Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe tuổi dậy thì Tuổi dậy thì (10-15 tuổi)

Rụng tóc ở tuổi dậy thì: Nguyên nhân và cách khắc phục

Bình quân trẻ có thể mất hơn 100 sợi tóc mỗi ngày. Tại sao tóc lại rụng nhiều như thế? Điều này khiến mẹ và trẻ đều hoang mang. Nguyên nhân dẫn đến rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì rất đa dạng, từ thói quen chăm sóc tóc thiếu khoa học, chế độ dinh dưỡng bất hợp lý cho đến cả những nguyên do bệnh lý. Điều quan trọng là bạn nên tìm hiểu chính xác nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì để có biện pháp giúp con thoát khỏi “cơn ác mộng” mang tên rụng tóc nhé!

Điểm mặt nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì liên quan bệnh lý

Có phải trước tình hình rụng tóc ở trẻ em 7 tuổi, rụng tóc ở trẻ em 10 tuổi và cả triệu chứng rụng tóc nhiều ở nữ giới, nam giới tuổi dậy thì, bạn luôn thắc mắc rụng tóc nhiều là bệnh gì? Tóc rụng nhiều nguyên nhân là gì?

1. Trẻ bị rụng tóc từng mảng (alopecia areata)

Tóc rụng nhiều là dấu hiệu của bệnh gì? Rụng tóc từng mảng là một bệnh tự miễn và cũng là nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì. Bệnh xảy ra do hệ miễn dịch nhận “nhầm” nang tóc là “kẻ thù” của cơ thể nên đã tấn công. Trẻ mắc bệnh thường có những mảng hói nhỏ trên đầu, kích thước to nhỏ khác nhau ở dạng hình tròn hoặc bầu dục; móng tay có đốm trắng, bị rỗ hoặc nổi mề đay và đôi khi trẻ có thể than phiền vì bị ngứa hay đau nhức ở vùng da đầu không có tóc.

Cho đến nay, y học vẫn chưa có cách điều trị rụng tóc từng mảng triệt để. Người bệnh sẽ phải sử dụng thuốc mỡ, tiêm hoặc thoa kem dưỡng có thành phần corticoid theo chỉ định của bác sĩ. Nếu điều trị đúng tiến độ, hầu hết triệu chứng rụng tóc nhiều ở nữ giới, nam giới tuổi dậy thì sẽ được khắc phục. Trẻ bị rụng tóc tuổi dậy thì từng mảng sẽ mọc tóc lại trong vòng 1 năm.

2. Nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì là do nấm da đầu (tinea capitis)

Nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì

Sở dĩ trẻ bị nhiễm nấm là do sức đề kháng của con không tốt, cộng với những yếu tố khác như thời tiết thay đổi, trẻ đi học dùng chung đồ cá nhân với các bạn (đặc biệt là lược, mũ).

Đặc điểm nhận dạng trẻ bị nấm da đầu là con có biểu hiện ngứa, thường xuyên gãi đầu, da dầu sưng đỏ đôi khi trông như có vảy, tóc rụng quá nhiều hoặc trên tóc xuất hiện những hạt tròn cỡ hạt kê màu nâu sẫm hoặc đen có thể dùng tay tuốt ra như trứng chấy. Một số trường hợp trẻ còn có thể bị sốt hoặc nổi hạch bạch huyết.

Cách khắc phục rụng tóc trong trường hợp này như sau: Vì có nhiều chủng nấm tóc gây bệnh khác nhau nên bác sĩ sẽ phải lấy mẫu phân lập để chẩn đoán. Cách chữa rụng tóc ở tuổi dậy thì đối với trường hợp này thông thường sẽ là uống thuốc kháng nấm trong vòng 8 tuần kèm theo kết hợp dùng một số loại dầu gội đặc trị.

3. Nội tiết tố thay đổi

“Thủ phạm” thường gặp của chứng rụng tóc nhiều ở tuổi dậy thì là do hormone Dihydrotestosterone (DHT) tăng lên đột ngột ở cả nam và nữ. Nguyên nhân khiến hormone này tăng lên là do sự mất cân bằng của hormone testosterone. Bởi dưới sự trợ giúp của một loại enzyme nằm trong tuyến dầu của tóc, testosterone sẽ chuyển thành DHT. Sau đó, DHT sẽ thu nhỏ các nang tóc, khiến tóc rụng.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Ngực của con gái phát triển như thế nào ở tuổi dậy thì?

4. Chứng nghiện nhổ lông, tóc (trichotillomania)

Nguyên nhân gây rụng tóc ở nữ giới hay nguyên nhân rụng tóc ở nam tuổi dậy thì không loại trừ chứng nghiện nhổ lông, tóc.

Đây là một dạng rối loạn ám ảnh cưỡng chế có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là độ tuổi vị thành niên, dậy thì. Do vậy mà nó được xếp vào một trong những nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì. Bệnh đặc trưng bởi việc trẻ thường xuyên tự bứt tóc khỏi da đầu dù biết là rất đau nhưng vẫn không thể kìm chế lại được.

Hội chứng này để lại một số hậu quả như nhiễm trùng, tổn thương da đầu vĩnh viễn. Nếu không sớm phát hiện và điều trị, bệnh sẽ tiến triển thành chứng nghiện ăn tóc (trichotillophagia) gây tích tụ tóc ở dạ dày dẫn đến đau bụng. Nhổ tóc có mọc lại không? Thật may vì trẻ mắc bệnh có thể chữa khỏi nhờ áp dụng liệu pháp thay đổi tâm lý hành vi kết hợp cùng các bài tập hỗ trợ cảm xúc nếu bạn phát hiện sớm không để bé gây tổn thương da đầu vĩnh viễn.

5. Nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì do trẻ bị rụng tóc kiểu telogen (telogen effluvium)

Về lý thuyết, telogen là một phần trong chu kỳ phát triển bình thường của tóc. Vào giai đoạn telogen, tóc sẽ bước vào trạng thái nghỉ và ngưng phát triển, sau đó những sợi tóc cũ rụng đi để tạo điều kiện cho tóc mới mọc thay thế. Thông thường, chỉ có 10–15% số nang tóc bước vào giai đoạn này.

Ở trẻ tóc bị rụng nhiều kiểu telogen, nhiều nang tóc sẽ chuyển sang giai đoạn telogen hơn. Điều này đồng nghĩa thay vì chỉ rụng 100 sợi tóc mỗi ngày, trẻ em bị rụng tóc nhiều gấp đôi, gấp ba số đó. Hệ quả là tóc mỏng dần rồi dẫn đến hói. Tóc rụng nhiều kiểu telogen thường xảy ra sau một biến cố, chẳng hạn sốt rất cao, phẫu thuật, tổn thương về tinh thần… Sau khi phục hồi khỏi những vấn đề này, tóc của trẻ sẽ mọc lại (kéo dài khoảng 6 tháng đến 1 năm).

6. Nguyên nhân gây rụng tóc và cách chữa trị do thiếu hụt dinh dưỡng

thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì

Vì sao bị rụng tóc? Dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng đảm bảo cơ thể khỏe mạnh toàn diện. Việc thiếu hụt các vitamin và khoáng chất là một trong những nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì. Rụng tóc còn là biểu hiện của chứng rối loạn ăn uống hoặc phản ánh trẻ bị thiếu chất do phải ăn chay trường.

Theo đó, nếu thiếu hụt các dưỡng chất như sắt, kẽm, niacin (vitamin B3), biotin (vitamin B7, protein cùng các axit amin thiết yếu, tóc sẽ rất dễ bị khô, giòn, thậm chí các nang tóc có thể bị viêm đến mức không thể mọc tóc mới. Điều quan trọng cần làm lúc này là xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, cân đối dinh dưỡng cho trẻ.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 12- 13 tuổi

7. Nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì do trẻ mắc bệnh suy giáp

Tuyến giáp ở phần cổ đảm nhiệm vai trò giải phóng hormone giúp kiểm soát sự trao đổi chất của cơ thể. Ở trẻ bị suy giáp, tuyến giáp không sản sinh đủ hormone cần để duy trì các hoạt động bình thường.

Các triệu chứng của bệnh bao gồm: tăng cân, táo bón, mệt mỏi và cả khô và rụng tóc nữa. Tình trạng rụng tóc sẽ chấm dứt khi trẻ được điều trị bằng liệu pháp hormone. Nhưng sẽ mất ít nhất vài tháng để trẻ mọc tóc trở lại.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Trẻ em bị tóc bạc sớm là bệnh gì? Cách điều trị tận gốc cho trẻ

Một số nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì không liên quan bệnh lý

nhuộm tóc ở tuổi dậy thì là nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì

Ngoài những nguyên do thuộc bệnh lý, trẻ bị rụng tóc còn có thể bắt nguồn bởi những vấn đề sau:

  • Rụng tóc do lực ma sát: Nguyên nhân rụng tóc ở nữ hay nam tuổi dậy thì có thể do thói quen khi ngủ. Trẻ dụi đầu quá nhiều vào gối hoặc ga trải giường cũng dễ bị rụng tóc.
  • Sử dụng sản phẩm chăm sóc tóc không phù hợp: Các sản phẩm kém chất lượng, nhiều hóa chất độc hại, không rõ nguồn gốc sẽ làm suy yếu các nang tóc, lâu dần khiến tóc gãy rụng nhiều.
  • Ảnh hưởng từ việc tạo kiểu tóc: Nhiều bạn trẻ thời nay vì muốn hợp mốt nên đã uốn, duỗi, nhuộm tóc khá thường xuyên. Nên nhớ, nhiệt độ cao từ quá trình sấy, ép tóc cộng thêm việc xử lý hóa chất sẽ khiến da đầu trở nên kích ứng, bị tổn thương gây rụng tóc.
  • Cột tóc quá chặt: Nguyên nhân gây rụng tóc nhiều ở nữ còn có thể do các bạn gái tuổi teen thường hay cột tóc kiểu đuôi ngựa, thắt bím hay búi nhiều vòng trên đầu. Việc này rất dễ khến chân tóc bị kéo căng, suy yếu rồi dẫn đến rụng tóc.
  • Do tác dụng phụ của thuốc: Nguyên nhân khiến tóc rụng nhiều bao gồm cả việc dùng thuốc điều trị mụn trứng cá hoặc bệnh lý liên quan đến tuyến giáp lâu dài cũng là nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Dậy thì thành công là gì? Bì quyết gì giúp con dậy thì thành công không lo rụng tóc?

Làm sao để hết rụng tóc ở tuổi dậy thì?

Vậy là bạn đã biết rõ nguyên nhân rụng tóc nhiều ở nữ giới và nam giới tuổi dậy thì. Vậy tóc rụng nhiều phải làm thế nào? Làm sao để hết rụng tóc ở tuổi dậy thì? Cách ngăn ngừa rụng tóc ra sao? Để con có mái tóc đẹp, suôn mượt tự nhiên, bạn nên chú ý những vấn đề này nhé!

  • Chọn dầu gội phù hợp với da đầu của trẻ, nên ưu tiên loại có nguồn gốc tự nhiên, dịu nhẹ.
  • Tuyệt đối không đổi dầu gội liên tục vì da đầu trẻ không kịp thích nghi sẽ dễ sinh ra gàu.
  • Nên để tóc khô tự nhiên, tránh sấy tóc ở nhiệt độ cao nếu không cần thiết.
  • Trường hợp rụng tóc do tác dụng phụ của thuốc, chỉ cần ngưng dùng thuốc một thời gian là sẽ khỏi ngay hoặc bố mẹ có thể yêu cầu bác sĩ đổi thuốc cho con sang loại ít phản ứng phụ hơn.
  • Không chạy theo trào lưu uốn, nhuộm, thay đổi kiểu tóc liên tục và cũng không nên buộc tóc quá chặt.

