Bên cạnh cảm giác hạnh phúc khi biết mình mang thai, mẹ ắt hẳn còn rất nhiều bỡ ngỡ. Đừng lo! Chuyên mục này như một cẩm nang thu nhỏ để hành trình của mẹ cùng bé yêu nhẹ tênh trông thấy.
Bà bầu ăn mực được không? Nhiều bà bầu thắc mắc điều này vì mực có mặt trong nhiều món ăn ngon và được xếp vào loại hải sản. Trong khi đó, hải sản vốn là thực phẩm mà mẹ bầu cần chọn kỹ khi ăn.
Không đơn giản như các thực phẩm khác, hải sản là một “vùng xám” trong thai kỳ mà bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi dùng. Lý do là vì một số loại hải sản có thể có thủy ngân.
Giá trị dinh dưỡng của mực
Trước khi tìm hiểu bà bầu ăn mực được không; chúng ta cần biết rõ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm này. Theo các nghiên cứu cho thấy thành phần dinh dưỡng có trong 100g mực ống bao gồm:
Đồng: 1,8mg
Protein: 15g
Phốt pho: 213mg
Kẽm: 1.48mg
Vitamin B2: 0,389mg
Vitamin B12: 1,05mcg
Vitamin C: 3,6mg
Sắt: 0,86 mg
Selen: 44mcg
Đây đều là những dưỡng chất cần thiết và tốt cho sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Nhưng bà bầu ăn mực được không? Mời bạn cùng đọc phần bài viết tiếp theo nhé.
Bà bầu ăn mực được không?
Bà bầu ăn mực được không?
Bà bầu ăn mực được không là điều rất được nhiều mẹ bầu quan tâm. Tuy thuộc nhóm hải sản nhưng mực an toàn cho phụ nữ mang thai nếu được nấu chín hoàn toàn. Chúng chứa nhiều chất bổ dưỡng và ít thủy ngân. Vì vậy, đừng vì suy nghĩ “đen như mực” mà lăn tăn với câu hỏi “bà bầu ăn mực được không?” rồi bỏ qua món ngon này trong suốt thai kỳ, bạn nhé!
Marry Baby chia sẻ với bạn các cách ăn mực và cách nào sẽ tốt nhất trong thai kỳ.
Có bầu ăn mực được không? Ăn sao để tốt nhất cho thai kỳ?
Phụ nữ mang thai, thông thường, chỉ nên ăn hải sản có vỏ, cá, nhưng phải là loại chứa ít thủy ngân. Mặc dù không phải là một loài động vật có vỏ nhưng trước câu hỏi “bà bầu ăn mực được không?”; thì bạn có thể tin rằng mực là hải sản an toàn cho thai kỳ. Lý do là vì mực không có hàm lượng thủy ngân cao.
Trên thực tế, chỉ số thủy ngân ở mực ở mức rất thấp. Cụ thể, 1 con mực ống chứa trung bình 0,024 PPM (một phần triệu) thủy ngân; con số này được coi là rất ít ỏi (nguồn: FDA). Do đó, bạn có thể ăn vài lần mực trong một tuần mà vẫn an toàn khi mang thai.
Bà bầu ăn mực được không? Không những thế, mực rất ít chất béo. Thực phẩm này là một nguồn protein dồi dào, giàu vitamin B12 và một số chất dinh dưỡng quan trọng khác rất tốt cho mẹ bầu, cần thiết để hỗ trợ thai kỳ khỏe mạnh.
Theo đó, một khẩu phần gần 100g mực cung cấp 15,25g protein, một chất dinh dưỡng cần thiết cho sự hình thành các tế bào của thai nhi.
Khẩu phần này cũng chứa 0,86mg sắt và 1,48mg kẽm. Sắt giúp em bé hình thành các tế bào hồng cầu khỏe mạnh và sản xuất enzyme, insulin.
Đồng thời, bạn cũng được dung nạp một lượng nhỏ vitamin B12, vitamin C, vitamin A và folate, một loại vitamin B giúp ngăn ngừa một số dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Bà bầu 3 tháng đầu ăn mực được không?
Mang thai 3 tháng đầu bà bầu ăn mực được không?
Khi đã biết có bầu ăn mực được không, tuy nhiên chế độ ăn uống mỗi giai đoạn thai kỳ cũng khác nhau. Vậy bầu 3 tháng đầu ăn mực được không. Câu trả lời là có. Tuy nhiên, do mực có hàm lượng nhỏ thủy ngân nên bạn đừng ăn quá nhiều nhé. Nên chế biến kỹ trước khi ăn và chọn mực sạch, an toàn.
Để trả lời cho câu hỏi “bà bầu ăn mực được không?”, bạn cần đọc kỹ thêm thông tin sau đây. Mực chỉ an toàn cho phụ nữ mang thai khi nguyên liệu được đánh bắt trên vùng biển không bị ô nhiễm. Chúng còn tươi (hoặc còn tươi khi đông lạnh) và được nấu chín hoàn toàn. Nếu mực đáp ứng những yêu cầu này thì bạn có thể ăn ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ, kể cả ba tháng đầu.
Chọn mực sống: Mực còn sống bạn sẽ thấy những hoa văn trên mực thay đổi màu liên tục, do khi mực thở sẽ làm thay đổi màu hoa văn (những đốm tròn nhỏ trên sống lưng mực). Mực chết thì khó thấy hoa văn này. Phần màu nâu ở mực tươi ngon sẽ nâu sậm chứ không nhợt nhạt. Phần màu trắng sẽ đục như sữa và sáng bóng. Khi chọn mực, bạn dùng tay ấn vào thân mực. Mực tươi sẽ có phần thịt săn chắc và độ đàn hồi cao, ấn vào thả tay ra là mực trở về ngay trạng thái ban đầu. Mực để lâu sẽ nhão, độ đàn hồi không cao. Bạn cũng có thể chọn mực dựa vào đôi mắt. Mắt mực tươi trong và sáng, thấy rõ con ngươi bên trong, mực chết sẽ đục và mờ. Bạn cũng có thể chọn mực dựa vào phần râu. Xúc tu mực dính chặt vào râu là mực tươi.
Nếu bạn bị dị ứng với mực, hãy tránh xa thực phẩm này trong khi mang thai.
Bà bầu có thể ăn mực chiên giòn, mực chiên bột một cách an toàn khi nó được chiên giòn. Lý do là vì mực như thế đã được làm chín. Mực chứa nhiều protein nạc tốt cho sức khỏe. Khi kết hợp với bột hoặc nước chấm, món này có thể thêm calo và chất béo.
Lưu ý: Để món mực chiên an toàn, bạn chỉ nên chiên ngập dầu trong thời gian vừa phải. Nếu thành phần nước chấm có trứng thì trứng phải được tiệt trùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thai kỳ.
2. Mực nướng
Bạn có thể lót một lớp lá rồi đặt mực lên nướng để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, bạn không nên thường xuyên ăn mực theo cách chế biến này vì bà bầu cần hạn chế ăn thực phẩm nướng.
[inline_article id=87926]
3. Mực hấp đặc biệt tốt cho mẹ bầu
Phương pháp hấp chín mực sẽ bảo toàn nguyên vẹn chất dinh dưỡng. Bạn có thể ăn mực hấp kèm với salad xanh.
Qua đây, chẳn hẳn mẹ đã biết bà bầu ăn mực được không rồi đúng không nào, chúc mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh!
Bà bầu có được ăn ốc không? Bà bầu có được ăn ốc luộc không? Bất kỳ phụ nữ nào khi mang thai cũng quan tâm đến việc ăn uống trong các tam cá nguyệt. Điều này là do thực phẩm bà bầu ăn vào có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi.
Nếu bạn ăn phải các thực phẩm không phù hợp trong giai đoạn nhạy cảm này có thể dẫn đến ngộ độc, động thai hoặc sảy thai.
Ốc là một trong những thực phẩm được yêu thích phổ biến và có nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, song bà bầu có ăn ốc được không? Mời các mẹ bầu cùng đi tìm lời giải đáp cho vấn đề này để có kế hoạch ăn uống an toàn trong thai kỳ nhé.
I. Ốc cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào tốt cho sức khỏe
Hầu hết các loại ốc ăn được đều có hàm lượng calo thấp và protein cao. Trung bình cứ 9,5g ốc chứa 76 calo và 14g protein. Protein trong ốc rất giàu các axit amin thiết yếu. Bên cạnh đó, ốc còn chứa một lượng nhỏ carbohydrate, chất béo.
Ngoài ra, ốc có thể cung cấp cho bạn một nguồn sắt và kẽm dồi dào như sau:
1. Ốc cung cấp nguồn sắt
Ốc giàu chất sắt, đây là một khoáng chất thiết yếu, chiếm một phần quan trọng trong máu và giúp máu mang oxy đi khắp cơ thể.
Bên cạnh đó, sắt còn hỗ trợ sản xuất năng lượng giúp tăng cường hệ miễn dịch và làm cho các hoạt động của cơ thể trở nên linh hoạt hơn.
Ốc cung cấp chất sắt
2. Ốc giúp tăng cường kẽm cho cơ thể
Các loài ốc rất giàu kẽm, nhất là ốc sên nên có thể giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể chống lại quá trình oxy hóa.
Kẽm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cấu trúc của các protein và enzyme khác nhau. Bên cạnh đó, kẽm cũng là yếu tố cần thiết trong chức năng của các protein miễn dịch. Cho nên khi cơ thể bị rối loạn chức năng miễn dịch có nghĩa là bạn đang bị thiếu hụt kẽm.
Ngoài ra, kẽm còn giúp cho việc tăng trưởng và phát triển tế bào khỏe mạnh.
II. Bà bầu có được ăn ốc không?
Đến nay, chưa có tài liệu khoa học nào kết luận việc bà bầu ăn ốc là an toàn hay không an toàn. Vì thế, đối với câu hỏi: “Bà bầu có được ăn ốc không?”, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn ăn bất kỳ loại ốc nào.
Tuy nhiên, qua kinh nghiệm thực tế từ các phụ nữ mang thai, bạn có thể dựa vào các trường hợp sau đây để biết bà bầu có ăn ốc được không.
1. Bà bầu có cơ địa nhạy cảm trước khi mang thai
Những người có cơ địa nhạy cảm, dễ bị ngộ độc thực phẩm hoặc bị dị ứng từ trước khi mang thai thì nên thận trọng khi ăn ốc.
Nếu bà bầu có tiền sử bị dị ứng hải sản thì cũng rất dễ bị dị ứng ốc. Trường hợp này, tốt nhất là bạn không nên ăn ốc.
Nếu bà bầu từng bị dị ứng thực phẩm sau khi ăn hải sản, bạn cũng rất dễ bị dị ứng với các thực phẩm khác sau khi ăn ốc. Nếu bà bầu thuộc trường hợp này, bạn cũng không nên ăn ốc để tránh bị ngộ độc hoặc dị ứng.
Bà bầu có cơ địa nhạy cảm không nên ăn ốc
2. Bà bầu có cơ địa không nhạy cảm từ trước khi mang thai và cả trong thai kỳ
Nếu bạn có cơ địa bình thường thì bạn không quá lo lắng trước vấn đề bà bầu có được ăn ốc không. Lý do là vì bạn không có tiền sử dị ứng hải sản hoặc không có cơ địa nhạy cảm từ trước và trong khi mang thai thì có thể ăn được các loại ốc phổ biến.
Bà bầu ăn ốc có thể giúp bạn đạt được một số lợi ích cho thai kỳ như:
a. Kiểm soát tăng cân trong thai kỳ
Ốc có thể giúp bà bầu ngăn ngừa việc tăng cân quá mức trong thai kỳ. Điều này là do ốc rất ít calo, chất béo, đường, carbohydrate. Cứ 100g ốc chỉ có 90 calo nhưng lại có tới 16g protein nên thực phẩm này có thể mang đến cho bạn cảm giác no lâu và không có nhu cầu ăn quá nhiều.
b. Cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu cho thai kỳ
Ốc rất giàu sắt, magiê, selen, phốt pho và kali. Khi ăn ốc, bà bầu có thể giúp cơ thể nhận được một lượng vitamin và khoáng chất phong phú cần thiết cho sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi.
