Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Các bệnh về mắt ở trẻ em thường gặp và các điều trị

Các bệnh về mắt ở trẻ em tiềm ẩn nhiều nguy hại đến thẩm mỹ và tương lai của bé. Vì vậy bố mẹ nên thường xuyên kiểm tra, theo dõi và tìm hướng phòng ngừa, điều trị kịp thời nhằm mang lại cho bé yêu đôi mắt khỏe mạnh.Các bệnh về mắt ở trẻ em

Các bệnh về mắt ở trẻ em thường gặp

1. Cận thị

Đây là bệnh về mắt ngày càng phổ biến ở lứa tuổi trẻ tiểu học. Có thể một số trẻ mắc bệnh do di truyền nhưng đa phần là do tác nhân bên ngoài như xem tivi, nhìn điện thoại nhiều và quá gần… Theo con số thống kê: Gần 50% trẻ bị cận thị và 80% trong số đó là bệnh cận thị tiến triển.

2. Cận thị tiến triển

Một khái niệm về bệnh còn khá mới mẻ với nhiều người. Vậy thế nào là cận thị tiến triển?Đó là độ cận tăng không ổn định > 1 độ/năm. Trục nhãn cầu bị kéo dài khiến cho mạch máu nội nhãn cũng bị kéo dài dẫn đến rối loạn dinh dưỡng võng mạc gây nên giảm thị lực. Võng mạc bị kéo dài, có chỗ bị dát mỏng và xuất hiện những lỗ thủng, từ đó có thể gây ra bong võng mạc.

3. Viễn thị

Vật lý học lý giải loạn thị là những bất thường khúc xạ, có nghĩa là đường đi của tia sáng ở mắt cận, viễn và loạn thị khác so với mắt chính thị.

Khi bị viễn thị, các tia sáng song song hội tụ sau võng mạc. Trẻ bị viễn thị nhìn kém cả ở khoảng gần cũng như khi nhìn xa.

4. Loạn thị

Trẻ mắc bệnh loạn thị khi có rối loạn về chức năng thị giác mà trẻ nhận thức được. Còn theo khoa học, loạn thị được lý giải là khi hệ quang học cho ảnh của một điểm không phải là một điểm, mà là hai đường thẳng gọi là tiêu tuyến. Khoảng cách của hai tiêu tuyến xác định độ loạn thị. Tiêu tuyến trước tạo bởi kinh tuyến có triết quang cao nhất và tiêu tuyến sau bởi kinh tuyến có triết quang thấp nhất. Mỗi tiêu tuyến đều thẳng góc với kinh tuyến gốc.

5. Nhược thị

Là hiện tượng “mắt lười”, có sự suy giảm khả năng hoạt động của các cơ quan thị giác, thị lực bị giảm sút mà không thể điều trị bằng cách chỉnh số kính.

6. Lác mắt

Bệnh lác mắt là gì? Dân gian gọi bệnh là mắt lé. Đây là tình trạng hai mắt không thẳng hàng. Nói cách khác là một mắt nhìn thẳng một mắt nhìn lệch đi. Lác mắt không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà còn gây nên hiện tượng nhược thị. Khi bị lác, 2 mắt nhìn theo 2 hướng khác nhau và bị nhìn 2 hình.

Lúc đó, não sẽ xóa bỏ hình ảnh của mắt lác ức chế, không cho mắt này nhìn, gây nhược thị khiến người bệnh mất khả năng nhìn đồng thời bằng 2 mắt và không có thị giác 2 mắt.

Có tới 4% trẻ em sinh ra hàng năm bị lác, bệnh thường xuất hiện trong những năm đầu đời của bé. Bệnh cũng có thể xảy ra khi mới sinh nhưng khó chẩn đoán bệnh cho tới khi trẻ được 3 tháng tuổi.

Bởi vậy, bất cứ trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên xuất hiện lác cần phải coi là nghiêm trọng và phải được đưa đi khám ngay. Điều trị càng sớm càng rút ngắn được thời gian, tăng cường hiệu quả điều trị và nâng cao cơ hội phục hồi thị giác 2 mắt.

♦ Cách nhận biết

  • Mắt trẻ trông có vẻ nhìn vào hai hướng khác nhau.
  • Trẻ gặp khó khăn khi nhìn một vật như phải nghiêng đầu mới có thể xác định được hình dạng, vị trí vật…
  • Tình trạng nhìn đôi (2 hình ảnh khác nhau ở hai bên mắt) hoặc chỉ nhìn được ở một mắt cũng là các triệu chứng khác của lác mắt.biểu hiện của bệnh lác mắt ở trẻ

7. Đục thủy tinh thể bẩm sinh

Đục thủy tinh thể bẩm sinh là hiện tượng đám mây trong thấu kính của mắt có từ lúc sinh. Thấu kính của mắt là 1 cấu trúc trong suốt, tập trung ánh sáng nhận được từ mắt tới võng mạc. Khi bị mờ đục, tầm nhìn của bé bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Nguyên nhân bệnh được xác định do di truyền, nhiễm khuẩn, rối loạn chuyển hóa hay phối hợp các bệnh lý toàn thân. Trẻ thường quờ quạng, nếu lớn hơn có thể đo thị lực để xác định mức độ mờ mắt.

Thị lực giảm tỷ lệ thuận với mức độ đục thủy tinh thể. Trẻ cũng có thể bị lóa mắt vì đục thủy tinh thể bắt đầu thường gây lóa mắt, gây khó chịu cho người bệnh.

Hoặc mắt trẻ nhìn gần tốt hơn so với trước đó do mắt bị đục thủy tinh thể ban đầu có xu hướng cận thị hóa, do vậy khả năng nhìn gần của mắt tốt lên. Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị lác mắt.

♦ Cách nhận biết

Mắt trẻ có ánh hồng, khi chiếu đèn vào soi thấy có ánh trắng trong mắt.

Việc phát hiện sớm giúp trẻ phục hồi được những tổn thương do đục thủy tinh thể bẩm sinh gây ra. Điều trị muộn sẽ không phục hồi được.

 

8. Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non

Bệnh võng mạc là một tình trạng bệnh lý của mắt thường gặp ở những trẻ sinh non, nhẹ cân (dưới 2kg). Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ có nguy cơ bị mù vĩnh viễn cả hai mắt.

Bệnh võng mạc trẻ đẻ non được phân loại khác nhau tùy theo từng mức độ nặng nhẹ của bệnh, từ độ 1 đến độ 5. Mức độ nặng nhẹ của bệnh võng mạc dựa trên sự tương quan giữa vùng võng mạc có mạch máu mọc bình thường so với vùng có phát triển mạch máu bất thường.

Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non

♦ Cách nhận biết:

Con cần được khám mắt khi vừa sinh ra. Bệnh được phát hiện càng sớm thì các biện pháp điều trị càng đạt hiệu quả cao.

Bác sĩ chuyên khoa mắt sẽ sử dụng những dụng cụ, máy móc chuyên dụng để khám đáy mắt cho trẻ như soi đáy mắt gián tiếp… để phát hiện bệnh ở những giai đoạn khác nhau và có biện pháp điều trị thích hợp.

[inline_article id=90605]

9. Đau mắt đỏ

Đây là một trong các bệnh về mắt thường gặp ở trẻ em và dễ gây ra dịch và phổ biến ở nhiều lứa tuổi, nhất là trẻ em. Tỷ lệ biến chứng khoảng 20% chủ yếu là viêm giác mạc. Bệnh do vi khuẩn và virus gây ra.

Bệnh dễ lây lan qua môi trường bởi sự tiếp xúc gần, tia bọt bắn ra lúc trẻ nói chuyện. Đau mắt đỏ thường xảy ra vào thời điểm giao mùa và dễ tạo thành dịch.

10. Đau mắt hột

Cũng giống như đau mắt đỏ, bệnh lý này cũng rất dễ lây lan. Khi nhiễm đau mắt hột, trẻ sẽ có cảm giác ngứa và khô rát mắt, tuyến hạch trước tai sưng to, xuất hiện những hạt nhỏ li ti ở mắt, nhiều trường hợp mạch máu của giác mạc bị che lấp đi.

11. Viêm kết mạc

Đây là tình trạng viêm nhiễm của kết mạc, dẫn tới tình trạng mắt sẽ bị đỏ, chảy nước mắt và bị ngứa. Bệnh có nguyên nhân từ: viêm kết mạc do virus, viêm kết mạc kích ứng, viêm kết mạc dị ứng.

12. Viêm giác mạc

Viêm kết mạc bị nặng có thể dẫn đến loét giác mạc, ảnh hưởng đến thị giác của bé. Viêm giác mạc có thể do: rách, xước giác mạc, dị vật tác động, bỏng hóa chất do trực khuẩn mủ xanh, cầu khuẩn lậu gây ra. Bệnh nên được điều trị sớm để không để lại những biến chứng đáng tiếc cho trẻ.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt ở trẻ em

1. Công nghệ hiện đại = “hại điện”

Các tia bức xạ của máy tính, tivi, các thiết bị công nghệ hiện đại khi tiếp xúc trực tiếp với mắt sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tế bào thần kinh thị giác. Khảo sát thực tế cho thấy 82,4% số người thường xuyên tiếp xúc hoặc làm việc với máy tính đều mắc các bệnh về mắt.