>> Xem thêm: Dấu hiệu bắt đầu và kết thúc tuổi dậy thì nữ là gì? Mẹ cập nhật ngay nhé!

Mong rằng những chia sẻ vừa rồi đã giúp bạn hiểu hơn về nguyên nhân gây rụng tóc ở tuổi dậy thì và có các biện pháp phòng ngừa để con thoát khỏi “nỗi ám ảnh” này!

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Các bệnh về lưỡi ở trẻ em phổ biến: Mẹ biết rõ để phòng ngừa cho con tốt hơn

Khi ở trạng thái khỏe mạnh, lưỡi bé sẽ có hồng tươi. Tuy nhiên, khi mắc các bệnh về lưỡi, bề mặt lưỡi của trẻ sẽ xuất hiện những mảng trắng, chấm trắng tựa như phô mai hoặc những nốt mụn đỏ, lưỡi rộp… Những đốm trắng trên lưỡi bé đôi khi chỉ là cặn sữa sau khi bú mẹ nhưng cũng có thể là triệu chứng ban đầu cảnh báo những bệnh lý về lưỡi ở trẻ.

Ba mẹ nhận biết sớm những triệu chứng bệnh về lưỡi sẽ giúp việc điều trị được tốt hơn. Vậy các bệnh về lưỡi ở trẻ em là gì và cách phòng ngừa như thế nào? Bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây. 

Các bệnh về lưỡi ở trẻ em

Con yêu có thể không tự tin khi giao tiếp, sinh hoạt hay biếng ăn nếu như mắc các bệnh về lưỡi ở trẻ em. Bạn đã biết hết những bệnh này chưa?

1. Viêm lưỡi bản đồ ở trẻ em

viêm lưỡi bản đồ ở trẻ em

Viêm lưỡi bản đồ ở trẻ em hiện nay là một trong các bệnh về lưỡi khá phổ biến. Đây là viêm lưỡi di trú lành tính. Trên bề mặt lưỡi sẽ xuất hiện các mảng hình tròn hay bầu dục có màu trắng hoặc đỏ không có gai trên lưỡi, giống như bản đồ. 

Triệu chứng phổ biến của bệnh viêm lưỡi bản đồ

  • Các mảng trắng hoặc đỏ trên lưỡi, có hình dạng giống như bản đồ
  • Khó chịu khi cọ xát lưỡi vào răng hoặc má
  • Lưỡi đau hoặc rát với đồ ăn nóng và cay.

Cách điều trị

  • Thông thường, viêm lưỡi bản đồ không cần điều trị. Các mảng trắng sẽ tự biến mất sau vài tuần hoặc vài tháng.
  • Nếu trẻ bị đau hoặc khó chịu, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau hoặc thuốc súc miệng.
  • Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và kích ứng lưỡi.

2. Viêm lưỡi bệnh lý ở trẻ em

các bệnh về lưỡi ở trẻ em: Viêm lưỡi bệnh lý

Đây là một trong các bệnh về lưỡi ở trẻ em phổ biến khiến cho lưỡi của trẻ bị sưng và viêm. 

Có 3 loại viêm lưỡi cơ bản

  • Viêm lưỡi cấp tính: Tình trạng này thường xuất hiện đột ngột, đặc biệt khi trẻ bị dị ứng và thường kéo theo các triệu chứng nghiêm trọng khác. 
  • Viêm lưỡi mãn tính: Đây là tình trạng viêm lưỡi liên tục tái phát và cũng có thể là cảnh báo của một vài căn bệnh sức khỏe khác.
  • Viêm lưỡi Hunter: Trường hợp này xảy ra khi quá nhiều nhú lưỡi bị mất khiến cho lưỡi bị thay đổi về màu sắc và kết cấu. Bệnh nhân mắc phải căn bệnh này thường có bề mặt lưỡi khá bóng.

Những biểu hiện cơ bản của viêm lưỡi bao gồm

  • Bề mặt lưỡi sưng đỏ
  • Đau hoặc rát khi ăn uống, nói chuyện hoặc nuốt
  • Chảy nước dãi
  • Khó nuốt
  • Mất vị giác
  • Nổi hạch ở cổ

Một số nguyên nhân có thể gây viêm lưỡi ở trẻ bao gồm

  • Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm
  • Cắn vào lưỡi hay bị bỏng lưỡi
  • Dị ứng với thức ăn, thuốc,…
  • Mắc một số bệnh lý gây viêm lưỡi như bệnh Behçet, bệnh Kawasaki và hội chứng Sjogren

Cách điều trị

  • Điều trị viêm lưỡi phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
  • Nếu do nhiễm trùng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm hoặc thuốc chống virus.
  • Nếu do chấn thương, lưỡi thường sẽ tự lành trong vòng vài ngày.
  • Nếu do dị ứng, cha mẹ cần tránh các chất gây dị ứng cho con và có thể dùng thuốc kháng histamine để giảm triệu chứng.

3. Viêm loét miệng lưỡi ở trẻ em

Loét lưỡi Apthae

Viêm loét miệng lưỡi là những vết loét nhỏ, nông, hình tròn hoặc bầu dục xuất hiện trên lưỡi, má, lợi hoặc bên trong môi. Đây là tình trạng phổ biến ở trẻ em và thường không gây hại. Tuy nhiên, chúng có thể gây đau đớn và khó chịu, ảnh hưởng đến việc ăn uống và nói chuyện của trẻ.

Triệu chứng:

  • Vết loét nhỏ, nông, hình tròn hoặc bầu dục, có màu trắng hoặc vàng ở giữa và viền đỏ xung quanh.
  • Đau hoặc rát, đặc biệt là khi ăn thức ăn cay nóng, chua hoặc cứng.
  • Khó chịu khi cọ xát lưỡi vào răng hoặc má.
  • Trẻ có thể bị chảy nước dãi nhiều hơn bình thường.
  • Một số trẻ có thể bị sốt nhẹ, đau họng hoặc nổi hạch ở cổ.

Cách điều trị

Loét lưỡi thường tự lành trong vòng 1-2 tuần. Song, mẹ có thể áp dụng một số biện pháp khắc phục tại nhà có thể giúp giảm bớt khó chịu cho trẻ:

  • Súc miệng bằng nước muối ấm hoặc dung dịch baking soda pha loãng.
  • Dùng thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen hoặc acetaminophen.
  • Tránh thức ăn cay nóng, chua hoặc cứng.
  • Ăn thức ăn mềm và dễ nuốt.
  • Uống nhiều nước.

Nếu loét lưỡi áp-tơ của trẻ nghiêm trọng hoặc không cải thiện sau 2 tuần, hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ.

4. Các bệnh về lưỡi ở trẻ em: Lưỡi trắng

các bệnh về lưỡi ở trẻ em: Lưỡi trắng

Lưỡi trắng là một trong các bệnh về lưỡi ở trẻ em không còn quá xa lạ hiện nay. Tình trạng này khiến lưỡi không còn màu hồng tươi (khi cơ thể ở trạng thái khỏe mạnh). Thay vào đó là những mảng bám trắng phủ trên mặt lưỡi và có mùi khó chịu.

Dấu hiệu nhận biết bé bị lưỡi trắng

  • Mẹ có thể nhận biết thông qua biểu hiện lưỡi bé bị đóng trắng quá nhiều thành từng mảng.
  • Bên cạnh đó, trẻ bị lưỡi trắng còn có một vài triệu chứng đi kèm như khô, nứt khóe miệng, nóng rát trong khoang miệng… 
  • Nếu tình trạng bệnh ở mức nặng hơn, bé sẽ có biểu hiện quấy khóc, bú ít đi, sụt cân.

Nguyên nhân gây bệnh lưỡi trắng

  • Trẻ vệ sinh răng miệng kém
  • Mắc bệnh tưa miệng
  • Khô miệng
  • Do thực phẩm khiến lưỡi của bé bị trắng tạm thời như sữa, nước trái cây, kẹo… Nếu sau đó lưỡi của bé được vệ sinh sạch và tình trạng trở lại bình thường thì không sao, cha mẹ yên tâm.
  • Trẻ mắc một số bệnh lý tiềm ẩn như thiếu máu, vitamin B12, bạch cầu… Tuy nhiên, trường hợp này hiếm.

Điều trị

  • Điều trị lưỡi trắng phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
  • Đối với vệ sinh răng miệng kém: Cha mẹ cần giúp trẻ đánh răng hai lần mỗi ngày và sử dụng chỉ nha khoa một lần mỗi ngày.
  • Đối với bệnh tưa miệng: Bác sĩ có thể kê thuốc chống nấm cho trẻ.
  • Đối với khô miệng: Cho trẻ uống đủ nước và tránh các yếu tố khiến trẻ bị khô miệng.
  • Đối với một số bệnh lý: Bác sĩ sẽ điều trị bệnh lý tiềm ẩn gây ra lưỡi trắng.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

  • Lưỡi trắng của trẻ không cải thiện sau khi thực hiện các biện pháp khắc phục tại nhà
  • Trẻ bị sốt
  • Trẻ có các triệu chứng khác như khó nuốt, đau miệng hoặc nổi hạch ở cổ

5. Các bệnh về lưỡi ở trẻ em: Ung thư lưỡi

ung thư lưỡi ở trẻ em

Ung thư lưỡi ở trẻ em là một căn bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 2% trong tổng số các trường hợp ung thư ở trẻ em, thường ảnh hưởng đến trẻ em từ 10 đến 14 tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở trẻ nhỏ hơn.

Triệu chứng

  • Vết loét trên lưỡi không lành trong hơn 3 tuần. Vết loét có thể có màu đỏ, trắng hoặc hồng, và có thể đau hoặc không đau.
  • Sưng ở lưỡi.
  • Khó cử động lưỡi.
  • Đau họng hoặc đau tai.
  • Chảy máu miệng.
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân.
  • Mệt mỏi.

Điều trị

Điều trị ung thư lưỡi ở trẻ em phụ thuộc vào giai đoạn và vị trí của ung thư. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:

  • Phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ ung thư và một số mô khỏe mạnh xung quanh.
  • Xạ trị: Sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư.
  • Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.
  • Liệu pháp miễn dịch: Giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể tự tấn công tế bào ung thư.

Dự hậu

Dự hậu của ung thư lưỡi ở trẻ em phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn và vị trí của ung thư, tuổi và sức khỏe tổng thể của trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ sống sót 5 năm cho ung thư lưỡi ở trẻ em ở giai đoạn đầu là hơn 80%.

Cách phòng ngừa các bệnh về lưỡi ở trẻ em

cách phòng ngừa các bệnh về lưỡi ở trẻ em

Để phòng tránh các bệnh về lưỡi ở trẻ em hiệu quả, ba mẹ nên thực hiện một số cách dưới đây để bảo vệ răng, miệng và lưỡi cho con.

  • Vệ sinh khoang miệng sạch sẽ: Ba mẹ nên tập thói quen cho trẻ vệ sinh răng miệng thường xuyên bằng bàn chải mềm và kem đánh răng chuyên dụng không chứa chất phụ gia. Đối với trẻ sơ sinh, mẹ cũng nên rơ lưỡi hàng ngày cho trẻ, đặc biệt trước và sau khi bú sữa.
  • Xây dựng chế độ ăn uống “xanh”: Bố mẹ nên bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của con nhiều rau xanh và hoa quả để tăng cường vitamin và khoáng chất thiết yếu cho hệ miễn dịch và sự phát triển của con. Những thực phẩm này cũng giúp kích thích quá trình trao đổi chất, hỗ trợ loại bỏ hại khuẩn ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, mẹ nên hạn chế cho con ăn những đồ cay nóng và thức uống có ga hết mức có thể.
  • Vệ sinh đồ chơi của trẻ thường xuyên: Thói quen này giúp tiêu diệt vi khuẩn, mầm bệnh để trẻ tránh bị lây nhiễm nấm, hại khuẩn từ vật thể khi ngậm vào. 
  • Khám sức khỏe định kỳ: Điều này có thể giúp bố mẹ phát hiện bệnh của trẻ sớm nhất có thể, để tránh bệnh nặng hơn và biến chứng nguy hiểm.

