Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng phải làm sao?

Vạy trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng nhầy, hoặc hạt trắng và tách nước là như thế nào? Có đáng lo ngại hay không? Cùng Marrybaby tìm hiểu ngay tình trạng này mẹ nhé.

1. Nguyên nhân trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng

1.1 Do nguyên nhân sinh lý

Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng là hiện tượng đi ngoài phân sống, vì vậy mẹ không cần quá lo lắng. Điều này thường xảy ra ở bé bú mẹ trong 3 tháng đầu. Phân bé sẽ có hạt vàng, lẫn chất nhầy, tách nước. Nếu bé vẫn bú tốt, lên cân và sinh hoạt bình thường thì không quá đáng lo. Hiện tượng này sẽ hết sau khoảng 2 – 3 tháng, bởi do cặn sữa tích tụ hay không quen với một số chất trong đó. Nhiều cha mẹ cũng gọi đây là hiện tượng trẻ sơ sinh ngoài hoa cà hoa cải.

Ngoài ra, trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng cũng có thể là hiện tượng phân hoa cà hoa cải. Phân hoa cà hoa cải ở trẻ sơ sinh là hiện tượng phân của trẻ có màu vàng, lỏng, sệt và có lẫn các hạt nhỏ li ti màu trắng hoặc vàng, trông giống như hạt của hoa cải hoặc hoa cà. Loại phân này thường gặp ở trẻ bú sữa mẹ, đặc biệt là trẻ bú mẹ hoàn toàn, và được xem là bình thường.

[key-takeaways title=””]

Tóm lại, trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng là hiện tượng bình thường với trẻ sơ sinh đang bú mẹ. Lúc này phân của bé sẽ lỏng, hơi sệt, màu vàng, có hạt lợn cợn và bọt.

[/key-takeaways]

1.2 Do thay đổi chế độ dinh dưỡng

Nguyên nhân khác khiến trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng nhầy là do trẻ bị dị ứng với sữa mẹ. Chế độ ăn của mẹ có thể chứa những thực phẩm dễ gây dị ứng như trà, cà phê, socola, hải sản, đồ ăn cay nóng,..kéo theo tình trạng trẻ bị dị ứng hoặc tiêu chảy do bú sữa mẹ.

1.3 Do vấn đề tiêu hóa về đường ruột hoặc sau tiêm phòng

Một nguyên nhân khác gây ra tình trạng đi ngoài có hạt vàng ở trẻ sơ sinh đó là do bé bị lạnh bụng, ăn món lạ hoặc do bị cảm mệt, sau khi chích ngừa. Trường hợp này nếu bé đi quá 3 lần/ngày, kéo dài, kèm sốt cao, lừ đừ, bú kèm, mặt tái nhợt thì mẹ phải đưa bé đi khám ngay.

>> Cùng chủ đề: Trẻ sơ sinh đi ngoài có nhầy màu vàng là do đâu?

1.4 Một số nguyên nhân khác

Ngoài ra, tình trạng đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng ở trẻ sơ sinh còn do bé bị lạnh bụng, cảm mệt, ăn món ăn lạ hoặc sau tiêm phòng. Trong trường hợp này, nếu tần suất đi tiêu của bé kéo dài 3 lần/ngày, kèm theo bú kém, sốt cao, mặt tái nhợt thì mẹ phải đưa bé đến bệnh viện ngay!

trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng
Hình ảnh phân sống ở trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng 

2. Trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng hoặc trắng là bệnh gì?

Nếu trẻ đi ngoài ra phân có hạt màu trắng nhưng không bị đau bụng, không quấy khóc, bú bình thường, ngủ yên giấc, tăng cân tốt thì không cần phải lo lắng. 

Thông thường, trẻ sơ sinh được bú sữa mẹ hoàn toàn sẽ đi ngoài ra phân lỏng, hơi sệt, màu vàng, có hột và bọt. Trung bình trẻ đi ngoài khoảng 5 – 7 lần/ngày. Màu sắc của phân do sắc tố mật, muối mật quyết định. Nếu mật tiết ít thì phân có thể sẽ lẫn hạt trắng, đó là các hạt đạm sữa.

Cha mẹ chỉ cần tiếp tục theo dõi trẻ, nếu thấy có hiện tượng bất thường thì đưa trẻ để bệnh viện kiểm tra.

[key-takeaways title=””]

Trẻ có thể đi ngoài ra hạt màu trắng, nhầy, đi phân sống nếu hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng bởi các vấn đề như: ốm sốt, dị ứng sữa công thức, nhiễm khuẩn… Nếu trẻ quấy khóc, bỏ bú và thấy trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt và nước thì nên đưa trẻ đi khám ngay.

[/key-takeaways]

3. Dấu hiệu bất thường khi trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt

Khi chăm sóc trẻ, mẹ nên theo dõi tình trạng phân trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng; nếu thấy các hiện tượng sau thì mẹ phải đưa bé đi khám ngay:

  • Phân màu rất nhạt có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da hoặc vấn đề về gan.
  • Khó khăn khi đi đại tiện, rặn đỏ mặt tía tai, phân khô và nhỏ, cứng do trẻ bị táo bón.
  • Đặc biệt, trường hợp phân có lẫn máu cần khám bác sĩ ngay để tìm nguyên nhân và hướng giải quyết cho trẻ.
  • Phân bé có mùi chua, nhiều bọt do lượng đường trong sữa hoặc lượng tinh bột không tiêu hóa hết gây kích ứng dạ dày.
  • Phân màu xanh, lỏng với lượng nước trong phân nhiều hơn, đại tiện thường xuyên và nhiều hơn bình thường cho thấy có thể bé bị tiêu chảy.

Việc cha mẹ theo dõi hình dạng và màu phân của con là điều vô cùng cần thiết. Cách này giúp cha mẹ sớm nhận biết tình trạng sức khỏe của con.

>> Cùng chủ đề bé đi ngoài có hạt vàng: Màu sắc phân của trẻ sơ sinh nói lên điều gì?

4. Phân của trẻ sơ sinh khỏe mạnh là như thế nào?

Trong 1 – 2 ngày sau sinh, con bắt đầu đi ngoài có phân su, mày xanh đen, sệt và dính. Đây là “sản phẩm” do nước ối, chất nhầy và những gì bé tiêu hóa trong bụng mẹ.

Sau khi hết phân su, lúc này sẽ phụ thuộc vào trẻ bú mẹ hoàn toàn hay uống sữa công thức mà tính chất của phân sẽ khác nhau.

4.1 Đối với trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn

Sữa non hay sữa đầu của mẹ sẽ giúp nhuận tràng đẩy phân su ra khỏi người bé. Khoảng 3 ngày sau phân của bé sẽ có sự thay đổi rõ rệt. Chúng có màu sáng hơn, từ xanh nâu sang vàng, mùi hơi ngọt. Kết cấu hơi lỏng, đôi khi có lợn cợn hoặc vón cục. Vì vậy mẹ sẽ dễ thấy tình trạng trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng.

Ở vài tuần đầu tiên, trẻ thường đi đại tiện khi bú hoặc sau đó. Sau đó thì hệ tiêu hóa của bé sẽ thiết lập chu kỳ, chỉ đi đại tiện vài ngày một lần hoặc một tuần một lần. Miễn là phân mềm và dễ ra thì mẹ không cần lo lắng.

trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng nhầy

>> Cùng chủ đề bé đi ngoài có hạt vàng nhầy: Trẻ sơ sinh đi phân lỏng khi nào thì đáng lo?

4.2 Đối với trẻ sơ sinh bú sữa ngoài

Phân của trẻ sơ sinh bú sữa ngoài sẽ nhiều hơn so với bé bú sữa mẹ. Ngoài ra, phân của trẻ sơ sinh lúc đi ngoài sẽ có màu nâu vàng, hoặc nâu nhạt; giống phân của người lớn.

4.3 Đối với trẻ chuyển từ bú mẹ sang bú sữa công thức

Khi đang bú mẹ hoàn toàn sang uống sữa công thức thì phân của bé sẽ sẫm màu và giống bột hồ; và nặng mùi hơn.

>> Cùng chủ đề trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng: Trộn sữa mẹ với sữa công thức được không?

4.4 Đối với trẻ bắt đầu ăn dặm

Giai đoạn này, phân của bé sẽ có sự thay đổi rất lớn. Màu phân phụ thuộc khá nhiều vào thực phẩm mà mẹ cho bé ăn. Ví dụ bé ăn cà rốt thì chất thải sẽ có màu cam sáng. Khi bé tập ăn nhiều món khác nhau thì phân sẽ đặc hơn, sẫm và bốc mùi hơn.

5. Cách xử lý khi trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng

Bên cạnh việc theo dõi màu và hình dạng phân của trẻ khi đi ngoài, mẹ cũng nên biết thêm cách xử lý và chăm sóc nếu con đi ngoài có hạt

Cách xử lý và chăm sóc bé:

  • Mẹ yên tâm và tiếp tục cho con bú trong 6 tháng đầu.
  • Nếu con bú mẹ hoàn toàn, mẹ cần hạn chế tiêu thụ các thực phẩm như trà, cà phê, đồ cay nóng, hải sản,…
  • Nếu con đã vào giai đoạn ăn dặm, mẹ có thể tham khảo thực đơn cho bé 6 tháng ăn dặm đầy đủ chất dinh dưỡng.
  • Nếu trẻ đi ngoài nhiều lần, nguy cơ cao là con bị mất nước. Nên mẹ nhớ bù lại nước cho con bằng cách cho con bú; đồng thời bổ sung chất điện giải.