Vì thế, ba mẹ hạn chế để con tiếp xúc với những “người bạn” không thân thiện này. Thỉnh thoảng vẫn có thể phá lệ cho con xem, nhưng tuyệt đối không để xem quá lâu.

2. Đọc sách sai cách

Tư thế ngồi sai hoặc giữ khoảng cách bất hợp lý từ mắt tới sách sẽ dẫn đến các vấn đề về mắt, đặc biệt là bệnh cận thị. Căn bệnh về mắt này vô cùng phổ biến ở trẻ nhỏ sắp đến trường và trong độ tuổi đi học.

Khi nhìn chữ hoặc đồ vật gần liên tục trong một thời gian dài, mắt sẽ phải điều tiết nhiều hơn để nhìn rõ mọi vật. Các tế bào thần kinh thị giác sẽ trở nên “mệt mỏi”. Do đó, nên hướng dẫn trẻ giữ khoảng cách thích hợp với việc quan sát mọi vật là từ 30-50cm.dạy trẻ đọc sách đúng cách để không bị cận thị

3. Vệ sinh và môi trường

Không khí ô nhiễm, không gian không đủ ánh sáng hoặc quá sáng cũng là nguyên nhân làm thị lực yếu dần. Ngoài ra, vệ sinh mắt không đúng cách cũng là thủ phạm gây ra các bệnh về mắt.

Để sở hữu một đôi mắt khỏe mạnh, trẻ cần được vệ sinh mắt đúng cách, từ rửa mắt, tra thuốc nhỏ mắt, tập thể dục cho mắt thường xuyên…

4. Ăn uống nghèo nàn

Dinh dưỡng hợp lý cũng là một trong những yếu tố đảm bảo đôi mắt khỏe mạnh. Các tế bào thần kinh thị giác cần được cung cấp đầy đủ vitamin A. Khi cơ thể thiếu loại vitamin này, trẻ rất dễ mắc các bệnh về mắt như: khô mắt, mỏi mắt, hoa mắt… Ngoài ra, việc cung cấp đầy đủ các vitamin C và E cũng rất có ích cho sự phát triển thị lực ở trẻ nhỏ.

Bảo vệ con yêu khỏi các bệnh về mắt ở trẻ em

1. Chăm sóc mắt càng sớm càng tốt

Bạn nên bắt đầu chế độ chăm sóc thị lực cho bé càng sớm càng tốt. Trẻ em cần được khám mắt trong vài tuần kể từ sau khi sinh, tiếp đến trong đợt khám sức khỏe khi trẻ được 2 tuổi, thêm nữa là buổi kiểm tra khi trẻ lên lớp một ở trường tiểu học.

Nếu cảm thấy lo lắng về thị lực của trẻ ở bất cứ thời điểm nào, thậm chí khi trẻ vẫn được tiến hành kiểm tra đều đặn, đừng ngại liên hệ với bác sĩ để sắp xếp một buổi khám thị lực nhằm giải tỏa những băn khoăn, thắc mắc.

2. Hạn chế áp lực

Giúp con hạn chế áp lực lên cơ quan thị giác bằng cách giảm thời gian xem tivi, máy tính và đọc sách xuống mức tối thiểu có thể. Theo đó, nguyên tắc như sau: 30 phút/ngày đối với trẻ dưới 6 tuổi; dưới 60 phút/ngày với trẻ 7-14 tuổi; dưới 90 phút/ngày với trẻ trên 14 tuổi.

Giảm mọi căng thẳng có thể gây ra cho mắt trẻ bằng cách không để trẻ thức quá khuya đọc truyện, đặc biệt là sách/truyện hình ảnh tèm nhem, chữ nhỏ; đồng thời nhắc nhở con ngủ sớm và ngủ đủ giấc.Các bệnh về mắt ở trẻ

3. Loại trừ nguy cơ

Khi đưa bé ra ngoài, đeo kính râm chưa đủ để bảo vệ bé khỏi tia tử ngoại, bé còn cần phải trang bị cả mũ rộng vành, mặc trang phục chống nắng nếu trên 6 tháng tuổi.

Ngoài ra, các hóa chất độc hại, các loại nước tẩy rửa và các loại hóa chất khác cần để ngoài tầm nhìn của trẻ, bởi chúng có thể gây bỏng mắt khi trẻ tiếp xúc. Khi dẫn trẻ đi bơi, nên đeo kính bơi cho bé để nước không gây kích ứng mắt.

4. Dinh dưỡng cho bé hợp lý

Về dinh dưỡng, mẹ nên cho trẻ ăn nhiều rau xanh, củ quả vàng đậm, đỏ, cam, trái cây tươi, tối thiểu hai bữa cá mỗi tuần kèm thịt, trứng, sữa, gan, dầu nành, dầu mè để bé nhận đủ các vitamin A, C, E, axit béo omega-3, omega-6. Hàng ngày cơ thể bé cần khoảng 55-70mg selen và lutein để giúp mắt khỏe mạnh.

Ăn gì tốt cho mắt? Mẹ có thể tìm kiếm các thực phẩm tăng cường thị lực và sức đề kháng cho mắt của trẻ như sau:

♦ Thức ăn giàu vitamin A

Vitamin A giúp tăng cường thị lực mắt cho bé, từ đó ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh về mắt. Thực phẩm giàu vitamin A tiêu biểu như:

  • Gan động vật: Gan gà, gan bò, gan heo, gan vịt
  • Các loại trứng: Trứng gà, trứng vịt, trứng vịt lộn
  • Cá chép
  • Sữatrứng giàu vitamin A

♦ Thức ăn giàu beta-caroten

Các loại trái cây, củ quả có màu vàng và các loại rau có màu xanh đậm rất giàu beta-caroten tốt cho mắt của trẻ tiêu biểu như:

  • Các loại rau: rau ngót, rau dền, rau mồng tơi, rau muống, tía tô, rau ngò, rau cần, rau khoai lang, rau hẹ
  • Các loại trái cây: Cam như đu đủ, cà rốt, gấc, bí đỏ, ớt vàng Đà Lạt

♦ Thực phẩm giàu vitamin C

Thực phẩm giàu vitamin C có vai trò giúp tăng cường thị lực cho mắt và phòng tránh bệnh đục thủy tinh thể. Các thực phẩm giàu vitamin C tiêu biểu:

  • Chanh, cam, quýt, bưởi
  • Cà chua
  • Hành lá, ớt
  • Ổi
  • Táo
  • Nho
  • Dứathực phẩm giàu vitamin C

♦ Thức ăn giàu vitamin E

Vitamin E có vai trò chống oxy hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp rất tốt cho trẻ. Thực phẩm giàu vitamin E bao gồm:

  • Các loại dầu: Dầu đậu nành, dầu mè, dầu đậu phộng, dầu hướng dương
  • Các loại mầm: Mầm lúa, mầm đậu
  • Các loại hạt: Hạt hướng dương, hạt bí, hạt dưa
  • Các loại đậu
  • Các loại sữa
  • Thịt
  • Gan động vật

♦ Thức ăn giàu lutein

Lutein có vai trò bảo vệ võng mạc mắt, giúp giảm nguy cơ phát triển của bệnh thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Lutein hay còn gọi là carotenoid võng mạc, có vai trò quan trọng đối với võng mạc, đặc biệt ở điểm vàng. Thực phẩm chứa lutein có nhiều trong các loại thực phẩm như:

  • Bắp
  • Cải bó xôi
  • Cải xoăn
  • Lòng đỏ trứng gà

    bắp ngô giàu lutein
    

♦ Thức ăn giàu selenium

Đây là chất chống oxy hóa, góp phần bảo vệ mắt. Selenium có nhiều trong các thực phẩm như:

  • Hải sản: Cá, tôm, cua, nghêu, sò, ốc, hến
  • Ngũ cốc
  • Nội tạng: Cật, gan
  • Trứng
  • Dầu hướng dương
  • Dầu mè

♦ Thực phảm giàu kẽm, magiê

Mỗi ngày trẻ cần được bổ sung khoảng 12-15mg/ngày kẽm, magiê. Mẹ có thể tìm kiếm các khoáng chất này trong các loại thực phẩm như:

  • Hải sản, đặc biệt là hàu
  • Thịt đỏ
  • Gan
  • Trứng
  • Sữa
  • Đậu đỗ

[inline_article id=24053]

Trên đây là các bệnh về mắt ở trẻ em thường gặp nhất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hay có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập trong bài viết về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ngay ý kiến bác sĩ.

N.Ngân

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ bị sốt virus nên ăn gì và kiêng gì để hạ sốt siêu tốc?

Bổ sung những loại thực phẩm có khả năng chống lại cơn sốt virus một cách hiệu quả, tăng cường sức đề kháng. Nhưng không phải mẹ nào cũng biết trẻ bị sốt virus nên ăn gì và không nên ăn gì.

Biểu hiện của bệnh sốt virus ở trẻ em

Sốt virus (viral infection/viral fever) hay còn được gọi sốt siêu vi chỉ tình trạng nhiễm virus, chưa chắc có sốt. Đây là một loại bệnh rất hay gặp ở trẻ em, đặc biệt là trong khoảng thời gian thời tiết giao mùa. Hiện nay, một số loại thuốc được sử dụng thuốc để làm giảm các triệu chứng của bệnh gây ra như sốt, sổ mũi.

