Em vắt sữa để tủ lạnh.khi bé ăn hâm nóng lại.bé ăn xong bi tiêu chảy.vậy có sao không? Em có nên cho bé dùng sữa đó nữa không?
Category: Năm đầu đời của bé
Năm đầu đời của bé sẽ đầy ắp những cột mốc thú vị. Để mang đến cho con một khởi đầu hoàn hảo, hãy tìm hiểu ngay việc nuôi con bằng sữa mẹ, dinh dưỡng cho bé đến các mẹo chăm sóc con hàng ngày.
Bé sơ sinh nào cũng cần được chăm sóc rốn kỹ càng. Thông thường, 7 -10 ngày sau khi sinh, rốn của trẻ sẽ tự rụng. Chỉ cần quan sát, mẹ sẽ biết ngay rốn bé có đang ở trong tình trạng tốt hay không. Rốn khỏe mạnh có nghĩa là phần lỗ rốn và cuống khô, sạch và không bị chảy dịch. Tuy nhiên ở một số trẻ, rốn có tiết ra một chút dịch ướt màu nâu đỏ trong khoảng thời gian trước khi rụng rốn. Dịch này tuy có mùi lạ nhưng mẹ không cần quá lo lắng vì đó là hiện tượng khá bình thưởng và phổ biến. Dù vậy mẹ nên vệ sinh rốn trẻ đúng cách để rốn thông thoáng và nhanh khô. Tuy nhiên, nếu rốn trẻ sơ sinh chưa rụng có mùi hội hoặc cuống rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi kéo dài, dịch ra nhiều và lâu khô thì mẹ nên đặc biệt lưu tâm vì có thể bé đang bị nhiễm trùng ở rốn đấy!
Nguyên nhân rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi
Khi bé còn trong bụng mẹ, dây rốn chính là “hệ thống giao thông” trung chuyển chất dinh dưỡng giữa cơ thể mẹ và con. Khi vừa chào đời, bé sẽ được các nữ hộ sinh kẹp cuống rốn và cắt dây rốn nối vào mẹ. Trẻ sơ sinh cần một khoảng thời gian từ 7 đến 10 ngày hoặc hơn để cuống rốn khô và rụng. Trong khoảng thời gian này, rốn giống như một cánh cửa chưa kịp đóng. Nếu mẹ vệ sinh không cẩn thận và chưa đúng cách sẽ dẫn đến nhiễm trùng, mở đường cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Tình trạng nhiễm khuẩn là nguyên nhân chính khiến cuống rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi.
[inline_article id=23101]
Cuống rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi là biểu hiện của bệnh gì?
Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi có thể là biểu hiện của một vài vấn đề thường gặp như bên dưới:
Nhiễm khuẩn rốn
Rốn rụng muộn, ướt và có mùi hôi kéo dài. Sau một thời gian thì sưng tấy và sinh mủ. Nghiêm trọng hơn có thể gây sưng tấy toàn thân, chướng bụng và có biểu hiện rối loạn tiêu hóa.
Hoại tử rốn
Tình trạng này có thể có trước hoặc sau nhiễm khuẩn rỗn. Biểu hiện của nó là rụng rốn sớm, rốn sưng đỏ sau đó tím bầm và chảy nước mủ, đôi khi là máu. Trong trường hợp này mẹ cần đưa bé đến gặp bác sĩ ngay. Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu, dễ gây tử vong.
Viêm rốn
Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi, cộng thêm các triệu chứng phù nề, chảy mủ vàng và lâu rụng là biểu hiện của viêm. Biểu hiện đi kèm là sốt nhẹ và quấy khóc. Nếu tình hình viêm nhẹ thì mẹ nên thay băng hàng ngay, nặn hết mủ và vệ sinh bằng oxy già. Nếu tình trạng viêm trở nên nặng hơn đi kèm sốt cao thì nên đưa trẻ đến bác sĩ.
Viêm mạch máu rốn
Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi có thể là do viêm mạch máu rốn. Mạch máu rốn gồm có động mạch và tĩnh mạch. Đây là 2 còn đường vận chuyển chất dinh dưỡng lúc còn trong bụng mẹ. Khi được sinh ra, 3 mạch máu này cũng cần có thời gian để xơ hóa và tiêu biến. Nếu rốn không được vệ sinh sạch sẽ thì vi khuẩn có thể xâm nhập và sâu bên trong mạch máu và gây viêm nhiễm khá nguy hiểm.

Vệ sinh rốn cho bé đúng cách để phòng ngừa nhiễm khuẩn
Để tránh tình trạng rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi và ngăn ngừa nhiễm khuẩn gây nguy hiểm cho bé, mẹ nên vệ sinh rốn cho bé hàng ngày theo các bước sau:
– Thường xuyên vệ sinh cuốn rốn bằng oxy già, cồn i-ốt. Việc này nên được làm hàng ngày, sau khi tắm.
– Nước tắm cho trẻ sơ sinh cần phải đảm bảo vệ sinh. Tốt nhất là bé nên được tắm bằng nước đun sôi để nguội hoặc là nước lá đun sôi để nguội.
– Để rốn nhanh khô và rụng cuống rốn, mẹ nhớ lau rốn bé khô ráo hoàn toàn sau khi tắm.
– Mẹ không băng rốn, vì băng rốn sẽ khiến rốn chậm khô hơn.
– Áo quần của trẻ sơ sinh cần phải giặt sạch bằng xà phòng, phơi đủ nắng. Và nếu được thì nên ủi trước khi dùng.
-Đưa bé đi khám bệnh ngay khi có những biểu hiện bất thường ở rốn.
[inline_article id=146525]
Chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh là một trong những phần quan trọng mà mẹ cần chú ý trong những ngày đầu sau khi sinh. Với sự chăm sóc đúng cách của mẹ, vi khuẩn sẽ ít có cơ hội xâm nhập gây ra tình trạng rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi.
Từ tháng thứ 6 trở đi, khi hệ tiêu hóa của bé đã phát triển một cách hoàn thiện, bé có thể bắt đầu ăn dặm các thức ăn khác ngoài sữa. Mẹ nên lưu ý đảm bảo các bữa ăn dặm của bé cần được cung cấp đầy đủ các nhóm thức ăn sau: đường bột hay ngũ cốc, chất đạm, chất béo và rau xanh. Trong đó chất béo đóng vai trò rất quan trọng trong việc hấp thụ dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho bé. Chất béo còn là dung môi hòa tan giúp cơ thể bé hấp thụ các vitamin như A, B, E, K. Trong các loại chất béo, dầu ăn là loại thực phẩm mà mẹ có thể dễ dàng pha chế khi chuẩn bị khẩu phần ăn cho bé.
Khi chọn dầu ăn cho bé ăn dặm, mẹ nên chọn dầu ăn không qua xử lý hóa chất và có chứa hàm lượng omega-3 tự nhiên sẽ tốt cho sức khỏe và sự phát triển của bé.