[key-takeaways title=”Đọc thêm bài viết khác:”]

[/key-takeaways]

Nội dung trên là tất cả những gì mẹ cần biết về tình trạng trẻ sơ sinh đi ngoài có hạt vàng, hạt trắng, chất nhầy, tách nước,…Tóm lại, việc mẹ cần làm chính là tiếp tục theo dõi; và nếu có chuyển biến xấu hơn mẹ nên đưa con đi khám bác sĩ chuyên khoa Nhi ngay nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

2 cách nấu cháo ghẹ cho bé bổ sung trọn vẹn dưỡng chất

cách nấu cháo ghẹ cho bé
Mẹ có thể tham khảo cách nấu cháo ghẹ cho bé để thêm món ngon cho con đổi vị nhé.

Cách nấu cháo ghẹ cho bé không khó. Tuy nhiên, khâu chọn ghẹ và sơ chế ghẹ rất quan trọng, quyết định độ ngon và an toàn của món ăn.

Cách chọn và sơ chế ghẹ

1. Cách chọn ghẹ

Mẹ phải chọn mua loại ghẹ tươi sống, còn bò lổm ngổm. Tránh mua loại đã chết và ướp đá. Vì hải sản còn tươi mới giữ nguyên hương vị và hàm lượng dinh dưỡng. Loại ươn chết thường phân giải protein rất nhanh và sản sinh nhiều độc tố.

Khi chọn ghẹ, nên chọn những con cái có màu hơi ngả vàng, bấm vào yếm không lún là loại chắc thịt.

Cách chọn và sơ chế ghẹ

2. Cách sơ chế ghẹ

Ghẹ mua về, mẹ dùng kéo nhọn để lật phần yếm ở dưới bụng ghẹ rồi chọc thẳng vào phần lõm dưới yếm đến khi chân và cẳng ghẹ duỗi thẳng ra.

Sau khi ghẹ chết, mẹ dùng bàn chải chà rửa ghẹ sạch sẽ.

Cho ghẹ vào nồi luộc hoặc hấp chín.

Gỡ phần thịt để riêng chuẩn bị nấu cháo cho bé.

Cách nấu cháo ghẹ cho bé ăn dặm

Trước khi học cách nấu cháo ghẹ cho bé, để an toàn cho sức khỏe của bé, mẹ có thể tìm hiểu thêm bé mấy tháng ăn được hải sản và lượng dùng như thế nào.

1. Cách nấu cháo ghẹ cho bé với rau bó xôi

Nguyên liệu

  • 3 nắm gạo
  • 30g thịt ghẹ (tùy độ tuổi của bé mà mẹ gia giảm lượng thịt ghẹ)
  • Rau bó xôi
  • Nước mắm ngon 
  • Dầu ăn, dầu ăn dặm cho bé
  • Đầu hành hoặc hành củ, tỏi đều được

Các bước thực hiện

– Gạo vo sạch rồi đem nấu cháo thật nhừ. 

– Rau bó xôi rửa sạch, băm nhuyễn.

– Đầu hành rửa sạch, băm nhuyễn.

– Thịt ghẹ băm nhuyễn.

– Phi thơm dầu ăn với đầu hành, cho thịt ghẹ vào xào thơm rồi tắt bếp (mẹ có thể thay đầu hành bằng hành củ hoặc tỏi băm nhuyễn đều được).

– Đợi khi gạo đã nhừ thì thêm thịt ghẹ và rau bó xôi vào. Chờ cháo xôi lần nữa thì nêm nước mắm cho vừa ăn, tắt bếp. 

– Múc cháo ra tô, cho thêm dầu ăn dặm (liều lượng tùy theo độ tuổi của bé). Cho bé ăn khi cháo còn nóng.

Cách nấu cháo ghẹ cho bé với rau bó xôi

2. Cách nấu cháo ghẹ cho bé với cà rốt 

Nguyên liệu

  • 3 nắm gạo
  • 30g thịt ghẹ (tùy độ tuổi của bé mà mẹ gia giảm lượng thịt ghẹ)
  • Nửa củ cà rốt 
  • Nước mắm ngon
  • Dầu ăn, dầu ăn dặm cho bé
  • Đầu hành hoặc hành củ, tỏi đều được

Các bước thực hiện

– Gạo vo sạch rồi đem nấu cháo thật nhừ. 

– Cà rốt băm nhuyễn.

– Đầu hành rửa sạch, băm nhuyễn.

– Thịt ghẹ băm nhuyễn.

– Phi thơm dầu ăn với đầu hành, cho thịt ghẹ vào xào thơm rồi tắt bếp (mẹ có thể thay đầu hành bằng hành củ hoặc tỏi băm nhuyễn đều được).

– Đợi khi gạo đã nhừ thì thêm thịt ghẹ và cà rốt vào. Chờ cháo xôi, cà rốt nhừ thì nêm nước mắm cho vừa ăn, tắt bếp. 

– Múc cháo ra tô, cho thêm dầu ăn dặm (liều lượng tùy theo độ tuổi của bé). Cho bé ăn khi cháo còn nóng.

Cách nấu cháo ghẹ cho bé với cà rốt

 

Có nhiều cách nấu cháo ghẹ cho bé. Vậy mẹ có thể nấu cháo ghẹ với rau gì cho bé nữa? Mẹ có thể thay cà rốt, rau bó xôi bằng rau chùm ngây, rau ngót, bông cải, rau mồng tơi… để đa dạng món cháo ghẹ cho bé. Ngoài ra, ghẹ nấu rau muống cũng rất tốt vì rau muống rất giàu sắt.

Lợi ích của thịt ghẹ đối với sức khỏe bé

Bên cạnh học cách nấu cháo ghẹ cho bé, mẹ cần tìm hiểu tác dụng của ghẹ đối với sức khỏe của bé để hiểu tại sao phải thỉnh thoảng cho con ăn ghẹ.

– Ghẹ cung cấp một lượng đạm dồi dào, tốt cho sự phát triển toàn diện của bé thông qua việc xây dựng, duy trì và tái tạo tế bào các cơ quan trong cơ thể.

– Ghẹ chứa nhiều vi chất dinh dưỡng như vitamin (A, B12, D), canxi, natri, kali, đồng, kẽm, iot… Những vi chất dinh dưỡng này thúc đẩy quá trình tăng trưởng của bé cả về thể chất và tinh thần.

Omega-3 có trong ghẹ là một chất béo tốt góp phần tăng cường chức năng thị lực và não bộ, cải thiện trí nhớ và chất lượng giấc ngủ, giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn…

– Hai chất chống oxy hóa mạnh mẽ có trong ghẹ là carotenoid và astaxanthin hỗ trợ cải thiện chức năng miễn dịch cũng như ngăn ngừa bệnh tật cho bé.

Lưu ý khi cho bé ăn ghẹ

– Ghẹ cũng như các loại hải sản khác thường chứa ký sinh trùng. Vì vậy, dù chế biến cho bé ăn theo cách nào thì vẫn phải đảm bảo ghẹ đã nấu chín kỹ.

– Do hệ tiêu hóa bé non yếu nên mẹ đừng cho bé ăn gạch hoặc trứng ghẹ nhé.

– Không cho bé ăn trái cây, thực phẩm giàu vitamin C hoặc uống vitamin C sau ăn ghẹ để tránh bị ngộ độc.

– Bé có cơ địa dị ứng nên thận trọng khi cho ăn ghẹ. Tốt nhất mẹ nên cho bé ăn thử một lượng rất ít thịt ghẹ để xem bé có bị dị ứng hay không trước khi học cách nấu cháo ghẹ cho bé cũng như thêm ghẹ vào thực đơn của bé.

Mỗi mẹ sẽ có cách nấu cháo ghẹ cho bé khác nhau tùy theo nguyên liệu dùng nấu cháo. Nhưng để món ghẹ thật sự bổ dưỡng, mẹ nhớ chọn ghẹ tươi, ngon và chắc thịt nhé.

Hương Lê

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em nguy hiểm thế nào?

sốt nhiễm trùng ở trẻ em
Sốt nhiễm trùng ở trẻ em là một tình trạng thường gặp.

Trẻ nhỏ thường hay bị sốt, ít nhất cũng vài lần trong năm. Đó là lúc mẹ rất lo lắng. Vì sốt cao có thể làm con co giật hoặc sốt kéo dài có thể báo hiệu một căn bệnh nguy hiểm nào đó trẻ đang gặp phải.

Khi nhắc đến sốt, mẹ thường nghe nói sốt nhiễm trùng ở trẻ em. Vậy sốt nhiễm trùng ở trẻ em là do đâu?

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em là gì?

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em để chỉ tình trạng sốt do nhiễm trùng khu trú tại một hay một vài vị trí trên cơ thể hoặc cũng có khi do nhiễm trùng toàn thân. Nguyên nhân thường do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra.

Hệ miễn dịch chính là bức tường thành bảo vệ cơ thể. Khi có các tác nhân gây hại thâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ được kích hoạt, nhiệt độ cơ thể được giải phóng, gây ra hiện tượng sốt.

Vì vậy, phần lớn sốt nhiễm trùng ở trẻ em chính là đáp ứng của cơ thể với một bệnh nhiễm trùng (song ở một số trường hợp sốt có thể không do nhiễm trùng mà do trẻ mọc răng, tiêm ngừa, thay đổi thời tiết đột ngột…).

Nguyên nhân trẻ bị sốt nhiễm trùng

Một số nguyên nhân chính gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em gồm:

– Lây qua giọt bắn ho và hắt hơi.

– Tiếp xúc với người nhiễm bệnh hoặc máu, dịch tiết từ cơ thể của họ.

– Tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm khuẩn hay vật trung gian bị nhiễm bệnh, bao gồm thú nuôi, gia súc và côn trùng (bọ chét, ve, muỗi…).

