Đây là nơi cung cấp các kiến thức chăm sóc cho sự phát triển của trẻ từ giai đoạn sơ sinh đến tuổi dậy thì, từ sức khỏe thế chất đến tinh thần, đảm bảo con lớn lên khỏe mạnh, toàn diện.
Tình trạng lưỡi trẻ sơ sinh bị trắng có thể do tưa lưỡi hoặc cũng có thể do nấm gây ra. Biểu hiện bệnh thường khá giống nhau nên mẹ cần trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản về hiện tượng nấm miệng ở trẻ sơ sinh để biết cách điều trị kịp thời cho bé.
1. Nguyên nhân gây nấm lưỡi ở trẻ sơ sinh
Nấm miệng (Oral thrush) là một bệnh nhiễm trùng nấm men rất phổ biến ở trẻ sơ sinh. Nó gây kích ứng bên trong và xung quanh miệng của trẻ.
Nguyên nhân gây ra nấm miệng ở trẻ sơ sinh chính là nấm Candida, Loại nấm này thường cư trú sẵn trên cơ thể người và nó không gây hại gì nếu được giữ ở mức cân bằng. Tuy nhiên, do một số sự thay đổi về môi trường, hệ miễn dịch yếu đã tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển một cách quá mức gây bệnh. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như:
Do hệ thống miễn dịch của bé còn quá non yếu, không có khả năng chống lại sự nhiễm trùng.
Trong thời gian mang thai, mẹ bị viêm âm đạo, nhiễm nấm âm đạo mà không điều trị dứt điểm có thể sẽ lây sang cho con. Khi sinh qua ngả âm đạo, nấm sẽ theo các chất dịch đi ra ngoài, tiếp xúc và lây trực tiếp sang cho bé khiến bé bị nhiễm nấm.
Dùng thuốc kháng sinh cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh nấm lưỡi ở trẻ sơ sinh. Thuốc kháng sinh có thể tiêu diệt các vi khuẩn khỏe mạnh có tác dụng giúp kiểm soát mức độ của nấm Candida trong khoang miệng của bé.
Khi cho con bú sữa, nếu mẹ bị nhiễm nấm cũng sẽ lây cho bé.
Ngoài ra, do khoang miệng của bé sẽ bị đóng cặn sữa sau khi bú, nếu không được vệ sinh thường xuyên, bệnh rất dễ lây lan phát triển.
Nấm Candida, “thủ phạm” hàng đầu gây bệnh nấm miệng hoặc lưỡi ở trẻ sơ sinh
2. Dấu hiệu bị nấm miệng ở trẻ sơ sinh
Nấm miệng phổ biến nhất ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi. Khi bị nấm miệng, trẻ có thể có những triệu chứng sau đây:
Trẻ sơ sinh bị nấm miệng có thể bị nứt da ở khóe miệng hoặc có các mảng trắng trên môi, lưỡi hoặc bên trong má trông giống như pho mát nhưng không thể lau được.
Một số trẻ có thể không bú tốt hoặc không thoải mái khi bú vì miệng cảm thấy đau, nhưng nhiều trẻ không cảm thấy đau hoặc khó chịu.
Nấm miệng nếu không điều trị dứt điểm có thể tái đi tái lại nhiều lần. Vì thế. khi thấy con có dấu hiệu nhiễm nấm, mẹ cần đưa đi khám bác sĩ để có cách trị nấm miệng cho trẻ sơ sinh. Thông thường có hai loại thuốc để điều trị nấm miệng ở trẻ sơ sinh.
Miconazole: Là một loại thuốc dạng gel rất dễ sử dụng. Mẹ có thể bôi gel này lên các vùng bị nhiễm nấm. Thuốc hoạt động bằng cách giết chết các vi trùng nấm Candida bên trong khoang miệng.
Nystatin: Vì một số lý do nào đó, bé cưng không thích hợp với thuốc Miconazole, mẹ có thể dùng Nystatin để thay thế. Đây là thuốc điều trị nấm rất hiệu quả với dạng uống được nghiền nát hoặc dạng bột hòa nước để rơ miệng cho trẻ.
[inline_article id=298428]
4. Lưu ý dành cho mẹ khi trẻ sơ sinh bị nấm lưỡi
Bệnh nấm miệng ở trẻ sơ sinh rất dễ tái đi tái lại nhiều lần, do đó mẹ cần kiên trì điều trị cho hết hẳn. Trẻ bú mẹ rất dễ tái nhiễm do núm vú mẹ bị nhiễm nấm. Vì vậy, mẹ cũng cần bôi thuốc trị nấm lên núm vú.
Thường xuyên rơ lưỡi cho trẻ sơ sinh, kể cả khi bé đã khỏi bệnh để ngăn chặn việc vi khuẩn lây lan, phát triển. Rơ lưỡi cho trẻ bằng nước muối, không sử dụng mật ong cho trẻ dưới 12 tháng tuổi, bởi có thể gây ngộ độc.
Vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ núm ty cao su, đồ dùng ăn uống, đồ chơi…
Với những bé trên 6 tháng, mẹ có thể cho bé uống nước để tránh khô miệng làm nấm tái phát.
5. Cách phòng ngừa nấm miệng ở trẻ sơ sinh
Nấm miệng, lưỡi là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra. Để không mắc bệnh, mẹ cần thực hiện những phương pháp vệ sinh sạch sẽ cho bé, hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh ví dụ như:
Chăm sóc răng miệng cho bé: chải răng hai lần một ngày, hải nướu và lưỡi của bạn bằng bàn chải đánh răng mềm, cho bé súc miệng với nước muối sinh lý.
Khử trùng núm vú cao su thường xuyên.
Tiệt trùng bình sữa sau mỗi lần sử dụng.
Tránh cho bé sử dụng bàn chải chung với người đang nhiễm bệnh.
Ngay khi phát hiện nấm miệng ở trẻ sơ sinh, mẹ nên có biện pháp xử lý ngay. Nếu điều trị trễ, nấm mọc dày có thể lây lan xuống cổ họng, thực quản, từ đó dẫn đến nhiều bệnh nghiêm trọng đến sức khỏe bé. Hơn nữa, trẻ sơ sinh bị nấm miệng thường khó chịu, quấy khóc và ăn uống khó khăn, cản trở khả năng hấp thu dinh dưỡng.
Vào độ tuổi tiểu học, trẻ sẽ bắt đầu thay răng. Khi răng vĩnh viễn bắt đầu mọc lên sẽ tạo áp lực lên chân răng sữa, khiến chân răng từ từ tiêu đi. Răng sữa lung lay là báo biệu của răng vĩnh viễn sắp mọc và bạn cần bắt đầu chú ý để chăm sóc sức khỏe răng miệng cho con.
Quá trình mọc và thay răng của trẻ luôn tiềm ẩn những nguy cơ mà ở đó, bạn không thể kiểm soát được mức độ nguy hiểm. Việc răng vĩnh viễn mọc lệch cũng có thể là trường hợp đáng tiếc đó. Vì vậy, việc kiểm tra thường xuyên dấu hiệu răng sữa rụng sẽ hạn chế được dấu hiệu ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm.
Răng vĩnh viễn mọc lệch, lỗi tại răng sữa?
Nếu không có gì thay đổi, răng vĩnh viễn sẽ mọc lên đúng ở vị trí của răng sữa đã rụng. Mỗi răng sữa sẽ được thay thế bằng một răng vĩnh viễn duy nhất.
Có nhiều trường hợp, trẻ có hàm răng sữa đều như bắp, trắng như sữa nhưng khi thay răng, răng vĩnh viễn mọc lệch. Đó là do vị trí của răng vĩnh viễn nằm lệch hẳn không gây áp lực nên chân răng sữa, nên chân răng sẽ không lung lay hay tự tiêu. Lỗi không phải do răng sữa.