Cách sử dụng dầu ăn cho bé đúng theo độ tuổi
Bé trong giai đoạn từ 6 tháng đến 2 tuổi cần rất nhiều chất dinh dưỡng và năng lượng để có thể phát triển hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể. Tốc độ phát triển của bé trong giai đoạn này rất nhanh, mẹ có thể thấy bé lớn lên từng ngày. Thức ăn của bé trong giai đoạn này chủ yếu là dạng lỏng, chưa có các món chiên xào, vì vậy mẹ cần cho khoảng 10ml dầu ăn cho bé ăn dặm trong một bát (chén) bột, cháo, súp để đảm bảo cơ thể bé tiếp nhận đủ chất béo, thông qua đó cơ thể bé sẽ được trao đổi các chất vitamin tốt nhất.
Sau 2 tuổi, tốc độ phát triển của cơ thể bé sẽ bắt đầu chậm lại. Giai đoạn này cơ thể của bé phát triển gần như toàn diện. Bé đã mọc đủ răng và có thể ăn các loại thức ăn cứng, đặc hơn. Bé cũng có thể ăn chung thức ăn với người lớn nhưng được làm mềm và xé nhỏ. Vì vậy mẹ có thể nấu nhiều món ăn đa dạng cho bé.
Lượng dầu ăn cho bé ăn dặm trong từng khẩu phần cũng thay đổi đa dạng tùy thuộc vào cách mẹ chế biến món ăn, thể trạng của bé. Ví dụ, nếu bé đã tròn trĩnh, mẹ không nên cho nhiều dầu ăn hay chất béo vào phần ăn của bé.
Ngược lại, khi bé còi xương, suy dinh dưỡng, mẹ có thể cho phần ăn của bé nhiều chất béo bằng những món chiên, xào. Mẹ không nên cho bé ăn thức ăn nhanh, bánh kẹo hay nước ngọt… Đây là những thực phẩm không tốt cho sức khỏe của bé và cả người lớn.
Sử dụng dầu ăn đúng, tốt cho sự phát triển của bé
Cơ thể bé còn non yếu và đang trong giai đoạn phát triển nên cần những dưỡng chất tự nhiên nhất, không qua chế biến hóa học. Mẹ nên tham khảo bốn loại dầu ăn cho bé ăn dặm dưới đây để tìm ra loại dầu ăn thật sự phù hợp với bé.
1. Dầu ô liu cho bé ăn dặm
Dầu ô liu vốn được ưu chuộng, bởi những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Dầu ô liu cho bé ăn dặm rất tốt vì nó bổ sung cholesterol tốt cho cơ thể bé. Chất axit linoleic có trong dầu ôliu đóng góp vào sự phát triển xương của bé.
Dầu ô liu còn chứa nhiều vitamin, các axit oleic hỗ trợ tăng trưởng và phát triển trí não bé. Ngoài ra, việc cho dầu ô liu vào khẩu phần ăn hằng ngày của bé còn có tác dụng nhuận tràng nhẹ, tránh cho bé bị táo bón.
2. Dầu óc chó cho bé ăn dặm
Quả óc chó hay còn được biết đến với tên gọi là quả hồ đào, hạnh đào là loại quả khá quen thuộc. Dầu chiết xuất từ quả óc chó được khoa học chứng minh rằng có chứa hàm lượng omega 3 rất cao.
Các nghiên cứu khoa học thực hiện trên các bé dưới 7 tuổi cũng cho thấy, những bé được cung cấp omega 3 từ dầu óc chó sẽ có khả năng tập trung cao, thị lực tốt hơn những bé không được bổ sung dầu óc chó. Mẹ nên dùng dầu óc chó cho bé ăn dặm để đảm bảo việc cung cấp đầy đủ omega 3 cho bé.
3. Dầu gấc cho bé ăn dặm
Dầu gấc là loại dầu ăn quen thuộc với các bà mẹ Việt Nam khi lựa chọn cho bé ăn dặm. Dầu gấc chứa nhiều vitamin A và E, hàm lượng beta-caroten trong dầu gấc cao hơn cà rốt 15 lần và gấp gần 70 lần cà chua. Bên cạnh đó, dầu gấc còn có tác dụng giúp bé hết biếng ăn, ăn ngon miệng. Với hàm lượng dinh dưỡng cao như vậy, hàng ngày mẹ nên cho bé ăn nửa thìa hoặc 1 thìa dầu gấc.
[inline_article id=162113]
4. Dầu mè cho bé ăn dặm
Dầu mè được làm từ hạt mè và có mùi hơi nồng, nhưng lại rất tốt cho sức khỏe. Dầu mè cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như: omega 3, omega 6, vitamin E, B, canxi… Dùng dầu mè cho bé ăn dặm không chỉ giúp tăng hương vị món ăn mà còn tăng giá trị dinh dưỡng cho bé.
Mẹ nên dùng dầu cho bé ăn dặm khi bé bước vào độ tuổi 6 tháng và bắt đầu bằng vài giọt cho bé quen với hương vị, sau đó mới tăng số lượng lên từ từ mẹ nhé.
Theo khuyến cáo của chuyên gia nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời. Theo đó, bước sang tháng thứ 6 là thời điểm thích hợp nhất để tập cho bé ăn dặm. Cho bé ăn dặm quá sớm hay quá trễ đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ sơ sinh.
Nguyên tắc chung khi bắt đầu cho bé ăn dặm
Trước đó bé chỉ quen với việc uống sữa do đó, khi mới cho bé tập ăn dặm mẹ chỉ nên cho bé ăn 1 loại thực phẩm. Cần xay nhuyễn và pha loãng với sữa để bé dễ ăn cũng như tập làm quen dần. Mức độ loãng của thức ăn sẽ giảm từ từ cho đến đặc, khi đã biết ngồi bé có thể ăn những thức ăn đặc hơn.
Ăn dặm vẫn chỉ là những bữa phụ, theo đó mẹ không nên bắt bé ăn quá nhiều. Có thể là 1 bữa/ngày, khi bé lớn hơn mẹ tăng từ 2-3 bữa/ngày kèm theo các món tráng miệng. Để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho bé, mẹ nên cho bé ăn kết hợp 4 nhóm thực phẩm: Nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm chất bột đường cùng nhóm vitamin và khoáng chất.
Dưới đây là thực đơn cho bé bắt đầu ăn dặm theo từng tháng tuổi vừa dinh dưỡng, vừa đơn giản không làm mất quá nhiều thời gian chế biến. Mẹ tham khảo nhé!
[inline_article id=”749″]
Thực đơn cho bé 6 tháng tuổi
Để khởi động cho quá trình ăn dặm, mẹ hãy bắt đầu với những thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và được xay thật nhuyễn. Đầu tiên mẹ có thể sử dụng các loại bột sữa dành cho bé 6 tháng tuổi có bán trên thị trường. Hoặc, nấu cháo trắng sau đó ray thật nhuyễn, mịn và loãng để bé dễ ăn hơn.
Sau khi làm quen với cháo trắng mẹ có thể cho bé ăn thêm các loại rau củ khác nhau như bí đỏ, khoai tây, khoai lang, cà rốt… Cách làm rất đơn giản: Chỉ cần nấu nhừ các loại củ sau đó ray hoặc tán nhuyễn rồi cho thêm ít sữa cho bé dễ nuốt.

Tháng thứ 6 chỉ là tháng khởi đầu cũng như tháng thử nghiệm món ăn với bé nên mẹ chỉ cần cho bé ăn các loại bột ngọt. Còn thịt, cá, tôm…tốt nhất nên đợi đến khi bé được 7 tháng tuổi, mẹ nhé!
Thực đơn cho bé 7 tháng tuổi
Mẹ nên giúp bé khám phá thêm sự thú vị của các loại thực phẩm cũng như đánh thức vị giác cho con bằng các món ăn sau.
1. Cháo thịt theo, bí đỏ
Nguyên liệu: 30gr gạo tẻ, 10gr bí đỏ, 10gr thịt nạc xay nhuyễn, dầu ăn, một ít xương heo
Cách làm: Hầm xương heo khoảng 30 phút, sau đó lấy nước này nấu chung với gạo tẻ cho đến khi thật nhừ. Cho thịt nạc xay vào, đun nhỏ lửa khi thịt chín mềm.
Hấp hoặc luộc bí đỏ cho mềm rồi xay nhuyễn sau đó trộn đều với cháo. Thêm dầu ăn và một tí xíu gia vị, múc cháo ra đợi nguội và cho bé thưởng thức.