– Tiêu thụ thực phẩm và sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.

– Sống ở môi trường ẩm thấp, kém vệ sinh.

[inline_article id= 241941]

Phân loại sốt nhiễm trùng ở trẻ em

1. Sốt virus

Sốt virus là một trong các loại sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Sốt do virus gây ra gọi là sốt virus. Một số loại virus có thể làm nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ, trong khi số khác làm thân nhiệt tăng cao và cần được chăm sóc y tế.

Bệnh thường xuất hiện theo mùa hoặc do thay đổi thời tiết.

Virus cần một vật chủ như con người hay động vật để nhân lên và gây nhiễm trùng bằng cách xâm nhập, nhân lên bên trong tế bào vật chủ. Phản ứng của tế bào vật chủ với các loại virus trong cơ thể dẫn đến nhiễm virus.

Nhiễm virus có thể gây tổn thương tế bào hoặc thay đổi các chức năng của tế bào. Một số virus có thể cản trở sự phân chia tế bào và dẫn đến ung thư. Trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dễ bị nhiễm virus, vì chúng có khả năng miễn dịch kém hơn.

Virus thường không gây ra các ổ viêm có mủ như vi khuẩn và các thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với virus.

♥ Triệu chứng sốt virus

triệu chứng trẻ bị sốt virus

Trẻ cũng như người lớn nhiễm virus thường có các triệu chứng: đau nhức cơ thể, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, chảy nước mắt, ngạt mũi, ho hoặc hắt hơi, đau họng, viêm amidan, tiêu chảy, nôn mửa, phát ban trên da

♥ Các bệnh do virus gây ra ở trẻ em

Sởi, quai bị, rubella

Thủy đậu

Bệnh tay chân miệng

– Bệnh bại liệt

Sốt xuất huyết

Bệnh do virus Zika

– Bệnh viêm gan do virus (viêm gan B, A, C…)

Bệnh viêm đường hô hấp cấp, bệnh cúm (do nhiều chủng virus gây ra)

Bệnh viêm não Nhật Bản, viêm màng não (do virus Herpes simplex gây ra)

Bệnh dại

Sốt virus ở trẻ em thường không nguy hiểm, khi được điều trị tích cực, bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm. Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện rầm rộ trong 3-5 ngày, sau đó sẽ giảm dần. Bệnh có thể khỏi hẳn sau 7-10.

Trái lại, nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, trẻ có thể gặp những biến chứng nguy hiểm.

♥ Biến chứng

Biến chứng thường gặp ở trẻ nhiễm virus là: nhiễm trùng máu ở trẻ em, viêm phổi, viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, tổn thương tế bào miễn dịch…

Đáng nói, một số loại virus có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho các cơ quan, hệ thống cơ quan, nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong.

Cách tốt nhất để phòng ngừa lây nhiễm virus hay sốt nhiễm trùng ở trẻ em chính là tiêm vắc-xin phòng bệnh.

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em là gì?

Để biết nhiễm trùng huyết ở trẻ em có nguy hiểm không, bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không, mẹ có thể xem thêm ở đây.

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Cách chăm sóc trẻ bị sốt virus

2. Sốt nhiễm khuẩn

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em bao gồm cả sốt nhiễm khuẩn.

Sốt nhiễm khuẩn là hiện tượng sốt do các tác nhân gây ra như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Bệnh có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong năm.

♥ Nhiễm trùng do vi khuẩn

Vi khuẩn có thể tồn tại trong các cơ thể sống hoặc bên ngoài môi trường.

Ở người, các vi khuẩn thường khu trú trên da, trong cơ thể, đặc biệt là trong ruột.

Hầu hết các vi khuẩn không có hại, thậm chí có lợi đối với con người. Chẳng hạn hàng trăm lợi khuẩn sống trong đường ruột giúp tiêu hóa thức ăn, ngăn ngừa các bệnh về đường ruột và đóng vai trò miễn dịch. Các vi khuẩn ở đại tràng giúp tổng hợp vitamin K.

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bổ sung thực phẩm lợi khuẩn cho trẻ bao nhiêu là đủ?

Tuy nhiên, một số ít vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm cho con người, gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Một số bệnh do vi khuẩn gây ra ở trẻ em gồm:

Viêm họng liên cầu khuẩn.

– Trẻ sơ sinh mắc viêm kết mạc, viêm phổi (do nhiễm Chlamydia).

– Bệnh bạch hầu.

– Uốn ván.

Lao.

Ho gà.

Viêm phổi do phế cầu khuẩn.

Viêm màng não do vi khuẩn Hib.

Viêm đường tiết niệu do vi khuẩn.

Ngộ độc thực phẩm (thường do E. coli, Salmonella hoặc Shigella gây ra).

– Viêm mô tế bào, chẳng hạn như do Staphylococcus aureus (MRSA).

Nhiễm trùng ruột do Clostridium difficile (C. diff).

Bệnh Lyme.

Dịch tả.

– Bệnh than.

Viêm âm đạo.

– Bệnh da liễu.

Các bệnh do vi khuẩn phần lớn có thể điều trị được bằng kháng sinh. Một số bệnh do vi khuẩn gây ra có thể ngăn ngừa bằng vắc xin, theo đó có thể hạn chế tình trạng sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Nhiễm trùng do vi khuẩn

♥ Nhiễm trùng do nấm 

Nhiễm nấm có thể gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Nhiễm nấm ở trẻ em thường xảy ra ở trẻ sinh non, trẻ có hệ miễn dịch yếu do mắc một số bệnh như ung thư, sử dụng corticosteroid

Do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên trẻ sinh non có nhiều nguy cơ mắc nhiễm trùng bệnh viện do nấm. Đây là một bệnh lý nguy hiểm ở trẻ sơ sinh. Bệnh thường được điều trị bằng kháng sinh phổ rộng kéo dài kết hợp nhiều biện pháp hỗ trợ y tế khác.

Trẻ nhiễm nấm không chỉ bị tổn thương ngoài da mà còn có thể gặp biến chứng như: nhiễm trùng đường hô hấp, viêm xoang, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết hay viêm màng não…

Một số bệnh do nấm ở trẻ em gồm:

Nấm miệng ở trẻ sơ sinh (do nhiễm nấm candida).

Nấm ngoài da.

– Bệnh nấm Hyalohyphomycosis (Fusarium, Malassezia).

– Bệnh nấm Penicillium.

– Bệnh nấm Trichosporonosis.

– Bệnh nấm Zygomycosis.

– Bệnh nấm Phaeohyphomycosis.

Phần lớn các bệnh nhiễm trùng do nấm thường được điều trị bằng thuốc kháng nấm.

♥ Nhiễm ký sinh trùng

Trẻ thường bị nhiễm ký sinh trùng theo đường tiêu hóa hoặc đôi khi là qua da. Đặc biệt, những trẻ có hệ miễn dịch yếu, trẻ sống trong khu vực ô nhiễm, ẩm mốc, ăn uống các thực phẩm không đảm bảo an toàn rất dễ nhiễm ký sinh trùng.

Nhiễm ký sinh trùng thường gây sốt nhiễm trùng ở trẻ em.

Ba loại ký sinh trùng thường gây bệnh ở người gồm giun sán, ngoại ký sinh trùng (chấy, bọ chét, ve, rận…), động vật nguyên sinh. Khi cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng mà không kịp thời phát hiện và điều trị sẽ rất nguy hiểm.

Dưới đây là những dấu hiệu nhiễm ký sinh trùng:

– Trẻ thường mắc các bệnh về da như chàm, dị ứng da, phát ban đỏ, loét, sưng tấy, tổn thương ở da.

– Ngứa hậu môn do giun kim đẻ trứng ở xung quanh hậu môn.

– Thiếu máu xanh xao.

– Cơ thể luôn mệt mỏi, uể oải ngay cả khi ăn uống đủ chất và ngủ đủ giấc.

– Luôn thèm ăn, ăn nhiều nhưng sút cân, suy dinh dưỡng.

Trẻ thường nghiến răng khi ngủ.

– Tâm tính thất thường, không ổn định.

Một số bệnh do ký sinh trùng gây ra gồm:

Sốt rét

Bệnh do amip

Bệnh toxoplasmosis

Nhiễm trichomonas

– Chấy

– Nhiễm giun đũa, sán dây, giun móc…

– Bệnh mù do giun chỉ Onchocerca

– Bệnh leishmania

Bệnh lây nhiễm Giardia

Bệnh thường được điều trị bằng thuốc đặc hiệu.

Biện pháp phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng ở trẻ

phòng ngừa bệnh nhiễm trùng ở trẻ

Bên cạnh việc cho trẻ tiêm phòng đầy đủ các mũi tiêm trong chương trình tiêm chủng quốc gia lẫn tự nguyện, để tránh sốt nhiễm trùng ở trẻ em, mẹ cần giúp trẻ thực hiện theo hướng dẫn sau:

– Thường xuyên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng hoặc nước diệt khuẩn

– Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, nhất là ở chỗ đông người

– Tránh để trẻ tiếp xúc hay dùng chung đồ dùng với người bị bệnh

– Ăn chín uống sôi

– Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đảm bảo đủ chất, tăng cường rau xanh, trái cây giúp hệ miễn dịch của trẻ khỏe mạnh

– Sử dụng lưới chống côn trùng hoặc muỗi cũng như áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự sinh sôi của muỗi

– Không cho trẻ tiếp xúc với thú cưng

– Giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng

– Tập thể dục mỗi ngày.

Khi nào nên đưa trẻ đến bệnh viện?

