Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Thiếu men G6PD là bệnh gì? Có nguy hiểm đối với trẻ em không?

Các chuyên gia khuyên mẹ đừng tieescc 3 triệu lấy máu gót chân cho trẻ ngay sau khi sinh để làm xét nghiệm một số bệnh bẩm sinh trong đó có cả thiếu men G6PD. Nếu phát hiện sớm trẻ bị thiếu men G6PD khả năng điều bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị thích hợp.

Thiếu men G6PD là gì ?

Thiếu men G6PD (Glucose-6-phosphat dehydrogenase) ở trẻ sơ sinh là một bệnh di truyền liên kết với giới tính, do nhiễm sắc thể X bị dị dạng không còn khả năng tổng hợp được men G6PD. Bé trai có khả năng mắc bệnh cao hơn bé gái. Đối với bé gái để mắc bệnh cần có bất thường trên cả 2 nhiễm sắc thể giới tính (tức di truyền gen bệnh từ cả ba và mẹ).

Trên thế giới hiện nay có khoảng 400 triệu người mắc phải, khu vực châu Phi là một trong những vùng có tỉ lệ mắc bệnh tương đối cao 3-5%. Ngoài ra, người ta còn đặt tên cho bệnh này là Favism bởi vì các cá thể thiếu men G6PD bị dị ứng với loại đậu Fava.

Thiếu men G6PD
Trẻ thiếu g6pd có nguy hiểm không?

>>> Bạn có thể tham khảo: Trẻ em bị co giật nhưng không sốt có phải mắc bệnh động kinh?

Điều gì xảy ra khi thiếu men G6PD? 

Ở trẻ thiếu men G6PD ở mức độ nhẹ, nếu không sử dụng hoặc tiếp xúc với các chất oxy hóa cao, đôi khi không có triệu chứng gì. Nhưng nếu ở mức độ trung bình đến nặng hay tiếp xúc với các loại thuốc hoặc thực phẩm qua sữa mẹ có tính oxy hóa cao, tế bào hồng cầu bị vỡ dẫn đến hiện tượng tan máu xuất hiện rất sớm ngay sau sinh. Khi tan máu, hồng cầu vỡ sẽ giải phóng một lượng lớn bilirubin tự do làm cho bé bị vàng da bệnh lý, vàng mắt, suy thận do nồng độ bilirubin máu cao.

[inline_article id=181803]

Vàng da sơ sinh có thể ở mức độ nhẹ nhưng cũng có thể tiến triển nặng nhất là trong 2 tuần đầu sau khi sinh. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh trở nặng có thể gây ra biến chứng nhiễm độc thần kinh.

Khi xảy ra tan huyết, lượng ôxy không đủ cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể, nên trẻ thường cảm thấy rất mệt mỏi, thở gấp, tim đập không đều và có thể nước tiểu màu vàng sẫm.

Xét nghiệm chuẩn đoán bệnh thiếu men G6PD

Để chắc chắn bé có bị thiếu men hay không thì gia đình cho cho bé thực hiện xét nghiệm chuẩn đoán hóa sinh và xét nghiệm chuẩn đoán xác định đột biến gen là 2 loại cơ bản được áp dụng.

 Xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh Xét nghiệm chẩn đoán xác định đột biến gene
Loại mẫu Tiến hành lấy máu từ tĩnh mạch tại nơi thực hiện xét nghiệm Tất cả các mẫu xét nghiệm có chứa ADN đều được chấp nhận.
Phương pháp phân tích Phân tích định lượng hoạt độ enzyme G6PD có trong mẫu máu (Hoạt độ enzyme G6PD thường được tính trên số lượng hồng cầu hoặc số lượng Hemoglobin có trong mẫu máu tươi nên đơn vị đo là IU/1012HC hoặc IU/g Hb).

Ngoài ra tùy tình trạng sức khỏe của trẻ có thể yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm hóa sinh khác như xét nghiệm công thức máu, nồng độ bilirubin…

Xác định các đột biến tại gene G6PD liên quan đến bệnh thiếu men G6PD.

Hiện nay chỉ phân tích 8 loại đột biến thường gặp nhất tại Đông Nam Á và Việt Nam trên tổng số hơn 160 loại đột biến gene G6PD đã phát hiện trên thế giới.

Thời điểm xét nghiệm Tiến hành càng sớm càng tốt nhưng khi trẻ có biểu hiện thiếu máu thì nên dừng lại, đợi có sự chỉ định từ bác sĩ. Thực hiện ở mọi độ tuổi, không phụ thuộc tình trạng sức khỏe của trẻ.
Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm Khẳng định chắc chắn trẻ bị bệnh hay không bị bệnh thiếu men G6PD.

Tuy nhiên, kết quả có thể thay đổi do tình trạng sức khỏe ở thời điểm lấy mẫu, hoặc có bệnh lý khác. Trường hợp này có thể tiến hành xét nghiệm sau vài tháng để chuẩn đoán chính xác.

Phát hiện được loại đột biến gene, phân nhóm theo WHO từ đó đánh giá mức độ bệnh và có chế độ chăm sóc nghiêm ngặt.

Với hình loại xét nghiệm này chỉ thực hiện 1 lần duy nhất.

Khả năng di truyền bệnh từ bố mẹ sang con

Trường hợp  Khả năng sinh con gái bị thiếu men G6PD Khả năng sinh con gái bình thường mang gen bệnh Khả năng sinh con trai bị thiếu men G6PD Khả năng sinh con trai hoàn toàn bình thường
Bố là người không mắc bệnh và mẹ là người bình thường nhưng mang gen bệnh 0% 50% 50% 50%
Bố bị thiếu men G6PD và mẹ hoàn toàn bình thường (không mang gen bệnh) 0% 100% 0% X
Bố bị thiếu men G6PD và mẹ bình thường nhưng mang gen bệnh 50% 50% 50% 50%

X: Trường hợp này không xảy ra 

[inline_article id=188487]

Cách chăm sóc trẻ mắc bệnh thiếu men G6PD

Thiếu men G6PD
Bệnh thiếu men G6PD có nguy hiểm không?

Thiếu men G6PD là bệnh di truyền, không thể chữa khỏi nhưng chuẩn đoán sớm giúp phòng ngừa được bệnh vàng da sơ sinh và hậu quả tán huyết do bệnh này gây ra để trẻ có thể phát triển bình thường. Nếu phát hiện trẻ bị thiếu men G6PD, cha mẹ cần có chế độ chăm sóc đặc biệt như sau:

  • Mẹ cho con bú cần tránh sử dụng những thức ăn hoặc dược phẩm cấm kỵ người bị thiếu men G6PD vì những chất này có thể đi vào cơ thể trẻ qua sữa mẹ.
  • Tránh dùng các loại thuốc có thể gây tán huyết cho bé bệnh thiếu G6PD.
  • Tránh cho bé ăn đậu tằm (fava) và thức ăn chế biến từ đậu tằm.
  • Khi trẻ bị nhiễm siêu vi, nhiễm trùng (cảm, ho, sốt…) cần đi khám bác sĩ để dùng thuốc đúng và phát sớm tán huyết.
  • Không sử dụng băng phiến (long não) để cho vào tủ quần áo, chăn mền, giường gối của trẻ để chống gián do có chứa naphthalen là một chất oxy hóa.
  • Khi trẻ bị bệnh không tự ý mua thuốc mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ.

Trên đây, những thông tin về bệnh thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh mà mẹ có hiểu rõ hơn để có cách chăm sóc tốt nhất, tránh những biến chứng nguy hiểm đến bé.

>>> Bạn có thể tham khảo: Khi trẻ mắc bệnh đường ruột, bạn nên và không nên cho con ăn gì?

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Bé 7 tháng tuổi ăn được những gì? Thực đơn ăn dặm cho bé

Từ tháng thứ 5, 6 sau khi sinh thực phẩm ăn dặm của trẻ chủ yếu là cháo loãng, nhiều nước, rây nhuyễn. Vậy bé 7 tháng tuổi ăn được gì?

1. Trẻ 7 tháng tuổi ăn dặm như thế nào?

Từ tháng thứ 7; mẹ có thể cho bé ăn thức ăn ở dạng đặc hơn, ít loãng, có hình khối (không cần rây). Thịt cá rau củ lúc này có thể xay nát và dùng trực tiếp mà không cần rây để tận dụng tối đa chất xơ.

Bé 7 tháng tuổi ăn được cháo gì? Khi được 7 tháng tuổi, bé đã có thể ăn thêm các loại tôm, cua, cá, lươn. Khi nấu cháo cho bé, mẹ cần bỏ vỏ, vảy, xương rồi cắt hoặc băm nhỏ và nấu chín. Riêng bột cua đồng, mẹ lấy nước giã cua lọc kỹ thay cho nước lã nấu bột nhé.

Lượng thực phẩm gợi ý trong bữa ăn dặm của bé 7 tháng

Mẹ lưu ý các nhóm thực phẩm cơ bản cần đảm bảo trong bữa ăn dặm của bé: chất bột – chất đạm- chất xơ – chất béo.

  • Dầu (mỡ): 5ml.
  • Rau xanh: 2 thìa (20g).
  • Bột gạo: 20g (4 thìa cà phê).
  • Thịt (cá, tôm): 2 -3 thìa (20 – 30g) hoặc lòng đỏ trứng gà.

Trẻ 7 tháng ăn được những món cháo gì? Mẹ tham khảo cách nấu các món cháo bắp, cháo vịt, cháo ếch, cháo quả óc chó, cháo lươn,… cho bé 7 tháng ăn dặm.

Đây cũng là giai đoạn bé phát triển chiều cao và cân nặng tốt, mẹ đọc thêm bài viết lượng calo cần thiết cho trẻ mỗi ngày để giúp con không bị thiếu hay thừa dinh dưỡng nhé.

2. Trẻ 7 tháng ăn dặm cần chú ý điều gì?

Trước khi biết bé 7 tháng tuổi ăn được gì; mẹ cần hiểu rõ về tầm quan trọng của dưỡng chất để bổ sung cho phù hợp.