2. Cháo cá, rau cải bó xôi
Nguyên liệu: 1 lát cá thu nhỏ, gạo tẻ, cải bó xôi
Cách làm: Sau khi sơ chế, cá loại bỏ hết xương rồi mang đi luộc hoặc hấp kĩ. Rau cải rửa thật sạch, cắt nhỏ và nghiền qua ray để loại bỏ hết phần xơ. Dùng gạo tẻ nấu 1 ít cháo cho thật nhuyễn sau đó trộn cá, rau vào và bắt lên bếp, để nhỏ lửa cho đến khi sôi.

Thực đơn cho bé 8 tháng tuổi
1. Cháo cua, nấm rơm
Nguyên liệu: Gạo dung để nấu cháo, 5-6 cục nấm rơm, 30gr cua đồng
Cách làm: Nấm rơm rửa sạch sau đó cắt thật nhuyễn, luộc cua rồi gỡ chỉ lấy phần thịt và băm nhỏ. Đầu tiên xào sơ phần nấm rơm đã sơ chế với dầu ăn, sau đó cho phần thịt cua vào rồi đảo cho đều. Có thể nêm thêm một ít gia vị cho ngon hơn. Cuối cùng cho vào nồi cháo, khuấy đều và cho bé thưởng thức.
2. Súp thịt bò, cà rốt, khoai tây
Nguyên liệu: Thịt bò nạc, cà rốt, khoai tây mỗi thứ khoảng 30gr
Cách làm: Cà rốt, khoai tây gọt vỏ, rửa sạch rồi xay nhuyễn. Thịt bò xay nhuyễn với 30ml nước. Sau đó cho thịt bò vào nồi đun trên bếp rồi cho cà rốt và khoai tây vào, cho thêm dầu ăn và gia vị. Đun nhỏ lửa, trộn đều là bé đã có một bát súp ngon tuyệt.
[inline_article id=110219]
Thực đơn cho bé 9 tháng tuổi
1. Cháo cá lóc
Nguyên liệu: 300gr cá lóc, 25gr gạo tẻ, 25gr gạo nếp
Cách làm: Cá lóc cạo bỏ vảy, làm sạch mang luộc chín rồi gỡ lấy phần thịt ướp cùng với gia vị. Xương cá lóc giã nhỏ lọc lấy khoảng 300ml nước, cho gạo tẻ và gạo nếp vào ninh nhừ. Đến khi cháo chín thì cho thịt cá vào khuấy đều đến khi sôi là được.
2. Súp gà, ngô
Nguyên liệu: 50gr lườn gà, 30gr ngô, 200ml nước, 1 tai nấm hương, 1 tai nấm mộc nhĩ, 1 lòng đỏ trứng gà ta, 1 thìa bột sắn.
Cách làm: Nấm hương, mộc nhĩ ngâm cho nở mềm, rửa sạch rồi băm nhuyễn. Ngô xay nhỏ, cho thịt gà vào 200ml xay nhuyễn sau đó đun trên bếp, đến khi sôi cho bột ngô vào.
Sau đó tiếp tục cho nấm hương và mộc nhĩ vào, đun sôi lại và nêm gia vị. Khuấy đều bột sắn với ít nước và cho vào nồi để tạo độ dẽo. Cuối cùng cho lòng đỏ trứng đã đánh bong vào và đun sôi trở lại.
Da trẻ sơ sinh đặc biệt mong manh và nhạy cảm hơn rất nhiều so với người lớn. Vùng da đầu của bé cũng không phải ngoại lệ. Chính vì vậy, trẻ rất dễ mắc các bệnh về da đầu. Tuy không gây nguy hiểm cho sức khỏe, ngứa da đầu sẽ làm bé khó chịu, không thoải mái. Làm sao để trị ngứa da đầu hiệu quả mà vẫn đảm bảo an toàn cho con yêu? Tất cả những thông tin cần thiết đều nằm ngay trong bài viết dưới đây. Đừng bỏ lỡ mẹ nhé!

Nguyên nhân làm da đầu trẻ bị ngứa
Mẩn ngứa da đầu của trẻ là một dạng viêm da hay gặp ở trẻ nhỏ. Có rất nhiều nguyên nhân làm da đầu trẻ bị ngứa, chẳng hạn như:
– Do dị ứng: Trẻ có cơ địa di ứng với một số thức ăn như đồ hải sản, cua, tôm, sò… và cũng có trẻ dị ứng với loại sữa mình đang uống. Trẻ cũng dị ứng với môi trường ô nhiễm, hay bụi bẩn tiềm ẩn trong nhà của bạn.
– Do thời tiết thay đổi: Đây cũng chính là nhân tố khiến trẻ nhỏ thường hay bị ngứa da đầu. Thời tiết thay đổi thất thường sẽ làm da đầu của trẻ dễ bị mẩn ngứa hơn.
– Do di truyền: Theo nhận định của các bác sĩ, bệnh này một phần là do di truyền, những đứa trẻ sinh ra trong gia đình có người thường xuyên bị viêm da sẽ có nguy cơ ngứa đầu hơn những đứa trẻ khác.
Cách trị ngứa da đầu cho trẻ
Da đầu trẻ rất nhạy cảm, dễ bị kích ứng bởi thành phần thuốc. Vì vậy, mẹ không nên sử dụng những loại thuốc đặc trị ngứa da đầu của người lớn cho bé. Chỉ sử dụng những loại thuốc dành riêng cho trẻ em. Mẹ có thể tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để tìm được loại thuốc phù hợp nhất.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, mẹ cũng nên chú ý giữ vệ sinh sạch sẽ cũng như tăng cường bổ sung dinh dưỡng giúp trẻ tăng sức đề kháng chống lại vi khuẩn.
[inline_article id=83950]
– Vệ sinh cơ thể và môi trường sống của bé sạch sẽ
Đối với những đứa trẻ ngứa da đầu do dị ứng, các mẹ nên chú ý vệ sinh cơ thể trẻ, đặc biệt là vùng da đầu. Dùng tay nhẹ nhàng để gội đầu cho trẻ, tránh cào mạnh làm xước da đầu. Khi chọn quần áo cho trẻ nên ưu tiên những chất liệu mềm mại, thoáng mát. Không nên dùng áo quần lông vì làm trẻ dễ mẩn ngứa hơn. Quần áo của trẻ nên giặt thật sạch và phơi ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời.
– Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng cũng là một yếu tố quan trọng. Mẹ nên cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng giúp trẻ tăng cường sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.Tuy nhiên, mẹ cũng nên chú ý không nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn hải sản, như cua, sò, tôm…vì những thức ăn này dễ gây nên tình trạng dị ứng.
Những người đang cho con bú cũng tránh không nên ăn những thức ăn này cho đến lúc trẻ hoàn toàn hết mẩn ngứa. Nên cho trẻ ăn nhạt, dùng dầu thực vật để tăng thêm a-xít béo không bão hòa, giúp cơ thể giảm bớt phát sinh mẩn ngứa.
[inline_article id=31828]
Lưu ý dành cho mẹ
Trường hợp thấy trẻ gãi đầu liên tục thường xuyên, nhưng mãi không khỏi có thể bị viêm da đầu cấp tính hoặc mãn tính. Nguyên nhân gây bệnh khá phức tạp nhưng chủ yếu liên quan tới dị ứng hay còn gọi là nấm sữa. Bệnh này thường gặp ở trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi.
Trẻ bị nấm sữa thường xuất hiện những mẩn ngứa là những nốt đỏ ở hai bên đầu, trán, gò má, da đầu của trẻ, bề mặt bong vảy, ranh giới không rõ ràng. Ngoài ra, mẩn ngứa còn có thể mụn đỏ hoặc mụn nước nhỏ mọc trên xung quanh hoặc trên bề mặt nốt đỏ.
Khi bị bệnh này, trẻ thường khó chịu, quấy khóc do mẩn mụn rất ngứa. Trường hợp nặng, mẩn ngứa không chỉ mọc ở đầu mà còn lan xuống cổ, vai, thậm chí mọc lan ra khắp người. Nặng hơn, còn sưng hạch khá to. Bệnh này thường xuất hiện vào mùa hè và có thể tự khỏi. Một số ít có thể kéo dài đến khi bé lớn.
Co giật do sốt cao là hiện tượng thường gặp ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, trẻ từ 3 tháng đến 5 tuổi. Trẻ sốt cao co giật có thể do bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hoặc do vi-rút, chẳng hạn như khi trẻ bị viêm họng, viêm amidan hoặc viêm não, viêm màng não… Hoặc có thể trẻ sốt cao co giật sau khi một số chích ngừa.