Khi nào đưa trẻ đến cơ sở y tế? Trẻ quấy khóc

Nếu thấy trẻ có các dấu hiệu nghiêm trọng liên quan đến sốt nhiễm trùng ở trẻ em hoặc những bất thường về sức khỏe, hãy cho con đến bệnh viện để được khám và theo dõi.

– Sốt cao liên tục trên 39 độ hoặc không đáp ứng với thuốc hạ sốt, sốt kéo dài trên 3 ngày.

– Quấy khóc, bứt rứt.

– Liên tục nôn mửa hoặc tiêu chảy.

– Ngủ li bì, lơ mơ.

– Xuất hiện co giật.

– Khó thở, tim tái.

– Trẻ xanh xao, mệt mỏi.

– Trẻ ăn nhiều mà vẫn sụt cân.

– Da bị chàm, lở loét…

Nhiễm trùng do virus và vi khuẩn thường có một số triệu chứng tương tự. Do đó, rất khó để biết nguyên nhân nếu chỉ thông qua các triệu chứng. Tốt nhất mẹ nên cho trẻ đi gặp bác sĩ nếu trẻ có các dấu hiệu bất ổn.

Sốt nhiễm trùng ở trẻ em tuy phổ biến nhưng nếu không chăm sóc trẻ đúng cách hoặc không nhận thấy các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ để can thiệp kịp thời, bệnh sẽ diễn tiến rất nhanh, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ.

Hương Lê

Nguồn

1. Bacterial vs. viral infections: How do they differ?
https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/infectious-diseases/expert-answers/infectious-disease/faq-20058098
Truy cập ngày 05/06/2021.

2. Viruses or Bacteria – What’s got you sick?
https://www.cdc.gov/antibiotic-use/community/pdfs/aaw/AU_viruses-or-bacteria-chart_508.pdf
Truy cập ngày 05/06/2021.

3. Viral Infections In Children: Symptoms, Treatment, And Remedies https://www.momjunction.com/articles/viral-infection-in-children_00394656/
Truy cập ngày 05/06/2021.

4. Bacterial Infectio ns In Babies: Symptoms, Causes, Treatment And Prevention https://www.momjunction.com/articles/bacterial-infections-in-babies-or-infants_00332320/
Truy cập ngày 05/06/2021.

5. What Are Germs?
https://kidshealth.org/en/kids/germs.html
Truy cập ngày 05/06/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Suy dinh dưỡng

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Tầm quan trọng của iot với trẻ

tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn
Mẹ đã biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn chưa?

Iot chỉ là một nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ thể nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng. Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Hãy cùng tìm hiểu iot là gì và vai trò của iot đối với trẻ là như thế nào nhé!

Iot là gì?

Iot là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. 

Nhưng cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được nên cần phải bổ sung iot từ nguồn thức ăn bên ngoài. Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Bởi iot quan trọng đối với sự tăng trưởng, phát triển và sức khỏe của chúng ta, đặc biệt là trẻ nhỏ. Tuy nhiên, bạn nên nhớ là chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ iot trong cơ thể. 

Iot thường có trong sinh vật biển (bao gồm cá, tôm và rong biển), một số rau trồng trên đất giàu iot như rau chân vịt… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua muối iot.

Ngoài ra, iot được thêm vào một số thực phẩm như bánh mì nướng thương mại.

Vai trò của iot trong cơ thể 

iot là gì và vai trò của iot trong cơ thể

Muốn biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn, bạn hãy tìm hiểu vai trò của iot đối với cơ thể nhé. 

Công dụng của iot ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển cơ thể con người. Iot là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. 

Iot tham gia tạo hormone tuyến giáp dạng T3 (tri-iodothyronine) và T4 (thyroxin) bằng các liên kết đồng hóa trị. Hormone tuyến giáp có nhiều tác động khác nhau đối với cơ thể như điều hòa trao đổi chất, ảnh hưởng đến nồng độ đường huyết của cơ thể, điều chỉnh nhiệt độ, điều chỉnh hoạt động của các cơ quan (nhu động ruột, nhịp tim…).

Ngoài ra, iot còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta – carotene thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn?

tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn

Cơ thể cần iot để sản xuất hormone tuyến giáp giúp điều chỉnh sự tăng trưởng, trao đổi chất, nhịp tim và một loạt các chức năng quan trọng khác. Thiếu iot có thể cản trở việc sản xuất hormone này và làm suy giảm sự tăng trưởng và phát triển nhận thức của thai nhi và trẻ nhỏ. Từ đó, trẻ chậm lớn và kém phát triển trí tuệ

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Thiếu iot dẫn đến thiếu tiroxin nên làm giảm quá trình phân chia và lớn lên bình thường của tế bào. Từ đó, trẻ chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn. Đồng thời, số lượng tế bào não giảm làm trẻ kém thông minh, trí não ngày càng kém phát triển. 

Iot còn là thành phần vi chất quan trọng đối với sự phát triển của xương, tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng chiều cao. Nếu không được bổ sung đủ iot rất khó đảm bảo cho sự phát triển tầm vóc tối ưu. 

Tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn? Thiếu iot còn là nguyên nhân làm trẻ dễ mắc các bệnh lý. Sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài trong cơ thể cản trở sự hoạt động bình thường của các hệ cơ quan nhất là hệ tiêu hóa gây rối loạn tiêu hóa, trẻ sẽ khó ăn dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng, chậm lớn. 

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Học ngay 6 cách giúp trẻ sơ sinh tăng cân nhanh

Ngoài ra, người mẹ trong thời kỳ mang thai nếu bị thiếu iot cũng ảnh hưởng đến bộ não của trẻ sau sinh, trẻ sẽ bị chậm phát triển trí tuệ, kém thông minh hơn so với những đứa trẻ cùng tuổi khác.

Trẻ em cần bao nhiêu iot mỗi ngày?

trẻ em cần bao nhiêu iot mỗi ngày?

Như vậy, bạn đã biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn. Do đó, mẹ nhớ bổ sung đủ iot mỗi ngày cho trẻ nhé. 

Các giá trị tham khảo về chất dinh dưỡng cho Úc và New Zealand khuyến nghị lượng iot hàng ngày cho trẻ như sau:

  • Trẻ nhỏ từ 0-6 tháng tuổi cần 90μg (*) mỗi ngày.
  • Trẻ lớn hơn từ 7-12 tháng tuổi cần 110μg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 1-8 tuổi cần 90μg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 9-13 tuổi cần 120μg mỗi ngày.
  • Thanh thiếu niên từ 14-18 tuổi cần 150μg mỗi ngày. 

(*) 1 μg (microgram) =  0001 mg (milligram)

Thực phẩm giàu iot cho trẻ em

thực phẩm giàu iot cho trẻ em

Mẹ luôn cần nhớ tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn để lên thực đơn giàu iot cho bé nhé. 

Các loại thực phẩm sau đây trong chế độ ăn uống của gia đình bạn mỗi tuần sẽ giúp đảm bảo trẻ sẽ được cung cấp đủ iot.

– Bánh mì đóng gói: Lưu ý rằng các loại bánh mì hữu cơ, bánh mì không muối, và hỗn hợp bánh mì để làm tại nhà có thể không chứa iot, vì vậy hãy kiểm tra nhãn thực phẩm hoặc hỏi tại điểm bán trước khi mua. 

– Hải sản: Các chuyên gia khuyên mẹ nên cho trẻ ăn 2-3 bữa hải sản mỗi tuần. Hãy cẩn thận chọn cá cho trẻ vì một số loại cá như cá vảy, cá kiếm và cá ngừ có hàm lượng thủy ngân cao hơn những loại khác. Cá hồi đóng hộp và rong biển là những nguồn thực phẩm cung cấp iot tốt nhất. 

– Trứng, rau, thịt và các sản phẩm từ sữa: Lưu ý rằng lượng iot trong những thực phẩm này khác nhau.

– Muối iot: Đây là một nguồn giàu iot có thể cung cấp đủ iot cho hầu hết mọi người. Tuy nhiên, mẹ nên nhớ không trẻ ăn quá nhiều muối vì sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ.

[inline_article id=103493]

Giờ thì mẹ đã biết tại sao thiếu iot trẻ em chậm lớn. Có thể thấy rằng mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ thể nhưng iot lại đóng một vai trò rất quan trọng đối với cơ thể của trẻ. 

Lục Hoàng Linh

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Chăm sóc trẻ

Cách tính tuổi trẻ em khi đi máy bay và đi học

cách tính tuổi trẻ em
Mẹ phải biết cách tính tuổi trẻ em để dùng khi cần nhé

Bạn hãy cùng tìm hiểu cách tính tuổi trẻ em khi đi máy bay và cách tính tuổi trẻ em khi đi học dưới đây nhé.

Cách tính tuổi trẻ em khi đi máy bay năm 2021

Khi nhà nước ta đang tập trung nâng cao đời sống sống vật chất cho nhân dân thì nhu cầu của con người cũng được nâng lên. Trong đó, nhu cầu đi lại được nhanh chóng và an toàn cũng là lựa chọn ưu tiên. Vì vậy, rất nhiều người đã chọn máy bay làm phương tiện di chuyển trong những hành trình của mình và gia đình. Cách tính tuổi trẻ em khi đi máy bay giúp bạn nhận được ưu đãi của các hãng bay dành cho trẻ và tránh sai sót trong việc đặt vé trước đó.

1. Đối với hành khách là trẻ em dưới 2 tuổi

Hành khách được tính dưới 2 tuổi (khi chưa đến ngày sinh nhật lần thứ 2 so với ngày sinh theo giấy khai sinh của bé) sẽ được tính giá vé theo tiêu chuẩn dịch vụ của trẻ em dưới 2 tuổi cho toàn bộ hành trình.

Ví dụ: Gia đình bạn có một bé A sinh ngày 20/6/2019.