Lưu ý cần thiết
Răng vĩnh viễn mọc lệch được nhiều nha sĩ lý giải do vị trí của mỗi mầm răng. Nếu mầm răng nằm thẳng góc, ngay dưới chân răng sữa thì khi mọc lên cũng mọc ngay bên dưới răng sữa. Nếu mầm răng nằm lệch vô trong một chút thì khi mọc lên sẽ thấy nhú lên ở phía trong răng sữa.
Răng vĩnh viễn mọc lệch không phải nguyên nhân từ răng sữa
Việc thay răng của trẻ là quan trọng nhưng không ảnh hưởng tới sức khỏe nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm. Răng có thể mọc lệch, tuy nhiên sau khi răng mọc ra rồi sẽ có sự điều chỉnh vị trí lại. Nhắc trẻ lấy lưỡi “đá” răng ra liên tục thì từ từ răng cũng sẽ đi ra ngoài, nhìn sẽ đều hơn. Niềng răng cũng là một phương pháp đem lại hiệu quả nếu trường hợp răng bé bị lệch mà không điều chỉnh kịp.
Nếu vẫn còn chân răng sữa, nên cho trẻ đến gặp nha sĩ để nhổ bỏ. Phải nhổ răng sữa đi để tạo khoảng trống cho răng vĩnh viễn có điều kiện mọc ra ngay hàng thẳng lối. Việc nhổ răng sữa khi răng còn cứng không gây tổn thương gì cho răng vĩnh viễn hay xương hàm.
[remove_img id=3215]
Riêng với những trẻ bị sún răng thì không nên tự ý quyết định nhổ chân răng vì chân răng có chức năng hướng dẫn răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí và giữ khoảng cách cho răng vĩnh viễn. Nếu nhổ sớm sẽ khiến răng vĩnh viễn mọc lệch.
Có những trẻ đến thời điểm mà vẫn chưa thay răng nên đưa trẻ đến phòng khám. Có thể do trẻ bị nhổ răng sữa quá sớm hoặc răng sữa lung lay nhưng không có mầm răng vĩnh viễn thay thế.
Răng khểnh: Đẹp hay không đẹp?
Dân gian xưa, ông bà vẫn nói răng khểnh là răng duyên, hiếm người mới có răng khểnh. Về mặt y khoa, răng khểnh (răng nanh) là răng thay sau cùng, là một răng vĩnh viễn mọc lệch, do các răng khác chiếm hết chỗ nên răng nanh mọc lệch ra ngoài và thành “răng khểnh”.
Răng kểnh là một răng vĩnh viễn mọc lệch
Răng khểnh sẽ duyên khi bạn còn trẻ khuôn mặt còn căng, tròn đầy nhưng khi đã lớn tuổi, khuôn mặt bị hóp, da chùng lại cái duyên này sẽ hết và trông sẽ xấu đi. Thậm chí, răng sẽ gây cắn dập môi, xuyên môi nếu bị ngã hay va vấp. Các bác sĩ hiện nay khuyên rằng: Nếu có răng khểnh nên đi chỉnh hình. Vì răng có đều, môi mới đều. Môi đều chắc chắn miệng sẽ đẹp.
Thời điểm lý tưởng nhất để chỉnh hình răng khểnh là lúc đang thay răng vĩnh viễn, trẻ càng nhỏ càng dễ thực hiện việc thẩm mỹ.
Ăn vặt là thói quen khó thay đổi ở trẻ em. Ăn vặt không hề có hại cho sức khỏe của bé nếu mẹ biết chỉ cho con các đồ ăn vặt ngon, bổ. Tuy nhiên, Thói quen này sẽ gây hại cho tiêu hóa và sức khỏe của bé nếu mẹ để cho bé ăn vặt mọi thứ tùy thích.
Các nhà khoa học từng cảnh báo, ăn vặt có thể “giết chết” sự thèm ăn và thói quen không nên duy trì ở trẻ đang độ tuổi tiểu học. Tuy nhiên đó là khi bạn để trẻ ăn không kiểm soát và ăn theo sở thích thiếu khoa học.
Trẻ ăn vặt vừa lợi, vừa hại
1. Lợi ích của việc trẻ ăn vặt
♦ Ổn định lượng đường trong máu
Sau bữa ăn chính khoảng 3 giờ, lượng đường trong máu sẽ giảm xuống, khuyến khích trẻ ăn một lượng nhỏ thức ăn sẽ giảm các giác đói cồn cáo, thúc đầy quá trình trao đổi chất và cân bằng lượng đường trong máu.
♦ Thêm dinh dưỡng cho trẻ có dạ dày nhỏ
Riêng với những trẻ được bác sĩ chỉ định là có dạ dày nhỏ hơn mức bình thường mỗi bữa chính thường ăn ít, nhanh no. Điều đó đồng nghĩa với việc tiêu hóa cũng nhanh và không chịu được khoảng cách giữa các bữa ăn quá dài. Vì vậy trẻ cần được bổ sung thêm thức ăn để tăng cường dinh dưỡng.
♦ Tăng khả năng tập trung
Ở trong cơn đói cồn cào sẽ khó tập trung vào việc học tập, lựa chọn món ăn dặm thêm khi đó giống như thêm nhiên liệu cháy chậm, cung cấp năng lượng suốt cả ngày. Nếu ăn những đồ ăn có nhiều protein thì trẻ sẽ tăng khả năng tập trung và sự tỉnh táo.
Ăn vặt tăng khả năng tập trung cho trẻ
2. Tác hại của việc trẻ ăn vặt
Nếu trẻ chọn đồ ăn vặt không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc ăn không đúng cách có thể gây ra những tác hại lâu dài cho sức khỏe.
♦ Mất cảm giác ngon miệng
Nếu thường xuyên ăn “linh tinh” thì khái niệm về các bữa ăn chính gần như sẽ biến mất. Cảm giác no, ngán ăn không ngon miệng xuất hiện. Một quy trình ăn uống phản khoa học sẽ lặp lại liên tục: Ăn không đủ lượng khiến dạ dày cảm thấy đói chỉ sau khi ăn vài giờ và rồi sau đó lại tiếp tục ăn vặt để chống đói.
Kéo theo hiện tượng trên chính là rối loạn ăn uống. Ăn ngoài giờ quá nhiều sẽ gây ra tình trạng ăn uống vô độ và không thể kiểm soát và mất thêm thời gian dài nữa để điều trị bệnh.
♦ Tăng cân béo phì
Nếu việc ăn uống ngoài giờ trở thành thói quen thì nó rất dễ khiến cơ thể bị rơi vào tình trạng tăng cân béo phì. Đây là mối nguy hiểm hiện hữu ngay trước mắt. Vì vậy, hãy kiểm soát việc ăn vặt để tránh hiện tượng tăng cân không mong muốn.
♦ Trẻ dễ bị sâu răng
Với những trẻ có thói quen ăn bữa phụ về đêm và chưa có ý thức hoặc không biết cách vệ sinh răng miệng sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng vì sau khi ăn thức ăn chứa nhiều đường, vì lúc này độ pH trong miệng sẽ giảm (nhiều axit) và răng dễ bị ăn mòn hoặc sâu, đặc biệt là vào buổi tối.
Ăn vặt khiến trẻ dễ bị sâu răng
♦ Các vấn đề khác về sức khỏe
Một số bệnh lý có thể xuất hiện nếu trẻ có thói quen ăn uống thiếu khoa học này là bệnh tim, bệnh tiểu đường và đột quỵ, gan, thận, tiêu hóa.