Ở giai đoạn này, bé rất dễ thiếu hụt những vi chất dinh dưỡng cần thiết. Mẹ chú ý:

Dưỡng chất quan trọng cho bé 7 tháng
Biết nhóm dưỡng chất thiết yếu cũng cần thiết như biết bé 7 tháng tuổi ăn được gì

3. Bé 7 tháng tuổi ăn được những gì?

Theo nhu cầu dinh dưỡng kể trên; mẹ có thể cho bé ăn dặm thêm những loại thực phẩm mới. Một chế độ dinh dưỡng cho trẻ 7 tháng tuổi bao gồm những món thực phẩm như sau.

3.1 Bé 7 tháng tuổi ăn được rau gì?

Bé 7 tháng có thể ăn được nhiều loại rau. Để tập cho bé ăn dặm; mẹ cần nấu chín rau củ để làm mềm; sau đó, nghiền hoặc trộn rau củ cho phù hợp với bé.

Những loại rau gì cho bé 7 tháng tuổi ăn dặm được?

  • Cà rốt.
  • Bí ngô.
  • Trái bơ.
  • Bí ngòi.
  • Cải bắp.
  • Cải xoăn.
  • Măng tây.
  • Đậu xanh.
  • Ớt chuông.
  • Củ cải vàng.
  • Đậu Hà Lan.
  • Súp lơ trắng.
  • Rau chân vịt.
  • Bông cải xanh.
  • Cải củ Thụy Điển.

3.2 Thực phẩm giúp bé 7 tháng bổ sung tinh bột

Với những nhóm thực phẩm bổ sung tinh bột; mẹ có thể nấu chín; nghiền hoặc trộn để cho bé dễ ăn. Mẹ trộn ngũ cốc với sữa mẹ; hoặc sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh; hoặc sữa bò nguyên chất (đầy đủ chất béo) và đã được tiệt trùng.

Những thực phẩm giàu tinh bột gì mà trẻ 7 tháng tuổi ăn được?

3.3 Bé 7 tháng tuổi ăn được thịt gì?

Bé 7 tháng tuổi ăn được thịt gì?
Bé 7 tháng tuổi ăn được thịt gì? Thịt gà, thịt bò hay cá đều rất có lợi!

Ngoài việc cung cấp cho bé chất đạm, thịt, trứng này còn chứa các chất dinh dưỡng hữu ích khác; chẳng hạn như sắt và kẽm, rất quan trọng đối với trẻ sơ sinh.

Thực phẩm có nhiều protein bao gồm:

  • .
  • Cừu.
  • Đậu.
  • Trứng.
  • Gà tây.
  • Thịt bò.
  • Đậu gà.
  • Đậu hũ.
  • Thịt lợn.
  • Đậu lăng.
  • Lươnếch.
  • Thịt vịt hoặc ngỗng.
  • Cá (không có xương).

3.4 Trẻ 7 tháng tuổi ăn được hoa quả gì?

Mẹ có thể nghiền hoặc trộn các loại trái cây để cho bé 7 tháng dễ ăn. Những loại trái cây có “thịt” hơi cứng sẽ cần được nấu chín và làm mềm. Mẹ đừng quên rửa sạch; loại bỏ vỏ; hoặc những phần trái cây thâm nhé.

Những loại hoa quả gì tốt cho bé 7 tháng tuổi ăn được:

  • Lê.
  • Táo.
  • Mận.
  • Xoài.
  • Chuối.
  • Đu đủ.
  • Dâu tây.
  • Trái dứa.
  • Quả kiwi.
  • Quả đào.
  • Quả cam.
  • Dưa gang.
  • Quả việt quất.
  • Quả mâm xôi.
  • Quả xuân đào.

3.5 Bé 7 tháng tuổi ăn được bơ sữa gì?

Bơ sữa
Nhiều mẹ thắc mắc bé 7 tháng tuổi ăn được bơ sữa gì?

Thực phẩm sữa tiệt trùng như sữa chua béo và pho mát tiệt trùng là những thực phẩm thích hợp cho bé từ khoảng 6 tháng tuổi.

Sữa chua nguyên chất, không đường; hoặc sữa chua nguyên chất là một lựa chọn tốt vì chúng không chứa thêm đường. Sữa bò hoặc sữa dê hoặc sữa cừu đã được tiệt trùng toàn bộ (nguyên chất béo) có thể được sử dụng để nấu ăn hoặc trộn với thức ăn từ khoảng 6 tháng tuổi; nhưng không phải là thức uống cho đến khi con được 12 tháng.

Phô mai tách muối cũng là một lựa chọn hữu ích khác cho các bé; vừa có thể bổ sung các chất dinh dưỡng lại đa dạng thêm thực đơn cho con nên các mẹ cũng có thể thử nhé.

4. Thực đơn ăn dặm cho bé 7 tháng tuổi

4.1 Bé 7 tháng tuổi ăn được thực đơn gì theo ngày?

Thực đơn ăn dặm cho bé 7 tháng tuổi theo ngày
Bé 7 tháng tuổi ăn dặm được gì theo ngày?

4.2 Bé 7 tháng tuổi ăn được thực đơn gì theo tuần?

Bé 7 tháng một ngày cần chia thành 5-6 cữ ăn khác nhau. Vì bụng bé còn nhỏ; chưa hấp thụ được một lượng thức ăn lớn mỗi lần. MarryBaby gợi ý mẹ thực đơn cho bé ăn dặm trong 4 tuần như sau:

thực đơn cho bé 7 tháng tuổi ăn dặm theo tuần
Bé 7 tháng tuổi ăn dặm được gì theo tuần?

4.3 Thực đơn 30 ngày ăn dặm cho bé 7 tháng

Sau khi biết bé 7 tháng tuổi ăn được gì; mẹ biến tấu món ăn hoặc theo thực đơn 30 ngày như sau:

  • Ngày 1,2,3: Ăn cháo.
  • Ngày 4: Cháo nấu cà rốt và trà trái cây.
  • Ngày 5: Cháo rau ngót.
  • Ngày 6: Cháo nấu với bí đỏ.
  • Ngày 7: Cháo và bông cải xanh xay nhuyễn.
  • Ngày 8: Bí xanh rây, cháo và nước lọc.
  • Ngày 9: Súp khoai lang nấu với bông cải và chút nước lọc.
  • Ngày 10: Súp bí đỏ nấu với sữa mẹ.
  • Ngày 11: Nước lọc, cháo trắng tỉ lệ 1:10, rau xanh.
  • Ngày 12: Cà rốt nấu rau mồng tơi, cháo trứng gà.
  • Ngày 13: Đậu cô ve, súp khoai tây kèm trứng gà.
  • Ngày 14: Cháo bánh mì, nước dùng và rau củ.
  • Ngày 15: Cháo cá hồi với cải thìa, cháo đậu mắt mèo.
  • Ngày 16: Cháo rong biển, cá bào; cháo cá hồi khoai tây.
  • Ngày 17: Cháo khoai lang tím, sữa chua.
  • Ngày 18: Rau dền, cà rốt, cháo tim.
  • Ngày 19: Súp khoai lang với cá bào rong biển; canh cà chua nấu cải thìa.
  • Ngày 20: Rau mồng tơi; cháo 1:10 và trà hoa quả.
  • Ngày 21: Cháo yến mạch, cá trê đồng, rau dền, rau lang.
  • Ngày 22: Nước dưa hấu ép, súp mì somen rau củ.
  • Ngày 23: Cháo khoai tây thịt heo nấu rau mồng tơi.
  • Ngày 24: Cháo rau ngót, tôm sông, khoai tây và củ dền.
  • Ngày 25: Cháo cá hồi rau củ rắc phô mai.
  • Ngày 26: Cháo trắng, bí đỏ, canh tôm đồng, mướp xanh và rau ngót.
  • Ngày 27: Nước lọc, mì somen rau củ và gà.
  • Ngày 28: Thịt gà, cháo yến mạch, cà rốt.
  • Ngày 29: Cháo phô mai nấu rau cải thìa.
  • Ngày 30: Bột yến mạch, bí xanh và sữa.

4.4 Thực phẩm gì cho bé 7 tháng tuổi ăn dặm nhận được nhiều dưỡng chất

Bí đao: Bé 7 tháng tuổi ăn được gì để giảm táo bón? Với kết cấu mềm, có vị thanh ngọt tự nhiên, dễ ăn, bí đao luôn là lựa chọn tuyệt vời để chế biến các món ăn dặm cho bé. Ăn bí đao giúp bé thanh nhiệt và ngăn ngừa táo bón. Mẹ có thể lấy một ít bí đao mang đi xay nhuyễn và nấu cùng với bột ăn dặm. Ngoài ra nước ép bí đao cũng rất tốt và dễ uống cho bé.

Đậu lăng: Đậu lăng rất giàu protein, canxi cùng hàm lượng chất xơ dồi dào. Đây là loại thực phẩm vừa rẻ; vừa an toàn lại vừa tốt cho sức khỏe của bé. Để chế biến, các mẹ nên nghiền nhỏ đậu lăng. Sau đó, trộn đậu cùng sữa hoặc trộn cùng với bột để tạo nên thực đơn ăn dặm cho bé thật bổ dưỡng.

Rau màu xanh đậm: Theo các chuyên gia, nếu mẹ đang thắc mắc bé 7 tháng tuổi ăn được gì thì các loại rau có màu xanh đậm là một câu trả lời không thể thiếu. Bởi chúng rất giàu chất sắt, beta-carotene cùng các vitamin thiết yếu khác.

Trong số đó, phải kể đến cải bó xôi, cải xoăn, củ cải. Mẹ có thể lựa chọn những phần lá tươi nhất và xay nhuyễn rồi trộn cũng bột ngũ cốc hoặc trộn cùng sữa.

Cà rốt: Bé 7 tháng tuổi ăn được gì để giúp mắt sáng và tăng thị lực? Mẹ nên lựa chọn cà rốt để chế biến món ăn dặm hàng ngày. Trong cà rốt chứa nhiều vitamin A cũng như beta-carotene. Mẹ nhớ nhé, cà rốt có vỏ càng đậm thì càng chứa beta-carotene.

Bơ: Dinh dưỡng cho bé 7 tháng tuổi cần bổ sung nhiều chất béo có lợi cùng lượng chất xơ dồi dào. Những dưỡng chất đó đều tập hợp trong quả bơ. Theo các nghiên cứu khoa học, thành phần chất béo cũng như protein có trong bơ tương tự như sữa mẹ, rất tốt cho bé. Với vị thơm ngọt, dễ ăn, đó là lý do vì sao nhiều bé rất thích món sinh tố từ quả bơ.