Dấu hiệu của trẻ sốt cao co giật
– Khi nhiệt độ cơ thể của bé từ 39,2 độ C là lúc khiến cơ thể của bé bị co giật.
-Trẻ sốt cao, trán và người nóng ran, nhưng chân tay lại lạnh toát và trắng bạch.
-Trẻ sốt cao, má và mặt đỏ nhưng môi thì tím ngắt.
-Trẻ sốt cao nhưng không hạ được nhiệt độ, cứ 3-4h, bé lại sốt một lần.
[inline_article id=”40835″]
Biểu hiện của trẻ sốt cao co giật
– Trẻ co giật từng hồi, hai chân và hai tay giật lên từng đợt.
-Trẻ thường cắt chặt môi, hàm răng nghiến chặt khiến cho môi bị bật máu. Kèm theo đó là chân tay của bé run rẩy, rùng mình, rung chân tay.
-Ngoài ra, có một số trẻ lại lập bập môi, môi run lên và không thể nói tròn tiếng.
Cách xử lý trẻ sốt cao co giật
– Cởi bỏ hết quần áo cho trẻ hoặc nới rộng quần áo, lau mát cơ thể bằng khăn ấm, lau khắp người cho trẻ, đặc biệt là ở những vùng nách, bẹn và trán. Lau đi lau lại nhiều lần cho đến khi trẻ hết co giật thì thôi.
– Cho trẻ uống ngay thuốc hạ sốt, và nhớ là uống liều chỉ định, theo mg/kg cân nặng. Trường hợp trẻ bị co giật không uống được thuốc thì nhanh chóng đặt thuốc hạ nhiệt bằng đường hậu môn. Trẻ em dưới 2 tuổi dùng viên paracetamol 80mg, trẻ lớn dùng viên 150mg.
– Nếu trẻ co giật, mẹ có thể đặt khăn xô vào miệng trẻ. Tuy nhiên, mẹ nhớ chỉ nhét một khúc nhỏ và không được để quá lâu, bởi sẽ làm trẻ không thở được.
– Ngay khi trẻ hết cơn co giật, cha mẹ nên đặt trẻ nằm nghiêng về một bên, đầu kê gối ở vị trí an toàn, hơi ngửa nhằm tránh dịch hậu môn vào phổi có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của con.
– Khi trẻ đã ổn định, mẹ nên cho trẻ đến trạm y tế gần nhất để điều trị nhằm tránh những cơn co giật tái phát nguy hiểm.
[inline_article id=”127573″]
Cách phòng tránh co giật do sốt cao
Co giật do sốt cao ở trẻ là hiện tượng thương hay bị tái phát, gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ vì vậy, cần phải có cách phòng ngừa ngay từ đầu.
– Khi trẻ mới bắt đầu sốt cần cho trẻ đi khám để cho cách điều trị ngay từ đầu.
– Cho trẻ uống nhiều nước và bù nước nhiều hơn. Nếu trẻ còn bú mẹ thì cho trẻ tích cực bú mẹ.
– Cho trẻ nằm ở nơi thoáng mát, mặc quần áo nhẹ, mỏng. Tuyệt đối không được ủ kín trẻ.
– Thường xuyên theo dõi thân nhiệt của trẻ bằng cách cặp nhiệt độ để kiểm tra.
– Cho trẻ uống thuốc hạ sốt ngay khi nhiệt độ cơ thể là 38,5 độ C, đồng thời làm mát cơ thể của trẻ bằng cách lau người cho trẻ bằng nước ấm.
Sau khi trẻ hạ sốt, mẹ nên nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện để tìm hiểu nguyên nhân gây sốt co giật, đồng thời tìm cách phòng tránh cơn co giật tái phát. Tuyệt đối không vắt chanh vào miệng trẻ, bởi nguy cơ trẻ bị sặc, nghẹn do hạt chanh, tép chanh khi đang co giật rất cao. Ngoài ra, mẹ cũng không nên dùng chanh xoa khắp người trẻ hay cho tay vào chặn miệng trong lúc bé đang co giật.
Trẻ bị sốt cao có giật có ảnh hưởng đến não?Khi trẻ bị co giật có nguy cơ bị thiếu ôxy lên não. Co giật kéo dài có thể dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến não. Hơn nữa, ngay thời điểm trẻ bị co giật cũng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như cắn lưỡi, đập đầu vào vật cứng gây chấn thương… Trong một số trường hợp trẻ co giật nửa người có thể phát triển thành liệt cứng và động kinh cục bộ vận động. Những cơn co giật ngắn sẽ ít gây ảnh hưởng đến thần kinh của bé hơn. Vì vậy, ngay khi bé sốt cao, mẹ nên tìm cách hạ sốt cho trẻ ngay để đề phòng co giật. |
Khác với những cơn ho thông thường, trẻ sơ sinh ho có đờm không chỉ làm bé khó chịu, quấy khóc mà còn có thể gây nghẹt mũi, khó thở, ảnh hưởng đến việc bú mẹ. Trẻ ho có đờm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có một số nguyên nhân chính sau:
– Cơ thể trẻ nhiễm các loại bệnh virut sởi, ho gà, thủy đậu
– Trẻ bị lây nhiễm virut gây ho có đờm qua đường hô hấp từ người bệnh.
– Do thời điểm giao mùa, trẻ nhỏ không thích nghi.
– Trẻ bị dị ứng với không khí ô nhiễm, khói bụi và phấn hoa.