Ngày 1/6/2021 gia đình bạn có chuyến bay khởi hành từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh. Vậy sinh nhật lần thứ 2 của bé là ngày 20/6/2021. So với thời điểm ngày bay 1/6/2021 thì bé chưa được 2 tuổi nên sẽ được áp dụng phục vụ theo tiêu chuẩn dịch vụ của trẻ em dưới 2 tuổi.

2. Đối với hành khách là trẻ em từ 2 tuổi trở lên đến 12 tuổi

cách tính tuổi trẻ em khi đi máy bay

Hành khách ở trong khoảng 2-12 tuổi (đối chiếu chính xác theo ngày tháng năm sinh trên giấy khai sinh) tính đến ngày khởi hành sẽ được phục vụ theo tiêu chuẩn dịch vụ của hành khách là trẻ em từ 2-12 tuổi.

3. Đối với hành khách từ 12 tuổi trở lên

Hành khách từ 12 tuổi trở lên (đối chiếu chính xác theo ngày tháng năm sinh trên giấy khai sinh) tính đến ngày khởi hành sẽ được phục vụ theo tiêu chuẩn và quy định về hành khách trên 12 tuổi.

Như vậy chung quy lại, cách tính tuổi trẻ em khi đi máy bay dựa theo ngày tháng năm sinh của trẻ so với ngày khởi hành của chuyến bay trong hành trình, chứ không phải là ngày bạn đặt vé hay xác nhận đặt chỗ. Không ít hành khách đã nhầm lẫn về chi tiết này nên đôi khi vẫn có ảnh hưởng nhỏ đến hành trình của bạn.

Cách tính tuổi trẻ em để đi nhà trẻ, mẫu giáo và vào lớp 1

1. Cách tính tuổi trẻ em vào nhà trẻ, mầm non

Theo Điều 15 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT quy định về tuổi trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo như sau:

–  Đối với nhóm trẻ (nhóm đi nhà trẻ): Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ.

– Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo.

cách tính tuổi trẻ em đi nhà trẻ và mẫu giáo

a. Công thức để tính năm tuổi cho trẻ sẽ là: 

Năm hiện tại – năm sinh của trẻ = Năm tuổi.

Ví dụ: Bé A sinh ngày 20/11/2017. Vậy ta có: Năm hiện tại (2021) – năm sinh của bé (2017) = Năm tuổi (4 tuổi).

=> Như vậy, bé A được 4 tuổi và có thể tham gia lớp mẫu giáo của trường mầm non.

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: 6 bí quyết giúp trẻ “mê” cô, hết khóc khi đi học mầm non

b. Công thức để tính tháng tuổi cho trẻ

Để tính tuổi của trẻ em theo tháng, bạn cần biết 2 công thức dưới đây:

+ Năm hiện tại – năm sinh của trẻ = Năm tuổi 

+ Tháng hiện tại – tháng sinh của trẻ = Số tháng dư (số dương) hoặc số tháng thiếu (số âm)

Từ đó bạn thực hiện cách tính tuổi của trẻ em theo tháng là:

– Năm tuổi x 12 tháng + số tháng dư = Số tháng của trẻ

Hoặc:

– Năm tuổi x 12 tháng – số tháng thiếu = Số tháng của trẻ

Ví dụ: Bé C sinh ngày 20/4/2019. Ngày hôm nay là 15/5/2021

Vậy ta có: Năm hiện tại (2021) – năm sinh của bé (2019) = Năm tuổi (2 tuổi).

Ta xét tới tháng của trẻ: Tháng hiện tại (5) – tháng sinh của bé (4) = Số tháng dư (1).

Ta lấy: Năm tuổi (2) x 12 tháng + số tháng dư (1) = Số tháng của bé (25 tháng).

=> Như vậy, bé C được 25 tháng tuổi và ở trong nhóm trẻ.

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Có nên cho trẻ đi học sớm không? Những điều mẹ nên biết

2. Cách tính tuổi trẻ em vào lớp 1 từ năm 2021

cách tính tuổi trẻ em vào lớp 1

Cách tính tuổi trẻ em vào lớp 1 đã có Luật quy định sẵn. Theo đó, tại Điều 33 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định về tuổi của học sinh vào học lớp 1 là 6 tuổi và được tính theo năm.

Tuy nhiên, bé có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 3 tuổi (từ 7-9 tuổi) nếu trẻ thuộc các trường hợp sau:

  • Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ.
  • Trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Trẻ em người dân tộc thiểu số hoặc mồ côi không nơi nương tựa.
  • Trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam.

Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 3 tuổi so với quy định sẽ do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.

Như vậy, thông thường trẻ em 6 tuổi sẽ vào học lớp 1 và tuổi của trẻ sẽ tính theo năm. Tuy nhiên, với một số trường hợp đặc biệt thì có thể học muộn hơn.

Cách tính tuổi trẻ em vào lớp 1 sẽ là: Năm sinh của trẻ + 6 = Năm vào học lớp 1.

Ví dụ: Bé D sinh ngày 20/11/2015. Năm sinh của bé (2015) + 6 = Năm vào học lớp 1 (2021). Như vậy, đến năm học 2021-2022, bé có thể vào học lớp 1.

[inline_article id=66754]

Trẻ vào lớp 1 là thời điểm chuyển giao quan trọng trong cuộc đời. Cách tính tuổi trẻ em đến trường sẽ giúp bé phát triển toàn diện, dễ dàng hòa nhập cùng bạn bè đồng trang lứa. Đồng thời, khi biết được độ tuổi bé vào lớp 1, bố mẹ sẽ chủ động hơn trong việc chuẩn bị cho trẻ cũng như sắp xếp công việc và thời gian của mình.

Tuyết Lan

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

5 cách nấu cháo rau chùm ngây cho bé 6-7 tháng ăn dặm

Đó là lý do nhiều mẹ bắt đầu tìm cách nấu cháo chùm ngây cho bé 6-7 tháng; và bổ sung rau chùm ngây vào thực đơn cho con. 

Thật ra, cách nấu rau chùm ngây cho bé không hề cầu kỳ, phức tạp. Nhưng trước khi tham khảo cách nấu các món ngon cho bé từ rau chùm ngây, mẹ cũng cần biết thành phần dinh dưỡng có trong loại rau vua này để tính toán khẩu phần ăn cho bé hợp lý.

1. Giá trị dinh dưỡng của rau chùm ngây

Rau chùm ngây là một loại “siêu thực phẩm” vì chứa đến hơn 90 chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. 

Khi so sánh rau chùm ngây với các loại thực phẩm khác (cùng một trọng lượng), người ta nhận thấy rau chùm ngây chứa: 

  • Hàm lượng sắt gấp 3 lần cải bó xôi.
  • Hàm lượng kali gấp 3 lần quả chuối.
  • Hàm lượng vitamin C gấp 7 lần quả cam.
  • Hàm lượng beta-carotene gấp 4 lần cà rốt.
  • Hàm lượng đạm gấp 2 lần và hàm lượng canxi gấp 4 lần sữa.
  • Giàu chất xơ, axit folic, các axit béo omega-3, các chất chống oxy hóa.

Từ những lý do trên, rau chùm ngây trở thành giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho các bà mẹ cho con bú, trẻ em cai sữa, trẻ em suy dinh dưỡng.

Theo tính toán, chỉ 30g bột lá chùm ngây có thể cung cấp hơn 1/3 nhu cầu protein, 3/4 nhu cầu canxi và hơn 1/2 lượng sắt cần thiết cho cơ thể của trẻ. 

2. Cách nấu cháo chùm ngây cho bé 6-7 tháng ăn dặm

Mẹ đang băn khoăn không biết rau chùm ngây nấu với gì cho bé ăn dặm? Thực tế, có nhiều món cháo bổ dưỡng từ rau chùm ngây sẽ giúp thực đơn của bé 6-7 tháng thêm phong phú. Sau đây MarryBaby gợi ý mẹ 4 cách nấu cháo rau chùm ngây cho bé.

2.1 Cháo chùm ngây cho bé với thịt heo, thịt bò

Trong số những cách nấu rau chùm ngây cho bé, đây là món ăn vô cùng thích hợp với các bé thời kỳ ăn dặm. Thịt dùng để nấu cháo có thể là thịt bò, heo, gà đều được nhé mẹ. 

Nguyên liệu:

  • 20g lá chùm ngây.
  • 3 nắm gạo.
  • 100g thịt (heo, bò hoặc gà tùy khẩu vị).
  • Nước hầm xương hoặc nước luộc gà.
  • Gia vị gồm dầu ăn dặm, nước mắm.

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Lá chùm ngây rửa sạch, để ráo nước rồi băm nhuyễn.
  • Bước 2: Thịt rửa sạch, băm nhuyễn. 
  • Bước 3: Gạo đem vo sạch, cho vào nồi nấu cháo với nước hầm xương hoặc nước luộc gà.
  • Bước 4: Đợi khi gạo đã nhừ thì thêm thịt và rau chùm ngây vào, nêm nếm gia vị cho vừa ăn, tắt bếp. Múc cháo ra tô, cho thêm dầu ăn dặm (liều lượng tùy theo độ tuổi của bé).

>> Mẹ xem thêm: 8 cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm giúp bé tăng cân, ngừa táo bón

Mẹ có thể kết hợp cháo chùm ngây cho bé với các loại thịt
Mẹ có thể kết hợp cháo chùm ngây với các loại thịt

2.2 Cháo chùm ngây cho bé với tôm

Trong số những cách nấu rau chùm ngây cho bé, cháo tôm chùm ngây là món ăn có vị ngọt đậm đà, kích thích vị giác của bé.

