Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ em bị co giật nhưng không sốt có phải mắc bệnh động kinh?

trẻ em bị co giật nhưng không sốt
Hãy cùng tìm hiểu tại sao tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt nguy hiểm với trẻ.

trẻ em bị co giật nhưng không sốt hay co giật do sốt đều gây lo lắng cho mẹ. Tuy nhiên, mẹ sẽ bất ngờ khi biết điều này. 

Co giật do sốt

Co giật do sốt thường là co giật lành tính, hay xảy ra ở trẻ dưới 6 tuổi và ít khi để lại di chứng cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. 

Nguy cơ tái phát co giật do sốt thường xảy ra ở trẻ có yếu tố gia đình (người thân trong gia đình bị co giật do sốt), trẻ nhỏ hơn 18 tháng và trẻ đã từng bị co giật ở nhiệt độ sốt không quá cao trước đây.

Không phải cứ co giật do sốt là sẽ phát triển thành bệnh động kinh. Nhưng nghiên cứu cho thấy những trẻ bị co giật do sốt một vài lần có nguy cơ mắc bệnh động kinh cao hơn trẻ không bị co giật do sốt. Tỷ lệ bệnh động kinh phát triển ở trẻ bị co giật do sốt vào khoảng 2-4%. 

Trẻ em bị co giật nhưng không sốt

Trẻ em bị co giật nhưng không sốt phần lớn thường đến từ nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do những tổn thương ở hệ thần kinh trung ương.

– Trẻ mắc bệnh nhiễm trùng như viêm màng não, viêm não

– Trẻ chấn thương đầu do té, ngã, va đập.

– Trẻ thiếu oxy trước hoặc trong khi sinh.

– Trẻ có khối u hoặc u nang trong não.

– Trẻ bị rối loạn phát triển, mắc các bệnh lý như tự kỷ, u sợi thần kinh.

– Trẻ nhiễm trùng từ trong bào thai.

Mẹ dinh dưỡng kém khi mang thai.

– Do di truyền, trong gia đình có người bị co giật.

Ngoài ra, trẻ em bị co giật nhưng không sốt còn do rối loạn chuyển hóa như hạ canxi máu, bệnh phenylketo niệu, vàng da, rối loạn glucose máu, thiếu vitamin B6

Tuy nhiên, mẹ cần nhớ nếu hiện tượng co giật lặp đi lặp lại thì cần nghĩ đến khả năng trẻ mắc bệnh động kinh.

Bệnh động kinh là gì?

Thuật ngữ động kinh được sử dụng để mô tả các cơn co giật xảy ra lặp đi lặp lại theo thời gian mà không liên quan đến bệnh cấp tính (như sốt) hoặc chấn thương não cấp tính. 

Chẩn đoán bằng điện não đồ, chẩn đoán hình ảnh sẽ giúp xác định chính xác bé có bị động kinh hay không, nguyên nhân của tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt.

Có đến 70% trường hợp động kinh không rõ nguyên nhân. 

Co giật do sốt

Một số dấu hiệu của bệnh động kinh

– Lú lẫn, mất ý thức tạm thời.

– Các chi co giật không kiểm soát.

– Nhìn chằm chằm vào khoảng không.

– Ngã quỵ xuống.

– Lo lắng, sợ hãi một cách thái quá.

Bệnh động kinh có chữa khỏi không?

Thực tế cho thấy việc điều trị kiên trì, không bỏ cuộc đã giúp 60% bệnh nhi khỏi bệnh. 

[inline_article id=224809]

Làm gì khi trẻ bị co giật nhưng không sốt?

Khi trẻ em bị co giật nhưng không sốt, người lớn cần giữ bình tĩnh và làm theo các bước sau:

– Đặt bé nằm ở nơi rộng rãi, thông thoáng, nới lỏng quần áo.

– Cho trẻ nghiêng sang một bên để nước bọt, dãi nhớt trong miệng trẻ chảy ra tránh tắc nghẽn đường thở.

– Không kìm giữ tay chân trẻ vì có thể gây tổn thương bé.

– Không vắt chanh vào miệng trẻ vì có thể gây ngạt đường thở.

– Ghi nhớ đặc điểm của cơn co giật như thời gian, biểu hiện co giật để cung cấp thông tin cho bác sĩ điều trị. 

– Thường thì sau 2-4 phút, cơn co giật sẽ hết. Nếu cơn co giật kéo dài hơn 5 phút hoặc trẻ bất tỉnh, rối loạn nhịp thở… thì cần cho trẻ nhập viện cấp cứu.

Cách chăm sóc trẻ bị động kinh

Để giảm đi tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt cũng như thuận lợi hơn cho quá trình trị bệnh động kinh, cha mẹ nên thực hiện những việc sau:

– Cha mẹ, người thân hãy giữ cho tâm lý trẻ cân bằng bằng cách luôn tạo môi trường vui vẻ, tích cực, tránh la hét, giận dữ làm trẻ lo sợ, buồn chán, dễ bị kích động khiến bệnh tái phát nghiêm trọng hơn.

– Cho trẻ uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng như chỉ định của bác sĩ. Nếu trẻ uống thuốc đều đặn thì con vẫn có thể phát triển bình thường. Trái lại, việc uống thuốc gián đoạn sẽ gây khó khăn cho quá trình điều trị.

– Thực đơn giàu chất béo tốt, vitamin và khoáng chất (vitamin D, B6, axit folic, omega-3, canxi, magie, taurin…), hạn chế tinh bột và dùng vừa phải protein sẽ giúp cải thiện các cơn co giật hoặc chấm dứt hẳn bệnh. Nghiên cứu cho thấy 16% trẻ em ăn chế độ Keto đã khỏi bệnh động kinh.

Cách chăm sóc trẻ bị động kinh

– Luôn để mắt đến trẻ, tránh để trẻ một mình trong môi trường thiếu an toàn như gần hồ, sông, suối… Trong nhà không nên để các vật dụng có cạnh sắc nhọn, không để trẻ tắm mà không có người lớn ở nhà, tránh cho trẻ ngủ giường tầng…

– Thông báo cho nhà trường tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt cũng như bệnh động kinh ở trẻ.

– Cho trẻ đội nón bảo hiểm khi ra ngoài, đề phòng trẻ lên cơn co giật, té ngã ảnh hưởng đến vùng đầu, nguy hiểm đến tính mạng hoặc làm bệnh nghiêm trọng hơn.

Tóm lại, tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt khá nguy hiểm, cho thấy trẻ có thể mắc bệnh động kinh. Nếu thấy trẻ có biểu hiện co giật, mẹ nên nhanh chóng cho bé đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé.

Hương Lê

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không và những lưu ý mẹ cần biết

trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không
Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không? Cách chăm sóc trẻ sau tiêm phòng

Sợ con bị sốt, khó chịu sau khi tiêm phòng là nỗi lo chung của hầu hết tất cả bố mẹ. Một trong những điều nhận được sự quan tâm của bố mẹ chính là trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không. Có rất nhiều ý kiến trái chiều về vấn đề này khi đưa ra thảo luận trên các hội mẹ bỉm sữa.

Tiêm phòng là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp bé phòng chống các bệnh nguy hiểm cũng như tăng cường sức đề kháng. Tùy vào thể trạng, mỗi bé sẽ có những phản ứng sau tiêm chủng khác nhau, có thể nhẹ hoặc nặng. Vì vậy, việc theo dõi sức khỏe của trẻ sau khi tiêm phòng là điều rất quan trọng. Theo đó, vấn đề trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không cũng là thắc mắc của không ít bà mẹ bỉm sữa. Cùng MarryBaby đi tìm câu trả lời, mẹ nhé!

Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không?

trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không

Nhiều mẹ truyền tai nhau, không nên tắm cho con sau khi tiêm phòng về vì lúc này cơ thể trẻ đang yếu, tắm vào sẽ khiến trẻ dễ bị ốm. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh việc tắm cho trẻ sau khi tiêm phòng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như công dụng của vắc xin. Vì vậy, mẹ vẫn có thể tắm cho con bình thường, tuy nhiên phải chú ý một vài điều sau:

– Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không? Mẹ nên theo dõi phản ứng của trẻ sau tiêm phòng. Khoảng 1-2 tiếng sau tiêm phòng, nếu trẻ vẫn bình thường, không có bất kỳ phản ứng nào khác lạ, mẹ có thể tắm cho bé. Trường hợp trẻ bị sốt hoặc mệt mỏi, mẹ có thể lau người cho bé bằng nước ấm và nên để 1-2 ngày sau khi hạ sốt mới tắm cho bé nhằm phòng ngừa các biến chứng không đáng có.

– Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không? Tuyệt đối không tắm cho trẻ vào lúc sáng sớm và tối khuya, khoảng thời gian lý tưởng nhất để tắm cho bé là lúc 9 giờ sáng và 16 giờ chiều. Đồng thời, mẹ không nên tắm cho trẻ quá lâu, đề phòng cơ thể bé nhiễm lạnh.

Những cách chăm sóc trẻ sau tiêm phòng

Cách chăm sóc trẻ sau khi tiêm phòng

1. Theo dõi trẻ sau tiêm chủng

Bên cạnh quan tâm tới vấn đề trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không, mẹ cần chú ý một vài điều khi theo dõi trẻ sau tiêm phòng. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, mẹ và bé nên ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút sau khi cho con tiêm nhằm theo dõi phản ứng của bé với vắc xin.

Nếu nhận thấy bé có các biểu hiện bất thường như nôn trớ, thở nhanh, da mẩn đỏ, ngứa… mẹ cần báo ngay cho nhân viên y tế. Trường hợp không phát hiện có điều bất thường, bé sẽ được về nhà nghỉ ngơi và theo dõi tại nhà trong vòng 2-3 ngày tiếp theo. Sau khi về nhà, mẹ cần chú ý theo dõi trẻ các vấn đề như: thân nhiệt, nhịp thở, sinh hoạt (chơi, ăn, ngủ) và quan sát vùng da cơ thể cũng như chỗ tiêm.