Thông thường khi trẻ sơ sinh bị cảm, ho hay gặp bất cứ vấn đề sức khỏe nào, nhiều mẹ sẽ ngay lập tức đưa bé đến bệnh viện kiểm tra và điều trị ngay. Tuy nhiên, cũng không ít mẹ sử dụng những bài thuốc dân gian để trị ho cho trẻ sơ sinh. Dưới đây là những bài thuốc chữa ho phổ biến nhất, mẹ tham khảo thử nhé!
1. Chưng quất với đường phèn
Theo đông y, trái quất có vị chua ngọt, tính mát. Trong quất có chứa nhiều pectin, tinh dầu, đường và vitamin, có tác dụng chống viêm, long đờm giảm ho, bình suyễn, kháng virus và kháng khuẩn. Đường phèn có hương vị ngọt, tính bì bổ tỳ và phế. Dùng quất chưng với đường phèn bằng hấp cách thủy sẽ giúp bé trừ ho, trừ đờm. Đường phèn ngọt nên bé dễ uống.
Cách làm: Dùng 2-3 quả quất còn xanh, cắt nhỏ, sau đó cho ít đường phèn vào và đem hấp cách thủy khoảng 15-20 phút. Cho bé dùng nguội, ngày dùng 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê.
2. Chanh đào hấp cách thủy
Trẻ sơ sinh bị ho có đờm, mẹ có thể cho bé uống chanh đào sẽ khỏi. Với chanh đào, mẹ có thể làm nhiều cách. Mẹ có thể ngâm chanh đào với muối, mật ong và đường phèn. Trẻ dưới 1 tuổi mẹ chưng chanh đào với đường phèn, trẻ trên 1 tuổi mẹ có thể chưng với mật ong.
Cách làm: Mẹ thái chanh đào thành từng miếng mỏng cho vào chén, sau đó cho đường phèn vào chén và hấp cách thủy khoảng 15 – 20 phút. Mẹ cho bé uống ngày 3 lần, mỗi lần là 1 thìa cà phê.
3. Lá hẹ chưng đường phèn
Lá hẹ được biết đến là một vị thuốc, hẹ có tác dụng bổ can thận, làm ấm gối. Vì vậy, dân gian thường lấy lá hẹ để chữa rất nhiều loại bệnh như: đi tiểu nhiều, đái són, mộng tinh… và đặc biệt lá hẹ có thể trị ho cho trẻ hiệu quả.
Cách làm: Lá hẹ rửa sạch, cho vào bát, sau đó cho ít đường phèn vào và hấp cách thủy khoảng 15-20 phút, sau đó chắt lấy nước cho bé uống. Cho bé uống ngày 2 lần, mỗi lần 2-3 thìa cà phê.
[inline_article id=147671]
4. Rau diếp cá và nước vo gạo
Rau diếp cá được xem là loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trị ho cho trẻ cực hiệu quả.
Cách làm: Lấy khoảng 15 lá diếp cá, rửa sạch cho vào cối giã thật nhuyễn. Sau đó cho nước gạo vào cùng rau diếp cá và đun khoảng 20 cho rau diếp cá chín nhừ thì nhấc xuống. Lọc bã ra, để nguội sau đó cho trẻ uống. Mẹ có thể cho chút xíu đường vào để trẻ dễ uống hơn. Mỗi ngày mẹ cho bé uống 2-3 lần.
Lưu ý: Cho trẻ uống sau khi ăn 60 phút, không nên cho bé uống trước và sau giờ ăn liền. Khi cho bé uống loại nước này, mẹ cũng nên kiêng cho trẻ ăn thịt gà, cua, tôm.
5. Lá húng chanh
Lá húng chanh có chứa tinh dầu, thành phần chủ yếu là cavaron, đây là thành phần có tác dụng làm tiêu đờm, trừ độc, nên rất tốt để chữa ho có đờm ở trẻ sơ sinh.
Cách làm: Lá húng chanh rửa sạch giã dập, sau đó cho nước sôi vào khoảng 10ml, để cho ngấm cho tinh dầu ra tiết ra nước, sau đó gạn lấy nước cho trẻ uống ngày 2 lần. Ngoài ra, mẹ có thể cho húng chanh, quất vào máy xay sinh tố xay nhuyễn rồi cho ít đường phèn và cho hấp cách thủy khoảng 20 phút. Để nguội cho bé uống ngày 2 lần, uống liên tục chừng 2 ngày là bé khỏi bệnh.
6. Hạt chanh
Trẻ sơ sinh ho có đờm, ngoài những cách trên, mẹ có thể dùng bài thuốc này cũng giúp bé nhanh giảm ho và tiêu đờm.
Cách làm: Mẹ dùng hạt chanh giã nhuyễn, sau đó cho đường phèn và nước lọc vào rồi đem hấp cách thủy chừng 20 phút. Lấy ra, để nguội và cho bé uống ngày 4-6 lần, mỗi lần uống 1-2 thìa cà phê.
[inline_article id=153430]
7. Quả lê
Theo Đông Y, quả lê có vị ngọt, tính hàn bổ phế và vị giúp trẻ hết ho và tiêu đờm.
Cách làm: Lấy khoảng 100gr lê cắt thành miếng nhỏ, sau đó nấu nhừ, sau đó lọc bã, thêm nước và một chút đường phèn vào nấu nấu sôi. Cho bé uống 3 – 4 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 2-3 thìa cà phê.
Trên đây là những phương pháp dân gian chữa ho, tiêu đờm cho trẻ được nhiều mẹ áp dụng. Tuy nhiên, để không gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn, mẹ nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ hoặc những người có chuyên môn.
Hầu hết những trường hợp trẻ sơ sinh ho có đờm đều không gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu trường hợp trẻ ho có đờm đi kèm những dấu hiệu như sốt cao liên tục, khó thở, hơi thở nông, cơ thể tím tái… mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay để được điều trị kịp thời.
Vì sao Lactoferrin – Kháng thể sữa mẹ được ví như hệ thống phòng thủ chống lại tác nhân bên ngoài xâm nhập, giúp trẻ tăng sức đề kháng, khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh?

– Kháng vi khuẩn, vi sinh vật: Lactoferrin liên kết với sắt tự do trong máu và vận chuyển chúng đi nuôi cơ thể trẻ. Vì vậy các vi khuẩn có hại sẽ không thể tăng sinh (sống phụ thuộc vào sắt, thiếu sắt để tồn tại) và bị tiêu diệt. Bên cạnh đó, Lactoferrin tác động trực tiếp lên màng tế bào của vi khuẩn: trung hòa điện tích âm trên bề mặt vi khuẩn Gram âm tạo điều kiện lysozym diệt vi khuẩn, liên kết với lipid A gây giải phóng các chất phá hủy vi khuẩn.

– Kháng virus: Lactoferrin liên kết với glusaminoglycans trên màng tế bào ngăn chặn virus xâm nhập vào tế bào trẻ. Ngoài ra Lactoferrin ức chế sự nhân lên của virus bằng cách tăng cường giải phóng cytokin kháng virus interferon (INF) – α/β.

Khoa học đã nghiên cứu lâm sàng và chứng minh Lactoferrin tăng cường hệ miễn dịch bảo vệ trẻ từ bên trong
Nghiên cứu 1: Ảnh hưởng của Lactoferrin liên kết sắt trong tiêu chảy và nhiễm trùng đường hô hấp của trẻ cai sữa
Được thực hiện tại Phòng Nội khoa, Trung tâm Y tế Đại học Rush, Chicago vào năm 2015, trên nhóm những trẻ em 4-6 tháng tuổi trước đây có bú sữa mẹ nhưng mới cai sữa. Mẫu được chọn ngẫu nhiên và chia thành 2 nhóm: Nhóm 1: Nhóm sử dụng sữa bột có chứa lactoferrin (FG); Nhóm 2: Nhóm sử dụng sữa bột không chứa lactoferrin (CG). Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ trẻ bị bệnh đường hô hấp với các triệu chứng chảy nước mũi, ho, thở khò khè và bệnh tiêu chảy ở nhóm sử dụng sữa bột có chứa lactoferrin (FG) thấp hơn rất nhiều so với nhóm CG.
Dẫn chứng nghiên cứu: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26602290
Nghiên cứu 2: Hoạt tính kháng khuẩn của Lactoferrin liên kết peptids và ứng dụng trong Y học
Nghiên cứu được thực hiện tại Sở Khoa học và Công nghệ Dược, Đại học Torino, Italia vào năm 2016. Kết quả cho thấy Lactoferrin đóng một vai trò trong hệ thống miễn dịch bẩm sinh và được coi như một phân tử bảo vệ vật chủ quan trọng. Lactoferricin (lactoferrin liên kết protein) có tác dụng kháng khuẩn mạnh, hoạt tính kháng nấm và ký sinh trùng giúp trẻ tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch.
Dẫn chứng nghiên cứu: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/27294909

