ít calo và chất béo. Không những vậy, lượng chất xơ phong phú có trong củ cải trắng còn giúp quá trình tiêu hóa trong cơ thể trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, cũng như giúp cơ thể thành nhiệt giải độc một cách hiệu quả. Ngoài ra, củ cải còn giàu isothiocyanates và indole, chất phytochemical giúp ngăn ngừa ung thư.

[inline_article id=173424]

Giúp chống cảm lạnh

Ở miền Nam, thời điểm giao mùa hoặc cuối năm thời tiết se lạnh, miền Bắc lại có mùa Đông lạnh giá, bà bầu dễ bị cảm lạnh hơn. Những lúc này, các món ăn từ như canh củ cải hầm xương, củ cải xào thịt heo… sẽ phát huy tác dụng giữ ấm cơ thể.

Làm đẹp da mặt an toàn

Được biết đến với đặc tính khử độc, nước ép củ cải xử lý rất hiệu quả các vấn đề về da như mụn trứng cá, phát ban và bệnh chàm. Hạn chế sử dụng mỹ phẩm, thay đổi tâm sinh lý khi mang bầu khiến làn da của nhiều mẹ bị nám và tàn nhang. Nhiều mẹ vì ngại da mặt xấu, không đi ra ngoài.

làm đẹp da sau sinh
Thời điểm mang bầu và sau sinh, mẹ nên sử dụng nước ép củ cải trắng để làm đẹp

Nước ép củ cải lúc này như một công cụ làm đẹp da hữu hiệu mà không gây hại cho bà bầu. Khi thoa nước ép củ cải trắng trên mặt, sẽ tạo thành một chất làm se da và tẩy trắng, giúp loại bỏ mụn đầu đen, tàn nhang và nám da hiệu quả. Từ đó giúp làn da khỏe khoắn, tươi trẻ hơn và luôn giữ được độ ẩm. Đi kèm đó là ngăn ngừa rụng tóc và thúc đẩy sự phát triển mọc tóc.

Tận dụng hết tác dụng của củ cải trắng bằng cách nấu món ăn ưa thích bằng củ và làm đẹp bằng lá. Nước ép từ lá có tác dụng như từ củ. Theo nghiên cứu thì ngoài vitamin A, hàm lượng vitamin C trong lá nhiều hơn 4 lần so với củ. Vitamin C có thể phòng chống da lão hóa, ngăn chặn hình thành các vết thâm nám và giữ cho da được trắng mềm.

Lưu ý chế độ ăn củ cải trắng

Bất kỳ thực phẩm nào đối với bà bầu cũng chỉ cần ăn đủ chứ không nên ăn quá nhiều vì sẽ “phản tác dụng”. Củ cải trắng cũng vậy. Ăn quá nhiều sẽ làm tăng tiểu rắt, gây khó chịu cho bà bầu. Bên cạnh đó, ăn nhiều củ cải cũng có thể gây đau bụng, rối loạn tiêu hóa…

Tránh các thực phẩm tươi sống và tránh ăn sống các loại rau củ có thể ăn sống như cà rốt hay củ cải. Mẹ bầu cần tránh tuyệt đối không được ăn củ cải sống vì nó làm tăng nguy cơ ngộ độc thực phẩm trong thai kỳ. Cần tránh ăn cả những món dưa muối chua hay gỏi…

Ăn đúng là chỉ nên ăn 1-2 bữa củ cải được nấu chín mỗi tuần như củ cải hầm thịt, củ cải luộc, canh củ cải…

[inline_article id=79499]

Một số loại thức ăn không thể kết hợp với củ cải

  • Ăn củ cải ngay sau khi uống thuốc: Củ cải có chức năng giải thuốc nhất định, ăn cùng một lúc sẽ giảm bớt công hiệu của thuốc.
  • Tránh ăn củ cải cùng cà rốt: Trong củ cải trắng chứa lượng vitamin C cực cao còn trong cà rốt lại chứa một lượng chất phân giải enzim, vô hiệu hóa tác dụng của vitamin C, ăn cùng lúc sẽ làm mất đi công dụng của của cải trắng.
  • Không nên ăn cùng mộc nhĩ: Củ cải kết hợp với mộc nhĩ sẽ khiến cho những người có cơ địa nhạy cảm bị viêm da.

Tác dụng của củ cải trắng với bà bầu là tuyệt vời. Biết tận dụng đúng cách sẽ giúp mẹ bầu hưởng trọn vẹn dưỡng chất của loại thực phẩm này.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Bất ngờ những tác dụng của kiwi đối với sức khỏe bà bầu

Quả kiwi được nhập khẩu chủ yếu từ New Zealand hoặc Trung Quốc. Bạn có thể thưởng thức loại quả này gần như quanh năm, tuy nhiên, vụ mùa chính thường vào khoảng tháng 4 đến tháng 12. Nhiều người nhận xét vị kiwi khá giống vị của dứa và dâu tây, dễ hợp “gu” của nhiều phụ nữ. Hơn nữa, kiwi chứa gần 80 loại dưỡng chất tốt cho sức khỏe, lại không chứa cholesterol, ít đường và chất béo.

Tác dụng của kiwi đối với sức khỏe bà bầu và sự phát triển của thai nhi như thế nào? Bà bầu ăn kiwi sao cho đúng để tận dụng tối đa lợi ích? Cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé!

Tác dụng của kiwi đối với bà bầu
Kiwi nếu ăn đúng cách sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe

Tác dụng của kiwi đối với sức khỏe bà bầu

1. Bổ sung a-xít folic

Danh sách “vàng” những trái cây tốt cho bà bầu tháng đầu chắc chắn không thể thiếu kiwi, bởi hàm lượng a-xít folic dồi dào. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, lượng a-xít folic trong kiwi xanh có thể đạt gấp 10 lần so với lượng folic trong táo, và gấp 5 lần nho và lê. Với kiwi vàng, lượng folic thậm chí còn vượt gấp 3 lần so với kiwi xanh.