[inline_article id=253247]

2. Chăm sóc trẻ sau tiêm chủng

Biết trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không chỉ là một trong số các cách chăm sóc trẻ sau tiêm chủng. Thông thường, sau tiêm chủng, một số trẻ sẽ bị sốt nhẹ, quấy khóc và khó chịu trong người. Vì vậy, bố mẹ cần âu yếm, vỗ về và tạo cảm giác thoải mái nhất cho bé. Trường hợp trẻ bị sốt, mẹ nên:

– Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái.

– Nếu con bị sốt, mẹ phải nhớ trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không. Lúc này, mẹ chỉ nên dùng khăn ấm lau người cho trẻ. Đặc biệt, lau kỹ ở phần bẹn, nách, cổ. Tuyệt đối không dùng nước lạnh hoặc nước đá để lau cho trẻ khi đang bị sốt.

– Nếu trẻ đang trong thời gian bú sữa mẹ, nên tăng cường cữ bú hoặc với trẻ lớn nên cho trẻ uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước.

– Chú ý cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu. Hạn chế các thức ăn nhiều dầu mỡ cũng như đồ uống có ga.

– Không được tự ý cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Sau khi tiêm phòng, vết tiêm của trẻ thường có dấu hiệu bị sưng đỏ, tuy nhiên bố mẹ không cần quá lo lắng. Mẹ có thể giúp con dễ chịu hơn bằng cách chườm một chiếc khăn lạnh tại vết tiêm tầm vài phút. Tuyệt đối không đắp khoai tây, không xoa dầu lên vết tiêm vì có thể gây nhiễm trùng, sưng viêm, áp xe chỗ tiêm.

Khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện?

Khi nào nên đưa trẻ đến bác sĩ sau khi tiêm phòng?

Việc theo dõi trẻ sau khi tiêm chủng và kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường dưới đây sẽ giúp bé hạn chế được những biến chứng nguy hiểm:

  • Thở khò khè hoặc khó thở
  • Sốt cao trên 39ºC
  • Trẻ có dấu hiệu bị co giật
  • Khó chịu, bỏ bú, khóc dai dẳng
  • Vết tiêm bị sưng đỏ, có dịch chảy ra
  • Tiêu chảy, da xanh
  • Dị ứng, phù nề toàn thân hoặc ở mặt, tay chân

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào? 12 loại vắc xin cho trẻ

Ngay khi phát hiện những bất thường, bố mẹ cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện gần nhất để được bác sĩ thăm khám. Hy vọng với bài viết này, MarryBaby đã giúp mẹ giải đáp thắc mắc trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không. Ngoài ra, bố mẹ hãy chú ý đến chế độ ăn uống cũng như tạo nên một thói quen sinh hoạt khoa học để bé yêu có một sức khỏe thật tốt nhé!

Thúy Tâm

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

7 bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp đe dọa tính mạng của trẻ

nhiễm khuẩn sơ sinh
Nhiễm khuẩn sơ sinh là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.

Nhiễm khuẩn sơ sinh là tình trạng nhiễm trùng ở lứa tuổi sơ sinh (từ lúc sinh cho đến 28 ngày tuổi). Nguyên nhân chủ yếu thường do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. 

Tuy các triệu chứng của nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm có thể giống nhau nhưng lại đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau.

Nguyên nhân gây nhiễm trùng sơ sinh

Trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn nước ối, sinh non.

– Mẹ mắc bệnh phụ khoa hoặc viêm nhiễm đường tiểu mà không điều trị dẫn đến trẻ nuốt, hít phải vi khuẩn trong đường sinh dục của mẹ khi qua ống sinh. Theo đó mà trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh.

– Trẻ nhiễm virus, vi khuẩn khi còn trong bào thai hay do tiếp xúc với mầm bệnh sau sinh từ người thân, nhân viên y tế, dụng cụ y tế không đảm bảo vô trùng.

Các dấu hiệu trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh

Trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh thường có các triệu chứng sau:

– Ho, chảy nước mũi.

– Sốt hoặc hạ thân nhiệt thất thường.

– Bú kém hoặc bỏ bú.

– Thở nhanh hoặc rối loạn nhịp thở (trẻ thở không đều, có lúc ngưng thở).

– Bị tiêu chảy, nôn mửa.

– Ngủ li bì, hôn mê, quấy khóc, kém đáp ứng với kích thích, co giật.

– Thóp phồng, gồng cứng người…

[inline_article id=276029]

Các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp

1. Bệnh liên cầu khuẩn nhóm B (GBS)

Liên cầu khuẩn nhóm B (Group B Streptococcus, viết tắt GBS) là một loại vi khuẩn phổ biến gây ra nhiều loại bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh như nhiễm trùng huyết, viêm phổiviêm màng não. Đây là loại vi khuẩn sống trong trực tràng hoặc hậu môn, xuất hiện ở 20-30% phụ nữ mang thai (thường không gây ra bất kỳ biểu hiện nào) và truyền sang bé trong quá trình sinh nở. 

GBS thường vô hại nhưng trong một số trường hợp có thể gây viêm nhiễm cổ tử cung, viêm đường niệu ở thai phụ. 

Trẻ sơ sinh nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B thường xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng trong tuần đầu sau sinh (còn gọi là nhiễm trùng sơ sinh sớm). Một số trẻ khác có thể phát triển các triệu chứng vài tuần hoặc vài tháng sau đó. Tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng mà trẻ có một số hoặc đầy đủ các dấu hiệu sau như khó thở, bú kém, sốt, quấy khóc…

Các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp

2. Nhiễm khuẩn Listeria

Nhiễm vi khuẩn Listeria có thể dẫn đến các bệnh như viêm phổi, nhiễm trùng huyết và viêm màng não ở trẻ sơ sinh. 

Đây là loại vi khuẩn có trong thực phẩm bị ô nhiễm như trái cây, rau củ, thịt, sữa… Thai phụ cần tránh tiêu thụ thực phẩm chưa được làm sạch, tiệt trùng hoặc nấu chín đúng cách để tránh nguy cơ nhiễm Listeria rồi lây cho trẻ.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng, nhiễm Listeria ở phụ nữ mang thai có thể gây đẻ non hoặc thậm chí là thai chết lưu. 

Biểu hiện nhiễm khuẩn Listeria ở trẻ sơ sinh có thể tương tự với triệu chứng nhiễm GBS.

3. Nhiễm E. Coli

Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) cũng là một trong những thủ phạm gây ra các bệnh nhiễm trùng sơ sinh phổ biến như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não và viêm phổi. 

E.coli thường sống trong ruột của người. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm trong khi đi qua ống sinh hoặc do tiếp xúc với vi khuẩn tại bệnh viện hoặc ở nhà. Một số triệu chứng thường gặp ở trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh do E.Coli như bú kém, bỏ bú, sốt, quấy khóc. 

4. Viêm màng não

Viêm màng não là tình trạng nhiễm trùng ở các lớp mô quanh não bộ và tủy sống, do các tác nhân virus, nấm, vi khuẩn (bao gồm cả vi khuẩn Listeria, GBS và E. coli) gây ra. Trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sinh non, có hệ miễn dịch yếu, có nguy cơ cao nhiễm một trong các mầm bệnh này trong khi sinh hoặc từ môi trường xung quanh.

Các triệu chứng của viêm màng não sơ sinh gồm: quấy khóc dai dẳng, ngủ li bì, bỏ bú, thân nhiệt không ổn định, vàng da, xanh xao, khó thở, phát ban, nôn mửa, tiêu chảy, thóp phồng…

5. Nhiễm trùng huyết

Nhiễm trùng huyết là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng liên quan đến sự lây lan của vi trùng trong máu và các mô của cơ thể. Bệnh do virus, nấm, ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra. Trẻ có thể nhiễm mầm bệnh từ môi trường hoặc trong quá trình sinh nở. 

Cũng như viêm màng não, các triệu chứng của nhiễm trùng huyết thường không đặc hiệu và có thể không giống nhau hoàn toàn ở trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh. 

Một số dấu hiệu giúp nhận biết trẻ bị nhiễm trùng máu như: Nhịp tim thấp hơn, gặp các vấn đề về hô hấp, vàng da, bú kém, nhiệt độ cơ thể không ổn định, rối loạn hô hấp, quấy khóc, hôn mê…

trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh

6. Viêm kết mạc

Một số trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc hoặc đau mắt đỏ với biểu hiện như đỏ, sưng mí mắt, gỉ mắt dạng mủ. Cả vi khuẩn lẫn virus đều là những tác nhân gây viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.

Một số vi khuẩn gây viêm kết mạc có thể truyền sang bé qua ống sinh như chlamydia, lậu cầu, virus Herpes… Bệnh có thể gây mù nếu không được điều trị kịp thời.

7. Nhiễm nấm Candida

Nấm men Candida albicans thường được tìm thấy trên da, trong đường ruột và màng nhầy. Nếu cơ thể khỏe mạnh, chúng không gây nguy hiểm. Nhưng khi cơ thể suy yếu, nấm Candida có thể phát triển quá mức gây bệnh nhiễm trùng nấm men.

Trẻ sinh thường có thể bị nhiễm nấm từ người mẹ có tiền sử bị nấm âm đạo.  

Trẻ sơ sinh nhiễm nấm Candida thường mắc bệnh tưa miệng (các đốm trắng xuất hiện trên lưỡi, vòm miệng, môi và bên trong má) khiến trẻ bỏ bú, khó chịu. Ngoài ra trẻ còn bị hăm, loét ở các kẽ, nếp gấp của da. 

Nhiễm nấm Candida

Cách phòng ngừa nhiễm khuẩn sơ sinh

Mặc dù không phải tất cả các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra đều có thể ngăn ngừa được nhưng một số cách sau có thể làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sơ sinh.

