Năm đầu đời của bé sẽ đầy ắp những cột mốc thú vị. Để mang đến cho con một khởi đầu hoàn hảo, hãy tìm hiểu ngay việc nuôi con bằng sữa mẹ, dinh dưỡng cho bé đến các mẹo chăm sóc con hàng ngày.
Mẹ nào cũng biết để con cao lớn cần bổ sung Canxi nhưng để tối ưu dưỡng chất này, mẹ đã biết cách chưa? Cùng nghe giải đáp của ThS.BS Lê Thị Hải, Nguyên Giám đốc TT Khám tư vấn Dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng Quốc gia.
Thời điểm vàng để bổ sung Canxi cho trẻ?
Bổ sung dưỡng chất để tăng chiều cao, Canxi đóng vai trò quan trọng trong bất cứ độ tuổi nào của trẻ, trong đó có 3 giai đoạn vàng phát triển chiều cao, mà bất kỳ cha mẹ nào cũng cần chú ý đến: 9 tháng bào thai, giai đoạn sơ sinh đến 3 tuổi và giai đoạn dậy thì từ 10 – 18 tuổi.
Muốn con cao lớn chỉ bổ sung Canxi là đủ?
Tuy nhiên, Canxi có thực sự vào được tận xương và thực hiện vai trò của nó là thúc đẩy trẻ cao lớn hay không còn tùy thuộc vào việc Canxi có được đưa tới đúng nơi, đặt đúng chỗ không.
Chúng ta cần biết rằng, không phải cứ bổ sung Canxi là “tất tần tật” sẽ được vào thẳng xương. Nếu như không có Vitamin D3 và MK7 thì Canxi chỉ hấp thu được khoảng 10%, nhưng khi có Vitamin D3 thì Canxi sẽ hấp thu đến tối đa 40%, nếu có MK7 thì Canxi sẽ hấp thu được tối đa và được đưa vào đến tận xương.
Điều gì sẽ xảy ra khi các bậc cha mẹ cứ “mải miết” bổ sung Canxi?
Theo BS Lê Thị Hải, khi dùng Canxi mà chúng ta không bổ sung Vitamin D3 và đặc biệt là không dùng MK7 thì Canxi sẽ không được đưa đến xương, nếu chỉ bổ sung Canxi, mà không bổ sung Vitamin D3, MK7 thì tình trạng còi xương rất là lâu mới được cải thiện.
“Quá trình thăm khám chúng tôi thấy rất nhiều cháu được dùng Canxi nhưng tình trạng còi xương vẫn cải thiện, vẫn không phát triển chiều cao, đây là ảnh hưởng đầu tiên”, BS. Lê Thị Hải chia sẻ.
Hậu quả của việc bổ sung Canxi mà quên Vitamin D3 và MK7 không chỉ khiến trẻ thấp còi, hạn chế cao lớn. Đặc biệt, nếu không có MK7 chúng ta dùng nhiều Canxi, có Vitamin D3 bổ sung kèm hoặc da tổng hợp được từ ánh nắng mặt trời thì Canxi mới chỉ đi đến được nửa đường là từ ruột vào máu, sau đó sẽ bị lắng đọng ở các thành mạch máu rất nguy hiểm.
Ngoài ra, Canxi lắng đọng ở các mô mềm, gây vôi hóa mô mềm, lắng đọng ở hệ thận tiết niệu gây nên tình trạng sỏi thận, lắng đọng ở ruột gây táo bón.
Nếu chỉ bổ sung Canxi mà không bổ sung Vitamin D3 và MK7 thì gần như Canxi sẽ không phát huy tác dụng và như vậy hậu quả dẫn đến là trẻ em không chỉ vẫn bị còi xương, chậm lớn mà còn mắc thêm một số chứng bệnh mới do Canxi tích tụ không đúng chỗ.
Giải pháp để cơ thể trẻ hấp thụ tối đa Canxi là gì?
Theo BS. Lê Thị Hải, khi chúng ta hiểu được vai trò không thể thiếu của bộ 3 Canxi (nên chọn loại Canxi nano) – Vitamin D3 – MK7 với công cuộc giúp trẻ cao khỏe, lớn nhanh thì cũng cần hiểu rằng bộ 3 này nên được bổ sung cùng nhau để tạo ra sức mạnh hiệp đồng, thay vì bổ sung riêng lẻ.
Canxi, Vitamin D là những chất dinh dưỡng khá quen thuộc với mẹ, nhưng MK7 là chất gì?
MK7 là vitamin K2 duy nhất có nguồn gốc từ tự nhiên. Trong nhóm vitamin K2, bên cạnh MK7 (Menaquinone-7) còn có MK4 (Menaquinone-4). Điểm khác biệt thứ nhất là MK4 có nguồn gốc tổng hợp, còn MK7 có nguồn gốc tự nhiên.
Điểm khác thứ hai, thời gian bán hủy của MK4 là 3-4 giờ, trong khi của MK7 là 72 giờ, điều này có nghĩa, MK4 chỉ tồn tại trong máu khoảng 3-4 giờ để phát huy tác dụng nên mỗi ngày phải uống trên 4 lần mới đủ, trong khi MK7 sẽ là 03 ngày, và chỉ cần dùng mỗi ngày 01 lần là đã quá đủ để có tác dụng cao nhất.
MK7 đóng vai trò như người lái xe đưa Canxi vào đúng đến nơi cần đến và răng và xương, nhằm giúp trẻ cao lớn, và kéo Canxi ra khỏi chỗ dư thừa là thành mạch và ruột để tránh tác dụng phụ của việc bổ sung Canxi thì MK7 còn tăng cường tổng hợp Collagen trong hệ xương của chúng ta mà bản chất của Collagen chính là Protein, nó tạo thành những cái lưới đan xen để lắng đọng các phân tử như Canxi, phốt pho để tạo cho xương của chúng ta vững chắc, nhưng cũng lại dẻo dai hơn.
Vậy những nguồn cung cấp tốt nhất bộ 3 dưỡng chất giúp phòng ngừa được tình trạng còi xương ở trẻ nhỏ và xương phát triển nhanh cần tìm ở đâu?
Lê Thị Hải cho biết, với Canxi, bên cạnh các nguồn cung cấp dồi dào từ thực phẩm như sữa, các chế phẩm từ sữa, trứng, các loại rau xanh sẫm… thì nên tham khảo bổ sung Canxi dạng nano từ các chế phẩm bên ngoài.
Vitamin D3 được tổng hợp qua da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, vì thế trẻ cần được vận động thường xuyên dưới ánh mặt trời vào các buổi sáng để da có điều kiện tốt nhất tổng hợp dưỡng chất này cho cơ thể.
MK7 có nhiều nhất trong món đậu tương lên men Natto của người dân Nhật Bản. Vị tanh nồng “nổi tiếng” của Natto khiến nguồn MK7 dồi dào từ nó không dễ dàng gì để bổ sung cho bất cứ ai, nhất là trẻ nhỏ.
Hiện nay với sự phát triển khoa học, MK7 đã được chiết xuất và xử lý bớt mùi tanh trở thành nguyên liệu vàng cho các thực phẩm chức năng, trong đó có sản phẩm giúp trẻ phát triển chiều cao khi phối hợp hiệp đồng cùng Canxi nano, Vitamin D3 và nhiều vi chất dinh dưỡng khác.
Để trẻ cao lớn, xương cần tăng độ dài, nhưng để trẻ có chiều cao, vóc dáng chuẩn, thì xương phải chắc khỏe và tăng độ dày. Vấn đề này nếu chỉ một mình Canxi thôi không thể “đảm đương” nổi, vì thế nhất định khi bổ sung Canxi cho trẻ cần phải đi kèm Vitamin D3 và MK7.
Năm 2014 GS. TSKH Hoàng Tích Huyền – Nguyên chủ nhiệm bộ môn dược lý đại học Y Hà Nội đã kế thừa và phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng Vipteen – Với đủ bộ ba Canxi nano, D3, MK7 như một giải pháp về dinh dưỡng toàn diện, giúp trẻ cao lớn, chắc khoẻ và có vóc dáng chuẩn.
Sản phẩm
Công dụng
Pre Vipteen 2
Pre Vipteen 2 dùng cho giai đoạn vàng thứ nhất, bé từ 6 tháng tuổi, giúp bổ sung Canxi nano, Immune alpha và sữa non giúp trẻ tăng sức đề kháng, hết ốm vặt, cao lớn nhanh, khỏe mạnh và ăn ngon hơn. Ngoài ra, còn có Magie, Kẽm cần thiết cho sự trao đổi chất, DHA, Axit folic hỗ trợ phát triển trí não.
Vipteen
Vipteen là viên uống hỗ trợ cho sự phát triển chiều cao trong giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì của trẻ, với thành phần là Canxi nano, Vitamin D3 và MK7
Liên hệ: 1900 1259 (giờ hành chính) hoặc gửi câu hỏi về hòm thư: [email protected] để được các chuyên gia tư vấn miễn phí.
Vậy cháo rây là gì, nấu cháo rây như thế nào và cách để tập cho trẻ ăn dặm sao cho đúng cách? Để giải đáp những thắc mắc này, nội dung bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm mẹ nhé. Mời mẹ tìm hiểu.
Cháo rây là gi?
Cháo rây là cháo được chế biến bằng cách nấu cháo với các nguyên liệu thô như rau, củ, thịt, cá…sau đó dùng rây lọc hoặc dụng cụ chuyên dùng để rây cháo để lọc sao cho cháo được mềm mịn, nhưng vẫn giữ được độ thô và độ đặc nhất định. Cháo rây sẽ giúp bé làm quen dần dần với độ đặc, độ thô và mùi vị của thực phẩm.
Lợi ích khi cho trẻ tập ăn dặm với cháo rây
Nấu cháo rây cho bé ăn dặm không chỉ là bước đệm giúp bé làm quen với thức ăn đặc mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của bé:
Dễ tiêu hóa: Kết cấu mịn của cháo rây giúp bé dễ tiêu hóa, giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa.