Lưu ý: Nếu trẻ dưới 3 tháng có nhiệt độ đo tại hậu môn từ 38°C trở lên, hãy gọi cho bác sĩ hoặc đến khoa cấp cứu ngay lập tức. Một trường hợp khẩn cấp khác đó là trẻ sơ sinh từ chối bú sữa mẹ hoặc sữa công thức.

[key-takeaways title=”Triệu chứng, dấu hiệu trẻ bị sốt virus:”]

[/key-takeaways]

Nhìn chung, trước khi mẹ tự hỏi “trẻ bị sốt nên ăn gì”, hãy quan sát các biểu hiện sốt virus của bé. Điều này sẽ giúp mẹ kịp thời can thiệp trước những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

>> Xem thêm: Nóng sốt kèm tiêu chảy ở trẻ em: Cha mẹ chớ chủ quan!

Trẻ bị sốt virus nên ăn gì?

Hầu hết trẻ đều bị sốt virus một lần sau khi sinh cho tới khi trưởng thành. Chú ý chế độ dinh dưỡng sẽ giúp trẻ nhanh chóng hạ sốt. Dưới đây là những thực phẩm trẻ bị sốt siêu vi nên ăn.

1. Nước lọc

Sốt virus thường khiến cơ thể của trẻ bị mất nước. Và tình trạng mất nước sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như co giật, sốc nhiệt, nhịp tim tăng…

Vì vậy, ưu tiên hàng đầu chính là bổ sung nước cho cơ thể của bé. Uống nhiều nước giúp hạ sốt, đào thải độc tố và virus ra bên ngoài. Do đó, mẹ nên khuyến khích trẻ uống thật nhiều nước khi bị sốt virus, mẹ nhé!

LƯU Ý: Với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, mẹ không cho bé uống nước mà tăng cường cho bé bú sữa hoặc bổ sung nước điện giải.

2. Nước cam ép

Nước cam ép
Trẻ bị sốt virus nên ăn gì?

Bên cạnh nước lọc, nước cam đứng đầu trong những thực phẩm gì trẻ bị sốt virus nên ăn. Cam chứa nhiều vitamin C và các khoáng chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch, hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Ngoài ra, 1 ly nước cam có khoảng 14% lượng kali có tác dụng ngăn ngừa tình trạng mất nước.

LƯU Ý: Bé dưới 1 tuổi KHÔNG NÊN uống nước cam do hệ tiêu hóa còn đang phát triển.

>> Mẹ xem thêm: Trẻ bị sốt virus uống nước cam mỗi ngày có tốt không?

3. Cháo, súp loãng

Đau rát cổ họng là biểu hiện đi kèm của sốt virus do vậy mẹ nên nấu cho bé ăn những món cháo, súp hoặc canh loãng để dễ nuốt. Ngoài ra, các món này cũng giúp bổ sung thêm chất lỏng có cơ thể, dễ tiêu hóa, tăng cường năng lượng.

Vậy trẻ bị sốt virus nên ăn cháo gì? Một số món cháo hạ sốt gợi ý cho mẹ: cháo gà, cháo cá hồi,…

4. Sữa chua

Trẻ bị sốt virus nên ăn gì? Đó chính là sữa chua, cho dù không muốn ăn gì nhưng hầu hết mọi trẻ nhỏ đều sẽ không thể khước từ món sữa chua thơm ngon này. Trong sữa chua có probiotic mang lại nhiều lợi ích đối với trẻ bị sốt do virus, ngoài ra món ăn này còn tốt cho hệ tiêu hóa.

trẻ bị sốt virus nên ăn gì 2
Trẻ bị sốt nên ăn gì? Sữa chua là món tráng miệng hấp dẫn khó chối từ, rất tốt cho trẻ bị sốt

>> Xem thêm: Có nên cho bé ăn sữa chua hàng ngày không?

5. Nho khô

Thành phần của nho khô chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa; khi đi vào cơ thể chất này có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng rất cao. Nếu trẻ không ăn được; mẹ có thể ngâm nho khô với nước ấm; sau đó vắt lấy nước cho bé uống đều được.

LƯU Ý: Nho khô có thể là một món ăn có nhiều đường; do đó, mẹ cần chú ý không nên để trẻ bị sốt virus và bị tiêu chảy ăn nho khô hoặc những món gì nhiều đường.

6. Nước gừng và mật ong

Pha một cốc nước ấm với một thìa mật ong cùng vài lát gừng rồi cho bé uống. Thức uống này có công dụng xua tan cảm giác đau rát cổ họng. Đồng thời, tính kháng khuẩn của mật ong giúp trẻ mau hết bệnh.

LƯU Ý: Trẻ dưới 1 tuổi tuyệt đối không được sử dụng mật ong vì có khả năng nhiễm độc tố do vi khuẩn Clostridium.

7. Củ tỏi

Tỏi không chỉ là một loại gia vị; tỏi còn có tác dụng rất lớn trong việc tiêu diệt virus; bổ sung thêm chất oxy hóa phòng ngừa bệnh tật. Tuy nhiên, trẻ nhỏ thường không thể ăn trực tiếp củ tỏi. Do đó, mẹ có thể chế biến tỏi chung với các món khác như cháo, canh hầm, súp.

>> Liên quan đến trẻ bị sốt virus nên ăn gì: 8 cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm giúp bé tăng cân, ngừa táo bón

[key-takeaways title=”Tổng hợp thực phẩm trẻ bị sốt virus nên ăn:”]

  • Nước canh, nước súp.
  • Ngũ cốc ăn kèm với sữa.
  • Trái cây mềm như táo, chuối, nho,…
  • Thực phẩm giàu chất đạm như sữa, trứng.
  • Các loại hạt nghiền (hạnh nhân, hạt điều) với sữa.
  • Rau có màu lá xanh như rau bina, rau diếp romaine và cải xoăn.

[/key-takeaways]

>> Xem thêm: Sốt virus ở trẻ em kéo dài bao lâu? Cách chăm sóc trẻ bị sốt virus

Những thực phẩm gì trẻ bị sốt virus không nên ăn?

những thực phẩm bé nên tránh
Trẻ bị sốt virus không nên ăn gì?

Cơ thể trẻ khi bị đau thường khá nhạy cảm với một số thực phẩm. Vì vậy, bên cạnh việc biết “trẻ bị sốt virus nên ăn gì”; mẹ cũng nên nắm vững những thực phẩm cần kiêng kị.

  • Đồ cay: Các món ăn cay thường sẽ sinh rất nhiều nhiệt trong cơ thể, không tốt cho người bị sốt.
  • Nước đá lạnh: Uống nước đá lạnh khi bị sốt rất nguy hiểm bởi có một sự chênh lệch nhiệt độ quá lớn trong cơ thể.
  • Thức ăn gây khó tiêu: Hệ tiêu hóa của trẻ khi bị sốt virus thường hoạt động rất kém vì vậy mẹ không nên cho bé ăn các món ăn khó tiêu như: Món chiên, nướng, thức ăn chế biến sẵn…

>> Mẹ xem thêm: Thuốc hạ sốt Ibuprofen cho trẻ em: Liều lượng và lưu ý khi sử dụng

Sốt virus là căn bệnh rất dễ lây lan, ngoài việc quan tâm đến “trẻ bị sốt virus nên ăn gì”; mẹ nên chú ý đến vấn đề vệ sinh cá nhân bằng cách nhỏ mắt, mũi bằng nước muối sinh lý nhằm tránh bội nhiễm đường hô hấp.

Mẹ hãy đưa trẻ đi khám ngay khi có các dấu hiệu như sốt cao liên tục, khó hạ sốt, sốt li bì, co giật, sốt kéo dài nhiều ngày…

[inline_article id=276903]

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Đừng tưởng cho con ăn cá nhiều là tốt, cẩn thận trẻ nhỏ ngộ độc thuỷ ngân

Trong thực đơn của các gia đình Việt Nam, cá là nguồn thực phẩm quan trọng và quen thuộc. Đối với một số loài cá biển, kim loại này ở mức cao có thể gây ngộ độc thủy ngân cho bé.

Ngộ độc thủy ngân tàn phá sức khỏe

Ngộ độc thủy ngân đã từng xảy ra trên diện rộng tại vịnh Minamata, Nhật Bản. Năm 1961, dân cư quanh vùng mắc những chứng thần kinh như: tay chân run, mất cảm giác, mất thăng bằng, mất phối hợp củ động, ảnh hưởng tầm nhìn… Phụ nữ bị ngộ độc khi mang thai và sinh con, trẻ sơ sinh bị di chứng như liệt não, bị điếc, bị mù hoặc đầu quá nhỏ, chậm phát triển trí tuệ…

Nguyên nhân của vụ việc này là do các nhà máy chế tạo formaldehyde thải ra biển. Chất thải này chứa thủy ngân vô cơ. Cá nhỏ ăn phiêu sinh vật nhiễm thủy ngân, xong bị cá lớn ăn. Mức độ thủy ngân trong cá lớn tích tụ ngày càng nhiều. Khi con người đánh bắt cá ấy và ăn vào, lượng lớn thủy ngân tích tụ trong cơ thể. Thủy ngân cực kỳ nguy hiểm với trẻ em và trẻ sơ sinh. Thủy ngân lẫn vào từng tế bào, gây giảm tăng trưởng khối óc.