Vì vậy, muốn bổ sung a-xít folic, dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển hệ thần kinh cũng như ngăn ngừa nguy cơ dị tật ống thần kinh, mẹ bầu đừng quên thêm kiwi vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của mình nhé!

2. Nguồn chất xơ phong phú

Táo bón được coi như là nỗi ám ảnh kinh hoàng của rất nhiều người, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Bà bầu bị táo bón luôn ở trong tình trạng đầy bụng, khó chịu, không muốn ăn thêm thứ gì khác, từ đó có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng. Hơn nữa, tích trữ những chất thải lâu ngày trong ruột cũng có thể lan truyền chất độc, gây hại cho cơ thể mẹ và bé cưng trong bụng.

Giống như hầu hết các loại trái cây, kiwi cũng chứa một lượng chất xơ dồi dào, cực tốt cho hệ tiêu hóa của bà bầu. Trung bình 1 quả kiwi có thể chứa tới 2,5gr chất xơ. Không chỉ hỗ trợ tiêu hóa và làm giảm các cảm giác đầy bụng, chất xơ trong kiwi còn giúp loại bỏ các độc tố ra khỏi ruột, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ngoài da cũng như các bệnh về đường ruột.

[inline_article id=78461]

3. Bổ sung vitamin C

Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong những hoạt động chuyển hóa vật chất của cơ thể, là chất không thể thiếu trong rất nhiều quá trình như thụ thai và phát triển của bào thai, quá trình sản sinh năng lượng, tính miễn dịch của cơ thể, tổng hợp các chất vận chuyển trung gian của hệ thần kinh, quá trình đào thải và trung hòa các chất độc. Đặc biệt, theo nghiên cứu mới đây của Mexico, việc bổ sung vitamin C trong thai kỳ có thể giúp giảm tỷ lệ sinh non ở phụ nữ.

me bau 2
Hàm lượng vitamin C trong kiwi còn nhiều hơn so với cam

Mẹ có ngạc nhiên không khi biết rằng chỉ một trái kiwi mỗi ngày cũng đủ cung cấp lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể? Nghiên cứu cho thấy, lượng vitamin C kiwi cung cấp có thể vượt 140% nhu cầu vitamin hàng ngày, thậm chí còn nhiều hơn cả cam, “nữ hoàng” vitamin C.

Ngoài các thành phần trên, trong kiwi còn chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất khác cần thiết để đảm bảo cho mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh như vitamin E, canxi, sắt, magie, kali… Mỗi ngày ăn 1 quả kiwi có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch, đồng thời làm giảm nguy cơ trẻ sinh ra bị hen suyễn hoặc eczema.

Bà bầu ăn kiwi: Không phải lúc nào cũng tốt!

Với nhiều tác dụng “thần kỳ” trên, chắc hẳn mẹ bầu sẽ chẳng chần chừ để thêm kiwi vào thực đơn của mình. Tuy nhiên, cẩn thận đã nhé! Kiwi tuy tốt nhưng không phù hợp với tất cả các mẹ bầu đâu. Nếu thuộc những nhóm sau đây, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi ăn kiwi.

  • Bà bầu bị sỏi thận, sỏi mật nên tránh dùng kiwi bởi hàm lượng oxalate có trong đó.
  • Bà bầu bị dị ứng mủ trái cây.

Ngoài ra, bà bầu cũng nên lưu ý: Lần đầu ăn kiwi có thể dẫn đến một vài triệu chứng không mong muốn như buồn nôn, nôn, nổi mẫn… Các chuyên gia cũng khuyến cáo bà bầu chỉ nên ăn từ 1-2 trái kiwi ngày. Ăn quá nhiều kiwi hoặc các loại trái cây khác cũng đều có thể gây tác động xấu cho sức khỏe.

Tác dụng của kiwi đối với sức khỏe bà bầu đã quá rõ ràng. Ngoài ăn quả tươi, mẹ bầu có thể dùng kiwi để chế biến nhiều món ăn hấp dẫn, vừa bổ sung dinh dưỡng, vừa làm mới thực đơn hàng ngày.

Categories
Mang thai 3 tháng giữa

Bụng bầu 4 tháng đã to chưa và thay đổi như thế nào?

Một trong những thắc mắc của các bà bầu khi bước vào tam cá nguyệt thứ hai thường là, “bụng bầu 4 tháng to như thế nào?” Nếu bạn cũng đang tò mò về vấn đề này thì hãy cùng MarryBaby tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Thai kỳ tháng thứ 4 có gì thay đổi?

Trước khi tìm hiểu bụng bầu 4 tháng to như thế nào; MarryBaby sẽ cùng bạn tìm hiểu về những thay đổi của cơ thể mẹ trong trong giai đoạn của thai kỳ nhé. Đầu tiên, bạn có thể nhận thấy cơn buồn nôn do ốm nghén đã thuyên giảm hơn rất nhiều.

Trong giai đoạn này, ngực của bạn sẽ bắt đầu tăng kích thước do sự phát triển của các tuyến sữa và chất béo trong cơ thể. Vùng da xung quanh núm vú cũng sẫm màu hơn, xuất hiện các nốt sần quanh quầng vú để tạo độ ẩm cho vùng da này. Lúc này, sữa non cũng bắt đầu xuất hiện.

Thời điểm này, bạn cũng có thể xuất hiện một số vết rạn trên da ở bụng và ngực. Cơ thể bạn có thể xuất hiện các triệu chứng như đau chân, đau lưng, đau xương chậu, đau hông, đau dạ dày, răng lung lay, nghẹt mũi, chảy máu chân răng, ợ nóng, nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) và xuất hiện các cơn co thắt Braxton Hicks.