Cảm nhận mùi vị: Cháo rây giúp bé dần cảm nhận và quen với mùi vị tự nhiên của từng loại thực phẩm.
Luyện phản xạ nhai và nuốt: Mặc dù cháo mịn, nhưng bé vẫn phải dùng cơ hàm và lưỡi, giúp phát triển kỹ năng nhai và nuốt.
Giảm nguy cơ biếng ăn ở trẻ: Độ mềm mịn của cháo rây thích hợp cho bé mới tập ăn dặm, giúp bé ăn ngon miệng hơn.
Vì sao nên nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm đúng cách?
Tỷ lệ nấu cháo rây cho bé
Khi áp dụng cách nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm, tỷ lệ gạo và nước cần được điều chỉnh phù hợp với từng độ tuổi của bé:
5 – 6 tháng: Tỷ lệ 1:10 (1 phần gạo, 10 phần nước).
7 – 8 tháng: Tỷ lệ 1:7 (nửa đầu giai đoạn), 1:5 (nửa cuối giai đoạn).
9 – 11 tháng: Tỷ lệ 1:4 (nửa đầu giai đoạn), 1:3 (nửa cuối giai đoạn).
Điều chỉnh đúng tỷ lệ này sẽ giúp bé dễ dàng chuyển từ cháo rây mịn sang các thức ăn có kết cấu đặc hơn, phù hợp với sự phát triển của hệ tiêu hóa.
[key-takeaways title=””]
Tuy nhiên khi mới bắt đầu tập cho bé ăn dặm với cháo rây, cha mẹ có thể gặp phải một số trường hợp là trẻ lười nhai vì chưa quen với thực phẩm thô hoặc trẻ bị nôn trớ khi ăn. Do đó, nếu trẻ không muốn ăn cháo rây cha mẹ có thể thử phương pháp ăn dặm kiểu Nhật, để trẻ làm quen với thực phẩm.
[/key-takeaways]
Nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm cần đảm bảo đúng tỷ lệ giữa gạo và nước theo độ tuổi của bé
Cách nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm chi tiết từng bước
1. Chuẩn bị nguyên liệu
Để nấu cháo rây cho bé ăn dặm, bạn cần chuẩn bị những nguyên vật liệu sau:
Gạo sạch: Khoảng 20g (có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi và nhu cầu của bé).
Nước lọc: Theo tỷ lệ gạo – nước phù hợp với độ tuổi bé.
Dụng cụ rây lọc: Hoặc dụng cụ nghiền cháo, tùy ý.
Nồi nấu: Nồi nấu chậm, nồi cơm điện hoặc bếp gas đều có thể dùng.
Để cháo thêm phần hấp dẫn, mẹ có thể chuẩn bị thêm rau củ, thịt, cá (đã qua xử lý làm mịn) để bổ sung thêm dinh dưỡng cho khẩu phần ăn dặm của bé.
Sau khi nấu cháo xong, đây là cách rây cháo cho bé tập ăn dặm:
Bước 1: Cho cháo đã nấu chín ra một bát nhỏ, lấy lượng vừa đủ cho khẩu phần ăn của bé.
Bước 2: Đặt rây lên bát khác, múc cháo vào rây và dùng muỗng chà nhẹ để lấy phần cháo mịn.
Bước 3: Đối với bé mới bắt đầu ăn dặm, có thể pha thêm chút nước hoặc sữa vào phần cháo rây để cháo loãng hơn. Rây lại lần nữa nếu cần để đảm bảo cháo mịn hoàn toàn.
Bước 4: Nếu cháo còn đặc, có thể thêm chút nước nấu cháo để đạt độ loãng phù hợp với khẩu vị của bé.
Một số lưu ý khi nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm
Chọn nguyên liệu an toàn: Gạo và các nguyên liệu khác nên chọn loại sạch, đảm bảo chất lượng và an toàn cho trẻ.
Tăng độ thô theo thời gian: Khi bé lớn hơn, có thể tăng độ thô của cháo bằng cách giảm tỷ lệ nước dần hoặc giữ nguyên một số hạt cháo để bé tập nhai.
Đối với các nguyên liệu thịt và cá: Ưu tiên chọn loại thịt nạc và cá trắng, đảm bảo còn tươi mới.
[key-takeaways title=”Lưu ý thêm”]
Đối với cá: Luôn cần rây qua lưới, sau đó pha loãng ra bằng nước luộc. Thêm ít bột năng (hoặc bột sắn) đã hòa tan vào 1 chút nước, rồi hòa cùng bát cá. Quay vi sóng 20 – 30s.
Đối với thịt: Giã qua thịt, rồi rây. Nếu làm cất đông thì có thể xay lẫn thịt và nước luộc chung bằng máy xay. Nếu chưa cảm thấy yên tâm, thì hãy cho tỉ lệ nước dùng nhiều hơn, cá thịt ít hơn, bé sẽ nuốt dễ hơn, tuy nhiên chỉ 1 vài bữa đầu thôi.
[/key-takeaways]
[inline_article id=194804]
Kết luận
Với hướng dẫn cách nấu cháo rây cho bé tập ăn dặm đơn giản trên, mẹ hoàn toàn có thể tự tin chuẩn bị cho bé món ăn dặm ngon miệng, dễ tiêu hóa và đủ dinh dưỡng. Chúc mẹ và bé có những bữa ăn dặm thật vui vẻ và tràn đầy năng lượng.
Vấn đề trẻ sơ sinh thở nhanh có thể do đặc điểm sinh lý cơ thể hoặc chỉ là tạm thời. Bởi trẻ sơ sinh cũng có chu kỳ thở với đặc điểm cấu trúc nổi bật là nhanh và sâu. Sau đó trẻ thở chậm và nông hơn. Đôi khi vào ban đêm khi đang ngủ, trẻ cũng thở nhanh hoặc khò khè.
Nguyên nhân phổ biến
Lý giải nguyên nhân của biểu hiện thở bất thường này trong quá trình phát triển của trẻ sơ sinh, các chuyên gia cho rằng nguyên nhân đến từ hệ thống hô hấp chưa ổn định của trẻ. Em bé sơ sinh thường thở bằng mũi nhưng giai đoạn dưới 12 tháng tuổi bé hay bị nghẹt mũi do nước mũi tồn đọng bên trong.
Trẻ thở nhanh, mạnh đôi khi chỉ là do tư thế nằm ngủ chưa đúng
Ngoài ra, các nguyên nhân đến từ hệ miễn dịch kém, chưa thể tự điều khiển được hơi thở của bản thân cũng sẽ khiến trẻ dễ bị cảm cúm và hô hấp khó khăn hơn.
Đây sẽ không phải vấn đề đáng lo ngại nếu trẻ vẫn tăng cân đúng chuẩn WHO, ăn uống bình thường. Nhưng nếu trẻ bắt đầu có những dấu hiệu suy yếu dần về sức khỏe, nhịp thở ngày càng không ổn định và làn da tím tái dần, có thể nguy cơ mắc các bệnh viêm phổi, viêm phế quản là rất cao.
Dấu hiệu nhận biết
Để biết bé sơ sinh đang thở nhanh hơn bình thường mẹ có thể nhận diện bằng dấu hiệu sau:
Trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi: Nhịp thở hơn 60 lần/phút
Trẻ sơ sinh từ 2 tháng – 11 tháng tuổi: Nhịp thở hơn 50 lần/phút
Lưu ý, nhịp thở khi bé vừa ngủ dậy sẽ nhanh hơn bình thường thậm chí có những quãng ngừng thở ngắn (dưới 10 giây). Sự bất thường này chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, sau đó nhịp thở của bé lại trở về bình thường.
Nhịp thở bất thường xuất hiện cùng những triệu chứng sau thì khả năng cao trẻ bị viêm phổi: Sốt nhẹ, ho vừa đến ho nặng, có lõm ngực (phần giữa bụng và ngực lõm xuống khi trẻ hít vào), thở mệt, cơ thể tím tái quanh môi và mặt do thiếu ô-xy, thở khò khè hay thở rít khi nằm yên, co giật hoặc ngủ li bì khó đánh thức…
Cách đếm nhịp thở đoán bệnh
Nhịp thở của trẻ sơ sinh trung bình sẽ từ 40-60 lần/phút, so với 12-20 lần/phút ở người trưởng thành, cho thấy nhịp thở của bé thường nhanh hơn thông thường.
Để đếm chính xác nhịp thở của bé mẹ có thể chủ động ôm con vào lòng khi bé đang trạng thái thư giãn và không quấy khóc. Tiếp theo, các mẹ nhẹ nhàng vén áo bé lên khỏi phần ngực và theo dõi nhịp thở thông qua bụng hay ngực. Mỗi lần hít thở của con được tính là 1 nhịp, bạn từ từ đếm trong vòng 1 phút và có thể đếm lại từ 2 đến 3 lần để có được kết quả chính xác nhất.
Trẻ sơ sinh thở nhanh có sao không?
Trường hợp trẻ sơ sinh thở nhanh, khó thở, lồng ngực rung lên, thở bằng mũi thì rất có thể trẻ gặp vấn đề về đường hô hấp như: Chứng suy hô hấp hay khó thở thanh quản.
Trường hợp trẻ bị khó thở, thanh quản có những dấu hiệu như hít thở khó, thở chậm, nghe có tiếng rít thanh quản khi thở, xuất hiện các cơn co kéo hô hấp nhất là tình trạng lõm ức và rút lõm lồng ngực.
Trẻ thở nhanh có thể liên quan đến các bệnh đường hô hấp
Trẻ sơ sinh thở gấp, ngủ hay giật mình
Bé sơ sinh thường hay thở gấp và nhịp thở hơn 60 lần/phút, bé ngủ hay giật mình nhưng không tỉnh ngủ cũng đáng lo ngại, nhất là với những trẻ sinh ra với cân nặng lớn so với tuổi thai. Trẻ nặng ký thường tăng nhu cầu dinh dưỡng, chuyển hóa nên trẻ thường có tim nhanh, nhịp thở nhanh (nhỏ hơn 60 lần/phút) hơn trẻ sinh ra với cân nặng chuẩn.