Ngộ độc thủy ngân do chuỗi thức ăn
Thủy ngân từ vi khuẩn, phiêu sinh vật bị cá nhỏ hấp thụ. Cá lớn ăn cá nhỏ, chất độc tích tụ nhiều hơn. Khi con người ăn cá cũng nhiễm kim loại này

FDA cảnh báo về cá có nguy cơ nhiễm chì

Cá là nguồn thực phẩm giàu đạm và axit amin, rất tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, cá biển đối mặt với nguy cơ nhiễm thủy ngân. Cơ quan Trung ương Hoa Kỳ (FDA) ra khuyến cáo trẻ nhỏ, phụ nữ đang thời kỳ sinh nở và mang thai không nên ăn những thứ cá lớn như cá đao, cá mập, cá thu cỡ to và cá kình.

Tiểu bang California (Hoa Kỳ) yêu cầu đơn vị cung cấp cá ghi rõ số lượng thủy ngân ở mỗi loại cá và công khai tại các quầy bán hàng trong chợ, siêu thị. Hiện có 45 tiểu bang tại Mỹ làm theo cách này, giúp việc kiểm soát thủy ngân trong cá chặt chẽ hơn. 10 tiểu bang khác khuyến cáo trẻ em nên ít ăn cá ngừ đóng hộp.

Không thể phủ nhận cá là món ăn ngon, giàu dinh dưỡng, chất đạm và axit amin thiết yếu. Bản thân cá không có độc chất, nhưng thủy ngân tích tụ trong cá chính là thủ phạm. Cha mẹ nên hạn chế cho con ăn cá biển để ngăn ngừa thủy ngân xâm nhập và tích tụ trong cơ thể trẻ.

Ngộ độc thủy ngân
Ngộ độc thủy ngân trong các loài cá biển

1. Những loại cá an toàn trẻ có thể ăn

  • Cá hồi
  • Cá mòi
  • Cá bơn
  • Cá basa nước ngọt
  • Cá rô phi
  • Cá hương
  • Tôm
  • Con ngao/Hàu
  • Sò điệp
  • Cá ngừ đóng hộp

2. Những loại cá chỉ nên ăn 1 tuần/lần

  • Cá nục heo
  • Cá tráp
  • Cá chẽm
  • Cá hồng
  • Cá bơn
  • Cá chẽm nước ngọt
  • Cá bơn halibut
  • Cá mú
  • Cá ngừ tươi

3. Loại cá chỉ nên ăn 1 tháng/2 lần

  • Cá kiếm
  • Cá mập
  • Cá thu vua
  • Cá cờ

Lượng cá trên ước tính khoảng chỉ nên ăn 350 gram/lần theo mốc thời gian bên trên.

Làm thế nào hạn chế tác hại của thủy ngân?

Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học rất dễ dàng hấp thụ qua da, các cơ quan hô hấp và tiêu hóa. Các hợp chất vô cơ ít độc hơn so với hợp chất hữu cơ của thủy ngân. Thủy ngân tạo ra hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật và vẫn gây độc cho cơ thể người. Thủy ngân tấn công hệ thần kinh trung ương và hệ nội tiết. Đồng thời, nó ảnh hưởng tới miệng, các cơ hàm mặt và răng. Sự phơi nhiễm kéo dài gây ra các tổn thương não và gây tử vong. Nó có thể gây ra các dị tật bẩm sinh ở thai nhi.

Dấu hiệu đầu tiên của nhiễm độc thủy ngân là hiện tượng tê và đau nhói ở môi, ngón tay và ngón chân. Đây gọi là chứng dị cảm (paresthesia). Đến một mức nào đó, thủy ngân gây run rẩy, mất khả năng điều hòa vận động, thay đổi tính cách, mất trí nhớ, mất ngủ, mệt mỏi, đau đầu, giảm cân, căng thẳng tâm lý và viêm lợi…

Thải độc bằng thực phẩm

Khi phát hiện các dấu hiệu nhiễm độc kim loại như MarryBaby đề cập phía trên, bạn nên cho con đến bác sĩ khám và tư vấn cụ thể. Dừng ăn cá ngay, và tiến hành thải độc thủy ngân trong cơ thể bằng những loại thảo dược, thực phẩm dễ tìm, dễ sử dụng là cách được khuyên dùng.

Tảo bột

Tảo bột có tác dụng thanh lọc ruột, khiến các kim loại nặng như chì, thủy ngân và các độc tố khác tự đào thải ra khỏi cơ thể qua đường bài tiết. Uống tảo viên cũng cho tác dụng tương tự.

Giải ngộ độc thủy ngân
Tảo bột là phương pháp giải trừ ngộ độc thủy ngân hiệu quả

Tỏi và rau mùi

Hợp chất sulfhydryl trong tỏi có thể hỗ trợ thận loại bỏ lượng thủy ngân tích lũy trong cơ thể.

Rau mùi cũng là một trong số ít những loại thảo dược được sử dụng để loại bỏ lượng kim loại nặng, khử độc thủy ngân, nhôm và những chất hại khác. Con trẻ có thể uống nước ép rau mùi hàng ngày hoặc sử dụng rau mùi để chế biến các món salad, rau sống ăn kèm…

Nước bồ công anh

Theo David Hoffmann, người sáng lập Hiệp hội Thảo dược Mỹ, bồ công anh là một loại thảo dược lợi tiểu. Các loại trà bồ công anh sẽ tăng việc đi tiểu để loại bỏ các độc tố, trong đó có thủy ngân. Tuy nhiên, nên tham vấn và có sự cho phép của bác sĩ.

Cà rốt 

Cà rốt có chứa một lượng lớn chất kết dính, có thể kết dính với thủy ngân, làm giảm nồng độ và loại trừ nhanh chóng các ion thủy ngân trong máu một cách hiệu quả.

Ngộ độc thủy ngân đi vào bằng đường ăn uống thì có thể giảm thiểu tác động bằng đường ăn uống. Bạn nên theo dõi các biểu hiện khác thường về sức khỏe của con để can thiệp kịp thời.

 

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh da liễu

Bệnh sùi mào gà ở trẻ em: Lây nhiễm do tiếp xúc trực tiếp qua da

Theo tìm hiểu, một trẻ mắc sùi mào gà ở Hưng Yên trước đó đã đi cắt bao quy đầu ở một phòng khám tư tại xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu. Vụ việc này cho thấy: Trẻ em hoàn toàn có thể mắc bệnh sùi mào gà, khi dụng cụ tiếp xúc da trẻ không đảm bảo, dẫn đến lây nhiễm bệnh.

Bệnh sùi mào gà
Bệnh sùi mào gà ở trẻ em

Vì sao trẻ em mắc bệnh này?

Sùi mào gà do virus HPV gây ra. Các nốt sùi, u nhú có nhiều gai nhỏ giống như mào gà, gây ngứa ngáy, khi gãi gây chảy máu và đau đơn. Đây là căn bệnh khá phổ biến trên toàn thế giới, có tốc độ lan truyền nhanh, có khả năng phát triển thành ung thư. Bệnh xuất hiện ở cả nam lẫn nữ, lây truyền qua đường tình dục, còn có thể lây truyền qua tiếp xúc. Trẻ sơ sinh có thể bị lây bệnh từ người mẹ mắc bệnh trong lúc sinh đẻ. Bệnh này nguy hiểm ở chỗ người mắc bệnh có thể phải chung sống suốt đời với nó.

Ai cũng có thể là nạn nhân của chứng bệnh này, đủ mọi thành phần, giới tính và lứa tuổi. Bệnh sùi mào gà lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục và phát triển ở cơ quan sinh dục, gây ngứa ngáy đau đớn và ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe của trẻ.

Nguyên nhân lây nhiễm

Ở trẻ em, bệnh lây nhiễm do các nguyên nhân sau:

  • Nhiễm qua nhau thai: Mẹ mang mầm bệnh virus HPV không được điều trị. Trong quá trình mang thai, virus sẽ lây nhiễm cho thai nhi thông qua bánh nhau.
  • Nhiễm từ nước ối: Virus HPV xâm nhập tử cung người mẹ. Sau đó, HPV tiếp tục xâm nhập vào nước ối. Thai nhi sống trong buồng tử cung, trao đổi chất qua nước ối có nhiễm virus HPV có thể bị nhiễm HPV bẩm sinh.
  • Lây nhiễm khi sinh nở: Virus HPV lây nhiễm trong âm đạo người mẹ. Khi trẻ sinh qua đường âm đạo, virus lây sang cho bé qua đường tiếp xúc. Trong trường hợp này, nốt sùi xuất hiện nhiều ở mắt và miệng, gây tổn thương.
  • Tiếp xúc qua da: Trẻ có sức đề kháng yếu. Nếu tiếp xúc với người mắc bệnh sùi mào gà, con có khả năng lây nhiễm.
  • Phơi nhiễm: Trường hợp này xảy ra tại Hưng Yên. Trẻ bị phơi nhiễm bệnh do làm thủ thuật cắt bao quy đầu, điều trị chít hẹp dài bao quy đầu. Dụng cụ y khoa không được vô trùng gây nhiễm virus HPV cho hàng loạt trẻ.