5. Lưu ý gì khi bé 7 tháng tuổi ăn dặm được

Ngoài biết bé 7 tháng tuổi ăn được gì; mẹ nhớ chú ý những nguyên tắc sau khi cho bé ăn dặm:

Theo các chuyên gia, tuy 7 tháng tuổi là thời điểm bé có thể ăn dặm. Tuy nhiên sữa mẹ hoặc sữa công thức vẫn không được bỏ. Bởi đó là nguồn dinh dưỡng quan trọng, cung cấp đầy đủ protein và các axit béo có lợi. Bé cần bú sữa mẹ, khoảng 600-700ml/24h.

Mỗi ngày bé cần được bú từ 3 đến 5 lần, mỗi lần từ 180ml đến 240ml. Số cữ ăn dặm của bé khoảng 2 – 3 lần. Để tránh tình trạng dị ứng, mẹ nên cho bé ăn thử một loại thức ăn trong 3 ngày.

Vào thời điểm này, bé đã biết ăn những món ăn đặc; nhưng rất cần được xay nhẹ hoặc nghiền nhỏ. Do dạ dày cũng như hệ tiêu hóa của bé còn non nớt nên mẹ chỉ nên cho bé ăn với một lượng nhỏ.

Một số lưu ý khác:

  • Đừng quên nhóm chất béo khi chế biến món ăn cho bé.
  • Không nêm cho gia vị vào thức ăn để bảo vệ thận của bé.
  • Nấu cháo theo tỉ lệ 1:7, tức là cứ 10g gạo thì cần nấu với 70 ml nước.
  • Kết hợp cháo với các loại thịt, cá, rau, củ… cùng với thay đổi cách chế biến để đa dạng bữa ăn làm phong phú khẩu vị của bé.
  • Thay đổi hoặc kết hợp các phương pháp ăn dặm khác nhau để có sự phù hợp nhất với bé và tạo hứng thú cho bé trong việc ăn uống.
  • Không thúc ép tạo tâm lý sợ hãi ở trẻ khi dùng bữa. Vì giai đoạn này trẻ vẫn còn đang làm quen với việc ăn dặm; sữa vẫn là nguồn dinh dưỡng chính cho trẻ dưới 12 tháng tuổi.

Mẹ lưu ý, trong giai đoạn này sữa mẹ vẫn rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ sơ sinh. Vì thế dù đã giải đáp được thắc mắc bé 7 tháng tuổi ăn được gì đã tự tin lên thực đơn ăn dặm cho bé. Thậm chí bắt đầu tăng dần số bữa ăn dặm cũng như số lượng thực phẩm, thì sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng chính của bé cưng, mẹ nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Cháo dinh dưỡng cho bé ăn dặm và những điều mẹ cần biết

Để tự tin cho bé ăn dặm với cháo dinh dưỡng, mẹ cần hiểu rõ về giá trị dinh dưỡng, cách chế biến, bảo quản và lên thực đơn mỗi ngày. Đặc biệt cần nhìn nhận được những ẩn họa từ các loại cháo nấu sẵn hoặc đóng gói đang có trên thị trường hiện nay.

Trẻ bao nhiêu tháng ăn được cháo dinh dưỡng?

Trẻ mấy tháng ăn được cháo dinh dưỡng? Ở giai đoạn 6 tháng tuổi, bé có thể ăn được cháo xay nhuyễn và đây cũng là món ăn phổ biến trong thực đơn ăn dặm của trẻ.

Trẻ trên 6 tháng mẹ nên dùng thịt nạc heo, lòng đỏ trứng, tàu hủ non và các loại cá đồng. Tuy nhiên, mẹ nên lưu ý không cho bé ăn thịt bò, thịt gà, các loại hải sản… Đồng thời, hệ tiêu hóa của bé cũng còn non yếu nên mẹ không nên kết hợp cá, thịt hoặc các loại rau với nhau vì gây khó tiêu hóa.

Nấu cháo ăn dặm cho bé cần đa dạng dinh dưỡng, với tỉ lệ phối hợp tốt nhất giữa các loại đạm có nguồn gốc thực vật và động vật là 50/50. Ví dụ, mẹ cho trẻ ăn bữa trưa với cháo thịt, trứng, cá,… thì buổi chiều ăn cháo với đậu hũ, đậu, rau,…

Cháo dinh dưỡng nấu sẵn có đảm bảo an toàn?

Theo ThS. Lê Thị Hải (Viện Dinh dưỡng), bình thường để bổ sung chất đạm đầy đủ, trẻ 7 – 12 tháng tuổi một ngày cần 80 – 100g thịt hoặc thịt của cá, tôm chia 3 – 4 bữa, hoặc 1 lòng đỏ trứng gà/bữa. Một tuần cho trẻ ăn từ 3 – 4 quả trứng.

Nếu mẹ cho bé ăn cháo dinh dưỡng nấu sẵn thì khó có thể đáp ứng được điều đó. Vì thường khi mua 1 suất cháo, người bán hàng sẽ chỉ cho 1 thìa nhỏ thịt và rau, củ quả. Xét trên khía cạnh dinh dưỡng, thì cháo ăn dặm nấu sẵn không đảm bảo đủ dưỡng chất cần thiết cho trẻ.

Cháo dinh dưỡng 1
Cháo dinh dưỡng nấu sẵn ẩn chứa nhiều nguy cơ cho hệ tiêu hóa của bé

Ngoài ra, thịt, cá, rau được bày trên xe đẩy, trong tủ kính từ sáng đến trưa cũng khiến cho vi khuẩn xâm nhập. Nó dễ làm trẻ bị tiêu chảy vì hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch sau khi sinh chưa hoàn thiện.

Bên cạnh đó, nguồn gốc các loại thực phẩm để nấu cháo có an toàn không vẫn còn là câu hỏi cần lời giải đáp. Nhiều cửa hàng cháo đặt lợi nhuận lên hàng đầu, mua những thực phẩm không còn tươi ngon về để chế biến, trẻ ăn phải rất dễ bị tiêu chảy và ngộ độc.

Như vậy, có nên mua cháo dinh dưỡng cho bé đã được nấu sẵn? Câu trả lời là không.

Cháo ăn dặm đóng gói liệu có an toàn hơn?

Có nên mua cháo dinh dưỡng cho bé? Nhiều người cho rằng, các món cháo cho bé đóng gói sẵn sẽ sạch sẽ và an toàn hơn vì được chế biến công nghiệp. Thêm vào đó thành phần ghi trên bao bì ghi lượng chất đạm, lượng rau xanh… được tính toán rất khoa học, phù hợp với từng lứa tuổi.

Trên thực tế, các cơ quan chức năng cũng đã phát hiện nhiều mẫu cháo dinh dưỡng có chứa loại hóa chất như chất bảo quản natri benzoate. Đây là hóa chất chống mốc, giúp thực phẩm không bị đổi màu, giữ mùi nguyên thủy.

Trong khi đó trẻ em rất nhạy cảm với thực phẩm, vì vậy chất bảo quản cho vào thực phẩm trẻ em là không tốt.

Cách nấu cháo dinh dưỡng tại nhà cho bé an toàn, tiện lợi

Nếu có con nhỏ, cách tốt nhất là phụ huynh nên tự nấu các món cháo cho bé ăn dặm tại nhà, vừa đầy đủ chất dinh dưỡng, lại sạch sẽ. Cách nấu cháo nhanh nhất mà vẫn thay đổi được khẩu vị từng bữa là nấu một nồi cháo trắng.

Sau đó mẹ để trong tủ lạnh. Thịt, cá, tôm cũng được xay nhuyễn, chia thành từng phần, đủ một bữa để trong ngăn đá tủ lạnh. Đến bữa, mẹ chỉ cần lấy đủ lượng cháo ra nấu.

Một số chú ý khi lựa chọn nguyên liệu

Chọn gạo: Gạo là thành phần chính không thể thiếu khi nấu cháo dinh dưỡng cho bé. Vì thế, chúng ta nên chọn mua loại gạo tròn, căng, màu trắng sữa và không lẫn tạp chất quá nhiều.

Bạn có thể chọn loại gạo dẻo thơm để khi nấu cháo, sẽ có độ đặc sánh, thơm ngon hơn đấy. Ngoài ra, gạo dùng để nấu cháo ăn dặm tốt nhất là gạo vẫn còn lớp vỏ cám bên ngoài đấy.

cháo dinh dưỡng 2
Nguyên liệu tươi ngon, đảm bảo sẽ giúp bé hấp thu đầy đủ dinh dưỡng khi ăn dặm

Thêm 1 lưu ý nhỏ là khi vo gạo, bạn đừng nên chà xát quá kĩ, bởi vitamin B1 có trong gạo rất dễ hòa tan trong nước đấy nhé. Hãy vo gạo nhẹ tay, để xả sạch lớp bụi bẩn thôi bạn nha!

Chọn rau củ: Không chọn nững rau héo úa, dập nát và có mùi lạ. Đảm bảo ngâm rửa sạch rau và gọt bỏ vỏ đối với củ quả trước khi chế biến cho trẻ.

Khi nấu cháo dinh dưỡng, các bạn chỉ nên lấy phần lá, thân mềm và bỏ các phần thân già, cứng đi nhé. Vì nó sẽ gây khó tiêu cho các bé đấy.

Chọn thịt, tôm, cá...: Chọn thịt khô ráo, màu sắc tươi tự nhiên, có độ đàn hồn. Tuyệt đối tránh thịt có màu tái xanh, kém tươi, màng ngoài nhớt, dính. Đó là thịt đã ôi thiu và để lâu ngày thì không dùng để nấu cháo dinh dưỡng cho bé.

Bí quyết nấu cháo ăn dặm mẹ cần nhớ

1. Cách nấu cháu ngon, nhừ, nở đều, không dính đáy

Mẹ nhớ cho nước sạch vào nồi, nấu đến khi sôi già rồi mới cho phần gạo đã vo sạch vào ninh đến khi nhừ. Đừng quên khấy đều tay để tránh cháo bị dính vào đáy nồi nhé.

Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi nước sối 2 lần, các bạn để cháo sôi tiếp thêm 7 phút rồi đậy kín nắm để trên bếp nhé. Mẹ cũng có thể sử dụng bình ủ cháo (nếu có) để cháo nhanh nhừ, không vỡ hạt mà lại nở đều nữa đấy.