[inline_article id=263035]

Mặc dù các bệnh về lưỡi ở trẻ em thường không gây nguy hiểm nhưng để lâu có thể ảnh hưởng đến việc ăn uống của trẻ. Hậu quả là trẻ có thể thiếu chất dinh dưỡng, phát triển không toàn diện, suy dinh dưỡng,… Vì thế mẹ phải luôn theo dõi và quan sát biểu hiện của trẻ để có thể phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho con.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Cách bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi để xương bé cứng cáp

cách bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi
Bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi như thế nào? Làm đúng cách – con sẽ lớn khỏe mạnh

Đối với từng lứa tuổi của trẻ, mẹ sẽ có cách bổ sung canxi khác nhau cho con. Bạn hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về cách bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi để xương bé cứng cáp từ khi còn nhỏ nhé.

Trẻ 4 tháng tuổi cần bổ sung bao nhiêu canxi?

Trước khi tìm hiểu liều lượng canxi cần dùng cho trẻ 4 tháng tuổi như thế nào là phù hợp, bạn hãy tìm hiểu canxi là gì và vai trò của canxi với sự phát triển của bé là thế nào nhé.

Trong cơ thể, canxi chỉ chiếm khoảng 1,5-2% trọng lượng cơ thể, phần lớn canxi tập trung ở xương răng, số ít còn lại nằm ở trong máu và dịch ngoại bào. Canxi là chất vi khoáng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, ảnh hưởng đến sự cấu tạo xương, răng.

Ngoài ra, canxi còn giúp hệ thần kinh, hệ cơ và các cơ quan khác trong cơ thể bé hoạt động tốt. Thành phần này có vai trò to lớn trong việc điều hòa nhịp tim và giữ cho tim khỏe mạnh.

Nếu như thiếu canxi, trẻ có nguy cơ gặp các biến chứng như tổn thương mắt, nhịp tim bất thường, còi xương, chậm lớn, răng mọc không đều, răng yếu, dễ bị sâu răng. Trong khi đó, trẻ dư thừa canxi sẽ dễ bị táo bón, mệt mỏi, buồn nôn, biếng ăn…

trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi

Khi bổ sung canxi cho trẻ sơ sinh, bạn hãy để ý liều lượng đủ dùng cho bé dưới đây:

Trẻ sơ sinh thiếu tháng

Trẻ sinh non có nhu cầu về canxi khác với trẻ sơ sinh đủ tháng. Do đó, bé dễ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe hoặc cân nặng, mẹ nên trao đổi với bác sĩ nhi khoa để bổ sung canxi đúng cách cho con. 

Trẻ sinh đủ tháng:

Theo các bác sĩ nhi khoa khuyến cáo, trẻ từ 0-6 tháng tuổi cần bổ sung khoảng 200mg canxi/ngày.

[inline_article id=266726]

Cách bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi

Canxi là chất cơ thể không tự tổng hợp được mà phải sử dụng từ những nguồn bên ngoài. Trẻ càng lớn thì nhu cầu canxi càng cao. Chính vì vậy, mẹ bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi là vô cùng quan trọng.

Thời gian này, bé chỉ có thể lấy canxi từ sữa mẹ, sữa công thức hoặc các thực phẩm chức năng.

1. Bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi bằng sữa mẹ

mẹ uống sữa để bổ sung canxi cho con

Bé 4 tháng tuổi sẽ nhận được nhiều dưỡng chất qua nguồn sữa mẹ. Do đó, trong bữa ăn, mẹ cần chú trọng các món ăn chứa nhiều canxi để có nguồn sữa tốt cho con.

Sau đây là những thực phẩm giàu canxi cho mẹ:

  • Sữa và các sản phẩm từ sữa: Phô mai, sữa chua, lòng đỏ trứng, nước cam
  • Các loại ngũ cốc và hạt: Hạt đậu, gạo, hạt mè, hạnh nhân, hạt điều, quả óc chó…
  • Các loại rau xanh thẫm: Rau chân vịt, rau cải thìa, cải bó xôi…
  • Các loại hải sản: Tôm, cua, nghêu, sò ốc,…

2. Sử dụng sữa công thức để bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi

Trong trường hợp nuôi bé bằng sữa công thức thì các mẹ chú ý lựa chọn những loại sữa giàu canxi, đảm bảo uy tín và cần có sự cho phép của bác sĩ nhi khoa.

3. Sử dụng thực phẩm chức năng để bổ sung canxi

Với những bé sơ sinh thiếu hụt canxi quá nhiều, mẹ hãy dùng thêm các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng giàu canxi để bé bú sữa mẹ nhận nhiều dưỡng chất hơn. Tuy nhiên, việc bổ sung canxi qua thực phẩm chức năng hay qua các loại thuốc cần tham khảo qua ý kiến của bác sĩ. 

Sự thiếu hụt canxi sẽ gây ra một số bệnh ở mọi lứa tuổi, nhất là trẻ em. Do đó, mẹ bổ sung canxi cho trẻ 4 tháng tuổi đúng cách là điều rất quan trọng để con phát triển khỏe mạnh đấy.

Ngọc Hoa

 

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Dinh dưỡng cho trẻ tập đi và mẫu giáo

Ăn gì tốt cho đường ruột? 11 loại thực phẩm tốt nhất cho bụng của con, mẹ đừng bỏ lỡ

Ăn gì tốt cho đường ruột của con, ăn gì có hại cho hệ khuẩn và vì sao phải chú ý tới điều này? MarryBaby mời bạn đọc ngay bài viết sau đây nhé!

Ăn gì tốt cho đường ruột

Ăn gì tốt cho đường ruột của con?

Hệ tiêu hóa luôn đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Cơ quan này chịu trách nhiệm hấp thụ chất dinh dưỡng để nuôi sống các tế bào và còn giúp loại bỏ các chất thải. Song trẻ nhỏ thường gặp các vấn đề về đường ruột như rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón ảnh hưởng tới quá trình phát triển của con. Để đảm bảo đường ruột bé yêu khỏe mạnh, bạn nhớ bổ sung những món ăn tốt cho đường ruột vào thực đơn hàng ngày cho con nhé!

1. Sữa chua

Ăn gì tốt cho đường ruột cũng là câu hỏi ăn gì tốt cho bao tử! Lúc này, nhiều người sẽ nghĩ ngay tới sữa chua. Đây là thực phẩm số một 1 trong việc cải thiện đường ruột cho trẻ.

Sữa chua chứa thành phần lợi khuẩn lactobacillus acidophilus và bifidobacterium. Những vi sinh vật có lợi này giúp cải thiện đường tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng và tạo kháng sinh giúp tiêu diệt những vi khuẩn có hại. Nhờ đó chúng có thể cải thiện chứng sình hơi, đầy bụng, biếng ăn hoặc tiêu chảy rất tốt.

2. Dưa cải muối (kim chi, dưa chua…)

Không chỉ bảo vệ đường ruột đơn thuần, mà món ăn này còn trả lời cho viêm đường ruột nên ăn gì! Dưa cải muối là những món ăn khá phổ biến và cũng rất dễ làm tại nhà. Bản thân rau cải đã chứa nhiều chất xơ. Khi được lên men, chúng còn có thêm các probiotic có lợi. Công dụng khác của dưa cải muối đó chính là cung cấp các lợi khuẩn cho đường ruột, giúp kích thích tiêu hóa và tăng cường đề kháng cho cơ thể.

Bạn nên lưu ý khi cho trẻ ăn dưa cải, không nên để quá mặn hoặc quá chua. Bởi điều này sẽ dẫn đến phản tác dụng và có thể gây bệnh nếu dùng quá nhiều. Một số loại cải lên men như kim chi, dưa chua là gợi ý cho bạn.

3. Gia vị miso

Miso là một gia vị tới từ Nhật Bản và còn khá lạ lẫm với người Việt Nam. Đây là một loại đậu nành lên men từ muối, koji cùng nấm. Quá trình đặc biệt này khiến cho miso chứa rất nhiều men vi sinh và lợi khuẩn tốt cho đường ruột.

Ngoài ra, loại gia vị này còn có thể hạ huyết áp và phòng ngừa một số bệnh ung thư. Món ăn này cũng trả lời cho câu hỏi viêm ruột nên ăn gì. Tuy vậy, đây không phải là một loại gia vị dễ tìm, nhưng nếu muốn biết ăn gì tốt cho đường ruột, nếu có cơ hội mẹ và trẻ nên thử nhé! Bật mí cho bạn là gia vị này có bán ở các cửa hàng chuyên bán thực phẩm Nhật Bản đấy!

4. Bông cải xanh

Bị nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì? Bông cải xanh có lượng chất xơ rất cao. Nhờ vậy, chúng có thể giúp hoạt động tiêu hóa diễn ra nhẹ nhàng và trơn tru hơn. Hàm lượng magie có trong bông cải cũng sẽ làm giảm các cơn co thắt ruột khi con bị rối loạn tiêu hóa.

Bông cải xanh thường được các nước phương Tây ép thành nước uống hoặc dùng như salad. Tuy vậy với trẻ nhỏ, mẹ nên nấu thành các món ăn cho trẻ, bông cải xanh xào thịt bò là một món vừa dễ ăn vừa giàu dưỡng chất, mẹ nhé.

5. Quả chuối

Ăn chuối tốt cho đường ruột

Đường ruột yếu nên ăn gì? Một loại quả trong danh sách ăn gì tốt cho đường ruột phải kể đến là chuối. Chuối rất phổ biến, có ở mọi vùng miền của nước ta. Các chất dinh dưỡng có trong loại quả này giúp cho tình trạng đường ruột cải thiện, dễ tiêu hóa thức ăn hơn. Chuối chứa hàm lượng cao các chất như kali, magie, giúp chống viêm, hạn chế tình trạng đầy hơi và làm cho bụng dễ chịu.

Trẻ có thể ăn chuối chín hoặc mẹ có thể đổi bữa cho con bằng bánh chuối chiên.

6. Tỏi

Trẻ bị viêm ruột nên ăn gì? Tỏi là một gia vị thường được sử dụng, đặc biệt ở châu Á. Loại gia vị này có tác dụng nổi bật nhất đó là ức chế các vi sinh vật gây hại trong đường ruột. Nhờ đó, khi dùng tỏi, hệ thống vi sinh vật có lợi cũng sẽ được cải thiện đáng kể.

Tỏi tuy là một loại gia vị đi kèm nhưng lại vô cùng giàu các chất có lợi như vitamin B, sắt, canxi. Một số hợp chất có trong tỏi như germanium và selen có thể hỗ trợ phòng ngừa ung thư cực tốt.

Không phải trẻ em nào cũng thích các loại gia vị như tỏi! Song, bạn có thể dùng tỏi làm nước chấm hoặc nêm nếm trong một số món ăn để trẻ dùng nhé.

7. Quả táo

Trẻ bị đường ruột nên ăn gì để khắc phục các vấn đề rắc rối liên quan? Táo chứa nhiều vitamin có lợi như A, C. Tuy vậy khả năng tuyệt vời nhất của táo với đường ruột là giảm sự kích thích nhu động ruột. Bệnh nhân mắc chứng ruột kích thích nên bổ sung táo vào khẩu phần ăn. Táo cũng là một thức ăn tốt khi con mắc chứng táo bón hay tiêu chảy.

Tốt nhất là trẻ nên ăn táo chín thay vì ép nước. Bởi quá trình ép sẽ làm mất một số chất dinh dưỡng cũng như chất xơ có trong trái táo đấy.