Hãy cho trẻ ăn bữa phụ đúng thời điểm bằng cách bạn sắp xếp bữa ăn thêm cho trẻ và nhắc nhở thời gian nào thích hợp để trẻ nạp thêm năng lượng khi đi học, ăn nhiều món đường phố cũng không tốt. Nếu để trẻ ăn quá gần bữa chính có thể ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng. Vì vậy, bạn nên sắp xếp cho trẻ ăn vặt vào giữa những bữa ăn chính để tránh vấp phải vấn đề nêu trên.
Điểm danh như các món ăn vặt cổng trường ngon nhưng độc hại
Khi cuộc sống ngày càng đầy đủ, chuyện cho trẻ tiền ăn vặt sau mỗi giờ tan học gần như đang rất phổ biến. Cũng vì vậy, những gánh hàng rong, quán ăn vặt ngày càng nhiều, những món ăn vặt cũng đa dạng và giá rẻ. Nhiều phụ huynh dù biết việc ăn vặt bừa bãi không có lợi cho trẻ nhưng đôi khi vì nuông chiều con cái mà các mẹ vẫn “nhắm mắt làm ngơ”.
Các món ăn vặt dưới đây phụ huynh nên hạn chế cho trẻ ăn để bảo vệ sức khỏe cho bé nhé.
1. Xúc xích
Không biết từ bao giờ xúc xích đã trở thành món ăn vặt ngon đường phố được nhiều trẻ yêu thích. Từ nhà ra phố, từ quán ăn tới gánh rong ven đường đều bày bán xúc xích. Giống nhau về hình thức và cách chế biến nhưng khác hoàn toàn về giá cả. Một cây xúc xích ở cổng trường chỉ có giá vài ngàn được chế biến từ nguyên liệu như thế nào ngay cả người bán đôi khi cũng không biết.
Xúc xích giàu năng lượng nhưng lại rất ít dinh dưỡng, không có lợi cho sức khỏe trong quá trình phát triển của trẻ. Vì trong xúc xích có hóa chất, chất phụ gia, chất bảo quản, buộc gan phải hoạt động rất nhiều lần để giải độc cho cơ thể. Chưa kể đến xúc xích được bán rong có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng, được chế biến từ thịt ôi thiu dễ gây ngộ độc thực phẩm.
Ăn xúc xích khiến trẻ dễ bị béo phì
2. Bánh snack (bim bim)
Bất kỳ ở đâu, trong trường, trên xe máy hay ở nơi vui chơi công cộng, món ăn vặt này cũng được tất cả trẻ em yêu thích. Tuy nhiên, các nhà khoa học chỉ ra rằng: Nếu mỗi ngày ăn một gói bim bim thì trung bình một năm, cơ thể trẻ sẽ tồn tại thêm 5 lít dầu. Các chất béo chuyển hóa, muối, chất phụ gia có trong snack dễ khiến thận bị quá tải, tim làm việc quá sức, trẻ dễ bị sâu răng, béo phì, lười ăn.
3. Thịt bò cay siêu rẻ
Có những loại thịt bò cay cay, ngọt ngọt được bán với giá siêu sốc: 3000đ- 5000đ. Làm một phép so sánh giản đơn nhất giá thịt bò Việt bán ở chợ tính từng lạng cũng trên dưới 20.000đ thì chắc chắn nguyên liệu trong các gói bò kia không thể là bò.
Và Cục Quản lý nông, lâm, thuỷ sản (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) đã đưa ra bản kết luận về các loại sản phẩm bò thơm cay này: Theo kết quả kiểm nghiệm, sản phẩm sườn bò này không có thịt nói chung và thịt bò nói riêng. Thành phần chính được ghi trên nhãn gồm bột mỳ, nước, dầu thực vật, đường, muối, ớt, bột gia vị, mỳ chính và phụ gia hương liệu.
4. Xí muội, ô mai không rõ nguồn gốc xuất xứ
Nếu các học sinh nam mê xúc xích thì nhiều bạn gái mê ô mai, xí muội được đóng gói nhỏ hoặc bán riêng lẻ mà không ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ. Khi kiểm nghiệm, các cơ quan chức năng liên quan cũng đã đưa công bố những loại sản phẩm có chứa chất cấm cyclamate và đường saccharin với hàm lượng vượt hơn 31 lần so với tiêu chuẩn của Việt Nam. Chất cyclamate được biết đến có thể gây ung thư gan, thận, phổi và tiểu đường.
5. Trà sữa trân châu
Trong danh sách các món ăn đường phố trước cổng trường cũng không thể không kể tên trà sữa trân châu. Thức uống này từ khi du nhập vào Việt Nam, đã tạo nên “cơn sốt” ở mọi tầng lớp không riêng gì trẻ tiểu học.
Tuy nhiên, ly trà sữa 10.000đ -12.000đ lại không chứa sữa cũng không có trà. Thành phần của nó đa phần là kem béo pha lẫn với bột “trà” cùng với các chất phụ gia khác như hương liệu tinh dầu thơm, bột pha màu.
Không những không có chất dinh dưỡng mà món ăn vặt này chứa một lượng đường, chất béo bão hòa và acid béo chuyển hóa lớn, những thành phần này đều rất không tốt cho sức khỏe.
Trà sữa là món ăn vặt yêu thích và phổ biến ở học đường song lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ có hại cho sức khỏe của trẻ
Mách mẹ cho trẻ ăn vặt đúng cách
1. Hình thành thói quen ăn vặt lành mạnh cho trẻ
Về cơ bản, các món ăn vặt là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể, hạn chế cơn đói giữa các bữa ăn và ổn định lượng đường trong máu. Một món ăn vặt được gọi là thông minh khi chứa từ 100-200 calories và cung cấp được các vitamin, khoáng chất, protein hoặc chất xơ cần thiết.
Tuy nhiên, trước sự nở rộ của thức ăn vặt hiện nay như snack, bỏng ngô, thực phẩm đóng hộp, xúc xích, kẹo bánh, nước ngọt có ga, thức ăn chiên rán thì việc đảm bảo dưỡng chất cần thiết cũng như sử dụng hợp lý các món ăn vặt là điều khó có thể thực hiện. Chính vì thế, để ăn vặt trở thành điểm cộng cho sức khỏe, tất nhiên sự chọn lọc của mẹ là vô cùng quan trọng.
2. Các món ăn vặt tốt cho trẻ
Chọn những món ăn vặt có lượng chất béo, muối và đường thấp, thuộc vào món ăn vặt lành mạnh mẹ có thể cho bé ăn mỗi ngày. Chuyên gia chỉ ra rằng, các món ăn vặt tốt cho sức khỏe trẻ do ít muối, ít đường, ít béo nên mùi vị “không thơm”, vì vậy, không phải là món trẻ thích ăn nhất. Tuy nhiên, khẩu vị và hứng thú của trẻ có thể do bố mẹ tạo ra. Các bậc phụ huynh nên bắt đầu ngay từ khi trẻ còn ấu thơ, lựa chọn món ăn vặt cho trẻ. Trẻ nhỏ đã quen vị lớn lên sẽ thành nếp. Điều này có lợi cho trẻ, do có thói quen ăn uống lành mạnh sau này.
Loại món ăn vặt này chứa chất béo, đường, muối ở mức trung bình khuyến khích mỗi tuần cho trẻ ăn 1-2 lần. Đó là những món như sô cô la đen, cánh vịt nướng, thịt xiên, bánh gato, miếng rong biển, nho khô, phô mai, hạt điều sấy khô, khoai lang khô.
bánh plan rất dễ làm và bổ dưỡng mẹ nên tự làm cho bé ăn nhé
Ngoài ra, mẹ có thể học chế biến các món ăn vặt dễ làm cho bé như bánh plan, bắp xào, đậu phộng bọc nhân cho bé ăn, vừa tiết kiệm lại vừa bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe.