Dấu hiệu bệnh sùi mào gà ở trẻ em

Sùi mào gà bắt đầu với biểu hiện vùng da mềm đổi màu hồng hoặc màu nâu, đường kính khoảng một vài mm. Sau vài tuần đến vài tháng, các đốm da này hình thành mảng lớn, còn gọi là “tổn thương dạng súp lơ”. Bé trai xuất hiện sùi mào gà ở vị trí quanh hậu môn, một số ít trường hợp xuất hiện quanh dương vật. Bé gái có thể bắt gặp nốt sần ở hậu môn, âm hộ, màng trinh, phía ngoài âm đạo và khu vực quanh lỗ niệu đạo…

Da và niêm mạc của trẻ em rất mong manh, yếu ớt. Do vậy, trẻ dễ bị nhiễm virus nếu chẳng may trầy xước da. Sùi mào gà do virus HPV tạo các biểu hiện mụn cóc, mụn cơm, u nhú trên da trẻ mắc bệnh hoặc trên niêm mạc. U nhú này thường xuất hiện ở cơ quan sinh dục, miệng, lưỡi, mí mắt, họng…

Bệnh sùi mào gà ở trẻ em

Tác hại của bệnh đến trẻ

Virus HPV lây nhiễm thầm lặng rất khó phát hiện. Bệnh chưa trầm trọng, trẻ không có cảm giác ngứa hoặc đau, khó nhận biết bằng mắt thường. Khi sức đề kháng trẻ yếu, virus hoạt động ồ ạt tạo ra các nốt sùi u nhú trên da, tại cơ quan sinh dục, hậu môn…

Virus HPV gây ra những bệnh về đường hô hấp cho trẻ. Đối với bé sơ sinh, các nốt sùi ở miệng, cổ họng gây đau, cản trở việc bú. Bé thơ quấy khóc, nôn trớ liên tục, tiếng khóc khàn đục. Bệnh sùi mào gà có khả năng gây bệnh ung thư vòm họng.

Khi virus HPV lưu trú tại bộ phận sinh dục có thể gây biến chứng nguy hiểm. Bộ phận sinh dục trẻ bị biến dạng, ngứa ngáy. Bệnh gây biến chứng vô sinh hoặc ung thư, có khả năng ảnh hưởng khả năng sinh sản khi trưởng thành.

Điều trị bệnh sùi mào gà ở trẻ

Bệnh này rất khó xác định có thể điều trị hoàn toàn hay không, vì tùy thuộc vào thể trạng và sức khỏe của mỗi trẻ. Sau khi điều trị, có trẻ vẫn còn virus HPV nhưng không phát bệnh. Hoặc có trường hợp dù đã điều trị đủ liệu trình, trẻ vẫn tái phát bệnh.

Để điều trị bệnh lây qua đường sinh dục này, bác sĩ có thể chỉ định thuốc bôi như: Kem imiquimod 5% hoặc 3,75%, Podofilox 0,5% dạng dung dịch hoặc gel, mỡ sinecatechins 15%.

Trẻ lớn hơn có thể điều trị bằng liệu pháp xịt nitơ, đốt laser, đốt điện hoặc phẫu thuật loại bỏ vùng nổi nốt sần. Tốt nhất, cha mẹ nên đưa con đến chuyên khoa Da liễu điều trị cho tới khi tình hình sức khỏe ổn định, tái khám theo hẹn hoặc ngay khi phát hiện có dấu hiệu bất thường.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Chữa nóng trong người cho trẻ bằng món ăn giải nhiệt

Nguyên nhân gây nóng trong người ở trẻ thường là do chế độ ăn uống không phù hợp, ăn quá nhiều đạm, ít ăn rau, ít uống nước. Cách chữa nóng trong người hiệu quả tốt nhất cũng bằng thực phẩm.

Chữa nóng trong người cho trẻ

Biểu hiện khi trẻ nóng trong người

Chức năng gan và thận của trẻ tiểu học còn yếu. Các chất độc hại trong cơ thể không thể lọc bỏ hết dễ dàng. Chúng tích tụ lâu ngày trong gan và thận gây hiện tượng nóng trong người. Gặp triệu chứng này, trẻ sẽ có biểu hiện:

  • Mụn nhọt, mẩn ngứa nổi trên da
  • Nhiệt miệng gây khó chịu, giảm sức ăn
  • Da dẻ khô, môi đỏ và căng khô
  • Ngủ không ngon, bứt rứt, khó chịu
  • Chán ăn, nước tiểu vàng, táo bón

Cách chữa nóng trong người bằng thực phẩm

Các món rau xanh thực phẩm sau đây giúp trẻ giảm hẳn tình trạng nóng trong người, đồng thời tăng sức đề kháng, giúp sức khỏe trẻ tiểu học được tăng cường bảo vệ.

Rau má

Rau má tính mát, vị hơi đắng, không độc có tác dụng làm mát cơ thể, giải độc, lợi tiểu, chống viêm… Trong dân gian, người ta vẫn dùng rau má để giải độc cơ thể, chữa các bệnh về gan, làm mát gan.

Rau má có thể ăn sống kèm với cơm, nấu canh hoặc xay chắt lấy nước uống đều tốt cho cơ thể trẻ.

Rau ngót

Rau ngót tính hàn, nhiều chất xơ, dùng để trị táo bón, giúp dễ tiêu hóa. Trẻ nóng trong người có thể ăn canh rau ngót để giải độc, thanh nhiệt. Tuy nhiên, trẻ còi xương vì thiếu canxi, trẻ kém ăn mất ngủ không nên ăn rau ngót.

Mướp đắng (khổ qua)

Mướp đắng (khổ qua) trị nóng trong người

Mướp đắng có tác dụng thanh lọc cơ thể, giải độc gan, làm đẹp da. Có rất nhiều cách chế biến mướp đắng. Bạn có thể xắt lát ướp đá cho bớt đắng, rồi rắc chà bông lên làm món ăn vặt cho trẻ. Mướp đắng nấu canh, xào trứng cũng giúp trẻ ăn món này ngon hơn, và giúp giải độc gan cho con yêu.

Nếu trẻ sợ đắng và không ăn khổ qua, mẹ có thể ép lấy nước và thoa lên da cho trẻ. Cách này cũng giúp da trẻ bớt rôm sảy.

Rau mồng tơi

Mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, có tác dụng giải độc, đẹp da, trị rôm sảy mụn nhọt hiệu quả. Một bát rau mồng tơi chứa lượng vitamin A và chất sắt phù hợp cho trẻ.

Bột sắn dây

Người Việt Nam vẫn thường dùng bột sắn dây pha nước uống để thanh nhiệt mát cơ thể, giải độc. Độc tố tích tụ bên trong cơ thể nhanh chóng được tống ra khỏi cơ thể, giúp trẻ giảm triệu chứng nóng trong người, làm mát cơ thể.

Bột sắn dây có thể pha thành nước uống, cho thêm đá và đường tạo nên món giải khát hấp dẫn. Món nước này vì thế thường được thực hiện vào mùa hè, giúp giải khát và thải độc. Mẹ cũng có thể cho bột sắn dây pha với cháo cho bé ăn, cũng cho tác dụng tương tự.

chữa nóng trong người bằng atiso
Ngoài các loại rau tươi bên trên, bạn cũng có thể sử dụng các loại thảo dược thiên nhiên hoặc thuốc mát gan, bổ gan, tăng cường giải độc gan như nhân trần, diệp hạ châu, atiso…

Cha mẹ cũng nên hạn chế cho con ăn các món ăn có tính cay nóng để tránh tình trạng nóng trong người thêm phần trầm trọng hơn. Cho trẻ uống đủ nước (khoảng 1,5 lít) mỗi ngày cũng là cách giúp tránh tình trạng thiếu nước ở trẻ, giảm triệu chứng nóng trong người.

Trẻ cũng nên gia tăng vận động, tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng và tăng cường giải độc cho cơ thể qua mồ hôi. Cơ thể được giải độc, chứng nóng trong người vì thế cũng giảm đáng kể.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em: Nguy hiểm cho não bộ nếu không điều trị

Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em là bệnh liên quan đến tình trạng viêm ở vùng tai giữa do nhiễm trùng. Trẻ mắc chứng này có hiện tượng mủ tích tụ, gây đỏ màng nhĩ, đau nghiêm trọng và sốt. Bệnh có thể gây biến chứng và ảnh hưởng sức khỏe của trẻ em.

