Expertise in healthcare, parenting and psychological content development, keyword research, and content planning to drive organic traffic and enhance online visibility.
Làm thế nào để mẹ nhận diện dính thắng môi trên ở trẻ sơ sinh? Cách điều trị phù hợp là gì? Hãy cùng MarryBaby tìm hiểu ngay về thông tin này ngay sau đây!
1. Dính thắng môi trên ở trẻ sơ sinh là gì?
Dính thắng môi trên ở trẻ (Lip tie) xảy ra khi mô (dây thắng) nối môi trên với nướu quá ngắn hoặc quá dày.
Tình trạng này khiến trẻ khó cử động môi lên xuống và có thể gây ra các vấn đề về ăn uống, nói, vệ sinh răng miệng; thậm chí là sức khỏe răng miệng. Trẻ sơ sinh là đối tượng hay bị dính thắng môi hơn so với trẻ lớn.
Thắng môi còn được gọi là phanh môi, được hiểu là một dây chằng bám từ mặt trong ở giữa môi trên và nướu; cụ thể là điểm giữa của hai răng cửa. Điểm này tương ứng với nhân trung phía bên ngoài.
Thắng môi bình thường sẽ giúp môi trên ôm khít với xương hàm tạo ra một nụ cười đẹp.
2. Dấu hiệu và triệu chứng khi trẻ sơ sinh bị dính thắng môi
Dấu hiệu mẹ có thể quan sát dễ nhất khi trẻ bị thắng môi trên đó là bé gặp khó khăn trong việc bú mẹ. Ngoài ra, còn có các dấu hiệu và triệu chứng của dính thắng môi trên ở trẻ sơ sinh khác như:
Trẻ chậm hoặc không tăng cân.
Trẻ khó thở và dễ khóc khi bú mẹ.
Trẻ mệt mỏi, kiệt sức vì phải cố gắng rất nhiều khi bú mẹ.
Trẻ gặp khó khăn trong việc ngậm vú; không thể ngậm sâu khi bú.
Mẹ phải cho bé bú liên tục vì trẻ bị dính thắng môi nên vẫn có dấu hiệu bú không đủ.
Trẻ dính thắng môi thường gặp các vấn đề sức khỏe khác như đau bụng, đầy hơi, vàng da,..
Mẹ có thể nhận thấy trẻ bị dính thắng môi phát ra tiếng “tách tách” trong lúc bú mẹ do mất lực hút.
Hình ảnh minh họa tình trạng dính thắng môi ở trẻ sơ sinh (hình bên phải)
Thông thường, các dấu hiệu và triệu chứng khi dính thắng môi ở trẻ sơ sinh sẽ khó phát hiện; hoặc cha mẹ thường nhầm lẫn với một số tình trạng khác. Vậy nên, để có thể quan sát và nhận diện được tình trạng này; việc đầu tiên mẹ hãy chú ý quan sát kỹ những lúc cho bé bú.
Song, không riêng bé gặp vấn đề; phía mẹ cũng gặp một số tình trạng như ngực bị căng tức do bé ngậm; hoặc bú không đúng cách. Không những thế, dính thắng môi ở trẻ còn có thể khiến mẹ bị căng tức ở ngực dẫn đến tắc ống sữa; viêm vú,..
Trong một số trường hợp, mẹ phải cho con ngừng bú và chuyển qua bú bình; đồng thời kết hợp cho trẻ đi khám bác sĩ.
3. Trẻ bị dính thắng môi có gặp phải biến chứng nào không?
Nếu trẻ bị dính thắng môi trên với mức độ nghiêm trọng có thể khiến bé chậm tăng cân; chậm phát triển; thiếu dinh dưỡng; cản trở hoạt động hằng ngày,.. Tuy nhiên, dính thắng môi trên ở trẻ sơ sinh với mức độ nhẹ sẽ thường không có gì đáng lo ngại.
Bên cạnh những vấn đề này, nhiều cha mẹ cũng thắc mắc rằng, trẻ bị dính thắng môi có gây ảnh hưởng đến ngôn ngữ không. Theo thông tin từ Hệ thống bệnh viện MayoClinic (Hoa Kỳ), câu trả lời là CÓ. Trẻ bị dính thắng môi hoặc dính thắng lưỡi (tongue tip) đều có thể gây ảnh hưởng đến khả năng phát âm.
Về lâu về dài, nếu tình trạng dính thắng môi trên (hoặc thắng lưỡi) ở trẻ sơ sinh không được điều trị; sẽ bắt đầu cản trở các hoạt động thường ngày của bé. Cụ thể là trẻ gặp khó khăn khi ăn uống; khó vệ sinh răng miệng; thức ăn dễ bị mắc kẹt trong răng,..
4. Dính thắng môi ở trẻ được điều trị như thế nào?
Thông thường, trẻ bị dính thắng môi trên sẽ được điều trị bằng cách chỉnh sửa dính thắng môi nhờ vào phẫu thuật cắt hoặc dùng tia Laser. Mẹ có thể yên tâm vì phẫu thuật này diễn ra chưa đầy một phút để hoàn thành; và ít gây đau đớn cho trẻ.
Ngoài ra, trước khi chỉ định phương pháp điều trị cho trẻ bị dính thắng môi trên; các bác sĩ nhi khoa sẽ hỏi mẹ về tần suất bú của bé; trẻ có nôn trớ hoặc bị nghẹn khi bú không; âm thanh khi trẻ bú phát ra như thế nào,…
Dính thắng môi trên ở trẻ sơ sinh thường được điều trị bằng cách cắt bỏ (tiểu phẫu).
Hình ảnh quá trình điều trị và phục hồi trẻ bị dính thắng môi trên:
(A) – Hình ảnh trẻ bị dính thăng môi trên.
(B) – Ngay sau khi phẫu thuật cắt bỏ, lúc này vết thương như hình kim cương.
(C), (D) – Hình ảnh sau phẫu thuật và phục hồi hoàn toàn.
Dính thắng môi trên ở trẻ sơ sinh đều có ảnh hưởng đến khả năng bú của trẻ. Vì vậy, nếu mẹ đang gặp khó khăn trong việc cho con bú; hoặc trẻ ăn/bú không hiệu quả; mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác.
Tóm lại, mặc dù dính thắng môi trên ở trẻ thường không nguy hiểm nhưng mẹ cũng không nên chủ quan. Bởi vì trẻ đang trong giai đoạn phát triển vượt bậc, nên con rất cần được hấp thụ đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là dinh dưỡng từ sữa mẹ.
[key-takeaways title=”Bài viết liên quan đến chủ đề dính thắng môi trên ở trẻ:”]
Để hiểu rõ hơn về bộ phận sinh dục của nam giới; trong bài viết này, MarryBaby sẽ giải thích cho bạn chi tiết từng cơ quan trong cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới là như thế nào nhé.
1. Tổng quan về cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới
1.1 Cấu tạo bộ phận sinh dục nam là gì?
Cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới (Male Genitalia) bao gồm cả bộ phận bên ngoài và bên trong.
Cơ quan sinh dục bên ngoài của nam giới bao gồm dương vật, niệu đạo và bìu:
Dương vật: Cơ quan dùng để quan hệ tình dục và xuất tinh khi quan hệ để thụ thai.
Bao quy đầu: Đây là mảng da mỏng bao quanh thân và đầu dương vật.
Bìu: Túi da bao bọc bên ngoài tinh hoàn.
Cơ quan sinh dục nam bên trong bao gồm túi tinh, tinh hoàn, ống dẫn tinh, mào tinh hoàn; tuyến tiền liệt; tuyến hành niệu đạo và ống phóng tinh.
Túi tinh: Túi chứa tinh dịch; một loại dịch có màu trắng đục như sữa.
Tinh hoàn: Hai tuyến tròn nằm bên trong bìu.
Ống dẫn tinh: Ống dẫn tinh trùng là đoạn ống từ tinh hoàn dẫn lên túi tinh, rồi đổ dồn vào gốc của niệu đạo. Đây là vị trí tinh trùng chờ sẵn cho đến khi xuất ra ngoài.
Niệu đạo: Đây là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang (bọng đái).
Cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới là tập hợp các cơ quan và tế bào cùng tham gia vào quá trình sinh sản của nam giới.
Hình ảnh 3D tổng quát cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới
1.2 Vai trò của cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới
Bộ phận sinh dục nam giới có vai trò giúp sản xuất tinh trùng để thụ thai; đồng thời giúp duy trì sự cân bằng hormone và chức năng sinh lý cho nam giới.
Bộ phận này cũng có vai trò loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể thông qua quá trình đại tiện. Thế nên, việc chăm sóc cơ quan sinh dục nam giới là rất cần thiết và quan trọng.
2. Chi tiết từng cơ quan trong cấu tạo bộ phận sinh dục nam
Hình ảnh chi tiết từng cơ quan trong cấu tạo bộ phận sinh dục nam
2.1 Dương vật
Dương vật (Penis) là một cơ quan trong bộ phận sinh dục nam giới, cấu tạo bao gồm rễ, thân và quy đầu dương vật. Ở Việt Nam, chiều dài dương vật trung bình khoảng 11,74 cm.
Rễ dương vật nằm ở đáy chậu và dính vào xương mu bởi dây chằng treo dương vật.
Thân dương vật có hình trụ, mặt trên hơi dẹt gọi là mu dương vật mặt dưới gọi là mặt niệu đạo.
Quy đầu dương vật được bao bọc trong một nếp nửa da nửa niêm mạc có thể di động được gọi là bao quy đầu. Ở đỉnh quy đầu có lỗ niệu đạo ngoài (hay còn gọi là lỗ sáo).
Chức năng của dương vật là cơ quan niệu – sinh dục ngoài vừa để dẫn nước tiểu vừa để phóng tinh dịch.
Tinh hoàn (Testicles) là cơ quan nằm bên trong da bìu; có hình dáng tròn như quả trứng.Mỗi tình hoàn của nam giới trưởng thành có thể tích từ 12 – 30ml; kích thước khoảng 4cm x 2,5cm.
Tinh hoàn có chức năng tạo ra tinh trùng và phóng thích hormone testosterone vào máu.
Cấu tạo tinh hoàn – một trong số cơ quan trong bộ phận sinh dục nam giới
2.3 Mào tinh hoàn
Mào tinh hoàn (Epididymis) nằm phía sau, bên trên và dọc theo chiều dài của tinh hoàn.
Cấu tạo của mào tinh hoàn trong bộ phận sinh dục nam giới thường được chia thành 3 phần đầu, thân và đuôi. Trong đó, phần đuôi là phần liên kết với ống dẫn tinh; nơi chuyển tinh trùng trưởng thành đến ống phóng tinh.
Mào tinh hoàn có chức năng lưu trữ, đồng thời là nơi để tinh trùng trưởng thành.
2.4 Túi tinh
Túi tinh (Seminal vesicles) là cặp túi nhỏ dự trữ tinh trùng; nằm ở mặt sau bàng quang và dài khoảng 5cm. Túi tinh có chức năng tiết ra một ít chất dịch trước khi phóng tinh. Chất lỏng này giúp bảo vệ tinh dịch khi vào trong môi trường axit bên trong âm đạo.
2.5 Ống dẫn tinh
Ống dẫn tinh (Vas deferens) là ống đi từ đuôi mào tinh hoàn đến mặt sau bàng quang; kết hợp với ống tiết của túi tinh để tạo thành ống phóng tinh. Ống dẫn tinh dài khoảng 30cm; đường kính từ 2-3mm; nhưng bên trong lồng ống chỉ khoảng 0,5mm.
2.6 Ống phóng tinh
Ống phóng tinh (Ejaculatory ducts) dài khoảng 2cm; do ống dẫn tinh và ống tiết của túi tinh kết hợp lại tạo thành. Hai ống chạy chếch qua tuyến tiền liệt và đổ vào niệu đạo tiền liệt.
Ống mào tinh; ống dẫn tinh; ống phóng tinh và niệu đạo nam hợp thành đường dẫn tinh trùng.
Thừng tinh (Spermatic cord) là một ống đi từ bìu qua bẹn vào trong bụng, chứa ống dẫn tinh; tĩnh mạch thừng tinh; các mạch máu và thần kinh của tinh hoàn.
Hình ảnh 3D giải phẫu chi tiết thừng tinh bên trong cấu tạo bộ phận sinh dục nam giới
2.8 Tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt (Prostate gland) là cơ quan nằm bên trong cơ thể, giữa gốc dương vật và trực tràng. Là đường dẫn đến hậu môn, nằm ngay dưới bàng quang và bao quanh niệu đạo.