[inline_article id=195949]

2. Không cần ninh, hầm xương lấy nước dùng

Nhiều người dùng nướng hầm xương nấu cháo với hi vọng những chất bổ từ thịt xương được hòa tan trong chất hầm sẽ giúp các bé hấp thu dễ dàng hơn. Sự thật là nước hầm xương nấu cháo có ngon hơn và vị ngọt tự nhiên hơn.

Tuy nhiên nó không đủ dưỡng chất cho trẻ so với có thịt và rau củ. Vì vậy, không nhất thiết ninh hầm xương cả đêm chỉ để lấy nước dùng nấu cháo bạn nhé.

Thay vào đó, hãy thêm thịt và rau củ xanh vào cháo để bổ sung chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cho bé nha.

3. Thêm một muỗng dầu ăn để giúp bé hấp thu tốt hơn

Mẹ cho 1 hoặc 2 muỗng dầu ăn nhỏ vào cháo dinh dưỡng sau khi nấu xong sẽ không khiến các bé bị đầy bụng hay khó tiêu đâu. Ngược lại dầu ăn là nguồn cung cấp chất béo chính cho cơ thể giúp bé hấp thu được các chất dinh dưỡng trong thức ăn nữa đấy.

Khi cháo gần chín, bạn tắt bết rồi cho thêm 1 – 2 muỗng nhỏ dầu ăn nhé, nhớ đừng chon ngay từ đầu hay trong khi nấu cháo nha.

cháo dinh dưỡng 3
Cho một muỗng dầu ăn sẽ giúp bé hấp thu tốt hơn

4. Thời gian bảo quản và hâm nóng cháo dinh dưỡng

Nên cho trẻ ăn cháo ngay khi vừa nấu xong, để đảm bảo nóng sốt, ngon miệng và không bị mất các chất dinh dưỡng. Cần hâm lại cháo ngay sau 2 tiếng nếu để cháo ở ngoài nhiệt độ thường.

Quá 2 tiếng thì nên bảo quản cháo trong ngăn mát tủ lạnh nhé. Tuy nhiên mẹ cần chú ý không nên trữ lạnh cả ngày. Khi đó các vi sinh vật bắt đầu phát triển, rất không tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ.

Nhìn chung trong giai đoạn ăn dặm, các món cháo là món ăn hữu ích giúp bé làm quen với thực phẩm mới ngoài sữa mẹ. Khi biết cách nấu cháo dinh dưỡng cho bé thơm ngon và khoa học, mẹ sẽ giúp bé hấp thu dưỡng chất tối ưu đấy. Nếu hôm nào bố mẹ quá bận rộn, muốn mua cháo nấu sẵn cho con, bạn cần tìm hàng cháo uy tín, sạch sẽ, có tủ lạnh để bảo quản thức ăn.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Những lưu ý khi mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè

Sau khi sinh, việc chuẩn bị trang phục cho trẻ sơ sinh vào mùa nóng không hề đơn giản. Cho nên đừng bỏ lỡ các lưu ý mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè sao cho bé có thể thoải mái vui chơi và vận động.

Lựa chọn trang phục có chất liệu thoáng mát

Mùa hè nắng nóng, dẫn đến trẻ sơ sinh dễ ra mồ hôi. Bên cạnh đó, da trẻ cũng mỏng manh và rất nhạy cảm với môi trường xung quanh. Vì vậy, quần áo mùa hè cho trẻ sơ sinh nên có chất liệu làm từ sợi tự nhiên. Và, một trong những loại vải mẹ nên ưu tiên lựa chọn là cotton.

Được tổng hợp từ sợi bông của cây bông vải, cotton đem lại sự thoáng mát và dễ chịu, không làm đau làn da non nớt của trẻ. Đặc biệt, nó còn giúp dễ thoát mồ hôi nhanh hơn trong thời tiết mùa hè nóng bức. Ngoài ra, các mẹ cùng có thể chọn trang phục có chất vải từ lụa mát hay vải sợi tre v.v…

mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè
Trang phục có chất liệu thoáng mát là lựa chọn hàng đầu cho trẻ sơ sinh vào mùa hè

Trang phục có màu trắng, sáng nhạt

Bạn không nên mua cho bé những bộ quần áo có màu rực rỡ như đỏ, cam hay vàng đậm…Chúng tạo nên cảm giác nóng nực và chói mắt, hoàn toàn không thích hợp với mùa hè.

Mẹ cũng không nên mua những bộ đồ có tông màu đen, nâu… vì chúng hấp thụ nhiệt nhiều hơn, gây cảm giác nóng bức cho trẻ.

Thay vào đó, trang phục có màu trắng, hay sáng nhạt trông thật mát mẻ và dịu mắt, sẽ bé cảm thấy mát mẻ, dễ chịu hơn. Bộ quần áo có tone màu này chứa rất ít phẩm màu hóa học, hạn chế gây dị ứng cho da bé.

Lưu ý mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè – Quần áo ngắn tay

Vì thân nhiệt của trẻ sơ sinh cao hơn người lớn nên mẹ mua cho bé mặc quần áo ngắn tay, váy hoặc áo body liền quần lót vào ban ngày. Lựa chọn loại trang phục này giúp bé thỏai mái vận động, không bị toát mồ hôi. Tuy nhiên, mẹ mặc quần áo dài tay cho bé vào ban đêm hoặc lúc mở điều hóa không khí.

mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè 4
Lưu ý mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè đầu tiên là nên mặc quần áo ngắn tay

Đội mũ thóp trong 1 tuần sau sinh

Trẻ sơ sinh có thóp đầu chưa khép hoàn toàn nên các mẹ thường cho bé đội mũ thóp. Việc đội mũ thóp trong thời gian dài là điều không nên vì nó khiến bé nóng bức, toát mồ hôi đầu dẫn đến dễ bị viêm da đầu. Cho nên, mẹ chỉ cho bé đội trong 1 tuần đầu sau sinh, sau đó bỏ mũ để đầu bé được thoáng mát.

Cho bé mặc quần áo có nhiều lớp

Một lưu ý nữa về mặc quần áo cho trẻ sơ sinh mùa hè là nên lựa chọn trang phục nhiều lớp. Khi bé mặc đồ nhiều lớp, mẹ có thể dễ dàng cởi bớt khi trẻ thấy nóng nực và bức bối.

Ngược lại, khi trời trở lạnh hoặc nhà bật điều hòa, bạn có thể mặc thêm lớp quần áo để giúp bé không bị nhiễm lạnh. Từ đó, bé dễ dàng thích nghi với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ trong và ngoài nhà bạn.

Áo chống nắng cho bé ngày hè oi bức

Do sức đề kháng của trẻ sơ sinh còn yếu nên thời tiết nắng nóng liên tục khiến trẻ dễ bị sốc nhiệt và cháy nắng. Vì thế, mẹ cần lựa chọn trang phục chống nắng hiệu quả để bảo vệ bé yêu nhà mình.

mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè 3
Thoa kem chống nắng cho bé trong những ngày hè oi bức

Áo chống nắng với chất liệu cotton mát mẻ, dễ thoát mồ hôi là lựa chọn không thể hoàn hảo hơn. Ngoài ra, mẹ kết hợp áo với mũ rộng vành, kính râm, khẩu trang để ngăn chặn tia UV ảnh hưởng đến làn da mỏng manh của bé.

Một ít kem chống nắng cho trẻ nên được thoa trước khi ra ngoài đường khoảng tầm 15 phút. Lưu ý thoa nhiều kèm chống nắng vào vùng da hở như mặt, da dầu, cổ, cánh tay, chân…

[inline_article id=195790]

Chọn quần áo của thương hiệu có tiếng

Khi lựa chọn quần áo mùa hè cho trẻ sơ sinh, mẹ nên mua hàng của thương hiệu uy tín trong và ngoài nước. Đảm bảo sản phẩm có ghi rõ tên NSX, nhãn mác, ngày sản xuất, HSD, chất liệu và cách giặt…

Nhờ những lưu ý mặc đồ cho trẻ sơ sinh mùa hè trên đây, trẻ sẽ không còn bực bội, khó chịu trong những ngày hè nắng nóng nữa. Ngoài ra, bé sẽ thêm năng động, thoải mái vui chơi khi mặc những bộ quần áo thật mát mẻ.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Các vị trí trẻ sơ sinh bị hăm thường gặp và cách phòng trị mẹ cần biết

Tình trạng này gây khó chịu, làm các bé không thể thoải mái vui đùa và ảnh hưởng sức khỏe bé nếu không biết phòng trị đúng cách. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh hăm, các vị trí bị hăm trên cơ thể bé cũng khá đa dạng nên các mẹ cần lưu ý để có phương pháp chăm sóc phù hợp.

Đâu là nguyên nhân gây ra bệnh hăm ở trẻ sơ sinh?

Sau khi sinh, da của các bé rất yếu và non, rất dễ bị tác động bởi các tác động từ bên ngoài. Chỉ cần bị xây xát nhẹ, thời tiết quá nóng, quá lạnh hoặc tiếp xúc với các chất lạ là da các bé đã xuất hiện các dấu hiệu bất thường.

Khi bé đổ mô hôi nhiều, hệ bài tiết sẽ phản ứng lại gây ra hiện tượng hăm ở trẻ. Trẻ sơ sinh bị hăm thường sẽ kéo dài 2-3 ngày. Nó có thể kéo dài hơn nếu các mẹ chữa trị chưa đúng cách. Nếu tình trạng này kéo dài hơn da trẻ sẽ bị nấm, nhiễm khuẩn hoặc bội nhiễm.

trẻ sơ sinh bị hăm 4
Làn da non nớt của các bé luôn rất nhạy cảm với những thay đổi bên ngoài

Thời điểm bệnh hăm xuất hiện thường thấy là giữa lúc giao mùa, thời tiết thay đổi từ nóng sang lạnh và ngược lại. Các vị trí bị hăm thường gặp là hăm cổ, hăm tã, hăm háng, hăm da….

Các vị trí trẻ sơ sinh bị hăm thường gặp và những biện pháp xử lý

Trẻ có thể bị hăm nhiều chổ trên cơ thể. Mỗi chổ có cách chăm sóc và xử lý riêng nên mẹ cần tìm hiểu kỹ.