Viêm tai giữa ở trẻ
Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em

Nguyên nhân gây viêm tai giữa có mủ ở trẻ em

Viêm tai giữa có mủ ở trẻ em là triệu chứng viêm cấp tính do nhiễm trùng, ứ đọng dịch trong màng nhĩ. Có nhiều nguyên nhân đưa đến chứng này. Người ta chia làm 2 nhóm nguyên nhân:

Nguyên nhân tự thân

  • Hệ thống miễn dịch của trẻ còn yếu, dễ mức những bệnh bẩm sinh.
  • Cấu trúc giải phẫu học ở trẻ bất thường: Bệnh tai mũi họng, hở vòm hầu, rối loạn chức năng…

Nguyên nhân ngoại

  • Trẻ chọc ngoáy tai gây viêm nhiễm
  • Tác động ngoại lực: Bị tát, bị té, tai nạn giao thông…
  • Phấn hoa, bụi, lông thú vật cũng gây ra chứng viêm tai cho trẻ
  • Trẻ bị bệnh tai mũi họng lâu ngày không chữa trị đúng cách. Chất xuất tiết ở mũi họng lan lên tai giữa

Đây cũng là bệnh theo mùa, thường xảy ra vào mùa đông. Do thời tiết lạnh, các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên và cảm lạnh tạo điều kiện hình thành chứng viêm tai giữa.

Viêm tai giữa ở trẻ gây biến chứng nghiêm trọng

Trong thời gian ủ bệnh, biểu hiện chứng viêm này không rõ rệt. Nhưng nếu trẻ có dấu hiệu thiếu tập trung, nghễnh ngãng, mẹ chớ nên xem thường và bỏ qua.

Trẻ bị viêm tai giữa có hiện tượng chảy mủ ở tai. Dịch đọng trong tai làm đau màng nhĩ làm con kêu khóc đau đớn. Dịch tích tụ nhiều có thể làm thủng màng nhĩ.

Điều đáng nói là khi thủng màng nhĩ, áp lực trong tai giảm, trẻ bớt đau, bớt sốt. Cha mẹ tưởng viêm tai thuyên giảm, nhưng kỳ thực bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn tính. Mủ tái đi tái lại làm tổn thương màng nhĩ, xương tai, cấu trúc tai giữa. Trẻ có thể điếc.

Thậm chí, bệnh có thể biến chứng nặng: Nhiễm trùng sọ não. Kéo theo các chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch bên hoặc gây liệt dây thần kinh mặt (dây số 7).

Cách chữa bệnh viêm tai giữa ở trẻ em

Nếu đưa trẻ đi khám kịp thời, bác sĩ dùng kỹ thuật nội soi, chích một lỗ nhỏ ở màng nhĩ và đặt vào đó một ống thông nhỏ. Ống thông khí xuyên qua màng nhĩ nhằm hút sạch dịch nhầy quánh ra ngoài và lưu ống thông khí tại chỗ để dịch có thể tự chảy ra ngoài.

Viêm tai giữa ở trẻ em

Bác sĩ cho trẻ dùng kháng sinh thì liệu trình 10 ngày là tối đa. Trẻ từ 6 tuổi trở lên bị viêm nhẹ hoặc trung bình, chỉ nên dùng một liều kháng sinh từ 5-7 ngày.

Cha mẹ nên lưu ý các triệu chứng khi con kêu đau tai, xác định sớm viêm tai giữa ở trẻ. Đưa con đi khám chữa sớm chừng nào, bạn tránh được cho con khả năng bị điếc và biến chứng nguy hiểm hiệu quả bấy nhiêu.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Rối loạn hành vi và phát triển

Trẻ tăng động giảm chú ý cần ăn đúng để cải thiện bệnh

Trẻ tăng động giảm chú ý còn gọi là trẻ mắc chứng ADHD (Attention-Deficit Hyperactivity Disorder). Khi bị bệnh, trẻ thường có xu hướng thích hành động một mình kèm theo những hành vi hiếu động quá mức gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng học tập cũng như quan hệ bạn bè. Cha mẹ nên cho trẻ ăn uống như thế nào để giúp con cải thiện bệnh, cũng như phát triển khỏe mạnh theo độ tuổi?

Bệnh tăng động giảm chú ý 2
Trẻ thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát hành vi và thái độ. Chúng có thể có những cơn khó chịu, giận dỗi vào những thời điểm không thích hợp

ADHD là gì?

Theo thống kê, cứ 100 trẻ thì có từ 3 đến 5 trẻ mắc rối loạn này. Một số triệu chứng bắt đầu trước khi trẻ lên 7. Không phải tất cả những trẻ rối loạn tập trung chú ý đều tăng động. Một số trẻ không thể hiện những dấu hiệu quá hiếu động nhưng vẫn có vấn đề trong việc tập trung chú ý với bài vở ở trường học.

Hiện bệnh rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) được chia làm 3 loại như sau:

  • Không chú ý (ADD): những trẻ bị ADHD nhóm này có triệu chứng nổi bật nhất là ít chú ý.
  • Hiếu động bốc đồng: những trẻ bị ADHD hiếu động−bốc đồng phải đối mặt với tình trạng hiếu động và bốc đồng quá mức.
  • Kết hợp hiếu  động, bốc đồng và thiếu chú ý: những trẻ thuộc nhóm này có triệu chứng của cả 2 nhóm kia.

Ở nhà, trẻ mắc chứng ADHD thường phá ngang, không tuân thủ và thiếu khả năng tập trung chú ý. Biện pháp thưởng và phạt thường có tác dụng với những trẻ khác thì lại mất nhiều thời gian hơn để có tác dụng tương tự trong việc điều chỉnh hành vi do rối loạn tăng động giảm chú ý gây ra.

Ở trường, các vấn đề về hành vi của trẻ tăng động thường nhiều hơn là ở nhà. Nhà trường lại có rất nhiều yêu cầu đối với chúng. Sự mong đợi của giáo viên thường mâu thuẫn với năng lượng tự nhiên ở trẻ có chứng ADHD.

Trong xã hội, rất nhiều trẻ ADHD tìm cách kết bạn với những người giống mình. Trẻ say mê với các trò chơi giống như những đứa trẻ khác. Mức năng lượng của trẻ ADHD lên rất cao, các trò chơi của trẻ ADHD này tỏ ra không mệt mỏi, sáng tạo, say mê và có phần thiếu thận trọng.

Thực phẩm tốt cho trẻ tăng động giảm chú ý

Các nhà khoa học đã chứng minh chế độ dinh dưỡng tốt giúp chống suy dinh dưỡng có thể mang lại tác động tích cực cho trẻ mắc chứng này

Thực phẩm cho trẻ tăng động giảm chú ý
Nghiên cứu khoa học chứng minh chế độ ăn giúp cho trẻ tăng động giảm chú ý hiệu quả hơn việc dùng thuốc

Thực phẩm giàu protein

Protein rất cần thiết cho hoạt động của não bộ. Không giống như carbohydrate, protein cung cấp nhiều năng lượng và độ ổn định cũng cao hơn. Điều này hạn chế việc sản sinh ra các hóc-môn gây stress bên trong não bộ khi tế bào thiếu năng lượng.

Đậu, phô mai, trứng, sữa (sữa không đường hoặc ít đường), thịt nạc, hải sản và các loại hạt là những thực phẩm giàu protein. Nhóm thực phẩm này nên cho trẻ ăn nhiều vào buổi sáng, cung cấp năng lượng cho ngày dài năng động. Lượng protein cần thiết tùy thuộc vào độ tuổi, thông thường trẻ em cần từ 24 đến 30gr protein một ngày.

Thực phầm chứa nhiều chất xơ

Chất xơ hỗ trợ việc tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng hiệu quả hơn. Chấy này đồng thời ngăn chặn quá trình tiêu hóa “ồ ạt” thức ăn, làm tăng lượng đường trong máu trong một thời điểm.

Chất xơ cũng sẽ giúp cơ thể được cung cấp năng lượng ổn định và lâu dài. Các thực phẩm giàu chất xơ mà trẻ tăng động nên ăn như ngũ cốc nguyên hạt, đậu Hà Lan, các loại đỗ, rau chân vịt, cà rốt, quả bơ, quả lê…

Thực phẩm giàu omega-3

Omega-3 là chất béo quan trọng đối với chức năng của não bộ. Nghiên cứu cho thấy, trẻ ADHD có nồng độ omega-3 trong máu thấp hơn so với những trẻ bình thường. Một nghiên cứu được thực hiện năm 2009 tại Thụy Điển cho thấy: 25% trẻ được bổ sung omega-3 hằng ngày có thể giảm đáng kể các triệu chứng tăng động sau 3 tháng. Con số này là 50% sau 6 tháng.

Bạn có thể bổ sung omega-3 cho con bằng các thực phẩm như cá hồi, cá thu, cá hồi, bắp cải, súp lơ trắng, quả óc chó, dầu oliu, dầu hạt cải hoặc một số loại dầu cá.

Bổ sung thực phẩm chứa sắt, kẽm và magie

Sắt, kẽm và magie đều là những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các triệu chứng tăng động. Đồng thời, những nguyên tố này cũng cần thiết cho sự phát triển toàn diện thể chất và sức khỏe của trẻ.

Thiếu sắt, kẽm và magie đều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh. Từ đó, làm gia tăng sự xuất hiện của các hành vi hiếu động quá mức và thiếu tập trung ở trẻ ADHD. Một số thực phẩm giàu các vi chất này bao gồm: sữa, thịt bò, thịt gà, tôm, cua, đậu Hà Lan, rau chân vịt, chuối, quả bơ…

Thực phẩm giàu GABA

GABA (Gamma Aminobutyric Acid) là một chất dẫn truyền kinh ức chế quan trọng nhất của hệ thần kinh trung ương. Nó có vai trò kiểm soát sự kích thích quá mức của não bộ. Rất nhiều nhiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng hầu hết trẻ ADHD đều có sự thiếu hụt của hoạt chất này.