Tuyến tiền liệt có chức năng tiết dịch, góp phần khoảng 60% thể tích tinh dịch; và có vai trong sự vận động và sức sống của tinh trùng. Dịch này cũng giúp nuôi dưỡng tinh trùng. Sau đó, niệu đạo, mang tinh trùng xuất ra ngoài khi nam giới đạt cực khoái, chạy qua trung tâm của tuyến tiền liệt.
Tuyến hành niệu đạo (Bulbourethral glands) hay còn gọi là tuyến Cowper. Tuyến hành niệu đạo có kích thước nhỏ, nằm bên dưới tuyến tiền liệt; có chức năng tiết thêm dịch nhờn trong suốt giúp bôi trơn đầu dương vật và niêm mạc niệu đạo.
3. Các vấn đề liên quan đến bộ phận sinh dục nam
Các vấn đề liên quan đến (cấu tạo) bộ phận sinh dục nam giới
Rối loạn cương dương: Đây là tình trạng mà nam giới không thể duy trì hoặc đạt được cương dương để có quan hệ tình dục. Nguyên nhân có thể là do bệnh lý, rối loạn tâm lý hoặc một số yếu tố khác.
Xuất tinh sớm: Đây là tình trạng mà nam giới xuất tinh quá nhanh; trước khi họ hoặc đối tác cảm thấy thỏa mãn. Nguyên nhân có thể bao gồm yếu tố tâm lý; bệnh lý hoặc các yếu tố khác.
Vô sinh nam: Vô sinh nam là tình trạng nam giới không thể sản xuất tinh trùng hoặc có số lượng tinh trùng quá thấp để có thể thụ thai thành công. Nguyên nhân có thể là do bệnh lý; các yếu tố khác như môi trường hoặc chế độ ăn uống.
Viêm tiền liệt tuyến: Đây là tình trạng viêm nhiễm của tuyến tiền liệt, gây ra các triệu chứng như đau khi đi tiểu, tiểu nhiều lần trong ngày và đêm, và nước tiểu màu vàng sẫm hoặc có máu.
Ung thư tuyến tiền liệt: Đây là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Theo một bài báo năm 2017 trên Tạp chí Sức khỏe Nam giới Thế giới (Kajme); kết quả cho thấy có từ 33 – 77% những người bị ung thư tuyến tiền liệt có nguy cơ bị suy giảm cảm giác cực khoái.
Tăng sinh tuyến tiền liệt: Đây là tình trạng tăng kích thước của tuyến tiền liệt; gây ra các triệu chứng như đau khi đi tiểu; tiểu nhiều lần và khó chịu ở khu vực tiền liệt.
[key-takeaways title=”Bài viết liên quan đến cấu tạo bộ phận sinh dục nam:”]
Mỗi cơ quan trong cấu tạo bộ phận sinh dục của nam giới đều rất quan trọng. Nếu có bất kỳ một bất thường nào xảy ra cho một trong những cơ quan này; đều có khả năng gây ảnh hưởng đến sinh sản; cũng như là khả năng quan hệ tình dục.
Vậy thần số học và ý nghĩa của các con số trong thần số học là gì? Và làm cách nào để bạn biết mình thuộc về số chủ đạo nào? Nếu bạn đang vẫn đang thắc mắc về chủ đề này, thì hãy cùng MarryBaby tìm hiểu ngay nhé.
1. Thần số học là gì?
Thần số học (tiếng Anh là numerology) là một chuyên ngành nghiên cứu về những biểu tượng và ý nghĩa của các con số; vàphân tích tác động của chúng đối với đời sống và tính cách của con người.
Đối với giới khoa học, việc phân tích cuộc đời con người theo thần số học là một dạng niềm tin ngụy khoa học (pseudoscience). Vì thần số học dựa vào mối quan hệ tín ngưỡng giữa thần thánh và bí ẩn từ các con số và sự kiện trong cuộc sống. Nhân số học cũng tương tự như chiêm tinh; bói toán; tử vi; sinh trắc vân tay và nhân tướng học,…
Tại Việt Nam, theo MC Lê Đỗ Quỳnh Hương, để theo đúng trường phái của nhà toán học, triết gia Pythagoras (Pitago); bà đã đổi tên gọi mới cho chuyên ngành này thành Nhân số học.
2. Cách tính con số chủ đạo trong thần số học
Theo trường phái Pythagoras, các con số chủ đạo trong thần số học của chúng ta sẽ có từ số 2 đến số 9. Các con số đặc biệt trong thần số học hay còn được gọi là con số thần thánh; đó là số 11 hoặc số 4 được tạo thành từ số 22 và được ghi là 22/4; để phân biệt với những số 4 bình thường khác.
Cách tính các con số chủ đạo trong thần số học theo ngày tháng năm sinh:
Bước 1: Viết ngày sinh dương lịch của bạn ra giấy theo thứ tự ngày – tháng – năm sinh.
Bước 2: Cộng tổng các con số xuất hiện trong ngày sinh lại. Cộng đến khi giá trị tổng nằm từ khoảng 2 – 11.
Ví dụ bạn sinh ngày 19/08/1991, con số chủ đạo sẽ bằng: 1+9+0+8+1+9+9+1 = 38, cộng tiếp 3+8 = 11. Vậy 11 là số chủ đạo của bạn.
Dưới đây là tóm tắt về ý nghĩa của các con số chủ đạo trong thần số học của trường phái Pitago:
Số chủ đạo 2
Số Chủ đạo 2 trong Thần số học (Nhân số học) là con số hiếm và rất đặc biệt. Vì tổng ngày sinh của bạn buộc phải bằng 20 thì mới cho ra kết quả này.
Theo ý nghĩa các con số trong thần số học, người Số 2 là người nhạy cảm, trực giác tốt, đáng tin cậy, tận tụy và giàu lòng trắc ẩn. Họ thường là người hòa giải, có khả năng tái cấu trúc một tổ chức; đây là một khả năng rất giá trị trong thời đại ngày nay.
Người Số 2 ít khi bị “cái tôi” chi phối. Họ thể hiện sự tinh tế với tinh thần cởi mở và luôn sẵn sàng hòa nhập vào nhóm chung nếu cần thiết.
Điểm nổi bật:
Tổng số ngày sinh phải bằng 20.
Nhạy cảm, trực giác tốt, thích giúp đỡ mọi người.
Ít có tham vọng cá nhân. Là người có đam mê nghệ thuật.
Điểm cần khắc phục:
Chính vì bạn có trực giác tốt, nên bạn thường bỏ qua bước suy nghĩ kỹ trước khi quyết định. Hãy khắc phục điều này bạn nhé.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 2:
Nhân viên xã hội; Nhà chữa lành; Nhà ngoại cảm; Giáo viên; Nhân viên y tế.
Ý nghĩa của số chủ đạo 2 – một trong các con số trong thần số học
3.2 Số chủ đạo 3
Người có Số chủ đạo 3 trong Thần số học là người nổi bật là tư duy logic và lý luận tốt.
Trong Thần số học theo trường phái Pitago, Con số 3, 6, 9 nằm trên Trục Ngang Trí não. Vì vậy, người có Con số chủ đạo 3 có biểu hiện rất rõ ở phần tư duy và lý luận. Người có số chủ đạo 3 thông thường sẽ thích hợp cho các công việc liên quan đến trí óc; kinh doanh; kế toán,…
Điểm nổi bật:
Tư duy logic, thích lập kế hoạch, kinh doanh.
Sống lý trí, có khiếu hài hước, nhanh nhạy.
Có khả năng truyền cảm hứng mạnh.
Điểm cần khắc phục:
Bạn cũng cần học cách kiên nhẫn và bớt sự cầu toàn trong những tình huống không như ý.
Người Số chủ đạo 3 hay phê bình gắt gỏng, khiến những người xung quanh mệt mỏi. Nhất là người bạn đời.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 3:
Diễn viên hài độc thoại; Đầu bếp; Diễn viên; Nghệ sĩ; Giáo viên mầm non hoặc Hướng dẫn viên du lịch.
Ý nghĩa của số chủ đạo 3 trong các con số trong thần số học
Số chủ đạo 4
Người có con Số chủ đạo 4 thường sẽ mạnh về vật chất, sống thực tế, rõ ràng; lời nói luôn đi đôi với hành động.
Điểm nổi bật của Số chủ độ 4 là người thiên hướng về thực tế và thực hành. Họ thích bắt tay vào làm chứ không thích ngồi phân tích, trình bày bằng lý thuyết. Chính vì vậy, người Số 4 dường như không thích ngồi yên một chỗ; họ luôn bận rộn và nhiệt tình giúp đỡ mọi người.
Tuy vậy, theo ý nghĩa các con số trong thần số học, điểm yếu của số chủ đạo 4 là dễ bị ảnh hưởng bởi những điều xung quanh. Từ đó làm cho cuộc sống bị mất cân bằng.
Điểm nổi bật:
Thích thực tế, không mơ mộng.
Đam mê kiếm tiền, đời sống vật chất cao.
Thích những điều chuẩn mực và hơi hướng truyền thống.
Điểm cần khắc phục:
Bạn có thể học hỏi cách cân bằng cuộc sống từ những người đi trước. Để tránh khỏi những lúc quá tải trong công việc mà quên mất người thân.
Nếu bạn có cảm xúc buồn hãy nói ra với những người bạn tin tưởng. Nếu không bạn sẽ dễ rơi vào tình trạng suy giảm sức khỏe tinh thần.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 4:
Quân đội; Công nghệ thông tin; Thư ký văn phòng; Doanh nhân; Sales bất động sản; Trưởng phòng.
Phân tích và giải mã ý nghĩa của Số chủ đạo 4 trong các con số thần số học
Số chủ đạo 5
Người có Số chủ đạo 5 là người yêu thích sự tự do; thích cảm giác mạnh và khám phá mọi thứ xung quanh. Những công việc đòi hỏi sự có mặt và ràng buộc về thời gian sẽ không phù hợp với họ.
Trong biểu đồ số theo trường phái Pitago, số 5 nằm giữa trục ngang tinh thần và mũi tên ý chí. Số 5 là trung tâm trong biểu đồ số. Theo ý nghĩa các con số trong thần số học, người số chủ đạo 5 luôn có khuynh hướng thoát ra khỏi sự trói buộc; họ luôn có nhu cầu bày tỏ cảm xúc của mình.
Điểm nổi bật:
Cởi mở, hòa đồng, ít phán xét.
Yêu tự do, không thích ràng buộc.
Giàu tình yêu thương, có tư duy nghệ thuật tốt.
Điểm cần khắc phục:
Vì quá yêu thích sự tự do nên bạn thường đổi công việc liên tục. Vì vậy bạn nên chọn những công việc thật sự phù hợp với tính cách này.
Để có thêm góc nhìn mới về cuộc sống, bạn cũng nên thử tập sống với kỷ luật trong một thời gian.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 5:
Luật sư; Nhân viên bán hàng; Người của công chúng; Người biểu diễn nghệ thuật; Giảng viên; Tư vấn viên.
Phân tích và giải mã ý nghĩa của Số chủ đạo 5 trong các con số thần số học
Số chủ đạo 6
Khi phân tích ý nghĩa các con số trong thần số học, người có Số chủ đạo 6 là người có khả năng sáng tạo tốt. Họ dễ gặt hái thành công ở mọi đấu trường; nhưng họ sẽ cần sự kiên trì với mục tiêu và vượt qua những tác động từ bên ngoài.
Đối với họ, một điều quan trọng khác đó chính là gia đình. Đó cũng là lý do, đồng thời cũng là động lực để họ luôn học hỏi và tiến về phía trước. Ngày sinh có số tổng là 15, 24, 33, 42 sẽ tạo thành Con số chủ đạo 6.
Điểm nổi bật:
Thích cống hiến.
Tính cách mạnh mẽ, sáng tạo vượt bậc.
Có trách nhiệm với cuộc sống, tấm lòng bao dung.
Điểm cần khắc phục:
Kiên trì với mục tiêu hơn nữa.
Phân biệt giữa cống hiến thầm lặng và sự cam chịu.
Học cách kiểm soát lời nói và hành động của bản thân.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 6:
Giáo viên; Nhà chữa lành; Tư vấn viên; Chuyên gia tâm lý.