3. Các món ăn vặt không tốt cho trẻ
Tránh cho trẻ ăn món ăn vặt này có hàm lượng chất béo, đường, muối cao và một số chất phụ gia hoặc các thành phần không tốt cho sức khỏe. Đó là những món như gà rán, thực phẩm chiên phồng (khoai tây chiên, tôm chiên), bánh sô cô la, bánh quy kẹp bơ, phomat, coca cola, bánh kem, kẹo bông, kẹo sữa, kẹo trái cây.
4. Thời gian cho bé ăn vặt
Những món ăn vặt ngon tốt nhất nên cho bé ăn vào thời gian ở giữa hai bữa ăn chính. Đó là buổi sáng, tầm 9 giờ, buổi chiều tầm 3 giờ và trước khi đi ngủ 1 tiếng. Tuy nhiên tốt nhất là hạn chế cho trẻ ăn đồ ngọt trước khi đi ngủ để tránh sâu răng.
[inline_article id=99148]
Trong những năm gần đây, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng hơn 10% dân số lớn nhất thế giới là béo phì và ít nhất 2,8 triệu người chết mỗi năm do hậu quả của tình trạng thừa cân. Chính vì vậy, bạn cũng cần cân nhắc trong việc để trẻ duy trì thói quen ăn vặt thường xuyên để tránh những hậu quả không đáng có.
Khi trẻ bị ho, ba mẹ cần chú ý đến khẩu phần ăn và chế độ sinh hoạt của trẻ hàng ngày để tránh làm tình trạng ho của con thêm trầm trọng. Vậy trẻ bị ho kiêng ăn gì? Cách chăm sóc trẻ bị ho ra sao?
Trẻ bị ho kiêng ăn gì?
Sau đây sẽ là nhóm thực phẩm bạn không nên cho trẻ ăn hoặc uống khi bé ho, sổ mũi hay ho có đờm:
Đồ uống lạnh, nước ngọt có ga: Thói quen ăn hoặc uống đồ lạnh chắc chắn sẽ kích thích cổ họng khiến bé đau họng nhiều hơn và dẫn đến ho. Vì vậy, ba mẹ cần hạn chế cho con ăn kem, uống nước ngọt, nước đá, trà sữa… Thay vào đó, bạn nên cho bé uống nước lọc hoặc nước ép trái cây không đá để bổ sung đủ chất lỏng.
Thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh: Đứng top 2 trong danh sách trẻ bị ho kiêng ăn gì không thể thiếu thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh. Những thực phẩm này có thể làm tăng viêm nhiễm vì thường chứa nhiều chất béo, đường, muối, hoặc thậm chí là dầu ăn chiên đi chiên lại nhiều lần độc hại…
Thức ăn cay: Đây là nhóm thực phẩm vừa có hại cho hệ tiêu hóa vừa có thể khiến cơn ho của trẻ trầm trọng hơn.
Thực phẩm nhiều đường: Theo Đông y, nhóm thực phẩm nhiều đường dễ khiến cơ thể “bốc hỏa” nên trẻ bị ho cần kiêng ăn để nhanh khỏi bệnh. Một số thực phẩm nhiều đường khiến cổ họng con bị khô, gây ho gồm: bánh ngọt, bánh quy đường, siro,…
Đậu phộng, chocolate, hạt dưa, hạt điều: Các loại thực phẩm này có thể làm tăng lượng đờm trong cổ họng và khiến trẻ bị ho có đờm. Do đó, đây là danh sách đen những thực phẩm trẻ cần kiêng khi bị ho khan hay ho có đờm.
Ngoài ra, trẻ bị ho cũng nên hạn chế ăn các loại thực phẩm có thể gây dị ứng, như hải sản, trứng, sữa,… Nếu trẻ có tiền sử dị ứng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ ăn các loại thực phẩm này.
Trẻ bị ho kiêng ăn gì? Các thực phẩm trẻ bị ho nên kiêng ăn
Trẻ bị ho cần được bổ sung đầy đủ chất lỏng cho cơ thể. Đối với trẻ đang bú mẹ, bạn nên tiếp tục cho con bú thường xuyên. Đối với trẻ ở tuổi ăn dặm hoặc ăn cơm, bạn nên cho bé uống nhiều nước, ăn thức ăn lỏng (cháo, súp, sữa, nước dùng rau củ…) và có thể bổ sung thêm nước trái cây.
Ngoài ra, các bé trong độ tuổi ăn dặm từ 6 tháng trở lên cũng có thể bổ sung các dưỡng chất sau:
Các loại thực phẩm giàu protein: Protein giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ quá trình phục hồi bệnh. Thực phẩm giàu protein bao gồm thịt, cá, chuối, bắp, quả bơ, cải bó xôi, nấm…
Các loại trái cây và rau củ tươi: Trái cây và rau củ tươi giàu vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa, giúp tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ quá trình phục hồi bệnh.
Ngoài ra, ba mẹ có thể cho bé trên 1 tuổi dùng mật ong: Mật ong có tính kháng khuẩn, có thể làm loãng chất nhầy trong cổ họng, giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn. Vì vậy, mẹ có thể cho con dùng 2 – 5 ml mật ong hoặc pha với chút nước ấm cho bé uống để ngăn ngừa trẻ ho vào ban đêm và giúp bé ngủ ngon hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ bị nhạy cảm hoặc dị ứng với các thành phần trong mật ong, nhất là phấn hoa ong thì không nên sử dụng.
Cách chăm sóc khi trẻ bị ho
Không chỉ cần quan tâm trẻ bị ho kiêng ăn gì, ba mẹ cũng cần biết cách chăm sóc bé khi trẻ bị ho. Hãy tạo cho trẻ môi trường nghỉ ngơi thoải mái và ấm áp. Ngoài ra, ba mẹ cũng nên lưu ý những điều dưới đây để giúp hỗ trợ bé tốt hơn.
Sử dụng máy lọc không khí: Máy lọc không khí có thể giúp làm giảm ô nhiễm bằng cách hút bụi bặm, nấm mốc và các khí độc. Trong nhà có máy lọc không khí sẽ giúp không gian sống của bé trong lành, từ đó bảo vệ trẻ em khỏi các bệnh dị ứng, hắt hơi, sổ mũi và các bệnh liên quan đến đường hô hấp.
Tắm nước ấm: Trẻ bị ho sổ mũi thường khó thở. Trong khi đó, hơi nước ấm có thể giúp làm loãng dịch đờm nhầy để con dễ chịu hơn.
Đối với trẻ dưới 6 tuổi: Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho bé dùng thuốc trị ho và chỉ nên dùng thuốc được kê đơn.
Trẻ bị ho kiêng ăn gì? Cách chăm sóc khi trẻ bị ho
Nếu bạn đã áp dụng lời khuyên về việc trẻ bị ho kiêng ăn gì và nên ăn gì hoặc đã chăm sóc bé tại nhà cẩn thận nhưng bệnh vẫn chưa khỏi thì cần sớm cho trẻ đi khám ở bệnh viện. Bên cạnh đó, trẻ cần được nhập viện sớm nếu có những triệu chứng như:
Trẻ bị ho có đờm nên ăn gì là một điều bạn cần chú ý khi trẻ bị ho. Tuy nhiên điều quan trọng nhất là bạn chú ý phòng bệnh cho trẻ bằng vệ sinh răng miệng, tạo môi trường sống trong sạch, chế đố dinh dưỡng hợp lý đó mới có hiệu quả thiết thực, lâu dài cho sức khỏe.
