Categories
Sự phát triển của trẻ Tiêm phòng Sức khỏe trẻ em

Trẻ tiêm phòng mũi 5 trong 1 bị sốt – Mẹ phải làm sao?

Vắc-xin 5 trong 1 còn có tên gọi là vắc-xin Quinvaxem, một loại vắc xin phối hợp có khả năng phòng được 5 bệnh nguy hiểm gồm: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi/viêm màng não do vi khuẩn Hib gây ra. Sử dụng mũi tiêm phòng 5 trong 1 sẽ giúp bé giảm thiểu số mũi tiêm cần thiết cũng như tiết kiệm được thời gian và đảm bảo an toàn.

Trẻ tiêm phòng mũi 5 trong 1 bị sốt
Trẻ tiêm phòng mũi 5 trong 1 bị sốt cần được chăm sóc như thế nào? Tham khảo ngay mẹ ơi

Vì sao trẻ tiêm phòng mũi 5 trong 1 bị sốt?

Hiệu quả và tính an toàn của vắc-xin 5 trong 1 được Tổ chức Y tế thế giới xác nhận tuy nhiên giống như những loại vắc xin khác khi tiêm mũi 5 trong 1 cũng mang lại các tác dụng phụ cho bé. Theo đó, trẻ có thể sẽ bị sốt nhẹ, sốt cao, đau hoặc sưng tấy chỗ tiêm, quấy khóc…Tình trạng này thường sẽ tự khỏi sau 1 đến 2 hoặc 3 ngày.

Sốt là một phản ứng tự nhiên của cơ thể và rất hay gặp sau khi tiêm phòng, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi bé sẽ có những biểu hiện cụ thể khác nhau. Tuy nhiên đa phần trẻ sau khi tiêm phòng mũi 5 trong 1 đều bị sốt là do thành phần ho gà. Đây là thành phần ho gà toàn tế bào (vẫn giữ nguyên cấu trúc vi khuẩn) có thể gây ra nhiều phản ứng hơn nhưng chỉ ở mức độ nhẹ, các phản ứng nặng rất hiếm gặp vì vậy mẹ không nên quá lo lắng. Thành phần này giúp cơ thể tạo ra được nền miễn dịch vững chắc hơn, hiệu quả hơn trong việc phòng chống bệnh ho gà.

[inline_article id=68025]

Dấu hiệu bất thường sau khi tiêm mũi 5 trong 1

Mặc dù sốt là tình trạng khá phổ biến sau tiêm phòng nhưng nếu trẻ có những biểu hiện bất thường sau thì mẹ cần đưa trẻ đến trạm y tế hoặc bệnh viện càng sớm càng tốt.

  • Trẻ bị sốt cao trên 39 độ
  • Co giật, khóc thét, quấy khóc liên tục
  • Trẻ bú kém, bỏ bú
  • Khó thở, người tím tái, li bì
  • Những phản ứng thông thường kéo dài nhiều ngày

Những phản ứng này sẽ khỏi khi được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, do đó bố mẹ cần theo dõi sức khỏe của bé ít nhất trong 24 giờ sau khi tiêm.

[inline_article id=152849]

Trường hợp không tiêm được vắc xin 5 trong 1

Mặc dù là mũi tiêm khá quan trọng để giúp trẻ phòng chống bệnh tật nhưng với những trẻ có tiền sử phản ứng mạnh với các loại vắc xin trước đó thì không nên tiêm mũi 5 trong 1. Cụ thể như sau:

  • Trẻ bị sốt cao liên tục trong vòng 2 ngày sau khi tiêm, rất khó để hạ sốt
  • Cơ thể bé bị sốc phản vệ
  • Co giật và có thể sốt hoặc không 3 ngày sau khi tiêm
  • Không tiêm cho trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi vì vắc xin không hiệu quả do còn miễn dịch từ mẹ

Chăm sóc trẻ sau khi tiêm mũi 5 trong 1

Tiêm phòng là việc hết sức quan trọng do đó, mẹ cần chuẩn bị kỹ lưỡng đặc biệt, đảm bảo bé có sức khỏe đủ tốt để thực hiện mũi tiêm. Các chuyên gia khuyến cáo ngay sau khi tiêm xong mẹ và bé cần ở lại cơ sở y tế ít nhất là 30 phút để theo dõi tình hình.

Đo nhiệt độ cho trẻ sau khi tiêm phòng
Mẹ cần thường xuyên đo nhiệt độ cho bé để theo dõi thân nhiệt sau khi tiêm phòng

Khi về nhà nếu thấy trẻ có dấu hiệu sốt bạn cần đo nhiệt độ cho bé thường xuyên, để bé nằm ở nơi tháng mát, mặc quần áo rộng rãi. Nhiều mẹ lo lắng khi thấy con bị sốt liền cho uống thuốc, tuy nhiên thuốc hạ sốt uống nhiều lại không tốt cho trẻ, đặc biệt với trẻ sơ sinh. Do đó, mẹ cần thực hiện những cách đơn giản sau để giúp bé hạ thân nhiệt:

  • Lau người bằng khăn ấm đặc biệt là phần nách, bàn chân, bàn tay và phần bẹn của bé
  • Tăng cường việc cho bé bú sữa mẹ, uống nước để bù lại lượng nước đã mất khi sốt hoặc, có thể dùng oresol hay cháo muối loãng
  • Dùng đá lạnh chườm ngay chỗ viêm để giúp bé giảm bớt cảm giác khó chịu và đau nhức
  • Tắm bằng nước ấm cũng là cách giúp bé hạ sốt và dễ chịu hơn. Lưu ý: Phải tắm thật nhanh và nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ cơ thể khoảng 2 độ
  • Với những bé bị sốt cao, cần hạ sốt nhanh thì chanh tươi là biện pháp hiệu quả. Chỉ cần cắt quả chanh thành lát mỏng rồi chà nhẹ lên người, dọc sống lưng
  • Lá tía tô có công dụng hạ sốt rất tốt, trước khi tiêm 1 ngày người mẹ hãy ăn sống khoảng 1 nắm lá tía tô rồi cho con bú. Hoặc giã lấy nước, nấu với cháo cho trẻ uống
  • Trường hợp trẻ tiêm phòng mũi 5 trong 1 bị sốt cao mẹ không nên tự ý cho bé uống thuốc hạ sốt mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ
  • Khi bị sốt hệ tiêu hóa sẽ hoạt động kém hơn vì vậy bạn cần cho bé ăn thức ăn ở dạng lỏng, dễ tiêu hóa

Sốt là phản ứng bình thường sau tiêm phòng. Vì vậy, mẹ không cần quá lo lắng khi trẻ tiêm mũi 5 trong 1 bị sốt. Chỉ khi trẻ sốt cao liên tục, hoặc có biểu hiện bất thường, bạn mới nên đưa bé đến bệnh viện kiểm tra.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Suy dinh dưỡng

Phân biệt còi xương và suy dinh dưỡng

Còi xương là chứng bệnh không hiếm gặp ở trẻ em. Làm sao để biết trẻ bị bệnh còi xương? Làm thế nào để chữa bệnh còi xương cho bé? Mẹ hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này của Marry Baby nhé.

Trong suy nghĩ của rất nhiều ba mẹ, còi xương có nghĩa là suy dinh dưỡng và ngược lại. Những bạn nhỏ chậm tăng cân, chậm phát triển chiều cao và có thân hình hơi khẳng khiu một chút đều dễ bị gắn mác “còi xương suy dinh dưỡng”. Kỳ thực, còi xương rất khác biệt với suy dinh dưỡng và cần có những cách xử lý khác nhau cho 2 vấn đề này.Còi xương

Bệnh còi xương là gì?

Còi xương là rối loạn về xương xảy ra khi trẻ bị thiếu canxi, phốt pho hoặc vitamin D. Những trẻ bị còi xương thường có xương mềm, yếu, chậm phát triển chiều cao, trong trường hợp bị bệnh nặng có thể bị dị dạng về xương.

Nguyên nhân bệnh còi xương ở trẻ em

♦ Trẻ từ 6-36 tháng tuổi: Bệnh còi xương ở trẻ xảy ra nhiều nhất ở các bé từ 6-36 tháng tuổi. Bởi vì đây là giai đoạn trẻ phát triển rất nhanh và có nhu cầu dinh dưỡng lớn nhưng không được mẹ đáp ứng đầy đủ nên dễ bị thiếu hụt.

♦ Trẻ ăn chay: Các bé ăn chay hoặc ít ăn các món trứng, sữa hay cá, hải sản sẽ dễ bị còi xương hơn các bé có chế độ dinh dưỡng đầy đủ.

♦ Màu da: Màu da cũng là một yếu tố làm tăng khả năng còi xương. Những bé có màu da tối thì việc tắm nắng ít có hiệu quả hơn các bé có làn da sáng màu.

♦ Di truyền: Ngoài ra, có một dạng còi xương có thể là kết quả của di truyền. Trẻ bị mắc dạng bệnh còi xương thì thận không thể hấp thụ phốt pho.

♦ Không tắm nắng: Các bé chỉ bú mẹ mà không tắm nắng hay không uống bổ sung vitamin D cũng nằm trong nhóm có nguy cơ còi xương, vì sữa mẹ không đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu vitamin D.