>> Bạn có thể xem thêm: Các kiểu bụng bầu và tình trạng mang thai của phụ nữ

Bụng bầu 4 tháng to như thế nào?

Có thai 4 tháng bụng to chưa? Khi bước vào tháng thứ 4 của thai kỳ, bụng của bạn sẽ có sự thay đổi khá rõ. Lúc này, bụng bầu sẽ trở nên tròn trịa và nhô cao hơn so với 3 tháng đầu thai kỳ. Vì lúc này cân nặng của bạn bắt đầu tăng lên thêm 2,5kg-3kg dẫn đến phần bụng lộ rõ hơn.

Nếu bụng bầu 4 tháng không to thì có sao không? Khi bạn bước vào tháng thứ 4 nhưng vẫn chưa thấy lộ bụng thì cũng không sao nhé. Bởi vì, bụng bầu sẽ lộ tuỳ vào cơ địa của mỗi người. Có người bụng đã lộ từ tam cá nguyệt thứ nhất do tăng lượng nước và bị đầy bụng.

Ngoài ra, thể lực của thai phụ trước khi có bầu cũng quyết định thời gian lộ bụng bầu của mỗi người. Nếu trước khi mang thai bạn thường xuyên tập thể dục và có cơ bụng săn chắc thì thời gian lộ bụng sẽ lâu hơn người ít vận động. Hoặc, khi bạn mang thai lần thứ hai trở đi thì bụng bầu sẽ lộ sớm hơn những người mang thai lần đầu. 

>> Bạn có thể xem thêm: Kích thước bụng bầu: Dấu hiệu báo động sức khỏe?

Bụng bầu 4 tháng to như thế nào?

Bụng bầu 4 tháng có sự thay đổi như thế nào?

Ngoài tìm hiểu về chiếc bụng bầu 4 tháng to như thế nào; bạn cũng rất thắc mắc bụng bầu 4 tháng còn có những thay đổi gì nữa đúng không? Khi vào tháng thứ 4, cơ thể của bạn sẽ tăng cân và chiếc bụng cũng to hơn khiến cho da ở một số vùng căng ra.

Điều này khiến cho sợi collagen đàn hồi dưới da bị rách dẫn đến hình thành các vết rạn da khi mang thai. Các vết rạn này sẽ thường xuất hiện ở vùng da bụng hoặc ngực. Ngoài ra, một đường màu nâu sẫm (linea nigra) chạy dọc từ rốn đến âm đạo cũng có thể xuất hiện nữa đấy.

Khi tìm hiểu về chiếc bụng bầu 4 tháng to như thế nào; bạn có thể thảo luận nhiều hơn về vấn đề bụng bầu 4 tháng nhỏ có sao không tại cộng đồng của MarryBaby nhé.

Bụng bầu 4 tháng con trai và con gái khác nhau như thế nào?

Bên cạnh vấn đề bụng bầu 4 tháng to như thế nào; dân gian ngày xưa còn truyền miệng về cách xem giới tính thai nhi qua hình dáng bụng bầu của mẹ. Vậy bụng bầu 4 tháng con trai và con gái khác nhau như thế nào? 

Theo ông bà xưa dự đoán, nếu bạn mang thai con trai thì bụng bầu 4 tháng sẽ nhọn, gọn gàng, nằm thấp ở dưới, hơi nhô cao ra phía trước. Còn bụng bầu 4 tháng con gái thì tròn, nằm trên cao và nhô nhiều ra phía trước.

Tuy nhiên, hiện nay chưa có bất kỳ nghiên cứu khoa học nào chứng minh cách xác định giới tính thai nhi kể trên là có độ đáng tin cậy. Do đó, bạn đừng quá kỳ vọng vào quan niệm dân gian này để tránh gây thất vọng khi giới tính của thai nhi không như kỳ vọng nhé.

Những lưu ý khi bước vào tháng thứ 4 của thai kỳ

Nếu đã biết bụng bầu 4 tháng to như thế nào rồi; bạn cũng cần lưu ý những điều sau đây nhé.

1. Những việc nên làm 

thai 4 tháng bụng to chưa

  • Đi khám răng định kỳ: Bạn cần thường xuyên đi khám răng định kỳ để tránh dẫn đến các biến chứng do tình trạng sức khỏe răng miệng gây ra.
  • Nên mang thai khăn giấy: Bạn có thể bị chảy máu mũi, nghẹt mũi và ù tai trong tháng thứ 4 của thai kỳ. Do đó, bạn nên mang theo khăn giấy vì có thể cần sử dụng bất cứ lúc nào. 
  • Có thể quan hệ tình dục trở lại: Bạn có thể quan hệ tình dục khi vào tháng thứ 4 của thai kỳ để duy trì sự gần gũi với chồng. Tuy nhiên, bạn nên xin tư vấn từ bác sĩ trước khi “gần gũi” chồng nhé.
  • Thay đổi quần áo bầu rộng rãi hơn: Bạn nên mua một số quần áo cho bà bầu rộng rãi hơn vì chiếc bụng bầu 4 tháng đã bắt đầu to hơn. Do đó, quần áo mặc thường ngày có thể không còn mặc vừa nữa.
  • Duy trì việc tập luyện và vận động: Bạn nên duy trì vận động và thực hiện tập thể thao thường xuyên hơn. Bạn có thể áp dụng các môn như đi bộ, tập yoga, bơi lội hoặc bất kỳ môn thể thao nào tốt cho sức khỏe thai kỳ.
  • Ngủ nghiêng về bên trái: Bạn có thể sử dụng gối cho bà bầu để đỡ phần hông và giữa hai chân thoải mái hơn khi nằm ngủ nghiêng bên trái. Điều này cũng có thể cải thiện lưu thông máu giúp thai nhi đang phát triển tốt hơn.