8. Rong biển

Rong biển sẽ kích thích các lợi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh mẽ. Các thành phần chất xơ, khoáng chất cũng giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả và ít bị rối loạn hơn.

Rong biển có khá nhiều loại khác nhau, đối với con yêu, mẹ nên nấu canh rong biển hoặc chế biến rau câu cũng rất hợp với khẩu vị của bé.

9. Quả đu đủ

Ăn đu đủ tốt cho đường ruột

Quả đu đủ chứa rất nhiều loại vitamin A, C, folate, beta-carotene. Đặc biệt hơn, đu đủ có hàm lượng enzyme tiêu hóa đó là papain. Chất này không những hỗ trợ quá trình tiêu hóa mà còn có thể giảm triệu chứng ruột kích thích, giảm đầy hơi và táo bón, thậm chí có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết rất tốt.

Ăn gì tốt cho đường ruột? Mẹ chọn đu đủ làm hoa quả tráng miệng để giúp con có đường ruột luôn khỏe mạnh nhé.

10. Ngũ cốc

Các loại ngũ cốc gồm có: yến mạch, bánh mì đen, quinoa và một số loại khác. Đặc biệt các loại ngũ cốc nguyên hạt (còn cả vỏ cám, mầm và nội phôi nhũ) thì càng có tác dụng tốt với đường ruột.

Hàm lượng chất xơ trong ngũ cốc sẽ giúp hệ tiêu hóa của bạn tốt lên như sau:

  • Tăng lượng chất xơ trong thức ăn, giúp phân mềm và giảm táo bón.
  • Các ngũ cốc có thể hoạt động như prebiotic và kích thích các lợi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh hơn.

11. Rau màu xanh đậm

Các loại rau xanh đậm như cải, rau muống, rau cần, rau bina (cải bó xôi)… vốn dĩ có nhiều chất xơ không hòa tan, rất tốt cho tiêu hóa. Chúng cũng chứa các thành phần khoáng chất như magie giúp giảm các cơn co thắt đường ruột.

Các loại rau màu xanh còn chứa một loại đường đặc biệt giúp ích cho lợi khuẩn. Do vậy khi ăn rau xanh, cơ thể trẻ cũng có thể tiêu diệt được các vi khuẩn có hại trong đường ruột.

Các thực phẩm cần tránh cho đường ruột khỏe mạnh

Sau khi đã biết ăn gì tốt cho đường ruột, mẹ cũng nên biết các loại đồ ăn có hại cho hệ đường ruột của trẻ. Hãy hạn chế ăn các thức ăn sau trong thực đơn của con để bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa, mẹ nhé!

1. Đạm động vật như thịt, cá

thịt và măng tây

Mặc dù thịt, cá có nhiều chất dinh dưỡng, nhưng chúng lại làm quá tải hệ tiêu hóa. Ngoài ra, thịt, cá còn làm giảm khả năng hoạt động của các vi sinh vật có ích. Mẹ chỉ nên cho con ăn vừa đủ và nên luân phiên các món thịt và cá trong tuần nhé!

2. Thực phẩm chiên (rán)

Thực phẩm tốt cho đường ruột không có các món chiên (rán). Thực phẩm chiên (rán) thường chứa chất béo chuyển hóa. Chất này sẽ dẫn tới khó tiêu, có nguy cơ kích ứng dạ dày và đau dạ dày cấp tính.

3. Thực phẩm có tồn dư thuốc kháng sinh

Các chất kháng sinh sẽ gây hại tới hệ vi khuẩn có lợi trong đường ruột và gây rối loạn tiêu hóa. Tránh các thực phẩm tồn dư kháng sinh cũng là câu trả lời cho vấn đề viêm dạ dày ruột nên ăn gì và không nên ăn gì!

Bài viết đã trả lời câu hỏi ăn gì tốt cho đường ruột. Hy vọng danh sách 11 món ăn trên sẽ giúp trẻ có hệ đường ruột khỏe mạnh. Đây hoàn toàn là những thực phẩm thân quen, hàng ngày và mẹ có thể dễ dàng tìm thấy để chế biến món ăn cho trẻ. Tuy vậy, MarryBaby khuyên mẹ hãy cho con sử dụng chúng một cách điều độ nhé!

Hương Hoa

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

Trẻ bú mẹ bị tiêu chảy: Nguyên nhân và cách điều trị

trẻ bú mẹ bị tiêu chảy
Trẻ bú mẹ bị tiêu chảy: Làm sao để xử lý kịp thời cho con?

Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn non yếu nên chưa thích ứng được với những thay đổi dù là nhỏ nhất. Do đó, tình trạng trẻ bú mẹ bị tiêu chảy khá phổ biến.

Dưới đây là những nguyên nhân khiến trẻ bú mẹ bị tiêu chảy và cách chữa trị tại nhà mà mẹ nên biết để chăm con tốt hơn.

Nguyên nhân trẻ bú mẹ bị tiêu chảy

Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bú mẹ bị tiêu chảy. Nhưng đa số đều là những nguồn cơn phổ biến và thông thường trẻ sẽ tự hết.

Ngoài ra, trẻ bú mẹ bị tiêu chảy còn là dấu hiệu của một số bệnh lý cần được điều trị sớm. Tuy nhiên, trường hợp này hiếm gặp.

1. Trẻ bú mẹ bị tiêu chảy do chế độ dinh dưỡng của bạn

Nếu trẻ bú mẹ bị tiêu chảy thì chế độ dinh dưỡng của bạn có thể là nguyên nhân chủ yếu.

Ví dụ, mẹ ăn nhiều thực phẩm cay, dầu mỡ hoặc các món tráng miệng nhiều đường thì có thể làm cho bụng bé bú sữa mẹ sôi ùng ục và tiêu chảy.

2. Tác dụng phụ của thuốc khiến trẻ bú mẹ bị tiêu chảy

Mẹ uống thuốc như thuốc kháng sinh có thể thấm vào nguồn sữa và gây tiêu chảy cho bé.

Một số chất bổ sung dinh dưỡng như vitamin và bột protein cũng có thể ngấm vào tuyến sữa và ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ.

3. Rối loạn hệ tiêu hóa gây tiêu chảy ở trẻ sơ sinh

trẻ bú mẹ bị tiêu chảy có thể do rối loạn tiêu hóa

Nếu bạn không thay đổi chế độ dinh dưỡng và không dùng thuốc mà bé bị tiêu chảy thì có thể con bị rối loạn tiêu hóa (cúm bao tử hoặc viêm dạ dày ruột).  

Trẻ gặp tình trạng này sẽ bị tiêu chảy, sốt nhẹ và nôn mửa nhiều lần trong 24 giờ.

Đây là một bệnh lý ở trẻ sơ sinh và thông thường bệnh sẽ nhanh khỏi.

4. Trẻ uống thuốc điều trị bệnh

Một vài loại thuốc dùng để chữa bệnh cho con có thể là nguyên nhân khiến trẻ bú mẹ bị tiêu chảy.

Các loại thuốc bao gồm thuốc kháng sinh cho bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và bệnh nhiễm ký sinh trùng.

Một số trẻ nhạy cảm với các thành phần của thuốc giảm đau và sốt cũng có thể bị tiêu chảy.

[inline_article id=265940]

5. Chế độ dinh dưỡng của trẻ

Khi con được khoảng 6 tháng tuổi, bé đã bắt đầu được mẹ tập cho ăn dặm để làm quen với thức ăn dạng rắn. Chế độ ăn uống thay đổi có thể làm bé bị rối loạn tiêu hóa.

Hệ tiêu hoá của bé cần có thời gian điều chỉnh cách tiêu hóa phù hợp với thức ăn dạng rắn. Do đó, bé có thể bị tiêu chảy cho tới khi hệ tiêu hóa bắt đầu quen dần với loại thức ăn mới.

6. Các nguyên nhân hiếm khiến trẻ bú mẹ bị tiêu chảy

Một số bệnh lý nghiêm trọng nhưng không phổ biến cũng có thể gây tiêu chảy ở trẻ sơ sinh.

Nếu mắc những bệnh dưới đây, bé sẽ bị tiêu chảy kèm theo một số triệu chứng khác trong một thời gian dài:

  • Nhiễm trùng ruột già nghiêm trọng do khuẩn Shigella gây ra
  • Bệnh viêm đại tràng do nhiễm khuẩn C. difficile
  • Bệnh u xơ nang CF
  • Bệnh u thần kinh nội tiết

Cách điều trị trẻ bú mẹ bị tiêu chảy tại nhà

cách điều trị trẻ bú mẹ bị tiêu chảy tại nhà

Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn chặn hoặc chữa hết ngay lập tức tình trạng tiêu chảy của trẻ sơ sinh.

Tuy nhiên, mẹ có thể giúp con tránh bị mất nước hoặc gặp các biến chứng ngay tại nhà.

Hầu hết các trường hợp trẻ bú mẹ bị tiêu chảy sẽ tự khỏi mà không cần uống thuốc nếu mẹ áp dụng các biện pháp dưới đây.

1. Điều trị tiêu chảy cho trẻ bú mẹ dưới 6 tháng tuổi

Mẹ nên lưu ý bổ sung nước và thay tã cho trẻ sơ sinh bị tiêu chảy theo những cách dưới đây:

  • Giữ cho con không bị mất nước: Tình trạng mất nước xảy ra khi bé đi tiêu chảy nhiều và nhiều lần. Do đó cần tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ để bù lại lượng nước đã mất.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nhi khoa về thức uống điện giải cho bé như oserol: Các loại thức uống này có tác dụng thay thế lượng nước và muối đã mất do tiêu chảy. Nhưng lưu ý trong các trường hợp tiêu chảy bình thường thì chỉ cần bổ sung thêm sữa mẹ.
  • Thay tã thường xuyên: Mẹ nên thay tã cho con thường xuyên, càng khô thoáng càng tốt để ngăn ngừa bị hăm da.

2. Điều trị tiêu chảy cho trẻ bú mẹ trên 6 tháng tuổi

Với trẻ trên 6 tháng tuổi, bạn cũng thực hiện các cách trên để con không bị mất nước.

Nếu bé đã ăn được các thức ăn dạng rắn (ăn dặm), bạn hãy thử cho bé ăn kèm thêm một vài món làm giảm tình trạng tiêu chảy, gồm:

  • Bánh quy giòn
  • Ngũ cốc
  • Mì ống
  • Chuối

Tuy nhiên, thức ăn phải được làm nhỏ, nát và đủ nhuyễn để bé dễ ăn, tránh tình trạng bị hóc hay nghẹn.

3. Mẹ cần lưu ý gì khi chữa trẻ bú mẹ bị tiêu chảy?

những điều cần lưu ý khi trẻ bú mẹ bị tiêu chảy

Để chữa trẻ bú mẹ bị tiêu chảy, bạn cần nên lưu ý những điều dưới đây:

Những thực phẩm mẹ cần tránh ăn

  • Sữa bò (tránh dùng khi con dưới 1 tuổi)
  • Nước ép táo và các loại nước ép trái cây khác (tránh dùng khi trẻ dưới 2 tuổi)
  • Các món chiên
  • Thức ăn cay nóng
  • Các thức uống thể thao dành cho người lớn.

Những lưu ý khác

Mẹ cần lưu ý vệ sinh đầu vú, ngực trước khi cho con bú. Các vật dụng trẻ tiếp xúc cũng phải được làm sạch để tránh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm giun, sán.

Bạn cũng lưu ý tránh dùng thuốc trị tiêu chảy khi chưa được sự đồng ý từ bác sĩ nhi khoa.

[inline_article id=266726]

Khi nào mẹ nên đưa con đi khám?