[inline_article id=97801]
III. Những lưu ý khi bà bầu ăn ốc
Bà bầu có được ăn ốc không? Mặc dù ốc là thực phẩm phổ biến và khá an toàn trong đời sống thường ngày, tuy nhiên với bà bầu, bạn vẫn cần chú ý khi ăn thực phẩm này như sau:
Chỉ ăn ốc sạch, ốc có nguồn gốc rõ ràng để tránh nguy cơ nhiễm ký sinh trùng. Vì ốc sống ở các vùng nước bẩn rất dễ nhiễm khuẩn, hóa chất và ký sinh trùng gây bệnh.
Chỉ ăn ốc khi đã được nấu chín kỹ.
Không nên ăn các loại ốc lạ, nhất là khi bạn đi du lịch để tránh nguy cơ bị ngộ độc và dị ứng.
Theo Đông y, ốc có tính hàn nên dễ gây lạnh bụng vì thế khi ăn ốc, bà bầu ăn kết hợp với nước chấm gừng để chống lạnh bụng.
Một số loại ốc dễ bị nhiễm ký sinh trùng mặc dù đã được cơ quan y tế cảnh báo không nên ăn nhưng nhiều nhà hàng, quán ăn vẫn nấu để bán như ốc bươu vàng. Tốt nhất là bà bầu không nên ăn loại ốc này.
Nhiều người có thói quen ăn ốc bằng cách dùng răng cắn trôn ốc vỡ ra để mút ruột nhưng bà bầu không nên ăn bằng cách này. Bởi vì khi mang thai, cơ thể bạn đang bị thiếu hụt canxi dẫn đến hệ xương, răng suy yếu. Nếu dùng răng cắn vỏ ốc, bạn rất dễ gặp phải tình trạng mẻ răng, ê buốt răng.
Không nên vừa ăn ốc vừa kết hợp thức uống có tính hàn vì việc này dễ gây lạnh bụng dẫn đến việc bà bầu bị tiêu chảy.
Bà bầu có cơ địa bình thường có thể ăn ốc
IV. Cách sơ chế ốc an toàn cho bà bầu
Nếu bà bầu tự nấu ốc để ăn, bạn cần sơ chế ốc theo những cách sau để tránh nguy cơ bị nhiễm ký sinh trùng, ngộ độc hoặc dị ứng.
Bạn nên mua ốc còn tươi sống.
Khi mua ốc về, bạn nên ngâm ốc vào nước sạch rồi cứ vài tiếng lại thay nước một lần để ốc nhả cặn bã bẩn ra ngoài.
Trước khi chế biến ốc, bạn cần rửa ốc thật sạch sau đó thả vào nước muối nhạt để ngâm khoảng 15 phút.
Với các loại ốc to, bạn nên luộc chín, khêu ốc ra rồi bỏ phần ruột dưới cùng có chứa phân đi. Bạn tiếp tục tách phần thân giữa ra một bát riêng. Phần đầu bạn cho ra rổ rồi đổ muối hạt vào vò nhẹ cho ốc ra hết nhớt, sau đó rửa sạch mới chế biến.
V. Các thực phẩm kỵ ốc theo kinh nghiệm dân gian bà bầu không nên nấu hoặc ăn cùng ốc
Bà bầu có được ăn ốc không? Khi bà bầu ăn ốc cùng với một số thực phẩm kỵ ốc có thể gây ra ngộ độc, tiêu chảy. Vì thế, bà bầu nên ghi nhớ các thực phẩm sau để tránh ăn cùng với ốc.
Ngoài ra, đối với câu hỏi: “Bà bầu có được ăn ốc không?”, khi trả lời, bạn còn xem xét với yếu tố khác, như thực phẩm đi kèm. Bà bầu không nên ăn ốc với các thực phẩm giàu vitamin C. Vì chất này khi kết hợp với hải sản sẽ tạo ra chất asen có thể gây ngộ độc.
Các thực phẩm giàu vitamin C thường được dùng theo thói ăn uống của người Việt khi ăn hải sản bao gồm:
Chanh
Khế chua
Dứa (thơm)
Me
Sấu
Mẻ (cơm lên men chua)
Giấm
Bà bầu không nên ăn ốc cùng với đồ chua hoặc mộc nhĩ
Với thắc mắc: “Bà bầu có được ăn ốc không?” thì câu trả lời là bà bầu có cơ địa nhạy cảm, dễ bị dị ứng thì không nên ăn ốc. Còn bà bầu sở hữu cơ địa bình thường có thể ăn ốc nhưng cần chế biến đúng cách. Đồng thời khi ăn, bạn không nên kết hợp với các thực phẩm kỵ ốc. Điều này để giúp bà bầu tránh nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai kỳ.
Vậy bà bầu nên kiêng ăn rau gì trong thai kỳ để không bị sảy thai hoặc sinh non? MarryBaby xin gợi ý cho các bà bầu những loại rau không nên ăn trong thai kỳ. Nếu mẹ bầu ăn phải có thể sẽ bị sảy thai hoặc sinh non đấy nhé.
Bà bầu nên kiêng ăn rau gì?
Những loại rau bà bầu không nên ăn gồm rau ngót, rau ngải cứu, rau sống, giá đỗ, rau răm, đu đủ xanh, quá dứa, măng tươi…
Đặc biệt với các bà bầu có tiền sử sinh non, sảy thai hoặc làm thụ tinh ống nghiệm; thì tốt nhất nên hạn chế ăn rau ngót. Vì rau ngót có chứa papaverine có thể khiến tử cung co bóp nhiều nên dẫn đến sảy thai.
2. Bà bầu kiêng ăn rau gì? Rau ngải cứu
Những loại rau bà bầu không nên ăn?
Rau ngải cứu có mùi nồng, vị hơi đắng được là loại thuốc quý theo Đông Y. Dù vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào cho chứng minh ngải cứu sẽ gây sảy thai. Nhưng lý do gì bà bầu lại kiêng ăn rau ngải cứu?
Nếu bạn có cơ địa nhạy cảm hoặc máu nóng thì nên hạn chế ăn ngải cứu trong tam cá nguyệt đầu tiên. Vì có thể dễ gây ra các cơn co tử cung, ra máu dẫn đến sảy thai. Còn với nhóm bà bầu khỏe mạnh đã qua tam cá nguyệt đầu thì có thể tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng nhé.
Ngoài hai loại rau trên, thì bà bầu nên kiêng ăn rau gì nữa? Trong 3 tháng đầu thai kỳ, bà bầu cần nên kiêng ăn măng. Mặc dù măng chứa nhiều chất xơ nhưng có thể gây đầy hơi.
Ngoài ra, măng cũng chứa một lượng lớn cyanide có thể gây ngộ độc. Các triệu chứng ngộ độc măng khi mang thai thường thấy như đau đầu, nôn ói, khó thở, tụt huyết áp…
4. Bà bầu nên kiêng ăn dứa khi mang thai
Bà bầu không nên ăn rau quả gì? Đó là quả dứa
Bên cạnh những những loại rau, thì ăn dứa cũng là điều kiêng kỵ với bà bầu nếu ăn quá nhiều. Vì dứa có vị chua và nóng có thể gây sảy thai, co bóp tử cung và sinh non.
Ngoài ra, dứa còn chứa enzyme bromelain làm loãng máu, phá vỡ cục máu đông và giảm hình thành cục máu đông. Điều này có thể phá vỡ protein và gây chảy máu bất thường dẫn đến chuyển dạ sớm hoặc sảy thai.
Bà bầu nên kiêng ăn rau gì? Bên cạnh việc ăn dứa, rau ngải cứu, măng, rau ngót; thì bà bầu cũng nên tránh ăn đu đủ xanh. Vì đu đủ chưa chín chứa rất nhiều mủ (latex). Mà chất này có thể kích thích sinh sớm.
Bên cạnh đó, chất papain và chymopapain trong nhựa đu đủ có thể gây dị tật thai nhi. Với mẹ bầu, chất papain còn làm tăng nhiệt độ cơ thể gây xuất huyết, phù nề hoặc dị ứng trong thai kỳ.
6. Bà bầu kiêng ăn rau gì? Không ăn rau răm
Rau răm là một trong các loại rau không tốt cho bà bầu
Bà bầu không nên ăn rau răm vì có thể làm tăng nguy cơ sảy thai và gây xuất huyết. Nhất là, với mẹ bầu nhẹ cân hay máu nóng thì tuyệt đối không nên ăn rau răm. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu vô cùng nguy hiểm.
Mặc dù, rau răm giúp trị đầy hơi, chướng bụng, trị cảm cúm, trị tiêu chảy do nhiễm lạnh, xử lý vết cắn của rắn, kháng khuẩn… Nhưng để an toàn cho thai nhi, mẹ bầu nên tránh ăn rau rau trong thai kỳ nhé.
Nếu phụ nữ có thai ăn phải các thực phẩm chứa các loại vi khuẩn trên có thể dẫn đến các tình trạng rất nguy hiểm như sinh non, thai chết lưu, sảy thai, nhiễm trùng…
Vì một số loại rau mầm hoặc rau sống được trồng và bón phân hữu cơ. Nếu bà bầu không rửa sạch sẽ dễ nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh tiềm ẩn. Ngoài ra, lượng thuốc trừ sâu trên rau nếu hấp thụ nhiều sẽ khiến mẹ bầu bị ngộ độc.
Như vậy bạn đã biết bà bầu kiêng ăn rau gì rồi phải không? Bà bầu nên kiêng ăn các loại rau sống, rau ngót, rau mầm, giá đỗ, rau ngải cứu, măng tươi, đu đủ xanh,… Vì những loại rau củ này có chứa chất gây sảy thai hoặc sinh non.
Sau khi phá thai có được tắm không? Trong một số trường hợp, bạn bắt buộc phải bỏ thai. Đây là điều không ai muốn. Marry Baby sẽ mách bạn cách chăm sóc bản thân sau khi phá thai.
Chăm sóc bản thân đúng cách rất quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần sau khi phá thai. Dù các thủ thuật phá thai mang ít rủi ro nhưng người trải qua phẫu thuật cũng cần chuẩn bị kiến thức để lên kế hoạch nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe.
Sau khi phá thai, bạn sẽ đối diện điều gì?
Trước khi trả lời câu hỏi: “Sau khi phá thai có được tắm không?”, Marry Baby mời bạn tìm hiểu qua cơ thể bạn như thế nào trong giai đoạn này.
Tùy theo sức khỏe của người phụ nữ và giai đoạn mang thai, bác sĩ có thể đưa ra các phương pháp phá thai khác nhau. Dù thực hiện theo phương pháp nào thì các triệu chứng gặp phải sau khi phá thai cũng khá tương tự nhau. Nếu phụ nữ phá thai muộn hơn trong thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ hai, các triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn. Sau khi phá thai, việc gặp các triệu chứng sau đây là bình thường:
Chảy máu trong 3–6 tuần, có người không có
Ra máu cục
Đau bụng hoặc các triệu chứng nặng hơn khi bị kinh nguyệt
Đau hoặc sưng vùng ngực
Chu kỳ kinh nguyệt thông thường sẽ quay trở lại trong vòng 4-8 tuần và lưu lượng máu có thể khác bình thường.
Một số phụ nữ thay đổi tâm lý như xúc động quá mức do sự thay đổi hormone thai kỳ hoặc có thể xuất phát từ cảm giác của họ về việc phá thai hoặc mang thai. Đôi khi nó sẽ là sự kết hợp của cả hai yếu tố. Do đó, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai hoặc kiêng quan hệ tình dục khi cố gắng tránh mang thai.
Chăm sóc bản thân sau khi phá thai
Trong những ngày đầu sau khi phá thai, một số phụ nữ cảm thấy không khỏe, thậm chí kiệt sức. Sau khi phá thai, bạn nên nhờ ai đó chở về nhà chứ không nên tự đi hoặc tự lái xe.
Bạn cũng nên nghỉ ngơi nhiều, tránh hoạt động thể chất mạnh cũng như giữ tinh thần thoải mái để cơ thể phục hồi và giảm nguy cơ tác dụng phụ.