Còi xương

Bé bị còi xương phải làm sao?

Cách phòng ngừa còi xương hiệu quả bao gồm việc bổ sung đầy đủ canxi, phốt pho và vitamin D cho bé. Trong trường hợp trẻ đã bị mắc bệnh còi xương, mẹ nên đưa con đến bệnh viện thăm khám định kỳ và thực hiện theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho bé được bác sĩ chỉ định.

Bên cạnh đó, trẻ còi xương nên ăn gì? Mẹ nên cho con ăn nhiều các thực phẩm giàu canxi, phốt pho, vitamin D. Thường xuyên cho con ra ngoài trời để tiếp xúc với ánh nắng vào buổi sáng và chiều mát. Cho bé vận động nhiều để tăng cường sự rắn chắc của xương.

Cách phân biệt bé bị còi xương và suy dinh dưỡng

1. Khi nào bé được gọi là suy dinh dưỡng?

Các bé bị suy dinh dưỡng thường có số đo về cân nặng và chiều cao đều thấp hơn bạn đồng trang lứa. Một số bé suy dinh dưỡng đồng thời cũng bị mắc bệnh còi xương.

Trẻ suy dinh dưỡng thường có những biểu hiện như gầy còm, chiều cao và cân nặng đều ít hơn bạn cùng trang lứa, các bé cũng thường có vẻ ngoài xanh xao, kém hoạt bát, chậm mọc răng, khô giác mạc, bị quáng gà. Trong trường hợp nặng, suy dinh dưỡng có thể dẫn đến phù thũng, thiếu máu và nhiều vấn đề sức khỏe khác.

Suy dinh dưỡng xảy ra do chế độ ăn không đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng hoặc do bé quá biếng ăn. Việc thay đổi chế độ ăn, uống bổ sung các chất như kẽm, vitamin D, lysine, bổ sung các lợi khuẩn đường ruột, ăn thêm chất xơ có thể giúp bé cải thiện tình hình.Còi xương

2. So sánh còi xương và suy dinh dưỡng

Nếu mẹ vẫn chưa rõ ràng về hai khái niệm còi xương hay suy dinh dưỡng để theo dõi sức khỏe của con tốt hơn, có thể dựa vào bảng so sánh dưới đây để phân biệt.

Còi xương Suy dinh dưỡng

Xuất hiện ở cả trẻ gầy và trẻ mập mạp (còi xương thể bụ bẫm).

 

Thường ở các bé gầy và thấp
Thường xảy ra ở trẻ 6-36 tháng tuổi Xảy ra ở mọi lứa tuổi.
Trẻ sơ sinh có thóp rộng, lâu đóng, đầu bẹp hoặc có trán dô cao. Suy dinh dưỡng có thể bao gồm hoặc không có các dấu hiệu của còi xương
Bé khó ngủ, trằn trọc, hay đổ mồ hôi trong lúc ngủ Các bé suy dinh dưỡng không kèm theo còi xương có thể sẽ không bị khó ngủ.
Giữa các xương sườn nổi lên khối gồ, tạo thành “chuỗi hạt sườn” Không có chuỗi hạt sườn

Xương giòn, dễ gãy, có vòng xương ở cổ tay, cổ chân.

Chân bị vòng kiềng (chữ O) hoặc chữ X

Suy dinh dưỡng không kèm còi xương thì chân tay và xương không bị biến dạng
Cơ nhão dẫn đến chậm phát triển kỹ năng vận động. Chậm phát triển kỹ năng vận động và khả năng nhận thức.
Giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh hô hấp, bệnh về mắt.

Điều trị bằng cách bổ sung vitamin D, canxi và phốt pho.

Trường hợp nặng, bé cần được tập vật lý trị liệu và chấn thương chỉnh hình.

Cần thay đổi toàn bộ chế độ dinh dưỡng, vận động và ngủ nghỉ.

Cả còi xương và suy dinh dưỡng đều là những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bé. Để giúp con phòng ngừa hai vấn đề này, mẹ nên cho trẻ đi kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên, có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để tạo đà phát triển hợp lý.Còi xương

Trẻ bị còi xương thể bụ

Ngay cả những trẻ có vóc dáng to lớn so với bạn đồng trang lứa vẫn có thể bị còi xương. Tình trạng này gọi là còi xương thể bụ và không hề hiếm gặp

1. Nguyên nhân trẻ bị còi xương thể bụ

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến còi xương, trong số đó có rối loạn dinh dưỡng, khi cơ thể không nhận đủ lượng vitamin D, canxi hay phốt phát. Tình trạng này khiến xương yếu, xốp và tăng trưởng chậm, dị dạng xương. Nguyên nhân phổ biến nhất là thiếu vitamin D, chất giúp chuyển hóa canxi và phốt phát trong cơ thể. Thiếu vitamin D, cơ thể sẽ sản sinh ra một loại hormone kích thích giải phóng canxi và phốt phát từ xương, từ đó khiến kết cấu của xương trở nên kém chắc chắn.

Tình trạng còi xương xảy ra phổ biến nhất trong độ tuổi từ 6-24 tháng. Trẻ nhỏ là đối tượng bị mắc phải tình trạng này nhiều nhất do các bé vẫn đang phát triển.

2. Trẻ bụ bẫm có nguy cơ cao

Thấy con cao to hơn bạn đồng trang lứa, bạn khó có thể tin được bé đang bị còi xương. Nhưng thực tế là, các trẻ càng mau lớn càng có nguy cơ thiếu hụt các chất dinh dưỡng quan trọng dành cho hệ xương. Nếu bố mẹ không chú ý để con tắm nắng đúng và đủ, bổ sung vitamin D, canxi và phốt phát thông qua chế độ ăn uống thì khả năng bé bị còi xương rất dễ xảy ra.

Còi xương
Trẻ bụ bẩm vẫn có nguy cơ bị còi xương

3. Dấu hiệu trẻ bị còi xương thể bụ

Dù ở thể bụ bẫm hay gầy, bố mẹ cũng có thể phát hiện ra các dấu hiệu nhận biết trẻ bị còi xương bao gồm rụng tóc sau đầu (hay còn gọi là rụng tóc hình vành khăn), hay quấy khóc khi ngủ, hay giật mình, thóp rộng và chậm liền lại, chậm biết bò, biết đi, chậm mọc răng. Khi tình trạng này đã xảy ra ở mức nghiêm trọng hơn, những dấu hiệu sẽ rõ ràng và đòi hỏi được can thiệp càng nhanh càng tốt:

  • Hộp sọ có hình dáng bất thường
  • Đau xương, xương mềm ở cánh tay, chân, chậu hay cột sống
  • Vóc dáng thấp, chậm phát triển
  • Gãy xương
  • Chuột rút
  • Dị dạng xương bao gồm: vòng kiềng, cẳng chân hình chữ X, dị dạng xương chậu, cột sống cong, xương ức nhô ra.

[inline_article id=4785]

Tuy nhiên, để biết chính xác bé có bị còi xương hay không, bạn cần đưa con đến các phòng khám, bệnh viện có đủ trang thiết bị để có thể kiểm tra được tình trạng xương và mật độ canxi, vitamin D hay phốt phát trong cơ thể. Thông thường, trẻ cần được xét nghiệm máu và chụp X-quang xương.

Marry Baby

 

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Các bệnh về móng tay thường gặp ở trẻ em

Móng tay giúp bảo vệ mạng lưới mạch máu và thần kinh ở đầu chi. Vì vậy, chỉ cần để ý hình dạng, kết cấu, màu sắc và độ dày của móng tay bạn có thể nhận biết các bệnh về móng tay đang tiềm ẩn trong cơ thể trẻ.

Móng xước măng rô

Đây là một biểu hiện rõ ràng của việc trẻ đang bị thiếu Vitamin C và Acid Folic. Khi phát hiện ra điều này, bạn không nên để trẻ trực tiếp kéo phần xước măng rô bằng tay mà dùng kéo hoặc các dụng cụ cắt móng tay để bấm.

Hiện tượng này cũng thường xảy ra với những trẻ bị bệnh viêm da, nấm da gây tổn thương phần da quanh móng tay, gốc móng tay, làm xuất hiện những gờ nang. Trẻ cũng sẽ có cảm giác bị ngứa.

Để trị bệnh này chỉ cần bổ sung đủ 2 nguyên tố vi lượng mà trẻ đang thiếu hiếu hụt. Đơn giản nhất là thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ. Các thức ăn giàu vitamin C có ở nhiều loại rau củ như cam, quýt, bưởi, ổi, cải bắp, rau muống, súp lơ, cần tây… Các thực phẩm giàu Acid folic là các loại rau có màu xanh thẫm, gan động vật, giá đỗ, rau mầm… Với những trẻ lười ăn, bạn có thể cho trẻ uống thêm 2 nguyên tố vi lượng này.

Cẩn thận hơn, bạn nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế và chuyên khoa để kiểm tra chính xác nguyên nhân. Bạn nên cắt và dũa móng tay cho trẻ gọn gàng để tránh việc móng tay dài hoặc xước có thể làm xước da trẻ.