Các nhà khoa học đánh giá sự thiếu hụt của GABA đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của tăng động. Việc bổ sung GABA là cần thiết. Các thực phẩm giàu GABA có súp lơ xanh, rau chân vịt, cam, chuối, ngũ cốc nguyên hạt… Bạn cũng có thể chọn sản phẩm hỗ trợ có bổ sung GABA trực tiếp, kết hợp với thảo dược câu đằng. Sản phẩm này nhằm làm tăng nồng độ GABA nội sinh trong cơ thể.

Những thức ăn nên hạn chế cho trẻ ADHD

Đường và những đồ ăn ngọt

Tuy chưa có bằng chứng cho thấy rằng đây là một nguyên nhân gây ra ADHD. Nhưng thực tế, số trẻ trở nên hiếu động sau khi ăn kẹo hoặc thức ăn có đường khác. Đối với các chất dinh dưỡng tổng thể, thức ăn có đường nên chỉ có một phần nhỏ trong chế độ ăn uống của trẻ.

Tiêu thụ nhiều đường đơn cũng làm gia tăng nguy cơ hạ đường huyết nhanh chóng ở trẻ do kích hoạt gia tăng nội tiết tố insulin. Hạ đường huyết sau khi dùng đường đơn làm thiếu hụt glucose, nguyên liệu chính cho não hoạt động, gây ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ.

Những thức ăn nên hạn chế cho trẻ ADHD
Đường và đồ ngọt gây hại cho trẻ có ADHD

Thực phẩm chứa nhiều chất phụ gia, chất bảo quản

Các thực phẩm chứa nhiều chất phụ gia, chất bảo quản đều gây ảnh hưởng xấu đến trẻ ADHD. Thậm chí, Liên minh châu Âu (EU) còn yêu cầu các nhà sản xuất phải có nhãn cảnh báo trên bao bì của các sản phẩm này. Nội dung là “Thực phẩm này có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động và khả năng tập trung của trẻ”.

Thực phẩm được đóng gói sẵn, bánh kẹo ngọt có nhiều màu sắc, các gia vị tạo ngọt như mì chính, bột nêm… là các thực phẩm điển hình mà trẻ ADHD cần hạn chế.

Chế độ ăn phù hợp giúp cải thiện sức khỏe trong rất nhiều trường hợp. Trẻ tăng động giảm chú ý cũng tương tự. Kết hợp với chăm sóc và điều trị hợp lý, tình trạng tăng động của trẻ sẽ cải thiện đáng kể.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Trị hôi chân cho trẻ bằng mẹo dân gian

Hôi chân là tình trạng bệnh lý liên quan đến nội tiết. Bệnh đa phần do bẩm sinh. Chân có mùi hôi là do da bí, lỗ chân lông hẹp, mồ hôi không thoát được ra ngoài gây ra mùi. Cũng có tình trạng mùi hôi tạm thời do đi giày lâu ngày chưa vệ sinh. Theo Đông y, đôi chân được ví như trái tim thứ hai của con người. Trị hôi chân dứt điểm cũng như chăm sóc và làm đẹp cho đôi chân là một cách để tạo thêm sự tự tin cho trẻ.

Nếu mùi hôi ở chân trẻ do bẩm sinh, càng lớn mùi sẽ càng nặng hơn, chỉ cần ngồi yên cũng có cảm giác mùi hôi bay lên không khí và lan tỏa. Đó là lý do khiến trẻ tự ti trước đám đông, đặc biệt là môi trường tiểu học nhiều bạn học mới.

Sử dụng các dạng thuốc xịt, khử mùi chỉ là biện pháp tạm thời. Bạn có thể áp dụng các mẹo dân gian trị hôi chân, vừa tiết kiệm vừa an toàn, quan trọng là hiệu quả đã được minh chứng qua thời gian.

Trị hôi chân với gừng và muối

trị hôi chân với gừng và muối
Gừng và muối là hai gia vị thông dụng với nhiều công dụng đặc biệt

Chuẩn bị 1 củ gừng thái lát và 2 thìa cà phê muối. Đun sôi nước, cho gừng và muối vào đun sôi 1 phút, tắt bếp. Nước đổ ra chậu để ấm cho trẻ ngâm chân từ 15 – 20 phút cho đến khi nước nguội hẳn.

Đây là bài thuốc đơn giản được nhiều người áp dụng thành công. Nguyên lý của phương pháp này chủ yếu là để lỗ chân lông giãn nở, đào thải cặn bã và khử trùng vi khuẩn gây mùi. Kiên trì khoảng 1 tháng, mùi hôi chân của trẻ sẽ bớt.

99% thành công với giấm

Đơn giản mà hiệu quả bất ngờ chính là sử dụng giấm trị hôi chân. Rửa sạch chân trẻ, lấy bông tẩm vào chén giấm rồi bôi lên chân có mùi hôi. Với cách này, những vi khuẩn gây mùi hôi chân sẽ bị diệt sạch.

Trị hôi chân bằng lá lốt

Có thể gọi đây là một phương thuốc Đông y hữu hiệu đặc trị hôi chân. Sử dụng cây lá lốt già lấy cả rễ, cắt bỏ ngọn, chặt khúc 2cm, rửa sạch, phơi khô. Sau đó rang vàng, còn đang nóng đổ xuống nền nhà (hạ thổ cho nguội tự nhiên).

Cho 20g lá lốt cùng 3 bát nước vào đun sôi đến khi còn 1 bát nước. Uống liên tục trong vòng một tuần. Sau đó, nghỉ uống khoảng từ 4-5 ngày rồi lại lặp lại quy trình một lần nữa sẽ có hiệu quả.

Khử mùi hôi chân với đậu nành

Khử mùi hôi chân với đậu nành

Tuy không phổ biến như cách làm với gừng hay chè xanh, nhưng dùng đậu nành ngâm chân cũng mang lại hiệu quả bất ngờ.

Một lần ngâm chân cần chuẩn bị 150g đậu nành. Cho đậu nành vào nồi đun sôi, ninh nhỏ lửa trong 20 phút, đổ ra chậu, để nguội bớt thì cho chân vào ngâm đến khi nước nguội hẳn. Làm liên tục 3-4 ngày để có kết quả sớm.

Ngâm chân với nước chè xanh

Trong vòng hai tuần liên tục thực hiện cách này, chân của trẻ sẽ giảm mùi hôi đáng kể. Dùng một nắm trà xanh tươi đun sôi, để ấm, cho trẻ ngâm 30 phút trước khi đi ngủ. Sau khi ngâm chân xong, rửa chân lại bằng nước ấm và dùng khăn lau khô.

Ngâm chân với nước lá ngải cứu

Tương tự như cách làm với lá chè xanh, mỗi tối dùng 1 nắm lá ngải cứu tươi cho vào nước ấm đun sôi. Để nước nguội bớt, nhiệt độ thích hợp là 30ºC cho trẻ ngâm chân trong khoảng 25 phút trước khi đi ngủ.

Với trẻ bị các tác nhân như tất, giày gây hôi chân thì cần phải mang tất khô, sạch, làm bằng chất liệu cotton dễ thấm mồ hôi và thay tất thường xuyên nếu chân ra mồ hôi. Rắc 1 lớp baking soda hoặc phấn rôm lên giày sẽ hiệu quả.

Lót đế giày bằng xơ mướp là một mẹo nhỏ nữa để trị hôi chân. Xơ mướp có khả năng thấm hút cực tốt nên khử mùi hôi chân rất hiệu quả.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Bệnh kawasaki ở trẻ em và những điều mẹ cần biết

Bệnh kawasaki ở trẻ em được phát hiện và đặt tên lần đầu vào năm 1967, nhưng cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh. Bệnh thường xảy ra với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và có thể được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện kịp thời. Tuy nhiên, không phải mẹ nào cũng nhanh chóng phát hiện bệnh ngay khi những dấu hiệu đầu tiên xuất hiện.

Mẹ biết gì về căn bệnh này? Dưới đây là những thông tin quan trọng, không thể không biết về “tên sát thủ” nguy hiểm kawasaki, mẹ đừng bỏ lỡ nhé!

1. Bệnh kawasaki là gì?

Bệnh kawasaki hay còn được gọi là hội chứng kawasaki, là bệnh sốt có mọc ban cấp tính kèm viêm lan tỏa khắp các mạch máu lớn, nhỏ trong cơ thể, bao gồm cả động mạch vành cung cấp máu cho tim. Bệnh không gây hậu quả tức thời cho sức khỏe bé, nhưng nếu để lâu dài, không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng cho tim, dẫn đến hiện tượng phình động mạch vành hoặc giãn động mạch vành.

Bệnh hầu như chỉ xảy ra với trẻ em. Hầu hết trẻ mắc bệnh đều trong giai đoạn 1-2 tuổi. Tuy không xác định được nguyên nhân cụ thể, nhưng thống kê cho thấy, tỷ lệ bé trai mắc bệnh cao hơn nhiều so với bé gái.