Trẻ sơ sinh thỉnh thoảng có những cơn giật mình vài giây, không gây tím tái, cơn ngưng thở ít hơn 10 giây do hệ thần kinh trẻ chưa trưởng thành, còn non yếu, triệu chứng này sẽ hết khi trẻ đạt 3-4 tháng tuổi. Nhưng nếu trẻ bạn có nhịp thở nhiều hơn 60 lần/phút là bất thường nên bạn cần đưa trẻ đến bác sĩ chuyên về nhi để kiểm tra tìm nguyên nhân.
Trẻ sơ sinh thở nhanh phải làm sao?
Khi thấy tình trạng bé thở nhanh, nếu bé bú mẹ cần tiếp tục cho bé bú đều, lớn hon một chút, khoảng 6 tháng tuổi cho bé uống đầy đủ nước. Nếu trẻ đang bị khó thở và kèm theo môi, miệng, mặt tím tái hoặc xanh nhạt, thì cần phải đưa trẻ đến bệnh viện ngay.
Lưu ý tuyệt đối không điều trị bằng mẹo dân gian hoặc tự mua thuốc về cho bé uống, có thể gây nguy hiểm tính mạng trẻ.
[inline_article id=41640]
Điều quan trọng nhất khi nhận thấy trẻ sơ sinh thở nhanh là phải quan sát triệu chứng đi kèm để kịp thời thông báo đến bác sĩ và đưa đến viện trước khi quá muộn.
Sau 7 tháng tuổi là thời điểm thích hợp bấm lỗ tai cho bé
Câu chuyện về bé sơ sinh 15 ngày tuổi phải nhập viện vì sốt cao, bỏ bú ở Tiền Giang cũng là một lời cảnh tỉnh cho những bà mẹ muốn xỏ lỗ tai sớm cho trẻ tại gia mà không biết cách chăm sóc. Rất may tình trạng sức khỏe của bé đã được cải thiện và ổn định.
Theo mẹ bé chia sẻ, sau khi sinh về nhà, bà nội nhờ người quen cổ lỗ tai. Sau vài ngày thì bỗng nhiên vết xỏ ở tai sưng đỏ, chảy nước vàng. Dấu hiệu này không chấm dứt vào ngày tiếp theo nên gia đình cho nhập viện.
Các bác sĩ kết luận bé bị nhiễm trùng vết xỏ lỗ tai, vi trùng lan nhanh ra xung quanh và vào máu gây nhiễm trùng máu nặng.
Sau 7 tháng tuổi là thời điểm thích hợp bấm lỗ tai cho bé
Để tránh hiện tượng này xảy ra với trẻ sơ sinh còn quá nhỏ, cha mẹ nên chờ bé trên 7 tháng tuổi mới xỏ lỗ tai, vì lúc này sức đề kháng của bé có đủ để tự bảo vệ chống lại vi trùng xâm nhập.
Trong vài tuần đầu chỉ nên đeo chỉ xỏ tai cho bé và tránh cho bé đi bơi bởi nước ở hồ bơi, biển chứa nhiều vi khuẩn, sẽ tăng nguy cơ bị nhiễm trùng tai bé. Lưu ý cần vệ sinh sạch sẽ vết thương mỗi ngày.
Một số lưu ý khác về việc xỏ lỗ tai cho bé:
Theo quy chuẩn y tế, những người có thể thực hiện việc này là bác sĩ, y tá hoặc các chuyên gia có kinh nghiệm.
Khi xỏ, vật nhọn dùng để xỏ nên chọn bằng vàng, như vậy sẽ giảm nguy cơ bị dị ứng hoặc viêm.
Nên rửa lại bằng nước có cồn, thuốc kháng sinh từ hai đến ba ngày sau khi xỏ. Việc này sẽ giảm đến mức tổi thiểu nguy cơ bị nhiễm trùng và nguy cơ tai bị tổn thương do vội đeo khuyên.
Không nên tháo khuyên tai trong thời gian 4-6 tuần, nhưng phải xoay chúng mỗi ngày.
Nếu tai bị đỏ hoặc sưng thì có thể tai đã bị nhiễm trùng. Trong trường hợp này nên nhanh chóng hỏi ý kiến của bác sĩ, y tá.
Nếu nói về sữa giúp trẻ tăng cân thì nhiều mẹ không lạ lùng, thậm chí có thể kể vanh vách một số thương hiệu sữa uy tín trên thị trường. Sữa mát lại là một khái niệm khác, không phải ai cũng rành về dòng sữa này.
Sữa mát là gì?
Trong các tài liệu về dinh dưỡng, sữa mát được định nghĩa là loại sữa không có đường mía, ngọt tự nhiên, hương vị rất giống sữa mẹ. Với mẹ cho con bú nhưng ít sữa, khi bổ sung loại sữa này bé sẽ làm quen rất nhanh.
Sữa mát cũng được cho là giúp bé phát triển toàn diện vì nó vừa cải thiện được tình trạng nóng trong của bé, vừa giúp cho hệ tiêu hóa của bé hấp thụ thức ăn tốt. Những loại sữa mát có bổ sung chất xơ thì hiệu quả này càng cao.
Tất nhiên, sữa mẹ vẫn là sữa tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nếu không trong tình trạng thiếu sữa, mất sữa thì mẹ không nên cho bé dùng thêm các loại sữa khác.
Chọn đúng loại sữa mát, bé sẽ nhanh chóng thoát khỏi tình trạng chậm tăng cân
Sữa mát có tác dụng gì?
Thống kê gần đây nhất của Viện Dinh dưỡng quốc gia, hiện có tới 34% trẻ em bị suy dinh dưỡng, tuy có giảm so 10 năm trước đây nhưng lượng đạm các bé tiêu thụ đã tăng từ 11% đến 15%. Nguyên nanah chính là khả năng hấp thụ thức ăn của trẻ không tốt, hệ tiêu hóa kém, nóng trong (hay còn gọi là máu nóng) mà biểu hiện đầu tiên là táo bón.
Ưu điểm hàng đầu của dòng sữa mát chính là khắc phục được tình trạng táo bón ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Sữa mát giúp trẻ giải quyết vấn đề nóng trong hiệu quả. Về lâu dài chứng táo bón không chỉ gây khó chịu cho trẻ mà còn khiến trẻ có thể bị suy dinh dưỡng, nhẹ cân và yếu hơn các bạn cùng trang lứa.
Một đặc điểm nổi trội khác ở sữa mát là chất dinh dưỡng thường dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ. Nhiều dòng sữa mát được tinh chế từ những loại rau củ, quả. Chính vì vậy nên có khi sữa mát còn gọi là sữa rau. Sữa thường có vị ngọt tự nhiên, không có đường mía.
Khi pha sữa này tan rất nhanh, chỉ cần lắc bình là sữa tan ngay. Hoặc khi các mẹ nếm sữa, nếu sữa tan ngay trong miệng không để lại một chút lạo xạo nào thì đó là sữa mát.
Chuyên gia nói gì về sữa mát?
PGS. TS. Khu Thị Khánh Dung, Phó Chủ tịch Hội Nhi Khoa Việt Nam trong một lần chia sẻ đã nói rằng, trong 37 năm trong nghề, bà thấy lý do hay gặp nhất khiến các bà mẹ đưa con đi khám là lo lắng khi thấy con không tăng cân, hay nôn trớ hoặc trẻ bị táo bón… Và một trong những lý do thường thấy nhất dẫn tới các vấn đề trên là do trẻ chưa được cho ăn uống đúng cách.
Thực tế cho thấy, khi ít sữa, nhiều mẹ không bổ sung sữa công thức cho con hoặc dùng loại không phù hợp khiến con táo bón, không tăng cân, khi đó mẹ càng căng thẳng, mệt mỏi thì càng ảnh hưởng không tốt tới con.
Theo bác sĩ Dung, khi chọn sữa công thức, tiêu chí đầu tiên các bà mẹ cần chú ý là tìm loại sữa tốt cho hệ tiêu hóa của bé, dễ hấp thu và an toàn. Các mẹ nên chọn loại sữa công thức mát nguồn gốc và quy trình sản xuất khép kín, đảm bảo được tối đa đạm sữa tự nhiên ít phải qua quá trình xử lý nhiệt nhất.
Sữa dành cho bé biếng ăn chậm tăng cân
Giữa ma trận sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi mẹ cần phải tỉnh táo để chọn đúng sản phẩm uy tín và phù hợp cho trẻ. Thực tế, khi trẻ bị suy dinh dưỡng, sức đề kháng yếu, dễ bị bệnh, ảnh hưởng sự phát triển cả thể chất và trí não. Lúc này, việc chọn sai sản phẩm có thể khiến tình trạng của trẻ nghiêm trọng hơn.
Mỗi loại sữa lại sử dụng một loại thực phẩm khác nhau có thể phù hợp với sự phát triển của trẻ sơ sinh này nhưng không phù hợp với trẻ khác mặc dù cùng nhóm tuổi là do cơ địa, khả năng tiêu hóa và hấp thu.
Vì vậy mẹ cần lưu ý một số tiêu chí chọn sữa cho bé biếng ăn chậm tăng cân sau:
Chọn sữa đúng đúng lứa tuổi, tên của sản phẩm và nhà sản xuất
Thành phần của các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm, giá trị năng lượng của các chất có trong sản phẩm, quan trọng nhất thường bao gồm: năng lượng, chất đạm, chất béo…
Không phải cứ sữa đắt tiền là sữa tốt mà điều quan trọng là bạn cho con bạn được bao nhiêu phần trăm năng lượng từ sữa trong một ngày, lượng sữa trẻ uống hàng ngày.
Thời hạn sử dụng dòng sản phẩm còn mới, cách xa thời hạn giới hạn sử dụng.
Với sản phẩm là hộp bằng kim loại nên lựa chọn hộp không bị phồng, bị lõm, bị gỉ.