Nguyên liệu:

  • 20g lá chùm ngây.
  • 3 nắm gạo.
  • 100g tôm đã bóc vỏ.
  • Nước hầm xương hoặc nước luộc gà.
  • Gia vị gồm đầu hành, dầu ăn, nước mắm, dầu ăn dặm.

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Lá chùm ngây rửa sạch, để ráo nước rồi băm nhuyễn.
  • Bước 2: Tôm rửa sạch, lột vỏ, băm nhuyễn. 
  • Bước 3: Đầu hành rửa sạch, băm nhuyễn.
  • Bước 4: Gạo đem vo sạch, cho vào nồi nấu cháo với nước hầm xương hoặc nước luộc gà.
  • Bước 5: Phi thơm hành, cho tôm vào xào chín, nêm chút nước mắm, tắt bếp.
  • Bước 6: Đợi khi gạo đã nhừ thì thêm tôm và rau chùm ngây vào, nêm nếm gia vị cho vừa ăn, tắt bếp. Múc cháo rau chùm ngây ra tô cho bé; cho thêm dầu ăn dặm (liều lượng tùy theo độ tuổi của bé).

>> Mẹ xem thêm: 13 cách nấu cháo ếch cho bé ăn dặm kèm rau thơm ngon, đủ chất

Nấu cháo rau với tôm cũng đầy đủ dinh dưỡng
Nấu cháo chùm ngây cho bé với tôm cũng đầy đủ dinh dưỡng

2.3 Cháo chùm ngây nấu với trai cho bé

Nguyên liệu:

  • Trai;
  • 20g rau chùm ngây;
  • 1 bát cháo trắng;
  • Dầu oliu; và gia vị ăn dặm.

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Sơ chế nguyên liệu: trai rửa sạch, ngâm vào nước vo gạo trong khoảng 2 giờ để nhả bùn. Sau 2 giờ, rửa lại lần nữa với nước, sau đó đem luộc chín rồi cắt nhỏ. Rau chùm ngây nhặt lá, rửa sạch rồi xay nhuyễn;
  • Bước 2: Xào trai đã cắt nhỏ cùng một thìa cà phê dầu oliu;
  • Bước 3: Cho cháo vào xay nhuyễn rồi ninh nhừ trên bếp với phần nước luộc trai.
  • Bước 4: Thêm rau chùm ngây đã xay vào nồi cháo, đun thêm 5 phút. Sau đó cho toàn bộ phần trai đã được nghiền nhỏ vào nấu cùng.
  • Bước 5: Nêm thêm dầu oliu và gia vị cho vừa với khẩu vị của bé.

Cháo rau chùm ngây nấu với trai cho bé

2.4 Cháo chùm ngây với cá hồi

Nguyên liệu:

  • 20g rau chùm ngây.
  • 30gr gạo nếp, gạo tẻ theo tỉ lệ 1:2.
  • 50gr cá hồi phi lê.
  • Dầu oliu; và gia vị ăn dặm.

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Hỗn hợp gạo ngâm nước ấm pha một chút muối trong 1 giờ.
  • Bước 2: Nấu cháo trắng: Cho gạo đã ngâm vào nấu với khoảng 200ml nước.
  • Bước 3: Trong lúc nấu cháo, nhặt lá rau chùm ngây rồi rửa sạch và xay nhuyễn; phi lê cá hồi cho thơm.
  • Bước 4: Đợi khi cháo chín nhừ thì cho cá hồi và rau chùm ngây đã xay vào nồi, nêm nếm gia vị cho vừa (đối với bé trên 1 tuổi) rồi đảo đến khi cháo sôi lại (khoảng 5 phút) thì tắt bếp.
cháo rau chùm ngây cá hồi
Cháo rau chùm ngây cá hồi cho bé ăn nhiều dưỡng chất

2.5 Cháo chùm ngây cho bé với tim heo

Tim heo là nguồn chất kẽm, sắt, selen, vitamin nhóm B cần thiết cho quá trình phát triển của bé ở mọi giai đoạn. Vì vậy, mẹ đừng quên tham khảo cách nấu rau chùm ngây cho bé với tim heo nhé.

Nguyên liệu:

  • 20g lá chùm ngây.
  • 3 nắm gạo.
  • 100g tim heo.
  • Nước hầm xương hoặc nước luộc gà.
  • Gia vị gồm đầu hành, dầu ăn, nước mắm, dầu ăn dặm.

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Lá chùm ngây rửa sạch, để ráo nước rồi băm nhuyễn.
  • Bước 2: Tim heo rửa sạch, chỉ lấy phần thịt nạc, tránh chọn phần cuống vì sẽ dai, bé khó nuốt. Băm nhuyễn tim heo.
  • Bước 3: Đầu hành rửa sạch, băm nhuyễn. Gạo vo sạch, cho vào nồi nấu cháo với nước hầm xương hoặc nước luộc gà.
  • Bước 4: Phi thơm hành, cho tim heo vào xào chín, nêm chút nước mắm, tắt bếp.
  • Bước 5: Đợi khi gạo đã nhừ thì thêm tim heo và rau chùm ngây vào, nêm nếm gia vị cho vừa ăn, tắt bếp. Múc cháo ra tô, cho thêm dầu ăn dặm (liều lượng tùy theo độ tuổi của bé).
Cách nấu cháo với tim heo
Cách nấu cháo rau chùm ngây cho bé với tim heo

3. Lưu ý khi nấu rau chùm ngây cho bé

Không chỉ biết cách nấu cháo chùm ngây cho bé, mẹ cần lưu ý một số điều sau khi cho bé ăn thực phẩm này.

  • Tránh cho bé ăn cháo rau chùm ngây vào buổi tối vì có thể làm bé khó ngủ.
  • Khối lượng 20g rau chùm ngây đã đủ dinh dưỡng cho bé vì nếu ăn quá nhiều sẽ dẫn đến thừa canxi và vitamin C không tốt cho sức khỏe.
  • Tuy tác dụng của rau chùm ngây với trẻ nhỏ là không thể phủ nhận nhưng mẹ hạn chế cho bé ăn mỗi ngày; mà nên đa dạng các thực phẩm khác để tốt cho sự phát triển toàn diện của bé.

>> Mẹ xem thêm: 15 cách nấu cháo gà cho bé ăn dặm thơm ngon và dễ làm

[inline_article id=171151]

Hy vọng những cách nấu chao rau chùm ngây cho bé 6-7 tháng trên đây sẽ giúp con cưng biết thêm các món ăn ngon miệng, và tăng cường sức đề kháng.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Vì sao trẻ sinh mổ bị khò khè? 4 hướng khắc phục hiệu quả cho trẻ

Khác với tiếng khóc oe oe quen thuộc, âm thanh khò khè từ bé yêu có thể khiến ba mẹ lo lắng. Đặc biệt, tình trạng này lại khá phổ biến ở trẻ sinh mổ, dẫn đến nhiều câu hỏi: Vì sao trẻ sinh mổ bị khò khè? Bao lâu bé sẽ hết khò khè và cha mẹ cần làm gì? Bài viết này sẽ cùng bạn khám phá “bí ẩn” đằng sau tiếng khò khè và giải đáp những thắc mắc thường gặp.

Tại sao trẻ sinh mổ bị khò khè?

Có 3 nguyên nhân chính liên quan đến vấn đề này, xuất phát từ những điều kiện mà trẻ sinh mổ trải qua như bé đang học cách phối hợp giữa nuốt và thở, sót dịch ối trong phổi và hệ miễn dịch hoàn thiện chậm hơn so với các bé sinh thường.

1. Bé đang học cách phối hợp giữa nuốt và thở

Trước khi vội vàng tìm kiếm giải pháp trẻ sinh mổ bị khò khè phải làm sao, hãy cùng khám phá một lý giải đơn giản nhưng đầy thú vị đằng sau âm thanh này của con, đó là bé đang học cách phối hợp giữa nuốt và thở.

Đối với cả trẻ sinh thường và trẻ sinh mổ, khò khè có thể là dấu hiệu cho thấy bé đang trong giai đoạn hoàn thiện kỹ năng “nhịp nhàng” với thế giới bên ngoài. Khi bé bú sữa, nuốt nước bọt hoặc tiết chất nhầy, một phần những chất lỏng/dịch này có thể lọt vào khí quản của bé và tạo ra âm thanh khò khè khi bé thở.

[key-takeaways title=””]

Trẻ sinh mổ bị khò khè có sao không? Kỹ năng phối hợp giữa nuốt và thở là một phần trong quá trình phát triển tự nhiên của trẻ. Khi bé mới chào đời, các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả hệ hô hấp, vẫn đang hoàn thiện chức năng. Khi bé lớn hơn và các cơ quan hoàn thiện dần, tình trạng khò khè sẽ tự khỏi. Hầu hết trẻ sẽ hết khò khè sau 3 tháng tuổi.

[/key-takeaways]

>> Xem thêm: 7 lưu ý trong chăm sóc trẻ sinh mổ có thể mẹ chưa biết

Tại sao trẻ sinh mổ hay bị khò khè? Do con đang học cách phối hợp giữa nuốt và thở
Tại sao trẻ sinh mổ hay bị khò khè? Do con đang học cách phối hợp giữa nuốt và thở

2. Trẻ sinh mổ bị khò khè do phổi còn sót lại dịch ối

Ở trẻ sinh thường, khi đi qua ngả âm đạo của mẹ, quá trình chuyển dạ sẽ giúp tống chất lỏng trong phổi của bé ra ngoài. Trái lại, ở trẻ sinh mổ do không trải qua quá trình này nên phổi của bé không được lực co thắt mạnh của cổ tử cung ép chặt để tống sạch nước ối. Chính vì thế, nhiều bé còn tồn dịch phổi, khiến trẻ bị khò khè…

Nếu trẻ sinh mổ bị khò khè do phổi còn sót lại dịch ối, ba mẹ có thể nhận thấy một số dấu hiệu của con như:

  • Thở khò khè: Đây là dấu hiệu phổ biến nhất, thường xuất hiện ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. Âm thanh khò khè có thể nghe rõ hơn khi bé thở ra.
  • Nôn trớ nhiều: Do dịch ối còn sót lại trong phổi có thể kích thích dạ dày của bé, dẫn đến tình trạng thở khò khè và nôn trớ nhiều hơn bình thường.
  • Dịch nhầy trong bãi nôn: Nếu quan sát kỹ, bạn có thể thấy trong bãi nôn của bé có lẫn dịch nhầy. Đây là dấu hiệu cho thấy dịch ối đang được tống xuất khỏi cơ thể bé.