Trẻ bị hăm cổ và cách phòng trị

Hăm cổ thường xảy ra ở những trẻ mập mạp bụ bẩm vì các bé thường có nhiều ngấn ở cổ. Nó gây tiết nhiều mồ hôi, không những thế, đây còn là nơi tập trung nhiều vi khuẩn, dễ gây nhiễm trùng.

Các nếp gấp ỏ cổ bé còn thường xuyên cọ xát vào nhau, tác động trực tiếp đến sự bài tiết của tuyến mồ hôi. Nó làm vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào bên trong gây ra hiện tượng hăm cổ.

Một trong những biện pháp phòng trị các mẹ thường dùng là bôi phấn rôm để hút mô hôi. Tuy nhiên đây là cách xử lí hoàn toàn sai lầm.

Phấn rôm dễ làm bít lỗ chân lông, kìm hãm quá trình bài tiết, làm vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. Như vậy, các mẹ đã vô tình làm bệnh hăm của bé tiến triển nhanh hơn.

trẻ sơ sinh bị hăm 3
Dùng phấn rôm không những không cải thiện hăm mà còn khiến bệnh trở nên nặng hơn

Để đề phòng trẻ sơ sinh bị hăm, các mẹ nên cho trẻ mặc thoáng mát, tránh mặc đồ quá chặt, bí ở vùng cổ gây khó khăn cho quá trình bài tiết mồ hôi. Các mẹ cũng cần thường xuyên lau sạch vùng cổ bằng khăn mềm, hạn chế mồ hôi tích tụ.

Khi cho con bú, sẽ có một chút sữa rớt xuống cổ, các mẹ nên dùng khăn ướt nhẹ nhàng lau khô cho bé nhé. Khi phát hiện bệnh hăm, các mẹ nên tìm hiểu các loại thuốc trị hăm uy tín, đáng tin cậy để bôi cho bé kịp thời.

Bé bị hăm tã, hăm háng, hăm hậu môn và cách xử lý

Mặc tã thường xuyên hoặc khi trẻ bị tiêu chảy kéo dài làm da phải tiếp xúc với phân và nước tiểu thời gian dài. Điều này gây kích ứng da và xả ra hiện tượng hăm tã, hăm háng, hăm hậu môn. Cũng giống như vùng cổ, háng có nhiều nếp nhăn nên rất dễ gây bít mồ hôi, khiến vi khuẩn dễ xâm nhập vào da.

Ngoài ra, hăm tã, hăm háng hay hăm hậu môn cũng có thể xảy ra khi mẹ dùng cho bé các loại bỉm tã kém chất lượng, không hợp cơ địa của bé. Thay tã không đúng cách, lạm dụng phấn rôm cũng là nguyên nhân làm bé bị hâm da…

trẻ sơ sinh bị hăm 2
Dùng bỉm, tã không đúng cách cũng là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị hăm

Để phòng ngừa, các mẹ không nên cho bé mặc đồ quá chật, gây cọ xát vào vùng da nhạy cảm, dẫn đến bị hăm. Các mẹ cũng rất cần chú ý lựa chọn các loại bỉm, tã có chất lượng, phù hợp với làn da của bé. Khi bé đi cầu hoặc đi tiểu, cần thay ngay bỉm, tránh không để da tiếp xúc lâu với vi khuẩn từ phân và nước tiểu.

Khi bé bị hăm nhẹ, các mẹ cần giữ cho da bé sạch và khô bằng cách dùng nước ấm lau nhẹ vùng mông, hậu môn và háng. Mẹ nên nhớ, khi lau dùng các loại khăn mềm và chị chấm nhẹ không chà xát mạnh gây tổn thương da và làm bé đau. Nếu bị tình trạng hăm của bé nặng hơn (xuất hiện mủ hay rỉ nước), mẹ cần tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách chữa trị.

Một số lưu ý cho các mẹ để phòng trị bệnh hăm cho trẻ

  • Mua những loại quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi.
  • Không dùng những sản phẩm vệ sinh có chất tẩy.
  • Không dùng các sản phẩm người lớn cho bé.
  • Khi trẻ bị hăm tuyệt đối không dùng phấn rôm bôi lên chỗ bị hăm.
  • Vệ sinh, giữ cho da bé luôn khô thoáng, đặc biệt là các vùng chứa nhiều mồ hôi như cổ, háng, hậu môn, mông/bẹn, nách…
  • Loại bỏ các loại quả có chứa nhiều axit như chanh, cam, mâm xôi, cà chua… ra khỏi thực đơn khi phát hiện bé có dấu hiệu bị hăm.
  • Có thể áp dụng các biện pháp dân gian như vệ sinh cho bé bằng lá trầu không, lá trà xanh, lá vối pha loãng… Tuy nhiên, nên tìm đến các bác sĩ uy tín để chữa trị khi bệnh hăm của bé có dấu hiệu nặng.

[inline_article id=194983]

Hi vọng những chia sẻ về trẻ sơ sinh bị hăm và cách phòng trị sẽ giúp các mẹ có thêm nhiều kiến thức bổ ích để chăm sóc bé con của mình một cách khỏe mạnh và khoa học nhất. Đừng để bệnh hăm trở thành rào cản khiến bé không thể vui đùa các mẹ nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Bệnh suy giáp ở trẻ sơ sinh, nguy hiểm, cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời!

Những bé gái thường có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn những bé trai. Vì thế, chị em cần phát hiện sớm tình trạng bệnh của con ngay sau khi sinh để chữa trị kịp thời.

Bệnh suy tuyến giáp là gì?

Tuyến giáp nằm ở cổ là một tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể. Chức năng chính của tuyến giáp chính là sản xuất những hormone giúp điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Tuyến giáp sản xuất Thyroxin – hormone tăng trưởng có tác dụng tăng cường trao đổi chất những cơ quan trong cơ thể.

bệnh suy giáp ở trẻ sơ sinh 1
Suy tuyến giáp nguy hiểm cho cả người lớn và trẻ em

Trẻ sơ sinh bị thiếu hormone tuyến giáp thì sẽ bị rơi vào tình trạng suy tuyến giáp. Khi đó, quá trình trao đổi chất của các cơ quan trong cơ thể chậm lại, từ hệ thần kinh đến hệ tuần hoàn hay hệ tiêu hóa. Biểu hiện của bệnh rất đa dạng như vàng da, vàng mắt, táo bón, da lạnh, ít khóc, ngủ li bì…

Bệnh suy giáp ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không?

Đây là thắc mắc chung mà các mẹ có con nhỏ hay gặp phải. Để trả lời câu hỏi này cần xem xét tác động của căn bệnh này lên bé như thế nào.

Bệnh suy tuyến giáp bẩm sinh không chỉ khiến bé chậm lớn hay ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi không được điều trị đúng cách và kịp thời, suy giáp sẽ dần trở nên nghiêm trọng hơn.

Nguy hiểm nhất là nó sẽ tạo nên khối bướu to ở vùng cổ gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn và hít thở.

[inline_article id=193391]

Không chỉ vậy, thiếu đi hormone tuyến giáp thì hàm lượng cholesterol xấu tăng khiến bé đứng trước nguy cơ mắc xơ vữa động mạch. Suy giáp còn khiến người bệnh giảm chức năng tâm thần, gây mất trí nhớ hay bị trầm cảm.

Ngoài ra, những tổn thương của hệ dẫn truyền thần kinh còn dẫn đến mất kiểm soát cơ bắp. Tình huống xấu nhất suy giáp có thể dẫn đến bệnh phù niêm Myxedema. Nó khiến cơ thể rơi vào tình trạng hôn mê và có thể dẫn đến tử vong.

Bệnh suy giáp nên ăn gì?

Nếu được xét nghiệm chức năng tuyến giáp, phát hiện và chữa trị bệnh suy giáp bẩm sinh đúng cách và kịp thời (trong vòng 2 – 3 tuần đầu sau sinh), khả năng cao là bé sẽ có thể phát triển hoàn toàn bình thường.

Khi bé mắc bệnh suy giảm tuyến giáp, ngoài việc điều trị bằng thuốc, các mẹ cũng nên chú ý đến chế độ ăn nữa nhé. Chị em nên bổ sung những thực phẩm giàu iot, trái cây tươi, thức ăn giàu axit béo và protit vào chế độ ăn cho trẻ.

bệnh suy giáp ở trẻ sơ sinh 2
Nếu điều trị suy giáp bẩm sinh kịp thời thì bé có thể phát triển bình thường

Muối iot và khoáng chất trong trái cây tươi giúp cho quá trình tổng hợp hormone trong tuyến giáp ổn định hơn. Axit béo và protit giúp cải thiện tình trạng suy giáp, cân bằng quá trình trao đổi chất và kích thích lưu thông máu trong cơ thể.

Ngoài ra, các mẹ còn cần lưu ý nên loại bỏ đậu nành và đồ béo khỏi khẩu phần của bé vì chúng cản trở việc tổng hợp Thyroxin – một loại hormone tăng trưởng quan trọng được tổng hợp tại tuyến giáp.

Hơn thế, chị em cũng tránh cho bé ăn những đồ nhiều đường nhé. Nguyên nhân do suy giáp làm giảm khả năng chuyển hóa chất đường trở thành năng lượng.

Bệnh suy giáp có di truyền không?

Nhiều mẹ lo lắng là mắc suy giáp sẽ di tuyền sang con trong thời gian mang thai. Theo các bác sĩ thì suy giáp ở mẹ không thể duy truyền qua con. Tuy nhiên, trong quá trình mang thai, nếu người mẹ mắc suy giáp cũng thế ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe của trẻ sơ sinh.

Trong khoảng 2 tuần đầu tiên của thai kỳ, tuyến giáp chưa phát triển ở thai nhi và phụ thuộc hoàn toàn vào hormone do cơ thể mẹ cung cấp. Thiếu hormone tuyến giáp này có thể gây nên những hậu quả vô cùng nặng nề. Nguyên nhân vì thai nhi đang bước vào thời kỳ hình thành và phân chia cơ quan.

bệnh suy giáp ở trẻ sơ sinh 3
Suy giáp không di truyền nhưng mẹ bị bệnh có thể ảnh hưởng đến con

Việc phát hiện và điều trị suy giáp ở người mẹ mang thai có ý nghĩa sống còn. Biết trước và điều trị bệnh ở tuyến giáp cho bà mẹ mang thai không chỉ đảm bảo an toàn cho mẹ. Nó còn đảm bảo bé sinh ra khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần.