[inline_article id=164587]
Sữa mát giúp trẻ tăng cân được cung cấp bởi nhiều thương hiệu sản xuất sữa uy tín hàng đầu thế giới và các công ty trong nước. Mẹ có thể thoải mái lựa chọn nhưng quan trọng là để ý đến sự hấp thụ của trẻ. Có thể xin thêm lời khuyên từ bác sĩ dinh dưỡng để tìm được loại sữa mát phù hợp.
Bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày như thế nào? Mẹ nên biết điều này để giúp cho việc chăm con thuận tiện và đúng phương pháp khoa học hơn để tốt cho hệ tiêu hóa và sự phát triển của bé nhé.
Khi chăm sóc con, rất nhiều mẹ bỉm sữa xây dựng bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày dày đặc; vì nghĩ rằng điều đó sẽ giúp con tăng cân và mau lớn. Nhưng việc nhồi nhét đó không hề tốt cho trẻ nhỏ vì có thể khiến bé sợ ăn dẫn đến lười ăn và sụt cân.
1. Mẹ nên tập cho bé ăn dặm khi nào?
Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (APA) khuyến cáo trẻ em bắt đầu tập ăn dặm bắt đầu từ 6 tháng tuổi. Cha mẹ không nên cho trẻ ăn dặm trước 4 tháng tuổi.
Ngoài ra, cha mẹ cũng cần quan sát dấu hiệu bé sẵn sàng ăn dặm như:
Bé tăng cân đều.
Bé cảm thấy thèm khi thấy ba mẹ ăn.
Bé thấy đói dù mới được mẹ cho ăn hoặc vừa bú xong.
Bé đã có thể kiểm soát phần cổ và đầu một cách tốt nhất.
Bé có xu hướng đưa tay hoặc đồ vật xung quanh lên miệng để cắn.
Miệng và lưỡi của bé phát triển. Con có thể dùng lưỡi để đẩy thức ăn vào trong và nuốt.
2. Mẹ nên cho trẻ ăn dặm vào buổi nào trong ngày là hợp lý?
[key-takeaways title=””]
Buổi sáng và buổi trưa là hai thời điểm lý tưởng nhất cho bé ăn dặm. Lý do là vì lúc này bé đang không quá đói cũng không quá no, giúp bé hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Song, cần lưu ý:
Tuyệt đối không cho bé ăn dặm sau 19 giờ tối.
Dù bé vẫn đang bú sữa mẹ hoặc sữa công thức trong giai đoạn ăn dặm, mẹ vẫn có thể linh hoạt thời gian cho bé ăn. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng 2 bữa ăn dặm cách xa nhau và bé ăn trước 19 giờ.
[/key-takeaways]
Đối với bé dưới 1 tuổi: Nên ăn 2 – 3 bữa dặm mỗi ngày, cách nhau 3 – 4 tiếng. Ví dụ:
Buổi sáng: 8h – 9h
Buổi trưa: 12h – 13h
Buổi chiều: 16h – 17h
Đối với bé trên 1 tuổi:
Có thể tăng lên 3 – 4 bữa dặm mỗi ngày.
Điều chỉnh thời gian ăn dặm phù hợp với nhu cầu và thói quen của bé.
3. Gợi ý bảng thời gian ăn dặm trong ngày cho bé theo tháng tuổi
Mẹ nên lưu ý, bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày cần linh hoạt trong việc xây dựng chế độ ăn dặm cho bé theo từng độ tuổi. Mẹ hãy tham khảo bảng gợi ý dưới đây nhé.
3.1 Lịch ăn dặm cho bé 6 tháng tuổi
6 tháng tuổi là thời điểm tốt nhất để cho bé bắt đầu tập ăn dặm. Tại thời điểm này; mẹ có thể cho bé ăn bột hoặc cháo loãng 1 lần/ngày. Sau đó tăng dần lượng thức ăn và tần suất lên 2 – 3 lần/ ngày.
Trong tuần đầu tiên của lịch ăn dặm cho bé 6 tháng; mẹ có thể tham khảo thời gian ăn dặm cho bé 6 tháng như sau.
[key-takeaways title=”Thời gian ăn dặm bé 6 tháng tuổi tuần đầu tiên”]
Buổi sáng lúc bé ngủ dậy: Cho bé bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
Giữa buổi: Cho bé bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
Buổi trưa: Ăn bột/ cháo loãng/ rau củ nghiền.
Giữa buổi chiều: Cho bé bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
Buổi tối: Bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
Trước khi bé đi ngủ: Cho bé bú mẹ hoặc uống sữa bột.
[/key-takeaways]
Bảng thời gian cho bé 6 tháng ăn dặm trong ngày tham khảo
**Lưu ý khi cho bé ăn dặm theo bảng thời gian trong ngày
Lịch và thời gian ăn dặm của bé 6 tháng tuần tuổi thứ 2, thứ 3:
Buổi sáng khi ngủ dậy: Cho bé bú mẹ hoặc dùng sữa công thức.
Giữa buổi sáng: Ăn bột/ cháo loãng/ rau củ nghiền.
Buổi trưa: Bú mẹ hoặc bú sữa công thức
Giữa buổi chiều: Ăn bột/ cháo loãng/ rau củ nghiền.
Buổi tối: Bé bú mẹ hoặc uống sữa ngoài.
Trước khi đi ngủ: Cho bé bú mẹ hoặc uống sữa bột.
Thời gian biểu cho bé 6 tháng tuổi ăn dặm cũng cần linh hoạt, không nên ép bé ăn 2-3 bữa/1 ngày nếu bé chưa sẵn sàng. Quan trọng nhất vẫn là đảm bảo cho bé ngủ đủ giấc; và có các giấc ngủ ngắn trong ngày để trí não của con phát triển khỏe mạnh.
Bắt đầu từ tháng thứ 7-8, trong khẩu phần ăn dặm của bé mẹ nên thêm vào các loại hải sản, ít nhất 3 bữa/ tuần. Xây dựng thực đơn đầy đủ các nhóm thực phẩm gồm chất béo, chất đạm, vitamin và chất xơ, tinh bột.
[key-takeaways title=”Lịch trình cho bé 7 tháng tuổi ăn dặm trong ngày”]
Buổi sáng khi bé ngủ dậy: Bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
Giữa buổi sáng: Ăn dặm với cháo loãng/ trái cây rau củ nghiền.
Gợi ý thời gian và lịch ăn dặm cho bé 7-8 tháng tuổi
3.3 Bảng thời gian biểu ăn dặm cho bé 9 – 10 tháng tuổi trong ngày
Khác với giai đoạn mới bước vào thời kỳ ăn dặm thì nguồn cung cấp dinh dưỡng chính cho bé đến từ các bữa ăn. Vậy nên bé cần ăn đủ 3 bữa chính, 3 bữa phụ và bú sữa mẹ hoặc uống sữa công thức.
Bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày cũng cần đầy đủ các nhóm dinh dưỡng gồm: Chất béo, chất đạm, chất xơ, vitamin.
[key-takeaways title=”Thời gian biểu ăn dặm cho bé 9 tháng tuổi”]
Buổi sáng sau khi bé thức dậy: Cho con bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
Giữa buổi sáng: Cho bé ăn cháo/ bột.
Buổi trưa: Ăn bữa trưa với cháo kèm thức ăn, rau củ mềm.
Giữa chiều: Cho bé ăn trái cây, sữa chua, các món ăn nhẹ.
Buổi tối: Ăn tối với thực phẩm đặc.
Trước khi bé đi ngủ: Bú mẹ hoặc uống sữa công thức.
[/key-takeaways]
Thời khóa biểu ăn dặm chobé 10 tháng tuổi cũng không có sự thay đổi nhiều. Ngoài bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày, mẹ cần lưu ý tăng lượng khẩu phần ăn để cung cấp đủ năng lượng cho bé phát triển.
3.4 Bé từ 12 tháng – 24 tháng tuổi
Ở độ tuổi này, bé đã có thể ăn đa dạng các loại thức ăn. Trung bình 1 bữa trẻ có thể ăn được 1 tô cháo 250ml. Đây cũng là thời điểm bé có thể ăn theo lịch của gia đình mình.
4. Cho bé ăn dặm như thế nào là đúng cách?
Thời điểm, số lượng hay thời gian cho bé ăn dặm là điều băn khoăn của tất cả các bà mẹ. Trên thực tế đa số bé ở tuổi ăn dặm vẫn đang bú mẹ. Bởi vậy, mẹ không nên quá cứng nhắc trong việc cho bé ăn dặm.
Mẹ chỉ cần đảm bảo thời gian 2 bữa cho bé ăn dặm cách xa nhau. Dung tích bữa ăn cũng tùy thuộc vào khả năng hấp thu của mỗi bé. Với trẻ biếng ăn thì giai đoạn tập ăn; mẹ không nên chia làm quá nhiều bữa.
4.1 Biết thời gian bé cần để tiêu hóa thức ăn
Để sắp xếp bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày hợp lý nhất; mẹ cần nắm được thời gian các loại thực phẩm tiêu hóa hết:
Sữa mẹ: 1-2 giờ.
Sữa công thức: 2-3 giờ.
Đồ ăn nhẹ: 3-4 giờ.
Đồ ăn thông thường: 4-5 giờ.
Đồ ăn có dầu mỡ: 5-6 giờ.
4.2 Nguyên tắc khi cho bé ăn dặm
– Bắt đầu từ lượng ít đến nhiều: Khi mới tập cho bé ăn dặm, mẹ nên sử dụng bình ăn dặm hoặc muỗng (thìa) để cho bé ăn. Bắt đầu với 1-2 muỗng bột/lần và tăng dần lượng thức ăn lên 1/3 chén, 1/2 chén và tiếp tục điều chỉnh theo sự phát triển của bé. Việc điều chỉnh lượng thức ăn dặm theo từng thời kỳ là cần thiết để hệ tiêu hóa của bé thích nghi dần và đảm bảo việc bổ sung dinh dưỡng được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
– Từ vị ngọt đến vị mặn: Khi mới tập ăn, mẹ nên cho bé bắt đầu bằng vị ngọt từ các loại thực phẩm như táo, chuối, khoai lang. Sau đó mới chuyển sang các loại rau, thịt cá. Lưu ý: Không nên nêm thức ăn cho trẻ bằng nước mắm, muối hay bất kỳ loại gia vị nào.