– Mẹ cần chủng ngừa các mũi cần thiết trước và trong mang thai như sởi, quai bị, rubella, thủy đậu… 

– Mẹ cần quan hệ tình dục an toàn, khám thai định kỳ và chữa dứt điểm các bệnh phụ khoa trước khi chuẩn bị có thai và trong thai kỳ.

– Rửa tay sạch sẽ khi tiếp xúc với bé. Nếu người lớn trong nhà mắc bệnh cần giữ khoảng cách với trẻ, đeo khẩu trang nếu mắc bệnh lây qua đường hô hấp. Hạn chế người quen đến thăm trẻ ở giai đoạn sơ sinh, nhất là những ai đang có dấu hiệu nhiễm bệnh.

– Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ bằng cách duy trì sữa mẹ để bé có nguồn kháng thể tốt.

Cho trẻ tiêm ngừa đầy đủ các mũi tiêm.

– Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá vì hút thuốc thụ động làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh.

Nhiễm khuẩn sơ sinh ở trẻ vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, mẹ cần theo dõi sát sao các biểu hiện sau sinh ở trẻ, phát hiện kịp thời các bất thường để nhanh chóng cho trẻ nhập viện điều trị.

Hương Lê

Nguồn

1. Bacterial Infections In Babies: Symptoms, Causes, Treatment And Prevention
https://www.momjunction.com/articles/bacterial-infections-in-babies-or-infants_00332320/
Ngày truy cập: 16/6/2021.

2. Sepsis In Babies: Causes, Symptoms, Diagnosis And Treatment
https://www.momjunction.com/articles/sepsis-in-newborn-babies-causes-symptoms-treatment_00710836/
Ngày truy cập: 16/6/2021.

3. Sepsis in Infants & Children
https://www.healthychildren.org/English/health-issues/conditions/infections/Pages/Sepsis-in-Infants-Children.aspx
Ngày truy cập: 16/6/2021.

4. Looking at Your Newborn: What’s Normal
https://kidshealth.org/en/parents/newborn-variations.html
Ngày truy cập: 16/6/2021.

5. Detecting bacterial infections in newborns
https://www.nih.gov/news-events/nih-research-matters/detecting-bacterial-infections-newborns
Ngày truy cập: 16/6/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban mẹ phải biết

cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban
Tất tần tật những cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban

Sốt phát ban là một trong những bệnh thường gặp nhất ở trẻ em dưới 3 tuổi. Tùy vào thể trạng từng bé mà số lần bị sốt phát ban là khác nhau, có thể một hoặc nhiều lần trong đời. Vậy những dấu hiệu nào cho mẹ biết trẻ đang sốt phát ban? Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban là thế nào? Mẹ cùng tìm hiểu bài viết dưới đây của MarryBaby nhé!

Dấu hiệu trẻ bị sốt phát ban

Việc nằm lòng những dấu hiệu sốt phát ban ở trẻ nhỏ sẽ giúp mẹ biết cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban và hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm. Thời gian ủ bệnh sốt phát ban ở trẻ là khoảng 7 ngày. Bệnh chủ yếu có những dấu hiệu như sau:

– Sốt: Dấu hiệu ban đầu thấy rõ nhất là trẻ bị sốt cao, có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Đa phần trẻ sốt kèm theo cảm giác ớn lạnh và khó chịu, một số trẻ sẽ quấy khóc.

– Phát ban: Như một “quy trình”, sau khi bớt sốt, cơ thể trẻ sẽ phát ban. Mẹ có thể thấy trên da của con lúc này xuất hiện các đốm đỏ nhỏ, một số đốm có thể có một vòng màu trắng bao quanh. Các nốt phát ban thường xuất hiện bắt đầu từ vùng ngực, lưng, bụng, sau đó lan ra tới cổ và cánh tay. Mẹ yên tâm vì phát ban có thể biến mất sau vài giờ hoặc vài ngày.

Ngoài 2 biểu hiện dễ nhận thấy nhất ở trên, một số trẻ có thể xuất hiện thêm những dấu hiệu như: viêm họng, ho, ói mửa, tiêu chảy, chán ăn…

Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban tại nhà

cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban tại nhà

1. Sốt phát ban ở trẻ em cần kiêng gì?

Dân gian ta có câu “có kiêng có lành”, muốn con nhanh hết bệnh, mẹ nên chú ý một vài điều kiêng kỵ sau đây.

♥ Trong sinh hoạt

– Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban là mẹ nên hạn chế đưa trẻ ra ngoài trời và đến chỗ đông người.

– Tắm cho trẻ bằng nước ấm, sau khi tắm xong nên lau khô người và mặc quần áo ngay.

– Không cho trẻ tiếp xúc với lông thú, các loại hóa chất…

– Sốt phát ban gây ngứa ở trẻ em, mẹ nên cắt móng tay để tránh trường hợp trẻ dùng tay gãi gây trầy xước da dẫn đến nhiễm trùng.

– Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát.

[inline_article id=225368]

♥ Trong ăn uống

Thời gian này cơ thể trẻ đang yếu nên mẹ chú ý không cho trẻ ăn các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng. Đặc biệt, không được cho trẻ uống đồ uống có ga để đảm bảo sức khỏe của trẻ nhanh được hồi phục.

♥ Trang phục

Như đã nói ở trên, trẻ bị sốt phát ban thường sốt cao và phát ban trên người. Vì vậy, cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban là bố mẹ nên mặc cho con những bộ quần áo rộng, chất liệu thoáng mát để trẻ thấy dễ chịu.

2. Trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì?

trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì

Một trong những cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban mà nhiều mẹ áp dụng chính là tắm các loại lá tự nhiên.

♥ Sốt phát ban ngứa ở trẻ em tắm lá kinh giới

Mẹ biết không, lá kinh giới có chứa hoạt chất menthol và limonen, vừa có tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt vừa làm sạch da bé hiệu quả.

Mẹ chỉ cần chuẩn bị khoảng 150g lá kinh giới, rửa sạch và giã nhỏ rồi cho vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn và lọc lấy nước cốt. Sau đó đổ nước cốt vào hòa tan với nước ấm, tắm cho bé vừa thơm lại vừa sạch. Tắm xong, mẹ nhớ lau khô người và mặc quần áo ngay để giữ ấm cho trẻ nhé!

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Trẻ bị mẩn ngứa tắm lá gì trong “nháy mắt” hiệu quả?

♥ Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban: Tắm lá khế cho bé

Khế được trồng phổ biến, mẹ có thể dùng lá của loại cây này để tắm cho trẻ khi bị sốt phát ban. Theo một số nghiên cứu, thành phần trong lá khế có chứa chất kali oxalat axit, giúp loại bỏ vi khuẩn và làm sạch da. Cách thực hiện vô cùng đơn giản:

  • Mẹ chuẩn bị khoảng 200g lá khế, rửa sạch rồi giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt, thêm 500ml nước rồi đun sôi.
  • Đổ nước ra chậu, pha thêm nước, đủ ấm rồi tắm cho bé.

♥ Tắm cho trẻ bị sốt phát ban bằng lá ngải cứu

tắm lá ngải cứu cho bé

Sốt phát ban tắm lá gì cho trẻ là câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều mẹ bỉm sữa. Theo đó, lá ngải cứu được nhiều mẹ dùng để tắm cho trẻ để giảm ngứa các nốt phát ban. Bởi hàm lượng tinh dầu và hoạt chất tanin trong lá ngải cứu có tác dụng hạn chế nhiễm trùng do gãi nốt ban hiệu quả.

Mẹ chuẩn bị 200g ngải cứu, rửa sạch và cho thêm 500ml nước, đun sôi. Sau đó đổ ra chậu, pha thêm nước đủ ấm để lau tắm cho trẻ. Kiên trì tắm hàng ngày sẽ giúp trẻ dễ chịu và bớt ngứa hơn.

♥ Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban: Tắm lá bạc hà cho bé

Tắm lá bạc hà cho trẻ là một trong những cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban được nhiều mẹ áp dụng.

Cũng như lá kinh giới, theo Đông y, bạc hà có tính mát và chứa tinh dầu menthol, giúp bé giảm ngứa ngáy và khó chịu khi nổi nốt ban trên da. Cách thực hiện như sau:

  • Chuẩn bị khoảng 150g lá bạc hà, rửa sạch, giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt rồi đổ ra chậu, pha thêm nước đủ ấm để tắm cho bé.

♥ Trẻ sốt phát ban: Dùng lá tía tô để tắm

tắm lá tía tô cho bé

Trong Đông y, lá tía tô có tính mát. Đặc biệt, tinh dầu limonen, perilla aldehyd trong lá tía tô có tác dụng hạ sốt và loại sạch vi khuẩn trên da hiệu quả. Dùng lá tía tô để tắm là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban giúp bé thoải mái.

  • Mẹ chuẩn bị khoảng 150g lá tía tô, rửa sạch, giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt, bỏ bã và pha thêm nước đủ ấm để tắm cho bé.

♥ Tắm nước lá khổ qua khi trẻ bị sốt phát ban

Theo các nhà khoa học, lá khổ qua chứa chất momordicin, cucurbitacin có tác dụng ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm ngứa do các nốt ban đỏ nổi trên da bé.

  • Dùng 200g lá khổ qua, rửa sạch, giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt lá khổ qua, bỏ bã.
  • Hòa cùng chậu nước ấm để tắm cho bé.

♥ Trẻ sốt phát ban tắm nước cỏ nhọ nồi

tắm lá từ nước cây nhọ nồi cho bé

Bên cạnh tác dụng cầm máu, cây nhọ nồi còn được biết đến là một loại cây có chứa nhiều tinh dầu, momordicin, cucurbitacin giúp hạ sốt cho trẻ. Trường hợp trẻ bị sốt phát ban, mẹ có thể dùng nước cây nhọ nồi tắm cho con cũng là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban:

  • Dùng 200g cỏ nhọ nồi, rửa sạch, đun sôi cùng 500ml nước.
  • Sau đó, lấy nước vừa đun sôi đổ ra chậu rồi pha thêm nước đủ ấm, tắm sạch cho bé.