Nấm móng tay

Trong các bệnh về móng tay ở trẻ, nấm được coi là một bệnh cần có chế độ chăm sóc kỹ càng nhất. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này do trẻ thường dùng móng tay để nghịch đồ vật dơ hoặc chà xát xuống mặt đất dơ mà không vệ sinh sạch sẽ nên dễ bị vi nấm tấn công gây ra nấm móng tay.

Dấu hiệu dễ nhận biết khi các vi nấm hủy hoại lớp keratin và sinh trưởng mạnh mẽ trên móng tay là bề mặt móng gồ ghề, dày, dễ mủn. Trường hợp nặng còn thấy có mủ quanh móng tay.

cac benh ve mong tay
Móng tay trẻ cũng cần được chăm sóc như các bộ phận khác của cơ thể

Bạn cần đưa trẻ đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để được hướng dẫn cách điều trị sơm. Nấm móng tay không phải là bệnh nặng nhưng khó điều trị dứt điểm và hay tái phát nếu không được chữa trị đúng phương pháp.

Đồng thời, bạn cần áp dụng chế độ chăm sóc móng tay đúng cách cho trẻ: Tạo thói quen rửa tay sạch sẽ sau khi chơi đùa. Rửa tay trẻ thật sạch với xà bông diệt khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Cắt tỉa móng tay cho trẻ thường xuyên. Đặc biệt, cần bổ sung dinh dưỡng cho trẻ hàng ngày để  tăng cường sức đề kháng chống.

Móng tay lòng thìa

Với những trẻ đang bị thiếu sắt, dễ bị triệu chứng móng tay tay lõm hay còn gọi là móng tay lòng thìa( móng tay có hình dạng giống một cái thìa). Ngoài ra, rối loạn chức năng tuyến giáp và các bệnh về cơ xương cũng có thể là thủ phạm gây nên tình trạng này ở móng tay của các trẻ.  Nếu móng tay trẻ bị thương tích và sử dụng quá nhiều xà phòng cũng có thể dẫn đến hiện tượng móng lõm.

Sắt được bổ sung nhanh và an toàn nhất cho cơ thể bằng các loại thực phẩm như đậu phộng, đậu nành, ngũ cốc, đậu hũ, hạt bí ngô, lòng trắng trứng…

Ngoài ra, để biết các bệnh về móng tay của trẻ, bạn cũng có thể nhìn màu sắc đoán bệnh.

Màu sắc của móng tay cũng nói lên trẻ đang có dấu hiệu bị các bệnh về móng tay. Có một vài màu “nói về” bệnh dễ nhận biết như:

  • Các đốm trắng xuất hiện rải rác trên móng tay: Trẻ bị thiếu kẽm. Nên cho trẻ ăn các thực phẩm bổ sung kẽm.
  • Móng tay bé có các vệt trắng ngang: Trẻ thiếu Protein. Nên bổ sung thêm thịt, cá, đậu tương để tăng cường protein.
  • Màu tay đổi màu đỏ hoặc màu hồng:  Màu đỏ chứng tỏ trẻ đang có vấn đề về tim. Còn màu hồng là nguyên nhân của bệnh thiếu máu.

Cùng với răng và xương, móng tay là bộ phận rắng chắc của cơ thể giúp bảo vệ ngón tay an toàn. Các bệnh về móng tay vì vậy cũng cần được bạn quan tâm nhiều hơn để bảo vệ sức khỏe của trẻ.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh da liễu

Trẻ bị xước măng rô: Cách xử lý hiệu quả mẹ cần biết

Mỗi ngày, khi chăm sóc bàn tay bé, mẹ nên để ý kiểm tra xem có xuất hiện những vùng da bong tróc ngay ở phần da tiếp xúc với móng tay hay không. Những mảng da bong tróc này sẽ bị xước thành sợi, chính là xước măng rô hay còn gọi là xước móng rô. Trẻ bị xước măng rô có thể ở bất kỳ độ tuổi nào, từ sơ sinh cho đến trẻ mầm non và cả trẻ vị thành niên.

1. Nguyên nhân con bị xước măng rô?

trẻ bị xước măng rô

Trẻ bị xước măng rô thường đến từ yếu tố môi trường và do một số bệnh về da tiềm ẩn. Hiểu được nguyên nhân sẽ giúp mẹ tìm được giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng này.

1. Những yếu tố môi trường khiến trẻ bị xước măng rô

  • Trẻ bị khô da: Đây là nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị xước măng rô; và thường nó xảy ra vào mùa đông. Bé bị tắm nước quá nóng hoặc ngâm mình quá lâu cũng dẫn đến tình trạng này.
  • Rửa tay quá thường xuyên: Rửa tay quá nhiều có thể dẫn đến bong tróc đầu ngón tay. Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên có thể làm mòn hàng rào lipid trên bề mặt da của trẻ. Điều này có thể khiến xà phòng hấp thụ vào các lớp da nhạy cảm hơn, dẫn đến kích ứng và trẻ bị xước măng rô.
  • Sử dụng sản phẩm chứa chất hóa học quá mạnh: Một số hóa chất trong kem dưỡng ẩm, xà phòng, dầu gội đầu và các sản phẩm chăm sóc da có thể gây kích ứng da dẫn đến trẻ bị xước măng rô.
  • Cháy nắng: Tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời có thể khiến bé bị cháy nắng. Bỏng nắng có thể khiến da bé ấm và mềm khi chạm vào. Da của bé có thể sẽ có màu đỏ hoặc hồng. Trẻ bị xước măng rô là một triệu chứng phổ biến vài ngày sau khi bị cháy nắng.
  • Phản ứng với thời tiết lạnh hoặc nóng: Khí hậu khô và nhiệt độ mùa đông có thể khiến da bị khô, nứt nẻ và bong tróc.
  • Thói quen mút ngón tay: Trẻ sơ sinh hoặc trẻ mới biết đi mút ngón tay cái của mình là điều không bình thường. Nhiều trẻ em phát triển từ thói quen này một cách tự nhiên.

1.2 Những bệnh lý gây ra tình trạng trẻ bị xước măng rô

  • Dị ứng: Da trên đầu ngón tay của bé có thể bị bong tróc nếu con bị dị ứng với thứ mà chúng tiếp xúc.
  • Chàm da tay: Viêm da nói chung cũng có thể làm phát triển bệnh chàm ở tay; gây tình trạng trẻ bị xước măng rô.
  • Bệnh vẩy nến: Trẻ bị xước măng rô có thể là một triệu chứng của bệnh vẩy nến. Bệnh vẩy nến là một tình trạng da mãn tính làm xuất hiện dưới dạng các mảng màu bạc hoặc các tổn thương khác trên da.
  • Bệnh tróc tế bào da sừng bàn tay: Hiện tượng bong vảy sừng thường xảy ra vào những tháng mùa hè. Điều này sẽ dẫn đến da trông đỏ và có cảm giác khô nứt. Các loại xà phòng và chất tẩy rửa gây kích ứng có thể khiến trẻ bị xước măng rô nghiêm trọng hơn.
  • Bệnh Kawasaki: Bệnh Kawasaki là một tình trạng hiếm gặp, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh này xảy ra trong vài tuần và các triệu chứng xuất hiện trong ba giai đoạn khác nhau.

2. Trẻ bị xước măng rô thiếu chất gì?

Tình trạng trẻ bị xước măng rô là biểu hiện rõ rệt nhất của tình trạng thiếu vitamin C và a-xít folic. Ngoài ra, khi thiếu vitamin C, trẻ cũng giảm sức đề kháng và hay bị mắc bệnh vặt.

Pellagra là một tình trạng do thiếu vitamin B-3 (niacin) trong chế độ ăn uống. Nó có thể dẫn đến viêm da, tiêu chảy và thậm chí là mất trí nhớ.

Mặc dù bệnh pellagra thường là kết quả của một chế độ ăn uống không lành mạnh; nó cũng có thể do các bệnh lý tiềm ẩn khác gây ra. Bổ sung niacin là cách duy nhất để khôi phục mức vitamin B-3. Nói chuyện với bác sĩ về việc liệu chất bổ sung có an toàn cho bé hay không và nên uống bao nhiêu.

Nếu bổ sung quá nhiều vitamin A, nó có thể khiến da bị kích ứng và móng tay bị nứt.

Các triệu chứng khác bao gồm:

  • Buồn nôn.
  • Chóng mặt.
  • Đau đầu.
  • Sự mệt mỏi.

trẻ bị bong tróc da đầu ngón tay

Cách bổ sung vitamin cho trẻ bị xước măng rô

Khi nhận thấy tình trạng xước măng rô ở trẻ em, mẹ nhớ giúp con bổ sung thêm vitamin C và a-xít folic cùng các dưỡng chất cần thiết cho làn da bằng cách:

  • Ăn các loại trái cây họ cam, chanh: Chanh, bưởi, quýt, cam đều là những loại quả giàu vitamin C với vị mọng nước, dễ ăn. Mẹ có thể cho con thưởng thức các loại quả này hàng ngày để bé không bị thiếu hụt vitamin C.
  • Cho con ăn nhiều rau quả: Không chỉ cam chanh chứa vitamin C, mẹ có thể cho con ăn ớt chuông, đu đủ, dâu tây và các loại rau. Vừa bổ sung vitamin, a-xít folic, bé vừa được cung cấp chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả.
  • Đặc biệt bổ sung các loại rau lá xanh đậm: Cải bó xôi là một lựa chọn lý tưởng để bổ sung a-xít folic. Bông cải xanh cũng là một trong những loại rau giàu a-xít folic nhất.
  • Cho bé ăn thịt, trứng: Đây là những nguồn folate tự nhiên hoàn hảo cho bé. Đồng thời, trứng cũng chứa vitamin E cần thiết cho sự phục hồi của làn da.
  • Uống bổ sung vitamin: Nếu trẻ bị thiếu chất, mẹ nên nhờ bác sĩ kê toa cho bé để bổ sug vitamin đúng liều lượng.