>> Bạn có thể xem thêm: Quan hệ khi mang thai tháng thứ 4 – có an toàn cho bé hay không?

2. Những việc không nên làm

bụng bầu 4 tháng

  • Không uống rượu: Bạn không nên uống rượu để thai nhi không bị mắc hội chứng cồn thai nhi (FAS).
  • Tránh dọn phân mèo: Khi bạn dọn phân mèo có thể làm tăng nguy cơ dị ứng và mắc bệnh toxoplasma.
  • Bỏ hút thuốc và các chất kích thích: Vì việc hút thuốc và sử dụng các chất kích thích có khả năng khiến trẻ sinh ra nhẹ cân và dị tật bẩm sinh.
  • Không sử dụng bồn tắm nước nóng hoặc phòng xông hơi khô: Hoạt động có nhiệt độ cao có thể gây nguy hiểm cho sự phát triển của thai nhi.

[inline_article id= 305231]

Như vậy bụng bầu 4 tháng to như thế nào? Bụng bầu 4 tháng đã bắt đầu lộ rõ hơn, xuất hiện các vết rạn da và đường màu nâu chạy dọc từ rốn đến âm đạo cũng rõ hơn. Tuy nhiên, nếu bụng bầu 4 tháng của bạn vẫn chưa lộ rõ cũng không sao vì còn phụ thuộc nhiều yếu tố bạn nhé.

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Bà bầu nghén nặng – Cẩn thận không nguy!

Ốm nghén khi mang thai là tình trạng thường gặp ở các bà bầu. Ước chừng có khoảng 80% các bà bầu có triệu chứng nghén giai đoạn đầu thai kỳ tùy theo mức độ. Nhiều bà bầu nghén nặng với những triệu chứng khó chịu như đang chịu “cực hình”.

Ốm nghén là gì, kéo dài bao lâu, tác hại của ốm nghén nặng, cách xử lý và rất nhiều thông tin thú vị về ốm nghén, tất cả sẽ được bật mí trong bài viết dưới đây. Đừng bỏ lỡ mẹ bầu nhé!

Bà bầu nghén nặng phải làm sao?
Tìm hiểu về ốm nghén sẽ giúp bạn biết cách bảo vệ bản thân và cục cưng trong bụng tốt hơn

1.Ốm nghén là gì?

80% các bà bầu có sự thay đổi ở vị giác hoặc cảm thấy khó chịu ở vùng bụng. Cảm giác đầy hơi, hoặc cảm thấy mệt mỏi trong ba tháng đầu.

Trong suốt thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, cơ thể bạn phải hoạt động rất nhiều. Hormon và sự trao đổi chất trong cơ thể bạn thay đổi nhanh chóng: lượng đường huyết và huyết áp của bạn có xu hướng thấp hơn. Điều đó làm nên sự mệt mỏi và buồn nôn. Cá biệt có trường hợp bà bầu nghén nặng bị nôn liên tục, nôn nhiều lần trong ngày dẫn đến mất nước phải nhập viện cấp cứu

2. Tại sao có người nghén ít, người nghén nhiều?

Khó để lý giải điều này, đa phần phụ nữ mang thai đều bị nghén giai đoạn đầu của thai kỳ do nồng độ Hormon Hcg tăng nhanh. Những người mang thai song sinh thường nghén nhiều hơn.

[inline_article id=124850]

3. Tình trạng ốm nghén kéo dài bao lâu?

Chứng ốm nghén ở mỗi bà bầu đều khác nhau. Thông thường, khi kết thúc tam cá nguyệt thứ nhất cũng là lúc bà bầu cảm thấy tươi tỉnh khỏe khoắn hơn. Nhưng trường hợp bà bầu nghén nặng thì tình trạng nghén kéo dài đến lúc sinh.

Trong ba tháng đầu của bạn, mệt mỏi thường là một trong những triệu chứng của bệnh ốm nghén, cùng với buồn nôn, ăn mất ngon và đôi khi nôn mửa . Các triệu chứng này làm phiền giấc ngủ của bạn sẽ làm bạn cảm thấy mệt mỏi hơn và tức giận hay cáu gắt. Bạn nên nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt. Mệt mỏi có thể làm cho tình trạng buồn nôn và nôn nhiều hơn.

Nghén khi mang thai sẽ giảm dần vào khoảng tuần thứ 14- 16 của thai kỳ . Nhưng mức độ buồn nôn khác nhau có thể kéo dài đến 20 tuần , hoặc thậm chí lâu hơn đối với một số bà bầu.

Trị ốm nghén khi mang thai
Bà bầu nghén nặng nôn nhiều làm giảm pH trong máu và tăng a-xít dạ dày nguy hiểm cho thai nhi