Trong trường hợp bé bị tiêu chảy kèm theo những dấu hiệu dưới đây, bạn cần đưa con đến bệnh viện ngay:

  • Phân bé màu trắng hoặc đỏ: Màu phân nhạt hoặc màu trắng có thể do bé có vấn đề về gan. Trẻ đi tiêu chảy có màu đỏ lẫn trong phân nghĩa là có thể chảy máu bên trong
  • Tình trạng tiêu chảy ngày càng nặng hoặc đi ra nước hơn 10 lần trong ngày
  • Nôn nhiều và nhiều lần
  • Phát ban trên da
  • Sốt
  • Sụt cân hoặc không tăng cân

Tình trạng trẻ bú mẹ bị tiêu chảy khá phổ biến do hệ tiêu hóa của bé còn non nớt. Nhưng một số trường hợp đặc biệt, tiêu chảy là biểu hiện ban đầu của một số bệnh lý nguy hiểm. Do đó, mẹ cần theo dõi tình trạng tiêu chảy của con thường xuyên để biết khi nào cần gặp bác sĩ nhi khoa nhé.

Ngọc Trân

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Dinh dưỡng cho trẻ tập đi và mẫu giáo

10 món ngon cho bé 4-6 tuổi và thực đơn giúp bé lớn nhanh thổi

Trong bài viết, mẹ sẽ hiểu rõ hơn về chế độ dinh dưỡng cho bé 4 tuổi, các chất dinh dưỡng thiết yếu và 10 món ngon cho bé 4 tuổi để mẹ có thể thử sức nhé.

1. Chế độ dinh dưỡng cho bé 4 tuổi

Theo khuyến nghị của Tổ chức Raising Children Network, để trẻ 4 tuổi phát triển toàn diện cha mẹ nên đảm bảo rằng, chế độ ăn uống của trẻ có đầy đủ các chất dinh dưỡng như sau

  • 3 bữa chính và 2 bữa phụ (cả ngày): 1/2 khẩu phần trái cây, 2 phần rau, 1/2 khẩu phần thịt nạc, các loại hạt và bột nhão hạt và các loại đậu, 4 khẩu phần ngũ cốc.
  • Sữa tươi: khoảng 350 – 500ml sữa tươi.

[key-takeaways title=””]

Mẹ cũng cần lưu ý thêm là bé 4 tuổi cần uống nhiều nước để bảo vệ sức khỏe, và còn cần nhiều hơn trong những ngày hè nóng khiến trẻ mất nước do đổ nhiều mồ hôi.

[/key-takeaways]

món ngon cho bé 4 tuổi

2. Chất dinh dưỡng cần bổ sung cho bé 4 tuổi

2.1 Các Vitamin thiết yếu cho bé 4 tuổi

Dưới đây là các Vitamin thiết yếu cho bé 4 tuổi mẹ cần biết để làm món ăn ngon:

  • Vitamin A: Trẻ cần vitamin A cho thị lực, làn da khỏe mạnh, tăng trưởng, phát triển và chức năng miễn dịch tốt.
  • Vitamin B1: giúp giải phóng năng lượng từ thực phẩm để hệ thần kinh và cơ bắp hoạt động tốt.
  • Vitamin B2 và Vitamin B3: giúp giải phóng năng lượng từ thức ăn.
  • Vitamin B6: Giúp trẻ giải phóng năng lượng từ protein và giúp sản xuất hồng cầu và chức năng não.
  • Vitamin B12: Giúp trẻ sản xuất hồng cầu và thúc đẩy tăng trưởng.
  • Vitamin C: Giúp trẻ xây dựng collagen và giúp trẻ chống lại nhiễm trùng và hấp thụ sắt từ thực phẩm. Vitamin C cũng giúp cho răng, xương và nướu khỏe mạnh.
  • Vitamin D: Giúp trẻ hấp thụ canxi để giữ cho xương chắc khỏe.
  • Vitamin E: Giúp trẻ tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp phát triển làn da và đôi mắt khỏe mạnh.
  • Vitamin K: Rất quan trọng để giúp tránh đông máu.
  • Folate: Giúp trẻ hấp thụ protein và hình thành các tế bào máu và DNA mới.

2.2 Khoáng chất cho bé 4 tuổi

  • Canxi: Để giúp trẻ có xương và răng chắc khỏe.
  • Iốt: Cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển mô, đồng thời giúp kiểm soát cách tế bào tạo ra năng lượng và sử dụng oxy.
  • Sắt: Đây là khoáng chất đặc biệt quan trọng đối với chức năng não và sản xuất hồng cầu, đồng thời nó cũng giúp vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.
  • Kẽm: Giúp bé 4 tuổi tăng trưởng, chữa lành vết thương và chức năng hệ thống miễn dịch.
  • Các khoáng chất thiết yếu khác: bao gồm phốt pho, magiê, đồng, mangan và crom.

Sau khi đã hiểu chế độ dinh dưỡng, biết các Vitamin và khoáng chất thiết yếu, mẹ đọc tiếp để bỏ túi 10 công thức món ngon cho bé 4 tuổi nhé.

3. 10 món ngon cho bé 4-6 tuổi giúp trẻ lớn nhanh như thổi

3.1 Món ngon cho bé 4 tuổi: Chả tôm rau củ

Nguyên liệu

  • 400g tôm bạc hoặc tôm sú (con to).
  • Một ít cà rốt, hành tây, hành lá.
  • Một ít bắp (ngô) ngọt.
  • 2 thìa súp bột chiên giòn.
  • Dầu mè, tiêu.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Chả tôm rau củ

  • Cà rốt, hành tây, hành lá thái thật nhỏ. Ngô tỉa lấy hạt.
  • Tôm lột vỏ, băm nhỏ.
  • Trộn tôm với cà rốt, hành lá, hành tây, ngô ngọt. Ướp với 1 thìa rưỡi cà phê đường, nửa thìa cà phê muối, 1 thìa súp nước mắm.
  • Trộn đều hỗn hợp tôm và rau củ, sau đó cho bột chiên giòn vào tiếp tục trộn. Rắc thêm xíu tiêu và vài giọt dầu mè.
  • Bạn chuẩn bị 1 cái đĩa, thoa 1 ít dầu lên đĩa.
  • Bạn lấy 1 ít hỗn hợp tôm, tạo thành miếng bánh dẹt dẹt rồi cho ra đĩa. Sau khi làm hết chỗ nguyên liệu tôm thì bạn đem bánh đi chiên áp chảo trên lửa nhỏ.
  • Chả tôm chín vàng đều 2 mặt thì bạn gắp ra, đặt lên giấy ăn để thấm bớt dầu rồi bày ra cho bé thưởng thức. Có thể thêm sốt tương cà hoặc mayonnaise nếu bé thích.

3.2 Cá chim trắng nấu ngót với thơm, cà chua

Món ngon cho bé 4-6 tuổi – Cá chim trắng nấu ngót với thơm, cà chua

Nguyên liệu

  • 1 con cá chim trắng (khoảng 700g).
  • 2 quả cà chua.
  • 1/4 quả dứa (thơm).
  • 3 củ hành tím.
  • 2 thìa súp nước mắm, 1 thìa cà phê đường, 1 thìa rưỡi cà phê muối, hành lá, tiêu.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Cá chim trắng nấu ngót với thơm, cà chua

  • Cà chua thái múi cau, dứa thái lát.
  • Cá chim cắt thành 2 nửa, ướp đều với nước mắm trong 10 phút. Khi đem cá nấu canh, bạn không cho nước ướp vào vì sẽ rất tanh.
  • Bắc nồi nước lên bếp, đun sôi rồi cho cá vào. Bạn cho luôn 3 củ hành tím đập giập vào, 2/3 thìa súp muối. Không cần đậy nắp nồi.
  • Nước sôi, cá chín thì bạn cho dứa và cà chua vào. Vớt bọt, nêm thêm muối, đường cho vừa ăn.
  • Tắt bếp, nêm thêm nước mắm và ít mì chính (bột ngọt) cho món canh thanh hơn. Cho hành lá băm vào.
  • Múc canh ra bát, rắc thêm ít tiêu cho bé thưởng thức.

3.3 Món ngon cho bé 4 tuổi: Canh bắp cải nấm rơm

Món ngon cho bé 4 tuổi: Canh bắp cải nấm rơm

Nguyên liệu

  • 200g bắp cải.
  • 100g nấm rơm.
  • 1 thìa rưỡi cà phê muối, 1 thìa cà phê đường, nước mắm, tiêu, hành lá.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Canh bắp cải nấm rơm

  • Bắp cải rửa sạch, thái nhỏ.
  • Nấm rơm cắt đôi, hành lá thái nhỏ.
  • Bắc nồi lên bếp, cho ít dầu ăn vào đun nóng. Bạn cho đầu hành trắng vào phi thơm. Cho nấm vào xào chín. Nêm thêm ít đường và muối. Nấm chín, bạn tắt bếp và múc nấm ra tô.
  • Sau đó bạn đổ 2 tô nước vào nồi nấu canh. Nước sôi, bạn cho bắp cải vào, nêm muối, đường và nấm vào.
  • Canh sôi, bạn tắt bếp và cho nước mắm, hành lá vào.

3.4 Sườn cốt lết ram

Nguyên liệu

  • 500g sườn cốt lết
  • 50ml sữa tươi có đường
  • 3 thìa đường cát vàng (hoặc đường cát trắng, bạn sử dụng thìa ăn phở để đong)
  • 1 thìa dầu hào (hoặc nước màu), 2 thìa nước mắm

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Sườn cốt lết ram

  • Bạn khứa mép miếng thịt để khi ram, thịt không bị cong lại.
  • Bạn dùng cán dao (hoặc búa đập thịt) để đập cho miếng thịt mềm ra.
  • Bạn ướp thịt với 1/2 thìa cà phê bột nêm, 1/2 thìa cà phê bột ngọt, 50ml sữa tươi, 2 thìa nước mắm, 1 thìa dầu hào, vài tép tỏi băm.
  • Bạn ướp trong ít nhất 1 giờ. Nếu ướp lâu hơn thì để vào ngăn mát tủ lạnh.
  • Bắc chảo lên bếp, cho dầu ăn vào đun nóng, cho thịt vào chiên. Bạn trở thịt liên tục. Khi tỏi (ướp) chuyển màu vàng thơm thì bạn cho nước vào ngập thịt. Mở lửa lớn.
  • Cho đường vào, đun cạn sệt thì vặn nhỏ lửa. Trở miếng thịt thường xuyên cho thịt chín vàng đều.

3.5 Món ngon cho bé 4 tuổi: Xíu mại sốt cà chua

Nguyên liệu

  • 300g thịt nạc xay.
  • 1/4 củ hành tây.
  • 1,5 quả cà chua.
  • 1,5 thìa cà phê muối, 1 thìa súp nước mắm, 2,5 thìa cà phê đường, 1 thìa súp tương cà.
  • Một ít bột bắp.
  • 1 tép tỏi đập giập.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Xíu mại sốt cà

  • Hành tây thái hạt lựu thật nhỏ, cho vào ướp với thịt. Thêm ít đường, ít muối và nước mắm trộn đều.
  • Cà chua thái lát mỏng tùy ý.
  • Bắc chảo lên bếp, cho xíu dầu vào đun sôi, cho tỏi vào phi thơm rồi cho cà chua vào xào. Thêm xíu đường, muối vào xào cho cà chua mềm thì thêm 1 bát nước đầy vào. Đậy nắp, đun lửa nhỏ cho cà chua chín rục.
  • Trong khi chờ cà chua mềm thì bạn chuyển qua làm xíu mại: Thịt bạn vo viên tròn rồi cho vào lò vi sóng, chọn chế độ hấp cá. Khoảng 3 phút sau thì xíu mại này sẽ chín. Nếu không có lò vi sóng thì bạn cho vào nồi hấp cách thủy.
  • Bạn cho thịt viên xíu mại vào chảo sốt cà chua. Đợi khi nước sốt sôi trở lại, thịt chín hoàn toàn thì bạn cho ít nước mắm, tương cà và mì chính vào khuấy đều.
  • Bột bắp bạn khuấy với nước rồi cho vào chảo để nước sốt hơi sệt lại. Tắt bếp, rắc thêm tiêu.