3. Cách tránh nhiễm trùng cho trẻ bị xước măng rô

Mẹ biết không, những mảnh da xước nhỏ xíu lại có thể dẫn đến nhiễm trùng và hoại tử cả ngón tay nếu không được chăm sóc đúng cách. Đầu ngón tay là nơi tập trung các mạch máu và dây thần kinh, nên dù chỉ là một vết xước măng rô nhỏ bé cũng đáng để mẹ lưu tâm đấy nhé.

Khi trẻ bị xước măng rô, mẹ đừng quên thực hiện những bước sau để giữ vệ sinh, tránh nguy cơ nhiễm trùng cho bé.

  • Làm sạch và cắt các mảnh da xước: Trước hết, mẹ nên rửa tay bé thật sạch rồi ngâm trong nước ấm khoảng 10 phút. Khi những phần da xước móng rô đã được làm mềm bởi nước, mẹ dùng bấm móng tay để cắt chúng ra khỏi tay bé. Đây là một bước mẹ nên làm để tránh việc bé tự kéo, dứt những đoạn da bị tưa, gây chảy máu và nhiễm trùng.
  • Nhắc trẻ bị xước măng rô tránh tác nhân gây bong tróc da: Vì bàn tay là nơi tiếp xúc với rất nhiều bụi bẩn, thức ăn, đồ chơi… nên mẹ cần nhắc bé rửa tay đúng cách với xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi chơi đồ chơi. Nếu bé còn nhỏ và chưa thể tự rửa tay, mẹ nhớ giúp bé thực hiện bước này nhé. Không chỉ giúp loại bỏ vi khuẩn ở bàn tay, tránh nhiễm trùng, sưng tấy ở các vết xước măng rô mà bé còn hạn chế được nguy cơ lây mầm bệnh từ tay sang miệng.
  • Chọn nước rửa tay có độ kiềm nhẹ: Mẹ chú ý các sản phẩm chăm sóc da cho bé, bao gồm cả nước rửa tay, nên có độ pH cân bằng, không quá nhiều kiềm làm cho da tay bé dễ bị khô, bong tróc.

Ngoài ra, khi trẻ bị xước măng rô, mẹ nên quan sát bàn tay con thường xuyên. Nếu thấy có hiện tượng mưng mủ, sưng, đỏ thì nên nhờ bác sĩ kiểm tra để kịp thời ngăn chặn tình trạng nhiễm trùng.

Trẻ bị xước măng rô
Khi bé đủ chất, sức khỏe tốt thì các móng tay sẽ hồng hào, cứng cáp, không bị xước măng rô

4. Cách phòng ngừa trẻ bị bong tróc da đầu ngón tay

Một số mẹo đơn giản và thay đổi lối sống mà mẹ có thể làm để ngăn ngừa tình trạng trẻ bị xước măng rô. Bao gồm:

  • Rửa tay bằng nước ấm thay vì nước nóng.
  • Đeo găng tay ấm bên ngoài khi thời tiết lạnh.
  • Sử dụng kem dưỡng ẩm sau khi đầu ngón tay tiếp xúc với nước

Kem dưỡng da tay dành cho da khô, bệnh chàm và bệnh vẩy nến có sẵn để mua trực tuyến, nhưng mẹ cần kiểm tra trước với bác sĩ để đảm bảo loại kem mẹ nhận được phù hợp với trẻ.

Xước măng rô thường không gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và có thể chăm sóc ngay tại nhà. Tuy nhiên, khi mẹ thấy trẻ bị xước măng rô kèm theo những biểu hiện như bất thường về màu sắc và hình dáng móng tay, bé thường bị bệnh vặt, nhợt nhạt… thì nên để bé đến viện để kiểm tra. Những bất thường này có thể là biểu hiện của bệnh tim mạch hoặc suy dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau, không nên xem nhẹ.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Khám mắt trẻ em: Những dấu hiệu cần cho trẻ đi khám ngay

Nếu trẻ có các triệu chứng như nhức mỏi hay dụi mắt… bạn cần sớm đưa trẻ tới các phòng khám chuyên khoa để khám mắt trẻ em.

Những dấu hiệu mẹ cần đưa con đi khám mắt trẻ em

  • Thường xuyên ngồi gần hay nhắm một mắt khi xem tivi và đọc sách

Khoảng cách tối thiểu từ tivi tới mắt trẻ khoảng 2 mét. Khi trẻ muốn ngồi gần xem tivi vì lý do không nhìn rõ các hình ảnh trên màn hình, đó là một biểu hiện của thị lực kém. Với trẻ, khi đọc sách cần ngồi vào bàn để có khoảng cách cố định, tuy nhiên nếu thấy trẻ phải cúi sát khi đọc sách, rất có thể trẻ đã bị cận thị.

Biểu hiện nhắm một mắt để đọc hay xem truyền hình có thể là biểu hiện của bệnh “rối loạn hội tụ” – một bệnh lý đặc biệt về mắt. Hoặc đây là dấu hiệu của tật khúc xạ, ảnh hưởng tới khả năng phối hợp đồng bộ hai mắt.

  • Mỏi mắt, dụi mắt

Thông thường khi có dấu hiệu mỏi mắt, trẻ sẽ dụi mắt nhưng nếu trẻ dụi mắt khi cố tập trung nhìn vào vật gì đó hoặc đang vui chơi, đó là vấn đề về thị lực.

kham mat 2
Cần hạn chế những hoạt động thường xuyên ảnh hưởng đến mắt

Nếu tiếp xúc với máy tính nhiều, trẻ cần thường xuyên nghỉ giải lao mỗi 20 phút để nhìn vào vật ở cách xa tối thiểu 60m trong vòng 20 giây. Thực hiện bài tập nhỏ trên nhưng trẻ vẫn kêu mỏi mắt thì cần đưa đi khám mắt.

  • Kết quả học tập giảm sút

Những trẻ thường xuyên phải nheo mắt hay nghiêng đầu khi nhìn lên bảng cho thấy triệu chứng không ổn về mắt. Tình trạng này kéo dài dẫn đến kết quả học tập không tốt. Bạn cần tìm hiểu nguyên nhân vì rất có thể vì lý do nào đó mà trẻ không chia sẻ về việc mình không nhìn rõ chữ trên bảng.

  • Lạc vị trí chữ cái khi đọc

Khi mới vào lớp một, trẻ sẽ học đọc. Khi học đọc và cố đọc to các từ, ban đầu trẻ thường sử dụng ngón tay để trỏ theo các từ cần đọc. Thông thường, sau một lúc làm quen, trẻ có thể tập trung và không bị lạc khỏi chỗ cần đọc. Nhưng nếu bạn hoặc giáo viên phát hiện sau khi đọc được một lúc, trẻ vẫn dùng ngón tay lần theo chữ, nên đưa trẻ đi kiểm tra thị lực.

  • Nhạy cảm với ánh sáng

Đôi mắt sợ ánh sáng hoặc quá nhạy cảm với ánh sáng có thể là biểu hiện của những bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến mắt.

Lịch thăm khám mắt trong vòng đời

Các bác sĩ chuyên khoa mắt của Mỹ đã lên lịch thăm khám mắt trong vòng đời trẻ như sau:

  • Lần đầu tiên ngay sau khi sinh ra
  • Lần thứ 2 khi trẻ được khoảng 3 tuổi, lứa tuổi được cho là đã có thị giác hai mắt, để phát hiện những vấn đề về mắt lé hoặc khúc xạ.
  • Lần thăm khám trước khi trẻ đi học tiểu học, khoảng 6 tuổi. Lúc này sẽ phát hiện được những vấn đề bất thường liên quan đến tiền sử gia đình.
kham mat 3
Khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh về mắt cho trẻ
  • Tới tuổi dậy thì, khoảng 13 tuổi cũng là tuổi nên cho trẻ đi khám.
  • Bắt đầu học đại học hoặc kết thúc trung học cũng là giai đoạn nên khám định kỳ cho mắt để hướng nghiệp cho bản thân vì một số ngành nghề đòi hỏi đôi mắt khỏe và tinh tường.
  • Sau tuổi 40, cứ 2 năm nên khám mắt một lần để tầm soát một số bệnh như Glôcôm, lão thị…
  • Sau 65 tuổi nên kiểm tra mắt hằng năm vì có thể xuất hiện các bệnh mắt tuổi già: Bệnh đục thể thủy tinh, glôcôm, thoái hóa hoàng điểm…

Cùng với việc đưa con đi khám mắt trẻ em định kỳ và khi có các triệu chứng kể trên, bạn cần rèn cho trẻ cách ngồi học đúng tư thế, đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng. Bên cạnh đó, cần bổ sung các thực phẩm dinh dưỡng, đặc biệt là thực phẩm giàu vitamin A. Đây là một trong những nguyên tố chính tạo nên sắc tố thị giác.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Mắt lé: Cách chữa trị và những quan niệm sai lầm

Mắt lé ở trẻ là hiện tượng hai mắt không cân bằng, không cùng nhìn bề một hướng. Trong y học, lác mắt là sự thiếu hợp thị giữa hai mắt.