Tóm lại, bệnh suy giáp ở trẻ sơ sinh nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách thì sẽ để lại những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Việc điều trị bệnh suy giáp ngoài thuốc đặc trị thì mẹ nên lưu ý chế độ ăn để giúp bé sớm khỏi bệnh và phát triển bình thường.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh: Triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa

Những biểu hiện của sốt phát ban ở trẻ sơ sinh thường thấy là sốt, mẩn đỏ ở da, mông, mặt… Tuy bệnh không quá nguy hiểm, nhưng cần phát hiện và điều trị sớm sẽ ít nguy hại đến sức khỏe của bé. Vì vậy, cha mẹ cần trang bị đầy đủ kiến thức về căn bệnh này.

1. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là gì? Nguyên nhân do đâu?

Phát ban ở trẻ sơ sinh

Sốt phát ban (Roseola) là bệnh do virus gây ra và thường gặp ở trẻ nhỏ. Khi mắc bệnh, trẻ sơ sinh bị sốt cao. Khi bớt sốt trẻ sơ sinh sẽ bị nổi mẩn đổ ở mông, đầu hay ở mặt.

Nguyên nhân phổ biến nhất của sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là do virus mụn rộp (herpes) 6 và 7 ở người gây ra. Giống như các bệnh do virus khác, sốt phát ban lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc với nước bọt, vật dụng cá nhân của người bệnh.

Để biết con có đang mắc sốt phát ban hay không, cha mẹ có thể dựa vào các ấu hiệu và triệu chứng dưới đây.

2. Dấu hiệu và triệu chứng sốt phát ban ở trẻ sơ sinh

Thông thường khoảng thời gian ủ bệnh từ khi tiếp xúc với virus gây bệnh đến khi có triệu chứng là từ 1 đến 2 tuần. Trẻ sơ sinh sốt phát ban sẽ có triệu chứng thường gặp như sau:

2.1 Bé bị sốt cao bất ngờ

Dấu hiệu điển hình của sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là những cơn sốt bất ngờ và nhiệt độ lên rất cao. Trẻ có thể bị sốt lên tới 40 độ. Một số trẻ cũng có thể bị đau họng, sổ mũi hoặc ho. Một số trẻ khác có thể bị sưng hạch bạch huyết ở cổ kèm theo sốt. Cơn sốt kéo dài từ ba đến năm ngày mới .

2.2 Xuất hiện phát ban đỏ ở da trẻ sơ sinh sốt phát ban

Sau 5 đến 7 ngày giảm sốt, cơ thể bé sẽ bị nổi mẩn đỏ ở mông. Một số trẻ sơ sinh bị nổi mẩn đỏ ở đầu, dưới da hoặc mẩn đỏ ở mặt. Mẹ có thể nhìn thấy đây là những nốt nổi đỏ như đầu tăm, lấm tấm.

Chúng thường phẳng và nằm ẩn tạo thành một vùng da quầng trắng. Trẻ sẽ cảm thấy khó chịu với những nổi chấm đỏ dưới da nhưng không gây ngứa phải gãi.

phát ban đỏ ở trẻ sơ sinh 2
Biểu hiện bề ngoài của bệnh phát ban đỏ là những nốt chấm đỏ nổi trên bề mặt da

2.3 Trẻ mệt mỏi, kém ăn

Ngoài sốt, bị nổi chấm đỏ dưới da, trẻ cũng thường dễ bị các triệu chứng phụ đi kèm như mệt mỏi, uể oải hay cáu gắt, dễ khóc. Việc ăn uống cũng khó hơn, trẻ biếng ăn vì không thấy ngon miệng.

Bé cũng có thể bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy nhẹ khi bị sốt phát ban. Nặng hơn, bệnh sẽ có một số biểu hiện đi kèm như đau họng, sưng hạch ở cổ

3. Biến chứng nguy hiểm của sốt phát ban

Cha mẹ đừng thấy các triệu chứng của sốt phát ban ở trẻ sơ sinh nhẹ mà xem thường. Vì bệnh này có thể khiến trẻ mắc nhiều biến chứng nguy hiểm không ngờ tới:

3.1 Trẻ bị động kinh

Đôi khi, sốt phát ban gây co giật ở trẻ sơ sinh do nhiệt độ cơ thể tăng nhanh. Nếu điều này xảy ra, con có thể bất tỉnh trong thời gian ngắn và giật tay, chân hoặc đầu trong vài giây đến vài phút. Trẻ cũng có thể mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột tạm thời. Vì vậy, nếu trẻ bị co giật, hãy đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức.

3.2 Một số bệnh khác liên quan đến hệ miễn dịch kém

Đối với những trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch kém, trẻ có xu hướng bị nhiễm trùng nặng hơn và khó chống lại bệnh tật hơn. Ngoài ra, ở những trẻ sơ sinh bị sốt phan ban, các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến nhiễm trùng dễ xảy ra hơn. Trong đó có bệnh viêm phổi và viêm não(dễ đe dọa đến tính mạng).

4. Khi nào cần đưa trẻ đi khám?

Khi con có các dấu hiệu sau cần đưa con đến bệnh viện ngay vì đây là những dấu hiệu bất thường:

  • Con bạn bị sốt cao hơn 103 F (39,4 C)
  • Con bạn bị ban đỏ và sốt kéo dài hơn bảy ngày
  • Phát ban không cải thiện sau ba ngày
  • Trẻ bị co giật do nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc không rõ nguyên nhân

5. Cách điều trị sốt phát ban ở trẻ sơ sinh

điều trị

Cách chữa sốt phát ban ở trẻ sơ sinh được thực hiện theo những cách dưới đây:

  • Hạ sốt đúng cách cho trẻ: Nếu bé nhà bạn sốt từ 38 độ C, mẹ nên lau mát cho bé bằng nước ấm khi cần, để tránh biến chứng sốt cao co giật ở trẻ.
  • Cho bé ăn đúng cách: Cho trẻ ăn thức ăn đầy đủ chất, lỏng dễ tiêu hóa và cho trẻ uống đủ nước để trẻ hết bị sốt phát ban. Các thức ăn như sữa mẹ, cháo, súp sẽ thích hợp cho bé khi bị bệnh.
  • Cách chữa phát ban cho trẻ sơ sinh là cho bé uống nhiều nước: Ngoài sữa, nước trắng, mẹ có thể cho bé uống nước ép trái cây tại nhà nếu bé thích. Ngoài việc bổ sung nước thì đây là thực phẩm giúp bổ sung vitamin cần thiết tăng cường sức đề kháng cho trẻ.

6. Phòng ngừa sốt phát ban ở trẻ sơ sinh

6.1 Chế độ ăn hợp lý

Mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa…. Trẻ cần uống nhiều nước, mẹ có thể có bé uống thêm các loại nước ép trái cây tươi tại nhà để đảm bảo việc cung cấp đủ lượng vitamin thiết, cải thiện sức đề kháng.

Vitamin A rất quan trọng giúp trẻ không bị sốt phát ban, nổi chấm đỏ dưới da và bảo vệ sức khỏe cho đôi mắt.

Khi bị phát ban đỏ ở trẻ sơ sinh, mẹ không nên cho bé kiêng ăn, kiêng ăn sẽ làm cho trẻ dễ bị thiếu hụt cân, suy dinh dưỡng, sức đề kháng kém, dễ bị nhiễm trùng. Ngược lại, mẹ nên cho trẻ ăn thành nhiều bữa, thức ăn dễ tiêu, bé sẽ dễ ăn hơn.

6.2 Hạn chế tiếp xúc với người lớn bị sốt

Do sốt phát ban lây qua đường hô hấp nên cha mẹ không nên để trẻ gần bệnh nhân bị sốt. Nên vệ sinh sạch sẽ tay chân và cơ thể của trẻ sau khi dẫn trẻ từ nơi đông người về.

6.3 Giữ vệ sinh da luôn sạch và khô thoáng

Để trẻ sốt phát ban không bị nổi mẩn đỏ ở mông, ở đầu, ở mặt hay dưới da, mẹ nên tắm rửa cho trẻ sạch sẽ mỗi ngày, ăn mặc thoáng mát. Việc kiêng gió, kiêng nước bằng cách trùm kín trẻ, không vệ sinh cơ thể sẽ làm bé khó hạ sốt.

Nó dễ dẫn đến việc co giật do sốt cao hơn. Tất nhiên, không vệ sinh sẽ làm bé khó chịu và dễ nhiễm trùng da hơn.

Mẹ lưu ý, sốt phát ban ở trẻ em có thể điều trị tại nhà, nhưng cách chữa trị theo kiểu khi bị phát ban phải kiêng gió, kiêng tắm, là một sai lầm. Trong suốt thời gian phát ban đỏ ở trẻ sơ sinh, bé bị nổi mẩn đỏ khắp người, đầu, mặt, mông nếu kiêng gió, kiêng nước bằng cách hạn chế vệ sinh cá nhân bé sẽ cảm thấy bức bối.

Sau đó, hệ quả xấu của kiêng khem là cơ thể bé khó hạ sốt, nguy cơ bé bị nhiễm trùng da và gặp biến chứng viêm phổi rất cao.

[inline_article id=162493]

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Những lời khuyên vàng giúp mẹ cho trẻ ăn dặm đúng cách

6 tháng tuổi là thời điểm bé sẽ có biểu hiện thích thú với thức ăn “mới lạ” hơn. Khi đó, các mẹ cần nên thay đổi thực đơn từ dạng lỏng sang dạng đặc để giúp trẻ dung nạp thêm nhiều năng lượng. Vậy đâu là bí quyết cho con ăn dặm đúng cách mẹ cần biết?

Thời điểm quyết định cho trẻ ăn dặm

Sau khi sinh khoảng 6 tháng, trẻ nên được mẹ tập ăn dặm. Lúc này hệ tiêu hóa và miễn dịch của bé đã phát triển tương đối toàn diện nên có khả năng hấp thụ các loại thức ăn đặc. Hơn nữa, sữa mẹ chỉ có thể đáp ứng 450 kcal/ ngày, trong khi trẻ lại cần đến 700 kcal/ ngày trong giai đoạn phát triển này.