– Từ loãng đến đặc: Trong thời gian đầu, mẹ nên cho bé ăn thức ăn loãng để bé dễ làm quen và dễ nuốt. Sau đó, tăng dần độ đặc của thức ăn để hệ tiêu hóa của bé có thể thích nghi dễ dàng và hấp thu tốt hơn.
– Làm quen với thực phẩm mới trong 3-5 ngày: Đây là cách tốt nhất để mẹ phát hiện con có dị ứng với loại thực phẩm nào hay không. Nếu sau khoảng thời gian này, bé không có biểu hiện gì đặc biệt, mẹ có thể cho bé ăn và thử thêm nhiều loại thực phẩm khác như ngũ cốc, yến mạch, sữa chua, váng sữa, phô mai,…
Bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày tùy thuộc vào món ăn
5. Tiêu chí chọn mua thực phẩm ăn dặm cho bé
Khi bé bước vào độ tuổi ăn dặm, mẹ chắc hẳn sẽ phải tìm hiểu về các loại thực phẩm ăn dặm khác nhau. Điều này chắc chắn sẽ khiến mẹ không khỏi phân vân, không biết chọn loại nào thì tốt cho bé. Nếu cũng đang rơi vào tình huống này, mẹ có thể cân nhắc một số tiêu chí sau:
Chứa đầy đủ vitamin và khoáng chất cho sự phát triển của bé.
Nhiều hương vị khác nhau để bé hào hứng với việc khám phá thức ăn, không bị ngấy.
Đảm bảo bột ăn dặm cho trẻ có độ sạch, an toàn cao, không chứa hormone tăng trưởng, thành phần biến đổi gen, phụ gia, phẩm màu và các hóa chất độc hại khác.
Nên khởi đầu ăn dặm với các món bột nhuyễn và mịn để hệ tiêu hóa non nớt của con thích nghi dần dần với việc chuyển từ bú sữa hoàn toàn sang việc ăn các thực phẩm khác (ăn dặm). Bột ăn dặm chính là khởi đầu an toàn và phù hợp cho bé yêu trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng này.
Trẻ em hiện nay không chi cần ăn no, ăn ngon mà còn cần ăn sạch. Việc dậy thì sớm hiện đang là một hồi chuông cảnh tỉnh tới các bậc cha mẹ về việc chọn nguồn thực phẩm cho con. Việc sử dụng thực phẩm Organic (hữu cơ) cho con không chỉ là một xu hướng; mà còn là cách bảo vệ sức khỏe cho bé yêu ngay từ giai đoạn khởi đầu.
Cuối cùng, điểm cộng của dòng sản phẩm này là phù hợp với hầu hết các phương pháp ăn dặm. Mẹ hoàn toàn có thể kết hợp với các phương pháp ăn dặm khác như ăn dặm kiểu Nhật (thay thế cháo rây), ăn dặm kiểu BLW (thêm vào thực đơn bữa phụ trong ngày)… mà không phải lo lắng về việc dư thừa hay thiếu hụt dưỡng chất cho bé.
6. Danh sách thực phẩm cần tránh cho bé khi bắt đầu ăn dặm
Mật ong: Bé có thể bị ngộ độc botulinum nếu ăn mật ong trước 12 tháng tuổi.
Trứng chưa chín và thực phẩm có chứa trứng sống: Vi khuẩn trong trứng sống có thể gây hại cho sức khỏe non nớt của trẻ khi trẻ chưa đủ 12 tháng tuổi.
Sữa ít béo: Trẻ em trước 2 tuổi cần uống sữa có đầy đủ chất béo để phát triển não bộ và hệ thần kinh.
Các loại hạt nguyên hạt và các loại thực phẩm cứng: Trẻ em trước 3 tuổi có thể bị nghẹn, ngạt thở khi ăn các loại hạt, thực phẩm cứng.
Sữa bò nguyên chất tiệt trùng: Không dùng cho bé dưới 12 tháng tuổi vì hệ tiêu hóa của bé chưa đủ khả năng tiêu hóa sữa bò.
Các loại sữa hạt: Không cho bé uống sữa từ thực vật như sữa đậu nành, sữa gạo, sữa yến mạch, sữa hạnh nhân, sữa dừa,… trước 2 tuổi vì có thể gây dị ứng cho bé.
Trà, cà phê hoặc đồ uống có đường: Các thức uống có đường sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ, đặc biệt là răng miệng.
[inline_article id=178819]
7. Các lưu ý khi áp dụng bảng thời gian ăn dặm cho bé trong ngày
4 “không” khi tập cho bé ăn dặm:
Không cho bé ăn quá 30 phút một bữa. Không ép bé ăn.
Không cho con vừa ăn vừa xem tivi, vừa ăn vừa chơi hoặc bế con đi ăn rong.
Không cắt ngang giấc ngủ của con; bắt trẻ phải thức dậy ăn khi bé đang ngủ ngon giấc.
Không nên cho bé ăn dặm quá sớm. Độ tuổi lý tưởng nhất để cho bé ăn dặm là từ 6 tháng.
Mẹo cho bé làm quen với thời gian ăn dặm tốt hơn:
Lựa chọn các loại bát, chén, thìa ngộ nghĩnh với nhiều màu sắc đáng yêu sẽ kích thích bé.
Mẹ nên tạo không gian ăn uống thoáng mát. Có thể cho trẻ ngồi ăn cùng bàn ăn với gia đình. Vừa giúp trẻ cảm nhận được tình yêu thương của mọi người; vừa tạo hứng thú cho mỗi bữa ăn của trẻ.
Luôn thực hiện nguyên tắc cho bé ăn dặm từ loãng đến đặc; từ ít đến nhiều để dạ dày của bé có thể thích nghi khỏe mạnh. Trong đó, bột ăn dặm là thức ăn lý tưởng nhất trong giai đoạn khởi đầu ăn dặm của bé.
Tập cho bé ăn đúng giờ là điều vô cùng cần thiết cho quá trình ăn dặm. Chúng vừa giúp dạ dày của bé làm quen với thức ăn. Vừa giúp bé hình thành thói quen tốt khi lớn lên.
Tập ăn dặm có thể cho bé ăn 6 bữa/ngày trong đó có 1 bữa cháo còn lại là các bữa sữa. Sau dần sẽ đổi thành 5 bữa rồi 3 bữa chính/ngày khi bé tròn 2 tuổi.
Ngoài ra, mẹ cũng cần lưu ý:
Không nêm gia vị khi cho bé ăn dặm, đặc biệt là tránh cho bé ăn nhiều muối, thức ăn cay, nóng.
Cắt thức ăn thành từng miếng nhỏ vừa ăn để bé dễ nuốt.
Quan sát bé khi ăn để đảm bảo bé không bị nghẹn.
Luôn rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn cho bé.
Bảo quản thức ăn dặm ở nơi thoáng mát, sạch sẽ.
Trên đây là một số bảng thời gian cho bé ăn dặm trong ngày để các mẹ có thể tham khảo. Tùy điều kiện gia đình, sức khỏe và khả năng hấp thu của bé; các mẹ có thể điều chỉnh cho phù hợp nhất nhé.
Bilirubin là gì vốn là một khái niệm y khoa "khó nhằn" với nhiều mẹ
Chỉ số bilirubin ở trẻ sơ sinh rất quan trọng để bác sĩ đánh giá tình trạng vàng da và các bệnh liên quan ngay sau khi sinh. Bản thân mẹ cũng nên có những hiểu biết cơ bản về khái niệm này để kịp thời nhận thấy những bất thường khi làm các xét nghiệm quan trọng cho bé.
Bilirubin là gì?
Trong các tài liệu y khoa bilirubin được định nghĩa là một sắc tố vàng da cam, là chất thải của sự vỡ hồng cầu bình thường trong máu. Bilirubin đi qua gan và ra khỏi cơ thể – chủ yếu trong phân, một lượng nhỏ trong nước tiểu.
Trước khi tới gan, bilirubin chưa được liên hợp, hay gọi là chưa kết hợp. Khi tới gan, bilirubin kết hợp với các loại đường nhất định để tạo ra một dạng hòa tan trong nước gọi là bilirubin liên hợp. Bilirubin liên hợp ra khỏi gan, vào trong ruột già, và được chuyển hóa lại thành dạng chưa kết hợp trên đường đào thải ra khỏi cơ thể.
Bilirubin là gì vốn là một khái niệm y khoa “khó nhằn” với nhiều mẹ
Trẻ sơ sinh, chỉ số bilirubin được dùng để đánh giá tình trạng vàng da sinh lý, ở trẻ lớn xét nghiệm bilirubin được thực hiện nhằm mục đích:
Chẩn đoán và theo dõi những bệnh lý liên quan đến gan mật
Đánh giá bệnh hồng cầu hình liềm hoặc các bệnh lý khác gây ra thiếu máu tán huyết; những trẻ này có thể có những đợt hồng cầu bị phá vỡ làm tăng nồng độ bilirubin trong máu.
Ở trẻ sơ sinh, xác định nhanh chóng nồng độ bilirubin trong máu cũng quan trọng để có thể điều trị kịp thời trước khi bilirubin không liên hợp dư thừa gây tổn thương cho những tế bào não của trẻ. Hậu quả của tổn thương này bao gồm chậm phát triển trí tuệ, suy giảm khả năng học tập và phát triển, mất thính lực, rối loạn vận động mắt, và tử vong.
Nguyên nhân gây tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh
Ngoài nguyên nhân phổ biến là vàng da, tình trạng gan cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ bilirubin ở trẻ sơ sinh.
Do bị suy gan
Bilirubin tăng là không thể dung nạp galactose và bất dung nạp tyrosine, nhiễm trùng bẩm sinh hoặc mắc phải nhiễm viêm gan siêu vi B, adenovirus, nhiễm herpes, coxsackie, ECHO virus, CMV, toxoplasma.