Nguyên nhân và các dạng lé

Đôi mắt tự nhiên vốn được cấu tạo cân đối giữa hai mắt nhờ sự chi phối của các dây thần kinh và sự vận động phối hợp, điều hòa của 4 cơ trực và hai cơ chéo bám vào nhãn cầu.

Ngoài yếu tố bẩm sinh, đôi mắt lé của trẻ cũng có nguyên nhân tác động khác:

  • Do tật khúc xạ mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị)
  • Do sự co quắp điều tiết
  • Do sự cấu tạo bất thường bẩm sinh của hệ vận động nhãn cầu (ở các cơ)
  • Do tổn thương thần kinh
  • Sau khi bị bệnh nhiễm khuẩn hay vi khuẩn
mat le
Đôi mắt lé không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà cả thị lực củ trẻ

Dựa theo các nguyên nhân gây bệnh và một số yếu tố khác, lé được chia thành ba dạng cụ thể:

  • Lé bẩm sinh, xuất hiện dưới 1 tuổi
  • Lé hậu đắc xuất hiện từ 1-2 tuổi
  • Lé muộn xuất hiện từ hai tuổi trở lên.

Triệu chứng thường gặp: Thường nhìn lệch, nhìn nghiêng hoặc quay đầu mới nhìn thấy đồ vật ở bên cạnh. Hay nheo mắt khi nhìn hoặc phải liếc mắt nhìn những vật thể đặt ngay phía trước.

Cách chữa mắt lé

Từ lứa tuổi mẫu giáo cho tới hết tuổi tiền dậy thì, những trẻ bị mắt lé cần được kiểm tra và có phác đồ điều trị phù hợp vì kết quả phục hồi chức năng thị giác tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Ở độ tuổi càng nhỏ, khả năng lành bệnh của trẻ càng dễ. Nhiều nghiên cứu cho thấy trước 3-4 tuổi, kết quả tốt được 92%, 6-8 tuổi được 62%, và trên 10 tuổi chỉ còn 18%.
  • Thời gian mắc bệnh của trẻ sớm hay muộn, càng để lâu, càng có nhiều tật và khó phục hồi.
  • Phụ thuộc vào tính chất phức tạp riêng của bệnh.

Về phương pháp điều trị cũng có nhiều cách chữa mắt lé khác nhau. Phác đồ chung là điều trị nhược thị, phải phục hồi thị lực cho mắt lé. Sau đó luyện tập trên máy chỉnh quang (synophtophore) để phục hồi hợp thị cả 2 mắt. Đây là những dụng cụ chuyên dùng cho trẻ con nên được xây dựng trên nguyên tắc khoa học chính xác, nhưng thể hiện bằng các hình vẽ (như trò chơi) dễ hiểu, hấp dẫn.

Nếu độ lác nhẹ có thể điều trị bằng cách luyện tập mắt cho trẻ, còn khi đã phải phẫu thuật là để điều chỉnh cho những trường hợp lệch trục nhãn cầu.

Trường hợp đặc biệt, nếu trẻ bị lé mắt do bệnh lý liên quan như đục thủy tinh thể, sụp mí… phải điều trị bệnh trước sau đó mới điều chỉnh hợp thị. Lác mắt cũng phục hồi sau khi được điều trị đúng nguyên nhân.

Những quan niệm sai lầm trong cách chữa mắt lé

Khi thấy trẻ có dấu hiệu không bình thường về mắt như nhìn lệch, nhìn nghiêng hay quay đầu khi nhìn, mắt hiếng… bạn bên đưa trẻ đến các phòng chuyên khoa mắt của bệnh viện uy tín để được khám và điều trị đúng phương pháp.

Hiện nay, khi các phương tiện truyền thông phát triển, hiện tượng lác mắt đã được hiểu đúng nhưng vẫn còn tồn tại không ít quan điểm sai lầm. Ví như cha mẹ cho rằng lé là tật trời sinh nên cứ để tự nhiên, có chữa cũng không khỏi. Cũng lại có người cho lé là hiện tượng bên ngoài, nhất là ở trẻ em, thì đó lại là “lé duyên” không cần phải chữa.

mat le 1
Điều trị càng sớm bệnh càng nhanh khỏi, không nê áp dụng biện pháp dân gian tại nhà

Việc điều trị lé bằng cách bịt kín mắt lành trong một thời gian cũng có thể mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo không phải trong những trường hợp nào cũng áp dụng. Bịt trực tiếp hay gián tiếp (bằng thuốc, bằng kính), bịt từng lúc hay thường xuyên… đều đòi hỏi phải có sự theo dõi quản lý của những người có chuyên môn sâu, chứ không nên tự chữa ở nhà.

Thẩm mỹ là một phần khi trẻ bị lé, quan trọng hơn hết chính là sự thương tổn về chức năng thị lực và nếu không chữa trị thì mắt lé trở thành mắt mù lòa.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh da liễu

Bệnh hắc lào (nấm da) ở trẻ em và cách điều trị dứt điểm

Hắc lào (nấm da) là một dạng nhiễm trùng nấm da. Dưới kính hiển vi, nấm là những vi sinh vật giống thực vật phát triển mạnh ở môi trường ẩm nóng. Nấm không nguy hiểm nhưng có thể gây bệnh.Vậy bệnh hắc lào ở trẻ em có nguy hiểm không?

Bệnh hắc lào là gì?

Hắc lào (nấm da) là một dạng nhiễm trùng nấm da. Dưới kính hiển vi, nấm là những vi sinh vật giống thực vật phát triển mạnh ở môi trường ẩm nóng. Nấm không nguy hiểm nhưng có thể gây bệnh.

Hắc lào phát triển ở những nơi khác nhau thì có tên gọi khác nhau. Nếu nấm phát triển ở háng, đùi trên và mông thì gọi là ”ngứa vùng bẹn”. Nấm xuất hiện trên đầu thì gọi là nấm da đầu, xuất hiện ở móng tay thì gọi là nấm móng…

Bệnh hắc lào ở trẻ em
Lác đồng tiền ở trẻ em.

Nguyên nhân gây bệnh hắc lào ở trẻ em

Hắc lào do một loại nấm tên dermatophytes sống trên da, tóc và móng gây ra. Khi các vùng này ấm nóng và ẩm ướt, chúng sẽ sinh sôi khó kiểm soát và làm xuất hiện các triệu chứng của hắc lào.

Có 3 nguyên nhân chính khiến loại nấm này tấn công cơ thể trẻ:

– Vệ sinh cá nhân không đúng cách: Ở độ tuổi tiền dậy thì, nhiều trẻ vẫn coi nhẹ việc vệ sinh cá nhân và thường làm cho có lệ. Việc đánh răng, tắm rửa hay rửa tay sau khi đi vệ sinh không thực hiện đúng sẽ làm các tác nhân gây bệnh từ môi trường tấn công gây bệnh hắc lào một cách dễ dàng.

– Sức đề kháng yếu: Điều này sẽ dẫn đến tình trạng sức khỏe không ổn định, cơ địa nhạy cảm, là đối tượng để vi khuẩn tấn công và gây bệnh.

– Lây nhiễm bệnh: Lác đồng tiền là một bệnh dễ lây nhiễm. Nếu dùng chung các vật dụng cá nhân với người bị bệnh hắc lào thì trẻ thường sẽ bị mắc bệnh.

>> Xem thêm: Trẻ bị cảm lạnh và tất tần tật những điều cha mẹ cần biết

Các vị trí và triệu chứng bệnh hắc lào ở trẻ em

1. Hắc lào ở chân

Tình trạng này thường không gặp ở trẻ nhỏ nhưng chủ yếu thấy ở tuổi dậy thì. Nguyên nhân của tình trạng này là do chân đổ mồ nhiều nhưng không được vệ sinh sạch, không lau khô chân sau khi bơi hoặc tắm, đi tất, đem giày chật hoặc sống trong thời tiết nóng bức…

Các triệu chứng có thể bao gồm: trắng vùng da giữa các ngón chân, nổi mẩn ngứa, mụn nước ở bàn chân.

>> Xem thêm: Bé trai hay nghịch bộ phận sinh dục là do đâu? Có đáng lo?

2. Ngứa vùng bẹn

Các triệu chứng ngứa ở vùng bẹn như xuất hiện các mảng màu đỏ giống như vòng ở vùng háng, ngứa và đau ở bẹn.