Phân tích và giải mã ý nghĩa của Số chủ đạo 6 trong các con số thần số học
Số chủ đạo 7
Người có Số chủ đạo 7 là người năng động và rất nhiệt huyết. Họ ưu tiên chọn cách trải nghiệm để trau dồi kỹ năng sống cho bản thân. Theo ý nghĩa các con số trong thần số học, số 7 nằm ở điểm giao giữa mũi tên thực tế và mũi tên hoạt động.
Thông qua quá trình trải nghiệm và rút tỉa được kinh nghiệm; họ sẽ truyền lại cho người khác bằng cách giảng dạy hoặc chia sẻ. Chính vì thế, họ thường phải chọn hy sinh một trong ba khía cạnh sức khỏe, tình yêu hoặc tài chính.
Điểm nổi bật:
Thích tự mình trải nghiệm.
Khả năng tò mò học hỏi liên tục.
Thích chia sẻ kiến thức cho người khác.
Dễ nổi loạn, bất tuân quy tắc. Chịu khổ trước sướng sau.
Điểm cần khắc phục:
Học cách áp dụng sự tự kỷ luật khi cần thiết.
Tập lắng nghe và chấp nhận sự khác biệt của mỗi người.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 7:
Lĩnh vực khoa học hoặc hóa học; Triết gia; Kỹ sư cơ khí; Nhà văn; Nhân viên xã hội; Nghiên cứu sinh.
Phân tích và giải mã ý nghĩa của Số chủ đạo 7 trong các con số thần số học
Số chủ đạo 8
Người có Số chủ đạo 8 là người có cá tính mạnh, độc lập, và rất quyết đoán. Cũng vì có tính cách này mà người số 8 thường dễ có được sự thành với những điều họ muốn. Nhưng họ lại không muốn chia sẻ cảm xúc của mình cho người khác.
Phân tích ý nghĩa các con số trong thần số học cho thấy họ thường làm lãnh đạo hoặc là người chủ chốt trong các tổ chức. Chính vì vậy, họ thường là người gánh vác là người chủ chốt trong nhóm hoặc trong công ty.
Điểm nổi bật:
Tự tin, cá tính mạnh.
Coi trọng sự tự chủ, độc lập.
Tư duy kinh doanh tốt. Suy nghĩ đa chiều.
Điểm cần khắc phục:
Học cách mở lòng với những góp ý của người khác.
Bạn cần học cách bày tỏ lòng biết ơn và tôn trọng người khác. Nhất là những người thân và người quan tâm đến bạn.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 8:
Nhà kinh doanh; Chủ doanh nghiệp trong lĩnh vực Tài chính; Luật pháp; Dược; hoặc Phẫu thuật.
Phân tích và giải mã ý nghĩa của Số chủ đạo 8 trong các con số thần số học
Số chủ đạo 9
Người có Số chủ đạo 9 trong Thần số học là người có trách nhiệm và có niềm tin lớn vào con người; vì họ sống quá lý tưởng.
Họ luôn đặt yếu tố con người, cộng đồng lên hàng đầu; và cảm thấy bản thân nên có trách nhiệm với điều đó. Chính vì điều này mà người số 9 thường gặp không ít sự thất vọng. Bởi lẽ, đôi khi thực tế sẽ hơi phũ phàng hơn cái mà ta nghĩ.
Điểm nổi bật:
Tham vọng, hoài bão lớn.
Lý tưởng sống đẹp. Thích làm việc cộng đồng.
Xem trọng tính tập thể hơn là cá nhân. Nghiêm túc.
Điểm cần khắc phục:
Học cách tận hưởng những niềm nhỏ trong cuộc sống.
Biết chấp nhận sự thật, dù cho điều đó có hơi phũ phàng.
Tập buông bớt cái tôi và việc tự cho bản thân là trung tâm của vũ trụ.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 9:
Kỹ thuật viên; Kỹ sư hóa học; Bác sĩ; Luật sư.
Ý nghĩa con Số chủ đạo 9 trong các con số của thần số học
Số chủ đạo 10
Người có Số chủ đạo 10 trong Thần số học có hai đặc điểm nổi bật là linh hoạt và thích nghi rất nhanh. Mang trong mình bản tính vui vẻ, lạc quan; nên họ luôn nhận được sự yêu thích của mọi người.
Khi có những chuyện tiêu cực ập đến thì họ cũng nhanh chóng bị kéo xuống theo. Thậm chí là còn khiến họ lầm đường lạc lối trong cuộc sống.
Điểm nổi bật:
Quảng giáo, được nhiều người yêu mến.
Sống lạc quan, yêu đời, can đảm, bộc trực, quyết đoán.
Điểm cần khắc phục:
Tập quản lý và sắp xếp quỹ thời gian.
Học cách kiểm soát sự bộc phát khi nóng giận.
Bạn nên thử học sâu thay vì học rộng như hiện tại.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 10:
Chủ doanh nghiệp; Nhà đầu tư; Luật sư; Chính trị gia; Tác giả sách; Chuyên gia Nhân đạo.
Ý nghĩa của Số chủ đạo 10 trong các con số thần số học
Số chủ đạo 11
Người có Số chủ đạo 11 trong Thần số học được đánh giá là người có tiềm năng tâm linh cực cao. Họ cũng tương tự như người có Số chủ đạo số 2.
Họ có tiềm năng phi thường để phát triển nhận thức ở Thể Siêu Thực. Nhưng có một điều đáng tiếc là, hầu hết những người có số 11 lại không thể phát huy tiềm năng bí ẩn này.
Điểm nổi bật:
Năng lượng tâm linh mạnh.
Khả năng nhận thức phi thường.
Hướng đến sự tinh tế và cái đẹp toàn diện.
Dành tình cảm sâu đậm cho những mối quan hệ.
Điểm cần khắc phục:
Bạn hãy học cách kết hợp một chút lý trí với tiềm năng nhận thức đã có sẵn bên trong.
Bạn dễ bị cám dỗ bởi vật chất và quyền lực. Thế nên bạn cũng cần kiểm soát bản thân trong những tình huống này.
Ý nghĩa các con số đặc biệt trong thần số học – Số chủ đạo 11
Số chủ đạo 22/4
Số chủ đạo 22/4 là con số đặc biệt, được trường phái Thần số học (Nhân số học) Pitago coi là “Con số vua”. Người mang Con số chủ đạo 22/4 có tiềm năng gần như vô hạn; đồng thời dễ đạt được các mục đích có vẻ bất khả thi.
Bởi trong ý nghĩa các con số trong thần số học, 22/4 có sức mạnh tiềm ẩn nên những người này luôn xuất sắc trên tất cả các lĩnh vực từ nghệ thuật đến chính trị, ngoại giao.
Điểm nổi bật:
Tự tin, trực giác và tính nhạy bén cao.
Bản năng mang nhiều cảm xúc mạnh mẽ.
Mang nhiều trách nhiệm với xã hội. Có tiềm năng vô hạn, và làm điều lớn.
Điểm cần khắc phục:
Bạn không cần quá tham công tiếc việc, vì bên cạnh bạn còn có gia đình và người thân.
Mỗi khi bạn không đạt được mục tiêu, bạn sẽ bất chấp lao vào cám dỗ vật chất mà từ bỏ tất cả.
Nghề nghiệp cho số chủ đạo 22/4:
Thiết kế; Kiến trúc; Kỹ sư và Chuyên viên kỹ thuật.
Ý nghĩa các con số đặc biệt trong thần số học – Số chủ đạo 22/4
4. Cách tính năm cá nhân hiện tại trong thần số học
Ngoài xem ý nghĩa các con số trong thần số học, mỗi năm cuộc đời của ta cũng sẽ thay đổi. Vì vậy, bạn cũng nên biết cách tính con số tính năm cá nhân hiện tại trong thần số học để biết các ý nghĩa của chúng.
Cách tính năm cá nhân đơn giản như sau:
Năm cá nhân = Ngày sinh + Tháng sinh + Năm hiện tại của thế giới .
Ví dụ, bạn sinh 19/05/1997 con số cá nhân của bạn theo từng năm sẽ là:
Số cá nhân năm 2022=1+9+0+5+2+0+2+3=21=2+1=3.
Số cá nhân năm 2023=1+9+0+5+2+0+2+3=22=2+2=4.
Số cá nhân năm 2024=1+9+0+5+2+0+2+4=23=2+4=5.
Số cá nhân năm 2025=1+9+0+5+2+0+2+5=24=2+4=6.
Số cá nhân năm 2026=1+9+0+5+2+0+2+6=17=2+5=7.
5. Sách giải thích ý nghĩa các con số trong thần số học
Đọc đến đây, ít nhiều bạn cũng đã hiểu cơ bản về ý nghĩa của các con số chủ đạo trong Thần số học. Để bạn có thể phân tích, mở rộng và làm rõ hơn những ý nghĩa của các con số chủ đạo trong Thần số học; MarryBaby sẽ gợi ý những đầu sách hay để bạn tham khảo thêm.
5.1 Sách tiếng Việt
Dưới đây là 8 quyển sách hay để bạn có thể hiểu thêm khái niệm, nguồn gốc và cách giải mã những ý nghĩa của các con số chủ đạo trong Thần số học.
Dưới đây là một số gợi ý sách về chủ đề Thần số học và Ý nghĩa các con số trong thần số học đã được dịch sang tiếng Việt:
Sách Thần số học – Tác giả David Philip.
Thần số học ứng dụng – Tác giả Joy Woodward.
Mật mã Thần Số học dựa trên Pitago – Tác giả Glynis Mccants.
Thần Số Học Ứng Dụng Thực Tế – Tác giả Nguyễn Đình Quang.
Thay đổi cuộc sống với Thần số học – Tác giả Lê Đỗ Quỳnh Hương.
Dụng Thần Bát Tự trong Ngũ hành Số mệnh học – Tác giả Lý Cư Minh.
“Bí Quyết Tìm Ra Điểm Tựa Tự Nhiên Trong Số Học” của Hồ Ngọc Thuần.
Chuyển hóa cuộc đời cùng Thần số học Pitago – Tác giả Michelle Buchanan.
Bên cạnh những quyển sách tiếng Việt, bạn có thể tham khảo thêm những đầu sách quốc tế về Thần số học. Đây là cách để bạn tiếp cận với góc nhìn của mọi người trên thế giới về Thần số học là gì.
Dưới đây là một số gợi ý sách về chủ đề Thần số học và Ý nghĩa các con số trong thần số học bằng tiếng Anh:
Numerology – Tác giả Hans Decoz
Numerology – Tác giả Harish Johari
Glynis Has Your Number – Tác giả Glynis McCant
The Life You Were Born To Live – Tác giả Dan Millman.
Numerology For Beginners – Tác giả Clarissa Lightheart
The Numerology Guidebook – Tác giả Michelle Buchanan
The Ultimate Guide to Numerology – Tác giả Tania Gabrielle
The Secret Language of Birthdays – Tác giả Gary Goldschneider
Numerology and the Divine Triangle – Tác giả Faith Javane and Dusty Bunker.
The Complete Idiot’s Guide Numerology Workbook – Tác giả Patricia Kirkman, Katherine A.Gleason.
Nội dung trên là những gì bạn cần biết về Thần số học là gì và Ý nghĩa của các con số chủ đạo trong Thần số học. Hy vọng bài viết của MarryBaby đã giúp bạn hiểu hơn về chủ đề này.
[key-takeaways title=”Bạn cũng có thể muốn biết thêm:”]
Tuy nhiên bao quy đầu là gì và có thật sự giúp ích gì cho nam giới hay không? Trong bài viết này, MarryBaby sẽ giải đáp cho bạn, đồng thời giúp bạn hiểu rõ về cấu tạo và chứng năng của bao quy đầu là gì luôn nhé.
1. Bao quy đầu là gì?
Bao quy đầu (foreskin/prepuce) là một lớp da bên ngoài bao phủ đầu dương vật. Lớp da quy đầu có tác dụng bảo vệ đầu dương vật khỏi các tác động từ bên ngoài như bụi bẩn và vi khuẩn gây hại.
Vị trí của bao quy đầu là nằm ngay bên ngoài và bao phủ phần đầu dương vật. Bao quy đầu là một vùng da mềm, đàn hồi và có thể di chuyển theo trạng thái bình thường hay cương cứng của dương vật.
Bao quy đầu sẽ có màu hơi sẫm và đậm hơn so với màu da bình thường.