Sau 6 tháng tuổi, trẻ bú mẹ ít hơn nên thành phần giúp tăng miễn dịch truyền qua sữa mẹ cũng giảm đi, đặc biệt là thành phần Lactoferrin; đồng thời những chất miễn dịch dự trữ trong cơ thể bé giảm dần.
Bên cạnh đó, khi trẻ bắt đầu biết lẫy, bò, đi, vơ đồ vật cho vào miệng…, trẻ đi nhà trẻ, mẫu giáo, trẻ tiếp xúc với môi trường bên ngoài nhiều hơn, nguy cơ lây nhiễm từ các nguồn bệnh nhiều hơn.
Đó là lý do trẻ thường xuyên ốm vặt. Do đó mẹ cần bổ sung Lactoferrin cho trẻ nhỏ từ 0 tới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ bắt đầu ăn dặm, sau cai sữa, để trẻ luôn được khỏe mạnh.
Kháng thể Lactoferrin có trong sữa động vật có vú, nhưng với hàm lượng thấp hơn trong sữa mẹ rất nhiều. Vì vậy, nếu chỉ cho bé uống sữa bò, sữa dê vẫn không đủ cho trẻ. Do đó các nhà nghiên cứu đã tiến hành tách chiết riêng Lactoferrin từ sữa bò để bổ sung cho trẻ theo đủ hàm lượng và tiêu chuẩn.
Hiện nay, ở Việt Nam, Lactoferrin (kháng thể trong sữa mẹ) được nhập khẩu từ Pháp và kết hợp với Immune GammaZ đưa vào sản phẩm cốm BOBU tạo thành công thức hoàn hảo giúp: Tăng sức đề kháng, nâng cao thể trạng, tăng khả năng tiêu hóa, khả năng hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn; Giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, viêm phế quản, viêm hô hấp… ở trẻ nhỏ rất hiệu quả.
Liên hệ ngay Dược sỹ tư vấn 1800.0055 ( miễn phí cước gọi) để tìm hiểu chi tiết về Lactoferrin và sản phẩm cốm BOBU
Xem ngay kinh nghiệm các mẹ đã sử dụng cốm BOBU cho con tại đây.
Sữa mẹ chứa nhiều dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ sơ sinh. Vì vậy, hầu hết các chuyên gia khuyến khích mẹ nên cho con bú ít nhất trong 6 tháng đầu đời. Tuy nhiên, để bé hưởng lợi tối đa từ nguồn sữa mẹ, bạn nên tránh cho con bú vào những thời điểm sau đây.

1. Tâm trạng mẹ không tốt
Khi mẹ đang không thoải mái, đang căng thẳng, tức giận, cơ thể sẽ sản xuất ra nhiều độc tố. Những độc tố này cũng sẽ ngấm vào sữa mẹ, và có thể truyền sang cho bé cưng nếu mẹ cho con bú ngay lúc này. Hơn nữa, theo các chuyên gia, trẻ sơ sinh cũng có thể cảm nhận được tâm trạng của mẹ. Mẹ không vui, bé cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến tiêu hóa kém, khả năng hấp thu dinh dưỡng cũng vì vậy giảm hẳn.
Tâm trạng căng thẳng, lo âu quá mức khi nuôi con bằng sữa mẹ cũng là một trong những nguyên nhân gây mất sữa hàng đầu. Vì vậy, để đảm bảo nguồn sữa cũng như chất lượng sữa cho bé, mẹ nên cố gắng giữ tâm trạng thoải mái, lạc quan.
[inline_article id=828]
2. Ngay khi vừa tập thể dục
Để nhanh chóng lấy lại vóc dáng cũng như tăng cường sức khỏe, mẹ sau sinh có thể đi bộ, tập yoga hay luyện tập các bài thể dục. Điều này rất tốt. Tuy nhiên, ngay khi vừa tập thể dục xong, mẹ không nên cho con bú ngay để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe bé, bởi lúc này cơ thể mẹ đang không cân bằng nhiệt. Trẻ bú mẹ lúc này có thể bị rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Mẹ nên chờ ít nhất 30 phút để cơ thể trở lại trạng thái cân bằng, sau đó mới cho bé bú mẹ. Hoặc mẹ có thể vắt sữa trước khi tập, tránh trường hợp bé đói mẹ không cho bú kịp lúc.
3. Khi mẹ vừa tắm xong
Giống như sau khi tập thể dục, sau khi tắm, nhiệt độ cơ thể mẹ cũng đang không ổn định, chất lượng sữa cũng không đảm bảo. Mẹ nên đợi cơ thể quay lại nhiệt độ bình thường mới nên cho con bú.
Bạn cũng không nên cho con bú ngay khi vừa đi công việc bên ngoài về. Bụi bẩn, mồ hôi, vi khuẩn có thể bám vào quần áo và tiếp cận trẻ sơ sinh, làm bé bị bệnh, bởi lúc này sức đề kháng của bé cưng còn rất yếu. Tốt nhất, mẹ nên thay quần áo, rửa tay sạch sẽ, vắt bỏ một ít sữa rồi mới cho bé bú.
[inline_article id=95157]
4. Khi mẹ đang điều trị bằng thuốc
Một số loại thuốc có thể sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, nhưng một số loại thì không. Vì sức khỏe, nếu bắt buộc sử dụng những loại thuốc này, tốt nhất mẹ nên ngừng cho bé bú và chuyển sang nhờ vả người “mẹ nuôi” – sữa công thức. Tiếp tục cho con bú khi dùng thuốc có thể gây tác động sống đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh.
5. Khi mẹ bị áp xe vú
Khi gặp phải trường hợp này, vú sẽ bị sưng tấy và có mủ phía trong, thậm chí mủ có thể lan đến tuyến sữa. Nếu mẹ cho bé bú có thể lẫn cả mũ áp xe, gây tác động xấu đến sức khỏe bé. Mẹ nên dùng dụng cụ hút sữa để loại bỏ sữa tắc và mủ, không nên cho bé bú bầu ngực đang bị áp xe.
6. Khi mẹ mắc một số bệnh cấp tính
Nếu đang mắc một số bệnh cấp tính như tiêu chảy, quai bị, cúm…, mẹ nên dừng cho trẻ bú trong 1-2 ngày. Bạn nên vắt sữa bỏ đi, ăn nhẹ và uống nước để tuyến sữa vẫn làm nhiệm vụ của mình. Lưu ý, khi cho bé bú lại, mẹ nhớ vệ sinh vú sạch sẽ.
Thời điểm cai sữa tốt nhất?Các chuyên gia y tế khuyến khích mẹ nên nuôi con bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời để trẻ có thể “tận dụng” tối đa lợi ích từ sữa mẹ. Nhiều chuyên gia còn khuyến khích mẹ nên cho con bú đến khi trẻ 1 tuổi, thậm chí đến khi trẻ 2 tuổi nếu tình trạng sức khỏe cũng như chất lượng sữa mẹ vẫn còn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho bé. Trong thực tế, thời điểm cai sữa cho bé còn phụ thuộc nhiều vào tình trạng gia đình. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mẹ có thể cho con bú đến lúc nào mình muốn, không cần tự ép mẹ và con dừng lại nếu chưa cảm thấy sẵn sàng. |
Thiếu chất sắt, bé cưng có thể bị thiếu máu do thiếu sắt. Tình trạng này ảnh hưởng đến mức năng lượng của bé, khiến con luôn uể oải, mệt mỏi. Ngoài ra, thiếu máu do thiếu sắt sẽ ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và hành vi ứng xử của con. Cách hữu hiệu nhất để phòng thiếu máu do thiếu sắt là bổ sung những thực phẩm giàu sắt cho bé. Muốn như vậy, trong thực đơn của bé nên thường xuyên có mặt những loại thực phẩm sau.
Lợi ích của sắt đối với sức khỏe trẻ em