Trứng hấp là món dễ ăn đối với nhiều trẻ khi bị ho
Nguyên nhân khiến trẻ bị ho, sổ mũi có thể do thời tiết giao mùa, do cảm lạnh hay viêm xoang, viêm phổi. Có nhiều bài thuốc trị bệnh từ dân gian hiệu quả, dễ sử dụng từ các nguyên liệu thiên nhiên kết hợp với việc điều tiết trẻ bị ho sổ mũi nên ăn gì, kiêng gì sẽ nhanh khỏi.
Phương pháp cho trẻ ăn khi bị bệnh
Khi bị sổ mũi và ho lâu ngày, trẻ thường bị ói ngay sau khi mới ăn, vì thế cần cho trẻ uống nước trước khi ăn thêm một món nào đó. Nguyên tắc nấu ăn cho trẻ bị bệnh này là sử dụng thức ăn có nhiều nước, dễ tiêu nhưng đầy đủ dưỡng chất đểm làm loãng đờm ở cổ và trẻ không bị kích thích ho thêm.
Nên chia thành nhiều bữa trong ngày (6-8 bữa), đảm bảo 4 nhóm chất (bột, béo, đạm, rau), cách hai giờ cho trẻ ăn một lần, mỗi lần một ít.
Trị ho không kháng sinh
Hạn chế dùng thuốc kháng sinh là lời khuyên mà các chuyên gia y tế luôn khuyến khích với các bậc phụ huynh. Ho, sổ mũi là bệnh lý thường xuyên ở trẻ, vì vậy, áp dụng một số bài thuốc dân gian trị bệnh là cách lý tưởng nhất để tăng cường đề kháng cho trẻ
Tăng cường uống nước: Nước có tác dụng loãng đàm, tạo thuận lợi để tống xuất đàm ra ngoài. Khi trẻ ho nhiều, nước sẽ làm dịu cơn ho. Hãy khuyến khích bé uống nước liên tục và để nước ở những nơi bé dễ nhìn thấy.
Cam thảo: Là vị thuốc Đông y khá dễ dùng, cam thảo có thể nấu trà cho trẻ uống trong ngày giảm cơn ho, dịu cổ họng.
Lá hẹ với đường phèn: Cho 5 lá hẹ, 5g đường phèn vào chén, hấp cách thủy 15 phút sau đó chắt nước cho trẻ uống sẽ nhanh giảm ho.
Hoa đu đủ đực: Sử dụng 15g hoa đu đủ đực, 10g lá chanh, 30g đường phèn cho vào chén hấp cách thủy sau đó dùng vải mỏng vắt lấy nước bỏ bã. Uống mỗi lần 4 thìa cà phê, cách 2 giờ uống một lần, cần uống liền 4 – 5 ngày.
Món ngon trị bệnh
Trứng hấp: Trứng rất giàu chất kẽm chất kẽm giúp nâng cao hệ miễn dịch có thể chống lại các triệu chứng cảm lạnh. Sử dụng 3 quả trứng vịt, 10g lá hẹ, 20g đường phèn. Lá hẹ rửa sạch thái nhỏ cho vào bát to cùng với đường phèn, đập trứng vào quấy đều, đem hấp cách thủy cho chín. Ăn ngày 1 lần lúc đói vào buổi sáng ăn liên tục từ 3 – 5 ngày.
Trứng hấp là món dễ ăn đối với nhiều trẻ khi bị ho
Cam hấp muối: Rửa sạch một quả cam, khoét một lỗ nhỏ chính giữa, bỏ vào đó một chút muối sau đó cho vào lò nướng hoặc hấp cách thủy khoảng 15 phút rồi mang ra ăn nóng.
Hành tây: Hành tây xào thịt bò hoặc cháo hành tây sẽ giúp kháng viêm, giảm ho nhanh.
Thực phẩm nên tránh
Hải sản: Tôm, cua, cá… sẽ khiến tình trạng bệnh của trẻ ngày càng tồi tệ hơn. Hệ hô hấp bị kích thích bởi mùi tanh hải sản, protein có trong hải gây ra cơn ho trầm trọng.
Đồ chiên: Các món chiên nhiều dầu mỡ sẽ bắt dạ dày của trẻ hoạt động nhiều, khiến cho tiêu hóa trở nên kém đi, từ đó dịch đờm tăng thêm nhiều hơn và bệnh ho càng lâu khỏi.
Trẻ đang bị ho cần ăn đồ nóng, ấm kiêng kị đồ lạnh
Thực phẩm lạnh: Không nên cho trẻ bị ho sổ mũi ăn đồ bảo quản trong tủ lạnh hoặc đồ đông lạnh mà chưa qua giã đông hoặc làm nóng. Theo Đông y, khi cơ thể bị nhiễm lạnh sẽ gây tổn thương cho phổi, mà ho phần lớn là do các bệnh ở phổi gây ra. Lúc này nếu ăn uống các thực phẩm lạnh dễ gây ra tắc khí ở phổi, khiến các triệu chứng càng nặng thêm.
Trẻ bị ho sổ mũi nên ăn gì và kiêng gì, bạn cần biết và nắm rõ để giúp trẻ mau khỏi bệnh và hạn chế tối đa căn bệnh này mỗi khi thời tiết giao mùa.
Khàn tiếng (khản tiếng) là hiện tượng giọng nói bị thay đổi âm vực, âm sắc đặc biệt là ở những âm vực cao, làm giọng nói bị rè. Chính vì vậy để tránh trẻ bị khàn tiếng lâu ngày, gia đình cần chủ động phối hợp với bác sĩ để điều trị sớm.
Chứng khàn tiếng ở trẻ nếu kéo dài lâu ngày và không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tổn thương dây thanh, làm hỏng giọng nói suốt đời. Việc chữa bệnh mất nhiều thời gian và rất dễ tái phát vì ở độ tuổi tiền dậy thì vì trẻ thường rất hiếu động.
Nguyên nhân phổ biến
Ở độ tuổi tiểu học, trẻ thường có xu hướng hiếu động hơn đặc biệt là trẻ nam. Thói quen la hét, nói quá to và tốn nhiều sức mà không để thời gian hồi phục là yếu tố hàng đầu. Với những trẻ như vậy, gia đình cần phối hợp với nhà trường để sớm có biện pháp khắc phục.
Cũng ở độ tuổi tiền dậy thì, tâm lý của trẻ thường không ổn định, cảm xúc vui, buồn, khóc, cười kéo đến thường xuyên. Nếu không kiểm soát tốt, trẻ cũng dễ bị khản tiếng.
Tâm lý và cảm xúc ảnh hưởng tới âm vực của trẻ
Những trẻ không có thói quen uống ướng, hay hắng giọng, làm hiệu ứng khi chơi cùng nằm trong nhóm nguyên nhân bị khàn tiếng.
Ngoài ra, cũng có thể kể đến một số yếu tố như: Gia đình có truyền thống lớn tiếng, di truyền giọng nói bẩm sinh, hen suyễn mãn tính hoặc dị ứng.
Nhóm nguyên nhân bệnh đường hô hấp như: viêm amidan, viêm xoang, đau vòm họng và cổ họng, viêm tiểu phế quản, phao câu gà, papilloma… thường xảy ra khi trẻ bị cảm.
Triệu chứng của bệnh
Tùy theo nguyên nhân mà trẻ bị khàn tiếng lâu ngày có những biểu hiện khác nhau như sau:
Giọng nói thay đổi, âm thanh thô, khàn khàn. Hơi thở không đều, cổ họng khô rát khó chịu.
Trẻ bị mất hoàn toàn giọng nói, gần như không phát ra âm thanh.
Biểu hiện bệnh lý: Ho khan, ho lâu ngày, ho có đờm. Thở khò khè, có đờm.