⇒ Lưu ý khi dùng các loại lá tắm cho trẻ bị sốt phát ban

  • Không nên dùng nước tắm đã pha của ngày hôm trước để tắm cho bé.
  • Khoảng thời gian thích hợp nhất để tắm cho bé, tránh bị sốc nhiệt là: sáng từ 9-11 giờ; chiều từ 15-17 giờ.
  • Tắm cho bé trong phòng tắm kín gió, tắm nhanh trong vòng 5 phút để tránh trường hợp trẻ bị nhiễm lạnh.

Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban bằng biện pháp tắm cho trẻ bằng các loại lá thảo dược chỉ hỗ trợ được phần nào. Tốt nhất, mẹ vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân theo những chỉ định của bác sĩ khi chữa bệnh cho con.

Điều trị sốt phát ban ở trẻ em theo chỉ định từ bác sĩ

1. Khi nào cần đưa trẻ đi bệnh viện?

bác sĩ thăm khám trẻ bị sốt phát ban

Sức khỏe trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong giai đoạn này cực kỳ quan trọng, chính vì thế bố mẹ cần phải theo dõi hàng ngày. Nếu thấy có bất kỳ sự bất thường hay một trong những dấu hiệu nào dưới đây, bố mẹ nên đưa con đi bệnh viện để được can thiệp kịp thời:

  • Sốt cao trên 39ºC.
  • Thời gian sốt kéo dài trên 7 ngày.
  • Trẻ mệt mỏi, lừ đừ, khó thở, đi ngoài có máu, co giật, chảy mủ trong tai.

2. Trẻ sốt phát ban uống thuốc gì?

Trẻ sốt phát ban uống thuốc gì cho nhanh khỏi và an toàn là thắc mắc của nhiều bố mẹ. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thuốc đặc trị cho tình trạng sốt phát ban ở trẻ. Phương pháp điều trị chủ yếu là tập trung hạ sốt để tránh những biến chứng nguy hiểm do sốt cao dẫn đến co giật.

Mặt khác, không phải thấy bé bị sốt mà mẹ sử dụng thuốc hạ sốt một cách tùy tiện. Trường hợp trẻ sốt dưới 38,5ºC, mẹ không nên dùng thuốc hạ sốt. Thay vào đó, mẹ có thể lau ấm, da kề da với con để cơ thể con nhanh chóng hạ nhiệt. Đây mới là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban đúng.

phương pháp da kề da

Mẹ chỉ nên dùng thuốc hạ sốt cho con khi sốt trên 38,5ºC để tránh các biến chứng nguy hiểm. Tuyệt đối không được tự ý dùng các loại thuốc để trị phát ban cho con khi chưa được đồng ý và chỉ định từ bác sĩ.

Hy vọng với những kiến thức trên, MarryBaby đã giúp mẹ biết cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban. “Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ”, vì vậy bố mẹ phải đặc biệt chú ý trong việc chăm sóc trẻ, nhất là khi trẻ bị sốt. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường, bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được điều trị đúng cách.

Thúy Tâm

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em nguy hiểm thế nào?

sốt nhiễm trùng ở trẻ em
Sốt nhiễm trùng ở trẻ em là một tình trạng thường gặp.

Trẻ nhỏ thường hay bị sốt, ít nhất cũng vài lần trong năm. Đó là lúc mẹ rất lo lắng. Vì sốt cao có thể làm con co giật hoặc sốt kéo dài có thể báo hiệu một căn bệnh nguy hiểm nào đó trẻ đang gặp phải.

Khi nhắc đến sốt, mẹ thường nghe nói sốt nhiễm trùng ở trẻ em. Vậy sốt nhiễm trùng ở trẻ em là do đâu?

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em là gì?

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em để chỉ tình trạng sốt do nhiễm trùng khu trú tại một hay một vài vị trí trên cơ thể hoặc cũng có khi do nhiễm trùng toàn thân. Nguyên nhân thường do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra.

Hệ miễn dịch chính là bức tường thành bảo vệ cơ thể. Khi có các tác nhân gây hại thâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ được kích hoạt, nhiệt độ cơ thể được giải phóng, gây ra hiện tượng sốt.

Vì vậy, phần lớn sốt nhiễm trùng ở trẻ em chính là đáp ứng của cơ thể với một bệnh nhiễm trùng (song ở một số trường hợp sốt có thể không do nhiễm trùng mà do trẻ mọc răng, tiêm ngừa, thay đổi thời tiết đột ngột…).

Nguyên nhân trẻ bị sốt nhiễm trùng

Một số nguyên nhân chính gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em gồm:

– Lây qua giọt bắn ho và hắt hơi.

– Tiếp xúc với người nhiễm bệnh hoặc máu, dịch tiết từ cơ thể của họ.

– Tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm khuẩn hay vật trung gian bị nhiễm bệnh, bao gồm thú nuôi, gia súc và côn trùng (bọ chét, ve, muỗi…).

– Tiêu thụ thực phẩm và sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.

– Sống ở môi trường ẩm thấp, kém vệ sinh.

[inline_article id= 241941]

Phân loại sốt nhiễm trùng ở trẻ em

1. Sốt virus

Sốt virus là một trong các loại sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Sốt do virus gây ra gọi là sốt virus. Một số loại virus có thể làm nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ, trong khi số khác làm thân nhiệt tăng cao và cần được chăm sóc y tế.

Bệnh thường xuất hiện theo mùa hoặc do thay đổi thời tiết.

Virus cần một vật chủ như con người hay động vật để nhân lên và gây nhiễm trùng bằng cách xâm nhập, nhân lên bên trong tế bào vật chủ. Phản ứng của tế bào vật chủ với các loại virus trong cơ thể dẫn đến nhiễm virus.

Nhiễm virus có thể gây tổn thương tế bào hoặc thay đổi các chức năng của tế bào. Một số virus có thể cản trở sự phân chia tế bào và dẫn đến ung thư. Trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dễ bị nhiễm virus, vì chúng có khả năng miễn dịch kém hơn.

Virus thường không gây ra các ổ viêm có mủ như vi khuẩn và các thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với virus.

♥ Triệu chứng sốt virus

triệu chứng trẻ bị sốt virus

Trẻ cũng như người lớn nhiễm virus thường có các triệu chứng: đau nhức cơ thể, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, chảy nước mắt, ngạt mũi, ho hoặc hắt hơi, đau họng, viêm amidan, tiêu chảy, nôn mửa, phát ban trên da

♥ Các bệnh do virus gây ra ở trẻ em

Sởi, quai bị, rubella

Thủy đậu

Bệnh tay chân miệng

– Bệnh bại liệt

Sốt xuất huyết

Bệnh do virus Zika

– Bệnh viêm gan do virus (viêm gan B, A, C…)

Bệnh viêm đường hô hấp cấp, bệnh cúm (do nhiều chủng virus gây ra)

Bệnh viêm não Nhật Bản, viêm màng não (do virus Herpes simplex gây ra)

Bệnh dại

Sốt virus ở trẻ em thường không nguy hiểm, khi được điều trị tích cực, bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm. Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện rầm rộ trong 3-5 ngày, sau đó sẽ giảm dần. Bệnh có thể khỏi hẳn sau 7-10.

Trái lại, nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, trẻ có thể gặp những biến chứng nguy hiểm.

♥ Biến chứng

Biến chứng thường gặp ở trẻ nhiễm virus là: nhiễm trùng máu ở trẻ em, viêm phổi, viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, tổn thương tế bào miễn dịch…

Đáng nói, một số loại virus có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho các cơ quan, hệ thống cơ quan, nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong.

Cách tốt nhất để phòng ngừa lây nhiễm virus hay sốt nhiễm trùng ở trẻ em chính là tiêm vắc-xin phòng bệnh.

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em là gì?

Để biết nhiễm trùng huyết ở trẻ em có nguy hiểm không, bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không, mẹ có thể xem thêm ở đây.

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Cách chăm sóc trẻ bị sốt virus

2. Sốt nhiễm khuẩn

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em bao gồm cả sốt nhiễm khuẩn.

Sốt nhiễm khuẩn là hiện tượng sốt do các tác nhân gây ra như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Bệnh có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong năm.

♥ Nhiễm trùng do vi khuẩn

Vi khuẩn có thể tồn tại trong các cơ thể sống hoặc bên ngoài môi trường.

Ở người, các vi khuẩn thường khu trú trên da, trong cơ thể, đặc biệt là trong ruột.

Hầu hết các vi khuẩn không có hại, thậm chí có lợi đối với con người. Chẳng hạn hàng trăm lợi khuẩn sống trong đường ruột giúp tiêu hóa thức ăn, ngăn ngừa các bệnh về đường ruột và đóng vai trò miễn dịch. Các vi khuẩn ở đại tràng giúp tổng hợp vitamin K.

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bổ sung thực phẩm lợi khuẩn cho trẻ bao nhiêu là đủ?

Tuy nhiên, một số ít vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm cho con người, gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Một số bệnh do vi khuẩn gây ra ở trẻ em gồm:

Viêm họng liên cầu khuẩn.

– Trẻ sơ sinh mắc viêm kết mạc, viêm phổi (do nhiễm Chlamydia).

– Bệnh bạch hầu.

– Uốn ván.

Lao.

Ho gà.

Viêm phổi do phế cầu khuẩn.

Viêm màng não do vi khuẩn Hib.

Viêm đường tiết niệu do vi khuẩn.

Ngộ độc thực phẩm (thường do E. coli, Salmonella hoặc Shigella gây ra).

– Viêm mô tế bào, chẳng hạn như do Staphylococcus aureus (MRSA).

Nhiễm trùng ruột do Clostridium difficile (C. diff).

Bệnh Lyme.

Dịch tả.

– Bệnh than.

Viêm âm đạo.

– Bệnh da liễu.