Sau khi phá thai, nguy cơ nhiễm trùng lớn vì cơ thể mất một thời gian để cổ tử cung đóng lại. Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, bạn nên tránh:
Không sử dụng tampon cho đến kỳ kinh tiếp theo, hãy sử dụng băng vệ sinh
Không quan hệ tình dục và đặt bất cứ thứ gì vào âm đạo trong 1 tuần 2
Không bơi hay tắm bồn 1 đến 2 tuần
Ngoài ra, để cơ thể phục hồi nhanh, bạn có thể:
Massage dạ dày rồi xuống vùng tử cung để làm dịu cơn đau. Xoa bóp lưng cũng giúp đỡ đau dạ con.
Chườm nóng bụng và lưng cũng là một cách giảm đau.
Uống đúng và đủ thuốc trong toa bác sĩ, kể cả kháng sinh.
Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn (OTC), chẳng hạn như ibuprofen. Nếu cơn đau dữ dội hoặc không thể chịu đựng được, bạn phải đến bệnh viện.
Theo dõi nhiệt độ mỗi ngày trong vòng một tuần, vì sốt cũng có nguyên nhân do nhiễm trùng.
Tái khám đúng lịch trình rất quan trọng để bác sĩ theo dõi quá trình chữa lành vết thương.
Sau khi phá thai có được tắm không?
Bạn không nên tắm sau khi vừa phá thai xong. Đây là nội dung trả lời dứt khoát cho câu hỏi “Sau khi phá thai có được tắm không?”. Lý do là lúc này, cơ thể đang chịu nhiều tổn thương. Bạn trải qua những giờ phút mệt mỏi, tử cung đang giãn nở, dễ bị vi khuẩn xâm nhập.
Vì cơ thể yếu ớt nên sức đề kháng cũng giảm. Lúc này, thân nhiệt có thể tăng cao, đôi khi kèm theo sốt nhẹ. Ngay lúc này, nếu bạn đi tắm rất dễ rơi vào trạng thái sốc nhiệt, cảm lạnh do vi khuẩn tấn công. Tuy nhiên, bạn có thể dùng khăn ấm để lau người.
Sau vài giờ khi thấy cơ thể đã ổn định, không còn mệt mỏi, bạn có thể tắm. Song, bạn chỉ được tắm nhanh bằng nước ấm. Bạn phải nhớ kỹ là tuyệt đối không tắm quá lâu và càng không ngâm mình trong bồn tắm cũng như không dùng xà phòng sát khuẩn để vệ sinh vùng kín.
Do đó, bạn hãy quan sát sức khỏe của mình thật kỹ để tự có câu trả lời phù hợp đối với bản thân cho thắc mắc “Sau khi phá thai có được tắm không?”.
Thời gian bạn cần đủ để phục hồi
Thời gian phục hồi sau khi phá thai ở mỗi người mỗi khác. Phụ nữ phá thai ở giai đoạn 3 tháng đầu sẽ có quá trình phục hồi trong vòng 6 tuần.
Quá trình phục hồi ở những người phá thai muộn sẽ lâu hơn. Thậm chí nếu xảy ra biến chứng, phụ nữ phá thai còn phải nhập viện để phẫu thuật.
Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ sẽ phục hồi trong vòng một vài tuần.
Kem chống nắng vật lý khác kem chống nắng hóa học ở điểm nào? Kem chống nắng vật lý có an toàn để dùng cho trẻ em và bà bầu không? Mời các mẹ cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Marry Baby nhé.
Thời tiết sang hè, kem chống nắng bắt đầu được tìm kiếm trở lại. Cuộc tranh luận về lợi ích của kem chống nắng vật lý và hóa học trở thành chủ đề sôi nổi trên các diễn đàn. Các bà mẹ trẻ, người thì cho rằng kem chống nắng vật lý tốt hơn, người lại không nghĩ như vậy, số khác thậm chí còn chưa biết kem chống nắng vật lý là gì nên chẳng biết bình luận ra sao.
Thật ra, sự hoạt động trái chiều của hai loại kem chống nắng này khiến chị em vô cùng tò mò và không khỏi hồ nghi về tính hiệu quả. Tại sao kem chống nắng vật lý hoạt động bằng cách làm chệch hướng tia UV trong khi kem chống nắng hóa học lại hấp thụ tia này? Làm sao để phân biệt kem chống nắng vật lý và hóa học?
Để giúp chị em có thể nhìn tổng thể về bức tranh các loại kem chống nắng, Marry Baby sẽ phân tích kỹ hơn về những ưu và nhược điểm của cả hai loại kem chống nắng này. Từ đó, bạn có thể tìm được loại sản phẩm thật sự phù hợp với từng loại da trong mùa nắng nóng cao điểm.
Kem chống nắng vật lý
1. Kem chống nắng vật lý là gì?
Kem chống nắng vật lý hoạt động trên bề mặt da để ngăn chặn và tán xạ tia UV. Sở dĩ, loại kem chống nắng này có thể làm được điều đó là nhờ vào các bộ lọc khoáng sản, trong số đó phổ biến nhất là titan dioxide và kẽm oxit.
Mặc dù các bộ lọc UV vật lý có thể được tìm thấy một mình trong kem chống nắng, nhưng chúng cũng có thể được sử dụng cùng với các bộ lọc hóa học theo cách hiệp đồng để tạo ra các loại kem chống nắng có độ SPF cao, không gây kích ứng trong các công thức nhẹ, thoáng khí.
Kem chống nắng vật lý sử dụng bộ lọc khoáng để đánh chệch hướng tia UV
2. Ưu điểm của kem chống nắng vật lý
Kem chống nắng vật lý thường được dùng kiêm lớp kem nền vì cho làn da trắng hơn so với kem chống nắng hóa học.
Loại kem này dễ dàng nhìn thấy khi bạn thoa lên da.
Kem chống nắng vật lý có mức độ che phủ và bảo vệ duy trì khu vực da nhạy cảm tốt hơn.
Các bộ lọc UV vật lý ít gây kích ứng cho da nhạy cảm hơn các bộ lọc hóa học nhất định.
3. Nhược điểm của kem chống nắng vật lý
Kem chống nắng vật lý thường nặng và dày hơn so với kem chống nắng hóa học có cùng SPF. Do đó, loại kem này có thể không phải là lựa chọn tốt nhất cho da nhờn hoặc da dễ bị mụn trứng cá.
Kem chống nắng vật lý hoạt động bằng bộ kích hoạt khoáng thường có hiệu quả bảo vệ da khỏi bức xạ UVA ít hơn so với các bộ lọc hóa học.
Kem chống nắng hóa học
1. Kem chống nắng hóa học là gì?
Kem chống nắng hóa học phổ biến hơn kem chống nắng vật lý. Loại kem chống nắng này có chứa các bộ lọc ánh nắng mặt trời hoạt động xuyên qua da và hấp thụ tia UV để ngăn tia này gây ra thiệt hại.
Kem chống nắng hóa học sử dụng bộ lọc hóa học để hấp thụ tia UV
2. Ưu điểm
Kem chống nắng hóa học có khả năng bảo vệ hiệu quả cao mà không nhất thiết phải ở nồng độ cao. Điều này có nghĩa là loại kem này cho cảm giác nhẹ, không dính, không gây hiệu ứng độ bóng mờ khi bạn thoa lên da.
Hiệu quả chống nắng của loại kem này cao hơn kem chống nắng vật lý nhờ sử dụng các công thức hợp chất với nhiều bộ lọc để bảo vệ phổ rộng khỏi cả tia UVA và UVB. Hai tia này là yếu tố gây suy giảm tế bào da, làm DNA bị hỏng, không thể phục hồi, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa da cũng như làm tăng nguy cơ ung thư da.
3. Nhược điểm
Một số bộ lọc UV hóa học có thể gây ra phản ứng dị ứng và kích ứng ở da nhạy cảm.
Có thể gây thiệt hại gốc tự do khi sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, hầu hết các công thức hiện đại đều chứa chất chống oxy hóa để bảo vệ an toàn cho làn da.
Nên dùng kem chống nắng vật lý hay hóa học cho bà bầu và trẻ em?
Theo các phân tích ở mục I và II, làn da nhạy cảm như da trẻ em, da bà bầu nên được sử dụng kem chống nắng vật lý để tránh khả năngbị dị ứng hóa học.
Ngoài ra, mặc dù độ dày của loại kem này có thể mang đến cảm giác bít da hơn so với kem chống nắng hóa học, song so về độ an toàn cho da dạy cảm thì kem chống nắng vật lý vẫn tốt hơn.
Các loại kem chống nắng vật lý trên thị trường hiện nay rất đa dạng:
Đối với làn da bình thường, khỏe mạnh thì bạn nên dùng kem chống nắng hóa học để được bảo vệ tốt hơn.
Kem chống nắng hóa học trên thị trường hiện nay cũng rất đa dạng các dòng sản phẩm như:
Kem chống nắng hóa học đi biển
Kem chống nắng hóa học cho da dầu
Các loại kem chống nắng vật lý lai hóa học
Kem chống nắng vật lý dùng cho trẻ em
Lưu ý khi dùng kem chống nắng hóa học và kem chống nắng vật lý
Đối với kem chống nắng vật lý, bạn có thể ra ngoài nắng ngay sau khi thoa kem lên da.
Đối với kem chống nắng hóa học, bạn cần thoa kem lên da rồi chờ thêm 10-15 phút, sau đó mới đi ra ngoài trời.
Hiệu quả bảo vệ da tốt nhất khi bạn kết hợp kem chống nắng với các phụ kiện che chắn, chống nắng như kính, mũ nón, áo chống nắng.
Luôn tẩy trang cuối ngày khi đã thoa kem chống nắng.
Luôn thoa kem chống nắng ngay cả khi chỉ làm việc trong văn phòng.
Nên thoa kem chống nắng ít nhất vài giờ một lần.
Không nên sử dụng kem chống nắng cho trẻ sơ sinh. Nếu muốn dùng, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ.
Nếu trang điểm, bạn nên thoa kem dưỡng ẩm trước, sau đó đến kem chống nắng rồi mới đến kem nền và phấn phủ.
5 lỗi thường gặp khi bà bầu dùng kem chống nắng
Làn da khi mang thai sẽ trở nên nhạy cảm và rất dễ bị tác động bởi ánh nắng mặt trời. Đó là lý do vì sao mẹ bầu cần phải tuyển “vệ sĩ” chống nắng bảo vệ da. Tuy nhiên, do chủ quan, rất nhiều mẹ bầu mắc phải sai lầm trong cách dùng kem chống nắng, khiến lớp màn bảo vệ mất đi tác dụng. Điển hình nhất là 5 sai lầm dưới đây:
1. Không quan tâm đến chỉ số SPF
Càng có chỉ số SPF cao, thời gian bảo vệ của kem chống nắng càng dài. Vì biết điều này nên khi chọn mua kem chống nắng, mẹ bầu nào cũng ưu tiên chọn loại kem có chỉ số SPF cao. Tuy nhiên, chỉ số SPF càng lớn, thời gian lưu trên da càng lâu thì lỗ chân lông càng bị “bí bách”, khiến da càng nhanh bị lão hóa.
Tùy thuộc vào độ nhạy cảm và thời gian tiếp xúc với ánh nắng, bầu nên chọn loại kem có chỉ số SPF phù hợp. Nếu không phải ra ngoài nắng nhiều, bầu chỉ nên chọn kem có chỉ số SPF từ 30 – 60. Đây là mức an toàn, vừa giúp da chống nắng, vừa không làm bí lỗ chân lông.
2. Không dùng đủ lượng cần thiết
Dù sử dụng kem chống nắng thường xuyên, nhưng nếu dùng không đủ liều lượng, làn da của mẹ vẫn bị ánh nắng mặt trời ảnh hưởng. Lượng kem chống nắng cần thiết để sử dụng cho toàn thân, bao gồm mặt và cơ thể trong 1 lần khoảng 14ml. Tuy nhiên, phần lớn mẹ bầu đều không dùng đủ lượng cần thiết này. Ngoài ra, sau từ 2-3 tiếng, mẹ bầu nên bôi lại kem chống nắng một lần nữa để bảo vệ da tốt hơn.