Trị bệnh theo dân gian
Tây y hay Đông y đều có cách chữa trị là bảo tồn giọng nói gồm điều trị phục hồi giọng với nhiệm vụ chính là uốn sửa cách phát âm, cần phải giữ trẻ yên tĩnh, không được la hét và giữ gìn vệ sinh về giọng. Chỉ những trường hợp nặng có hạt xơ ở dây thanh mới cần can thiệp phẫu thuật.
Với trẻ đang ở tuổi tiền dậy thì, cắt hạt xơ dây thanh tỷ lệ tái phát rất cao. Bạn có thể áp dụng các biện pháp dân gian cho trường hợp này.
Tắc xanh: 2 quả tắc xanh, rửa sạch, cắt ngang, để nguyên cả vỏ và hạt. Trộn tắc với đường phèn hoặc mật ong rồi hấp cách thủy đến khi chín. Sau đó dằm cả vỏ, bỏ hạt, để nguội cho trẻ uống nhiều lần trong ngày.
Húng chanh và tắc xanh: 16 lá húng chanh và 5 quả tắc xanh, rửa sạch, cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn. Sau đó tất cả cho vào bát, thêm lượng đường phèn vừa đủ, hấp cách thủy khoảng 20 phút. Cho trẻ uống liên tục 1 – 2 lần/ngày đến khi hết ho.
Phòng bệnh hơn chưa bệnh
Để giảm tránh nguy cơ bệnh nặng hơn cho trẻ bị khàn tiếng lâu ngày bạn cần phải tránh cho trẻ mọi ảnh hưởng có thể gây ra mệt giọng đồng thời là các điều kiện thuận lợi cho các rối loạn giọng này phát sinh, chủ yếu là dự phòng các viêm nhiễm đường hô hấp trên, thể trạng dị ứng, la hét hoặc hát ở những nơi có nhiều bụi bặm.
Tránh viêm nhiễm vùng hầu họng thanh quản bằng cách xúc miệng khò nước muối hàng ngày, giữ ấm vùng cổ.
Với những trẻ được phát hiện sớm có thể uống nước giá luộc, ăn uống các món thanh nhiệt giải độc, tránh thực phẩm nóng, xào, nướng, chua cay cũng là một cách hạn chế tác hại của bệnh.
Trẻ bị khàn tiếng kéo dài 2 đến 3 tuần, nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý kịp thời. Tùy theo từng trường hợp trẻ bị khàn tiếng lâu ngày mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị nội khoa hay phẫu thuật.
Bé bị sâu răng sữa cần được xử lý kịp thời để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
Răng sữa chỉ tồn tại vài năm sau đó sẽ được thay thế bằng răng vĩnh viễn. Với suy nghĩ như vậy nên rất nhiều bậc phụ huynh lơ là, không chăm sóc cũng như hướng dẫn trẻ biết cách chăm sóc răng miệng đúng cách.
Khoảng 85% trẻ em Việt Nam bị sâu răng sữa do ăn nhiều bánh kẹo hoặc do không chăm sóc răng miệng đúng cách. So với răng vĩnh viễn, bé bị sâu răng sữa thường phát triển nhanh hơn. Bắt đầu là những tổn thương ở bề mặt với vết trắng. Lúc này nếu không được xử lý, sâu răng sẽ tiếp tục phá hủy lớp men, lớp ngà răng và hình thành những lỗ sâu răng.
Bé bị sâu răng sữa cần được xử lý kịp thời để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
Hậu quả khôn lường khi bé bị sâu răng sữa
Không giống như suy nghĩ của nhiều mẹ, răng sữa tuy có “tuổi thọ” ngắn ngủi nhưng lại có sức ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của răng vĩnh viễn cũng như sức khỏe thể chất của trẻ. Đặc biệt, với những bé mất răng sớm, trên 6 tuổi, sự tác động này càng thêm nghiêm trọng.
– Dưới mỗi răng sữa đều có một mầm răng vĩnh viễn chuẩn bị mọc. Vì vậy, nếu răng sữa bị sâu, vi khuẩn có thể làm hại đến nướu và mầm răng vĩnh viễn nằm ở dưới.
– Răng sữa có “nhiệm vụ” duy trì khoảng cách của các răng trên cung hàm để sau này răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí. Vì vậy, nếu bé bị sâu răng sữa, răng vĩnh viễn có thể mọc lệnh, mọc không đúng vị trí, ảnh hưởng xấu đến khớp cắn và xương hàm. Thậm chí, bé bị sún răng nhiều có thể tác động tiêu cực đến khả năng phát âm.
– Trong thời gian chờ răng vĩnh viễn mọc, răng sữa có nhiệm vụ giúp trẻ nhai, nghiền thức ăn. Bé bị sâu răng sữa có thể ảnh hưởng đến chế độ ăn uống hàng ngày, làm tăng nguy cơ trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng.
– Không chỉ làm hại đến tất cả các răng, bé bị sâu răng sữa nếu không được điều trị đúng còn có thể gây hại đến tủy răng gây đau nhức. Trong một số trường hợp, tủy răng bị viêm nhiễm dẫn đến hoại tử, áp-xe răng. Nguy hiểm hơn, nhiễm trùng răng sữa có thể dẫn đến nhiễm trùng máu hoặc nhiễm trùng mặt.
[inline_article id=151937]
Xử trí khi bé bị sâu răng sữa
Ngay khi phát hiện răng sâu, mẹ nên đưa bé đến nha sĩ để được thăm khám và điều trị ngay. Tùy thuộc mức độ sâu răng cũng như số tuổi răng, cách xử lý sẽ khác nhau.
Với những trường hợp răng sâu chưa đến lúc thay, nha sĩ sẽ cân nhắc tìm cách giữ lại răng cho bé. Thông thường, nha sĩ sẽ điều trị vết sâu, sau đó trám lại răng cho bé để vi khuẩn không tiếp tục ăn mòn răng. Những trường hợp răng sắp tới thời điểm rụng, bé có thể không cần phải trám răng mà có thể chờ để nhổ đi.
Phòng ngừa tình trạng sâu răng sữa ở trẻ em
– Ngăn ngừa ngay từ trong bụng mẹ
Ở giai đoạn thai kì, mẹ nên ăn những thực phẩm có lợi cho men rằng của bé sau này như các loại cua, cá, sò, ốc, tôm, sữa… Đây là những thực phẩm cung cấp rất nhiều canxi giúp cho lớp men răng của con yêu khi sinh ra sẽ không bị yếu và hạn chế sự tấn công của vi khuẩn.
– Vệ sinh răng miệng cho bé hàng ngày
Ngay khi bé mới mọc răng sữa, mẹ có thể giúp bé vệ sinh răng miệng bằng cách dùng gạc vệ sinh, nhúng vào nước muối ấm. Nhẹ nhàng vệ sinh răng miệng cho con thật kĩ lưỡng để tránh tình trạng bé bị sâu răng sữa.
Khi bé đến tuổi có thể sử dụng bàn chải và kem đánh răng, mẹ nên tập thói quen vệ sinh răng miệng cho bé bằng bàn chải. Lưu ý, dùng kem đánh răng cho trẻ em 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối trước khi bé đi ngủ.
[inline_article id=162182]
– Cho bé tắm nắng
Nắng sớm rất tốt cho sự phát triển của xương, đặc biệt là khi con còn nhỏ. Mẹ nên tạo điều kiện cho con yêu tắm nắng để chống còi xương, giúp xương hàm của con rắn chắc, phòng tránh hiện tượng răng mọc lệnh, yếu.