Các bệnh do vi khuẩn phần lớn có thể điều trị được bằng kháng sinh. Một số bệnh do vi khuẩn gây ra có thể ngăn ngừa bằng vắc xin, theo đó có thể hạn chế tình trạng sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Nhiễm trùng do vi khuẩn

♥ Nhiễm trùng do nấm 

Nhiễm nấm có thể gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Nhiễm nấm ở trẻ em thường xảy ra ở trẻ sinh non, trẻ có hệ miễn dịch yếu do mắc một số bệnh như ung thư, sử dụng corticosteroid

Do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên trẻ sinh non có nhiều nguy cơ mắc nhiễm trùng bệnh viện do nấm. Đây là một bệnh lý nguy hiểm ở trẻ sơ sinh. Bệnh thường được điều trị bằng kháng sinh phổ rộng kéo dài kết hợp nhiều biện pháp hỗ trợ y tế khác.

Trẻ nhiễm nấm không chỉ bị tổn thương ngoài da mà còn có thể gặp biến chứng như: nhiễm trùng đường hô hấp, viêm xoang, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết hay viêm màng não…

Một số bệnh do nấm ở trẻ em gồm:

Nấm miệng ở trẻ sơ sinh (do nhiễm nấm candida).

Nấm ngoài da.

– Bệnh nấm Hyalohyphomycosis (Fusarium, Malassezia).

– Bệnh nấm Penicillium.

– Bệnh nấm Trichosporonosis.

– Bệnh nấm Zygomycosis.

– Bệnh nấm Phaeohyphomycosis.

Phần lớn các bệnh nhiễm trùng do nấm thường được điều trị bằng thuốc kháng nấm.

♥ Nhiễm ký sinh trùng

Trẻ thường bị nhiễm ký sinh trùng theo đường tiêu hóa hoặc đôi khi là qua da. Đặc biệt, những trẻ có hệ miễn dịch yếu, trẻ sống trong khu vực ô nhiễm, ẩm mốc, ăn uống các thực phẩm không đảm bảo an toàn rất dễ nhiễm ký sinh trùng.

Nhiễm ký sinh trùng thường gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Ba loại ký sinh trùng thường gây bệnh ở người gồm giun sán, ngoại ký sinh trùng (chấy, bọ chét, ve, rận…), động vật nguyên sinh. Khi cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng mà không kịp thời phát hiện và điều trị sẽ rất nguy hiểm.

Dưới đây là những dấu hiệu nhiễm ký sinh trùng:

– Trẻ thường mắc các bệnh về da như chàm, dị ứng da, phát ban đỏ, loét, sưng tấy, tổn thương ở da.

– Ngứa hậu môn do giun kim đẻ trứng ở xung quanh hậu môn.

– Thiếu máu xanh xao.

– Cơ thể luôn mệt mỏi, uể oải ngay cả khi ăn uống đủ chất và ngủ đủ giấc.

– Luôn thèm ăn, ăn nhiều nhưng sút cân, suy dinh dưỡng.

Trẻ thường nghiến răng khi ngủ.

– Tâm tính thất thường, không ổn định.

Một số bệnh do ký sinh trùng gây ra gồm:

Sốt rét

Bệnh do amip

Bệnh toxoplasmosis

Nhiễm trichomonas

– Chấy

– Nhiễm giun đũa, sán dây, giun móc…

– Bệnh mù do giun chỉ Onchocerca

– Bệnh leishmania

Bệnh lây nhiễm Giardia

Bệnh thường được điều trị bằng thuốc đặc hiệu.

Biện pháp phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng ở trẻ

phòng ngừa bệnh nhiễm trùng ở trẻ

Bên cạnh việc cho trẻ tiêm phòng đầy đủ các mũi tiêm trong chương trình tiêm chủng quốc gia lẫn tự nguyện, để tránh sốt nhiễm trùng ở trẻ em, mẹ cần giúp trẻ thực hiện theo hướng dẫn sau:

– Thường xuyên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng hoặc nước diệt khuẩn

– Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, nhất là ở chỗ đông người

– Tránh để trẻ tiếp xúc hay dùng chung đồ dùng với người bị bệnh

– Ăn chín uống sôi

– Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đảm bảo đủ chất, tăng cường rau xanh, trái cây giúp hệ miễn dịch của trẻ khỏe mạnh

– Sử dụng lưới chống côn trùng hoặc muỗi cũng như áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự sinh sôi của muỗi

– Không cho trẻ tiếp xúc với thú cưng

– Giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng

– Tập thể dục mỗi ngày.

Khi nào nên đưa trẻ đến bệnh viện?

Khi nào đưa trẻ đến cơ sở y tế? Trẻ quấy khóc

Nếu thấy trẻ có các dấu hiệu nghiêm trọng liên quan đến sốt nhiễm trùng ở trẻ em hoặc những bất thường về sức khỏe, hãy cho con đến bệnh viện để được khám và theo dõi.

– Sốt cao liên tục trên 39 độ hoặc không đáp ứng với thuốc hạ sốt, sốt kéo dài trên 3 ngày.

– Quấy khóc, bứt rứt.

– Liên tục nôn mửa hoặc tiêu chảy.

– Ngủ li bì, lơ mơ.

– Xuất hiện co giật.

– Khó thở, tim tái.

– Trẻ xanh xao, mệt mỏi.

– Trẻ ăn nhiều mà vẫn sụt cân.

– Da bị chàm, lở loét…

Nhiễm trùng do virus và vi khuẩn thường có một số triệu chứng tương tự. Do đó, rất khó để biết nguyên nhân nếu chỉ thông qua các triệu chứng. Tốt nhất mẹ nên cho trẻ đi gặp bác sĩ nếu trẻ có các dấu hiệu bất ổn.

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em tuy phổ biến nhưng nếu không chăm sóc trẻ đúng cách hoặc không nhận thấy các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ để can thiệp kịp thời, bệnh sẽ diễn tiến rất nhanh, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ.

Hương Lê

Nguồn

1. Bacterial vs. viral infections: How do they differ?
https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/infectious-diseases/expert-answers/infectious-disease/faq-20058098
Truy cập ngày 05/06/2021.

2. Viruses or Bacteria – What’s got you sick?
https://www.cdc.gov/antibiotic-use/community/pdfs/aaw/AU_viruses-or-bacteria-chart_508.pdf
Truy cập ngày 05/06/2021.

3. Viral Infections In Children: Symptoms, Treatment, And Remedies https://www.momjunction.com/articles/viral-infection-in-children_00394656/
Truy cập ngày 05/06/2021.

4. Bacterial Infectio ns In Babies: Symptoms, Causes, Treatment And Prevention https://www.momjunction.com/articles/bacterial-infections-in-babies-or-infants_00332320/
Truy cập ngày 05/06/2021.

5. What Are Germs?
https://kidshealth.org/en/kids/germs.html
Truy cập ngày 05/06/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Suy dinh dưỡng

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Tầm quan trọng của iot với trẻ

tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn
Mẹ đã biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn chưa?

Iot chỉ là một nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ thể nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng. Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Hãy cùng tìm hiểu iot là gì và vai trò của iot đối với trẻ là như thế nào nhé!

Iot là gì?

Iot là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. 

Nhưng cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được nên cần phải bổ sung iot từ nguồn thức ăn bên ngoài. Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Bởi iot quan trọng đối với sự tăng trưởng, phát triển và sức khỏe của chúng ta, đặc biệt là trẻ nhỏ. Tuy nhiên, bạn nên nhớ là chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ iot trong cơ thể. 

Iot thường có trong sinh vật biển (bao gồm cá, tôm và rong biển), một số rau trồng trên đất giàu iot như rau chân vịt… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua muối iot.

Ngoài ra, iot được thêm vào một số thực phẩm như bánh mì nướng thương mại.

Vai trò của iot trong cơ thể 

iot là gì và vai trò của iot trong cơ thể

Muốn biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn, bạn hãy tìm hiểu vai trò của iot đối với cơ thể nhé. 

Công dụng của iot ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển cơ thể con người. Iot là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. 

Iot tham gia tạo hormone tuyến giáp dạng T3 (tri-iodothyronine) và T4 (thyroxin) bằng các liên kết đồng hóa trị. Hormone tuyến giáp có nhiều tác động khác nhau đối với cơ thể như điều hòa trao đổi chất, ảnh hưởng đến nồng độ đường huyết của cơ thể, điều chỉnh nhiệt độ, điều chỉnh hoạt động của các cơ quan (nhu động ruột, nhịp tim…).

Ngoài ra, iot còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta – carotene thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn?

tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn

Cơ thể cần iot để sản xuất hormone tuyến giáp giúp điều chỉnh sự tăng trưởng, trao đổi chất, nhịp tim và một loạt các chức năng quan trọng khác. Thiếu iot có thể cản trở việc sản xuất hormone này và làm suy giảm sự tăng trưởng và phát triển nhận thức của thai nhi và trẻ nhỏ. Từ đó, trẻ chậm lớn và kém phát triển trí tuệ

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Thiếu iot dẫn đến thiếu tiroxin nên làm giảm quá trình phân chia và lớn lên bình thường của tế bào. Từ đó, trẻ chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn. Đồng thời, số lượng tế bào não giảm làm trẻ kém thông minh, trí não ngày càng kém phát triển. 

Iot còn là thành phần vi chất quan trọng đối với sự phát triển của xương, tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng chiều cao. Nếu không được bổ sung đủ iot rất khó đảm bảo cho sự phát triển tầm vóc tối ưu. 

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Thiếu iot còn là nguyên nhân làm trẻ dễ mắc các bệnh lý. Sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài trong cơ thể cản trở sự hoạt động bình thường của các hệ cơ quan nhất là hệ tiêu hóa gây rối loạn tiêu hóa, trẻ sẽ khó ăn dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng, chậm lớn. 

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Học ngay 6 cách giúp trẻ sơ sinh tăng cân nhanh

Ngoài ra, người mẹ trong thời kỳ mang thai nếu bị thiếu iot cũng ảnh hưởng đến bộ não của trẻ sau sinh, trẻ sẽ bị chậm phát triển trí tuệ, kém thông minh hơn so với những đứa trẻ cùng tuổi khác.