4. Bà bầu nghén nặng – Xử sao mới đúng?

  • Hãy nuông chiều cơ thể: Khi bạn bị “đói ngủ” tình trạng nghén ngẩm sẽ trở nên vô cùng tồi tệ. Hãy cố gắng ngủ nhiều hơn khi bạn có thể. Nếu công việc khắt khe về giờ giấc, bạn cố gắng “chợp mắt” 15 phút ngủ trưa sẽ tiếp thêm năng lượng cho bạn.
  • Đừng bao giờ để dạ dày trống rỗng: Hãy chia nhỏ các bữa ăn của bạn ra nhiều lần trong ngày bao gồm cả bữa chính và ăn vặt. Một vài chiếc bánh quy cho bà bầu, một củ khoai nhỏ hoặc miếng bánh mỳ nên dự trữ sẵn. Tránh thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ hoặc đồ ăn cay nóng. Luôn mang theo hộp omai để ngậm giảm tiết nước bọt. Hoặc những viên kẹo gừng có thể “cứu nguy” cho bạn khi huyết áp xuống thấp gây chóng mặt buồn nôn. Nên ăn nhiều trái cây. Dưa hấu là loại trái cây tốt giúp hạn chế cảm giác buồn nôn.
  • Tránh những chỗ có mùi nhiều như: cây xăng, shop mỹ phẩm, quán cà phê hoặc xài các loại mỹ phẩm có mùi nặng.
  • Bổ sung đủ Vitamin đặc biệt là chất sắt: Các dấu hiệu cảnh báo tình trạng nghén nặng chính bạn đang thiếu chất sắt khiến bạn mệt mỏi, chóng mặt và thở dốc.Sắt là một trong những dưỡng chất cần thiết nhất cho sự phát triển của thai nhi.Có thể làm xét nghiệm để xem bạn cần bổ sung liều lượng như thế nào là hợp lý.
  • Cần uống nhiều nước: Nếu bạn nôn nghén quá nhiều mà không uống được bất cứ chất lỏng nào trong vòng 2 giờ thì cần báo cho bác sĩ. Sự mất nước sẽ làm giảm pH trong máu, tăng acid gây tổn hại nhiều đến thai nhi. Bạn sẽ được truyền nước vào cơ thể để bù đắp lượng nước đã mất.

[inline_article id=94613]

5. Bà bầu nghén nặng có nguy hiểm không?

Bình thường, chứng nghén không ảnh hưởng đến thai nhi. Nhưng nếu bà bầu nghén nặng (nôn suốt thai kỳ) không chỉ làm a-xít trong máu tăng cao mà còn gây nhiễm kiềm do nôn nghén nhiều làm rối loạn cân bằng a-xít ở dạ dày đồng thời làm hạ thấp nồng độ kali rất nguy hại.

Trường hợp này, bác sĩ sẽ cho bạn thuốc hỗ trợ. Điều trị bằng hợp chất glucose và vitamin B6 độc lập rất hiệu quả và kinh tế. Một số loại thuốc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch được áp dụng với bà bầu nghén nặng được thống kê là có hiệu quả nhưng giá thành đắt. Cách điều trị phổ biến nhất là truyền tĩnh mạch dung dịch các chất điện ly cân bằng tùy theo nhu cầu cơ thể.

Tóm lại, với những trường hợp bà bầu nghén nặng, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng cũng như những biện pháp trị nghén. Tránh để lâu dài sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và em bé trong bụng.

Categories
Mang thai Chăm sóc mẹ bầu

Tê tay khi mang thai: Xử nhanh kẻo hại!

Không chỉ bà bầu, chứng tê tay chân có thể xảy ra với bất cứ ai. Bạn có thể cảm thấy tay chân như có kiến bò, hoặc mất hoàn toàn cảm giác ở tay, chân trong một khoảng thời gian ngắn. Tê tay khi mang thai, nhất là trong 3 tháng cuối thậm chí còn mang lại nhiều cảm giác khó chịu hơn.

Tê tay khi mang thai: Nguyên nhân và cách điều trị
Nhiều mẹ bầu lo lắng chứng tê tay chân có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi

Khác với người thường chỉ bị tê tay chân vào ban ngày, khi duy trì một tư thế nào đó quá lâu, hầu hết các mẹ bầu đều bị tê tay chân trong lúc ngủ. Nhiều mẹ giật mình tỉnh giấc vì tay, chân đột nhiên mất cảm giác hoặc có cảm giác kiến bò, châm chích khó chịu. Trường hợp nặng hơn, bạn sẽ có cảm giác đau nhức xuất hiện ở ngón tay, bàn tay, ngón chân, bàn chân, cổ chân…

Tê tay chân khi mang thai thường xuất hiện ở tháng thứ 5 vào kéo dài đến hết thai kỳ. Đặc biệt, thai càng lớn, mẹ bầu càng tăng cân nhiều, triệu chứng tê tay chân càng xuất hiện nhiều hơn. Theo các chuyên gia, nguyên nhân có thể do mạch máu bị chèn ép, ảnh hưởng đến khả năng lưu thông máu đến tay chân, làm tay chân dễ bị nhức mỏi.

Ngoài ra, mẹ bầu cũng thường xuyên bị tê tay chân nếu chế độ dinh dưỡng không bổ sung đủ can-xi, magie, a-xít folic, vitamin B. Cơ thể bị phù nề trong thời gian mang thai cũng là nguyên nhân làm chứng tê tay chân thêm nghiêm trọng.

[inline_article id=52542]

Một số ít mẹ bầu cũng bị tê tay chân do Hội chứng đường hầm cổ tay hay còn gọi hội chứng ống cổ tay, hiện tượng thần kinh trung ương ở cổ tay bị chèn ép, ảnh hưởng tuần hoàn máu. Phần lớn những bà bầu bị hội chứng ống cổ tay đều sẽ tự khỏi sau khi sinh. Tuy nhiên, nếu tình trạng này vẫn không thuyên giảm, bạn nên đến bệnh viện để được kiểm tra và điều trị.

Điều trị tê tay khi mang thai

Chứng tê tay chân khi mang thai tuy không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhưng sẽ làm mẹ bầu cảm thấy rất khó chịu. Hơn nữa, nếu thường xuyên bị tê tay trong lúc ngủ sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, từ đó dẫn đến nhiều tác động tiêu cực cho sức khỏe.