– Giúp bé hình thành thói quen tốt
Thói quen ngậm bình sữa, ăn nhiều đồ ngọt vào buổi tối là nguyên nhân làm bé bị sâu răng sữa mẹ nên giúp bé cưng thay đổi.
Ngoài ra, để đảm bảo tình trạng răng miệng của con yêu được tốt nhất, mẹ nên đưa con đến khám răng định kỳ 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện những biến đổi của răng cũng như có các biện pháp điều trị phù hợp.
Tìm hiểu về những cách điều trị sâu răng tận gốc qua bài viết sau đây.
Trẻ thường bị cảm cúm, cảm lạnh việc ngâm chân bằng lá lốt sẽ giúp giữ ấm chân, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông máu được dễ dàng và giúp chân được thoải mái. Nhờ vậy mà trẻ dễ ngủ.
Về cơ bản ngâm chân giúp đường máu vận chuyển trong cơ thể được khai thông, điều chỉnh huyết áp, loại bỏ hàn khí (khí lạnh) và chất độc, vì vậy trẻ tránh được nhiều bệnh tật, ngủ ngon hơn và đôi chân luôn được khỏe mạnh.
Nguyên tắc ngâm chân
Ngâm chân nên kéo dài khoảng 10 -15 phút. Không nên ngâm chân trước và sau khi ăn một tiếng. Khoảng 21 – 22h trong ngày bạn có thể cho trẻ ngâm chân.
Với trẻ đang tập ngâm chân, nên áp dụng nguyên tắc tăng dần nhiệt độ từ lúc mới ngâm cho đến khi trẻ cảm thấy cơ thể ấm lên. Sau khi ngâm, bạn cần nhắc trẻ lau khô để đảm bảo không có nước đọng lại ở kẽ bàn chân gây khó chịu. Mực nước cho vào chậu ngâm cần trên mắt cá chân khoảng 10 đến 15cm.
Tác dụng ngâm chân bằng lá lốt
Cùng với hoa hồng, muối, gừng, ngâm chân bằng lá lốt được khuyến khích sử dụng hằng ngày. Khi ngâm chân nước lá lốt, độc tố trong cơ thể sẽ được rút bớt ra nên toàn cơ thể sẽ đỡ nhức mỏi.
Nước lá lốt để ngâm chân giúp các mạch máu được lưu thông tốt hơn
Các mạch máu sau khi được được thẩm thấu các tinh chất từ lá lốt sẽ lưu tốt hơn. Ngoài ra, phương pháp ngâm chân này giúp bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, tim mạch…giảm đau đớn hiệu quả.
Công thức làm nước ngâm chân
Để nấu nước ngâm chân bằng lá lốt cho cả nhà, bạn có thể sử dụng công thức sau:
Nguyên liệu
20g cây lá lốt( bao gồm rễ, thân và lá)
Muối biển dạng hạt
Thực hiện
Rửa thật sạch các bộ phận của cây, để ráo nước, cắt thành những đoạn nhỏ khoảng 5cm
Sau đó đun 1,5 lít nước sôi, bỏ phần lá lốt vừa cắt vào nồi đun cho tới khi nước sôi lại, đun sôi trong 5 phút rồi tắt bếp
Cho chút muối hạt vào nồi nước lá lốt, để muối tự tan ra trong nước. Lưu ý phải sử dụng loại muối biển chứ phải phải muối nấu ăn hàng ngày, cũng có thể dùng loại muối dạng bột để pha nước ngâm chân
Để nước nguội bớt rồi đổ ra chậu, sau đó 2 ngâm chân trong khoảng 10-15 phút, khi nước nguội có thể đổ thêm nước nóng vào ngâm tiếp.
Bạn cũng có thể mát xa chân cho trẻ để tăng thêm hiệu quả:
Một tay giữ gót chân, tay kia giữ các đầu ngón chân và quay bàn chân 5 lần theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Một tay giữ các ngón chân, tay kia sử dụng ngón cái ấn dọc theo lòng bàn chân. Ấn mạnh phần phía cuối ngón chân cái, di chuyển tới giữa lòng bàn chân, tiếp theo là phần xương bàn chân. Lặp lại với tất cả các ngón còn lại.
Tiếp tục xoa bóp phần phía dưới mu bàn chân. Ấn mạnh, xoay quanh mắt cá chân theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Lặp lại động tác 2 lần. Vuốt dài, mạnh từ mắt cá chân tới các ngón chân.
Tiếp theo, massage hai bên đùi và cẳng chân. Xoa bóp với những động tác trượt miết dài, chắc và mạnh giúp cho đôi chân ấm lên và các mạch máu lưu thông tốt hơn.
Ngoài lá lốt, bạn cũng có thể sử dụng ngải cứu, gừng và sả
Cần lưu ý, khi ngâm chân trẻ cần được bổ sung nước ấm để giữ cơ thể được ấm áp. Ngoài lá lốt bạn có thể kết hợp sử dụng ngải cứu, gừng tươi, sả với nước ấm để ngâm chân. Mỗi nguyên liệu khoảng 20g, cách nấu và sử dụng như nấu nước lá lốt.
Thói quen chỉ có thể có được khi được tập và hình thành từ khi còn nhỏ, vì vậy, cùng với trẻ ngâm chân mỗi tối là một cách để bạn dạy trẻ ngâm chân bằng lá lốt cũng như các loại thảo dược là rất tốt.
Đổ mồ hôi tay chân thường xuyên sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu
Đổ mồ hôi tay chân là bệnh gì mà không chỉ ảnh hưởng tới sinh hoạt của trẻ mà còn làm cơ thể mất nước, mất muối, nhanh mệt mỏi? Quan niệm của Đông y và Tây y ở vấn đề này là khác nhau nên cũng có những phương pháp chữa bệnh cũng khác biệt.
Tìm kiếm nguyên nhân
Theo y học cổ truyền, ra mồ hôi chân tay do phong thấp gây nên là tình trạng thoát dương khi ra ngoài, do đường dẫn khí ra các thần kinh ở tay, ở chân bị rối loạn hoặc tắc nghẽn.
Còn theo quan niệm của Tây y thì ra mồ hôi tay, chân là do hệ thống thần kinh thực vật của cơ thể bị rối loạn. Và hiện tượng rối loạn này được chia cụ thể thành 2 nhóm nguyên nhân nguyên phát và thứ phát:
Nhóm nguyên phát: Là tình trạng đổ mồ hôi xảy ra ở lòng bàn tay, bàn chân và nách. Nguyên nhân của tình trạng này là khi trẻ tác động tâm lý căng thẳng, lo âu. Ở đới khi hậu nhiệt đới gió mùa như Việt Nam, vào mùa hè, tình trạng này càng trở nên nặng hơn.
Nhóm thứ phát: Hiện tượng tăng tiết mồ hôi có thể do trẻ mắc phải các bệnh lý như nội tiết, bệnh ác tính hoặc bệnh liên quan đến thần kinh…
Ngoài ra, nếu bạn để ý quan sát thì đổ mồ tôi tay chân cũng có thể không do bệnh gì cả, chỉ vì trẻ hiếu động, nô nghịch nhiều nên các tuyến mồ hôi hoạt động mạnh hơn bình thường nên ra nhiều mồ hôi ở mọi vị trí. Ở độ tuổi tiền dậy thì hiếu động càng đúng hơn.