Trước khi tìm hiểu những thực phẩm giàu chất sắt, bạn cần rõ hơn về tác dụng của khoáng chất này với sức khỏe con trẻ:
- Sắt đóng vai trò hình thành nên một loại protein gọi là huyết sắc tố. Nó đóng vai trò mang oxy đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Do vậy mà thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu. Vấn đề này thường gặp ở các bé dưới 24 tháng tuổi và phụ nữ mang thai.
- Việc bổ sung đủ sắt có liên quan đến sự phát triển nhận thức ở trẻ đang lớn. Phần lớn quá trình này diễn ra trong vòng 6 năm đầu đời, đó là lý do vì sao trẻ trong độ tuổi này cần được cung cấp đủ sắt.
- Sắt giúp phòng ngừa nguy cơ rụng tóc ở trẻ và giữ cho làn da của trẻ luôn khỏe mạnh, tươi tắn.
- Sắt cung cấp oxy đến các tế bào và mô, nhờ vậy mà quá trình sửa chữa thương tổn được thúc đẩy nhanh hơn.
- Khoáng chất này cũng cải thiện cơn thèm ăn, chống lại sự mệt mỏi và giữ cho trẻ tràn đầy năng lượng suốt cả ngày.
- Sắt đóng vai trò phát triển và củng cố hệ miễn dịch trong cơ thể để chống lại bệnh tật.
Nhu cầu về sắt ở trẻ theo từng giai đoạn
Lượng sắt của trẻ phụ thuộc vào lứa tuổi. Việc nắm bắt được điều này sẽ hỗ trợ mẹ trong vấn đề chọn lựa thực phẩm giàu chất sắt sao cho hợp lý. Dưới đây là nhu cầu về sắt cho trẻ ở từng độ tuổi:
- Trẻ từ 0 – 6 tháng: 0,27 mg/ngày
- Trẻ từ 7 – 12 tháng: 11 mg/ngày
- Trẻ mới biết đi từ 1 – 3 tuổi: 7 mg/ngày
- Trẻ lớn hơn từ 4 – 8 tuổi: 10 mg/ngày
Thực phẩm giàu chất sắt tốt nhất dành cho bé
1. Các loại thịt đỏ
Thịt là nguồn cung cấp chất sắt dồi dào nhất. Ngay từ khi bé được 7 tháng, mẹ đã có thể thêm thịt vào thực đơn ăn dặm cho bé. Những loại thịt có màu đỏ như thịt bò, heo được xem là nhóm thực phẩm giàu sắt mà bé nên thường xuyên được thưởng thức. Thịt còn cung cấp chất đạm và chất béo cho bé, thế nên mẹ đừng bỏ qua những nguyên liệu này khi chế biến thức ăn cho con nhé. Có đủ chất sắt, bé sẽ hồng hào, khỏe mạnh hơn.

2. Trứng
Lòng đỏ trứng cũng là một thực phẩm giàu chất sắt. Mẹ chỉ cần cho con khởi đầu ngày mới bằng một quả trứng luộc hoặc chiên, cùng với đó là ly nước cam giúp cung cấp vitamin C hỗ trợ tiêu hóa chất sắt trong trứng. Mẹ nhớ một điều, đó là nấu trứng chín để diệt hết các vi khuẩn có hại. Tuy nhiên, các món trứng chỉ dùng được trong lần nấu đầu tiên và không hâm lại vì sẽ có hại cho sức khỏe, mẹ nhé.
[inline_article id=146508]
3. Đậu hũ
Với 6mg sắt/ 100g đậu hũ, đây là một nguồn cung cấp chất sắt khá tốt cho bé. Đây là món tập ăn bốc tuyệt vời cho các bé mới tập ăn dặm và có thể chế biến thành nhiều món tuyệt vời cho các bé lớn hơn.
4. Thịt ức gà
Thịt ức gà là một nguồn cung cấp chất sắt tuyệt vời. Trong 100 gram thịt ức gà chứa 0,7 miligram sắt. Bạn có thể chế biến thit ức gà theo nhiều cách khác nhau để cho trẻ dùng.
5. Khoai lang
Khoai lang là một thực phẩm vừa cung cấp sắt, vừa chứa vitamin C giúp hỗ trợ tiêu thụ sắt trong cơ thể. Mẹ có thể nấu khoai lang cùng với các loại thịt để tăng lượng chất sắt trong khẩu phần của bé.

6. Các loại hoa quả sấy khô
Nho khô, quả chà là hay quả mơ khô đều chứa nhiều chất sắt. Vì vậy, hãy bổ sung những món ăn vặt này cho bé mỗi ngày mẹ nhé. Vì các loại trái cây khô thường chứa nhiều đường, mẹ nên giới hạn một lượng vừa phải trong mỗi lần ăn. Một vốc tay của bé là đủ rồi, mẹ nhé.
[inline_article id=63105]
7. Các loại ngũ cốc
Ngũ cốc nguyên hạt, nguyên cám là nguồn cung cấp chất sắt lý tưởng cho bé. Những thực phẩm giàu sắt này còn mang đến nguồn năng lượng chính cho bữa ăn hàng ngày của bé cưng. Mẹ cũng có thể cho con thưởng thức bữa sáng với bột ngũ cốc pha sẵn bổ sung chất sắt nếu bé mới bắt đầu ăn dặm.
8. Các loại đậu và đậu lăng
Các loại đậu chứa nhiều chất sắt non-heme nên mẹ có thể bổ sung thường xuyên vào chế đô ăn của bé.Theo thống kê, một nửa cốc đậu chứa đến 4 mg sắt hay một nửa chén đậu lăng cung cấp 3 mg khoáng chất này. Tuy nhiên, vì chất sắt non-heme khó tiêu hóa nên phải đi kèm trợ thủ không thể thiếu là các thực phẩm giàu vitamin C.
9. Gan và pâté
Nếu muốn tìm một thực phẩm giàu sắt cho bé, mẹ đừng bỏ qua các loại gan nhé. Những món gan không chỉ mềm, béo và dễ ăn mà còn cung cấp lượng sắt đáng kể cho bé. Tuy nhiên, gan là bộ phận dễ tích tụ các chất độc hại từ thức ăn mà động vật tiêu hóa, nên tốt nhất mẹ chỉ nên cho bé ăn gan khi biết chắc chắn nguồn gốc và độ an toàn của món ăn. Tương tự với những loại pâté làm từ gan.

10. Cải bó xôi
Không riêng gì cải bó xôi, cải xoăn và bông cải xanh cũng là những loại rau cung cấp sắt không ở dạng heme cho trẻ. Ngoài luộc, nấu canh hay nấu món hầm, bạn có thể chế biến các loại rau trên thành món salad, dùng làm nhân sandwich hay nhân cho món trứng cuộn thơm ngon.
Ngoài ra, có một mẹo để “lén” đưa rau vào thực đơn của trẻ là làm nước ép với các loại trái cây khác.
11. Hạt bí ngô
Hạt bí ngô là loại hạt giàu chất sắt phù hợp với trẻ. Khi cho bé ăn, mẹ cần lưu ý tách vỏ thật sạch và đừng rời mắt khỏi bé để tránh tình trạng trẻ bị nghẹn hoặc khó nuốt.
Bạn có thể cho trẻ ăn hỗn hợp các loại hạt gồm hạt bí ngô, nho khô, mận hoặc làm món sữa hạt bí ngô cho trẻ đổi vị.
12. Nước ép mận

Tuy chứa hàm lượng đường tương đối cao nhưng nước ép mận là một nguồn cung tuyệt vời sắt không heme. Tuy nhiên, bạn cần hạn chế cho trẻ dùng không quá 90 đến 180 ml mỗi ngày. Theo các chuyên gia, một cốc nước ép mận chứa khoảng 3 mg sắt. Điều này sẽ giúp giải quyết tốt vấn đề táo bón ở trẻ.
13. Bánh mì bơ đậu phộng
Bạn có thể cho bé ăn bữa nhẹ vào buổi tối bằng bánh mì được làm từ lúa mì nguyên chất chung với bơ đậu phộng. Một khẩu phần như vậy thôi cũng đã đáp ứng nhu cầu sắt hằng ngày của trẻ. Lựa chọn khác, bạn có thể làm bánh quy bơ đậu phộng từ bột mì hoặc bột yến mạch.
14. Nho khô