[inline_article id=144754]

Bạn có thể khác phục chứng tê tay chân khi mang thai bằng một số cách đơn giản sau đây:

  • Tập thể dục: Ngoài những bài tập thể dục cho bà bầu, bạn nên lưu ý các bài tập cho tay, chân để giúp máu được lưu thông tốt hơn.
  • Thường xuyên thay đổi tư thế: Nếu phải thường xuyên làm việc với máy tính, bạn nên thường xuyên đứng lên đi lại, vận động các khớp tay, chân. Ngoài ra, bạn nên kê cao chân lúc ngồi. Cách này sẽ giúp thư giãn khớp chân, tay, giảm chứng tê nhức.
  • Bổ sung can-xi Duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ các nhóm chất. Đặc biệt tăng cường bổ sung thực phẩm giàu can-xi, magie như tôm, cá, các loại hải sản, sữa, các chế phẩm từ sữa… Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ nếu cần uống bổ sung can-xi.
  • Bổ sung vitamin nhóm B: Thiếu vitamin B6 và các vitamin nhóm B khác cũng là nguyên nhân dẫn đến chứng tê tay chân khi mang thai. Vì vậy, bạn đừng quên tăng cường nhóm vitamin này trong thực đơn hàng ngày của mình.
  • Ngủ đúng tư thế: Tư thế nằm tốt nhất cho bà bầu là nằm nghiêng bên trái. Tuy nhiên, thỉnh thoảng bạn cũng có thể thay đối tư thế nằm nếu cảm thấy tay chân bị tê. Tránh dùng tay để kê đầu, đồng thời kê cao chân trong lúc ngủ, có tác dụng vừa giảm nhức, vừa giảm sưng phù.
  • Ngâm tay chân vào nước ấm có pha tinh dầu lavender hoặc tinh dầu hoa cúc. Hoặc dùng khăn chườm nóng trên vùng tay, chân thường xuyên bị tê.

Tóm lại, chứng tê tay khi mang thai là triệu chứng sinh lý bình thường, tuy gây khó chịu cho mẹ nhưng lại không dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Chỉ khi các triệu chứng tê tay chân trở nên nghiêm trọng, không thể nhấc nổi tay, có cảm giác hoa mắt chóng mặt, co cơ…, bạn nên đến bệnh viện để được kiểm tra. Đây có thể là dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ, rối loạn chất năng chuyển hóa, hoặc bất thường hệ miễn dịch…

Categories
Mang thai Biến chứng thai kỳ

Cách dưỡng thai yếu và những lời khuyên mẹ bầu nên áp dụng!

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai yếu. Những bước cơ bản trong cách dưỡng thai yếu là mẹ cần chú ý giữ sức khoẻ, tránh vận động mạnh và ăn uống đủ chất. Bài viết này Marrybaby sẽ chia sẻ về vấn đề cách dưỡng thai yếu. Mẹ nên tham khảo nhé!

Thế nào là thai yếu?

Thông thường, mẹ bầu được chẩn đoán thai yếu khi có những bất thường về phôi thai, phôi nhỏ, thai phát triển chậm so với tuổi thai… Chỉ khi đi khám, bác sĩ sẽ phát hiện được tình trạng thai, thấy thai yếu sẽ có yêu cầu như uống hoặc tiêm nội tiết; đặt thuốc chống co bóp tử cung; bổ sung thêm vitamin và khoáng chất. Đồng thời, bác sĩ cũng hẹn bạn khám lại sau một tuần hoặc 10 ngày để kiểm tra sự phát triển của thai nhi.

Một vài trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ nằm nghỉ tuyệt đối trên giường; thậm chí sử dụng bỉm người lớn để thay thế cho việc đi tollet. Tuy nhiên, điều này chỉ áp dụng cho những mẹ bầu thực sự cảm thấy kiệt sức và có nhu cầu muốn được nghỉ ngơi; hoặc bị doạ sảy thai.

>> Mẹ bầu có thể quan tâm đến Tụ dịch màng nuôi bao lâu thì hết? Tư thế nằm khi bị tụ dịch màng nuôi.

Nguyên nhân dẫn đến thai yếu

Trước khi tìm hiểu về cách dưỡng thai yếu, mẹ nên hiểu rõ về nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Có rất nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan dẫn đến thai yếu trong thai kì như:

  • Mẹ nghén quá mức làm chán ăn, không ăn uống ngon miệng, bỏ ăn
  • Có tiền sử bệnh về tử cung như viêm nhiễm cổ tử cung; u tử cung; tử cung co rút khác thường; hoặc ung thư cổ tử cung.
  • Mẹ làm việc quá sức nhưng không có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý
  • Mẹ mắc một số bệnh như suy tim, bệnh thận mãn tính, mất cân bằng nội tiết…
  • Hoạt động mạnh, té ngã gây động thai.
thai yếu nên ăn gì
Nguyên nhân và cách dưỡng thai yếu là gì?

Cách dưỡng thai yếu mẹ nên biết

1. Mẹ nên làm gì khi bị chẩn đoán thai yếu?

Một những lời khuyên về cách dưỡng thai yếu là mẹ bầu nên thay đổi lối sống để bảo vệ thai.

  • Đầu tiên, mẹ bầu cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đủ chất, bổ sung thêm viên uống vitamin theo chỉ định của bác sĩ.
  • Không thức khuya, làm việc quá sức và dùng chất kích thích
  • Tránh lao động nặng và quan hệ nhiều trong những tháng đầu và cuối thai kì
  • Tập thể dục, vận động nhẹ nhàng để tăng cường sức khoẻ cho mẹ
  • Khám thai định kì theo chỉ định của bác sĩ để sớm phát hiện những bất thường
  • Không ăn thức ăn sống, các loại mắm trong giai đoạn thai yếu dễ dẫn đến tiêu chảy, ngộ độc gây sảy thai.