Từ trong gan
Nếu trong gan thiếu α-1 antitrypsin và bị xơ nang, tắc mật trong gan có tính di truyền, hoặc mắc hội chứng Alagille, bệnh nội tiết (suy giáp, suy tuyến yên), Niemman Pick, hội chứng Zellweger’s, viêm gan, bệnh toàn thân, nhiễm trùng tiểu, tam nhiễm sắc thể 13,18, 21 đều khiến cho bilirubin tăng cao.
Yếu tố khác
Bilirubin tăng có thể là do bị teo đường mật, nang đường mật và hội chứng mật.
Do vàng da ở trẻ mới sinh
Ở trẻ mới sinh có bilirubin trong máu tăng cao vì máu của mẹ không phù hợp hoặc trẻ bị tật bẩm sinh.
Định lượng bilirubin trực tiếp là gì?
Được gọi là bilirubin trực tiếp (liên hợp) do định lượng loại bilirubin này được thực hiện một cách trực tiếp không cần phải phối hợp thêm chất gây gia tốc phản ứng.
Bilirubin trực tiếp được tạo thành gồm:
20% bilirubin toàn phần lưu hành trong máu
Không gắn với protein, tan trong nước, vì vậy được lọc qua thận
Khoảng 20% bilirubin liên hợp được tái hấp thu vào máu, 80% được thải trừ trong đường mật rồi vào ruột. Ở ruột, dưới tác động của các vi khuẩn, bilirubin được chuyển thành Urobilinogen rồi thành stercobilin và được thải trừ trong phân.
Chỉ một phần nhỏ urobilinogen có ở đường tiêu hóa sẽ được tái hấp thu vào hệ thống tĩnh mạch cửa để thực hiện chu trình gan-ruột, và có thể được thấy trong nước tiểu (urobilinogen không gắn với protein).
Vàng da là nguyên nhân khiến nồng độ bilirubin tăng cao
Định lượng bilirubin toàn phần là gì?
Bilirubin toàn phần bao gồm bilirubin tự do (bilirubin gián tiếp) và bilirubin liên hợp (bilirubin trực tiếp). Bilirubin gián tiếp có đặc điểm là độc, không hòa tan trong nước nên không có mặt trong nước tiểu.
Khi bilirubin tự do ở trong máu được albumin vận chuyển tới gan, bilirubin tự do kết hợp với acid glucoronic ở trong gan để tạo thành bilirubin liên hợp (bilirubin trực tiếp). Bilirubin liên hợp có đặc điểm là không độc, tan trong nước nên có mặt trong nước tiểu.
Bilirubin không liên hợp (bilirubin tự do) được tạo thành:
80% bilirubin toàn phần lưu hành trong máu
Gắn với albumin và vì vậy không được lọc qua thận
Vàng da ở trẻ sơ sinh bao lâu thì hết?
Chỉ những trường hợp có mức bilirubin quá cao mới cần phải được can thiệp về y tế bởi nguy cơ biliburin có thể di chuyển đến não và gây hư hại não.
Không có câu trả lời chính xác bao lâu thì sẽ điều trị xong bệnh vàng da ở trẻ vì cơ địa mỗi bé mỗi khác. Khi bác sĩ nhận thấy sức khỏe trẻ ổn định và đáp ứng rất tốt với việc chữa trị thì có thể mau chóng trở về nhà.
[inline_article id=85408]
Khái niệm bilirubin là gì về cơ bản sẽ được các bác sĩ giải thích rõ ràng với mẹ khi cần phải thực hiện các xét nghiệm quan trọng. Nhưng nếu nắm sơ thông tin mẹ cũng yên tâm hơn nếu chẳng may bé phải điều trị do nồng độ bilirubin trong máu tăng cao.
Việc ngồi ngay ngắn trên ghế khi ăn dặm sẽ giúp hệ tiêu hóa của bé làm vệc tốt, hạn chế được tình trạng nôn trớ. Bé học được cách ăn đúng nghĩa. Trẻ sẽ chủ động liếm, nhai, nuốt thức ăn thay vì vừa chơi, chạy hay xem tivi để ăn nhai một cách vô thức không tốt cho hệ tiêu hóa của bé chút nào.
Công dụng của các loại ghế ăn dặm cho bé
Rất nhiều bà mẹ cho rằng, chỉ có ăn dặm theo phương pháp ăn dặm tự chỉ huy (Baby Led Weaning- BLW) mới cần tới ghế ăn dặm. Còn ăn bột, ăn cháo (hay ăn đút) nói chung thì không cần.
Thậm chí 1 số mẹ cho con ăn dặm BLW cũng nghĩ rằng ko cần thiết phải mua ghế ăn dặm, bé có thể ngồi ghế bình thường hoặc ngồi trên giường, trong lòng người lớn để ăn cũng được.
Tuy nhiên, trên thực tế, dù bé ăn dặm theo bất cứ hình thức nào thì việc đầu tư mua 1 chiếc ghế ăn dặm là cực kỳ cần thiết.
Ghế ăn dặm không đơn giản chỉ là để bạn tiện lợi trong việc “thảy” đồ ăn lên khay cho bé tự bốc. Tác dụng quan trọng nhất của ghế ăn dặm chính là tạo lập cho bé một thói quen ăn uống tốt.
Ghế ăn dặm sẽ giúp bé rèn luyện được thói quen tốt khi ăn
Khi sử dụng ghế ăn dặm, bạn sẽ tạo cho bé 1 thói quen:luôn ngồi vào ghế khi ăn. Sẽ không có cái gọi là bế đi rong ăn ngoài đường hay vừa chạy chơi, vừa xem tivi, vừa chơi đồ chơi… vừa ăn.
Nếu được cho ngồi ghế ăn dặm từ nhỏ, cứ ăn bất cứ thứ gì là bé đều tự giác ngồi xuống và chờ để được ăn.
Khi ở nhà bé sẽ ngồi vào ghế ăn của mình. Ngoài hàng bé cũng tự giác ngồi xuống ghế và chờ đợi thức ăn được mang ra. Đây chính là tác dụng lớn nhất của ghế ăn dặm.
Ngoài ra, ghế ăn dặm còn mang lại nhiều lợi ích như:
Góp phần xây dựng thói quen ăn uống tốt cho bé: ăn đúng giờ, ngồi ăn ngoan một chỗ, không ăn rong, không vừa ăn vừa chơi hay xem tivi, bố mẹ cũng đỡ vất vả
Giúp bé ngồi ăn ngay ngắn, khoa học, có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ và hệ vận động. Bé sẽ chủ động ăn và thưởng thức món ăn mẹ nấu một cách thoải mái, thú vị
Giảm các nguy cơ tai nạn: Hóc, sặc, trớ… do ngồi ăn sai tư thế, vừa ăn vừa chạy nhảy
Là một nơi an toàn để bé chơi trong tầm kiểm soát của mẹ khi mẹ bận nấu bếp hay làm việc nhà
Các loại ghế ăn dặm phổ biến hiện nay
Trên thị trường có rất nhiều loại ghế ăn dặm cho bé với kiểu dáng, giá cả, chất liệu, nguồn gốc xuất xứ… khác nhau. Các mẹ có thể chia ghế ăn dặm thành 3 loại chính:
Ghế ăn có thể gấp gọn (Ghế ăn dặm booster seat)
Ghế ăn cao (High chair)
Ghế ăn có thể ngả ra nhiều nấc
Ghế ăn có thể gấp gọn (Booster seat)
Loại ghế này được hầu hết các mẹ lựa chọn vì có các ưu điểm sau:
Ghế được làm chủ yếu bằng chất liệu nhựa, ít bị bám bẩn, ít bị mốc
Khay ăn có thể tháo rời được, dễ dàng vệ sinh
Ghế có thể xếp gọn lại nên không tốn diện tích và rất tiện để mang theo khi cho bé đi ra ngoài
Ghế thấp có thể để xuống sàn nhà, trên giường hoặc đặt lên ghế ngồi của người lớn và buộc dây đai cố định lại
Giá cả hợp lý, rẻ hơn so với loại ghế cao
Ghế Booster seat có kích thước nhỏ, dễ gấp gọn, vệ sinh, giá hợp lý được nhiều mẹ lựa chọn
Loại ghế tập ăn dặm này khá phù hợp với điều kiện ở Việt Nam: nhà nhỏ, đi xe máy, đặc biệt với các gia đình thích đi du lịch, đi ăn ngoài, đi đến nhà ông bà….
Thêm nữa các hàng quán ở Việt Nam cũng chưa phổ biến việc trang bị sẵn ghế ăn dành riêng cho trẻ em. Nên khi đi ra ngoài ăn chúng ta thường cần phải mang theo ghế cho bé.
Tuy nhiên, kích thước Booster seat nhìn chung hơi nhỏ, nên chỉ dùng được cho bé dưới 3 tuổi. Mối nguy hàng nhái nhiều với chất liệu nhựa kém chất lượng, không bền hoặc có thể độc hại, dây đai kém chắc chắn.
Ghế ăn cao (High chair)
Ghế ăn cao được chia thành 2 loại: bằng gỗ và bằng nhựa có chân kim loại.
Ở nước ngoài, ghế high chair được các mẹ yêu thích sử dụng hơn hoặc là mua cả hai loại booster seat và high chair để dùng khi đi ra ngoài và ở nhà.
Ở Việt Nam nhìn chung loại ghế ăn dặm cho bé này lại ít được sử dụng vì nó có 1 số nhược điểm: dù ghế này có thể xếp lại được nhưng vẫn là nặng và cồng kềnh, khó mang theo khi ra ngoài, nhà nhỏ sẽ gây chật trội.
Ghế khó vệ sinh đặc biệt là ghế ăn dặm bằng gỗ: lau rửa thì lâu khô, dễ bị mốc. Ghế rộng nên bé mới tập ăn dặm ngồi có thể bị lọt thỏm, phải chèn thêm chăn, gối. Giá cả đắt hơn so với ghế booster seat.