3. Hắc lào trên da đầu

– Hắc lào trên da đầu lúc mới hình thành là một vết loét nhỏ giống như mụn, sau đó đóng vảy, bong tróc loang lổ. Vảy nhìn có thể nhầm là gàu. Tóc có thể rụng tạo thành mảng hói hoặc gãy gần chân tóc tạo thành các mảng tóc lởm chởm. Da đầu có thể bị sưng, cứng và tấy đỏ. Hắc lào da đầu thường xuất hiện ở trẻ từ 2-10 tuổi.

Hắc lào trên da đầu
Hắc lào (nấm da) trên da đầu

Hắc lào da đầu có một biến chứng đáng sợ gọi là nấm tổ ong (kerion), nhìn gần giống như bệnh chốc lở. Lúc này hạch bạch huyết bị sưng nặng nề ở sau đầu hoặc cổ, tóc rụng mảng lớn, da đầu mưng mủ vàng, rỉ máu. Những vùng khác cũng bị ảnh hưởng như má, cằm, quanh mắt, trán, mũi.

>> Xem thêm: 15+ bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh

4. Phát ban ở nơi khác trên cơ thể

Các trường hợp bệnh hắc lào nặng ở da đầu cũng có thể phát triển thành kerion (nấm tóc gây thâm nhiễm và mưng mủ). Kerion là một vùng dày, chứa nhiều mủ trên da đầu và có thể gây sốt. Nguyên nhân gây ra kerion có thể là do phản ứng tích cực quá mức của hệ thống miễn dịch hoặc phản ứng dị ứng với nấm. Nó có thể gây phát ban ở những nơi khác trên cơ thể và làm xuất hiện các hạch bạch huyết mềm ở cổ.

5. Nấm móng

Loại nấm ngoài da này khiến móng trở nên dày và biến dạng, thường xảy ra ở móng chân chủ yếu hơn móng tay. Đối tượng mắc bệnh này chủ yếu ở trẻ tuổi dậy thì, thanh thiếu niên và người lớn. Các triệu chứng thường là móng dày lên và có màu vàng.

Hắc lào (nấm da) cũng có thể xuất hiện ở ngón tay và ngón chân, gọi là nấm móng. Lúc này móng sẽ dày sừng, có màu trắng hoặc vàng, giòn và dễ gãy. Kẽ chân xuất hiện mụn rộp.

Nấm móng ở chân
Biểu hiện của nấm móng (trái) và hắc lào ở kẻ ngón chân (phải)

6. Hắc lào toàn thân

Hắc lào toàn thân bắt đầu xuất hiện là những mảng loang lổ hoặc u nhọt màu đỏ, có vảy. Sau đó, nó lan rộng nhìn giống như một chiếc vòng (đồng tiền). Đường biên đóng vảy, sần sùi, phần trung tâm thường nhẵn. Tuy nhiên, hắc lào không phải lúc nào cũng có hình dạng đồng tiền.

Lúc này, làn da sẽ bong tróc, nứt nẻ, ngứa ngáy, châm chích, bỏng rát khiến bé khó chịu, đứng ngồi không yên.

Các vị trí và triệu chứng bệnh nâm da

>> Xem thêm: Bệnh giao mùa thường gặp và cách phòng bệnh cho trẻ

Bệnh hắc lào có lây nhiễm không?

Câu trả lời là có. Hắc lào có thể lây từ người sang người do tiếp xúc da, đặc biệt trong môi trường nóng ẩm như hồ bơi, phòng tắm công cộng, phòng thay đồ.

Do đó các bé ưa chơi thể thao có thể lây cho nhau hoặc lây từ người lớn. Dùng chung lược, nón, khăn tắm, quần áo, cọ trang điểm với mẹ… cũng lây bệnh.

Những bé nào mà trên da có sẵn các vết thương nhỏ (như vết trầy), hoặc có tiền sử bệnh tiểu đường, béo phì, rối loạn miễn dịch… thì cũng dễ phát bệnh hắc lào.

Nếu bé dùng tay sờ vào vùng bị nấm rồi lại bôi sang những nơi khác trên cơ thể, thì những nơi này cũng bị lây nấm.

Hắc lào cũng có thể lây từ động vật sang người, thường từ chó, mèo, động vật gặm nhắm.

Bệnh hắc lào ở trẻ em có nguy hiểm không?
Bé bị hắc lào lây từ chó nuôi.

Bệnh hắc lào ở trẻ em kéo dài bao lâu?

Hầu hết các trường hợp nhẹ của bệnh nấm hắc lào thường tự khỏi trong khoảng 2 đến 4 tuần. Tuy nhiên, cần có liệu pháp điều trị trong khoảng 3 tháng nếu nhiễm trùng nặng hơn hoặc ảnh hưởng đến móng hoặc vùng da đầu của trẻ.

Chẩn đoán bệnh hắc lào ở trẻ em

Bác sĩ thường có thể chẩn đoán hắc lào ở trẻ em chỉ bằng cách nhìn vào vết nấm đỏ và đặt câu hỏi liên quan đến các triệu chứng cũng như lối sống của trẻ. Bác sĩ cũng có thể sẽ cạo một mẫu nhỏ vùng da bị bong tróc để quan sát dưới kính hiển vi hoặc để kiểm tra trong phòng thí nghiệm và cho kết luận.

Cách chữa bệnh hắc lào tận gốc ở trẻ em

Sử dụng kem, thuốc xịt hoặc bột chống nấm không kê đơn (OTC) có thể giúp hỗ trợ điều trị tình trạng hắc lào nhẹ ở trẻ em. Nhiễm trùng nghiêm trọng hơn có thể cần dùng thuốc theo toa, thuốc bôi da hoặc ở dạng thuốc viên/si-rô.

Nấm móng hoặc hắc lào ở da đầu thường được điều trị bằng thuốc trong vòng 1 đến 3 tháng. Dầu gội chống nấm do bác sĩ kê toa có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan sang người khác.

Bạn nên cho trẻ sử dụng thuốc trong thời gian bác sĩ khuyến nghị, ngay cả khi phát ban đã thuyên giảm ở trẻ. Nếu không, nhiễm trùng có thể tái phát và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Cách chữa bệnh hắc lào tận gốc ở trẻ em là phải uống và bôi thuốc đầy đủ theo yêu cầu bác sĩ, nếu không trị triệt để bệnh sẽ tái lại.

Để làn da chóng lành:

– Bạn hãy giúp bé giữ da sạch và khô (rửa sạch vùng da bị hắc lào và lau khô bằng khăn sạch.

– Thoa kem, bột hoặc xịt chống nấm theo hướng dẫn từ bác sĩ.

– Bạn cho bé dùng khăn mới riêng cho vùng da bị tổn thương, một chiếc khăn mới khác cho những vùng da lành.

– Thay quần áo thường xuyên và ngâm giặt đồ riêng cho bé.

Cách ngăn ngừa bệnh hắc lào

cách ngăn ngừa bệnh hắc lào
Tắm rửa sạch sẽ cho bé để ngăn ngừa bệnh hắc lào (nấm da)

Bệnh này có thể phòng tránh được, bạn hãy hướng dẫn bé giữ khô ráo cơ thể.

– Tắm gội sạch sẽ hàng ngày. Sau khi tắm gội thì sấy khô tóc và lau người. Sau khi đi bơi hay chơi thể thao, đi bên ngoài về đổ mồ hôi, bé hãy nghỉ ngơi chừng 20 phút rồi đi tắm gội, hong khô sạch sẽ.

– Tránh dùng chung đồ cá nhân với người khác, đặc biệt là quần áo, khăn tắm, lược, mũ nón, kẹp tóc… Khăn tắm, khăn mặt nên giặt sạch sẽ mỗi ngày bằng xà phòng rồi phơi nắng cho khô. Nên có nhiều khăn để thay phiên.

– Các đồ bảo hộ thể thao, mũ nón, chăn gối nên giặt giũ thường xuyên cho bé.

– Không mặc đồ chật.

– Để chân khô thoáng sạch sẽ rồi mới mang vào giày dép. Không mang tất hoặc giày quá chật.

– Sau khi tiếp xúc với vật nuôi thì nên rửa tay bằng xà phòng.

Trẻ suy dinh dưỡng hoặc suy giãm miễn dịch cũng dễ bị phát bệnh này, do đó phải bồi dưỡng cho bé thật tốt.

Hắc lào (nấm da) không phải bệnh nguy hiểm và dễ dàng chữa khỏi nếu được chẩn đoán đúng. Tuy nhiên, nhiều trẻ không xuất hiện các vòng tròn giống đồng tiền nên nhiều phụ huynh và cả nhân viên y tế có thể nhầm lẫn với các bệnh dị ứng, viêm da, nóng gan… Thoa nhầm thuốc dây dưa kéo dài khiến bé mệt mỏi, quấy khóc và ngứa ngáy.

Do đó khi trẻ xuất hiện mẩn đỏ, bạn hãy đưa bé tới bác sĩ chuyên khoa da liễu có thâm niên để khám, đừng tự ý mua thuốc bôi ngoài quầy.