Vì thế, bổ sung bữa ăn dặm đúng cách cho trẻ lúc 6 tháng tuổi là điều không thể thiếu. Lưu ý rằng việc mẹ cho ăn dặm quá sớm có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và và sức khỏe của bé khi chưa đủ khả năng hấp thụ các loại thức ăn mới. Ngược lại, khi mẹ cho ăn dặm quá trễ thì con sẽ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng do thiếu chất.

cho trẻ ăn dặm đúng cáchcho trẻ ăn dặm đúng cách 2
Bé nên ăn bột lỏng và đặc trong gia đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi

Nguyên tắc vàng khi cho trẻ ăn dặm đúng cách

Thời gian cho ăn

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thời điểm lý tưởng nhất để cho bé ăn dặm đúng cách là 6 tháng tuổi. Các mẹ nên tập cho con ăn dặm từ lúc này và kết thúc khi đạt 24 tháng tuổi.

Việc kéo dài thời gian cho trẻ ăn dặm cũng là nguyên nhân khiến bé chậm lớn và chậm phát triển.

Định lượng ít – nhiều

hệ tiêu hóa của bé đã phát triển khá hoàn chỉnh nhưng mẹ cần phải luyện tập cho con ăn dặm với lượng và thành phần thức ăn tăng dần đều. Cụ thể, mẹ nên tập trẻ ăn với 1 – 2 muỗng bột mỗi lần rồi tăng dần lên 1/3 chén, 1/2 chén để quen dần với thức ăn mới.

Lưu ý nên dùng muỗng nhựa mềm để không gây tổn thương nướu răng. Nguyên tắc này đảm bảo sức khỏe và dinh dưỡng cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ trong hành trình ăn dặm.

Mùi vị ngọt – mặn

Đây là một nguyên tắc cho trẻ ăn dặm đúng cách và hợp lý mà bất kì mẹ nào cũng phải biết. Khi bắt đầu cho bé ăn dặm, trong thời gian đầu, mẹ nên sử dụng thực phẩm gồm táo, chuối, khoai lang có vị ngọt…

Sau đó rồi mới tập cho con ăn thử rau, cá, thịt… có vị mặn. Vì vị ngọt khá tương đồng với vị của sữa mẹ nên trẻ dễ thích nghi hơn khi ăn dặm.

“Tô màu chén bột”

Bột ăn dặm của bé phải có đầy đủ 4 nhóm thực phẩm cần thiết cho sự phát triển thể chất và não bộ.

  • Nhóm bột đường: gạo, bánh mì, bột mì, bún, khoai…
  • Nhóm chất đạm: thịt, cá, trứng, sữa, tôm và các loại đậu.
  • Nhóm chất béo: dầu, mỡ, bơ, phô mai.
  • Nhóm vitamin và khoáng: rau, trái cây tươi.
cho trẻ ăn dặm đúng cách 3
Khẩu phần đủ 4 nhóm chất là một nguyên tắc “vàng” cho bé ăn dặm đúng cách

Từ 3 đến 5 ngày làm quen với thực phẩm mới

Mẹ hãy cho bé dùng thực đơn hợp lý trong vòng 3-5 ngày. Nếu trong thời gian này, trẻ không bị dị ứng với thực phẩm, mẹ có thể thêm món mới cho bữa ăn dặm. Lưu ý khi có dấu hiệu con không muốn ăn nữa, mẹ nên tạm ngưng bữa ăn dặm trong 5-7 ngày, rồi tiếp tục tập cho ăn tiếp nhé.

Bổ sung chất sắt

Từ 6 tháng tuổi, bé sẽ bị thiếu sắt và thiếu máu nếu chỉ sử dụng sữa mẹ. Do đó, trong bữa ăn dặm, các mẹ không thể quên cung cấp lượng sắt cần thiết cho cơ thể con với các loại thực phẩm như thịt đỏ, trứng hay đậu…

Một số cột mốc quan trọng trong hành trình ăn dặm của trẻ

Giai đoạn ăn bột:

Từ 6 – 7 tháng tuổi, mẹ có thể cho bé ăn bột lỏng khoảng 100 – 200 ml cho một bữa duy nhất. Còn từ 7 – 8 tháng tuổi, trẻ sẽ dùng 2 bữa bột đặc khoảng 200 ml/ bữa.

Khi trẻ được 10-12 tháng tuổi, mẹ có thể nâng khẩu phần ăn bột đặc lên 3 bữa với 200 – 250 ml/ bữa. Mẹ có thể tự chế biến bữa ăn dặm với thực đơn thật đủ chất hoặc mua bột dinh dưỡng đóng hộp của những nhãn hàng uy tín.

Giai đoạn ăn cháo:

Lúc trẻ được tầm 12-24 tháng tuổi, mẹ có thể tập cho bé ăn cháo với 3 bữa khoảng 250 – 300 ml. Bữa ăn cần có đầy đủ cả xác thịt, cá, rau kèm một ít dầu ăn để con tiếp nhận đầy đủ dinh dưỡng cần thiết.

cho trẻ ăn dặm đúng cách
Từ 12 tháng tuổi, bé đã có thể dùng cháu kèm thịt cá

Giai đoạn ăn cơm:

Khi con đạt tầm 24 tháng tuổi trở lên đã có thể ăn cơm cùng gia đình. Mẹ nên hướng dẫn bé cách nhai kỹ. Những món canh bí đỏ, canh xúp lơ hay canh súp khoai tây, cà rốt thì mẹ cần cắt thật nhỏ rau củ để dễ nhai và tiêu hóa nhé.

Lưu ý: Với mỗi bé, tùy vào thể chất và khẩu vị có thể thời gian và số bữa ăn sẽ khác nhau.

Những sai lầm khi cho bé ăn dặm

Thực đơn thiếu dầu ăn

Dầu ăn đóng vai trò quan trọng giúp con hấp thụ vitamin trong cơ thể. Nếu thiếu vitamin, mẹ cũng hiểu trẻ sẽ dễ bị còi xương, chậm lớn. Vì thế, đừng quên thêm một ít dầu ăn (dầu Oliu, dầu dừa) vào thức ăn.

Bé uống nước cam đặc

Cam giúp bổ sung vitamin C nhưng nước cam đậm đặc lại chứa các axit gây hại cho hệ tiêu hóa của trẻ. Vì thế, mẹ nên pha thêm nước lọc vào ly nước cam rồi mới cho con uống nhé!

Thức ăn quá mặn

Giai đoạn này, thận của trẻ còn yếu nên mẹ không nên thêm mắm, muối vào khẩu phần ăn dặm. Hấp thụ nhiều muối có tác hại xấu đến sức khỏe của bé sau này.

[inline_article id=194804]

Bữa ăn dặm có quá nhiều chất đạm

Để đem lại bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng, mẹ nên cân bằng giữa các nhóm chất đạm, rau và tinh bột. Việc quá ưu tiên đạm có thể dẫn đến rối loạn hệ tiêu hóa của bé.

Hâm nồi cháo nhiều lần

Thói quen xấu này làm mất dưỡng chất và vitamin trong cháo cho bé. Do đó, mẹ nên nấu một nồi cháo trắng rồi chia ra nhiều bữa. Đến bữa ăn của trẻ, mẹ chỉ việc bổ sung thịt/cá và rau rồi nấu xôi, nhằm giữ trọn vẹn dưỡng chất trong thực phẩm. Nhờ đó, con sẽ có bữa ăn dặm thật thơm ngon và bổ dưỡng.

Những lời khuyên bổ ích trên sẽ là kim chỉ nam hướng dẫn mẹ cho trẻ ăn dặm đúng cách. Bên cạnh đó, mẹ cũng lưu ý rằng mỗi trẻ có thể trạng khác nhau. Chị em cần có sự theo dõi của gia đình trong mỗi bữa ăn dặm để thay đổi thực đơn cho bé phù hợp.

Chúc bé yêu nhà bạn sẽ phát triển thật tốt về mọi mặt với bữa ăn dặm đầy đủ dưỡng chất nhất.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Menu món ngon cho bé giải nhiệt ngày hè mẹ cần bỏ túi

Những món ăn mùa hè với rau, củ, trái cây thanh mát, có tác dụng giải nhiệt rất hữu hiệu. Để bé không bị ốm, biếng ăn khi hè đến, mẹ hãy tham khảo lựa chọn những món ăn dinh dưỡng cho trẻ dễ kiếm, dễ làm này nhé!

Các món cháo, soup ngày hè cho bé

Mùa hè, trẻ thường biếng ăn hơn do thời tiết nóng nực. Vì vậy khi đi chợ lên thực đơn mẹ lưu ý lựa chọn các món ăn ngày hè bổ sung tính mát và tăng cường đề kháng cho con.

Một số món cháo, soup từ đậu xanh, bí đỏ, cà rốt, hải sản… lạ miệng dưới đây sẽ là gợi ý tốt cho mẹ chăm trẻ biếng ăn:

Cháo đậu xanh, bí đỏ:

Với tính mát và công dụng giúp thanh nhiệt, giải độc, đậu xanh là thực phẩm lý tưởng mà mẹ có thể cho con sau khi sinh khoảng 6 – 7 tháng ăn dặm trong những ngày hè nóng nực.

Bí đỏ, nhiều vitamin A, bổ sung năng lượng nhanh chóng. Mẹ có thể dùng đậu xanh, bí đỏ nấu cháo xay cho bé, rất dễ ăn mà lại thanh mát.

món ngon cho bé 1
Món ngon ngày hè cháo đậu xanh bí đỏ sẽ giúp kích thích trẻ ăn nhiều hơn

Cháo hải sản:

Trai, sò, nghêu, cá lóc… vào mùa hè có rất nhiều, dễ ăn, có tính mát và cũng có hàm lượng dinh dưỡng rất cao. Mẹ có thể lựa chọn chế biến hải sản thành những món cháo cho bé ăn dặm trong ngày hè này.

Soup cà rốt:

Mẹ có thể cho con nhà mình ăn món soup này một lần một tuần để thay đổi khẩu vị và bổ sung thêm lượng vitamin A cần thiết. Cà rốt có chứa nhiều vitamin, rất cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì các tế bào cơ thể khỏe mạnh.

Nó còn giúp kích thích cảm giác ngon miệng của trẻ trong mùa hè oi bức.