Ghế ăn cao (High chair) phù hợp cho cả bé nhỏ và 2 – 3 tuổi
Song vẫn có nhiều mẹ Việt lựa chọn high chair vì ghế cũng có nhiều ưu điểm vượt trội:
Ghế chắc chắn, rất bền
Độ cao có thể điều chỉnh được vừa với bàn ăn gia đình
Rộng thoáng nên có thể dùng được trong thời gian dài
Bé khoảng 19-20kg vẫn ngồi được
Ghế ăn có thể ngả ra nhiều nấc
Đặc điểm của loại ghế tập ăn dặm này là: ghế có thể ngả ra 2-3 nấc. Ghế có thể có kèm đồ chơi, thường có nệm lưng và chỗ ngồi êm ái, nệm có thể tháo rời.
Nếu mua loại ghế này, mẹ nên mua từ khi bé còn sơ sinh mới tận dụng hết các chức năng của ghế như: ngả ra cho bé nằm ăn hoặc nằm chơi, ngồi chơi… Ghế khá rộng rãi, ít trơn trượt, khay ăn có thể làm khay ngồi chơi.
Tuy nhiên, hạn chế là ghế không thể gấp gọn được, hơi cồng kềnh và nặng. Một số loại khó vệ sinh vì nệm vải không tháo rời được, giá cả thì hơi đắt. Nói chung là ít mẹ chọn, nếu chọn loại ghế này thì phù hợp với gia đình có nhà rộng, di chuyển bằng ô tô.
Một vài lưu ý khi lựa chọn ghế ăn dặm
Hệ thống an toàn
Trẻ nhỏ có thể rơi ra khỏi ghế bất cứ lúc nào khi ngồi ăn hoặc chơi trên ghế. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng bạn chọn một chiếc ghế đã có hệ thống dây nịt đầy đủ, chắc chắn, dễ dàng sử dụng. Mẹ nên chọn loại có khóa trên bánh xe và ghế.
Chất liệu an toàn
Khi chọn mua bất kỳ món đồ nào cho con chứ không riêng gì ghế ăn dặm, an toàn là tiêu chí đặt lên hàng đầu. Ghế phải được làm bằng chất liệu tốt, đảm bảo không có các chất gây hại cho trẻ nhỏ.
Mẹ nên chọn mua những sản phẩm có thương hiệu và là hàng chính hàng. Đối với các lọai ghế ăn dặm cho bé nhập khẩu, mẹ hãy tìm con dấu chứng nhận của hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ cho các sản phẩm của trẻ em (JPMA) trên ghế nhé.
Mẹ nên chọn mua các loại ghế ăn dặm cho bé cao cấp của các nhãn hàng uy tín
Cấu tạo của ghế
Ghế có cấu tạo chắc chắn, không dễ bị lật đổ, thiết kế hợp lý. Mẹ có thể gấp gọn, điều chỉnh dễ dàng, di chuyển thuận tiện.
Khay ăn có thể tháo rời, chỗ ngồi rộng rãi, giúp bé thoải mái khi ngồi trên ghế. Kích thước phù hợp với trọng lượng của bé và không gian nhà bạn.
Ghế ăn đơn giản
Ghế ăn càng đơn giản càng tốt. Bố mẹ không nên chọn những chiếc ghế có gắn kèm quá nhiều đồ chơi hay chi tiết trang trí rườm rà. Trẻ sẽ bị phân tâm khi ăn và không cảm nhận được vị ngon của món ăn. Bố mẹ cũng tiết kiệm thêm chi phí.
Dễ dàng vệ sinh
Trẻ nhỏ khi tập ăn, nhất là các phương pháp cho trẻ tự ăn sẽ luôn là một mớ lộn xộn. Bãi chiến trường sau khi ăn của trẻ là thức ăn, vết nôn trớ, nước tiểu…
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào tất cả các vết nứt, kẽ hở, nếp gấp trên ghế. Vì thế, mẹ nên chọn một chiếc ghế có thể vệ sinh các vết bẩn một cách dễ dàng.
[inline_article id=218666]
Trong quá trình nuôi dạy con, để sử dụng hiệu quả chiếc ghế tập ăn, mẹ nên cho bé ngồi ghế ăn ngay từ buổi đầu tiên tập ăn dặm. Qua từng bữa ăn được ngồi vào ghế bé sẽ hiểu được mối liên hệ giữa việc ăn và vị trí diễn ra bữa ăn.
Nhiều mẹ khi thấy bé bắt đầu biết bò, biết đi không chịu ngồi im mới tìm mua ghế ăn dặm cho bé thì quá muộn. Bé rất xa lạ với chiếc ghế ăn và sẽ chống đối khiến mẹ nản chí mà bỏ xó chiếc ghế.
Theo các chuyên gia, thực phẩm đông lạnh sử dụng càng sớm càng tốt cho trẻ. Tuy nhiên, trong trường hợp mẹ không có thời gian chuẩn bị đồ ăn dặm cho bé và làm nhiều một lần để trẻ ăn dần, thời gian tối đa để mẹ sử dụng thực phẩm ăn dặm dạng này cho trẻ là khoảng 1 tuần.
Học mẹ Nhật cách bảo quản đồ ăn dặm cho bé
Ở Nhật, những năm đầu đời của con thì người mẹ sẽ chỉ ở nhà để chăm sóc con, mặc dù vậy họ không nhàn rỗi chút nào. Vì ngoài việc chăm con ra thì tất cả mọi việc nhà đều đến tay họ.
Do đó, khi đến giai đoạn cho con ăn dặm, người mẹ rất bận rộn, chưa kể đến việc khi họ có 2, hay 3 đứa con. Vì ngoài việc nấu ăn dặm cho bé nhỏ thì lại phải chuẩn bị cơm cho đứa lớn, và còn việc nhà nữa…
Nhờ biết cách chế biến và bảo quản đồ ăn dặm cho bé, mẹ bỉm Nhật đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian
Đó là lý do vì sao các bà mẹ Nhật thường chuẩn bị đồ ăn dặm cho bé 1 lần/tuần và để vào ngăn đá tủ lạnh, đến bữa chỉ việc lấy ra làm nóng là con có thể ăn được luôn. Đây là một trong những cách tiết kiệm thời gian để làm những việc khác của mẹ Nhật.
Giống như ở Việt Nam, các mẹ chỉ được nghỉ 4 – 6 tháng là phải đi làm lại. Vì thế, với cách chế biến này thì các mẹ sẽ yên tâm là con mình được ăn dặm đầy đủ, lại có thể đổi món cho con theo từng bữa, từng ngày.
Ngoài ra, cuối tuần (khi có cả chồng ở nhà) thì vợ sẽ có đủ thời gian đế chế biến đồ ăn dặm cho con. Chồng cũng có thể tham gia, hoặc biết công việc chế ăn dặm cho con là như thế nào.
Những cách rã đông đồ ăn dặm cho bé an toàn nhất
Sau đây là gợi ý 3 phương pháp rã đông hiệu quả để nấu đồ ăn cho bé mà mẹ có thể áp dụng ngay!
Các mẹ có thể cho viên cháo hay thịt vào một cái bát nhỏ rồi đặt cách thủy trong nồi, đun lửa nhỏ và khuấy đều là ta có thể cho con ăn ngay được rồi.
Sử dụng lò vi sóng
Trong xã hội mà “thời gian quí hơn vàng” như hiện nay thì có lẽ nhiều mẹ sẽ ngại luôn cả phần đun nấu ăn dặm cho bé. Dùng lò vi sóng để hâm thức ăn là cách rã đông đồ ăn dặm cho bé nhanh chóng và đơn giản nhất.
Chỉ cần trong vòng 30 giây đến 1 phút là thức ăn sẽ hoàn toàn có thể chế biến được.
Mẹ có thể rã đông đồ ăn dặm cho bé bằng lò vi sóng
Tuy nhiên, vì lò vi sóng thường làm nóng không đều nên các mẹ hãy nhớ khuấy thật kỹ cho nóng đều và kiểm tra nhiệt độ thật cẩn thận. Chỉ cho bé ăn khi thực phẩm đã nguội bớt nhé!
Rã đông trong ngăn mát
Các mẹ có thể chuyển thức ăn dạng đá viên từ ngăn lạnh sang ngăn mát và để qua một đêm. Sáng hôm sau trước khi chuẩn bị đi làm, thức ăn đã hoàn toàn rã đông và chỉ cần đun một chút là có ngay cháo ăn nóng hổi cho con yêu.
Tuy vậy, các mẹ lưu ý đừng để thức ăn rã đông tự nhiên ngoài không khí nhé! Nhiệt độ nóng ẩm sẽ là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn sinh sôi và phát triển, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe bé yêu đấy.
Nguyên tắc khi rã đông đồ ăn dặm cho bé mẹ cần phải biết
Không rã đông ở nhiệt độ phòng vì nguy cơ nhiễm khuẩn của thực phẩm sẽ rất cao, nhất là các loại thịt gà/cá/hải sản.
Không cấp đông lại những thức ăn dặm đã rã đông, vì như thế thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn. Hơn nữa thức ăn đó sẽ giảm mùi vị thơm ngon, chất dinh dưỡng trong nó không được đảm bảo.
[inline_article id=218604]
Mẹ cần kiểm tra ngày tháng ghi khi trữ đông thức ăn, để biết hạn dùng của các loại thực phẩm này. Ví dụ như các loại rau củ quả mẹ không cho con dùng khi trữ đông quá 8 tháng; thịt lợn/bò/gà không cho bé dùng khi trữ đông quá 2 tháng…
Để đảm bảo, chắc chắn hơn nữa, khi rã đông đồ ăn dặm cho trẻ, mẹ không được chủ quan đem nấu ngay. Cần kiểm tra thực phẩm có đảm bảo không.
Mẹ phải sờ xem thức ăn có nhớt không, quan sát, ngửi xem thức ăn có đổi màu, đổi vị không, thậm chí nếm thử để chắc chắn thức ăn không bị chua hay có vị khác.