3. Bỏ quên những vùng da nhạy cảm
Nhiều mẹ bầu khi sử dụng kem chống nắng thường quên mất vùng da có nếp gấp như tai, mí mắt, mu bàn tay, chân… Tuy nhiên, đây lại là những vùng da nhạy cảm và dễ bị tác động hơn hẳn.
4. “Thiên vị” sản phẩm dưỡng da có thành phần chống nắng
Thay vì sử dụng kem chống nắng, nhiều mẹ bầu thích sử dụng các loại kem nền, kem dưỡng da đã bao gồm thành phần chống nắng. Khá tiện lợi, vì chỉ dùng 1 lần nhưng được 2 lợi ích. Tuy nhiên, trong thực tế, các loại kem trang điểm, dưỡng da này lại không có nhiều “sức mạnh” như vậy. Tốt nhất, mẹ bầu vẫn nên sử dụng kết hợp với kem chống nắng để đạt được hiệu quả tối ưu.
5. Chọn sai kem chống nắng
Sự thay đổi hoóc-môn trong cơ thể khiến mẹ bầu dễ bị nổi mụn hơn. Tình trạng này sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu mẹ bầu dùng kem chống nắng có chất dầu thoa lên da, nhất là da mặt. Những loại kem chống nắng không chứa dầu và chất làm to lỗ chân lông (comedogenic) sẽ là lựa chọn thích hợp hơn cho các mẹ bầu.
Những lưu ý cho mẹ bầu dùng kem chống nắng
Chọn kem chống nắng có ghi “broad-spectrum” hoặc “multi-spectrum
Kem chống nắng vật lý (sunblock) sẽ an toàn hơn cho bà bầu, vì không chứa thành phần gây kích ứng da
Tránh mua kem có thành phần oxybenzone, bởi chúng có thể bị hấp thụ qua da và ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé
[inline_article id=38591]
Kem chống nắng vật lý sử dụng bộ lọc khoáng sản để đánh chệch hướng tia UV. Loại kem này tuy có độ dày cao nên dễ gây cảm giác bóng nhờn trên da nhưng thực chất lại an toàn cho da nhạy cảm hơn là kem chống nắng hóa học. Vì thế bà bầu, trẻ con hoặc những người có làn da nhạy cảm nên dùng kém chống nắng vật lý, còn những người bình thường thì nên sử dụng kem chống nắng hóa học vì hiệu quả chống nắng tốt hơn.
Bị sùi mào gà khi mang thai khiến các bà mẹ lo lắng. Tuy nhiên, căn bệnh này hiếm khi lây truyền cho thai nhi và điều đăc biệt là nó hoàn toàn không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của em bé trong bụng.
Tuy nhiên, căn bệnh thầm kín này lại ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc sinh hoạt vợ chồng và tâm lý của phụ nữ. Vì vậy, các bà bầu không nên chủ quan mà cần chữa trị để bệnh khỏi dứt điểm nhé.
Bệnh sùi mào gà là gì?
Đây là căn bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI). Một số chủng papillomavirus ở người (HPV) gây ra căn bệnh này, triệu chứng là các mụn cóc mọc trên bộ phận sinh dục khiến người bệnh ngứa ngáy, đau rát, khó chịu. Bệnh còn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như loạn sản cổ tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ.
Tất cả mọi người đều có thể mắc phải bệnh sùi mào gà, nhưng đối tượng dễ gặp nguy hiểm nhất là phụ nữ. Trong số đó, phụ nữ mang thai cũng không nằm ngoài nguy cơ mắc căn bệnh khó nói này.
Các triệu chứng lúc bị bệnh sùi mào gà khi mang thai
Bệnh sùi mào gà ở bà bầu giai đoạn đầu thường khó nhận biết vì mụn cóc có thể chưa xuất hiện trong vài tuần hoặc vài tháng sau khi bị nhiễm trùng.
Song theo thời gian bạn có thể nhìn thấy rõ các mụn cóc sinh dục bằng mắt. Mụn có thể phát triển rất nhỏ với màu sắc giống hoặc đậm hơn màu da. Ở giai đoạn nặng, mụn cóc có thể phát triển lớn như súp lơ với những mô sần sùi.
Bệnh sùi mào gà ở bà bầu có thể xuất hiện tại những vùng:
Bên trong âm đạo hoặc hậu môn
Bên ngoài âm đạo hoặc hậu môn
Trên cổ tử cung
Trên môi, miệng, lưỡi hoặc cổ họng (nếu bạn quan hệ tình dục bằng miệng với người bị nhiễm vi-rút)
Ngay cả khi không nhìn thấy các mụn cóc sinh dục, thì bệnh vẫn có thể gây ra các triệu chứng như:
Dịch âm đạo
Ngứa
Chảy máu
Châm chích
Nếu mụn cóc sinh dục lan rộng và phát triển lớn sẽ gây đau đớn
Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà khi mang thai
Bệnh sùi mào gà khi mang thai có thể lây truyền qua các hoạt động tình dục bằng miệng, âm đạo và hậu môn. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh là do virus HPV gây ra. Có 30-40 chủng HPV đặc biệt ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục nhưng chỉ một vài trong số các chủng này gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục.
Trên thực tế, HPV rất phổ biến. Hầu hết những người có sinh hoạt tình dục đều có thể mắc bệnh này vào một lúc nào đó. Tuy nhiên, không phải lúc nào virus HPV cũng dẫn đến các biến chứng như mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Trên thực tế, trong hầu hết các trường hợp, virus này sẽ tự biến mất mà không gây ra bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe.
Chủng HPV gây ra các mụn ở bộ phận sinh dục khác với chủng HPV gây ra mụn cóc ở tay, chân và các bộ phận khác. Tuy nhiên, mụn cóc có thể lây lan từ bàn tay của người này sang bộ phận sinh dục của người kia và ngược lại.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà khi mang thai
Bà bầu nào cũng có thể bị nhiễm bệnh sùi mào gà khi mang thai, song bệnh này phổ biến hơn ở những bà bầu sau:
Người dưới 30 tuổi
Người có hệ thống miễn dịch suy yếu
Các biến chứng khi bị sùi mào gà khi mang thai
Nhiễm trùng HPV là nguyên nhân chính gây ung thư ở cổ tử cung.
Bệnh cũng có thể dẫn đến những thay đổi tiền ung thư đối với các tế bào của cổ tử cung, được gọi là loạn sản.
Các loại HPV khác còn có thể gây ung thư âm hộ, đó là cơ quan sinh dục ngoài của phụ nữ.
HPV cũng có thể gây ung thư hậu môn.
Khi bệnh nặng, mụn cóc phát triển to có thể gây tắc nghẽn âm đạo, ảnh hưởng đến sự chào đời của thai nhi.
Cách chuẩn đoán bệnh sùi mào gà cho bà bầu
Để chẩn đoán tình bệnh sùi mào khi mang thai, bác sĩ thường tiến hành các việc sau:
1. Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về sức khỏe và lịch sử tình dục của bà bầu
Các triệu chứng mà bạn đã trải qua
Bạn có quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục bằng miệng không
Bạn có dùng bao cao su khi quan hệ tình dục không.
2. Bác sĩ cũng sẽ thực hiện kiểm tra thể chất
Việc kiểm tra này sẽ tiến hành ở bất kỳ khu vực nào mà bạn nghi ngờ mụn cóc có thể xảy ra.
Trường hợp mụn cóc xuất hiện sâu bên trong cơ thể, bác sĩ có thể sẽ phải kiểm tra vùng chậu của bạn. Bác sĩ sẽ áp dụng một giải pháp axit nhẹ để giúp mụn cóc xuất hiện rõ hơn.
Bác sĩ có thể làm xét nghiệm Pap (còn được gọi là phết tế bào Pap) để phát hiện virus HPV.
Nếu xét nghiệm Pap có kết quả bất thường có thể là dấu hiệu của tiền ung thư. Lúc này, bác sĩ có thể sẽ tiến hành soi cổ tử cung định kỳ cho bạn.
Nếu bạn đã nhiễm một dạng HPV gây ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm ADN. Việc này là để xác định chủng virus trong cơ thể của bạn.
Cách chữa bệnh sùi mào gà khi mang thai
Mặc dù mụn cóc sinh dục thường biến mất theo thời gian nhưng HPV vẫn có thể tồn tại trong các tế bào da sau khi bạn đã khỏi bệnh. Điều này có nghĩa, virus này có thể bùng phát vào bất cứ thời điểm nào trong cuộc đời của bạn. Vì vậy, việc quản lý các triệu chứng của bệnh sùi mào gà rất quan trọng để ngăn ngừa việc lây truyền bệnh cho em bé sau khi con chào đời.
1. Điều trị mụn cóc sinh dục trong khi mang thai bằng thuốc có nên không?
Bác sĩ thường kê toa các loại thuốc điều trị mụn cóc cho phụ nữ như:
Imiquimod (Aldara): Thuốc dùng điều trị một số dạng tăng trưởng trên da.
Podophyllin và podofilox (Condylox): Thuốc đặc trị bệnh sùi mào gà.
Axit trichloroacetic, hoặc TCA: Thuốc đặc trị mụn cóc, sùi mào gà, da sần sùi.
Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai, những loại thuốc này có thể không được chỉ định dùng. Vì thế, bà bầu không bao giờ được tự dùng thuốc không được kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa nhé.
2. Các phương pháp tiểu phẫu để điều trị bệnh sùi mào gà nặng khi mang thai
Nếu mụn cóc ở vùng kín quá lớn, bác sĩ tiên lượng có thể gây cản trở cho quá trình sinh đẻ thì bác sĩ có thể chỉ định một trong các phương pháp tiểu phẫu sau cho bà bầu:
Phẫu thuật lạnh (đóng băng mụn cóc bằng nitơ lỏng)
Điều trị bằng laser để đốt mụn cóc
Phẫu thuật cắt bỏ mụn cóc
[inline_article id=253622]
3. Cách chữa trị cho bà bầu bị sùi mào gà khi mang thai bằng các phương pháp tự nhiên
a. Dầu cây trà
Cùng với các lợi ích sức khỏe khác, tinh dầu cây trà đã được nghiên cứu để sử dụng làm chất chống nấm, vi khuẩn. Tinh dầu này cũng hữu ích trong việc phòng chống bệnh sùi mào gà cho các bà bầu.
Cách dùng
Bạn pha loãng một giọt tinh dầu cây trà với vài giọt dầu vận chuyển (như dầu dừa).
Thoa hỗn hợp lên vùng mụn cóc.
*Lưu ý:
Một số người có thể bị dị ứng với dầu cây trà, vì vậy bạn nên dùng thử một lượng nhỏ lên cánh tay. Nếu sau 24 giờ không thấy phản ứng nào bất thường thì bạn có thể yên tâm sử dụng tiếp.
Không dùng dầu cây trà trong miệng hoặc âm đạo.
Nên dùng liên tục trong vài tuần.
Ngừng sử dụng nếu quá khó chịu.
b. Trà xanh
Trà xanh có hiệu quả tốt trong việc chữa bệnh sùi mào gà khi mang thai nhờ hợp chất sinecatechin. Ngoài ra, hợp chất này cũng giúp bà bầu ngăn ngừa các loại vi khuẩn gây bệnh sinh dục khác để không bị viêm, nhiễm vùng kín.
Cách dùng
Lấy một ít chiết xuất trà xanh trộn với vài giọt dầu dừa.
Thoa hỗn hợp lên vùng mụn cóc.
C. Tỏi
Chiết xuất từ tỏi có thể ngăn chặn sự phát triển của mụn cóc cũng như các bệnh viêm nhễm vùng kín khác. Vì thế, bị sùi mào gà khi mang thai bà bầu nên dùng tỏi để điều trị nhé.
Cách dùng
Dùng các chiết xuất từ tỏi và bôi trực tiếp lên mụn cóc.
Hoặc ngâm một vài miếng gạc trong hỗn hợp tỏi và dầu rồi đặt lên vùng mụn cóc.
d. Giấm táo
Giấm táo có các thành phần axit có thể tiêu diệt virus gây bệnh sùi mào gà ở bà bầu.
Cách dùng
Ngâm một miếng bông hoặc gạc trong giấm táo rồi thoa trực tiếp lên vùng mụn cóc.