Xuân Thảo

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Rối loạn hành vi và phát triển

Cẩn thận rối loạn thần kinh về vận động ở trẻ

Mẹ cảm thấy bé yêu gặp khó khăn khi đi bộ lên xuống cầu thang? Hoặc bé phải gặp một số vấn đề khi thực hiện những hoạt động thể chất đúng với lứa tuổi như mặc quần áo hay viết chữ? Đừng chê con hậu đậu, vì có thể mẹ sẽ cần giúp bé chữa trị khỏi chứng rối loạn thần kinh về vận động ở trẻ em đấy. Dưới đây là 5 yếu tố nguy cơ, 12 dấu hiệu và 3 cách chữa trị mà mẹ cần biết.

Rối loạn thần kinh về vận động ở trẻ là gì?

Dyspraxia là tên gọi của chứng mất phối hợp động tác hay còn gọi là rối loạn vận động ở trẻ. Trẻ em thường phát triển khả năng để thực hiện các hoạt động đơn giản, chẳng hạn như ngồi, đi bộ và nói chuyện theo từng giai đoạn. Tuy nhiên, việc mắc chứng rối loạn thần kinh vận động khiến bé thiếu sự phối hợp giữa tâm trí và cơ thể để thực hiện các hoạt động như dự kiến. Ví dụ như khi bé nghĩ đến việc đứng dậy và bước đi nhưng não bộ không phát ra những tín hiệu phù hợp với cơ thể để thực hiện các hành động này.

Việc mắc chứng rối loạn vận động không ảnh hưởng đến trí thông minh của bé.  Tuy nhiên bé có thể khá vụng về. Bé bị mắc chứng rối loạn có thể hay lúng túng và dễ cáu gắt, dẫn đến bị cô lập và kỳ thị.

Rối loạn thần kinh vận động ở trẻ em
Rối loạn thần kinh về vận động làm con tự ti vì mình hậu đậu, vụng về

Nguyên nhân của chứng rối loạn vận động chưa được kết luận một cách chính xác. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng đó là do bé gặp vấn đề trong hệ thống xử lý thông tin của não bộ. Các yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ rối loạn vận động ở trẻ:

  • Trẻ sinh non
  • Trẻ nhẹ cân
  • Mẹ mang thai nghiện rượu hoặc sử dụng ma túy
  • Gia đình có tiền sử mắc chứng rối loạn vận động.
  • Bé bị chấn thương ở não.

Làm sao để biết bé bị rối loạn thần kinh vận động?

Rối loạn vận động có thể xảy ra cùng với các rối loạn khác, chẳng hạn như thiếu tập trung, rối loạn hoặc chậm phát triển tâm thần.

 

Trẻ em mắc chứng rối loạn vận động có thể bắt đầu thực hiện các hoạt động bình thường chậm hơn những trẻ bình thường khác như kĩ năng lật, trườn, bò, ngồi, nói chuyên…. Dưới đây là các triệu chứng rối loạn vận động phổ biến ở trẻ nhỏ.

  1. Bé gặp khó trong việc di chuyển
  2. Bé dễ bị ngã và hay gặp phải tai nạn
  3. Bé khó khăn khi tự thực hiện việc vệ sinh cá nhân.
  4. Bé không thể tự mặc quần áo, nắm giữ các đồ vật, viết chữ hay điều khiển xe đồ chơi.
  5. Bé gặp khó khăn trong những hoạt động đòi hỏi khả năng tự giữ thăng bằng và những loại vận động yêu cầu phối hợp như leo trèo, đá bóng, v.v…
  6. Bé có trí nhớ kém, khó khăn trong việc tổ chức và làm theo hướng dẫn
  7. Bé chậm phát triển kĩ năng nói, nghe và chơi những trò chơi đòi hỏi trí tưởng tượng.
  8. Bé gặp khó khăn khi tương tác với các bạn cùng trang lứa.
  9. Bé rất nhạy cảm với tiếng ồn, ánh sáng, v.v…
  10. Bé hay có xu hướng va vào những đứa trẻ khác.
  11. Bé dễ bị vướng chân
  12. Bé thường chậm tiếp thu, dễ mắc phải chứng rối loạn tăng động giảm chú ý hoặc chứng khó đoc.

[inline_article id=4793]

Nếu mẹ nghi ngờ bé có nguy cơ mắc chứng rối loạn vận động, hãy đưa bé bến bác sĩ ngay lập tức. Các bác sỹ có thể chuẩn đoán chứng rối loạn vận động ở trẻ thông qua một số bài kiểm tra:

  • Yêu cầu tiền sử bệnh án của trẻ cũng như những thành viên trong gia đình.
  • Sử dụng một phương pháp để đánh giá các kỹ năng vận động thô và tinh của trẻ.
  • Bác sỹ cũng có thể yêu cầu thực hiện một số bài kiểm tra về trí tuệ để loại trừ khả năng bé mắc chứng bệnh khác.

3 phương pháp điều trị rối loạn vận động ở trẻ

Hiện nay chưa có phương pháp đặc biệt nào để điều trị chứng rối loạn thần kinh về vận động ở trẻ. Tuy nhiên, mẹ có thể áp dụng một số phương pháp để cải thiện tình trạng của bé. Bác sỹ sẽ căn cứ trên kết quả kiểm tra để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp cho bé.

1. Tăng cường rèn luyện thể chất:

Giáo dục thể chất giúp bé rèn luyện kĩ năng phối hợp và giao tiếp hiệu quả giữa bộ não và  \các bộ phận cơ thể. Hãy dạy cho bé một số môn thể thao như đi xe đạp hay bơi lội để giúp bé cải thiện kỹ năng vận động. Chơi những môn thể thao đồng đội giúp bé phát triển các kỹ năng xã hội. Ngoài ra, các bài tập hàng ngày có thể giảm thiểu nguy cơ béo phì ở trẻ.

2. Giao “nhiệm vụ” cụ thể cho bé:

Nó giúp bé thực hiện các hoạt động thường xuyên một cách dễ dàng. Những bài tập vật lý trị liệu có thể dạy bé kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ đơn giản cũng như khó khăn, theo dõi sự tiến bộ và hướng dẫn bé từng bước để hướng bé đến một cuộc sống độc lập.

3. Giao cho bé những nhiệm vụ lớn hơn:

Điều này liên quan đến các hoạt động thường xuyên nhằm tăng cường kỹ năng vận động của bé. Bạn có thể quan sát sự tiến bộ của bé đối với những nhiệm vụ mà trước đó bé phải rất khó khăn để hoàn thành.

Ngoài ra, bé có thể sẽ cần được hỗ trợ trị liệu về mặt ngôn ngữ.

Tình yêu thương, sự kiên trì rèn luyện,  giúp đỡ từ gia đình và trong trường học là vô cùng quan trọng để giúp bé vượt qua những thách thức do chứng rối loạn thần kinh về vận động và sớm giúp bé sống một cuộc sống bình thường như bao đứa trẻ khác.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Cách chữa sưng mí mắt cho trẻ hiệu quả

Đối với người trưởng thành, có nhiều nguyên nhân gây bệnh sưng mí mắt hơn trẻ em. Tuy nhiên, khi trẻ bị bệnh, mức độ nguy hiểm lại cao hơn. Vì vậy, bạn cần tìm cách chữa sưng mí mắt cho trẻ ngay từ khi khởi phát triệu chứng đầu tiên.

Hiểu đúng về sưng húp và sưng mí mắt

Nếu như sưng mí mắt ở trẻ là tên gọi của một bệnh lý thì thuật ngữ “sưng húp mắt” là một hiện tượng do tác động vật lý từ bên ngoài là chủ yếu. Mắt bị sưng húp thường có thể do trẻ mất ngủ, khóc nhiều và dễ dàng điều trị.

cach chua sung mi mat
Để biết cách chữa sưng mí mắt bạn nên hiểu về các triệu chứng của bệnh

Trong khi đó, sưng mí mắt ở trẻ em còn kèm theo một số triệu chứng khác như: Mí mắt ngứa, tấy đỏ, có phù nề, chảy nước mắt nhiều, viêm kết mạc, có ghèn mắt, nhìn mọi vật bị mờ, sợ ánh sáng…

Cách chữa sưng mí mắt

  • Với lòng trắng trứng

Cách này vừa có thể áp dụng hiệu quả cho người lớn, vừa rất an toàn cho trẻ em. Cách thực hiện: Trứng gà luộc chín từ 1 – 2 quả, tách lòng trắng, dùng khi còn nóng lăn lên vùng mí mắt bị sưng sẽ giúp giảm hiện tượng sưng và ngứa nhanh chóng.

  • Dùng đá hoặc thìa lạnh

Đá lạnh giúp làm mát mắt và giảm sưng, đau nhức còn thìa lạnh là cách để lưu thông mạch máu trong mắt. Chuẩn bị 6 hoặc 8 thìa sắt nhỏ, vừa vùng hốc mắt trẻ, để trong tủ lạnh khoảng 15 phút, sau đó lấy 2 chiếc thìa rồi đặt vào phần hõm mắt khi thìa hết lạnh. Hãy làm tương tự như vậy với 4 chiếc thìa còn lại.

  • Sử dụng nha đam

Với những trẻ bị sưng mí mắt do tác động từ môi trường và có làn da không quá nhạy cảm, có thể chữa trị bằng cách dùng nha đam. Trẻ chỉ mất 5 phút mỗi ngày. Lấy phần lõi trong của lá lô hội chà lên phần mí mắt đang bị sưng, đến khi khô thì rửa lại bằng nước lạnh. Thực hiện đều đặn mỗi ngày mắt sẽ hết sưng.