Trẻ em khá thích ăn vặt và cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu sắt hằng ngày của chúng là cho bé ăn một phần tư chén nho khô mỗi ngày. Bữa ăn nhẹ này không chỉ cung cấp cho cơ thể trẻ 1 mg sắt mà còn giúp ngăn ngừa táo bón hiệu quả.
15. Khoai tây
Khoai tây là thực phẩm giàu chất sắt không heme và đồng thời cũng bổ sung vitamin C. Sự kết hợp thêm vitamin C sẽ giúp cơ thể trẻ hấp thu chất sắt tốt hơn. Mẹ có thể kết hợp khoai tây với các loại thịt ở trên để cân đối lượng sắt trong khẩu phần ăn.
16. Hàu
Có thể bạn chưa biết, hầu hết các loại động vật có vỏ như nghêu, hàu đều rất giàu sắt và kẽm.Thịt hàu còn được biết đến là có công dụng giúp điều chỉnh nồng độ cholesterol máu. Theo thống kê một khẩu phần hàu khoảng 90 gram sẽ mang đến 5,9 mg sắt ở dạng heme.
Ngoài ra, các loại sò, ốc như sò huyết, ngao, trai… là những loại hải sản có ích trong việc giúp phòng tránh thiếu sắt, thiếu máu ở trẻ nhỏ. Sáu con hàu cỡ vừa cung cấp khoảng 5mg sắt, trai cỡ vừa chứa khoảng 3mg…
Có rất nhiều cách để bạn đưa chúng vào thực đơn của trẻ, ví dụ nấu cháo, súp hoặc luộc, hấp ăn với nước chấm, nước sốt hay kết hợp thêm với các loại hải sản khác để chế biến cho thêm phần hấp dẫn.
17. Tôm, cua và mực
Tôm chứa tương đối nhiều sắt, khoảng 1,3mg trong tám con tôm lớn. Tôm hùm và cua cũng chứa nhiều chất sắt, với 0,5mg trong 1 chén tôm hùm nấu chín và 0,7mg trong 180g thịt cua hấp. Thơm ngon và bổ dưỡng, mực cũng không nằm ngoài danh sách các loại hải sản có thể cung cấp chất sắt cho cơ thể.
18. Rong biển
Rong biển không chỉ làm thức ăn thêm đẹp mắt mà còn là một nguồn thực phẩm chứa nhiều sắt. Có thể dùng rong biển để trộn salad, trộn với cơm hoặc chế biến các món ăn khác như súp… Rong biển chứa khoảng 0,5mg chất sắt trong một khẩu phần ăn trung bình. Spirulina, một loại rong biển thường được sử dụng ở dạng khô, có 0,3mg sắt trong 1 thìa súp.
19. Cá ngừ

Nếu con bạn không bị dị ứng hải sản, hãy cho bé dùng thử món cá ngừ. Loại thực phẩm này không chỉ chứa lượng calo vừa phải mà còn khá ít chất béo gây hại. Hơn nữa, đây lại là nguồn cung cấp sắt lý tưởng, nhất là khi ăn kèm với rau hoặc bánh mì.
Món ăn bổ máu từ hải sản
Thực phẩm chứa nhiều sắt từ hải sản có thể dễ dàng chế biến thành nhiều món ăn thơm ngon, hấp dẫn, giúp bổ khí huyết cho trẻ nhỏ.
1. Cháo tôm nấu rong biển

Nguyên liệu: Tôm, rong biển khô hoặc tươi, gạo thơm, gia vị.
Cách thực hiện:
- Tôm lột vỏ, bỏ gân đen ở sống lưng, rửa sạch rồi băm nhỏ
- Nếu là rong biển khô thì ngâm nước ấm khoảng 15 phút cho nở. Vớt ra để ráo nước rồi băm nhỏ
- Phi thơm hành khô băm nguyễn với một chút dầu ô-liu, cho tôm vào đảo đều đến khi chín săn lại
- Dùng gạo nấu thành cháo
- Cho tôm đã xào vào cháo khuấy đều
- Chờ sôi liu riu cho tiếp rong biển vào
- Đảo đều, nêm nếm vừa miệng
- Cho trẻ dùng khi còn ấm nóng để tránh mùi tanh
2. Súp cua măng tây

Nguyên liệu: Cua, măng tây, trứng gà, bột năng, gia vị
Cách thực hiện:
- Cua sơ chế, luộc chín sau đó lấy thịt, gạch cua
- Măng tây cắt bỏ phần già, tước sơ, rửa sạch, thái khúc ngắn chéo mỏng
- Phi thơm hành và cho cua vào đảo đều, đổ ít nước sạch vào, nêm gia vị và đun sôi
- Tiếp tục cho măng tây vào đun tiếp trong 3 phút
- Hòa bột năng cùng nước lạnh
- Trứng đánh tan
- Từ từ đổ hai hỗn hợp này vào nồi súp, đảo đều tới khi sánh mịn
- Nêm gia vị, tắt bếp
3. Mì spaghetti hải sản

Nguyên liệu: Mì spaghetti, nghêu, tôm, râu mực, dầu olive, 1 hộp xốt cà chua, tỏi, lá húng quế, gia vị
Cách thực hiện:
- Luộc mì trong nước sôi với chút muối và dầu ô-liu cho chín, vớt ra để ráo
- Tôm rửa sạch, lột vỏ, bỏ đầu và chỉ đen, xắt hạt lựu. Làm tương tự với râu mực.
- Hành và tỏi lột sạch vỏ, băm nhuyễn đựng trong hai chén nhỏ
- Nghêu rửa sạch, luộc đến khi mở miệng thì bắc xuống
- Làm nóng chảo với ít dầu ô-liu rồi cho hành tỏi vào phi thơm
- Cho tiếp sốt cà chua vào chảo, lần lượt thêm tôm, nghêu vào xào chung sau đó cho tiếp râu mực
- Đảo thêm 30 giây hoặc tới khi râu mực vừa chín
- Nêm nếm gia vị cho vừa miệng
- Cho tiếp mì vào chảo, trộn đều để ngấm gia vị
- Gắp mì ra đĩa, rắc lên lá húng quế băm nhỏ là hoàn tất. Món này cho trẻ thưởng thức khi còn nóng
4. Giò heo nấu mực, đậu
Nguyên liệu: Giò heo, mực tươi, đậu phộng, gừng, gia vị
Cách thực hiện:
- Giò heo nhổ lông, cạo rửa sạch sẽ, chặt thành khoanh
- Luộc sơ với nước rồi vớt ra đĩa để ráo
- Mực làm sạch, đem ngâm nuớc muối độ 10 phút
- Đậu phộng ngâm nước rửa sạch
- Bắc nồi nước vừa phải, cho giò heo vào rồi nấu cho sôi
- Cho mực và đậu phộng vào rồi để lửa riu riu nấu thêm 2 tiếng cho giò heo mềm
- Cho gia vị nêm nếm vừa ăn. Món này ăn nóng với cơm mới ngon.
[remove_img id=18475]
Lời khuyên trong vấn đề bổ sung sắt cho bé từ thực phẩm
1. Sử dụng kèm với thực phẩm giàu vitamin C

Các loại hoa quả họ cam quýt, ổi, sơ ri, rau xanh, khoai lang, ớt chuông và quả mọng đều là những thực phẩm giàu vitamin C giúp cơ thể hấp thụ sắt tốt hơn.
Bất cứ khi nào bạn có kế hoạch cho trẻ ăn thịt, hãy nhớ kèm theo khoai lang hoặc rau củ để có một bữa ăn hoàn chỉnh nhé!
2. Hỏi ý kiến bác sĩ
Cơ thể trẻ em phản ứng khác nhau với các loại thực phẩm. Vì vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi dùng. Ngoài ra, tuyệt đối không nên tự ý dùng thực phẩm bổ sung cho trẻ nếu chưa được chỉ định.
Hy vọng bài viết giúp bạn phần nào hiểu được lợi ích của sắt đối với sức khỏe của trẻ. Những loại thực phẩm giàu sắt trên đây sẽ là những gợi ý tốt để bạn có thể đáp ứng nhu cầu về khoáng chất này cho con qua mỗi bữa ăn hằng ngày.