Cách phòng ngừa bệnh sùi mào gà khi mang thai
1. Tiêm vắc-xin HPV
Bà Bầu có thể tiêm vắc-xin HPV có tên là gardasil và gardasil 9 để ngừa các chủng virus phổ biến nhất gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Ngoài ra, thuốc này cũng có thể chống lại các chủng virus có liên quan đến ung thư cổ tử cung.
Vắc-xin có thể tiêm cho bà bầu và phụ nữ 9-45 tuổi.
2. Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục
Luôn dùng bao cao su khi quan hệ tình dục để ngăn ngừa nhiễm HPV.
Ngoài ra, nếu quan hệ bằng miệng thì bạn nên vệ sinh răng miệng ngay sau khi quan hệ xong.
3. Ăn nhiều rau
Những loại rau có chứa indole-3-carbinol (I3C) có thể giúp làm sạch mụn cóc sinh dục nếu bạn ăn 4-5 phần mỗi ngày.
Các loại rau giàu indole-3-carbinol, tốt cho việc phòng chống bệnh sùi mào gà và tốt cho cả thai kỳ mà bạn có thể ăn bao gồm:
Cải bắp
Bông cải xanh
Bắp cải brucxen
Súp lơ
Cải xoăn
4. Folate và B12
Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa việc thiếu hụt folate và B12 với việc tăng nguy cơ nhiễm HPV. Do đó, việc sử dụng vitamin tổng hợp hoặc bổ sung folate và B12 có thể giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng HPV và loại bỏ mụn cóc. Tuy nhiên, bà bầu cần hỏi ý kiến của bác sĩ nếu muốn bổ sung hai loại chất này nhé.
5. Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh
Bạn nên cắt bỏ mọi tác nhân làm suy yếu miễn dịch để phòng ngừa bệnh sùi mào gà và các bệnh khác cũng như giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh:
a. Ăn nhiều loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa
Việt quất, anh đào, cà chua, ớt chuông, bí đao
Rau lá xanh đậm như cải bó xôi, cải xoăn
Các loại ngũ cốc
Các loại quả hạch (các loại hạt vỏ cứng)
Đậu
Thịt nạc
b. Tránh ăn các thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh sùi mào khi mang thai
Sữa, đậu nành, ngô, phụ gia thực phẩm
Thực phẩm tinh chế như bánh mì trắng và mì ống
Thịt đỏ
Thực phẩm chế biến với chất béo chuyển hóa
Cafein và các chất kích thích khác
Bị bệnh sùi mào gà khi mang thai tuy không gây nguy hiểm cho thai kỳ nhưng lại khiến bà bầu ngứa, ngáy khó chịu, ảnh hưởng đến tâm trạng vốn đang không ổn định của bà bầu. Ngoài ra, khi bệnh phát triển nặng, các mụn cóc quá lớn còn có thể gây tắc âm đạo, cản trở quá trình em bé chào đời và cũng có thể lây nhiễm sang em bé. Mặc dù tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con là rất thấp song bà bầu nên chữa trị sớm để không làm ảnh hưởng đến đời sống tình dục, tâm trạng cũng như sức khỏe nhé.
Dị tật thai nhi vì uống thuốc là một trong những nguyên nhân khiến sức khỏe của trẻ bị đe dọa. Tuy nhiên, cùng với thuốc, những hành động này cũng có thể gây ra tình trạng trên.
Dị tật thai nhi vì uống thuốc tùy tiện
Mẹ bầu có thể vô tình gây ra dị tật thai nhi vì uống thuốc tùy tiện. Một hoặc nhiều nhóm thuốc dưới đây mà bầu cần tránh nếu muốn con trẻ sinh ra không mắc phải tình trạng này.
1. Nhóm thuốc trị nấm
Trong thời gian mang thai thì cơ thể phụ nữ vẫn có thể bị các chứng viêm nhiễm nấm, đặc biệt là nhiễm nấm candida (nấm men). Lúc này, mẹ bầu cần đến bệnh viện chuyên khoa để kiểm tra và điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ, không thể tùy ý tự mua thuốc trị nấm sử dụng.
Thành phần hoạt tính của đa số các dạng thuốc trị nấm đều có khả năng thông qua màng ối, dây rốn mà đi vào máu của thai nhi. Đây cũng là một trong những lý do gây dị tật thai nhi mà mẹ bầu cần thận trọng. Không riêng gì nấm men mà các chứng viêm nhiễm do nấm, vi khuẩn khác đều phải được điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
2. Nhóm thuốc an thần và điều trị về thần kinh
Các chuyên gia sức khỏe sinh sản cho biết: Thuốc điều trị các triệu chứng về thần kinh, bao gồm cả thuốc an thần đều có thể làm tăng nguy cơ khiến em bé sinh ra bị bại não hoặc chậm phát triển chậm hơn so với những trẻ cùng trang lứa. Có thể do nhiều nguyên nhân khiến bà bầu dễ mất ngủ khi mang thai, tuy nhiên tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kê toa thuốc hợp lý và an toàn.
3. Nhóm thuốc kháng sinh
Có thể nói đây là loại thuốc mà mọi người rất dễ sử dụng một cách tùy tiện mà không hề biết tác dụng phụ hoặc hệ quả bất lợi mà nó gây ra, thậm chí có người hễ cơ thể gặp vấn đề gì cũng có thể tự mua thuốc kháng sinh về uống. Phụ nữ mang thai nên hết sức thận trọng trước thói quen này để tránh gây tổn thương cho sức khỏe bản thân và để lại nguy cơ dị tật thai nhi vì uống thuốc kháng sinh.
Đại đa số các thuốc kháng sinh đều có thể đi vào cơ thể thai nhi, gây ảnh hưởng đến thần kinh thính giác, hậu quả có thể dẫn đến trẻ sinh ra bị điếc bẩm sinh. Ngoài ra, nhóm thuốc Tetracycline và Sulfonamide cũng có nguy cơ gây dị tật thai nhi vì uống thuốc tùy tiện. Hiện nay, thuốc kháng sinh cũng được mua bán rộng rãi và dễ dàng, tuy hiệu quả kháng sinh đích thực mạnh nhưng đối với bà bầu và trẻ nhỏ sẽ có tác hại nhất định.
4. Dị tật thai nhi vì uống thuốc nhóm nhuận tràng và chống đông máu
Theo bác sĩ khoa sản khuyến cáo, bà bầu tốt nhất không nên sử dụng thuốc nhuận tràng vì dễ gây co thắt tử cung theo tính phản xạ, dẫn đến sảy thai hoặc sinh non. Nếu bị táo bón, bạn nên cải thiện chế độ ăn uống và thực hiện những bài tập thể dục giúp việc đi tiêu dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó, thuốc chống đông máu dùng trong trường hợp cần thiết phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Để tránh dị tật thai nhi vì uống thuốc, mẹ bầu tuyệt đối không được tùy tiện dùng thuốc này vì có thể gây ra dị tật phần đầu thai nhi.
5. Nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau
Nhiều người muốn hạ sốt nhanh hoặc giảm đau thường có thói quen tự ý mua thuốc về dùng, trong đó có thành phần thuốc Aspirin. Phụ nữ mang thai nên thận trọng khi sử dụng các loại thuốc này vì có thể gây hại cho thận, tim, mạch máu, thần kinh của thai nhi. Ngoài ra, thuốc tiêu viêm cũng tăng nguy cơ khiến cho ống động mạch của em bé bị khép kín quá sớm.
6. Nhóm thuốc bổ sung vitamin và hormone
Dinh dưỡng đầy đủ và đa dạng có lợi cho sức khỏe bà bầu lẫn sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, bất cứ nguyên tố dưỡng chất nào cũng cần có giới hạn nhất định. Nếu mẹ bầu tăng cường quá liều vitamin, như vitamin A… cũng có thể gây ra tác dụng phụ, một trong số đó là dị tật thai nhi.
Bổ sung vitamin theo chế độ ăn sẽ tốt cho cơ thể mẹ bầu hơn là ỷ lại vào dùng thuốc
Ngoài ra, thuốc hormone giới tính cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát dục giới tính ở thai nhi, cơ quan sinh dục của trẻ có thể bị phân hóa không toàn diện. Chính vì vậy, mẹ bầu dù sử dụng loại thuốc nào dù là thuốc bổ sung dinh dưỡng cũng nên có hướng dẫn chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
7. Nhóm thuốc trị khối u và tuyến giáp
Một khi mẹ bầu cần phải điều trị khối u hoặc bệnh liên quan đến tuyến giáp thì phải tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của bác sĩ. Tuyệt đối mẹ bầu không tự ý mua thuốc uống để tránh gây biến chứng xấu cho sức khỏe bản thân cũng như gây khiếm khuyết bẩm sinh cho em bé khi sinh ra.
Một số yếu tố khác có thể gây dị tật thai nhi mà mẹ bầu cần chú ý
1. Ngủ trên chăn điện
Chăn điện là một loại chăn có chứa dây điện sưởi ấm tích hợp. Sau khi bật công tắc, chăn sẽ sản sinh điện từ trường. Mặc dù loại chăn này có thể tiện lợi khi thời tiết lạnh nhưng sự tác động của điện từ trường rất dễ làm cho sự phân chia bình thường của các tế bào thai nhi xảy ra đột biến, đặc biệt, tế bào xương vô cùng mẫn cảm với từ trường. Nhiệt độ của chăn điện càng cao thì ảnh hưởng đến thai nhi càng lớn.
[inline_article id=2349]
2. Tắm bồn nước nóng
Nhiều nghiên cứu cho thấy khi phụ nữ không có thai ngâm mình trong nước nóng 39ºC trong 15 phút hoặc nước nóng 42ºC trong 10 phút thì nhiệt độ thành âm đạo có thể đạt đến 39ºC. Nếu phụ nữ đang mang thai tắm bồn nước nóng 42ºC trong 15 phút thì hệ thống thần kinh trung khu của thai nhi sẽ bị ảnh hưởng, gặp nguy hại cực lớn.
Các chuyên gia nhi khoa còn cho biết trong thời gian mang thai, nếu mỗi ngày mẹ bầu ngâm mình trong nước nóng 40-60 phút thì tỷ lệ dị dạng thai nhi càng tăng cao rõ rệt. Bà bầu nếu thích tắm nước nóng cũng nên kiểm soát tốt nhiệt độ nước và thời gian tắm để hạn chế những tác hại đến bản thân và em bé.
Ngâm người trong bồn tắm nước nóng ở nhiệt độ cao một thời gian lâu có thể gây hại cho thai nhi
3. Tâm trạng tiêu cực
Theo các chuyên gia sức khỏe, tình trạng thai nhi phát triển dị thường có đến 24% liên quan đến tâm trạng của người mẹ trong thời gian mang thai. Khi bà bầu duy trì trạng thái tinh thần tiêu cực như buồn bã, nóng giận, trầm cảm… thì cơ thể mẹ sẽ sinh ra nhiều chất có hại tác động lên thai nhi, khiến bé chậm phát triển và tăng nguy cơ bị dị tật.
Vậy bà bầu ăn bí đao được không? Đây cũng là vấn đề được nhiều mẹ bầu quan tâm khi thời tiết đang dần vào mùa hè. Bài viết này MarryBaby sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề xoay quanh việc bà bầu ăn bí đao. Hãy theo dõi bài viết để có câu trả lời nhé.
Bà bầu ăn bí đao được không?
Thời tiết mùa hè ngày càng nắng nóng, nhiều mẹ bầu thắc mắc bầu ăn bí đao được không? Hay bầu ăn bí xanh được không? Câu trả lời là bà bầu ăn bí đao hay bí xanh đều được nhé.
Tuy nhiên, trong bí đao có thành phần lợi tiểu nên mẹ bầu không được ăn quá nhiều vì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, trong bí đao rất giàu vitamin A nếu ăn nhiều có thể gây dị tật thai nhi. Vì thế, mẹ bầu chỉ nên ăn bí đao trong một lượng vừa phải, không quá nhiều để bảo vệ sức khỏe cho thai nhi.