  • Khoai tây chữa sưng mí mắt

Khoai tây lành tính với nhiều bệnh liên quan đến vùng da của trẻ. Ngoài ra, khoai tây được coi như một chất chống viêm, làm giảm sưng mắt. Cách sử dụng: Rửa sạch khoai tây, gọt vỏ và nghiền nhỏ một củ khoai tây rồi đắp lên quanh vùng mắt giống như mặt nạ dưỡng khoảng 10 phút.

  • Dưa chuột trị sưng mí mắt

Cách sử dụng: Dưa chuột rửa sạch, lau khô, để vào ngăn mát tủ lạnh 15 phút, sau đó ép lấy nước cốt trộn thêm với tinh dầu ô liu. Dùng bông tẩy trang thấm hỗn hợp nước ép này lên vùng mí mắt bị sưng, trong 15 phút. Mẹ và con gái cùng làm cách này vừa đẹp da vừa trị sưng mí mắt hiệu quả.

chữa sưng mí mắt bằng dâu tây
Cách chữa sưng mí mắt cho trẻ thật đơn giản chỉ bằng những trái dâu tây chín mọng
  • Đắp dâu tây

Là loại trái cây được nhiều trẻ yêu thích, không chỉ cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể, dâu tây còn là khắc tinh khi trẻ bị sưng mí mắt. Đơn giản bằng cách cắt ngọn, bổ đôi quả dâu tây đã được giữ lạnh và đắp lên mắt trẻ trong vài phút đến khi dâu tây hết lạnh thì bỏ ra, bạn đã loại bỏ phần nào hiện tượng sưng và ngứa.

  • Hỗn hợp sữa chua và lá mùi tây

Nghe tên phương pháp bạn cũng đoán được cách làm. Chỉ cần trộn sữa chua với mùi tây thái nhỏ, sau đó gói hỗn hợp này trong hai miếng gạc mỏng rồi đắp lên mắt khoảng 10 phút.

  • Vaseline

Không chỉ là một mỹ phẩm y tế để dưỡng da mà vaseline còn có tác dụng làm cho đôi mắt trở lại trạng thái bình thường.

Ngoài ra, một cách chữa sưng mí mắt đơn giản khác là chế độ ăn uống ít muối. Muối ăn có làm trữ nước cho cơ thể. Vì vậy, để mí mắt không bị sưng, bạn nên duy trì chế độ ăn uống ít muối cho trẻ. Đồng thời, kết hợp uống nhiều nước, tập thể dục và ăn các loại rau lợi tiểu.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì? Mẹ chớ chủ quan

Thông thường, trẻ em hay nháy mắt không được xếp vào danh mục bệnh gì mà chỉ được gọi là tật. Nháy mắt hay chớp mắt liên tục là những cử động không có chủ ý, thường xảy ra ở cả hai bên mắt, do co thắt cơ dưới da mi, cơ vòng mi phần trước sụn và cung mày. Thế nhưng nếu trẻ em hay nháy mắt thì cha mẹ cần cân nhắc. Đó có thể là dấu hiệu của một số bệnh.

Trẻ em hay nháy mắt thường đi kèm triệu chứng gì, là bệnh gì?

Khi chớp mắt là tật, là thói quen thường bắt đầu từ ý thích của trẻ. Ở độ tuổi dễ bị ảnh hưởng “tâm lý đám đông”, trẻ nhiều khi thích chớp mắt liên lục chỉ vì thấy bạn bè thường xuyên làm vậy và cũng muốn bắt chước cho vui.

Hiện tượng nheo mắt, chớp mắt của trẻ thường đi kèm với một số biểu hiện dưới đây:

  • Trẻ thường dụi mắt: Có thể do mắt bị khô hoặc do bệnh viêm kết mạc, hay cũng có thể là do căng tức mắt.
  • Trẻ có biểu hiện nhìn sát màn hình, để đồ vật gần sát với mình để có thể quan sát kỹ hơn, rõ hơn. Chẳng hạn như trẻ ngồi sát tivi, ngồi sát máy tính, sát màn hình điện thoại,…
  • Hai mắt của trẻ không nhìn thẳng, hoặc có thể nhìn về các hướng khác nhau. Đây có thể là biểu hiện của tình trạng mắt lác, những trẻ mắc tật khúc xạ, bị nhược thị một mắt, đẻ non hoặc bị biến chứng bệnh bại não,… có nguy cơ cao bị mắt lác.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Bé 2-3 tuổi mắt bị đổ ghèn: Mẹ phải xử sao?

Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì?

Nếu tật chớp mắt ở trẻ xuất phát từ thói quen thì sẽ tự khỏi sau vài tháng, lâu hơn khoảng một năm nhưng nếu đó là dấu hiệu của tổn thương thị lực thì bạn cần cẩn trọng.

Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì?

1. Rối loạn tạm thời về mắt

Nếu cha mẹ thường xuyên bắt gặp trẻ đang bình thường bỗng nhiên nháy mắt liên tục, hãy nghĩ đến tình trạng rối loạn tạm thời về mắt mà các bác sĩ nhãn khoa thường nhắc đến. Quá vui mừng hoặc bị căng thẳng tâm lý cũng là nguyên nhân khiến trẻ lặp lại hiện tượng này.

Về vấn đề sức khỏe, dấu hiệu này không gây tổn hại và cũng không cần điều trị, vì sau khoảng 2- 3 năm sẽ tự biến mất.

[video-embeb title=’Hội chứng TIC ở trẻ em có dấu hiệu như thế nào?’ description=” url=’https://youtube.com/embed/zLbKMe0Hu-M”>’ ][/video-embeb]

2. Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì? Hội chứng tăng động

Nếu đi kèm các triệu chứng như khịt mũi, khạc nhổ, nháy cơ mặt, liên tục hoạt động thì chớp mắt là dấu hiệu thêm vào cho thấy trẻ đang bị tăng động. Bạn cần theo dõi thêm để kịp thời chữa trị.

3. Khô mắt

Khi đôi mắt bị khô, động thái nheo và chớp mắt liên tục khiến trẻ cảm thấy có vẻ dễ chịu hơn và giảm được sự ngứa ngáy, khó chịu. Trong trường hợp này, bạn cần sớm đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa để trị được tật nháy mắt cũng như bệnh về mắt.

nhay mat
Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì mà cha mẹ cần giúp trẻ phát hiện sớm

4. Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì? Hội chứng Tourette 

Đây là một trong những hội chứng thường xuất hiện khi trẻ ở trong độ tuổi mẫu giáo và tiểu học. Nguyên nhân là do bị rối loạn thần kinh, triệu chứng thường thấy là mắt nháy thường xuyên. Theo thời gian, bệnh sẽ tự mất đi nên bạn không cần quá lo lắng. Có một số loại thuốc ức chế biểu hiện của bệnh nhưng cần có sự chỉ định cuộc bác sĩ trước khi sử dụng.

>> Cha mẹ có thể tham khảo: Trẻ bị sưng mắt là do đâu? Cha mẹ có nên lo lắng?

5. Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì? Dị ứng, thị lực kém

Khi gặp các tác nhân từ môi trường xung quanh như bụi bẩn, phấn hoa thì chớp mắt là phản xạ tự nhiên chống lại các tác nhân dị ứng. Thị lực kém cũng, thiếu vitamin A cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ chớp mắt.

6. Trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì? Các tật khúc xạ

Các tật khúc xạ mắt gồm cận thị, viễn thị; hoặc loạn thị có thể khiến trẻ nháy mắt liên tục.

>> Cha mẹ có thể tham khảo thêm: Trẻ nháy mắt liên tục, thái quá là do đâu? Có cần đi khám?

Một số liệu pháp chữa trị bệnh nháy mắt ở trẻ em

Sau khi biết trẻ em hay nháy mắt là bệnh gì, cha mẹ cần có phương pháp chữa trị phù hợp cho các loại bệnh.

Dù không phải là một tật về mắt nghiêm trọng nhưng bạn cũng không nên chủ quan, vẫn cần đưa trẻ đến bác sĩ nhãn khoa để sớm phát hiện những tổn thương thực thể, bệnh viêm mắt của trẻ.

Nếu là triệu chứng của các bệnh lý liên quan, trẻ cần được áp dụng một số liệu pháp tâm lý để điều trị tật. Trẻ cần hiểu được nháy mắt nhiều là một hành động không đẹp, có thể gây tổn thương thị giác. Ở độ tuổi teen, thái độ hợp tác của trẻ không phải là không có, phần còn lại là do cách bạn tiếp cận giải thích.

[inline_article id=260337]

Nếu trẻ cảm thấy tự ti vì nháy mắt nhiều, trấn an và giúp trẻ bình tĩnh, cùng hiểu về tật là con đường nhanh nhất dẫn đến hiệu quả điều tri.

Ngoài ra, cha mẹ cũng nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng hằng ngày, bổ sung vitamin A đầy đủ, đưa trẻ khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh về mắt sớm nhất có thể.