2. Cấu tạo của bao quy đầu là gì?
Bao quy đầu bình thường có cấu tạo gồm hai lớp cơ trơn, mạch máu, nơ ron, da và niêm mạc. Từ khi mới sinh ra cho đến trước tuổi trưởng thành bao quy đầu luôn ôm chặt lấy dương vật bảo vệ dương vật, giúp cho dương vật phát triển bình thường.
Đến tuổi dậy thì, lớp bao quy đầu này sẽ có khả năng trượt ra và để lộ phần đầu dương vật.
Cấu tạo của bao quy đầu là gì và trông như thế nào?
3. Chức năng của bao quy đầu là gì?
Chức năng của bao quy đầu ở nam giới là một chủ đề vẫn còn nhiều tranh cãi. Trong đó, một số người tin rằng bao quy đầu giúp bảo vệ dương vật và tăng độ nhạy cảm khi quan hệ. Ngược lại, một số ý kiến khác cho rằng đây chỉ là một vùng da thừa và làm nơi trú ẩn của vi khuẩn.
Nguyên nhân dẫn đến những cuộc tranh luận này là để đưa ra được kết luận có nên cắt bao quy đầu hay không.
Mới đây nhất, theo thông tin của trang nội dung chuyên nghiên cứu về sức khỏe dương vật nam giới – 15 Square cho rằng; bao quy đầu thật sự có lợi cho nam giới.
Vậy 5 chức năng của bao quy đầu là gì?
Bảo vệ đầu dương vật: Bao quy đầu giúp giảm sự co sát giữa đồ lót và đầu dương vật.
Tăng khả năng miễn dịch: Bên trong bao quy đầu có các loại tế bào Langerhans giúp tạo ra chất chống lại vi khuẩn gây hại cho dương vật.
Tạo chất dịch bôi trơn âm đạo khi giao hợp: Hành động trượt lên trượt xuống của bao quy đầu khi quan hệ sẽ giúp giữ ẩm chất nhờn từ âm đạo.
Tăng độ nhạy cảm khi quan hệ: Dải gờ của bao quy đầu (frenar band) là một phần trong tất cả các chức năng để giúp nam giới xuất tinh khi quan hệ.
Là nguồn cung cấp mô trong phẫu thuật tạo hình niệu đạo: Hàng ngàn thụ thể được gọi là tiểu thể Meissner nằm trên bao quy đầu. Về mặt khoa học não bộ, thụ thể càng nhiều thì khả năng nhận diện cảm giác đó càng rõ.
Hẹp bao quy đầu (Phimosis) là tình trạng bao quy đầu không thể lột ra được và bao trùm kín cả phần đầu dương vật. Bên cạnh đó, khi đi tiểu tiện, bạn cũng sẽ cảm thấy khó chịu và hơi buốt. Thậm chí, hẹp bao quy đầu còn có thể gây khó khăn cho việc vệ sinh dương vật.
Hẹp bao quy đầu thường xảy ra ở những ai chưa từng cắt bao quy đầu. Ngoài ra, tình trạng này còn có thể xảy ra do những nguyên nhân khác như:
Tính di truyền.
Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm ở bao quy đầu hoặc dương vật.
Viêm bao quy đầu do vệ sinh kém hoặc bị tác động dẫn đến tổn thương bao quy đầu.
Để xử lý tình trạng hẹp bao quy đầu, bác sĩ thường khuyến nghị 3 biện pháp sau:
Cắt bao quy đầu.
Vệ sinh bao quy đầu nhẹ nhàng mỗi ngày.
Dùng thuốc uống hoặc thuốc bôi để tránh nhiễm trùng.
Thắt nghẹt bao quy đầu là gì? A: Bình thường; B: thắt nghẹt bao quy đầu
Thắt nghẹt bao quy đầu (paraphimosis) là một tình trạng nghiêm trọng và cần được điều trị y tế khẩn cấp. Vì sưng bao quy đầu có thể làm giảm lưu lượng máu dẫn đến dương vật. Từ đó có thể kéo theo các biến chứng gây chết các mô.
Nguyên nhân khiến bao quy đầu bị nghẹt và sưng là gì?
Do lột mạnh và giữ bao quy đầu bị tuột quá lâu.
Bao quy đầu hẹp dẫn đến nhiễm trùng đầu dương vật.
Không kéo bao quy đầu trở lại vị trí cũ sau khi tuột ra và để lộ đầu dương vật.
Bạn cần điều trị y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:
Sưng và co thắt ở bao quy đầu.
Dương vật bị thay đổi màu sắc.
Đau ở quanh đầu dương vật hoặc bao quy đầu.
Mất cảm giác ở bao quy đầu hoặc đầu dương vật.
3.3 Nhiễm trùng bao quy đầu
Nhiễm trùng bao quy đầu gây viêm (Posthitis) là tình trạng dịch tiết và vi khuẩn ẩn trú bên dưới bao quy đầu; chất nhầy đóng thành mảng dày màu trắng có mùi hôi khó chịu.
Khi bị nhiễm trùng bao quy đầu, bạn có thể nhận thấy những dấu hiệu sau:
Đau khi đi tiểu.
Ngứa hoặc đau ở đầu dương vật.
Xuất hiện những đốm trắng nhỏ xung quanh quy đầu và bao quy đầu.
Nguyên nhân gây nhiễm trùng bao quy đầu:
Bệnh lậu, giang mang.
Mụn rộp sinh dục herpes.
Bệnh hạ cam mềm (chancroid).
Nhiễm nấm men, khuẩn chlamydia, virus HPV, trùng roi trichomonas.
Các phương pháp điều trị viêm bao quy đầu do nhiễm trùng là gì?
Mặc quần lót bằng cotton thoáng mát.
Sử dụng sản phẩm chăm sóc cơ thể loại dịu nhẹ.
Bôi kem steroid hoặc thuốc mỡ có kháng sinh và chống nấm để giảm triệu chứng.
Giữ vệ sinh dương vật bằng nước ấm để giảm kích ứng, hạn chế tích tụ vi khuẩn và nấm làm tái nhiễm trùng.
Để ngăn ngừa tình trạng này, bạn cần vệ sinh bao quy đầu và dương vật thường xuyên.
Viêm bao quy đầu do dị ứng (foreskin rashes and irritation) là khi phần da quy đầu bị dị ứng với các hóa chất từ xà phòng, chất tẩy rửa hoặc chất tẩy rửa. Khi đó bạn có thể sẽ có cảm giác bị ngứa ở bao quy đầu; bao quy đầu có thể bị sưng đỏ hoặc phát ban. Trong một số trường hợp, da bao quy đầu của bạn sẽ bị khô và nứt nẻ.
Triệu chứng viêm bao quy đầu thường gặp nhất là gì?
Cảm giác ngứa, khô.
Phát ban ở vùng da quy đầu bị viêm.
Xuất hiện các mảng da xám, nâu hoặc đỏ trên da dương vật.
Những nguyên nhân gây viêm bao quy đầu là gì, nó bao gồm:
Để ngăn ngừa các vấn đề thường gặp ở bao quy đầu, bạn cần ưu tiên vệ sinh và giữ cho dương vật bằng nước ấm; để loại bỏ các chất bẩn và dịch nhầy chứa bên trong bao quy đầu.
[key-takeaways title=”Hướng dẫn chi tiết cách vệ sinh bao quy đầu và dương vật:”]
Bước 1: Dùng hai ngón tay kéo nhẹ nhàng bao quy đầu xuống dưới, theo chiều thân dương vật.
Bước 2: Sử dụng nước vệ sinh vùng kín cho nam; hoặc xà phòng dịu nhẹ và dùng nước ấm để vệ sinh phần đầu dương vật.
Bước 3: Dùng tay massage nhẹ nhàng phần đầu; và rãnh dương vật. Bạn lưu ý là tránh chà mạnh.
Bước 4: Rửa lại bằng nước sạch. Tốt nhất là nên dội nước từ từ vào dương vật; chú ý là không nên dùng vòi xịt áp lực để vệ sinh dương vật.
Bước 5: Sau đó nhẹ nhàng vẫy cho khô ráo; và kéo bao quy đầu trở về vị trí cũ.
Nội dung trên là những gì bạn cần biết về bao quy đầu là gì; cũng như là cấu tạo và chức năng của bao quy đầu là gì,.. Nếu bạn cảm thấy nghi ngờ rằng bản thân đang có các dấu hiệu bất thường xuất hiện ở bao quy đầu; cách tốt nhất là bạn nên đi khám bác sĩ nam khoa để có phương án điều trị phù hợp. Bạn cũng có thể đặt câu hỏi cho bác sĩ tại cộng đồng của MarryBaby, đăng nhập ngay bạn nhé!
Vậy có nên tự lột bao quy đầu tại nhà hay không? Trong bài viết này, MarryBaby sẽ hướng dẫn bạn cách tự lột da quy đầu tại nhà không đau cho bé trai và cả nam giới trưởng thành.
1. Lột bao quy đầu là gì?
Lột bao quy đầu (tuột hay nong bao quy đầu) là thao tác làm giãn và kéo phần da bao quy đầu về phía sau; để lộ phần đầu dương vật ra bên ngoài.
Với sự phát triển bình thường, bao quy đầu sẽ bao quanh đầu dương vật khi nam giới còn nhỏ; và vùng da này sẽ có thể tuột ra khi nam giới đến tuổi dậy thì.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nam giới bị hẹp bao quy đầu; khiến da quy đầu không thể tự tuột xuống. Bếu tình trạng này không gây đau đớn, bạn có thể thử tự tuột bao quy đầu tại nhà.
2. Khi nào quy đầu sẽ tự lột ra khỏi dương vật?
Theo thông tin của Hệ thống bệnh viện Cleveland Clinic (Hoa Kỳ), khi các bé trai dưới 2 tuổi, bao quy đầu sẽ còn dính ở đầu dương vật. Cho đến khi trẻ từ 4-5 tuổi, da quy đã dần lỏng và tự tuột khỏi đầu dương vật. Trong một số trường hợp, có những trẻ sau 10 tuổi mới có thể tự tuột bao quy đầu.
3. Có nên tự lột bao quy đầu tại nhà không?
Bạn có thể tự lột bao quy đầu tại nhà. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không tự cắt bao quy đầu tại nhà. Khác với tự tuột bao quy đầu, thủ thuật cắt bao quy đầu cần được các bác sĩ thực hiện tại bệnh viện.
Theo kết quả báo cáo được đăng tải trên tạp chí y khoa Sciencedirect năm 2016, việc tự cắt bao quy đầu có thể để lại nhiều biến chứng; thậm chí có thể gây tử vong do sốc giảm thể tích và nhiễm trùng máu dẫn đến hoại tử.
4. Lưu ý trước khi tự lột da quy đầu tại nhà
Bạn nên lưu ý vài điều khi lột bao quy đầu tại nhà để đảm bảo an toàn sức khỏe:
Đảm bảo rửa tay thật sạch trước khi thực hiện.
Cần nhẹ nhàng khi lột bao quy đầu; để tránh làm rách và tổn thương.
Nếu bạn có ý định dùng kem bôi để làm mềm da thì nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Nếu bạn cảm thấy đau hoặc bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ nào; hãy đi khám bác sĩ để tránh để lại các biến chứng về sau.
Lưu ý khi nam giới tự tuột bao quy đầu
5. Cách tự lột bao quy đầu tại nhà an toàn
5.1 Cách tự lột quy đầu tại nhà cho bé trai
Thông thường, việc nong hay tự tuột bao quy đầu tại nhà ở trẻ chỉ sẽ được bác sĩ chỉ định khi trẻ được chẩn đoán là bị hẹp bao quy đầu mức độ nhẹ.
Cách nong và tự lột bao quy đầu bằng tay tại nhà cho bé trai như sau:
Bước 1: Ba mẹ rửa sạch tay trước khi thực hiện cho con.
Bước 2: Sau khi bé tắm, cha mẹ dùng 2 ngón tay nhẹ nhàng kéo da quy đầu của bé về phía trên và dưới thân dương vật; và lặp lại.
Bước 3: Cha mẹ thực hiện mỗi ngày 1-2 lần; và duy trì khoảng 2 tháng để da quy đầu dần dần lỏng ra.
LƯU Ý:Nếu không tự tin để thực hiện; cha mẹ có thể nhờ nhân viên y tế hướng dẫn thực hiện lần đầu tiên để đảm bảo an toàn cho bé nhé.
5.2 Cách tự lột quy đầu tại nhà cho nam giới trưởng thành
Đối với nam giới trưởng thành, lúc này dương vật đã phát triển lớn hơn, nên việc tự lột bao quy đầu sẽ chia thành từng giai đoạn cụ thể.