Vậy bà bầu 3 tháng đầu ăn canh bí đao được không? Bà bầu ăn bí đao được không? Nếu mẹ bầu 3 tháng ăn canh bí đao với lượng vừa phải và luân phiên trong thực đơn hàng ngày thì rất tốt. Canh bí đao sẽ giúp mẹ bổ sung vitamin và khoáng chất cho thể. Nhất là hàm lượng chất xơ sẽ giúp mẹ giảm táo bón trong thai kỳ.
Trước khi tìm hiểu bà bầu ăn bí đao được không, chúng ta nên tìm hiểu về nguồn dinh dưỡng đến từ loại quả này. Theo Đông y, bí đao có tính hàn, vị ngọt và là loại quả lành tính. Công dụng từ bí đao là thanh nhiệt, lợi phế và nhuận tràng. Khi bà bầu uống trà bí đao sẽ giúp thanh lọc cơ thể, lợi tiểu, đàm hóa…
Theo nghiên cứu từ United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ – USDA); bí đao rất giàu vitamin A, B6, C, E, K, niacin, thiamin, axit pantothenic và folate. Bên cạnh đó, bí đao còn chứa một số khoáng chất thiết yếu như: Magiê, kali, mangan, đồng, phốt pho, canxi và sắt.
Mang thai 3 tháng đầu an bí đao được không? Hay bầu ăn bí xanh được không?
Lợi ích từ bí đao cho sức khỏe
Để tìm hiểu bà bầu ăn bí đao được không hay bầu 3 tháng đầu ăn canh bí đao được không; chúng ta cần hiểu hơn về lợi ích của thực phẩm này.
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng chất chiết xuất từ bí đao có thể chống lại một số vi khuẩn và nấm nên bí đao có tác dụng kháng khuẩn tốt
Bí đao được cho là có đặc tính nhuận tràng, lợi tiểu, giúp trí óc minh mẫn; hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn và giảm nguy cơ bệnh tật.
Bí đao còn có tác dụng chống lại bệnh tiểu đường loại 2. Nghiên cứu cho thấy bí đao có thể giúp giảm lượng đường trong máu; chất béo trung tính và mức insulin.
Chất chiết xuất từ bí đao có thể giúp ngăn ngừa sự xuất hiện của viêm loét dạ dày. Ngoài ra, các nghiên cứu trên ống nghiệm và động vật cho thấy chất chiết xuất từ bí đao có thể làm giảm chứng viêm.
Tất cả các nghiên cứu này chỉ sử dụng chiết xuất cô đặc từ thịt, vỏ hoặc cây bí đao. Hơn nữa, nhiều nghiên cứu lại có quy mô nhỏ; hoặc chưa nghiên cứu những lợi ích của quả bí đao ở người. Vì thế bà bầu ăn bí đao được không? Câu trả lời sẽ được giải đáp trong phần dưới đây.
Sau khi chúng ta đã tìm hiểu bầu ăn bí xanh được không. Chúng ta cũng cần lưu ý khi ăn các món ăn chế biến từ loại quả này nhé.
Không ăn bí đao nếu đang bị tiêu chảy kéo dài.
Nếu mẹ bầu thường xuyên bị tụt huyết áp thì cần hạn chế ăn bí đao.
Tránh ăn hay uống nước ép bí đao sống vì gây ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa.
Chỉ nên ăn 1-2 lần/ tuần và kết hợp đa dạng từ các loại rau củ, trái cây khác nhau để cân bằng chất dinh dưỡng.
Như vậy bầu ăn bí đao được không? Câu trả lời là được, nhưng mẹ bầu nên ăn với lượng vừa phải và bổ sung thêm các thực phẩm khác để cân bằng dinh dưỡng. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu được vấn đề bầu ăn bí đao được không hay bầu 3 tháng đầu ăn canh bí đao được không.
Rong biển là loại rau kỳ diệu mà đại dương ban tặng cho con người. Chúng ta đã ăn loại rau này từ hàng nghìn năm trước nhưng không có nhiều người biết hết tác dụng của rong biển.
Marry Baby mời các mẹ tìm hiểu thêm về rong biển vì những giá trị dinh dưỡng tuyệt vời mà loại rau này có thể cung cấp cho gia đình bạn.
Rong biển sống ở đại dương, có nhiều màu sắc từ đỏ, xanh lá cây cho đến nâu và đen. Loại thực vật biển này phổ biến ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc song cũng được yêu thích ở nhiều nơi trên thế giới.
Bạn có thể dễ dàng bắt gặp rong biển ở món món hầm, cơm cuộn, súp, salad, sinh tố và thực phẩm bổ sung. Sở dĩ loại rau này ngày càng được ưa chuộng hơn là bởi độ sạch và nhiều tác dụng tuyệt vời của chúng mà trước kia con người chưa từng biết đến.
I. Tác dụng của rong biển
1. Với chức năng tuyến giáp
Tuyến giáp giải phóng hormone để giúp kiểm soát sự tăng trưởng, sản xuất năng lượng, sinh sản và sửa chữa các tế bào bị hư hại trong cơ thể. Trong hoạt động của tuyến giáp thì iốt đóng vai trò quan trọng khi giúp cơ quan này tạo ra hormone.
Vì thế, nếu cơ thể bị thiếu iốt, bạn sẽ gặp phải tình trạng tăng cân, mệt mỏi hoặc bị bướu cổ. Khẩu phần iốt được khuyến nghị (RDI, thuộc Bộ Y tế Canada) cho một người là 150mcg mỗi ngày.
Thật tuyệt vời khi rong biển lại có khả năng hấp thụ lượng iốt lớn từ đại dương. Hàm lượng iốt nhiều hay ít tùy thuộc vào mỗi loài rong biển và vùng nước mà loại rau này sinh sống.
Dưới đây là hàm lượng iốt trung bình của ba loại rong biển khô khác nhau:
1g rong biển nori có 37 mcg (25% RDI)
1g rong biển wakame có 139 mcg (93% RDI)
1g rong biển kombu có 2523 mcg (1.682% RDI)
Ngoài ra, rong biển còn chứa một loại axit amin gọi là tyrosine. Axit này kết hợp với iốt để tạo ra hai loại hormone chính giúp tuyến giáp hoạt động đúng cách.
[inline_article id=248109]
2. Tác dụng của rong biển trong việc cung cấp chất dinh dưỡng
Mỗi loại rong biển có một bộ chất dinh dưỡng độc đáo để mang đến bữa ăn đầy hương vị cho bạn.
Cứ 7g tảo xoắn khô có thể cung cấp hàm lượng dinh dưỡng như sau:
20 calo
1,7g carbs
4g protein
0,5g chất béo
0,3g chất xơ
15% RDI riboflavin
11% RDI thiamin
11% RDI sắt
7% RDI mangan
21% đồng
Bên cạnh đó, rong biển cũng chứa một lượng nhỏ vitamin A, C, E, K, cùng với folate, kẽm, natri, canxi và magiê.
Một số loại rong biển còn rất giàu protein như tảo xoắn và chlorella. Hai loại rong này chứa tất cả các axit amin thiết yếu để cung cấp cho cơ thể bạn.
Ngoài ra, rong biển như rong biển xanh và tím cũng chứa nguồn chất béo omega-3 và vitamin B12.
Rong biển rất giàu dinh dưỡng
3. Chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa có thể kìm hãm hoạt động của gốc tự do để bảo vệ tế bào trong cơ thể. Điều này giúp ngăn ngừa một số bệnh nan y nguy hiểm như tim và tiểu đường.
Rong biển rất giàu chất chống oxy hóa và nhiều loại hợp chất thực vật có lợi, bao gồm flavonoids và carotenoids. Các hợp chất này đã được chứng minh có khả năng bảo vệ tế bào trong cơ thể tránh được các tổn thương do gốc tự do gây ra.
Ngoài ra, vì rong biển chứa nhiều loại hợp chất thực vật nên khi được phối hợp với nhau càng có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ.
4. Tác dụng của rong biển với sức khỏe đường ruột
Vi khuẩn đường ruột đóng vai trò quan trọng với hệ tiêu hóa. Trong ruột của bạn có 2 loại vi khuẩn, một loại có lợi và một loại không có lợi. Nếu bị mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột sẽ dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.
Rong biển chứa nguồn chất xơ dồi dào hàng đầu trong các loại rau, trái. Đây là nguồn thức ăn tuyệt vời cho vi khuẩn trong ruột già của bạn.
Ngoài ra, rong biển còn chứa loại đường đặc biệt polysacarit sunfat. Loại đường này đã được chứng minh có thể làm tăng sự phát triển của vi khuẩn đường ruột tốt và axit béo chuỗi ngắn (SCFA). Axit béo chuỗi ngắn giúp nuôi dưỡng các tế bào lót trong ruột.
5. Giảm cân
Rong biển chứa rất nhiều chất xơ, không chứa bất kỳ calo nào. Chất xơ trong rong biển có thể làm chậm quá trình tiêu hóa, giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, từ đó ít có nhu cầu ăn.
Nhiều người còn cho rằng rong biển có tác dụng chống béo phì. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, fucoxanthin trong loại rau này có thể giúp giảm lượng mỡ của cơ thể.
Rong biển giúp giảm cân
6. Tác dụng của rong biển trong việc phòng ngừa bệnh tim mạch
Bệnh tim là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch bao gồm cholesterol cao, huyết áp cao, hút thuốc, không hoạt động thể chất hoặc thừa cân.
Thật thú vị là rong biển làm giảm mức cholesterol trong máu, từ đó có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch.
Ngoài ra, bệnh tim cũng có thể bắt nguồn từ quá trình đông máu. Trong khi đó, rong biển chứa carbohydrate được gọi là fucans, có thể giúp ngăn ngừa máu vón cục.
7. Phòng ngừa bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường rất phổ biến và là mối đe dọa lớn tới sức khỏe. Khi không thể cân bằng lượng đường trong máu lâu ngày, cơ thể sẽ gây ra loại bệnh này.
Do vậy, việc kiểm soát lượng đường trong máu có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.
Rong biển đã được nghiên cứu ở Nhật Bản để hỗ trợ những người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Các nhà khoa học Nhật Bản tiết lộ rằng fucoxanthin trong rong biển nâu có thể giúp cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu. Ngoài ra, một chất khác trong rong biển có tên là alginate cũng có khả năng tương tự.
8. Tác dụng của rong biển với bà bầu
Khi mang thai, chế độ ăn của bà bầu có nhiều sự thay đổi để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho thai kỳ. Rong biển là một nguồn thực phẩm tốt mà bà bầu có thể tìm kiếm. Chỉ cần ăn một lượng nhỏ rong biển cũng đủ cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.
Chất chống oxy hóa có thể giúp bà bầu đối phó với các loại bệnh khác nhau như lo lắng, trầm cảm, hen suyễn, bệnh celiac, viêm khớp
Vitamin C giúp hỗ trợ cơ thể bà bầu hấp thụ chất sắt, từ đó làm tăng hồng cầu trong máu để nuôi dưỡng thai nhi
Ngoài ra, các hợp chất khác trong rong biển còn giúp giảm nguy cơ ung thư vú và kích thích sự phát triển của các bộ phận sinh dục (tử cung, vú) để đáp ứng tốt hơn cho việc sinh nở
Nhiều người cho rằng rong biển còn có khả năng làm tăng nguồn sữa mẹ
Mặc dù rong biển rất giàu dinh dưỡng nhưng lại chứa nhiều kim loại độc hại. Vì thế, bà bầu chỉ nên ăn mỗi tuần một lần với liều lượng không quá nhiều để tránh nguy cơ ngộ độc và dị tật thai nhi.
Liều lượng rong biển được khuyến nghị cho bà bầu dùng trong tuần là 220 microgam.
Rong biển cung cấp nhiều khoáng chất cho bà bầu
9. Tác dụng của tảo biển với da
Rong biển giàu axit amin, vitamin và khoáng chất tự nhiên với đặc tính chống lão hóa cao. Các chất này còn có khả năng chống viêm và giúp tế bào da phục hồi nhanh hơn. Do đó, công dụng của rong biển đối với da là rất tuyệt vời mà không phải ai cũng biết.
Bổ sung nước cho da: Rong biển giàu vitamin E và nước. Hai thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì làn da tươi trẻ và mềm mịn.