Ngoài ra, một số bé có thể có thêm các triệu chứng khác như: Ho nhẹ, khó thở, bú kém, quấy khóc nhiều…

[key-takeaways title=””]

Tình trạng khò khè do phổi sót dịch ối thường tự khỏi sau 3 tháng tuổi khi phổi bé hoàn thiện chức năng. Tuy nhiên, cha mẹ cần theo dõi sức khỏe của bé cẩn thận và đưa bé đi khám bác sĩ nếu bé có các dấu hiệu bất thường như: Tiếng khò khè dai dẳng, không thuyên giảm sau 3 tháng tuổi; bé có biểu hiện khó thở, thở nhanh, tím tái; bé bỏ bú, bú ít, quấy khóc nhiều, bé sốt cao, ho nhiều, chảy nước mũi…

[/key-takeaways]

3. Hệ miễn dịch hoàn thiện chậm khiến bé dễ mắc bệnh về hô hấp

Bé mắc bệnh viêm hô hấp 

Nếu trẻ sinh thường chỉ mất 10 ngày để kích hoạt hoạt động của hệ miễn dịch thì trẻ sinh mổ lại mất đến 6 tháng. Do đó, so với trẻ sinh thường, trẻ sinh mổ dễ mắc các bệnh về hô hấp, điển hình như nguy cơ hen suyễn… dẫn đến thở khò khè.

  • Về cơ bản, có khoảng 70 – 80% tế bào miễn dịch hiện diện ở đường ruột. Nói cách khác, vi khuẩn đường ruột đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển hệ thống miễn dịch của trẻ sau sinh. Thế nhưng, trẻ sinh mổ không tiếp nhận được vi khuẩn có lợi từ âm đạo của mẹ dẫn đến việc dễ thiếu hụt các vi sinh vật có lợi ở đường ruột. Điều này giải thích vì sao trẻ sinh mổ thường có miễn dịch kém, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hơn.
  • Mẹ sinh mổ thường chậm trong việc da kề da sau sinh với em bé do mẹ phải nằm trong phòng hậu phẫu để chăm sóc đặc biệt. Việc tiếp xúc da kề da ngay sau sinh giúp bé tiếp nhận vi khuẩn có lợi từ da mẹ, góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho bé.
  • Mẹ sinh mổ cần thời gian phục hồi sau ca phẫu thuật hoặc sữa mẹ về chậm cũng khiến con chậm bú. Điều này có thể khiến trẻ sinh mổ không nhận được các lợi ích của sữa mẹ ngay sau sinh và có nguy cơ miễn dịch kém.
  • Ngoài ra, thời tiết nắng nóng cũng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng các bệnh về hô hấp. Bởi khí hậu nóng ẩm sẽ tạo điều kiện khiến vi khuẩn sinh sôi và dễ lây bệnh, đặc biệt là với trẻ sinh mổ có nền tảng miễn dịch kém nên ba mẹ cần lưu ý.

[key-takeaways title=””]

Hệ miễn dịch của trẻ sinh mổ thường phát triển chậm hơn so với trẻ sinh thường, khiến bé dễ mắc các bệnh như: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản,…; tiêu chảy, nôn trớ,…; cảm cúm, sởi, quai bị,… Trong trường hợp trẻ sinh mổ bị khò khè do viêm đường hô hấp dưới, tình trạng khò khè có thể thuyên giảm sau 5 – 7 ngày nếu được chăm sóc và điều trị đúng cách. Tuy nhiên, thời gian hồi phục hoàn toàn có thể lâu hơn tùy vào sức khỏe và cơ địa của mỗi bé.

[/key-takeaways]

>> Xem thêm: Bé bị viêm phế quản thở khò khè nguy hiểm như thế nào, mẹ cần làm gì?

Cách khắc phục tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè

Cách khắc phục tình trạng trẻ sinh mổ khò khè

Theo tiến triển tự nhiên, tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè do phổi còn sót lại dịch ối sẽ tự hết, mẹ không phải quá lo lắng, nhất là nếu bé vẫn ăn, ngủ và lên cân tốt. Song, để khắc phục và cải thiện tình trạng này tốt hơn và không còn băn khoăn trẻ sinh mổ bị khò khè phải làm sao, mẹ có thể thực hiện một số biện pháp dưới đây.

1. Cho bé bú mẹ để nhanh chóng hoàn thiện hệ miễn dịch

Nên nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, bởi sữa mẹ không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn chứa nhiều kháng thể tốt cho hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh mổ.

Trong đó, 3 thành phần quan trọng nhất của sữa mẹ có thể kể đến là HMO, Nucleotides và Bifidobacterium. HMO là dưỡng chất với hàm lượng nhiều thứ ba trong sữa mẹ, đã được chứng minh là có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của lợi khuẩn và nâng cao khả năng miễn dịch. Bên cạnh đó, Nucleotides là thành phần giúp tăng cường sản sinh tế bào miễn dịch và kháng thể. Bifidobacterium là chủng lợi khuẩn có thể hỗ trợ củng cố hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ mắc tiêu chảy ở trẻ. Nhờ những thành phần này mà tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè cũng sẽ được khắc phục đáng kể.

Nhìn chung, mẹ cần ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi hợp lý, và giữ cho tinh thần thoải mái để đảm bảo duy trì nguồn sữa mẹ cho bé cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên, những mẹ sinh mổ thường gặp khó khăn trong việc cho con bú do vết mổ đau thì có thể tạm thời lựa chọn các loại sữa công thức được thiết kế phù hợp cho bé sinh mổ.

2. Rửa mũi cho con bằng nước muối sinh lý

Ba mẹ nên rửa mũi cho trẻ sinh mổ bị khò khè bằng nước muối sinh lý
Ba mẹ nên rửa mũi cho trẻ sinh mổ bị khò khè bằng nước muối sinh lý

Bên cạnh việc cho bé bú sữa mẹ để tăng cường hệ miễn dịch, mẹ có thể hỗ trợ bé loại bỏ đờm nhớt bằng cách rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Phương pháp đơn giản này giúp bé sinh mổ giảm tình trạng khò khè hiệu quả.

Cách thực hiện:

  • Đặt bé nằm ngửa: Nhỏ 1-2 giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi của bé.
  • Lật bé nằm sấp: Giữ bé nằm sấp trên đùi mẹ, đầu thấp hơn mông.
  • Vỗ nhẹ: Dùng một tay đỡ người bé, tay kia khum lại và vỗ nhẹ, đều đặn vào mông và lưng bé để kích thích bé nôn và tống đờm ra ngoài.
  • Hỗ trợ bé nôn: Nếu bé không tự nôn được đờm, hãy đặt bé nằm nghiêng. Dùng một tay giữ đầu bé, tay kia đeo gạc rơ lưỡi và đưa ngón tay vào trong má bé để ngoáy nhẹ, kích thích bé nôn.

Lưu ý:

  • Nên sử dụng nước muối sinh lý 0,9% để rửa mũi cho bé.
  • Rửa mũi cho bé 2-3 lần mỗi ngày, đặc biệt là khi bé bị khò khè nặng.
  • Vệ sinh dụng cụ rửa mũi cho bé sạch sẽ sau mỗi lần sử dụng.

Trong 6 tháng đầu, bạn cần cho bé bú nhiều, thường xuyên cho bé trở mình và vỗ nhẹ vào lưng để máu lưu thông đến phổi tốt hơn, đồng thời giúp long đờm và thải ra ngoài dễ dàng.

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách vỗ ợ hơi cho trẻ sơ sinh sau khi bú

3. Giữ môi trường sống sạch sẽ

Giữ môi trường sống thoải mái cho con để hạn chế tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè
Giữ môi trường sống thoải mái cho con để hạn chế tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè

Để giúp trẻ sinh mổ bị khò khè vượt qua giai đoạn này và ngăn ngừa khò khè tái phát, việc giữ vệ sinh môi trường sống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số lưu ý.

  • Tạo môi trường ấm áp, thoáng mát: Giữ ấm cho bé bằng cách mặc quần áo phù hợp với nhiệt độ phòng, cho bé nằm nơi thoáng mát, tránh gió lùa trực tiếp và sử dụng máy tạo độ ẩm để duy trì độ ẩm trong phòng ở mức 50-60%.
  • Hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây hại: Tránh cho bé tiếp xúc với khói bụi, hóa chất độc hại, đặc biệt là khói thuốc lá, hạn chế cho bé đến những nơi đông người, tập trung nhiều khói bụi và vệ sinh nhà cửa thường xuyên, loại bỏ bụi bẩn, nấm mốc.
  • Giặt giũ quần áo đúng cách: Sử dụng xà bông dành riêng cho trẻ em, không chứa hương liệu và chất tạo màu độc hại, giặt quần áo của bé bằng nước ấm để tiêu diệt vi khuẩn và phơi quần áo của bé dưới ánh nắng mặt trời hoặc sấy khô hoàn toàn.
  • Vệ sinh đồ dùng cá nhân của bé: Rửa bình sữa, núm vú, đồ chơi của bé thường xuyên bằng nước nóng và xà phòng, thay ga giường, chăn màn của bé định kỳ và vệ sinh tay thường xuyên trước khi cho bé bú hoặc thay tã.