Ảnh hưởng của bệnh
Đổ mồ hôi ở lòng bàn tay, lòng bàn chân biểu hiện thường xuyên khi gặp khí hậu lạnh, hay những lúc trẻ học hành căng thẳng, tâm trạng đang lo lắng. Có nhiều trẻ, mồ hôi chảy thành giọt. Trong trường hợp này, trẻ không chỉ ra nhiều mồ hôi ở tay, chân mà còn có mồ hôi ở gáy, đầu, lưng…
Đổ mồ hôi tay chân thường xuyên sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu
Mùa hè đến, những trẻ thường bị đổ mồ hôi tay chân lại có cảm giác khó chịu khi mồ hôi cứ liên tục túa ra ở khắp lòng bàn chân còn mùa đông thì luôn lạnh ngắt do dây thần kinh giao cảm kích thích mồ hôi tiết ra, gửi tín hiệu tới các mạch máu, buộc chúng co lại, khiến bàn tay bàn chân lạnh ngắt và ẩm ướt.
Với những trẻ bị bệnh này, thường xuyên sử dụng giầy sẽ khiến chân bị hôi, có mùi, do sự sinh sôi và phân hủy của vi khuẩn. Khi đi chơi cùng bạn bè dễ tạo tâm lý ngại ngùng.
Mồi hôi ra tự nhiên giúp đào thải chất độc ra khỏi cơ thể nhưng ở trẻ ra mồ hôi nhiều khiến bị mất nước, điện giải dẫn đến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi.
Phương pháp điều trị
Tây y hiện nay đưa ra phương pháp điều trị cơ bản với trẻ bị đổ mồ hôi tay chân là dùng thuốc, chích độc tố nhưng chưa phác đồ nào mang lại hiệu quả triệu để.
Với những trẻ bị nặng thường được khuyên đủ tuổi trưởng thành sẽ tiến hành phẫu thuật cắt hạch giao cảm. Điểm hạn chế của phương pháp này là kiểm soát được mồ hôi tuy nhiên tay sẽ bị khô sau mổ, mồ hôi ra nhiều ở các vị trí khác.
Một số vị thuốc Đông y có thể giúp điều trị bệnh đổ mồ hôi tay chân
Theo Đông y, mồ hôi ra nhiều ở tay chân trẻ cần phải điều trị chức năng hoạt động của các cơ quan tạng phủ suy kém gây nên mất điều hòa tân dịch của cơ thể. Gợi ý là nên dùng các vị thuốc bổ có tác dụng bồi bổ và tăng cường các chức năng tạng phủ cơ thể.
Dù dựa trên phương pháp điều trị nào, bạn cũng cần hiểu đổ mồ hôi tay chân là bệnh gì và nguyên nhân gây bệnh ra sao mới hi vọng đồng hành cùng trẻ chữa khỏi bệnh.
Loạn thị có thể do bẩm sinh hoặc các nguyên nhân ngoại động khác
Loạn thị có chữa được không? Loạn thị có thể được khắc phục bằng cách đeo kính mắt hoặc điều trị khỏi bằng phẫu thuật.
Loạn thị là gì?
Cũng như cận thị hay viễn thị, loạn thị là một tật về mắt liên quan đến khúc xạ. Trẻ bị loạn thị, mắt thường có các kinh tuyến khúc xạ không đều nhau. Vật nhìn không in hình rõ nét trên võng mạc và nhìn mờ cả xa và gần.
Loạn thị có hai loại chính: Loạn thị giác mác và loạn thị thấu kính.
Nguyên nhân
Theo các chuyên gia nguyên nhân hàng đầu gây loạn thị ở trẻ tuổi tiền dậy là do do tiền sử gia đình loạn thị hoặc có các rối lọa khác về mắt như thoái hóa giác mạc…Loạn thị có thể xuất hiện từ lúc mới sinh nhưng tới khi trẻ bắt đầu đi học nhiều gia đình mới phát hiện được.
Loạn thị cũng có thể xuất hiện khi trẻ gặp các chấn thương về mắt khi nô đùa hoặc sau khi phẫu thuật các tật ở mắt như đục thủy tinh thể. Nếu trẻ bị loạn nhẹ mà đọc sách ở nơi ít ánh sáng hoặc xem tivi quá gần, nheo mắt khi xem điện thoại sẽ ngày càng nặng hơn.
Loạn thị có thể do bẩm sinh hoặc các nguyên nhân ngoại động khác
Lý giải ở góc độ vật lý học, nguyên nhân gây loạn thị do giác mạc có hình dạng bất thường. Bình thường, bề mặt giác mạc có hình cầu. Khi bị loạn thị, giác mạc có độ cong không đều. Sự thay đổi độ cong bề mặt giác mạc làm hình ảnh của vật hội tụ thành nhiều đường tiêu trên võng mạc dẫn đến nhìn mờ nhòe, biến dạng hình ảnh.
Loạn thị có chữa được không?
Nếu trẻ được chuẩn đoán loạn thị ở độ tuổi tiền dậy thì, trước tiên bạn cần nhắc trẻ đeo kính thường xuyên để tránh dẫn đến nhược thị. Loạn thị thường có thể tăng theo tuổi.
Khi trẻ đến tuổi trưởng thành, có thể tới các bệnh viện chuyên khoa mắt để tiến hành phẫu thuật điều trị dứt điểm.
Kiểm soát loạn thị
Để kiểm soát loạn thị, bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:
Khi học tập bằng máy tính hay đọc thêm sách, cứ khoảng 40 -60 phút mắt cần được nghỉ ngơi bằng cách chớp mắt, nhìn xa 20m, hoặc ngắm hoa lá, chim muông…
Góc học tập và nơi đọc sách phải đủ ánh sáng.
Ngồi thẳng khi học bài, đảm bảo khoảng cách từ mắt tới chữ là 25-30cm, từ mắt tới màn hình là 50-60cm.
Ở những nơi thiếu ánh sáng như máy bay, tàu, xe buổi đêm không nên đọc sách. Hạn chế xem tivi và tiếp xúc với điện thoại, máy tính.
Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho mắt và nhiều vitamin cung cấp thêm dưỡng chất thiết yếu cho mắt.
Cho trẻ đi khám mắt định kỳ tại các cơ sở chuyên khoa.
Một số bài tập tốt cho mắt loạn thị
Thư giãn cơ mắt: Dùng ngón tay cái dựng thẳng trước mặt, ngang tầm mắt và cách mũi khoảng 10cm. Di chuyển ngón tay dần dần lên độ cao mà mắt không còn nhìn thấy được. Để ngón tay ở điểm mắt còn có thể nhìn thấy được trong vòng hai giây. Bài tập kéo dài trong 2 phút, thực hiện từ 2 – 4 lần một tuần.
Bài tập này giúp các cơ ở mắt cảm thấy ít căng thẳng, giảm các cảm giác đau đớn mắt do căng cơ, tốt cho trẻ bị loạn thị và những ai làm việc văn phòng nhiều.
Đọc sách khoa học: Bắt đầu bằng cách đọc một cuốn sách trong khoảng vài phút, sau đó, nhìn sang một vật hoàn toàn khác biệt khoảng 1 phút. Tiếp tục đọc sách và nhìn vào vật khác. Lặp lại hoạt động này cho đến khi mỏi mắt thì thôi.
Đọc sách một cách khoa học cũng sẽ hạn chế tăng đọ kính khi trẻ bị loạn thị
Massage cầu mắt: Bài tập tốt cho những người đang bị loạn thị nặng. Cách thực hiện: Nhắm mắt lại và đặt hai đầu ngón giữa lên hai mắt. Dùng lực nhẹ nhàng để không gây nhiều đau đớn cho mắt. Massage nhẹ nhàng từ trái sang phải, lên xuống, xoay theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Mỗi một động tác thực hiện 10 lần, kéo dài trong khoảng một phút sẽ tốt cho thị lực.
Phòng bệnh hơn chưa bệnh vì không phụ huynh nào muốn trả lời câu hỏi: Loạn thị có chữa được không? Những cách phòng tránh các bệnh về mắt không khó và hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà được bạn nhé.