3.6 Nui lắc phô mai

Món ngon cho bé 4-6 tuổi - Nui lắc phô mai
Nui lắc phô mai

Nguyên liệu

  • 50g nui.
  • 20g bột phô mai.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Nui lắc phô mai

  • Cho nui vào chiên ngập dầu. Nui sẽ nở ra rất to. Nui nở bung ra hết thì bạn vớt ra giấy thấm dầu.
  • Nui ráo dầu thì bạn cho vào tô, rắc phô mai lên. Dùng màng bọc thực phẩm bịt kín tô và lắc cho phô mai thấm đều vào nui.

3.7 Canh xương heo thập cẩm

Canh xương hầm rau củ bổ dưỡng, thơm ngon

Nguyên liệ

  • 300g xương heo.
  • 1 củ cà rốt.
  • Nửa bông súp lơ trắng.
  • 1/2 quả ngô ngọt (tách hạt).
  • 3 củ hành tím đập giập, hành lá.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Canh xương heo

  • Trụng xương trong nồi nước sôi cho sạch máu để khi đem đi nấu canh, nước sẽ trong hơn.
  • Bắc một nồi nước lên bếp, bạn cho xương heo vào nồi ninh cho ra chất ngọt. Thêm muối, hành tím vào nồi.
  • Xương heo gần chín mẹ vớt bọt, cho cà rốt vào ninh.
  • Cà rốt mềm thì bạn cho ngô vào.
  • Nước sôi lần nữa mẹ cho bông súp lơ trắng vào. Thêm đường (phèn) vào cho ngọt canh. Nêm nếm lại cho vừa ăn.

3.8 Món ngon cho bé 4 tuổi: Cá nục kho nước mía

Nguyên liệu

  • 5 con cá nục.
  • 1 bát nước mía.
  • 1,5 thìa cà phê đường, 2 tép hành tím, 2 tép tỏi, 1 thìa súp mắm, 1 thìa cà phê muối.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Cá nục kho

  • Bạn khứa lưng cá.
  • Bắc chảo lên bếp, cho dầu ăn vào đun nóng rồi cho cá vào chiên vàng sơ 2 mặt. Bạn chiên cá trước để khi kho, cá không bị nát.
  • Vớt cá ra đĩa.
  • Bạn bắc 1 cái chảo khác lên bếp, cho 2 thìa súp dầu ăn vào, cho đường vào để thắng màu.
  • Đường vàng, bạn tắt bếp rồi cho hành tỏi băm vào xào. Bạn tiếp tục cho cá vào kho.
  • Cho nước mía vào. Để lửa liu riu, múc nước mía rưới đều lên cá.
  • Thêm nước mắm và chút muối.
  • Sau 15 phút thì bạn tắt bếp. Nước cá này dùng chấm rau luộc rất ngon.

3.9 Trứng hấp thịt, nấm rơm

Trứng hấp thịt, nấm rơm

Nguyên liệu

  • 2 quả trứng gà.
  • 30g thịt nạc băm nhuyễn.
  • 20g nấm rơm.
  • 1 củ hành tím.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Trứng hấp thịt, nấm rơm

  • Bắc chảo lên bếp, cho xíu dầu vào đun nóng, cho hành tím đập giập vào phi thơm. Cho thịt băm và nấm rơm vào xào, nêm thêm tí muối, nước tương và đường. Thịt và nấm chín bạn tắt bếp, để nguội.
  • Bạn đập 2 quả trứng vào tô, cho nấm và thịt vào. Thêm tí nước mắm, đường, muối vào và đánh đều hỗn hợp. Thêm xíu tiêu và nước.
  • Bạn đem hỗn hợp này đi hấp cách thủy. Khi cho tô trứng vào nồi cách thủy, bạn dùng 1 chiếc đĩa đậy lên tô trứng, sau đó mới đậy nắp nồi.
  •  Bạn hấp chừng 15-20 phút là được.

3.10 Món ngon cho bé 4 tuổi: Chè bắp, bột báng, nước cốt dừa

Chè bắp, bột báng, nước cốt dừa

Nguyên liệu

  • 1 trái bắp Mỹ lớn, tách hạt được chừng 200g.
  • 1 tô nước dão dừa.
  • Nửa bát nước cốt dừa.
  • 50g bột báng (đem ngâm nước).
  • 100g đường.
  • Vani (dạng bột hoặc nước). Nếu không dùng vani thì bạn thay bằng lá dứa.
  • Bột bắp.

Cách làm món ngon cho bé 4 tuổi – Chè bắp

  • Cho nước dão dừa vào nồi thêm nửa bát nước lạnh rồi bật bếp đun sôi. Mẹ cũng cho lõi bắp vào để nước được ngọt.
  • Nước dão dừa sôi mẹ vớt lõi bắp ra. Vớt bột bán cho vào, cho cả bắp hạt vào.
  • Bắp mềm thì mẹ cho đường vào gia giảm cho vừa miệng bé 4 tuổi.
  • Sau đó cho nước cốt dừa vào khuấy đều để món thêm ngon.
  • Thêm xíu muối, bột bắp mẹ khuấy với nước rồi cho vào. Chè sôi trở lại thì cho vani vào.

Kết luận

Hy vọng những món ngon cho bé 4 tuổi này sẽ giúp thực đơn hàng ngày của bé thêm phần đa dạng. Bé ăn ngon miệng, ăn nhiều mà mẹ không phải thúc ép. Chúc mẹ nuôi con khỏe từ những bữa ăn đơn giản nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Chăm sóc trẻ

Chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi: Cẩn thận thực hiện đúng cách bạn nhé!

Chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi là cách làm thuận tiện, có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi. Song bạn biết thực hiện phương pháp này như thế nào để hiệu quả tốt nhất chưa?

Chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi

Thông thường chúng ta chườm ấm cho trẻ. Song trong một số trường hợp, các bác sĩ khuyên dùng biện pháp chườm lạnh, đặc biệt là với những trẻ lớn trên 4 tuổi.

Với việc chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi này, bạn đã biết cách chưa? Nếu chưa, mời bạn cùng theo dõi bài viết của MarryBaby nhé.

Một số mẹ tỏ ra lo sợ con sẽ không chịu được nhiệt độ quá thấp của đá lạnh, thậm chí có thể bị bỏng lạnh vì làn da của trẻ còn quá non nớt và mỏng manh. Tuy nhiên theo các bác sĩ, nguy cơ này rất thấp và nếu mẹ biết chườm đá đúng cách thì đá lạnh sẽ phát huy hiệu quả rất tốt đấy!

Vậy, trường hợp nào mẹ nên chườm đá cho trẻ?

Trường hợp nào mẹ nên chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi?

Khi nào mẹ chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi mà không phải chườm ấm? Theo các chuyên gia y tế, một số trường hợp sau mẹ nên chườm đá lạnh cho trẻ:

  • Khi con bị bầm tím do chấn thương, va đập
  • Trẻ bị căng cơ và co thắt sau khi vận động mạnh hoặc chơi thể thao
  • Trẻ bị bong gân
  • Bị côn trùng đốt
  • Trẻ sau khi tiêm phòng
chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi
Sau khi tiêm phòng, bạn có thể chườm đá cho con như hướng dẫn trong bài viết

Tuy nhiên, mẹ cũng cần lưu ý thêm rằng, ở trong những trường hợp đó, nếu con có các dấu hiệu sau thì mới có thể sử dụng cách chườm đá lạnh:

  • Con không quá đau, tức là chỉ khóc một lúc sau chấn thương rồi thôi.
  • Mắt trẻ hoạt động bình thường (đồng tử không giãn hoặc mắt không bị chéo).
  • Con không bị nôn hoặc chỉ nôn một lần rồi thôi.
  • Không có dấu hiệu của bất kỳ chấn động nào vào đầu.

Như vậy, nếu trẻ ở trong những trường hợp trên kèm với việc không có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác, mẹ có thể làm dịu vết thương ngay lập tức bằng cách sử dụng liệu pháp lạnh. Lúc này, chườm đá lạnh sẽ giúp giảm đau, giảm sưng tấy và làm cho trẻ cảm thấy dễ chịu hơn.

Cách chườm đá cho trẻ em từ 4 tuổi

Để phát huy hiệu quả của việc chườm đá cho trẻ em, bạn cần chú ý thực hiện đúng cách. Sau khi con bị đau, việc cần làm đầu tiên là mẹ hãy kiểm tra con xem có dấu hiệu bất thường gì không. Nếu đủ những tiêu chuẩn trên, mẹ nên chườm đá lạnh cho con theo các bước sau:

1. Làm túi chườm đá

Bạn dùng một túi vải hoặc khăn xô trẻ em (yêu cầu phải sạch), sau đó cho đá bào hoặc đá viên vào đó. Buộc chặt các đầu khăn hoặc miệng túi lại, sao cho các viên đá không thể rơi ra ngoài được.

2. Cách chườm đá lạnh

  • Ấn túi đá vào tất cả vùng da bị đau.
  • Nhẹ nhàng mát xa vùng bị tổn thương bằng túi đá một cách nhẹ nhàng theo chuyển động tròn. Nếu trẻ thấy quá lạnh, mẹ có thể dùng thêm một miếng vải đặt giữa da của con và túi đá cho con cảm thấy dễ chịu.
  • Lặp lại động tác này từ 2-5 vòng, thời gian tiến hành cụ thể theo mức độ tổn thương của trẻ.

3. Thời gian chườm đá lạnh

  • Trong 72 giờ đầu sau khi con bị thương hoặc tiêm phòng, mẹ hãy chườm đá cho con trong vòng 10 phút, 1 lần/giờ.
  • Sau 72 giờ chấn thương, dùng đá để chườm trong vòng 15-20 phút, mỗi ngày thực hiện ba lần (vào buổi sáng, buổi chiều muộn hoặc sau khi đi học về và khoảng nửa giờ trước khi đi ngủ).

Khi nào không nên chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi?

Chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi
Bạn tuyệt đối không được chườm đá cho con khi trẻ bị sốt nhé

Mẹ lưu ý rằng trong những trường hợp dưới đây, mẹ không chườm đá lạnh cho trẻ mà cần đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán bệnh:

  • Trong vòng 24-48 giờ sau khi con gặp chấn thương mà bị sốt
  • Trẻ có các dấu hiệu nhiễm trùng xung quanh vết bầm, chẳng hạn như mủ hoặc đỏ
  • Nhiều vết bầm tím xuất hiện mà không có bất kỳ thương tích ngoài da nào
  • Con cảm thấy cực kỳ khó chịu, đau đớn với vết bầm, vết thương
  • Trẻ buồn ngủ, lú lẫn, mất ý thức, mất trí nhớ
  • Con bị nôn mửa kéo dài, đau đầu dữ dội
  • Có chất lỏng trong suốt rỉ ra từ tai và mũi
  • Con bị đảo mắt liên tục và co giật
  • Trẻ thở yếu

Nếu trẻ có bất kỳ triệu chứng nào ở trên, bạn hãy lập tức đưa con đi cấp cứu hoặc đến ngay phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Lưu ý: Bạn tuyệt đối không được chườm đá khi trẻ bị sốt nhé. Chườm đá là cách làm sai lầm và rất nguy hiểm khi trẻ sốt, bởi khi gặp lạnh, nhiệt độ cơ thể trẻ có thể tăng cao hơn. Lúc trẻ sốt, mẹ nên chườm ấm để hạ nhiệt cho con.