Trẻ em cần bao nhiêu iot mỗi ngày?

trẻ em cần bao nhiêu iot mỗi ngày?

Như vậy, bạn đã biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn. Do đó, mẹ nhớ bổ sung đủ iot mỗi ngày cho trẻ nhé. 

Các giá trị tham khảo về chất dinh dưỡng cho Úc và New Zealand khuyến nghị lượng iot hàng ngày cho trẻ như sau:

  • Trẻ nhỏ từ 0-6 tháng tuổi cần 90μg (*) mỗi ngày.
  • Trẻ lớn hơn từ 7-12 tháng tuổi cần 110μg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 1-8 tuổi cần 90μg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 9-13 tuổi cần 120μg mỗi ngày.
  • Thanh thiếu niên từ 14-18 tuổi cần 150μg mỗi ngày. 

(*) 1 μg (microgram) =  0001 mg (milligram)

Thực phẩm giàu iot cho trẻ em

thực phẩm giàu iot cho trẻ em

Mẹ luôn cần nhớ tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn để lên thực đơn giàu iot cho bé nhé. 

Các loại thực phẩm sau đây trong chế độ ăn uống của gia đình bạn mỗi tuần sẽ giúp đảm bảo trẻ sẽ được cung cấp đủ iot.

– Bánh mì đóng gói: Lưu ý rằng các loại bánh mì hữu cơ, bánh mì không muối, và hỗn hợp bánh mì để làm tại nhà có thể không chứa iot, vì vậy hãy kiểm tra nhãn thực phẩm hoặc hỏi tại điểm bán trước khi mua. 

– Hải sản: Các chuyên gia khuyên mẹ nên cho trẻ ăn 2-3 bữa hải sản mỗi tuần. Hãy cẩn thận chọn cá cho trẻ vì một số loại cá như cá vảy, cá kiếm và cá ngừ có hàm lượng thủy ngân cao hơn những loại khác. Cá hồi đóng hộp và rong biển là những nguồn thực phẩm cung cấp iot tốt nhất. 

– Trứng, rau, thịt và các sản phẩm từ sữa: Lưu ý rằng lượng iot trong những thực phẩm này khác nhau.

– Muối iot: Đây là một nguồn giàu iot có thể cung cấp đủ iot cho hầu hết mọi người. Tuy nhiên, mẹ nên nhớ không trẻ ăn quá nhiều muối vì sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ.

[inline_article id=103493]

Giờ thì mẹ đã biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn. Có thể thấy rằng mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ thể nhưng iot lại đóng một vai trò rất quan trọng đối với cơ thể của trẻ. 

Lục Hoàng Linh

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em

Lên mạng xin con nuôi, bất ngờ xuất hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trước cổng nhà

trẻ sơ sinh bị bỏ rơi
Em bé sơ sinh bị bỏ rơi trước cổng nhà chị T.

Thật buồn khi phải gọi những sinh linh bé bỏng vừa chào đời là những trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Vì nhiều hoàn cảnh mà những em bé này đã phải xa vòng tay mẹ. Chỉ trong tháng 4, sơ sơ đã có ba trường hợp bé sơ sinh bị bỏ rơi.

Trường hợp đầu tiên liên quan đến việc một phụ nữ đơn thân gần đây lên mạng xã hội đăng thông tin tìm con nuôi. Đó là chị T. 39 tuổi, ngụ tại thôn Thuận Sơn, xã Thuận Lộc. thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Sáng sớm ngày 22-4, chị T. nghe tiếng trẻ con khóc trước cổng nhà. Chị liền chạy ra thì phát hiện một bé trai khoảng 10-12 ngày tuổi được quấn khăn đặt trong nôi, kèm theo 1 bình sữa và 3 bộ quần áo. Sau khi thông báo với chính quyền địa phương, chị đã đưa cháu bé đến trạm y tế xã để được chăm sóc. Tại thời điểm tiếp nhận, cháu khỏe mạnh bình thường và cân nặng 2,1kg. 

Đại diện chính quyền địa phương cho biết nếu sau 7 ngày tính từ ngày phát đi thông báo tìm cha mẹ đẻ của cháu, nếu không ai đến nhận thì cháu bé sẽ được làm thủ tục cho nhận con nuôi theo quy định pháp luật. 

Liệu chẳng biết có phải vì đọc được status của chị T. mà mẹ bé đã mang bé đặt trước cửa nhà chị hay không.

Trường hợp trẻ sơ sinh bị bỏ rơi thứ hai là một bé gái khoảng 5-10 ngày tuổi, nặng 3,2kg. Cháu bị bỏ rơi trong khuôn viên trạm y tế xã Tự Nhiên, huyện Thường Tín, TP Hà Nội vào ngày 20-4. Hiện sức khỏe cháu ổn định và được tổ dân phố cùng Hội phụ nữ xã phối hợp chăm sóc.

Công an địa phương đang tìm người thân cho cháu bé nhưng thật sự với những trường hợp trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, rất hiếm khi bố mẹ, người nhà cháu đến nhận lại.

Trường hợp em bé bị bỏ rơi thứ ba xảy ra ở khu 1, phường Trần Hưng Đạo, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Ngày 9-4, bà Th. ngụ tại khu vực nói trên phát hiện một bé gái khoảng 1 tháng tuổi bị bỏ rơi trước cửa nhà.

trẻ sơ sinh bị bỏ rơi

Tại thời điểm phát hiện, bé được mặc quần áo, quấn khăn đầy đủ, bên cạnh có kèm một túi xách chứa đồ dùng cá nhân, sữa, bỉm và bức thư. Nội dung bức thư cho biết người mẹ vì khó khăn nên không thể nuôi cháu bé. Chị nhờ gia đình nuôi giúp. Chị cũng biết đó là “không phải đạo” nhưng vì hoàn cảnh không thể làm khác.

Gia đình bà Th. sau đó đã thông báo sự việc với chính quyền địa phương. Trước mắt, UBND phường tạm giao cháu bé cho gia đình bà Th. chăm sóc. Tình trạng sức khỏe cháu bé hiện ổn định, ăn ngủ tốt.

Ba trường hợp trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trong tháng 4 thật sự là điều đáng lo ngai. Nếu ai cũng khó khăn rồi đem cho con, bỏ rơi con thì liệu tương lai những đứa trẻ này sẽ đi về đâu. Mong rằng phụ nữ nếu rơi vào hoàn cảnh khó khăn, chưa thật sự muốn sinh con thì chủ động áp dụng các biện pháp ngừa thai để không dẫn đến hành vi tội ác là bỏ rơi con trẻ.

Hương Lê

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Viêm bờ mi mắt ở trẻ em: Không chữa thì nguy!

Viêm bờ mi mắt ở trẻ em (hay chứng kết hạt quanh mi mắt) là tình trạng viêm, sưng tại chân lông mi khiến cho mắt của trẻ bị kích thích, ngứa rát khó chịu vô cùng. Bệnh rất hay bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với các triệu chứng thông thường khác, từ đó dẫn đến điều trị không hiệu quả, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ.

Viêm bờ mi mắt ở trẻ em

Việc nắm bẳt được nguyên nhân, biểu hiện cùng các hướng dẫn chăm sóc trẻ bị viêm bờ mi mắt sẽ rất hữu ích trong tình huống cha mẹ có con gặp phải vấn đề này. Để rõ hơn, MarryBaby mời bạn tham khảo nội dung sau.

Giải mã viêm bờ mi mắt ở trẻ em là gì, có nguy hiểm hay không

Viêm bờ mi mắt là thuật ngữ đề cập đến việc sưng, viêm ở khu vực chân lông mi. Tình trạng này không từ một ai, đặc biệt thường thấy nhất ở người trẻ (bao gồm cả lứa trẻ em tuổi từ 6 – 12) và được phân loại thành 2 nhóm chính là: viêm bờ mi trước (nơi đính lông mi) hoặc viêm bờ mi sau (phần niêm mạc ẩm tiếp xúc với mắt).

Bệnh xảy ra là do các tuyến dầu của mí mắt bị viêm dẫn đến trẻ bị sưng mí và có hiện tượng đóng vảy xumg quanh lông mi. Theo giới chuyên gia, người bị viêm bờ mi mắt ngay cả khi các triệu chứng đã được chữa khỏi vẫn có thể phát bệnh lại trong nhiều năm gây hậu quả là nhiễm trùng mắt và rụng lông mi.

Quay lại với thắc mắc đầu bài: “Viêm bờ mi có nguy hiểm không?”, câu trả lời sẽ là “Không” bạn nhé. Bệnh không gây tổn hại vĩnh viễn đến thị lực nhưng lại khiến trẻ cảm thấy khó chịu. Chưa kể, nếu không chữa, bệnh còn để lại những biến chứng nguy hại như nhiễm trùng, chắp, lẹo, viêm túi lệ… Chính vì vậy, nếu phát hiện con có biểu hiện lạ ở mắt thì bố mẹ cần lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra.

Viêm bờ mi mắt ở trẻ do đâu mà ra?

nguyên nhân gây viêm bờ mi mắt ở trẻ

Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này. Tuy nhiên, không ít giả thiết đưa ra viêm bờ mi mắt ở trẻ em bắt nguồn từ một trong hai lý do sau:

  • Trẻ bị nhiễm khuẩn
  • Sự bất thường trong việc sản sinh và bài tiết của tuyến tạo dầu (bã nhờn) trên mí mắt

Ngoài ra, còn một số yếu tố nguy cơ khác góp phần khởi phát bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ em, chẳng hạn:

  • Trẻ bị viêm da tiết bã (hay còn gọi là viêm da đầu – đặc trưng bởi mảng hồng ban vùng tiết bã như chân mày, mang tai, da đầu…)
  • Nhiễm phải ký sinh trùng demodex hoặc virus herpes simplex (HSV)
  • Trẻ thường xuyên bị khô mắt

Giả thiết khác lại cho rằng bệnh xảy ra là do rối loạn chức năng tuyến meibomian (giữ vai trò bài tiết loại dầu meibum, nước và chất nhầy giữ cho mắt không bị khô). Tuy nhiên, điều này cần nhiều nghiên cứu hơn để xác thực.