[inline_article id=252082]

2. Cách dưỡng thai yếu nhờ bổ sung dinh dưỡng

Hầu hết trường hợp thai yếu xuất hiện ở 3 tháng đầu thai kỳ. Đây là giai đoạn cơ thể mẹ có những biến đổi sinh lý để thích nghi. Đồng thời đây là thời gian quan trọng cho sự phát triển não bộ và hệ thần kinh của bé. Vì vậy mẹ nên ăn tăng thêm lượng chất đạm dễ tiêu hóa; dễ hấp thu như trứng; sữa các loại; các loại thịt gia cầm, cá và đậu.

>> Xem thêm: Hình ảnh chế độ dinh dưỡng chuẩn cho bà bầu theo từng tháng

Thai yếu nên ăn gì? Ngoài 3 bữa ăn chính, mẹ bầu có thể tham khảo cách dưỡng thai yếu qua việc bổ sung thêm các bữa phụ để cung cấp đủ các chất dinh dưỡng dưới đây:

a. Cách dưỡng thai yếu với chất đạm

Có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu đỗ… Những món ăn giàu đạm giúp phát triển các tế bào mô của thai (bao gồm cả tế bào não); giúp cho tuyến vú và mô tử cung phát triển suốt thai kỳ. Mỗi ngày mẹ bầu nên ăn thêm 10 – 18g đạm tương đương 50 – 100g thịt cá tùy loại; 100 – 180gr đậu hũ; hoặc 1-2 ly sữa.

Thực phẩm giàu đạm có đa dạng, nên mẹ hãy phân chia đổi thực đơn hàng ngày để ăn ngon miệng hơn. Đồng thời, mẹ cần ăn đạm vừa đủ, tránh quá dư thừa.

b. Chất sắt 

Có nhiều trong thịt, gan, tim, cật, rau xanh và các loại hạt… Thực phẩm giàu sắt giúp tăng thể tích máu và phòng ngừa thiếu máu. Mẹ bầu thiếu máu sẽ làm giảm lực co bóp của tử cung khi chuyển dạ, giảm lượng sắt dự trữ của em bé trong 6 tháng đầu đời. Mẹ cần bổ sung thêm ít nhất 15g sắt mỗi ngày.

Thai yếu nên ăn gì và cách dưỡng thai yếu?

c. Cách dưỡng thai yếu nhờ bổ sung canxi

Có nhiều trong sữa, trứng, tôm, cua, cá, rau xanh, đậu đỗ… Thực phẩm giàu canxi giúp hoạt động hệ thần kinh và đông máu bình thường cho mẹ, hình thành hệ xương và răng vững chắc cho bé. Nếu thiếu canxi mẹ dễ bị chuột rút, đau nhức xương, bé có thể bị còi xương ngay trong bụng mẹ.

d. Axit folic (vitamin B9)

Giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho trẻ, tật nứt đốt sống trong bào thai. Vitamin này có trong các loại rau màu xanh thẫm như rau muống, cải xanh, súp lơ xanh, cải bó xôi, ngũ cốc hoặc một số loại hạt như vừng, lạc… Ngoài ra axtt folic còn có trong thịt gia cầm và nội tạng động vật như gan, tim.

>> Xem thêm: Bà bầu nên ăn rau gì tốt cho sự phát triển của thai nhi?

e. Cách dưỡng thai yếu nhờ bổ sung Vitamin D

Có trong trứng, sữa và ánh nắng mặt trời. Ngay từ trong bào thai, bé cần phát triển hệ xương và hình thành mầm răng sữa, vì vậy ngoài việc bổ sung thực phẩm nhiều canxi, mẹ cũng nên kết hợp phơi nắng sáng mỗi ngày 10 phút hoặc đi bộ dưới nắng để tăng cường vitamin D giúp hấp thu canxi tối ưu.

f. Vitamin C

Có trong các loại rau xanh, trái cây. Thực phẩm giàu vitamin C giúp hỗ trợ phát triển xương sụn, cơ và mạch máu cho bào thai, tạo nhau thai bền chắc. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa giúp người mẹ tăng cường sức đề kháng.

Trường hợp nào cần phải nằm yên dưỡng thai tuyệt đối?

Bên cạnh cách dưỡng thai yếu, bạn nên lưu ý đến các trường hợp cần phải nằm yên để dưỡng thai. Việc điều trị nằm dưỡng thai là bình thường khi bạn có thai đôi hoặc nhiều hơn; có nguy cơ sinh non; hay khi cổ tử cung yếu. Bác sĩ sản khoa cũng yêu cầu bạn nằm bất động cả trong trường hợp em bé trong bụng phát triển chậm hơn bình thường; bị nhau thai tiền đạo; cao huyết áp trong thai kỳ; hay bị tiền sản giật.

Nhìn chung, các cách dưỡng thai yếu sẽ đòi hỏi mẹ bầu bình tĩnh, thận trọng và hết sức kiên nhẫn. Bên cạnh những nỗ lực của bản thân, việc tìm kiếm sự giúp đỡ của những người thân trong gia đình là vô cùng cần thiết. Chúc mẹ và thai nhi sẽ mạnh khỏe trong suốt thai kỳ nhé!

Categories
Mang thai 3 tháng cuối

6 loại trái cây cực tốt cho bà bầu 3 tháng cuối

Trái cây và rau củ chiếm khoảng 30% tổng số lượng thực phẩm mà mẹ bầu cần mỗi ngày. Đối với bà bầu đang ở giai đoạn tam cá nguyệt cuối, ăn trái cây mỗi ngày giúp bổ sung vitamin, khoáng chất và đặc biệt là chất xơ giúp mẹ chống lại tình trạng táo bón. Ăn trái cây chính là một cách thông minh để đáp ứng những yêu cầu về dinh dưỡng kể trên. Mẹ có thể chọn những loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối dưới đây để làm phong phú hơn chế độ dinh dưỡng của mình.