Giai đoạn 1: Khi da bao quy đầu chưa tách khỏi quy đầu
Nhẹ nhàng massage làm giãn và kéo da quy đầu theo chiều ngang.
Nếu da bao quy đầu dần tách ra và bạn không bị đau; bạn có thể thử giữ nguyên tư thế này trong 30 giây; thả lỏng; lặp lại khoảng 5-10 lần.
Bạn duy trì thực hiện đều đặn 2 lần/ ngày và kéo dài trong khoảng 2 tháng để thấy sự co giãn của bao quy đầu.
Giai đoạn 1: Khi da bao quy đầu chưa tách khỏi quy đầu. (Nguồn ảnh: Wiki How)
Giai đoạn 2: Khi bạn thấy bao quy đầu dần tách và giãn ra
Nhẹ nhàng kéo lớp da về phía dưới thân dương vật. Đồng thời massage các mép của da bao quy đầu trong 30-60 giây.
Kiên trì thực hiện, bạn sẽ thấy da bao quy đầu bắt đầu giãn ra và dần tuột xuống sau mỗi ngày thực hiện.
Giai đoạn 2: Khi bạn thấy bao quy đầu dần tách và giãn ra. (Nguồn ảnh: Wiki How)
Giai đoạn 3: Khi bạn có thể cho ngón tay vào trong bao quy đầu
Tiếp tục hãy nhẹ nhàng xoa bóp và làm mềm bao quy đầu theo chiều ngang.
Đồng thời, bạn đừng quên kéo giãn dây hãm bao quy đầu theo chiều dài (như hình minh họa).
Giai đoạn 3: Khi bạn có thể cho ngón tay vào trong bao quy đầu (Nguồn ảnh: Wiki How)
Bên cạnh đó, trong mỗi buổi đi tắm, bạn cũng nên tắm với nước nóng. Với nhiệt độ này phần da quy đầu sẽ mềm và dễ co giãn hơn. Để thấy được hiệu quả bạn nên duy trì thực hiện theo tuần tự các bước và kiên trì khoảng 2 tháng.
Ngoài cách lột bao quy đầu bằng tay, bạn có thể tuột bao quy đầu bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, bác sĩ có thể đề xuất các loại thuốc như:
Bôi kem hoặc gel steroid để giúp làm mềm bao quy đầu.
Bôi kháng sinh, nếu bao quy đầu hoặc đầu dương vật bị nhiễm trùng
Việc dùng thuốc có thể cho thấy kết quả sau 4-6 tháng thực hiện. Nếu phương pháp này không có kết quả, và bạn gặp phải những triệu chứng khó chịu đi kèm, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bao quy đầu.
6. Lột bao quy đầu bị đau phải làm sao?
Việc tự tuột bao quy đầu dẫn đến đau đớn có nhiều nguyên nhân khác nhau. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể mà bạn sẽ có cách xử trí của riêng mình.
Vội vã, hấp tấp khi nong bao quy đầu: Da bao quy đầu của một số bạn nam cần thời gian để nong ra từ từ. Trong giai đoạn đầu tự tuột bao quy đầu, bạn hãy chậm rãi, cẩn thận; đừng quá hấp tấp để tuột nhanh bao quy đầu xuống nhé.
Thực hiện việc lột bao quy đầu sai cách: Tùy vào mỗi giai đoạn của bao quy đầu, mà cách bạn tự nong có các bước thực hiện khác nhau. Do đó, bạn cần chú ý thực hiện tuần tự để tránh bị đau trong lúc lột bao quy đầu nhé.
Mắc phải vấn đề bệnh lý liên quan đến bao quy đầu: Một số bệnh lý nam khoa như hẹp bao quy đầu; viêm bao quy đầu có thể khiến bạn bị đau. Trong trường hợp này, bạn hãy đến phòng khám bác sĩ nam khoa để hiểu rõ hơn tình trạng của mình.
7. Lợi ích của việc tự tuột bao quy đầu
Thật ra, việc lột bao quy đầu vô cùng có lợi cho nam giới trong việc chăm sóc và giữ vệ sinh dương vật.
Cụ thể hơn, tuột bao quy đầu sẽ mang lại những lợi ích sau đây:
Vệ sinh dương vật dễ dàng và đơn giản hơn: Lột bao quy đầu sẽ để giúp lộ phần đầu dương vật. Từ đó sẽ giúp cho việc vệ sinh được dễ dàng và thuận tiện hơn.
Giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu: Trường hợp nam giới chưa lột bao quy đầu, các chất dịch, chất nhờn và nước tiểu sẽ dễ đọng lại ở bao quy đầu; dẫn đến nhiễm khuẩn. Nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến các bệnh liên quan đến tiết niệu.
Giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs): Tương tự, việc lột bao quy đầu sẽ hạn chế những rủi ro về nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục (STDs).
Phòng ngừa các vấn đề khác về dương vật: Lột bao quy đầu sẽ giúp nam giới tránh khỏi những bệnh lý như hẹp bao quy đầu, viêm nhiễm đầu dương vật do hẹp quy đầu,..
Nội dung trên là tất cả những gì mà bạn cần biết về việc lột bao quy đầu là gì; đồng thời giải đáp thắc mắc có nên tự lột bao quy đầu tại nhà không. Để đặt thêm những câu hỏi về việc chăm sóc bao quy đầu với bác sĩ nam khoa; bạn hãy đăng nhập và tham gia cộng đồng của MarryBaby nhé.
Nội dung dưới đây, MarryBaby mách mẹ 5 cách nấu cháo cá ngừ cho bé ăn dặm, đồng thời bài viết sẽ hướng dẫn mẹ cách chọn, sơ chế và bảo quản cá ngừ đến tận 2 tháng. Mẹ đọc tiếp nhé!
1. Khi nào bé ăn được cháo cá ngừ?
Theo khuyến cáo từ bác sĩ nhi, mẹ có thể nấu cháo cá ngừ cho bé ăn dặm khi bétừ 6 tháng tuổi trở đi, với tần suất ăn tối đa là 2 lần mỗi tuần. Bên cạnh việc cho bé ăn cháo cá ngừ, mẹ có thể kết hợp thêm các loại cá khác khi trẻ bắt đầu tập ăn dặm.
LƯU Ý: Có nhiều loại cá ngừ khác nhau, một số loại có nhiều thủy ngân hơn loại khác (cá ngừ albacore, cá ngừ thịt trắng,…). Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ liệt kê cá ngừ đóng hộp có hàm lượng thủy ngân thấp; và do đó, nó là lựa chọn an toàn khi cho bé tập ăn dặm.
Trường hợp mẹ tập cho bé ăn dặm cháo cá ngừ; hãy sử dụng cá ngừ đóng hộp có dán nhãn “nhẹ” hoặc cá ngừ vằn. Với các loại cá ngừ khác, mẹ kiên nhẫn đợi đến khi bé 2-3 tuổi rồi mới cho ăn.
2. Lợi ích của cháo cá ngừ đối với bé
Dựa theo bảng giá trị dinh dưỡng từ Nutrition Value, cá ngừ là một loại thực phẩm chứa hàm lượng protein cao, giàu chất béo tốt như Omega-3; vitamin nhóm B, nhưng lại rất ít calo.
Các món ăn được chế biến từ cá ngừ tốt cho sức khỏe của bé do axit béo omega-3 như DHA có sẵn trong cá giúp bé tăng trưởng và phát triển. Ngoài ra, omega-3 còn giúp phát triển trí não; axit béo từ cá ngừ hỗ trợ bảo vệ tim bằng cách giảm nguy cơ huyết áp cao.
3. Cho bé ăn cháo cá ngừ nhiều có sao không?
Câu trả lời là CÓ. Mặc dù cá ngừ là một trong những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cực kỳ tốt. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều cá ngừ bé có thể sẽ gặp phải tình trạng sức khỏe như:
3.1 Nhiễm thủy ngân
Nhiều cha mẹ cảm thấy lo lắng và băn khoăn khi cho bé ăn cháo cá ngừ. Lý do là vì sợ bé bị nhiễm thủy ngân. Trong các loại hải sản thông thường, cá ngừ được xem là loại cá có chứa nhiều thủy ngân hơn so với cá hồi; tôm; sò điệp và hàu.
Những tác hại mà thủy ngân có thể gây ra đối với sức khỏe của bé:
Suy giảm trí nhớ.
Giảm khả năng hoạt động của não.
Tiếp xúc với thủy ngân trong thời gian dài có thể tăng khả năng trầm cảm và mắc bệnh tim.
3.2 Gây dị ứng
Không riêng cá ngừ, do cơ thể và hệ tiêu hóa của bé còn non nớt nên có thể sẽ bị dị ứng từ thực phẩm. Mặc dù nhiều chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, cá ngừ ít có khả năng khiến trẻ cũng như là người lớn bị dị ứng.
Nhưng nếu đây là lần đầu mẹ cho bé thử món mới, cụ thể là cá ngừ; mẹ cần quan sát xem là bé có bị dị ứng không nhé. Dấu hiệu trẻ bị dị ứng là bé bị nổi mề đay, phát ban, bị sưng (môi, mắt, lưỡi), tiêu chảy,…
Theo khuyến cáo của Cục bảo vệ môi trường EPA, nếu cha mẹ có ý định cho bé ăn cá ngừ, thì cha mẹ có thể cho bé ăn từ 2 -3 lần mỗi tuần; hoặc cá ngừ đóng hộp là an toàn nhất.
Hàm lượng cá ngừ cho mỗi bữa ăn (một khẩu phần) là:
Trẻ dưới 1 tuổi: ít hơn 30 gram.
Trẻ 1 – 3 tuổi: 30 gram.
Trẻ 4 – 7 tuổi: 60 gram.
Trẻ 8 – 10 tuổi: 90 gram.
Trẻ từ 11 tuổi: 120 gram.
Đồng thời, Cục quản lý và an toàn thực phẩm FDAkhuyến khích cha mẹ cần tránh cho bé ăn các loại cá như: cá kiếm, cá mập, cá ngói, cá thu vua vì chứa nhiều thủy ngân.
5. Bí quyết chọn cá ngừ để nấu cháo cho bé thơm ngon
Để nấu cháo cá ngừ cho bé ăn dặm được thơm ngon và đủ chất, trước tiên là mẹ cần đảm bảo được nguồn nguyên liệu tươi ngon. Dưới đây MarryBaby chia sẻ cho mẹ cách chọn, cách cơ chế và cả cách bảo quản cá ngừ nhé.
5.1 Cách chọn cá ngừ ngon
Cá ngừ tươi: Bằng cách quan sát, mẹ có thể nhận biết được cá ngừ tươi là mắt cá còn trong; bên trong mang cá còn đỏ tươi; thịt cá còn đàn hồi tốt khi ấn tay vào phần bụng. Hoặc mẹ có thể nhờ người bán dùng kim xăm thịt để đảm bảo phần thịt bên trong.
Cá ngừ đông lạnh: Đối với những mẹ mua cá ngừ ở siêu thị thì điều cần làm nhất chính là kiểm tra hạn sử dụng. Tiếp theo đó là kiểm tra bao bì xung quanh. Để đảm bảo cá ngon, mẹ nên tránh những miếng cá có đóng lớp tuyết dày; vì đó miếng cá đã bảo quản lâu.
5.2 Cách sơ chế cá ngừ
Để món cháo cá ngừ của bé không bị tanh mẹ cần biết cách sơ chế để làm sạch nhớt và khử mùi tanh của cá.
Cách sơ chế như sau:
Đối với cá ngừ đông lạnh, mẹ nên rã đông từ từ bằng cách để bên ngoài với nhiệt độ bình thường. Vì thịt cá sẽ bị nhão và nát nếu mẹ rã đông đột ngột.
Sau khi rã đông, mẹ rửa sạch rồi ngâm cá với một ít rượu trắng hoặc nước vo gạo trong 15 phút. Rồi xả lại với nước sạch rồi vớt ra rổ để ráo. Mẹ nhớ là sơ chế vừa đủ lượng thịt cá chứ không sơ chế toàn bộ và bảo quản lại sau đó. Như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt cá.
Nếu luộc cá thì mẹ vớt cá ra để nguội rồi tách bỏ xương và xé nhỏ thịt cá. Chú ý là lọc sạch xương cá để tránh trẻ bị hóc xương.