Lưu ý khi chườm đá cho trẻ

  • Không được chườm trực tiếp đá lạnh lên da của trẻ, vì có thể khiến con bị bỏng lạnh.
  • Sử dụng đá lạnh chườm cho trẻ cần lấy đá được làm từ nước sạch, tránh mua đá ở ngoài cửa hàng vì có thể làm từ nguồn nước bẩn, ô nhiễm. Đá bẩn sẽ khiến vết thương của trẻ bị nhiễm trùng, rất nguy hiểm.
  • Mẹ tuyệt đối không chườm đá lâu hơn 15-20 phút trong mỗi lần chườm.
  • Không để túi đá ở một vị trí quá lâu, cần di chuyển túi đá để vùng bị tổn thương nào cũng được chữa trị.
  • Trong thời gian chườm đá lạnh cho con, bạn hãy để trẻ nghỉ ngơi thoải mái, tốt nhất là khuyến khích con ngủ.
  • Với những vết thương hở, mẹ cần sử dụng miếng gạc để băng bó lại cho con, sau đó mới chườm đá.
  • Khi chườm xong, bạn cần vệ sinh sạch sẽ vết thương bằng dung dịch y tế.
  • Nếu chườm đá xung quanh mắt, bạn cần phải cẩn thận, vì nước đá có thể rò rỉ vào mắt.
  • Sau khi chườm đá, nếu bệnh của con không thuyên giảm, thậm chí có dấu hiệu của nhiễm trùng, mẹ cần ngay lập tức đưa con tới bệnh viện.

Trên đây là những hướng dẫn của MarryBaby về chườm đá lạnh cho trẻ từ 4 tuổi, mẹ lưu ý và áp dụng nhé. Đối với trẻ dưới 4 tuổi làn da còn quá non nớt, bạn đừng dùng phương pháp này cho con nhé.

Thảo Nguyên

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ 5 tuổi bị nôn, coi chừng nguy hiểm tính mạng!

Trẻ 5 tuổi bị nôn là tình trạng xảy ra khá phổ biến. Trẻ bị nôn kéo dài làm cơ thể khó thể hấp thụ chất dinh dưỡng để thuận lợi phát triển. Vì vậy, bạn chớ xem thường tình trạng trẻ 5 tuổi bị nôn. Đây còn có thể là dấu hiệu của nhiều nguyên nhân bất lợi khác đang xảy ra với con yêu.

Trẻ 5 tuổi bị nôn

Nguyên nhân trẻ 5 tuổi bị nôn

Không tự nhiên mà trẻ bị nôn ói, những lý do sau đây có thể khiến cho cô bé/cậu bé 5 tuổi nhà bạn bị nôn:

  • Dị ứng thực phẩm: Làm thế nào để biết con bị dị ứng thực phẩm? Khi bé gặp tình trạng này, con sẽ nôn kèm một số biểu hiện khác của cơ thể như phát ban đỏ, nổi mề đay; bị sưng mặt, sưng môi lưỡi hoặc vòm miệng.
  • Viêm dạ dày ruột: Đây là tình trạng các virus, vi khuẩn làm cho đường ruột bị nhiễm trùng. Những vi khuẩn này có thể đến từ nguồn thức ăn không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bẩn… Khi bị viêm dạ dày ruột, trẻ 5 tuổi bị nôn kéo dài kèm hiện tượng tiêu chảy.
  • Viêm ruột thừa: Nhiều người lầm tưởng rằng bệnh này chỉ có ở người lớn, nhưng trên thực tế thì bệnh viêm ruột thừa không trừ một ai, kể cả trẻ em. Khi bị bệnh này, trẻ bị nôn kèm dấu hiệu đau bụng. Trẻ bị viêm nặng có kèm hiện tượng sốt, biếng ăn, mệt mỏi…
  • Nhiễm trùng: Trẻ 5 tuổi bị nôn có thể là dấu hiệu của việc bé bị nhiễm trùng, ví dụ như nhiễm trùng đường tiểu hoặc viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não…
  • Ngộ độc thực phẩm: Dấu hiệu nhận biết trẻ bị ngộ độc thực phẩm là con bị nôn ói, có thể kèm đi ngoài liên tục, mất nước. Con bị ngộ độc có thể do nguồn thức ăn bị nhiễm khuẩn, do bảo quản không tốt.
  • Tắc ruột: Tắc ruột làm cho trẻ 5 tuổi bị nôn. Đây là nguyên nhân bố mẹ cần phải lo lắng vì nếu không được can thiệp kịp thời, con sẽ bị nguy hiểm tới tính mạng. Trẻ bị tắc ruột nôn ra mật xanh mật vàng kèm các dấu hiệu như đau bụng dữ dội và không đi đại tiện được.

Cách xử lý khi trẻ 5 tuổi bị nôn

Khi trẻ 5 tuổi bị nôn liên tục, mẹ cần phải làm gì? Bạn cần bình tĩnh và quan sát biểu hiện của con. Nếu thấy trẻ nôn ói kèm các biểu hiện như sốt, tiêu chảy, mệt mỏi…, bạn cần đưa con tới bệnh viện để được các bác sĩ có chuyên môn thăm khám và điều trị. Bên cạnh đó, người lớn có thể thực hiện các phương pháp phục hồi sức khỏe tại nhà cho trẻ như sau:

1. Cho trẻ nghỉ ngơi

Trẻ 5 tuổi bị nôn
Cho con nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, thoáng mát để cơ thể được phục hồi

Không riêng gì trẻ em mà kể cả người lớn, sau khi bị nôn thường cảm thấy khó chịu, mệt mỏi. Vậy nên, mẹ hãy cho con nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, thoáng mát; con có thể nằm nghỉ trên giường thật thoải mái hoặc ngủ một giấc thật sâu để cơ thể được phục hồi.

Trong lúc trẻ nghỉ ngơi, mẹ nên xoa bụng, xoa lưng cho con để trẻ cảm thấy dễ chịu hơn.

2. Bù nước cho trẻ

Một điều quan trọng cần làm khi trẻ 5 tuổi bị nôn thường xuyên, liên tục, đó là cần bù nước cho trẻ. Bởi nôn làm cho trẻ bị mất nước. Nếu cơ thể không được bù đủ nước, con sẽ mệt mỏi và còn nguy hiểm đến tính mạng.

Mẹ cũng có thể cho con uống thêm dung dịch bù điện giải bên cạnh nước lọc, nước trái cây hoặc sữa khi trẻ nôn. Hãy cho trẻ uống thành từng ngụm nhỏ và uống trong nhiều lần để tránh việc bị nôn trở lại.

3. Chế độ ăn uống phù hợp

Khi trẻ 5 tuổi bị nôn, con thường sẽ không muốn ăn uống gì. Song việc không ăn gì sẽ khiến cho trẻ bị đói và cơ thể trở nên mệt mỏi hơn. Vậy nên việc cho con ăn lúc này mẹ cũng cần phải hết sức lưu ý.

Hãy cho con ăn những thức ăn lỏng như cháo, canh, súp… Đây là nhóm thực phẩm vừa dễ ăn, dễ tiêu hóa và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ khi bị nôn. Lúc này, mẹ cũng cần đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất và không nên cho trẻ ăn thức ăn chứa nhiều dầu mỡ vì sẽ khiến cơ thể khó dung nạp và trẻ dễ buồn nôn hơn.

trẻ 5 tuổi bị nôn
Hãy cho con ăn những thức ăn lỏng như cháo. Đây là thực phẩm vừa dễ ăn, dễ tiêu hóa và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ khi bị nôn.

Khi con bị nôn, hãy cho trẻ ăn mỗi lần một ít, mỗi ngày ăn thành nhiều lần vì lúc này trẻ thường rất chán ăn và nếu ăn nhiều sẽ gây nôn nhiều hơn. Nếu trẻ không muốn ăn, mẹ có thể kích thích vị giác bằng cách thêm một ít gừng vào món ăn.

4. Sử dụng thuốc

Trẻ 5 tuổi bị nôn có cần sử dụng thuốc chống nôn không? Theo các bác sĩ, không nên tự ý cho con dùng thuốc chống nôn, mà mẹ hãy quan sát con, nếu thấy biểu hiện bất thường thì cho con đi khám để chẩn đoán và điều trị đúng nguyên nhân khiến trẻ bị nôn.

Trẻ 5 tuổi bị nôn, khi nào thì cần đi bệnh viện?

Nếu trẻ 5 tuổi nôn liên tục và kèm theo các dấu hiệu bất thường sau, bạn không được chủ quan mà cần phải đưa con tới bệnh viện ngay:

  • Trẻ nôn mửa liên tục ngay cả khi con không ăn gì.
  • Trẻ bị mất nước nghiêm trọng, biểu hiện là mắt khô, khô miệng, mắt trũng, con ít đi tiểu hơn bình thường (hoặc nước tiểu có màu đậm) và mẹ kiểm tra thấy thóp chìm.
  • Trẻ sốt trên 38ºC, kéo dài 3 ngày.
  • Trẻ nôn, sốt kèm theo co giật.
  • Trẻ 5 tuổi bị nôn ra mật xanh, mật vàng hoặc nguy hiểm hơn là nôn ra máu.
  • Nôn kèm tiêu chảy, đau bụng dữ dội.
  • Trẻ bị nôn tới bơ phờ, mệt mỏi, thậm chí phát ban, đau đầu, hôn mê, cứng gáy, không ngủ được.
  • Tim đập nhanh, khó thở và có dấu hiệu bị co giật.

Bài viết của MarryBaby đã cung cấp cho bố mẹ những thông tin quan trọng về vấn đề trẻ 5 tuổi bị nôn. Hy vọng rằng điều này thực sự bổ ích cho cha mẹ trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ.

Hoa Hà

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe tuổi dậy thì Tuổi dậy thì (10-15 tuổi)

7 lý do mẹ nên chế biến sinh tố rau củ giảm cân cho trẻ tuổi dậy thì

Sinh tố rau củ giảm cân có thể giúp trẻ tuổi dậy thì giữ vóc dáng cân đối mà vẫn bổ sung được những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

sinh tố rau củ giảm cân

Quan niệm ăn càng nhiều, dinh dưỡng càng cao quả thực hết sức sai lầm. Bởi lẽ, thực phẩm cũng sẽ vô giá trị nếu chúng không mang lại dinh dưỡng cho cơ thể. Để có lối sống khỏe mạnh cho trẻ và hạn chế mắc bệnh béo phì, bạn cần thiết lập một chế độ ăn uống cân đối.

Theo đó, bữa phụ xen kẽ với các bữa chính trong ngày đóng vai trò vô cùng quan trọng. Chúng thúc đẩy sự trao đổi chất để tạo năng lượng bổ sung cho con, nhưng làm sao để đạt mức vừa đủ? MarryBaby chia sẻ 7 lý do chứng minh rằng một cốc sinh tố rau củ có thể là lựa chọn thay thế tuyệt vời cho những bữa ăn phụ cầu kỳ khác.

1. Sinh tố rau củ cho trẻ có thể chế biến nhanh chóng

sinh tố rau củ giảm cân

Cuộc sống ngày càng bận rộn, con người có xu hướng ưa chuộng những lựa chọn nhanh gọn hơn. Sinh tố rau quả chính là “ứng viên” tiềm năng cho tiêu chí bữa sáng đơn giản, dễ thực hiện.

Bạn chỉ tốn chưa đầy 10 phút để làm ra một cốc sinh tố mát lành, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, thoát khỏi những bữa ăn nặng nề, đầy dầu mỡ khó tiêu. Mẹ có thể chuẩn bị sẵn các loại rau quả mình muốn sử dụng trước thay vì phải “vắt óc” suy nghĩ nên ăn hay nấu gì cho bữa phụ.

2. Sinh tố rau củ mang lại nguồn năng lượng vừa đủ và giàu chất xơ

Với một buổi sáng có biết bao bài vở chồng chất, chắc chắn trẻ sẽ cần đến một nguồn năng lượng đủ để “chinh phục” mọi thử thách. Một bữa ăn sáng no bụng là chìa khóa để duy trì hoạt động trong ngày.