Trẻ bị viêm bờ mi thường có biểu hiện như thế nào?

Viêm bờ mi mắt thường biểu hiện không giống nhau ở mỗi trẻ. Tuy nhiên, vẫn có những triệu chứng chung nhất dễ phân biệt bao gồm:

  • Cảm giác nóng rát xung quanh mắt
  • Trẻ dụi mắt liên tục
  • Sưng, ngứa, đỏ mi mắt
  • Mi mắt có hiện tượng đóng vảy khi trẻ thức dậy vào buổi sáng
  • Chảy nước mắt
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Lông mi mọc bất thường hoặc bị rụng

Chẩn đoán và cách trị viêm bờ mi mắt ở trẻ em

chẩn đoán bệnh về mắt ở trẻ

Để khám bệnh, bác sĩ thường sẽ hỏi một số câu liên quan đến tiền sử gia đình, thể trạng của trẻ. Sau đó, trẻ sẽ được đưa đi khám sức khỏe hoặc lấy mẫu bệnh phẩm (chất nhờn hoặc ghèn tụ trên lông mi) để kiểm tra xem có sự hiện hữu của vi trùng gây bệnh hay không. Nhiều trường hợp bác sĩ còn sử dụng đèn khe để khám mắt. Loại đèn được thiết kế đặc biệt sẽ cho phép bác sĩ xác định rõ loại viêm bờ mi mắt là dạng trong hay ngoài.

Sau khi phân tích và đưa ra kết luận, bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị thích hợp tùy vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, lứa tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ. Nếu bệnh nhẹ, cách chữa viêm bờ mi mắt chủ yếu sẽ là chăm sóc tại nhà. Những ca nặng hơn thì phải can thiệp bằng các thiết bị y tế chuyên dụng hoặc sử dụng thuốc. Nếu hỏi về loại thuốc chữa viêm bờ mi mắt thì các loại thông dụng nhất bao gồm kháng sinh (dạng bôi tại chỗ hoặc đường uống) nhằm chống lại nhiễm trùng và corticosteroid để giảm sưng viêm trong trường hợp các phương pháp giảm viêm khác không hiệu quả.

Hướng dẫn cách chữa viêm bờ mi mắt ở trẻ em

Như đã đề cập, bệnh tuy không thể chữa dứt điểm hoàn toàn nhưng vẫn có cách để quản lý các triệu chứng hiệu quả. Trong cách chăm sóc tại nhà, việc vệ sinh mi mắt là điều vô cùng quan trọng nhằm hỗ trợ điều trị cả hai dạng viêm bờ mi. Kể cả khi bệnh đã được cải thiện thì bạn cũng không nên lơ là công tác này.

Song song với việc vệ sinh mi mắt, bố mẹ có thể áp dụng những phương pháp MarryBaby gợi ý dưới đây nhằm giảm nhẹ triệu chứng bệnh:

  • Lau mắt cho bé bằng gạc sạch được nhúng với dung dịch nước muối sinh lý nồng độ 0,9% hoặc nước pha với vài giọt dầu gội loại dành cho trẻ sơ sinh để không gây kích ứng mắt. Khi thao tác, phải thật nhẹ nhàng tránh làm tổn thương vùng mắt của trẻ.
  • Tình trạng viêm bờ mi mắt ở trẻ có thể xoa dịu nhanh bằng cách chườm ấm. Để thực hiện, mẹ sử dụng gạc hoặc khăn sạch nhúng vào nước ấm, sau đó vắt khô rồi đắp lên mắt tầm 10 phút là được. Hết thời gian, mẹ hãy dùng đầu ngón tay nhẹ nhàng massage theo chuyển động tròn tại phần rìa của mí mắt nhằm loại bỏ phần bã nhờn tại đây.
  • Nếu trẻ bị khô mắt, mẹ có thể nhỏ nước muối sinh lý nhưng phải theo hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ và tuyệt đối tránh để trẻ dụi mắt quá nhiều.

Mách mẹ cách giúp trẻ phòng ngừa bệnh viêm bờ mi mắt

phòng ngừa bệnh viêm bờ mi mắt ở trẻ

Để ngăn bệnh làm phiền đến cuộc sống con trẻ, bạn hãy áp dụng ngay những lời khuyên này:

  • Vệ sinh nơi ăn, chốn ở sạch sẽ
  • Đảm bảo cân đối dinh dưỡng nhằm tăng sức đề kháng cho trẻ phòng tránh bệnh nhiễm khuẩn
  • Cân nhắc chuyện cho con sử dụng kính bảo hộ khi ra ngoài, nhất là những gia đình hiện đang sống ở thành thị nơi mà không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng như hiện nay
  • Tạo thói quen massage vùng mi mắt cho trẻ để thư giãn, tăng cường lưu thông máu đến mắt.

M.P

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Thở mạnh là bệnh gì? Mẹ chớ chủ quan nếu thấy con có triệu chứng này!

Thở mạnh là bệnh gì? Nhiều người lầm tưởng các triệu chứng khó thở khi ngủ, thở dốc hay hụt hơi khi thở chỉ có ở những người lớn tuổi. Thực tế, trẻ 6 đến 12 tuổi vẫn có thể gặp những triệu chứng này. Mẹ hãy đọc ngay bài viết dưới đây để nắm rõ hơn về thông tin này nhé.

Thở mạnh là bệnh gì

Triệu chứng thở mạnh, khó thở khi ngủ

Thở mạnh là khi các nhịp thở không đều đặn và nhẹ nhàng như bình thường. Con phải dùng sức của cơ bụng để hít vào thật sâu và thở ra nhanh, mạnh mới cảm thấy dễ chịu. Đôi khi triệu chứng khó thở này xuất hiện trong lúc ngủ, gây ra những cơn thở dốc, ngắn và nông.

Các triệu chứng khó thở, thở mạnh thường gặp ở trẻ gồm:

♦ Cảm giác tức ngực, tim đập nhanh hơn bình thường.

♦ Cảm thấy ngột ngạt hoặc không đủ không khí để hít thở.

♦ Hơi thở gấp gáp, nhanh và nông.

♦ Thở khò khè.

♦ Thỉnh thoảng thở mạnh sẽ đi kèm với ho.

Thở mạnh là bệnh gì?

Để tìm hiểu thở mạnh là bệnh gì, trước tiên bạn hãy tham khảo các nguyên nhân gây ra triệu chứng thở mạnh, thở dốc nhé.

♦ Do thói quen: Khi có cảm giác lo lắng, bất an, nhiều người có thói quen thở mạnh để giải tỏa tâm lý. Lâu dần hành động này sẽ trở thành phản xạ và thỉnh thoảng trong sinh hoạt bình thường, thói quen này sẽ xuất hiện mà bạn không thể kiểm soát được. Đối với tình trạng này, trước câu hỏi thở mạnh là bệnh gì, bạn có thể yên tâm, đây chỉ là thói quen, không phải bệnh.

♦ Do vận động nhiều: Trẻ em thường dùng rất nhiều năng lượng cho việc chạy nhảy, vui đùa và các trò chơi vận động mạnh. Các bé thường thở mạnh trong lúc chơi hoặc sau khi kết thúc trò chơi và đang nghỉ mệt. Lúc này, thở mạnh là bệnh gì? Hành động thở mạnh để báo hiệu rằng cơ thể đang vận động quá sức và bé cần dừng lại để nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng.

hình ảnh Thở mạnh là bệnh gì

Nếu bạn và bé cưng chỉ thỉnh thoảng thở mạnh với những lý do như trên thì không phải dấu hiệu của bệnh lý mà chỉ liên quan đến lối sống và sinh hoạt. Bạn chỉ cần chú ý hướng dẫn con vui đùa vừa phải và đừng để cơ thể quá mệt dẫn đến thở dốc là được nhé.

Đối với các trường hợp thở mạnh thường xuyên, khó thở khi ngủ, thở dốc kèm theo các dấu hiệu bất thường khác, bạn không nên chủ quan. Lúc này, thở mạnh là bệnh gì? Có thể đây là triệu chứng của các bệnh lý nguy hiểm dưới đây đó bạn à!

  • Nghẹt thở do hóc dị vật.
  • Hẹp đường khí quản, thanh quản.
  • Lên cơn suyễn cấp tính.
  • Các bệnh về phổi như viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng tế bào phổi, ung thư phổi, lao phổi.
  • Các bệnh về tim mạch: Suy tim, rối loạn nhịp tim, viêm màng ngoài tim,
  • Thiếu máu.

Khi nào cần đi gặp bác sĩ?

Khi bé thở mạnh và có những dấu hiệu dưới đây, bạn nên đưa con đi khám ngay nhé!

♦ Tình trạng thở dốc, khó thở khi ngủ kéo dài trong thời gian dài mà không rõ nguyên nhân.

♦ Hoa mắt, chóng mặt.

♦ Sốt cao, đi kèm ho và cảm giác ớn lạnh.

♦ Đau, tức ngực không rõ nguyên nhân.

♦ Nôn hoặc buồn nôn.

♦ Khó thở hoặc cảm giác không thở được khi nằm.

♦ Khu vực bàn chân và mắt cá chân bị sưng.

Cách phòng tránh tình trạng thở dốc, khó thở khi ngủ

Thở mạnh là bệnh gì hình ảnh

Để con trẻ tránh xa tình trạng này, bạn cần đảm bảo cho con:

Hạn chế tiếp xúc với môi trường độc hại: Ô nhiễm không khí hay hít phải các chất độc hại sẽ có nguy cơ dẫn đến các bệnh về hô hấp và gây ra tình trạng thở mạnh, thở dốc. Bạn nên tập thói quen đeo khẩu trang mỗi khi ra đường, đồng thời hướng dẫn các bạn nhỏ thực hành theo.