Món ngon cho bé ngày hè từ trái cây

Trái cây là thứ không thể thiếu cho trẻ hằng ngày. Những loại quả có nhiều trong ngày hè giúp bé dễ ăn dưới đây là lựa chọn tốt cho mẹ khi cho con ăn vào bữa xế.

Nước cam, chanh:

Mẹ có thể cho con uống 2 – 3 lần/1 tuần. Cam, chanh chứa hàm lượng vitamin C rất cao. Thức uống này rất tốt cho da và tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ.

món ngon cho bé 2
Mỗi tuần mẹ nên cho con ăn cam, quýt hoặc uống nước chanh để bổ sung vitamin C tăng cường sức đề kháng

Dưa hấu:

Đây được xem là món ngon mùa hè dành cho cả gia đình, đặc biệt là với các bé. Hầu hết đứa trẻ nào cũng rất thích dưa hấu. Nó vừa có tính mát vừa có màu sắc hấp dẫn vừa ngọt vị giúp con đang biếng ăn sẽ thích thú hơn khi thưởng thức.

Loại quả nhiều nước này rất giàu vitamin và nước giúp bổ sung năng lượng cho trẻ nhanh chóng. Mẹ có thể cho ăn trực tiếp hoặc bỏ hạt ép sinh tố. Đây là loại thức uống không thể thiếu cho con bạn trong mùa hè này.

Xoài chín:

Rất nhiều bé thích ăn xoài vì có vị dễ ăn, màu sắc đẹp. Đừng lo loại quả này gây nóng, nổi nhiệt cho trẻ. Thực tế, xoài là quả có chứa nhiều dưỡng chất. Đặc biệt là hàm lượng nước trong loại quả này sẽ giúp bé tăng cường sức đề kháng và chống sự mất nước của cơ thể.

Mẹ có thể cho con ăn trực tiếp hoặc làm sinh tố cùng với sữa chua. Món này không chỉ tốt cho da mà còn rất tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ. Một ly sinh tố xoài sữa chua sẽ giúp bé có đủ năng lượng và lượng nước cần thiết cho cả ngày dài trong mùa hè này.

món ngon cho bé 3
Xoài có màu sắc đẹp và nhiều vitamin sẽ là món ngon cho bé trong mùa hè này

 Chuối chín:

Chuối có chứa nhiều vitamin giúp kích thích sự tăng trưởng của các vi khuẩn có lợi trong ruột. Chính vì vậy đây là loại quả tốt cho bé tránh các bệnh liên quan đến đường ruột khi hè đến. Một trái chuối mỗi ngày sẽ giúp trẻ tiêu hóa được tốt hơn, hạn chế tiêu chảy, dịu nhu động ruột.

Ngoài ra, do chuối có chứa nhiều tryptophan, axit amin quan trọng bảo vệ bộ nhớ, giúp hưng phấn. Vì vậy, đây sẽ là món ngon cho bé giúp cải thiện tâm trạng khi con thấy cáu kỉnh.

[inline_article id=194804]

Những món ngon ngày hè cho bé này dễ tìm kiếm lại có cách bài trí đẹp mắt. Nó không chỉ bổ, mát mà còn rất dễ ăn, có thể giúp con yêu hứng thú hơn khi thưởng thức, đặc biệt là các trẻ biếng ăn đấy!

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Phân biệt trẻ bị sốt mọc răng và sốt bệnh như thế nào?

Trẻ bị sốt do mọc răng thường lành tính. Nếu trẻ sốt quá cao, biếng ăn, kèm theo tiêu chảy thì đó có thể là biểu hiện của các căn bệnh nguy hiểm khác. Các mẹ cần nắm rõ sự khác nhau này để chăm sóc bé đúng cách, tránh biến chứng đáng tiếc.

1. Khi nào trẻ mọc răng? Lịch mọc răng của bé

tre-bi-sot-moc-rang

Để tránh nhầm lẫn biểu hiện trẻ bị sốt mọc răng với các căn bệnh khác, mẹ nên tìm hiểu kỹ về lịch mọc răng của bé. Thông thường từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 7 bé sẽ bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên. Theo đó:

  • 6-10 tháng: Bé có thể mọc 2 chiếc răng cửa dưới đầu tiên.
  • 8-12 tháng: Bé 2 chiếc răng cửa trên.
  • 9- 13 tháng: Bé mọc tiếp 2 chiếc răng cửa số 2 phía trên.
  • 10-16 tháng: Thứ tự tiếp theo là 2 chiếc răng cửa số 2 hàm dưới.
  • 13-19 tháng: Hai chiếc răng hàm trên đầu tiên xuất hiện.
  • 14-18 tháng: Bé mọc thêm 2 răng hàm dưới.
  • 16-22 tháng: Hai chiếc răng nanh hàm trên được mọc sẽ lấp đầy vị trí bị bỏ trống.
  • 17-23 tháng: Hai răng nanh hàm dưới xuất hiện tiếp theo.
  • 23-31 tháng: Hai răng hàm phía dưới tiếp theo được mọc.
  • 25-33 tháng: Hai chiếc răng hàm trên cuối cùng sẽ mọc.

Như vậy, khi bé 3 tuổi, trẻ có đầy đủ 20 chiếc răng sữa. Tuy nhiên, tùy vào yếu tố thể chất mà thời gian mọc răng của các bé sẽ sớm hơn hoặc muộn hơn. Cá biệt có bé đến tận 1 tuổi mới mọc chiếc răng đầu tiên.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Thứ tự mọc răng của bé chuẩn 100% bố mẹ cần nhớ!

2. Dấu hiệu và biểu hiện khi trẻ bị sốt do mọc răng

trẻ bị sốt mọc răng 3
Bé hay gặm và nhai nhiều thứ là biểu hiện của bé bị sốt do mọc răng

Trẻ bị sốt do mọc răng thường có các biểu hiện và dấu hiệu như:

  • Dễ nổi cáu.
  • Sốt nhẹ dưới 38°C.
  • Phát ban hoặc sưng mặt.
  • Hay gặm và nhai nhiều thứ.
  • Nướu sưng và đỏ ở chỗ răng mọc.
  • Chảy nước dãi nhiều hơn bình thường.
  • Biếng ăn, quấy khóc, ngủ ít và khó chịu trong người.

Một câu hỏi cũng được nhiều mẹ thắc mắc liên quan đến dấu hiệu biểu hiện khi trẻ bị sốt do mọc răng là các dấu hiệu mấy ngày thì hết? Các dấu hiệu trên chỉ kéo dài trong khoảng từ 2 -3 ngày. Nếu như trẻ sốt mọc răng hàm thì thời gian sẽ kéo dài hơn từ 5 – 7 ngày.

3. Phân biệt sốt mọc răng ở trẻ và sốt do bệnh

trẻ sốt
Khác với trẻ bị sốt bệnh, nhiệt độ trẻ bị sốt do mọc răng thường thấp hơn (dưới 38°C)

Khác với trẻ bị sốt do mọc răng, trẻ bị sốt bệnh sẽ có các dấu hiệu như:

  • Hắt hơi hoặc ho.
  • Bị tiêu chảy hoặc nôn mửa.
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
  • Đau đầu hoặc đau nhức toàn thân.
  • Da dẻ nhọt nhạt, trông thiếu sức sống.

Thêm vào đó, trẻ bị sốt do mọc răng thường sốt ở nhiệt độ vô cùng thấp (thường thấp hơn 38°C). Trong khi đó, sốt bệnh đa số nhiệt độ của bé đều trên 38°C. Vì vậy, nếu thấy trẻ nóng ở nhiệt độ cao kèm theo các triệu chứng trên thì là do trẻ đang sốt bệnh; không phải sốt mọc răng. Lúc này, cha mẹ nên biết cách chăm sóc bé đúng cách và đưa trẻ đến bệnh viện nếu tình trạng không đỡ hơn.

[inline_article id=184562]

4. Mẹ nên chăm sóc như thế nào khi trẻ bị sốt mọc răng?

trẻ bị sốt do mọc răng
Xay nhuyễn thức ăn cho trẻ mọc răng dễ ăn hơn

Dù trẻ sốt mọc răng là bình thương và không nguy hiểm nhưng mẹ cũng nên biết cách chăm sóc bé:

  • Cho bé mặc quần áo mát mẻ cho bé, lau người cho bé bằng nước ấm để hạ sốt.
  • Bổ sung thêm nước bằng cách cho bé bú và uống nước nhiều hơn với bé nhỏ.
  • Chuẩn bị núm ti hoặc các vật dụng mềm, to vừa phải để bé có thể nhai.
  • Massage lợi cho trẻ mọc răng mỗi ngày bằng cách dùng ngón tay hoặc gạc mềm chà nhẹ lên vùng lợi.
  • Cho bé ăn đầy đủ chất dinh dưỡng gồm chất béo, đạm, đường, tinh bột và đặc biệt là các thực phẩm chứa nhiều canxi. Xay nhuyễn hoặc nghiền nhỏ thức ăn để bé dễ nuốt hơn.
  • Bổ sung thêm các loại vitamin từ nước ép hoa quả, sinh tố. Lưu ý là mẹ nên cho bé ăn thực phẩm lạnh như sữa lạnh, sữa chua, trái cây lạnh… để kích thích sự ngon miệng.
  • Theo dõi nhiệt độ thường xuyên khi trẻ bị sốt mọc răng. Nếu bé sốt quá cao thì mẹ không nên tự ý dùng thuốc hạ sốt mà phải đưa bé đến khám bác sĩ ngay để tránh những hậu quả đáng tiếc.

>> Mẹ có thể tham khảo: Cách nấu cháo cho bé ăn dặm đủ dinh dưỡng theo từng tháng tuổi

Trẻ bị sốt do mọc răng thường có các biểu hiện như sốt, đau nướu, chảy nước dãi, hay gặm và nhai nhiều thứ. Khác với sốt do bệnh, nhiệt độ trẻ bị sốt do mọc răng thường thấp hơn (dưới 38°C). Mẹ nên phân biệt rõ 2 loại sốt này để có biện pháp chăm sóc bé đúng cách.

Trẻ sơ sinh khóc dạ đề cũng có thể do trẻ mọc răng. Hãy cùng MarryBaby tìm hiểu khóc dạ đề là gì và cách chữa trị cha mẹ nhé!