[inline_article id=162339]

2. Dấu hiệu nhận diện bệnh kawasaki ở trẻ em

Dấu hiệu của bệnh khá giống với bệnh sốt phát ban, với triệu chứng ban đầu bao gồm sốt cao kéo dài và nổi mẩn đỏ khắp cơ thể, đặc biệt ở đầu ngón tay, chân. Trong một số trường hợp, bạn cũng có thể phát hiện bé bị nổi hạch ở cổ, kèm theo sưng đỏ tay chân.

Bé cũng có triệu chứng mắt đỏ do viêm màng kết. Triệu chứng này sẽ xuất hiện ngay trong tuần đầu tiên. Sau khi bé giảm sốt, các vết ban, mắt đỏ, hạch ở cổ cũng sẽ mất đi.

Bệnh kawasaki ở trẻ em
Nếu trẻ sốt cao liên tục trong nhiều ngày và nổi phát ban, mẹ nên nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện để được kiểm tra ngay

Mẹ cũng có thể lưu ý đến lưỡi của trẻ. Nếu thấy lưỡi của bé đỏ bất thường và có các mụn nhỏ nổi lên, hơi giống quả dâu tây, lưỡi khô, nứt, màng nhầy đỏ sẫm, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện kiểm tra ngay.

Dấu hiệu đặc biệt mẹ cần lưu ý: 80% trẻ mắc bệnh kawasaki sẽ có triệu chứng sốt kèm theo bong tróc da ở vùng xung quanh hậu môn.

3. Điều trị bệnh kawasaki ở trẻ em

Trẻ được chẩn đoán mắc kawasaki sẽ được tiêm Gamma globulin vào tĩnh mạch để giảm viêm và ngăn ngừa tổn thương động mạch. Aspirin liều cao cũng được sử dụng trong giai đoạn cấp tính cho đến khi triệu chứng sốt giảm hẳn. Nếu trẻ có bất kỳ biểu hiện bất thường nào khi sử dụng aspirin, mẹ nên báo ngay cho bác sĩ.

Trong trường hợp xét nghiệm chẩn đoán cho thấy sự xuất hiện của chứng phình mạch, hoặc bất kỳ dấu hiệu đáng nghi nào về tim, mạch máu, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.

Lưu ý: Trong quá trình điều trị bệnh kawasaki ở trẻ em, mẹ không nên cho tiêm phòng vắc-xin sởi, quai bị, rubella, thủy đậu ít nhất trong 3 tháng.

[inline_article id=131502]

4. Nguy cơ khi trẻ mắc bệnh

Có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng, không xuất hiện đầy đủ trong giai đoạn đầu nên bệnh kawasaki ở trẻ em rất khó chẩn đoán. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách trong vòng 10 ngày từ khi bệnh khỏi phát, bé cưng sẽ không gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Bệnh kawasaki ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng tim, làm tim đập nhanh hơn, từ đó có thể dẫn đến suy tim. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể gây tắc, viêm và giãn mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim. Khoảng 15-25% trẻ mắc bệnh có biểu hiện phình động mạch vành hoặc giãn động mạch vành. Một số trường hợp khác, trẻ cũng có nguy cơ sưng khớp, viêm màng não, viêm phổi hoặc ruột.

Cho tới thời điểm hiện tại, nguyên nhân gây bệnh kawasaki ở trẻ em vẫn chưa được xác định rõ ràng nên cũng không có cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Tìm hiểu về bệnh, nguyên nhân cũng như cách chăm sóc, điều trị là cách tốt nhất để ba mẹ có thể bảo vệ bé cưng khỏi căn bệnh nguy hiểm này. Ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để được điều trị sớm, kịp thời hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh đường hô hấp

Trẻ bị ho sổ mũi có nên tắm mỗi ngày?

Mỗi khi trẻ bị cảm cúm, ho, sổ mũi, quan niệm của các mẹ thường là kiêng gió, kiêng nước vì sợ trẻ trở bệnh nặng hơn. Đó là lý do chính mẹ sợ tắm cho trẻ. Nhưng trẻ bị ho sổ mũi có nên tắm và tắm hằng ngày lại là lời khuyên từ các bác sĩ.

Trẻ bị ho sổ mũi luôn cần được tắm

Ho, sổ mũi là các bệnh về đường hô hấp thường xuyên xảy ra với trẻ sơ sinh. Xung quanh vấn đề này là câu chuyện của quan niệm dân gian và lời khuyên khoa học hiện đại. Những kinh nghiệm truyền miệng nhắc nhở mẹ không nên tắm cho con vì sẽ bị nhiễm lạnh. Mẹ nào “mạnh tay” cũng chỉ dám lau qua người cho trẻ sau 1-2 ngày bị sốt.

Mẹ hiện đại sẽ tin tưởng lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe. Đó là dù trẻ bị ho sổ mũi do viêm họng, cảm cúm hay cảm lạnh thì mẹ nên tắm cho con mỗi ngày.

Tắm cho trẻ bị ho
Tắm đúng cách cho trẻ bị ho, sổ mũi hay cảm lạnh là cần thiết

Sau khi sinh, nhiều vấn đề của bé yêu khiến mẹ quay cuồng. Khi con bệnh, những xung đột quanh chuyện chăm con thế nào cho đúng khiến mẹ đau đầu. Tắm hay không cho trẻ đang bị ho sổ mũi? Dù theo cách nào mẹ cũng cần nhớ: Không tắm thì vệ sinh cá nhân của trẻ kém, lại càng dễ nhiễm bệnh nặng hơn.

Tại sao tắm lại làm trẻ nhiễm lạnh? Vì mẹ tắm nước quá lạnh và không biết cách tắm sao cho đúng. Phải chọn chỗ tắm kín gió, nước vừa đủ ấm, tắm từng phần chứ không cởi hết quần áo trẻ ra tắm một lần. Tắm xong phần nào nên lau khô cho trẻ ngay phần ấy, quấn khăn vào càng tốt. Xong hết thì thay quần áo cho sạch sẽ… Đó là một số nguyên tắc cơ bản mẹ cần biết.

Khi bệnh, cơ thể trẻ khó chịu, nếu bị sốt sẽ ra mồ hôi, nếu được vệ sinh sạch sẽ, trẻ sẽ cảm thấy thoải mái hơn, mồ hôi tiết ra nhiều hơn và được làm sạch hơn, từ đó nhanh khỏi bệnh hơn. Việc kiêng tắm rửa nhiều ngày còn có thể khiến bé mắc các bệnh nhiễm trùng.

[inline_article id=106803]

Nguyên tắc tắm cần nhớ

Trẻ bị ho, sổ mũi, cảm lạnh hay các bệnh viêm đường hô hấp đều có thể áp dụng một số nguyên tắc dưới đây để đảm bảo sức khỏe cho trẻ:

1.Nước tắm cho trẻ cần đủ ấm, không quá nóng cũng không quá lạnh

2.Nơi trẻ tắm cần phải kín gió

3.Có thể tăng nhiệt độ phòng tắm bằng cách xả nước nóng ra sàn trước khi tắm làm tăng nhiệt độ không khí cả đồng thời tăng độ ẩm làm hạn chế hiện tượng bốc hơi nước

4.Tắm nhanh cho trẻ, tránh cho bé ngâm nước quá lâu

5.Nên tắm từng phần chứ không cởi hết quần áo trẻ ra tắm một lần.

6.Khi tắm xong phần nào cần lau khô ngay phần ấy và quấn khăn cho trẻ. Đến khi tắm xong hết thì mẹ thay quần áo sạch sẽ cho bé.

Cách tắm đúng

1.Thời gian thích hợp: Khoảng 10h-10h30 sáng hoặc 14-15h chiều, đảm bảo nhiệt độ ngoài trời không quá nóng hay quá lạnh. Không tắm cho bé sau 16h chiều hoặc tối. Vì đây là thời điểm mà nhiệt độ bắt đầu hạ thấp trẻ có thể bị viêm phế quản. Thời gian tắm cho trẻ không quá 7 phút.

2.Nhiệt độ nước thích hợp: Có thể kiểm tra nhiệt độ nước bằng cùi tay hoặc con vịt nhựa. Nhiệt độ thích hợp nhất cho trẻ là là khoảng 33 độ C đến 35 độ C.

3.Trước khi tắm, chuẩn bị sẵn quần áo, khăn tắm, để tắm xong sẽ lau khô cơ thể bé ngay. Tránh tình trạng sau khi tắm mới lục tìm quần áo thì có thể khiến trẻ nhiễm lạnh.

4.Trình tự tắm: Rửa mặt, mũi cho trẻ trước sau đó tắm các bộ phận khác

5.Khi tắm, mẹ chú ý không để nước hắt vào mắt trẻ. Sau khi tắm phải vệ sinh tai bằng bông chuyên dụng.

6.Sau khi tắm và mặc quần áo xong, mẹ nên cho trẻ ngồi trong phòng kín khoảng 10 – 15 phút rồi mới nên cho bé ra ngoài để tránh việc bị cảm đột ngột.

Trẻ bị ho sổ mũi có nên tắm và vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Đó là điều mà bà mẹ hiện đại cần nhớ. Cùng với đó, mẹ nên áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều nước, hạn chế một số món ăn từ hải sản và những đồ ăn làm tăng thân nhiệt như chứa nhiều lipid, protein hay cay, lạnh, mặn, ngọt…