5.3 Cách bảo quản cá ngừ
Bảo quản trong hầm đá cách nhiệt
Cá ngừ sau khi được đánh bắt sẽ được bảo quản bằng cách dùng đá lạnh nhét đầy bụng và mang cáo. Sau đó đem bảo quản trong hầm lạnh ở 0 độ C với đá dày từ 30 – 35cm bên dưới. Nếu đảm bảo độ lạnh và cách nhiệt tốt, có thể giữ cá tươi từ 15 – 20 ngày.
Bảo quản bằng tủ đông
Cá ngừ cần được làm sạch, loại bỏ hết máu, bỏ phần mang, nội tạng và cắt gân đuôi. Sau đó mẹ làm sạch cá nhiều lần bằng nước để loại bỏ lớp nhớt và vi khuẩn trên da. Tiếp đến mẹ cho cá ngừ vào túi zip có đục lỗ và bảo quản trong ngăn đông từ -2 đến 0 độ C. Cách này sẽ giúp mẹ bảo quản cá ngừ từ 1 -2 tháng.
6. Cách nấu cháo cá ngừ cho bé ăn dặm
6.1 Cháo cá ngừ cho bé ăn dặm
Cháo cá ngừ cho bé ăn dặm là món ăn phổ biến. Món cháo ăn dặm cho bé 7 tháng này giữ đúng vị ngọt của cá ngừ, đồng thời cung cấp chất sắt giúp phòng chống bệnh thiếu máu ở trẻ.
Nguyên liệu:
Thịt cá ngừ.
50g gạo tẻ.
Gia vị ăn dặm cho bé.
Cách chế biến:
Bước 1: Làm sạch cá ngừ rồi xát với ít muối và rượu trắng để khử mùi tanh. Luộc chín rồi vớt ra, gỡ bỏ xương và xé nhỏ cá.
Bước 2: Vo gạo sạch rồi cho vào nồi nước luộc cá nấu thành cháo chín nhừ.
Bước 3: Cho dầu ăn cho bé vào chảo rồi đổ thịt cá ngừ đã xé nhỏ vào xào với lửa nhỏ.
Bước 4: Thêm thịt cá đã xào vào cháo rồi đảo đều tay. Cho thêm ít dầu oliu cho bé để tăng hương vị cho món ăn.
Bước 5: Múc cháo ra bát, để ấm và cho bé thưởng thức.
Món cháo cá ngừ ăn dặm cho bé kết hợp cà rốt là món ăn chế biến đơn giản, nhanh chóng nhưng vẫn giữ được sự thơm ngon và hàm lượng dinh dưỡng có trong món ăn.
Nguyên liệu:
Thịt cá ngừ.
1/2 củ cà rốt.
50g gạo tẻ.
50g gạo nếp.
Gia vị cho bé ăn dặm.
Cách chế biến:
Bước 1: Trộn đều 2 loại gạo với nhau, ngâm trong nước 60 phút cho đến khi mềm rồi nấu thành cháo chín nhừ.
Bước 2: Gọt vỏ, rửa sạch cà rốt với nước rồi thái dạng hạt lựu. Hấp chín rồi nghiền nguyễn.
Bước 3: Làm sạch cá ngừ rồi xát với ít muối và rượu trắng để khử mùi tanh. Luộc chín rồi vớt ra, gỡ bỏ xương và xé nhỏ cá ra.
Bước 4: Cho thịt cá vào chảo có phết ít dầu ăn cho bé. Lúc xào có thể cho một ít nước vào, đảo đều để thịt cá không bị vón cục rồi tắt bếp.
Bước 5: Thêm ít dầu oliu cho bé rồi để cháo ấm và cho bé ăn.
Trong thực đơn ăn dặm cho bé từ 6 tháng tuổi, chắc chắn là không thể thiếu món cháo cá ngừ bí đỏ cho bé ăn dặm. Bên cạnh đó, bí đỏ còn là nguyên liệu phổ biến được nhiều mẹ Việt sử dụng.
Nguyên liệu:
Thịt cá ngừ.
50g bí đỏ.
50g gạo tẻ.
Gia vị ăn dặm cho bé.
Cách chế biến:
Bước 1: Vo gạo sạch rồi cho vào nồi nấu nhừ thành cháo.
Bước 2: Làm sạch cá ngừ rồi xát với ít muối và rượu trắng để khử mùi tanh. Luộc chín rồi vớt ra, gỡ bỏ xương và xé nhỏ cá.
Bước 3: Gọt vỏ, rửa sạch bí đỏ rồi cắt thành miếng mỏng. Hấp chín và tán nhuyễn bí đỏ.
Bước 4: Phết ít dầu ăn cho bé vào chảo rồi cho thịt cá ngừ vào đảo đều liên tục với lửa nhỏ. Thêm ít nước vào để cá không bị vón cục.
Bước 5: Cho thịt cá đã xào với bí đỏ đã nhuyễn vào cháo rồi trộn đều và tắt bếp. Cho ít dầu oliu vào chén là cho bé ăn được rồi đó mẹ ơi.
Cháo cá ngừ nấu với khoai môn cho bé ăn dặm là một sự kết hợp làm tăng thêm vị béo và độ sệt cho món cháo.
Nguyên liệu:
1 miếng cá ngừ vừa đủ bé ăn.
1 củ khoai môn.
1 củ dền đỏ.
50g gạo tẻ.
Dầu oliu cho bé.
Cách chế biến:
Bước 1: Vo gạo sạch rồi cho vào nồi nấu nhừ thành cháo.
Bước 2: Làm sạch cá ngừ rồi xát với ít muối và rượu trắng để khử mùi tanh. Luộc chín rồi vớt ra, gỡ bỏ xương và xé nhỏ cá.
Bước 3: Phết ít dầu ăn cho bé vào chảo rồi cho thịt cá ngừ vào đảo đều.
Bước 4: Gọt vỏ, rửa sạch, thái hạt lựu cả khoai môn và củ dền. Hấp chín và nghiền nhuyễn.
Bước 5: Cho cá ngừ đã xào vào cháo, khuấy đều rồi thêm khoai môn, củ dền nấu trong 3 phút rồi tắt bếp. Múc cháo ra bát, thêm dầu oliu cho bé và cho bé ăn.
Cách nấu cháo cá ngừ nấu với khoai môn cho bé ăn dặm
6.5 Cháo cá ngừ cho bé ăn dặm nấu với khoai tây
Sự kết hợp giữa cá ngừ và khoai tây sẽ là một món cháo cá ngừ cho bé vô cùng dinh dưỡng và thơm ngon. Ở Nhật, các bé cũng thường được ăn dặm với món này đó mẹ ơi.
Nguyên liệu:
Thịt cá ngừ.
1 củ khoai tây.
50g gạo tẻ.
Gia vị cần dùng dành cho bé.
Cách chế biến:
Bước 1: Gọt vỏ, rửa sạch khoai tây rồi cho vào nồi hấp chín. Nghiền nhuyễn khoai đã chín.
Bước 2: Gạo vo sạch, ngâm nước trong 60 phút cho mềm rồi vớt ra nấu chín nhừ thành cháo.
Bước 3: Làm sạch cá ngừ rồi xát với ít muối và rượu trắng để khử mùi tanh rồi hấp chín và gỡ bỏ xương, xé nhỏ thịt cá.
Bước 4: Phết ít dầu ăn cho bé vào chảo, cho cá vào xào với lửa nhỏ.
Bước 5: Cho khoai tây đã nghiền cùng với thịt cá ngừ đã xào vào cháo, đảo đều tay rồi tắt bếp. Múc cháo ra chén đợi nguội và cho bé ăn mẹ nhé.
Cháo cá ngừ khoai tây cho bé ăn dặm
Cháo cá ngừ cho bé ăn dặm là món ăn bổ sung đa dạng chất dinh dưỡng cho con nhờ giá trị dinh dưỡng cao của cá ngừ. Bên cạnh những món trên, mẹ có thể kết hợp nấu cháo cá ngừ cho bé ăn dặm cùng nhiều loại rau củ quả khác, để bé được hấp thụ đa dạng dinh dưỡng mẹ nhé.
Cùng Marrybaby tìm hiểu xem Virus Marburg là gì? Và làm sao để nhận diện các triệu chứng khi mắc bệnh. Cuối cùng là cách phòng ngừa bệnh cho người lớn và trẻ nhỏ.
1. Virus Marburg là gì?
Virus Marburg (Marburg Virus Disease – MVD) là một virus RNA thuộc họ Filovirus, một loại vi rút cùng họ với Ebola. Đây là một loại vi rút lây truyền từ động vật sang người, có khả năng gây sốt xuất huyết nghiêm trọng.
Virus Marburg được phát hiện đầu tiên vào năm 1967, trong thời điểm bùng phát bệnh sốt xuất huyết từ phòng thí nghiệm Marburg và Frankfurt (Đức) và ở Belgrade (Nam tư – Serbia).
Cũng trong đợt bùng phát này, đã có 7 trường hợp tử vong được báo cáo. Các đợt bùng phát tiếp theo đơn lẻ tiếp theo sau đó lần lượt được ghi nhận ở Angola; Cộng hòa Dân chủ Congo; Kenya; Nam Phi và Uganda. (Thống kê từ Thư viện Y học quốc gia Hoa Kỳ CDC, 2023)
Vật chủ được nghi ngờ là mang mầm bệnh của virus Marburg – Dơi châu Phi Rousettus aegyptiacus
Vật chủ ban đầu mang virus Marburg là một loài dơi ăn quả ở châu Phi có tên là Rousettus aegyptiacus. Loài dơi này được tìm thấy trong các hang động và hầm mỏ.
Đáng lo là những con dơi này khi bị nhiễm virus Marburg lại không có bất kỳ biểu hiện gì. Nhưng khi những loài động vật khác và con người bị nhiễm, thì xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng với tỷ lệ gây tử vong tương tự virus Ebola.
2. Virus Marburg gây ra bệnh gì?
Giống với virus Ebola, vi rút Marburg cũng có khả năng gây sốt xuất huyết. Bệnh lý hiện đang được gọi là sốt xuất huyết Marburg.
Tháng 02.2023 vừa qua, Tổ chức Y tế thế giới WHO ghi nhận 9 ca tử vong và 16 ca đang có triệu chứng sốt cao; nôn do sốt xuất huyết Marburg tại Guinea Xích Đạo (Tây Phi). Trong đó, một ca được xét nghiệm dương tính với virus Marburg; số bệnh nhân còn lại là tử vong.
3. Triệu chứng khi nhiễm virus Marburg là gì?
Triệu chứng khi mắc Virus Marburg sốt cao, ớn lạnh, đau đầu dữ dội, đau cơ. Từ ngày thứ 5 trở đi, bệnh nhân có thể nổi sẩn trên thân (ngực, lưng, bụng), buồn nôn, nôn, đau ngực, đau họng, đau bụng, tiêu chảy,..
Sau khi nhiễm virus Marburg, thời gian ủ bệnh sẽ kéo dài từ 7 – 21 ngày. Đồng thời còn tùy thuộc vào tình trạng nặng nhẹ của bệnh và con đường nhiễm bệnh. Trong thời gian đầu ủ bệnh, virus Marburg sẽ chưa có khả năng truyền nhiễm.
Diễn biến lâm sàng có thể được chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Kéo dài từ 1 – 4 ngày sau khi phát bệnh
Trong giai đoạn này, các dấu hiệu nhiễm Marburg virus không đặc hiệu, gần như giống với các triệu chứng của bệnh cúm. Những triệu chứng thường khởi phát đột ngột và biểu hiện bằng:
Vào ngày thứ 3, bệnh nhân có bắt đầu có biểu hiện suy nhược cơ thể nhanh chóng, với các triệu chứng về tiêu hóa như: chán ăn, khó chịu ở bụng, đau bụng và chuột rút, buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy có máu hoặc không có máu (có thể kéo dài đến 1 tuần).
Giai đoạn 2: Các triệu chứng sẽ khởi phát và kéo dài từ 5 – 13 ngày
Các triệu chứng do virus Marburg gây ra ngày càng trở nên nghiêm trọng, nhất là từ ngày 5 đến ngày 7. Một số dấu hiệu nhiễm virus Marburg đặc trưng của giai đoạn này là:
Phát ban dát sẩn, không ngứa, nổi rõ nhất là ở ngực, lưng và bụng.
Nhiều bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết nặng. Chẳng hạn như xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc, chảy máu tự phát từ các vị trí chích tĩnh mạch. Hoặc buồn nôn có kèm máu, đi ngoài ra máu, chảy máu mắt, mũi, tai, nướu răng, vùng kín,…
Đông máu nội mạch lan tỏa, giảm bạch huyết và giảm tiểu cầu thường xuất hiện trong vòng 1 tuần sau khi bệnh khởi phát.