Dâu hỗ trợ phát triển não bộ thai nhi

Dâu là một loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối thai kỳ. Trong tam cá nguyệt cuối, bộ não thai nhi phát triển rất nhanh và lúc này con cần nhiều omega-3 và các loại a-xít béo có lợi khác. Có thể mẹ đã nghe về a-xít béo có trong các loại dầu thực vật, các loại hạt hay cá hồi… nhưng chưa từng nghĩ đến chúng lại xuất hiện trong những loại quả như dâu và họ hàng của dâu như phúc bồn tử, việt quất… Tuy lượng omega-3 trong dâu không phong phú như những loại hạt hay cá, việc bổ sung khoảng 300g dâu tây mỗi ngày cũng giúp mang lại 200mg omega-3 và 250mg omega-6 cần thiết cho việc gia tăng cân nặng thai nhi.

Đặc biệt, trong tam cá nguyệt cuối, thai nhi sẽ tích mỡ dự trữ dưới da để giúp bé khỏe mạnh khi ra khỏi bụng mẹ và làm quen với môi trường bên ngoài. Chính vì vậy, mẹ nên tích cực bổ sung những loại thực phẩm chứa các a-xít béo có lợi như các loại dâu nhé.

trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối
Dâu là một loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối

Bưởi ngăn ngừa vỡ ối sớm

Bưởi là một trong các loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối. Với lượng vitamin C phong phú, quả bưởi là một lựa chọn lý tưởng cho mẹ bầu trong 3 tháng cuối thai kỳ. Bổ sung vitamin C trong giai đoạn này giúp phòng ngừa tình trạng vỡ ối sớm. Đồng thời vitamin C cũng giúp mẹ hấp thụ sắt và canxi tốt hơn, giúp thúc đẩy sự phát triển của bé trong giai đoạn này.

>>> Bạn có thể tham khảo: Quất hồng bì bà bầu ăn được không? Những lợi ích bất ngờ của loại quả này

Chuối giúp giảm táo bón cuối thai kỳ

Chuối cũng là một loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối. Trong tam cá nguyệt cuối, rất nhiều mẹ bầu bị táo bón và tình trạng này kéo dài còn có thể dẫn đến bệnh trĩ gây đau đớn và khó chịu cho mẹ bầu. Để tránh bị tình trạng này, mẹ nên bổ sung nhiều chất xơ và uống nhiều nước. Bên cạnh các loại rau xanh lá, me có thể bổ sung chất xơ hiệu quả thông qua các loại trái cây.

Chuối là một “ngôi sao” trong số những loại quả giàu chất xơ nhất. Không chỉ vậy, loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối này còn chứa nhiều kali, dưỡng chất giúp duy trì huyết áp, nhờ đó bé yêu được đảm bảo  nhận nguồn dinh dưỡng và ôxy ổn định từ mẹ.

trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối
Bà bầu ăn chuối có tốt không?

[inline_article id=96250]

Bơ tạo đà cho thai nhi phát triển

Trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối không thể không kể đến bơ. Nếu mẹ đang tìm một nguồn omega-3 thật phong phú từ trái cây, quả bơ chính là ứng cử viên hàng đầu. Với lượng a-xít béo không no dồi dào, bơ sẽ mang lại năng lượng cho sự phát triển của thai nhi trong những tháng cuối thai kỳ. Đặc biệt, các loại a-xít béo như omega-3 rất cần thiết cho sự phát triển bộ não thai nhi. Do đó, mẹ nên tranh thủ mùa bơ hàng năm để tận hưởng nguồn dinh dưỡng này.

Quả bơ cũng rất giàu chất xơ hòa tan, vừa có tác dụng giảm cholesterol, vừa giúp mẹ phòng tránh tình trạng táo bón và bệnh trĩ thường xảy ra đối với mẹ bầu trong tam cá nguyệt cuối.

>>> Bạn có thể tham khảo: Lợi hay hại khi bà bầu ăn sầu riêng?

Quả mơ bổ sung chất sắt

Có thể bạn sẽ bất ngờ, nhưng mơ là một loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối thai kỳ. Trong những tháng cuối, nếu mẹ lơ là việc bổ sung dinh dưỡng sẽ rất dễ bị thiếu máu. Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi, vì bé đang cần nhiều dinh dưỡng cũng như ôxy để phát triển. Để làm được điều này, lượng máu từ mẹ sang thai nhi phải đủ và ổn định. Mẹ có thể bổ sung chất sắt bằng các viên uống, tuy nhiên, cũng không nên bỏ qua những nguồn sắt tự nhiên rất tốt cho cơ thể như thịt, trứng, gan… Đối với trái cây, quả mơ là lựa chọn tuyệt vời để bổ sung sắt cho cơ thể. Tuy nhiên, để giúp cơ thể hấp thu tốt các loại sắt từ thực vật, mẹ cần ăn nhiều loại trái cây giàu vitamin C như bưởi, cam nữa nhé.

Quả kiwi tăng cường sức đề kháng

trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối
Lợi ích của kiwi đối với bà bầu

Giàu vitamin C và chất xơ, quả kiwi cũng là một trong những loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối. Vitamin C không thể thiếu trong việc duy trì một cơ thể khỏe mạnh, có tác dụng chống lão hóa và tăng cường miễn dịch. Điều này rất cần thiết cho mẹ trong giai đoạn “về đích”, vì khi mẹ khỏe, cơ hội sinh thường và ít biến chứng sẽ được đảm bảo hơn.

[inline_article id=57951]

Với những loại trái cây tốt cho bà bầu 3 tháng cuối kể trên, mẹ sẽ có một thực đơn thật nhiều màu sắc, đa dạng về hương vị cũng như đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho thai nhi. Mẹ nhớ chọn những loại trái cây được trồng theo chuẩn, không có dư lượng trừ sâu và tươi ngon để không gây hại cho sức khỏe nhé.