Cung cấp các axit amin: Các axit amin có đặc tính chống lão hóa, vì vậy có thể ngăn ngừa nếp nhăn trên da.
Chữa lành mụn trứng cá, bệnh hồng ban: Nhờ có các khoáng chất tự nhiên như omega-3, kẽm và magiê mà rong biển có thể tạo ra hàng rào bảo vệ da khỏi thời tiết khắc nghiệt. Các chất này còn giúp chữa lành tổn thương và nuôi dưỡng tế bào da.
Cải thiện sắc tố da: Các chất chống oxy hóa trong rong biển bao gồm vitamin B và C giúp ngăn ngừa sắc tố da phát triển.
Cân bằng độ pH: Nhờ có hàm lượng nước lớn mà rong biển cũng có thể giúp cân bằng độ pH cho da, từ đó làm giảm bài tiết dầu (nguyên nhân gây ra tình trạng lỗ chân lông to).
Loại bỏ tế bào da chết: Khi chà rong biển lên mặt có thể giúp làm sạch tế bào chết, bã nhờn và bụi bẩn.
10. Tác dụng của rong biển với phụ nữ sau sinh
Rong biển rất giàu canxi, sắt, chất xơ và iốt. Tất cả các chất này đều cần thiết để giúp cơ thể phụ nữ phục hồi sau sinh đẻ.
a. Bổ sung canxi
Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ bị hụt rất nhiều canxi do phải cung cấp chất này cho thai nhi. Vì thế, sau khi sinh, chị em thường gặp phải tình trạng mất xương, tiêu xương hoặc loãng xương khiến bộ khung cơ thể bị suy yếu.
Để ngăn ngừa tình trạng này thì việc bổ sung canxi là rất cần thiết và rong biển có thể đáp ứng tốt nhu cầu canxi của người mẹ.
b. Bổ sung sắt
Thiếu máu cũng là tình trạng phổ biến ở phụ nữ sau sinh nở. Do quá trình mang thai, cơ thể người mẹ phải dồn chất sắt để nuôi dưỡng thai nhi. Thêm nữa, lúc sinh đẻ sản phụ còn bị mất rất nhiều máu.
Vì thế, sau khi sinh, chị em cần bổ sung chất sắt để cải thiện tình trạng thiếu máu. Rong biển có thể cung cấp một nguồn chất sắt tuyệt vời cho các bà mẹ.
c. Chống táo bón
Do phong tục, tập quán, các bà đẻ ở châu Á thường có một chế độ ăn uống kiêng khem nghiêm ngặt. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt một số chất dinh dưỡng như chất xơ, từ đó khiến sản phụ dễ bị táo bón.
Rong biển có hàm lượng chất xơ cao có thể giúp chị em tránh được chứng bệnh này sau sinh nở.
d. Giảm cân
Cơ thể phụ nữ sẽ tăng cân nhanh chóng khi mang thai. Sau khi sinh phải mất một thời gian khoảng 1-2 năm, chị em mới lấy lại được vóc dáng. Tuy nhiên, cũng có người không thể giảm cân mặc dù con đã qua tuổi nhũ nhi.
Như phân tích ở mục 5, rong biển có thể giúp bạn giảm cân lành mạnh.
e. Bù nước cho cơ thể
Sau sinh đẻ, cơ thể người mẹ giống như một cái ao bị hút cạn nước. Trong khi nước rất cần thiết để duy trì hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và đảm bảo sự tiết sữa.
Rong biển giàu nước có thể giúp cơ thể bà đẻ phục hồi nhanh chóng. Phụ nữ Hàn Quốc thường ăn súp rong biển để tăng tiết sữa và phục hồi sau sinh nở.
Tuy nhiên, do chứa nhiều kim loại nặng độc hại, vì thế bạn cần ăn rong biển với liều lượng vừa phải để tránh gây ngộ độc cho bé sơ sinh nhé.
Rong biển rất giàu khoáng chất
II. Tác dụng phụ của rong biển
Mặc dù được coi là một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe nhưng rong biển có thể chứa một số nguy cơ tiềm ẩn khi bạn ăn quá nhiều.
Một trong số các nguy cơ thường thấy bao gồm:
1. Dư thừa iốt
Rong biển chứa một lượng iốt lớn và có thể gây nguy hiểm nếu bạn không biết ăn đúng cách.
2. Nguy cơ nhiễm kim loại nặng
Rong biển có thể hấp thụ và lưu trữ một lượng lớn khoáng chất, trong số đó có cả các kim loại nặng độc hại như cadmium, thủy ngân và chì.
Nghiên cứu chỉ ra rằng hàm lượng cadmium, nhôm và chì trong 4g rong biển các loại không gây ra bất kỳ rủi ro nghiêm trọng nào cho sức khỏe. Song nếu bạnăn loại rau này thường xuyên cũng có thể gây ra sự tích tụ nhiều chất này trong cơ thể.
III.Cách ăn rong biển an toàn
1. Ăn rong biển hữu cơ
Các nhà nghiên cứu cho rằng rong biển hữu cơ chứa ít kim loại nặng, vì thế rất an toàn để bổ sung thường xuyên.
2. Học cách ăn rong biển của người Nhật
Nhiều nguồn nghiên cứu cho rằng nhờ có hàm lượng iốt cao trong cơ thể mà người Nhật Bản có sức khỏe tốt nhất thế giới. Song hàm lượng iốt này lại vượt quá mức khuyến nghị của RDI và có thể gây hại cho cơ thể. Vậy vì lý do gì mà người Nhật vẫn có được một sức khỏe tốt với hàm lượng iốt trong cơ thể cao như thế?
Bí quyết là người dân ở đất nước này thường ăn rong biển cùng với các loại thực phẩm có thể ức chế sự hấp thu iốt của tuyến giáp như bông cải xanh, bắp cải và bok choy.
Ngoài ra, người Nhật còn ăn rong biển ở dạng canh để giảm bớt lượng iốt nạp vào cơ thể. Việc nấu sôi 15 phút trong nước sẽ làm mất đi 90% hàm lượng iốt của loại rau này.
Người Nhật nấu rong biển thành canh để giảm hàm lượng iốt trong loại rau này.
Việc ăn rong biển ngày càng được chị em ưa chuộng hóa ra là đều có lý do liên quan đến việc sinh đẻ, sắc đẹp và sức khỏe. Với 10 tác dụng của rong biển tuyệt vời như thế này, nếu chưa từng ăn, đây chắc chắn là một sự thiệt thòi chobạn.
Dị tật sứt môi hở hàm ếch ở thai nhi mặc dù là bẩm sinh nhưng phần nhiều nguyên nhân lại liên quan đến sức khỏe của người mẹ khi mang thai. Bà bầu nên làm gì để phòng ngừa sau này trẻ phải phẫu thuật dị tật sứt môi hở hàm ếch?
Hãy chăm sóc tốt cho bạn trong thời kỳ mang thai để bé sinh ra có nụ cười rạng rỡ
Dị tật sứt môi hở hàm ếch là gì?
Dị tật sứt môi hở hàm ếch là một loại dị dạng phần mặt bẩm sinh khá phổ biến ở thai nhi. Nguyên nhân chủ yếu là do một bộ phận xương và phôi thai không thể phát triển bình thường. Đặc điểm chủ yếu là môi bị “phân tách” ra, có thể là cùng một bên hoặc cả hai bên, có thể là môi phân tách một phần hoặc hoàn toàn bị phân tách.
Dị tật sứt môi hở hàm ếch ở thai nhi xảy ra nhiều vào giai đoạn nào?
Loại dị tật bẩm sinh ở thai nhi này thường xảy ra vào đầu thai kỳ, thậm chí sự dị biến ở nhiễm sắc thể và gen còn có thể diễn ra trước khi người mẹ mang thai, do một số vật chất di truyền xuất hiện khác thường gây ra, trường hợp này rất nghiêm trọng nhưng cũng hiếm gặp. Đây cũng là lý do các bác sĩ khuyến cáo phụ nữ nên kiểm tra sức khỏe trước khi có kế hoạch sinh con.
Nguyên nhân nào gây dị tật sứt môi hở hàm ếch ở thai nhi?
1. Di truyền
Một số ít thai nhi bị dị tật sứt môi hở hàm ếch là có liên quan đến di truyền. Đặc biệt, nếu người thân trực hệ có bị dị tật này thì tỷ lệ đời sau cũng bị chiếm khoảng 4%. Bên cạnh đó, tỷ lệ phát sinh ở phôi thai đầu tiên là khoảng 1/600, nếu phôi thai thứ nhất bị thì tỷ lệ này ở phôi thai thứ hai là 3/100.
2. Thiếu hụt dinh dưỡng
Các nguyên tố vi lượng có mối quan hệ vô cùng mật thiết với quá trình mang thai của phụ nữ. Nếu cơ thể người mẹ bị thiếu hụt một hay một số nguyên tố vi lượng nào đó, chẳng hạn đầu thai kỳ bà bầu thường bị thiếu canxi, phốt pho, sắt… cũng làm tăng nguy cơ dị tật sứt môi hở hàm ếch ở thai nhi. Mặc dù vậy, nhưng nếu nguyên tố vi lượng quá dư thừa lại có thể xảy ra đột biến, ảnh hưởng sức khỏe cả mẹ và bé.
So với bà bầu khỏe mạnh, những người có tiểu sử dị dạng phôi thai, bao gồm cả sứt môi hở hàm ếch thường có hàm lượng kẽm trong huyết thanh khá thấp. Ngoài ra còn có nghiên cứu phân tích chất dinh dưỡng trong huyết tương của các thai phụ, bao gồm protein, lipit, glucose, cholesterol, canxi, đồng, sắt, magiê, kẽm…
Kết quả phát hiện hàm lượng kẽm trong máu người mẹ quả thực có liên quan đến khả năng phát sinh sứt môi hở hàm ếch ở thai nhi. Không những vậy, khi cơ thể người mẹ thiếu vitamin như vitamin A, B2 và các axit amin thì tỷ lệ thai nhi bị dị dạng cũng tăng cao hơn hẳn.
3. Bệnh viêm nhiễm
Trong thời gian mang thai, nếu mẹ bầu bị nhiễm các bệnh cảm cúm, viêm gan, rubella… sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bình thường và khỏe mạnh của thai nhi. Nghiên cứu lâm sàng phát hiện có khoảng hơn 10 chủng loại vi khuẩn, virus có khả năng gây dị tật thai nhi. Đây cũng là lý do tăng nguy cơ sứt môi hở hàm ếch.
4. Ảnh hưởng của nội tiết
Ở đầu thai kỳ, nếu mẹ bị nhiễm bệnh và phải dùng hormone điều trị thì trẻ sinh ra dễ mắc những dị tật bẩm sinh. Ngoài ra, những tháng đầu khi mang thai nếu bà bầu bị kích thích thần kinh hoặc ngoại thương cũng làm tăng hormone tiết ra ở tuyến thượng thận, dẫn đến tình trạng thai nhi bị dị dạng ngay trong bụng mẹ.
5. Bà bầu dùng thuốc khi mang thai
Mẹ bầu sử dụng thuốc trong thai kỳ sẽ dẫn đến nguy cơ thai nhi bị dị tật đạt đến 122%, trong khi người không dùng thuốc thì con số này chỉ khoảng 24%. Đa số các loại thuốc khi vào cơ thể người mẹ đều có thể xâm nhập vào phôi thai, gây ảnh hưởng đến sự phát triển và dẫn đến dị dạng, đặc biệt là thuốc trị động kinh, chống dị ứng, một số loại thuốc an thần và thuốc điều trị ung thư.
6. Thói quen nghiện thuốc lá
Nghiên cứu cho thấy, nhiều thành phần trong khói thuốc lá có thể gây ra dị dạng bẩm sinh ở thai nhi, trong số đó có dị tật sứt môi hở hàm ếch, đặc biệt là thành phần nicotine vô cùng có hại. Nếu chất này tồn tại một thời gian dài trong cơ thể người mẹ thì tỷ lệ ảnh hưởng đến thai nhi càng cao.
Nếu không phẫu thuật dị tật sứt môi hở hàm ếch, bệnh này ảnh hưởng lớn thế nào đối với trẻ?