Tình trạng có thể trở nặng khi bệnh nhân sụt cân nghiêm trọng, vàng da, viêm tuyến tụy, mê sảng, sốc, suy gan, xuất huyết ồ ạt và rối loạn chức năng đa cơ quan.
Giai đoạn 3: Bệnh trở nặng nguy hiểm hoặc là dần hồi phục
Nếu bệnh trở nặng: chứng tỏ virus Marburg đã tấn công sâu và các nội tạng, gây mất phương hướng, kích động, có giật và hôn mê.
Nếu bệnh dần thuyên giảm: Những bệnh nhân không bị virus tấn công sâu vào nội tạng sẽ dần cải thiện sức khỏe và phục hồi chức năng. Tuy nhiên, những người khỏi bệnh cũng có thể trải qua nhiều di chứng khác nhau như kiệt sức, suy nhược, mệt mỏi, đau cơ, viêm gan, viêm mắt, viêm tinh hoàn, bong tróc da, rụng tóc,..
Những người sống sót sau MVD thường phục hồi chậm vì virus Marburg thường tồn tại trong cơ thể vài tuần.
Vi rút Marburg có khả năng truyền nhiễm từ nhiều hình thức khác nhau, cụ thể như:
Nhóm người tiếp xúc thời gian dài với phân hoặc chất tiết của dơi Rousettus trong hầm mỏ.
Tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh qua vết trầy xước trên da, niêm mạc, máu, dịch tiết; hoặc sử dụng chung dụng cụ có dính tiết dịch của người bệnh.
Lây qua đường quan hệ tình dục, kể cả quan hệ bằng miệng hay âm đạo, hậu môn,..
Ngoài ra, virus Marburg cũng được truyền cho thai nhi qua nhau thai. Ở phụ nữ mang thai, virus Marburg có thể tồn tại trong nhau thai và nước ối. Đối với phụ nữ đang cho con bú, nếu bị nhiễm Marburg, virus có thể tồn tại trong sữa mẹ.
Bệnh cũng có thể lây truyền từ dơi sang các loài động vật sống gần đó thông qua dịch tiết. Trường hợp bạn vô tình tiếp xúc phải con vật bị nhiễm bệnh, thì khả năng cao là bạn cũng bị nhiễm bệnh một cách gián tiếp.
Đối tượng dễ mắc virus Marburg là người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân. Nhất là các thành viên trong gia đình và các bác sĩ trong quá chăm sóc bệnh nhân.
Ban đầu có thể sẽ khó phân biệt được bệnh do virus Marburg gây ra với các bệnh truyền nhiễm khác như sốt rét; sốt thương hàn; nhiễm khuẩn Shigella; viêm màng não; hoặc các bệnh sốt xuất huyết khác. Việc chẩn đoán chậm trễ có thể cản trở cơ hội sống sót của bệnh trong giai đoạn này.
Nếu một người có các triệu chứng ban đầu của bệnh Marburg hoặc đã từng đến các khu vực có lưu hành virus Marburg cần được cách ly và thông báo cho các chuyên gia y tế công cộng để lấy mẫu và xét nghiệm để chẩn đoán bệnh.
Trong giai đoạn đầu nhiễm virus Marburg, việc phát hiện virus có thể được thực hiện qua mẫu ngoáy họng và mũi; mẫu dịch não tủy; mẫu nước tiểu và/hoặc mẫu máu. Sau đó, các mẫu phẩm này có thể được phân tích bằng các phương pháp chẩn đoán như:
Theo thông tin từ CDC Hoa Kỳ cho biết, hiện tại không có phương pháp điều trị đặc hiệu nào cho bệnh nhân nhiễm virus Marburg.
Bệnh nhân cần nhập viện để được hỗ trợ điều trị nhằm cải thiện khả năng sống sót bằng các biện pháp như bù nước và chất điện giải bằng đường uống hoặc dịch truyền tĩnh mạch; thở oxy; truyền máu cũng như điều trị các triệu chứng cụ thể khi khởi phát.
Các liệu pháp kháng virus, chẳng hạn như Remdesivir và Favipiravir đã được sử dụng trong các nghiên cứu lâm sàng đối với Ebola cũng có thể được thử nghiệm để sử dụng cho việc phòng ngừa và điều trị virus Marburg.
Hiện nay, việc tiêm phòng vắc xin vi rút Marburg cho người lớn và cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là CHƯA CÓ.
Thế nên, cách phòng ngừa Marburg tốt nhất ở thời điểm hiện tại là ngăn chặn sự lây truyền trực tiếp từ người sang người; cũng như hạn chế sự lây lan virus từ vật chủ sang con người. Để làm được điều đó, bạn hoặc các cha mẹ có con nhỏ nên lưu ý thực hiện các điều sau:
Nấu chín kỹ thực phẩm trước khi ăn.
Không tiêu thụ thịt động vật hoang dã.
Hạn chế tiếp xúc với cả người thân của người bệnh.
Rửa tay thường xuyên sau khi chăm sóc người bệnh.
Tránh tiếp xúc hoặc đến gần khu vực cư trú của dơi hoặc động vật hoang dã ở Châu Phi.
Nhanh chóng đưa bệnh nhân có triệu chứng đến bệnh viện và cách ly an toàn. Đồng thời khử trùng vật dụng, nhà cửa, phòng bệnh thường xuyên.
Hạn chế tiếp xúc với người nghi nhiễm hoặc bị nhiễm virus Marburg. Mặc áo bảo hộ, đeo găng tay, mang khẩu trang, mắt kính… trước khi tiếp xúc với người nghi nhiễm bệnh.
Theo WHO, nam giới sau khi khỏi bệnh cần đợi ít nhất 12 tháng mới nên quan hệ tình dục an toàn, trừ khi xét nghiệm tinh dịch của người đã khỏi bệnh cho kết quả âm tính trong 2 lần khác nhau.
Nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân nhiễm vi rút Marburg. Đồng thời chọn biện pháp chôn cất an toàn trường hợp bệnh nhân đã tử vong.
Tóm lại
Có thể thấy, vi rút Marburg là cực kỳ nguy hiểm đối với cả người lớn và trẻ nhỏ.
Chính vì thế, để bảo vệ trẻ em khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tương tự, cha mẹ nên dành thời gian chăm sóc và hướng dẫn các con cách vệ sinh tay chân mỗi khi từ bên ngoài về nhà nhé. Đồng thời, bản thân cha mẹ cũng cần xây dựng một thói quen ăn uống lành mạnh và tập dục thể thao điều độ để nâng cao sức khỏe.
Vậy có nên sử dụng dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh hay không? Cùng Marrybaby tìm hiểu dầu khuynh diệp là gì và có nên dùng cho bé hay không.
1. Dầu khuynh diệp là gì?
Dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh (Eucalyptus oil) là một loại dầu gió được chiết xuất từ tinh dầu của cây Bạch đàn. Dầu khuynh diệp được sử dụng để thoa nhằm phòng tránh cảm cúm, trúng gió, các vết trầy xước trên da,..
Dầu khuynh diệp (Bạch đàn) được chiết xuất từ lá khuynh diệp, chứa hơn 100 hợp chất khác nhau. Tinh chất dầu khuynh diệp thô có thể chứa nhiều hợp chất hơn sơ với dầu khuynh diệp được bày bán trên thị trường.
Nhưng dầu khuynh diệp có nên dùng cho trẻ sơ sinh và các bé nhỏ không? Nếu dùng thì có an toàn không?
2. Tác dụng của dầu khuynh diệp
Hiện nay, tinh dầu khuynh diệp được sản xuất nhiều, bởi những công dụng mà nó mang lại như: điều trị các vấn đề liên quan đường hô hấp như hen phế quản; ho; hen suyễn; khử trùng các vết thương nhỏ ngoài da,..
3. Có nên dùng dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh không?
Câu trả lời là KHÔNG. Chất cineole có trong dầu khuynh diệp có thể gây ra các vấn đề liên quan đến thần kinh và hô hấp ở trẻ em. Tuy có những sản phẩm chứa ít cineole hơn nhưng điều này không đủ để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh; vì vẫn còn một vài chất có thể gây hại cho bé.
Theo thông tin từ MedlinePlus (MLP) thuộc Thư viện Y học quốc gia Hoa Kỳ (NIH) cho biết: “Mặc dù việc dùng dầu khuynh diệp cho người lớn và trẻ sơ sinh có một số lợi ích nhất định. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có đủ thông tin nghiên cứu về việc dùng dầu khuynh diệp cho bé là an toàn tuyệt đối”.
Do đó, cha mẹ không nên sử dụng dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh, hay các bé dưới 2 tuổi. Hoặc tốt nhất là cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Trường hợp mẹ có ý định sử dụng dầu khuynh diệp cho bé thì nên lưu ý những điều sau:
Không sử dụng dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi.
Không dùng dầu khuynh diệp cho bé trong máy tạo sương hoặc làm ẩm.
Không bôi dầu gần mũi, miệng của trẻ. Vì có thể ảnh hưởng đến hô hấp của con.
Để xa tầm tay của trẻ nhỏ, nhằm tránh trường hợp trẻ vô tình bôi lên mắt hoặc uống.
Trường hợp trẻ sơ sinh nuốt phải dầu khuynh diệp, cha mẹ cần lập tức đưa trẻ đến bệnh viện.
Không pha loãng hoặc pha cùng bất kỳ loại dầu, loại thuốc nào khác để sử dụng. Vì thành phần trong dầu khuynh diệp có phản ứng với các chất như Amphetamine trong máu, Pentobarbital,..hoặc các loại thực vật khác như nha đam, quế, mướp,v.v.
Theo báo cáo của Thư viện Y học quốc gia CDC (Hoa Kỳ) năm 2021, đã có những trường hợp trẻ sơ sinh bị kích ích da và co giật khi sử dụng dầu khuynh diệp. Do đó, cha mẹ cần cẩn thận và cân nhắc trước khi sử dụng dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh.
Tuy nhiên, để tận dụng tối đa khung thời gian này, bạn sẽ cần chọn được “thời gian tập thể dục mang lại lợi ích tối đa”. Vậy nên tập thể dục vào lúc nào là tốt nhất? Thời gian buổi sáng hay buổi chiều tối?
1. Nên tập thể dục vào lúc nào là tốt và hiệu quả nhất?
Trên thực tế, để giải đáp thắc mắc “nên tập thể dục vào lúc nào” thì về mặt y học, thời gian tập thể dục tốt nhất về mặt y học, thì buổi sáng là từ 5h – 7h sáng; buổi chiều tối là từ 16h – 18h chiều.
Tuy nhiên, để biết được thời gian tập thể dục tốt nhất cho mỗi người còn phải dựa vào nhiều yếu tố. Ví dụ như, tính chất công việc, thời gian rảnh, tần suất và cường độ buổi tập của bạn,…. Do đó, câu trả lời là không có khung thời gian nào là tốt nhất dành cho tất cả mọi người.
Bạn có thể tham khảo cách dưới đây để dễ dàng chọn thời gian tập thể dục cho bản thân hơn:
Thử tập nhiều khung giờ khác nhau trong ngày.
Khoảng cách giữa bữa ăn và buổi tập là từ 1 – 3 tiếng.
Xây dựng thói quen hoạt động thể chất thường xuyên. (Đi bộ lên cầu thang, đứng lên sau mỗi 60 phút,..).
2. Khung thời gian tập thể dục tốt nhất vào buổi sáng và tối
2.1 Tập thể dục vào buổi sáng
Theo các chuyên gia về sức khỏe cho rằng, buổi sáng là thời gian lý tưởng nhất để tập thể dục nâng cao sức khỏe; giúp giảm cân và đốt cháy mỡ thừa hiệu quả. Vì buổi sáng là thời điểm lượng carbohydrate trong cơ thể còn thấp.
Bên cạnh đó, vào buổi sáng nhờ các cortisol và hormone trong cơ thể tiết ra nhiều, chúng sẽ đóng vai trò thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nhờ vậy mà cơ thể sẽ tiêu hao tiêu hao mỡ thừa nhanh hơn.
Khung giờ từ 5h – 7h sáng là thích hợp nhất. Không khí trong lành, mát mẻ bạn có thể yên tâm luyện tập mà không sợ nắng nóng hay xe cộ đông đúc, khói bụi.