Những thực phẩm nên và không nên cấp đông
Bên cạnh biết cách rã đông đồ ăn dặm cho bé, mẹ cũng cần quan tâm cách bảo quản đồ ăn dặm cho bé. Trên thực tế, không phải thực phẩm nào cũng cấp đông được mẹ nhé!
Dưới đây là danh sách những thực phẩm mẹ có thể cấp đông và thực phẩm không nên cấp đông:
Thực phẩm có thể cấp đông
Cháo, cơm nát, các loại mì (mì udon, bánh mì)
Các loại củ quả như: cà rốt, bí đỏ, khoai tây, su su, bí, củ cải…
Các loại rau như: cải bó xôi, bông cải, rau dền…
Các loại thịt như: thịt gà, thịt bò, heo, cá, tôm, cua, mực…
Các loại nước dùng như: súp rau củ, dashi…
Rau củ nên được chế biến thành canh, súp rồi cấp đông để giữ nguyên hàm lượng dinh dưỡng
Thực phẩm không nên cấp đông
Cà chua
Đậu hũ
Sữa bò
Trái cây
Các loại rau sống
Các loại thực phẩm trên đều có nhiều nước nếu cấp đông sẽ khiến chúng mất nước và không giữ được vitamin, khoáng chất, vị ngon như ban đầu.
Bên cạnh việc ghi nhớ cách rã đông đồ ăn dặm cho bé, để không nhầm lẫn thực phẩm cấp đông mới và quá hạn sử dụng mẹ nên sử dụng bút lông hoặc dán giấy ghi chú lên hộp thực phẩm. Ghi chú bao gồm tên thực phẩm và hạn sử dụng. Bởi một số thực phẩm có màu khá giống nhau như cà rốt, bí đỏ hoặc bí xanh, bí đao, bí ngòi… nên khó phân biệt.
Vì dạ dày nằm ngang nên thời gian đầu mới sinh trẻ hay nôn trớ
Dạ dày trẻ sơ sinh có gì đặc biệt? Chỉ là câu chuyện về chiếc dạ dày nhỏ xíu nhưng có những sự thật thú vị không phải ai cũng biết.
Ví dụ như không thể co dạ dày lại, axit dạ dày có thể phân hủy kim loại hay việc kích thước của dạ dày chẳng liên quan gì đến trọng lượng cơ thể. Dạ dày trẻ sơ sinh còn thêm những điều thú vị như nằm ngang, tăng kích cỡ theo ngày…
Dạ dày trẻ sơ sinh nằm ngang
Các chuyên gia lý giải dạ dày em bé sơ sinh nằm ngang thay vì dọc như người lớn là do hệ tiêu hóa chưa phát triển. Dạ dày ở em bé sơ sinh nằm ngang và cao, các cơ còn yếu, hoạt động co thắt cơ chưa ổn định nên rất dễ nôn trớ.
Vì dạ dày nằm ngang nên thời gian đầu mới sinh trẻ hay nôn trớ
Ở trẻ nhỏ, các cơ tâm vị (cơ thắt giữa thực quản và dạ dày) còn yếu, xốp và hoạt động co thắt chưa ổn định. Nếu tư thế trẻ bú không đúng sẽ làm cho không khí trong dạ dày dâng lên cùng với một ít sữa, qua tâm vị trào ngược lên thực quản và ra ngoài.
Việc đóng mở không đều giữa hai đầu dạ dày cũng đóng góp vào những nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản. Vì vậy, nếu trong quá trình bú, trẻ có nuốt hơi và sau đó được đặt nằm ngang (đầu bằng) hoặc nghiêng bên phải, trẻ cũng dễ bị trớ sữa.
Vậy khi nào dạ dày bé ổn định, chuyển về tư thế dọc? Ngay khi bé biết đi (khoảng
9-12 tháng), dạy dày tự động sẽ chuyển về tư thế dọc và cách triệu chứng nôn trớ trào ngược cũng giảm dần.
Dạ dày trẻ sơ sinh chứa được bao nhiêu ml?
Chính vì không nắm được thông tin chính xác này trong những ngày đầu sau khi sinh mà nhiều mẹ luôn ép con bú thật nhiều vì sợ con đói. Điều này là không nên vì khi trẻ đói trẻ sẽ tự có dấu hiệu cho mẹ biết như quấy khóc, lúc này mẹ hãy cho bé bú nhé.
Thực tế là trong ngày đầu tiên mới chào đời dạ dày bé chỉ chứa được 5-7ml, sang ngày thứ 3 chứa được khoảng 30ml. Trẻ 1 tuần tuổi dạ dày sẽ chứa được 60ml và sau 1 tháng sẽ chứa được khoảng 150ml.
Tốt nhất, mẹ nên nghe tiếng khóc của con để biết khi nào bé đói và cần được bú. Dưới đây là lượng sữa trẻ sơ sinh bú trong tháng đầu tiên:
Tuổi của trẻ
Lượng sữa mỗi cữ bú
Ngày 1 (0-24 giờ)
5-7ml
Ngày 2 (24-48 giờ)
10-13ml
Ngày 3 (38-73 giờ)
22-27ml
Ngày 4 (72-96 giờ)
36-46ml
Ngày 7 (144-168 giờ)
65ml
Tuần 2-3
65-90ml
Ngoài ra, khi cho bé bú, mẹ cần có tư thế cho bú phù hợp để bé, tránh hiện tượng nôn trớ, trào ngược sau sinh. Những tư thế cho bé bú sai có thể ảnh hưởng đến bé rất lớn.
Kích thước dạ dày trẻ sơ sinh
Khi còn trong bụng mẹ, thai nhi ăn bằng dây rốn, nhận chất dinh dưỡng qua dây rốn chứ không hoạt động bằng dạ dày. Đó là lý do vì sao khi chào đời dạ dày của bé rất nhỏ và sẽ tăng kích thước trong những ngày tiếp theo.
Dạ dày bé chi nhỏ xíu như quả cherry trong ngày đầu sau sinh thôi
Trẻ nhỏ khi mới sinh ra kích thước dạ dày không to hơn một hạt đậu, nó chưa giãn nở tốt. Lượng sữa mà bé cần tương đương đúng bằng lượng sữa non quý giá mới tiết ra của mẹ.
Vì vậy, hãy cứ cho con ăn ít một, không cần bù thêm sữa công thức và cũng đừng lo trẻ đói.
6 tháng tuổi, dạ dày bé mới phát triển kích thước bằng một quả dâu tây, chưa được 60-90ml/cữ.
6-11 tháng tuổi có dung tích dạ dày nhỏ hơn 5 lần so với người trưởng thành, chỉ có thể chứa được một lượng thức ăn khoảng 200 -250ml (tương đương 1 chén cơm).
Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh
Chứng trào ngược dạ dày thực quản xuất hiện ở 2⁄3 số trẻ em trong những năm đầu đời. Đa số chứng trào ngược dạ dày trẻ sơ sinh sẽ chấm dứt sau 12-14 tháng. Tuy nhiên, cũng có một số trẻ thời gian bị trào ngược kéo dài hơn. Trào ngược dạ dày được phân thành 2 loại: sinh lý và bệnh lý.
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh là hiện tượng mà các thức ăn. Dịch vị trong dạ dày trẻ bị đẩy ngược lên thực quản. Sau đó đẩy lên cổ họng và nôn trớ ra ngoài.
Người ta còn gọi hiện tượng này là trào ngược bazo. Nó có thể xuất hiện ở trẻ vào bất cứ thời điểm nào không kể ngày hay đêm. Thời điểm này trẻ sơ sinh chủ yếu ăn sữa do vậy cũng sẽ chỉ nôn ra sữa.
Khi bị trào ngược dạ dày, trẻ sơ sinh sẽ rất hay quấy khóc, bỏ bú. Ban đêm khó ngủ, nhiều khi phải bế suốt trên tay. Kéo dài trẻ sẽ dễ bị suy dinh dưỡng và còi cọc.
Nếu bé dưới 6 tháng tuổi, một ngày bị trớ sữa vài lần nhưng vẫn vui vẻ, lên cân tốt, không bị khò khè tái đi tái lại….thì nhiều khả năng chỉ là trào ngược sinh lý.
Nếu trẻ vẫn thường ọc sữa sau 1 tuổi, chậm lên cân, gầy gò, sợ ăn, khò khè, viêm phổi tái phát nhiều lần….thì nhiều khả năng trào ngược đã trở thành bệnh lý.
[inline_article id=179923]
Trẻ sơ sinh bị giãn dạ dày
Trong những ngày đầu, cách cho trẻ bú đúng cách và đúng lượng sữa sẽ không có chuyện gì bất thường xảy đến với dạ dày. Nhưng nếu cho bé bú nhiều hơn nhu cầu và kích thước dạ dày trẻ sơ sinh sẽ bị giãn. Thậm chí có nhiều bé trào ngược dẫn tới tím tái và phải đi cấp cứu.
Thường sẽ khó có thể đo lường chính xác lượng sữa bé bú vào sau mỗi cữ bú. Tuy nhiên, vẫn có một số cách khác để “ướm chừng” liệu bé đã bú đủ hay chưa:
Ngực mẹ sẽ mềm mại, không còn căng cứng sau khi bé đã bú no.
Bé sẽ ngủ thiếp sau khi bú và tỉnh táo đòi bú ở cữ bú sau, khoảng cách giữa các cữ bú khoảng 2-3 giờ.
Bé tăng cân đều và mức tăng ổn định phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Sau tháng đầu tiên, bé sẽ dùng vài cái bỉm mỗi ngày.
Thông thường, sau khi bú no, tâm trạng của bé sẽ thư giãn và thoải mái hơn.
Một khi đã bú no, mặt bé sẽ xoay hướng khác, “ngó lơ” vú mẹ
[inline_article id=150929]
Kích thước dạ dày trẻ sơ sinh từ những ngày đầu mới sinh cho tới khi tròn 1 tháng tuổi còn tương đối nhỏ, mẹ cần chú ý cho bé bú theo nhu cầu, không ép để tránh làm giãn dạ dày, gây hậu quả đáng tiếc.