1. Ảnh hưởng đến thẩm mỹ
Cho dù trẻ sau khi sinh ra được phẫu thuật dị tật sứt môi hở hàm ếch thì cũng khó tránh để lại sẹo, ảnh hưởng đến thẩm mỹ của khuôn mặt. Nếu bố mẹ không có biện pháp hỗ trợ hợp lý sẽ khiến trẻ sinh ra tâm lý tự ti, khép kín, sợ giao tiếp, thậm chí là trầm cảm.
2. Ảnh hưởng đến khả năng bú sữa và nhai nuốt thức ăn
Trẻ bị sứt môi hở hàm ếch sẽ gặp không ít khó khăn trong quá trình bú mẹ hoặc bú sữa bình, sữa dễ bị chảy ra ngoài, khiến bé thiếu dinh dưỡng hoặc dễ bị sặc.
Ngoài ra, khi đến tuổi ăn dặm nếu không được chỉnh hình khuôn miệng, phẫu thuật dị tật sứt môi hở hàm ếch thì khả năng nhai nuốt của trẻ cũng bị hạn chế lớn.
3. Phát âm bị trở ngại
Trẻ bị sứt môi hở hàm ếch cũng khó phát âm chuẩn bởi vì không có được sự đóng mở hợp lý của môi, lưỡi cũng gặp trở ngại khi nói chuyện. Điều này có thể khiến trẻ khó chịu, thậm chí là sợ hãi hay tức giận, sinh ra những tâm lý tiêu cực về sau.
4. Trẻ dễ bị bệnh hơn
Mũi và miệng luôn liên quan với nhau. Khi chưa được phẫu thuật dị tật sứt môi hở hàm ếch thì môi, miệng của trẻ không phát triển hoàn chỉnh. Lúc này, tỷ lệ mắc bệnh của trẻ càng cao, điển hình như viêm đường hô hấp, viêm tai giữa…
Mẹ bầu cần làm gì để hạn chế nguy cơ con phải phẫu thuật dị tật sứt môi hở hàm ếch?
1. Cân bằng dinh dưỡng
Cơ thể mẹ là nguồn dinh dưỡng duy nhất cho thai nhi trong bụng, vì vậy chế độ ăn uống đa dạng và cân bằng là vô cùng quan trọng. Mẹ bầu nên chú ý ăn nhiều rau và trái cây, hạn chế thành phần đường, muối và các thực phẩm đóng hộp.
Khi mẹ bị thiếu vitamin B, axit folic thì thai nhi càng dễ xảy ra dị dạng bẩm sinh. Tuy nhiên cũng cần nhớ nếu vitamin A quá dư thừa cũng làm tăng nguy cơ sứt môi hơn. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên bổ sung hợp lý sắt, kẽm, canxi.
Theo tiêu chuẩn FDA của Mỹ, mỗi ngày, bà bầu cần bổ sung khoảng 0,8mg axit folic, trong 3 tháng đầu thai kỳ thì con số này khoảng 0,4mg, để phòng ngừa dị tật các dây thần kinh ở phôi thai. Tuy nhiên, nếu mẹ dùng thuốc thì cần theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa, bên cạnh đó nên kết hợp thực phẩm như cải bó xôi, cà chua, cam quýt, dâu tây, gan động vật, thịt gia súc, trứng.
2. Tạo thói quen thư giãn, giải tỏa căng thẳng
Trong suốt thai kỳ, thậm chí là trước khi mang thai thì mẹ vẫn nên học cách giải tỏa áp lực, có thể làm những việc yêu thích như nghe nhạc, đọc sách, tán gẫu với bạn bè để tiêu trừ các cảm xúc tiêu cực.
Sức khỏe tinh thần của người mẹ cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi.
3. Không tắm lâu trong nước nóng
Nghiên cứu phát hiện, mẹ bầu mỗi ngày nếu ngâm mình trong nước nóng quá 15 phút sẽ gây hại cho thần kinh trung khi của thai nhi, nếu tắm hơn 40-60 phút thì tỷ lệ dị tật thai nhi tăng cao rõ rệt. Bên cạnh đó, nhiệt độ nước tắm cũng không nên quá cao để tránh tác động lên nhiễm sắc thể, dễ gây biến dị.
[inline_article id=144862]
4. Cai thuốc lá và phòng ngừa bệnh tật
Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo 3 tháng trước khi mang thai, phụ nữ nên cai hoàn toàn thuốc lá để giảm bớt các hóa chất có hại.
Ngoài ra, trong suốt thai kỳ, mẹ bầu cũng nên thận trọng trong mọi sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi, đồng thời cần vận động hợp lý để tăng sức đề kháng, hạn chế mắc bệnh. Nếu thật sự phải điều trị bệnh, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc uống.
5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Trước khi có kế hoạch sinh con, cả hai vợ chồng đều nên tiến hành khám sức khỏe để chẩn đoán bệnh, kịp thời điều trị để loại bỏ các tác nhân có thể gây ra dị tật cho thai nhi.
Ngoài ra, trong suốt thai kỳ, mẹ cũng phải thực hiện đầy đủ các loại kiểm tra, xét nghiệm sản khoa để đảm bảo bản thân và em bé luôn khỏe mạnh.
Hành trình điều trị cho trẻ bị hở hàm ếch
1. Chuẩn bị sức khỏe để phẫu thuật
Do vấn đề tâm lý, gia đình muốn phẫu thuật cho trẻ ngay sau sinh. Tuy nhiên, trẻ cần thời gian để bổ sung dinh dưỡng và thích nghi với môi trường mới lạ.
Thông qua việc vận động môi như bú sữa, lượng cơ vòng môi sẽ gia tăng và phát triển đầy đủ giúp cho việc phẫu thuật được dễ dàng.
Thời gian đủ cũng sẽ an toàn hơn cho quá trình gây mê, theo dõi sau mổ và chỉnh hình trước phẫu thuật giúp phục hồi sự biến dạng của mũi và xương hàm trên.
Thông thường trẻ đạt 3-4 tháng và cân nặng trên 6kg có thể thực hiện phẫu thuật.
Về dinh dưỡng: Các trường hợp nhẹ trẻ có thể bú mẹ. Trường hợp trẻ bị chẻ vòm hầu sâu (hở ở thành trên và sau họng) khi bú dễ bị sặc hay trào lên mũi, khó nuốt có thể cho trẻ dùng bình sữa chuyên dụng, bằng thìa hoặc theo ống thông vào dạ dày.
Trong 1 tuần đầu, bạn có thể cho bé bú theo bảng sau (mỗi ngày cho bé bú từ 10-12 bữa):
Cân nặng
Ngày 1
2
3
4
5
6
7
< 3.200g
70ml
140
210
280
350
420
490
>3.200g
80
160
240
320
400
480
560
Đây là số lượng sữa lý tưởng giúp bé tăng cân để chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật. Sau đó bạn nên gặp bác sĩ dinh dưỡng nhi để được tư vấn lượng sữa phù hợp.
Ngoài vấn đề dinh dưỡng, bố mẹ cần đảm bảo chăm sóc trẻ trong một điều kiện tốt nhất như: giữ vệ sinh da mắt rốn, bình sữa và dụng cụ hút sữa, giữ ấm, tiêm phòng và đặc biệt tránh các môi trường lây nhiễm.
2. Chỉnh hình trước phẫu thuật
Trước khi phẫu thuật, bé sẽ được bác sĩ răng hàm mặt điều trị chỉnh hình trước phẫu thuật trong các trường hợp sau:
Khe hở môi, vòm miệng toàn bộ rộng
Mấu tiền hàm nhô ra trước (với khe hở môi vòm 2 bên)
Cánh mũi, trụ mũi xẹp, biến dạng nhiều
Bé bú được ít và hay sặc trớ
Lưỡi của trẻ luôn đưa vào trong khe hở
Với những trường hợp này, bác sĩ cũng sẽ làm cho bé một khí cụ chuyên biệt vừa khít với miệng và được cố định nhờ sự ôm khít với vòm miệng cứng, ngách tiền đình và các băng dính dán 2 bên má.
Khí cụ này có vai trò giúp bé:
Bú mút dễ dàng do tạo áp lực âm trong khoang miệng, giảm sự sặc sữa
Thu hẹp độ rộng của khe hở môi, khe hở cung hàm, khe hở vòm từ 20-35%
Chỉnh hình nâng cao, làm tròn cánh mũi, dựng thẳng trụ mũi
Ngăn lưỡi không chui vào khe hở, không làm khe hở rộng thêm
Kéo dài phần môi bị ngắn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phẫu thuật…
3. Phẫu thuật khe hở môi
Sau khi phẫu thuật, bạn cần chăm sóc con cẩn thận theo các bước sau:
Rửa sạch vết mổ hàng ngày
Tránh mọi va đập và tránh tay bé cào xước lên vết mổ
Nếu có viêm mũi, chảy máu cần điều trị ngay không để nước mũi làm nhiễm trùng vết mổ
Ăn sữa đút thìa. Sau 2 tuần có thể bú bình chuyên dụng như trước mổ và hạn chế đi nắng trong năm đầu.
4. Phẫu thuật khe hở vòm miệng
Mổ sớm có lợi cho trẻ về mặt ngôn ngữ nhưng mổ muộn có lợi về mặt phát triển xương hàm. Phẫu thuật ở thời kỳ 18-24 tháng vẫn gây ức chế sự phát triển của xương hàm trên nên sau mổ cần thăm khám định kỳ để có điều trị thích hợp.
Tiêu chuẩn an toàn để thực hiện phẫu thuật khe hở vòm miệng là khi trẻ ở tháng 18-24 và đạt 10kg. Tốt nhất là trước thời kỳ tập nói.
Đối với khe hở vòm mềm, ca phẫu thuật có thể được thực hiện khi trẻ được 12 tháng.
Chăm sóc sau mổ theo các bước sau:
Cho trẻ ăn đồ ăn mềm như: sữa, cháo xay… hoàn toàn trong 2 tuần đầu sau mổ.
Sau khi ăn, cho bé uống nước đun sôi để nguội. Nếu bé biết xúc miệng, hãy khuyến khích xúc miệng.
Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ và xương hàm trên sau mổ.
Huấn luyện cho trẻ thổi ống khi trẻ 2 tuổi để tăng cường chức năng cơ căng màn hầu, cơ hàm hầu.
5. Thời kỳ điều trị ngôn ngữ
Đa số trẻ bị khe hở môi vòm miệng đều có rối loạn ngôn ngữ: nói ngọng, giọng mũi hở… Do đó trẻ cần được khám và điều trị ngôn ngữ
Thời điểm bắt đầu tùy vào sự phát triển của từng trẻ nhưng thường khoảng 4 tuổi.
6. Thời kỳ tiền học đường (2-6 tuổi)
Ở thời kỳ này, trẻ sẽ gặp phải các vấn đề như: sâu răng, cung răng lệch lạc, méo mó, bất thường ngôn ngữ và rối loạn tâm lý do bị bạn trêu chọc…
Đối mặt với từng vấn đề, bạn cần giải quyết như sau:
Chăm sóc răng miệng để giúp con ăn nhai tốt đồng thời hỗ trợ phát triển ngôn ngữ.
Điều trị phát âm bằng cách luyện thổi ống. Phương pháp này cần sự thăm khám và hướng dẫn của chuyên gia ngôn ngữ.
Điều trị viêm VA, viêm tai giữa.
Điều trị chỉnh hình răng và xương hàm.
7. Thời kỳ học đường (từ 6-18 tuổi)
Ở thời kỳ này, bạn cần tích cực theo dõi chăm sóc sức khỏe cho trẻ về răng miệng cũng như tiếp tục chỉnh hình cung răng và xương hàm, ghép xương ổ răng (từ giai đoạn 8-12 tuổi) đi kèm với điều trị tâm lý.
8. Thời kỳ trên 18 tuổi
Phẫu thuật chỉnh sửa cách mũi hoặc sửa sẹo xấu môi nếu có.
Phẫu thuật cắt đẩy xương hai hàm với các trường hợp không được chỉnh hỉnh cung răng và xương hàm giai đoạn trên. Phẫu thuật giãn xương hàm nếu khe hở cung hàm quá lớn.