Tuy nhiên, con trẻ tuổi dậy thì vẫn cần những buổi ăn phụ để bổ sung năng lượng kịp thời. Và lúc này, một ly sinh tố rau củ giảm cân nhờ giàu chất xơ tự nhiên này sẽ giúp trẻ cảm thấy no mà không có cảm giác nặng bụng.

3. Giữ nước cho cơ thể

Giữ nước cho cơ thể

Tất cả chúng ta đều được khuyên nên uống 1,5-2 lít nước/ngày, đảm bảo nhu cầu cần thiết của cơ thể.

Thay vì chỉ uống những cốc nước đơn điệu, tại sao bạn không đổi vị cho con bằng món sinh tố rau củ. Việc duy trì thói quen uống nước vào buổi ăn phụ sẽ là nền tảng để bạn bảo vệ sức khỏe của trẻ tuổi dậy thì.

4. Giảm tình trạng viêm

Sinh tố rau củ chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu giúp chống lại tình trạng viêm, giúp trẻ khắc phục tình trạng mụn ở tuổi dậy thì. Ngoài ra, nó còn là giải pháp tự nhiên đối phó với vấn đề đầy hơi ở nhiều người. Để tình trạng khó chịu này không “quấy rầy” con mình, mẹ hãy vào bếp làm một cốc sinh tố rau củ giảm cân với chuối, cải bó xôi, bơ và húng quế.

5. Cải thiện sự tập trung

Cải thiện sự tập trung

Hẳn là ai cũng trải qua cảm giác mệt mỏi, thèm được ngủ khi ăn quá no. Một bữa ăn phụ nặng nề thậm chí còn khiến trẻ cảm thấy lờ đờ, khó chịu không thể tập trung học hành hiệu quả. Đó là lý do một ly sinh tố xanh mát sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo.

Thêm vào đó, các dưỡng chất từ rau quả sẽ “thổi bay” tình trạng “sương mù não”. Thuật ngữ này dùng để diễn tả sự mất tập trung hay có cảm giác lơ mơ, quá tải.

6. Sinh tố rau củ giúp kiểm soát cơn thèm ăn của trẻ

Việc ăn uống không khoa học trong buổi ăn phụ có thể khiến nhiều trẻ cảm thấy bị thiếu năng lượng vào cuối ngày. Điều này khả năng cao sẽ dẫn đến cơn thèm ăn xuất hiện. Một khi cung cấp đủ lượng dinh dưỡng phù hợp cho cơ thể, cảm giác này sẽ dần “tan biến” đi. Điều này hoàn toàn có thể xảy ra nếu trẻ chịu khó làm theo thói quen dùng sinh tố rau củ vào mỗi bữa ăn phụ.

7. Mang lại làn da trắng sáng tự nhiên

sinh tố rau củ giảm cân giúp da trắng sáng

Bạn có biết rằng những loại thực phẩm có màu xanh lá thường rất tốt cho da hay không? Nhiều nghiên cứu cho thấy những người tiêu thụ rau xanh hằng ngày có làn da căng mịn và trắng sáng hơn rất nhiều.

Việc khởi đầu ngày mới với một cốc sinh tố rau quả giảm cân cũng sẽ giúp các “công chúa” nhà bạn sớm sở hữu làn da đáng mơ ước như vậy đấy!

Gợi ý 2 cách làm sinh tố rau củ quả cực lành mạnh

1. Sinh tố rau củ giảm cân thần tốc từ cần tây

Nhắc đến sinh tố rau củ giảm cân là phải kể đến sinh tố cần tây. Theo các chuyên gia, cần tây là loại rau sở hữu nguồn dinh dưỡng phong phú, đặc biệt lại rất hạn chế calo nên sẽ là lựa chọn sáng suốt cho những ai cần một bữa sáng đủ đầy nhưng vẫn muốn vòng eo thon gọn. Để giảm độ hăng của cần tây, mẹ có thể thêm táo vào công thức.

Cách làm như sinh tố rau củ giảm cân này như sau:

  • Cần tây (1 – 2 cây) rửa sạch, bỏ lá, chỉ lấy phần cọng. Táo có thể rửa qua nước muối rồi thái thành từng miếng nhỏ
  • Cho cả cần tây và táo vào máy xay với 150ml sữa tươi không đường
  • Xay đến khi hỗn hợp mịn thì cho ra cốc rồi dùng ngay

2. Sinh tố cải bó xôi, bơ, chuối và lạc (đậu phộng)

sinh tố bơ chuối

Trong các loại sinh tố rau củ thì đây là loại vừa giúp thanh lọc cơ thể, bổ sung năng lượng mà còn khá vừa miệng nữa. Nguyên liệu để làm ra thức uống này tất nhiên là phải có cải bó xôi, bơ, chuối và bơ đậu phộng. Ngoài ra, một số nguyên liệu phụ khác bao gồm sữa tươi không đường (loại ít béo), một ít hạt hạnh nhân cùng đá viên.

Cách thực hiện sinh tố rau củ giảm cân này như sau:

  • Đầu tiên là cho sữa vào máy xay trước
  • Kế đến cho một quả bơ và nửa cây rau cải bó xôi đã rửa sạch, cắt nhỏ vào
  • Sau cùng là cho một quả chuối, 1 thìa cà phê bơ đậu phộng và một ít hạnh nhân vào xay đều hỗn hợp rồi đổ ra ly thưởng thức ngay

Nếu trẻ thích dùng lạnh, bạn có thể thêm vào một ít đá viên trước khi kết thúc công thức.

Trên đây là 7 lý do bạn nên cho trẻ dùng sinh tố rau củ vào mỗi buổi sáng, cùng một vài công thức thú vị dành cho bạn. Cùng chia sẻ thêm với MarryBaby những bí quyết giúp con yêu sẵn sàng cho một ngày mới nhé!

MarryBaby

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Chăm sóc trẻ

Trẻ 2-6 tuổi: Tăng sức đề kháng cho con cưng từ chế độ dinh dưỡng

Tăng sức đề kháng cho con như thế nào để đảm bảo dinh dưỡng cho quá trình phát triển của con? Mẹ hãy cập nhật ngay nhé!

Tăng sức đề kháng cho con

Sức đề kháng là gì?

Sức đề kháng là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh tấn công. Giai đoạn 2-6 tuổi, nhiều trẻ đã bắt đầu đến lớp, giao tiếp với cộng đồng nhiều hơn. Từ đó, khả năng trẻ tiếp xúc với mầm bệnh cũng gia tăng, trong khi đó hệ tiêu hóa của trẻ cũng đang phát triển, hệ miễn dịch đang còn giai đoạn thích nghi nhưng đóng vai trò rất lớn trong việc giúp trẻ chống lại sự tấn công của các tác nhân xấu trên, hướng tới quá trình phát triển thuận lợi.

Có nhiều cách để tăng sức đề kháng cho con, nhưng một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho cơ thể khỏe mạnh giữ một vai trò quan trọng mà bạn không thể bỏ qua.

Các chất quen thuộc trong chế độ dinh dưỡng giúp tăng sức đề kháng cho con

Tăng sức đề kháng cho con
Chọn sữa phù hợp giúp tăng sức đề kháng cho con hiệu quả

Chế độ dinh dưỡng hợp lý phải cân bằng các nhóm dưỡng chất: chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin, khoáng chất. Bên cạnh thực phẩm quen thuộc, bạn nhớ chọn sữa để bổ sung cân bằng nhóm chất này cho trẻ nhé!

Lưu ý, chất đạm thường được biết tới với vai trò quan trọng trong cấu tạo các mô cơ và ít được để ý trong tác dụng tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Thực tế, chất đạm đóng vai trò then chốt trong chuyển hóa và hỗ trợ các kháng thể trong hoạt động miễn dịch của cơ thể.

Thêm vào đó, mẹ đừng bỏ qua lợi khuẩn bảo vệ hệ tiêu hóa để tăng sức đề kháng cho con nhé! Vì vậy, đoạn dưới đây, MarryBaby sẽ tập trung làm rõ vai trò 2 chất này trong quá trình tăng sức đề kháng cho bé ngay đây!

1. Đạm: 4 lý do chọn đạm Optipro, tốt cho hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng cho bé

4 lý do chọn đạm Optipro

  • Đạm là chất dinh dưỡng đa lượng rất quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ để nâng cao sức đề kháng. Đạm Optipro có thành phần whey vượt trội nhằm giúp bé dễ tiêu hóa hơn.
  • Đồng thời, đạm Optipro chứa các axit amin gần giống với thành phần của sữa mẹ về cả chất lẫn lượng. Nhờ đó, đạm Optipro dễ được hệ tiêu hóa non yếu của trẻ chấp nhận, giảm được các nguy cơ dị ứng do đạm sữa bò gây ra, thậm chí chúng còn có thể giúp trẻ giảm các nguy cơ dị ứng khác, bảo vệ sức khỏe, nâng cao sức đề kháng cho con.
  • Chất đạm Optipro cần thiết cho sự phát triển, duy trì và sửa chữa các mô trong cơ thể của con yêu, tham gia tổng hợp các hormone, enzyme để điều tiết hoạt động của cơ thể, tạo các kháng thể để bảo vệ bé yêu khỏi vi khuẩn, bệnh tật.
  • Hàm lượng đạm Optipro đáp ứng vừa đủ nhu cầu đạm của con, đảm bảo cho con đạt được sự phát triển tối ưu, đồng thời lượng đạm cũng không quá cao gây tác động tiêu cực lên các hệ cơ quan còn non yếu của con, đặt biệt là thận.

Trẻ nhỏ cần thực phẩm, kể cả sữa như NAN Optipro 4, giàu chất dinh dưỡng tối ưu cho hệ tiêu hóa, cung cấp đủ lượng protein Optipro, vitamin và khoáng chất tốt để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh, nâng cao sức đề kháng cho bé! Nếu thiếu protein, trẻ còn có thể gặp các vấn đề về sức khỏe, bao gồm mệt mỏi, đau xương và khớp, chậm lành vết thương và giảm phản ứng miễn dịch…

*Nhu cầu về chất đạm ở trẻ em từ 3-6 tuổi: Ở độ tuổi này, trẻ cần cung cấp 25-30g chất đạm mỗi ngày. Nếu protein được cung cấp thuộc loại khó hấp thụ, hoặc không đủ lượng, trẻ có thể bị giảm khả năng miễn dịch, từ đó làm giảm sự phát triển của thể chất.

Tăng sức đề kháng cho con
Protein Optipro cũng chứa các chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sức khỏe như sắt, omega 3, kẽm, vitamin B, vitamin D, canxi và selen

2. Lợi khuẩn Bifidus BL

Lợi khuẩn Bifidus BL là một trong những lợi khuẩn giúp tái lập hệ vi sinh trong ruột. Ngoài ra, chúng còn hỗ trợ các lợi khuẩn khác phát triển và tăng cường miễn dịch cho sức khỏe của trẻ.

Nhờ lợi khuẩn Bifidus BL giúp cân bằng vi sinh có lợi và có hại trong đường ruột, không để vi khuẩn gây hại chiếm ưu thế, bé có thể tránh được chướng bụng, đầy hơi và các bệnh liên quan đến tiêu hóa. Nhờ đó, bảo đảm sức khỏe tổng thể và quá trình phát triển lâu dài của trẻ.

Do đó, bạn hãy bắt đầu tăng sức đề kháng cho con yêu ngay từ chế độ dinh dưỡng. Chọn sữa NAN Optipro 4 cho con là cách giúp bé yêu thuận lợi lớn lên, và mẹ nuôi nấng con trưởng thành một cách “nhẹ tênh” thôi mà!

Vinh An