Kiểm soát cân nặng: Béo phì, thừa cân là tình trạng rất hay gặp ở các bé từ 6 đến 12 tuổi, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì. Duy trì cân nặng hợp lý không những giúp cơ thể khỏe mạnh, năng động mà còn có thể phòng tránh được nhiều bệnh lý nghiêm trọng.

♦ Tránh vận động quá sức: Trẻ nhỏ thường tiêu hao nhiều năng lượng vào hoạt động chạy nhảy, các trò chơi vận động. Mẹ nên nhắc nhở bé chơi các trò chơi vừa sức, không nên để cơ thể quá mệt mỏi, thở dốc hoặc thở không ra hơi sau mỗi lần nô đùa.

Các triệu chứng khác về hơi thở mà bạn cần lưu ý

Bạn cần quan tâm trẻ sát sao để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường dưới đây:

Thở khò khè: Khi hơi thở phát ra kèm với tiếng rít trong lồng ngực, rất có thể con đã bị các bệnh về đường hô hấp, hóc dị vật hoặc hen suyễn.

Thở nhanh và nông: Trẻ thường xuyên căng thẳng sẽ có triệu chứng thở mạnh, nhanh và hơi thở nông. Nếu tình trạng này kéo dài có khả năng dẫn đến những cơn đau, tức ngực, đồng thời tinh thần luôn trong trạng thái lo lắng, dễ kích động.

Hơi thở nặng nề: Đây là một trong những dấu hiệu của bệnh thiếu máu. Khi cơ thể không đủ chất sắt, con sẽ nhanh mệt mỏi, kiệt sức, thở nặng nhọc và tai hay nghe những tiếng ù ù.

Hụt hơi: Thông thường sau khi hoạt động quá sức, con cảm thấy hụt hơi, không khí xung quanh không đủ cho việc hít thở. Đây là dấu hiệu báo động cơ thể cần được dừng lại và nghỉ ngơi.

Thở mạnh là bệnh gì? Tùy vào mức độ của triệu chứng thở mạnh và các dấu hiệu kèm theo, thở mạnh có thể chỉ là phản xạ tạm thời của cơ thể hoặc là dấu hiệu bệnh lý. Tuy nhiên dù là tình trạng nào đi nữa thì bạn cũng nên lưu ý nếu phát hiện con thường xuyên có triệu chứng này nhé. Đây cũng là cách cơ thể phát tín hiệu rằng bạn nhỏ nên được nghỉ ngơi, được chú ý hơn đến chế độ ăn uống và vận động, tăng sức để kháng cho trẻ. Nếu thở mạnh đi kèm với các dấu hiệu bất thường khác, bạn nên đưa trẻ đến thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán kịp thời.

Thu Sương 

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Giúp mẹ không phải thức đêm vì con đổ mồ hôi trộm

Đổ mồ hôi trộm là tình trạng phổ biến ở các bé sơ sinh. Mặc dù đây không phải là một bệnh lý nhưng mồ hôi trộm cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bé con, chẳng hạn như gây cảm lạnh, khiến bé ngủ không ngon giấc dẫn đến mệt mỏi, lười bú, chậm tăng cân. Ngoài ra, mồ hôi trộm cũng khiến mẹ phải thức đêm lau lưng cho con khiến sáng dậy cơ thể mẹ uể oải, mệt mỏi và dễ cáu gắt. 

Vậy có cách nào giúp ngăn chặn mồ hôi trộm cho trẻ để cả mẹ và bé có những đêm dài ngon giấc? Mẹ hãy theo dõi giải pháp đánh bay mồ hôi trộm cho bé sơ sinh ngay sau đây nhé. 

Đổ mồ hôi trộm, tình trạng phổ biến ở các bé sơ sinh 

Đổ mồ hôi trộm

Trong những năm đầu đời, bé cưng phải đối diện với nhiều yếu tố bất lợi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự phát triển. Trong số đó, mồ hôi trộm là một tình trạng phổ biến và nghiêm trọng nhưng các mẹ thường khá chủ quan nhẹ.

Bé đổ mồ hôi trộm vì nhiều lý do, có thể là vấn đề về bệnh lý như trẻ bị thiếu canxi, phổ biến nhất có lẽ vẫn là do thói quen ủ ấm bé quá kỹ của mẹ, nhiệt độ phòng quá nóng, phòng không thoáng khí, quần áo có chất liệu dày, bí hay do việc dùng tã thấm hút kém, không mềm mại, thông thoáng. 

Tình trạng mồ hôi trộm kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bé con cũng như gây phiền toái cho mẹ. Sự ảnh hưởng đó như thế nào, mẹ hãy theo dõi ở phần tiếp theo này nhé.

Bé ra mồ hôi trộm khiến mẹ và bé cùng kiệt sức

Đổ mồ hôi trộm

Mồ hôi trộm là gì mà khiến bé con và mẹ mệt mỏi đến vậy? Mồ hôi trộm là cách gọi của dân gian để nói về hiện tượng trẻ bị đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm. Mồ hôi trộm có thể gây ra rất nhiều phiền toái, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của mẹ và bé như:

1. Khiến bé bị cảm lạnh

Mồ hôi trộm xảy ra vào ban đêm khi mà mẹ không thể kiểm tra em bé thường xuyên nên rất khó để phát hiện vào lau kịp thời cho bé. Đến khi mẹ tỉnh giấc thì mồ hôi đã ra quá nhiều, thấm ướt áo, khiến bé bị lạnh lưng, làm cơ thể giảm nhiệt, từ đó bé con dễ bị cảm lạnh, ho và viêm đường hô hấp. Đây là chứng bệnh phổ biến khiến bé con suy giảm sức đề kháng, lười bú và chậm tăng cân.

2. Khiến bé ngủ không ngon giấc

Mồ hôi trộm còn gây ra cảm giác nhớp nháp, bết dính khiến bé con ngứa ngáy, khó chịu, thức giấc giữa đêm. Nếu bé ngủ không ngon giấc thường xuyên sẽ dẫn đến mệt mỏi, lười bú. Đây cũng là yếu tố khiến bé sơ sinh suy giảm sức đề kháng, chậm tăng cân và ảnh hưởng đến sự phát triển trí não.

3. Khiến mẹ phải thức đêm canh mồ hôi trộm dẫn đến mệt mỏi

Khi biết con đổ mồ hôi trộm nhiều, mẹ không thể nào yên tâm ngủ ngon giấc. Chốc chốc, mẹ lại phải thức dậy để lau mồ hôi và thay quần áo cho con. Giấc ngủ gián đoạn khiến ngày hôm sau mẹ thức dậy trong trạng thái uể oải, mệt mỏi, thần kinh căng thẳng, dễ cáu gắt. Nghiêm trọng hơn, tình trạng thiếu ngủ kéo dài còn ảnh hưởng đến việc tiết sữa của mẹ hoặc gây mất sữa, từ đó khiến bé cưng không có đủ sữa để bú và phát triển tốt.

Vậy mẹ phải làm gì để giải quyết vấn đề mồ hôi trộm của bé?

Tất cả các tác hại mà mồ hôi trộm gây ra không hề nhỏ. Vì vậy, mẹ cần tìm giải pháp để bảo vệ bé yêu khỏi mồ hôi trộm. Ngoài các biện pháp như mẹ bổ sung canxi để hấp thụ vào sữa cho bé bú, chọn quần áo có chất liệu mềm mại, thoáng mát, giữ nhiệt độ phòng từ 26-28°C, phòng luôn thoáng gió, không khí lưu thông tốt thì mẹ nên chọn cho bé loại tã sơ sinh có thể giúp bé con thoát khỏi tình trạng mồ hôi trộm đầm đìa mỗi đêm. 

Vậy đó là loại tã nào? Mẹ hãy cùng MarryBaby đi tìm loại tã thấm hút mồ hôi trộm hiệu quả, cho bé yêu và mẹ ngủ đêm dài ngon giấc ở phần tiếp theo nhé. 

Mẹ không còn phải thức đêm để canh mồ hôi trộm cho bé nhờ tã dán Bobby

Đổ mồ hôi trộm

Người Nhật rất coi trọng trải nghiệm của khách hàng nên các sản phẩm xuất xứ từ Nhật Bản luôn đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng, được ưa chuộng khắp thế giới và tã dán Bobby cũng vậy. Là một sản phẩm đến từ Nhật Bản, tã dán Bobby luôn hướng đến và chú trọng bảo vệ bé sơ sinh khỏi mồ hôi trộm ban đêm cũng như tăng khả năng chăm sóc da hiệu quả hơn.

Tã dán Bobby với thiết kế đệm thun thấm hút mồ hôi, không chỉ mang đến cảm giác êm mềm, khô thoáng mà còn thấm hút mồ hôi trộm hiệu quả, nhờ đó giúp bảo vệ bé yêu khỏi các bệnh nguy hiểm như cảm lạnh, ho sốt và viêm phổi. 

Đặc biệt, 4.000 lỗ thấm siêu tốc được tích hợp trong sản phẩm còn giúp bổ sung thêm độ thoáng khí gấp 2 lần, đồng thời tăng cường khả năng thấm hút, giúp mẹ không còn phải lo về tình trạng tràn bỉm hay bề mặt ẩm ướt khi bé sử dụng khiến cho bé luôn thoải mái.  

Với bề mặt cotton soft mềm mại, cùng với hoạt chất vitamin E giàu tính nuôi dưỡng, tã dán Bobby còn mang đến khả năng chăm sóc cũng như bảo vệ làn da của bé yêu suốt đêm khỏi sự chà xát và vi khuẩn.

[inline_article id=269189]

Như vậy, với 3 tính năng mới ưu việt, mẹ hoàn toàn có thể giao phó trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ bé yêu suốt đêm khỏi tình trạng mồ hôi trộm cho tã dán Bobby. Có tã dán Bobby, mẹ khỏi lo thức đêm canh mồ hôi trộm cho bé.

Hanako