Tuy nhiên, vào mỗi mùa thời tiết khác nhau thì bạn nên linh hoạt lựa chọn thời gian thích hợp để tập thể dục nhằm đảm bảo sức khỏe của mình.
Buổi sáng mùa hè: Từ 5h – 6h30 chúng ta không nên tập lúc mặt trời lên cao.
Buổi sáng mùa đông: Từ 6h30 – 7h nhằm tránh cái rét buốt của mùa đông.
Nên tập tập thể dục vào lúc nào buổi sáng? Thời gian cơ thể tập tốt nhất là khi nào?
Lợi ích của việc tập luyện vào buổi sáng
Nếu đối với bạn, khung thời gian tập thể dục tốt nhất là buổi sáng, thì bạn nên tập trong khung giờ này. Dưới đây là những lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng:
Đốt mỡ và giúp giảm cân hiệu quả.
Tăng chất lượng giấc ngủ vào ban đêm.
Dễ xây dựng thói quen luyện tập đều đặn.
Tăng hoạt động thể chất trong ngày, và giảm cơn thèm đồ ăn vặt.
Nên tập thể dục vào lúc nào của buổi tối là tốt nhất? Theo kết quả nghiên cứu được đăng trên Thư viện y học quốc gia Hoa Kỳ CDC; cho thấy, vào khoảng từ 2 – 6 giờ chiều là lúc nhiệt độ của cơ thể đạt ngưỡng cao nhất. Điều đó có nghĩa rằng, đây là lúc cơ thể rất sẵn sàng cho việc tập luyện. Đây chính là thời gian tập thể dục tốt nhất của cơ thể; đồng thời cũng giúp giảm cân hiệu quả hơn.
Để đảm bảo sức khỏe và năng lượng cho buổi tập, bạn nên ăn trước buổi tập từ 1 – 3 tiếng. Tùy vào khối lượng của bữa ăn.
Bạn nên tập thể dục vào lúc nào buổi chiều tối? 2 – 6 giờ chiều là khoảng thời gian cơ thể rất sẵn sàng để tập
Lợi ích của tập thể dục vào buổi chiều tối:
Nếu đối với bạn, thời gian tập thể dục vào buổi tối là tốt nhất, thì bạn sẽ mang lại những lợi ích sau đây dành cho cơ thể của mình:
Tăng mức độ hiệu quả cho buổi tập.
Giúp bạn duy trì cân nặng và cơ bắp tốt hơn.
Bạn có thể tham gia các bài tập nặng kết hợp với HIIT, cardio,…
Nên tập thể dục vào lúc nào? Chính là lúc bạn đã sẵn sàng để tập luyện. Đồng thời duy trì thực hiện mới là điều quan trọng
Tóm lại
Nên tập thể dục vào lúc nào thì về mặt y học, thời gian tập thể dục tốt nhất về mặt y học, thì buổi sáng là từ 5h – 7h sáng; buổi chiều tối là từ 16h – 18h chiều.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau; mà thời gian tập thể dục tốt nhất cho mỗi người là không giống nhau.
Ngoài ra, để việc tập thể của bạn thực sự hiệu quả, bạn nhớ:
Ăn một bữa ăn phụ trước khi tập buổi sáng.
Không đi tập ngay sau ăn no hoặc khi bụng đang đói.
Đảm bảo uống nước đầy đủ, trước, trong và sau khi tập xong.
Điều quan trọng cuối cùng đó là, bạn nên theo sát lịch trình tập luyện thật nhất quán. Sau đó duy trì thực hiện mỗi ngày như lịch trình bản thân đề ra. Từ đó, chínhviệc duy trì sẽ mang lại kết quả cho bạn. Một kết quả đến từ sự nỗ lực.
Nội dung trên là tất cả những gì bạn cần biết về “nên tập thể dục vào lúc nào và thời gian tập thể dục tốt nhất”. Bạn chắc chắn sẽ có được cơ thể khỏe mạnh và rắn chắc.
Vậy sau khi ăn xong bao lâu thì tập thể dục được? Và mỗi loại hình thể thao có khác nhau về khoảng thời gian này không? Cùng Marrybaby tìm hiểu ngay trong bài viết bạn nhé!
1. Ăn xong tập thể dục có tốt không?
Vừa ăn xong mà tập thể dục liền thì không tốt cho sức khỏe. Nhất là khi bạn chuẩn bị bước vào một buổi tập với cường độ cao.
Vì sau khi ăn cơ thể sẽ cần từ 2 – 4 giờ để tiêu hóa thức ăn. Mặc dù bạn không cần phải đợi thức ăn tiêu hóa hoàn toàn thì mới có thể tập. Tuy nhiên, để buổi tập được hiệu quả; chúng ta nên đợi thức ăn tiêu hóa sau một thời gian nhất đinh; tùy vào thành phần và khối lượng bữa ăn.
1.1 Tác dụng phụ của việc tập ngay tức thì sau khi ăn
Sau khi ăn xong chưa được bao lâu, nếu bạn vội đi tập thể dục; cơ thể bạn sẽ có một số triệu chứng khó chịu. Mặc dù không phải ai cũng bị; nhưng phần lớn mọi người sẽ bị các triệu chứng khó chịu như:
Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Các triệu chứng thường gặp như đầy hơi, buồn nôn, dễ chuột rút, trào ngược, tiêu chảy,.. Đồng thời sẽ còn tùy thuộc vào cường độ, thời gian, và loại hình thể thao mà các triệu chứng sẽ biểu hiện nặng nhẹ khác nhau.
Ảnh hưởng đến hiệu suất luyện tập: Dù rằng bữa ăn sẽ giúp cơ thể có nhiều năng lượng trước buổi tập. Tuy nhiên ăn trước buổi tập có thể tạo ra cảm giác ù lì, uể oải; nhất là những bữa ăn nhiều chất đạm và tinh bột.
1.2 Ăn một bữa nhẹ trước khi tập thể dục có tốt không?
Việc ăn nhẹ và uống nước trước khi tập thể dục; cùng thời gian chờ đợi thức ăn tiêu hóa hợp lý sẽ mang lại cho bạn những lợi ích nhất định. Một bữa ăn nhẹ trước khi tập luyện được nhiều huấn luyện viên và chuyên gia khuyến nghị.
Vì một bữa ăn tiêu chuẩn và có thời gian tiêu hóa hợp lý trước khi tập giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể; và tăng sức mạnh tập luyện.
Vậy sau khi ăn xong bao lâu thì tập thể dục được? Và một bữa ăn tiêu chuẩn trước bữa tập là như thế nào?
Đối với bữa ăn chính: bạn nên đợi khoảng 1 – 4 tiếng trước khi tập thể dục.
Đối với bữa ăn nhẹ, bữa phụ: bạn nên đợi khoảng 0,5 – 1 tiếng trước buổi tập.
Bên cạnh đó, sau khi ăn xong bao lâu thì tập thể dục được phụ thuộc vào mỗi loại hình thể thao. Bạn sẽ được khuyến cáo khoảng thời gian đợi cụ thể giữa bữa ăn và buổi tập. Mục đích là để tránh bạn gặp phải những tác dụng phụ nêu trên.
Sau khi ăn bữa phụ xong bao lâu thì tập thể dục? Hoặc sau khi ăn xong bữa chính bao lâu thì tập thể dục được?
Sau khi đã biết thời gian ăn xong bao lâu thì có thể tập thể dục, để bạn có được một buổi tập hiệu quả; không tác dụng phụ; bạn cần biết nên ăn gì và ăn bao nhiêu trước bữa tập.
Sau khi ăn xong bao lâu thì tập thể dục? Và nên ăn gì trước buổi tập?
3.1 Ăn một bữa phụ trước khi tập
Nếu bạn chuẩn bị đi tập và cần nạp năng lượng, một bữa ăn nhẹ là vô cùng hợp lý. Vừa tiết kiệm thời gian chờ đợi tiêu hóa; đồng thời vẫn cho cơ thể năng lượng để bước vào tập luyện.
Gợi ý bạn bữa ăn phụ lành mạnh:
Sữa chua.
Sinh tố trái cây.
Bánh mì bơ đậu phộng.
Một thanh granola ít chất béo.
Thanh năng lượng (protein bar).
Chuối, táo hoặc trái cây tươi khác.
Nước uống thể thao hoặc nước trái cây pha loãng.
Bánh mì tròn hoặc bánh quy giòn làm từ ngũ cốc nguyên hạt.
(*) Sau khi ăn bữa phụ xong bao lâu thì tập thể dục được? Bạn nên chờ thời gian khoảng 60 phút nhé.
3.2 Chọn bữa ăn nhiều Carb và ít Protein
Trong một nghiên cứu nhỏ được công bố trên Tạp chí BioMed Central (BCM) của Anh, thông tin công bố như sau: “10 cầu thủ bóng rổ cảm thấy buồn nôn, ợ hơi và đầy bụng khi ăn một bữa giàu protein và carb trước buổi tập. Trong khi đó, một bữa ăn giàu carb mà không có nhiều protein thì họ cảm thấy tốt và ổn định hơn”.
Những món ăn giàu Carb ít tinh bột bạn có thể ăn trước tập như: ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì nướng, sữa chua ít béo, mì ống, gạo lứt, trái cây và rau củ quả.
3.3 Cách để tiêu hóa đồ ăn nhanh hơn
Bạn không thể đẩy nhanh quá trình tiêu hóa quá một cách thần tốc. Tuy nhiên, một số thói quen sau sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định và nhẹ nhàng hơn:
Ăn chậm nhai kỹ. Ăn chậm nhai kỹ giúp cơ thể tiết nhiều enzyme để hấp thụ thức ăn tốt hơn. Đồng thời tạo cho bạn cảm giác no khi ăn vừa đủ, và giảm cảm giác khó tiêu.
Hạn chế thức ăn nhanh và đồ ăn chiên xào. Cơ thể sẽ cần nhiều thời gian hơn để tiêu thụ các món ăn giàu chất béo.
Đừng ăn quá no. Ăn no quá mức sẽ tạo áp lực lên dạ dày, khiến bạn đầy hơi và cần nhiều thời gian để tiêu hóa hết lượng thức ăn hơn.
4. Một số lưu ý về ăn uống để có buổi tập hiệu quả
4.1 Một bữa sáng trước buổi tập sáng
Nếu bạn tập thể dục vào buổi sáng, bạn nên dậy sớm và ăn bữa sáng ít nhất 1 giờ trước buổi tập. Marrybaby gợi ý cho bạn một vài món ăn sáng phù hợp trước buổi tập:
Nước ép.
Sữa chua.
Sữa ít béo.
Một cốc cà phê.
Một quả chuối.
Một cái bánh (ngọt, mặn).
Bánh mì hoặc ngũ cốc nguyên hạt.
4.2 Nguyên tắc thời gian
Như đã đề cập ở trên, sao khi ăn xong bao lâu thì tập thể dục được, đối với bữa phụ là khoảng 30 phút; và bữa chính là từ 1 -3 giờ.
Ăn nhiều quá hoặc ít quá trước buổi tập đều không tốt. Ăn quá ít có thể không cung cấp cho bạn năng lượng cần thiết để duy trì cảm giác khỏe khoắn trong suốt quá trình tập luyện.
Để giúp cơ bắp phục hồi và thay thế lượng glycogen dự trữ, bạn hãy ăn một bữa ăn chứa cả carbohydrate và protein trong vòng 2 giờ sau buổi tập.
Song song đó, bạn cần cung cấp đủ nước cho cơ thể theo trình tự sau:
Uống khoảng 2 – 3 cốc nước từ hai đến ba giờ trước khi bắt đầu tập luyện.
Duy trì uống nước trong và sau buổi tập.
Uống khoảng 2 – 3 cốc nước sau mỗi buổi tập.
Nếu bạn đang tập thể dục hơn 60 phút, bạn nên dùng các loại đồ uống thể thao.
Mục tiêu của bài viết này là để giải đáp thắc mắc cho bạn là “sau khi ăn xong bao lâu thì tập thể dục được ” và “nên ăn gì trước buổi tập để tập hiệu quả hơn”.
Việc theo dõi thời gian sau khi ăn xong bao lâu thì nên đi tập thể dục là tốt cho bạn. Nhưng bạn cũng nên ưu tiên lắng nghe cơ thể của mình. Vì không có khung thời gian cố định nào cũng phù hợp cho tất cả mọi người. Khoảng thời gian nào cho bạn cảm giác thoải mái thì bạn nên áp dụng.