4. Cho trẻ sinh mổ bị khò khè tắm nắng

Cuối cùng, để giúp con phát triển khỏe mạnh, mẹ cần thường xuyên cho bé tắm nắng để cơ thể tổng hợp vitamin D giúp bé ngủ đủ, ngủ sâu và tránh còi xương. Đây là căn bệnh ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ, có thể khiến trẻ chậm biết đi, biến dạng, gãy xương, dễ mắc viêm phổi…

Khi nào cần đưa trẻ sinh mổ bị khò khè đi khám?

Trẻ sinh mổ bao lâu hết khò khè? Thông thường, khi bé lớn hơn và các cơ quan hoàn thiện chức năng, tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè sẽ tự khỏi. Hầu hết trẻ sẽ hết khò khè sau 3 tháng tuổi.

Tuy khò khè thường là hiện tượng bình thường, ba mẹ cũng cần theo dõi sức khỏe của bé cẩn thận và đưa bé đi khám bác sĩ nếu bé có các dấu hiệu bất thường như:

  • Tiếng khò khè dai dẳng, không thuyên giảm sau 3 tháng tuổi.
  • Bé có biểu hiện khó thở (lồng ngực co rút), thở nhanh (hơn 60 nhịp mỗi phút), da xanh, tím tái.
  • Bé bỏ bú, bú ít, quấy khóc nhiều.
  • Bé sốt cao liên tục 3 ngày, ho nhiều, chảy nước mũi.
  • Bé lừ đừ, ngủ mê…

[inline_article id=225326]

Tình trạng trẻ sinh mổ bị khò khè có thể gây lo lắng. Thế nhưng, khi đã biết nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, mẹ có thể có những phương hướng tốt để giúp con yêu khỏe mạnh.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Trẻ mấy tháng ăn được trứng gà và cách chế biến món ngon cho con

Do đó mà nhiều mẹ thắc mắc trẻ mấy tháng ăn được trứng gà. Trước hết, mẹ hãy cùng tìm hiểu những giá trị dinh dưỡng của trứng gà nhé.  

Giá trị dinh dưỡng của trứng gà

giá trị dinh dưỡng trong trứng gà

Trứng gà có chứa các dưỡng chất thiết yếu mà cơ thể cần như chất đạm, protein, lipid, glucid, các loại men và hormone. Các chất này có lợi cho việc sản xuất enzyme, hemoglobin và các tế bào mới. 

Trong trứng có hàm lượng chất béo lành mạnh với axit béo omega-3 có tính chất chống viêm trong tự nhiên.

Trứng gà có nguồn chất béo lecithin có tác dụng điều hòa, ngăn ngừa tích lũy cholesterol. 

Ngoài ra, trứng còn chứa đến 13 loại vitamin A, B, E, D, K… và các chất khoáng như kẽm, natri, kali, magie, sắt, canxi…

Trứng thường mang đến cho trẻ nhỏ những lợi ích dưới đây:

  • Cung cấp năng lượng thiết yếu
  • Tăng cường miễn dịch 
  • Nâng cao hệ tiêu hóa 
  • Hỗ trợ phát triển trí não
  • Giúp phát triển xương
  • Tốt cho mắt, gan, tim mạch 

Với những lợi ích trên, mẹ hãy cho trẻ ăn trứng gà nhé. Thế nhưng, trẻ mấy tháng ăn được trứng gà? Phần tiếp theo sẽ giải đáp cho mẹ.

Trẻ mấy tháng ăn được trứng gà?

trẻ mấy tháng ăn được trứng gà

Trẻ mấy tháng ăn được lòng trắng, lòng đỏ trứng gà hoặc bé 7 tháng, 8 tháng ăn được trứng gà không là những câu hỏi đươc nhiều mẹ quan tâm. Câu trả lời là bé 7, 8 tháng ăn được trứng gà.

Để cơ thể bé quen với trứng, trẻ nên tập ăn loại thực phẩm này khi bước vào giai đoạn ăn dặm. Theo các bác sĩ nhi khoa, thời điểm thích hợp nhất cho trẻ dùng trứng gà là khi bé được 6 tháng tuổi. Thậm chí các bé có nguy cơ cao bị dị ứng thực phẩm, chẳng hạn như có tiền sử gia đình bị dị ứng trứng hoặc bị chàm thì cũng có thể ăn được. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cho trẻ ăn trứng trong năm đầu tiên sẽ giúp trẻ phát triển khả năng chịu đựng với trứng và có thể giảm nguy cơ dị ứng.

Như vậy, mẹ đã biết trẻ mấy tháng ăn được trứng gà. Để tránh rủi ro, cách tốt nhất là mẹ nên tách riêng lòng đỏ và lòng trắng trứng để chia làm hai lần ăn khác nhau. Sau mỗi lần trẻ được ăn lòng đỏ hoặc lòng trắng, mẹ nên đợi 4 ngày để quan sát phản ứng của trẻ đối với thực phẩm này, để biết trẻ có dị ứng hay không.

>> Mẹ có thể tham khảo: Trẻ bị dị ứng sữa mẹ: Nguyên nhân, dấu hiệu và giải pháp

Trẻ em ăn trứng gà nhiều có tốt không?

trẻ em ăn trứng nhiều có tốt không

Trẻ mấy tháng ăn được trứng gà? Câu trả lời bạn đã rõ. Tuy nhiên, dù tốt mấy thì bạn cũng đừng nên cho con ăn quá nhiều. Hàm lượng chất béo cao có trong trứng sẽ khiến bé bị đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa. 

Trẻ mấy tháng ăn được trứng gà và hàm lượng ra sao? Tùy theo độ tuổi mà mẹ nên cho bé ăn trứng với số lượng khác nhau:

  • Bé từ 67 tháng tuổi: chỉ nên ăn 1/2 lòng đỏ trứng gà mỗi bữa, ăn 2-3 lần/tuần. 
  • Bé 812 tháng tuổi: ăn 1 lòng đỏ/bữa, ăn 3-4 lần trong 1 tuần.
  • Bé 1-2 tuổi: ăn 3-4 quả trứng/tuần, được ăn cả lòng trắng.
  • Trẻ từ 2 tuổi trở lên: có thể ăn 1 quả/ngày.

>> Mẹ có thể tham khảo: Mẹo cai sữa bằng trứng, bé bỏ bú nhẹ nhàng không quấy khóc

Cách chế biến trứng gà cho trẻ

cách chế biến trứng gà cho bé

Biết trẻ mấy tháng ăn được trứng gà là chưa đủ. Cách chế biến trứng gà sao cho an toàn với trẻ nhất cũng được nhiều mẹ lưu tâm. Mẹ có thể nghiền, chiên hoặc làm trứng khuấy, trứng tráng cho bé, trong đó trứng luộc là tốt nhất. Ngoài ra, cũng có thể cho thêm trứng vào một số món ăn khác để bé dùng.

Khi cho trẻ ăn trứng gà, không nên hòa tan trứng sống trong cháo nóng hay tái chín để tránh cho bé bị nhiễm khuẩn, ngộ độc thức ăn.  

Đối với trứng gà chiên hoặc ốp la thì không nên dùng lửa to dễ khiến bên ngoài cháy mà bên trong chưa chín. Đồng thời, lòng trắng trứng bị cháy sẽ làm cơ thể con khó hấp thu, các chất vitamin bị mất đi. Vì vậy, khi rán hoặc ốp la trứng, cần để lửa nhỏ, thời gian lâu cho lòng đỏ chín hẳn. 

[inline_article id=225042]

Lưu ý khi luộc trứng gà khi đã biết trẻ mấy tháng ăn được trứng gà

Những lưu ý khi cho trẻ ăn trứng gà sẽ giúp mẹ đảm bảo sức khỏe con yêu bên cạnh thông tin trẻ mấy tháng ăn được trứng gà.

  • Cách chọn trứng tươi: Trứng có khoảng trống trên đầu rất nhỏ, bên trong quả trứng trong suốt, không có chấm đen, không có những mảng mờ mờ màu đỏ. 
  • Cách luộc trứng đúng: Cho trứng và nước lã vào nồi rồi đun sôi dần. Khi nước sôi, vặn nhỏ lửa đun khoảng 2 phút rồi tắt bếp ngâm trứng khoảng 5 phút. Lúc luộc trứng, có thể cho thêm một ít muối để giữ trứng không bị vỡ. 

Với trẻ mới bắt đầu ăn dặm, cần cho bé ăn từ từ, từng ít một. Cách tốt nhất nên luộc chín trứng sau đó tách lòng đỏ để chia nửa được chính xác.

Lưu ý khi luộc: Trứng gà vừa lấy ở tủ lạnh ra không nên luộc ngay, cũng không nên ngâm trong nước nóng hay luộc bằng lửa quá to vì dễ gây vỡ trứng, không chín lòng đỏ.

>> Mẹ có thể tham khảo: Trẻ mấy tháng ăn được sữa chua? Cách làm sữa chua cho bé

Cách chế biến trứng gà cho trẻ theo từng độ tuổi

cách chế biến trứng gà cho trẻ

1. Bé 6-12 tháng: Nên cho trẻ ăn bột trứng

Trẻ mấy tháng ăn được trứng gà? Bé 6 tháng trở đi là đã có thể ăn dặm với trứng.

Bạn đập lòng đỏ trứng vào bát đã có rau băm nhỏ, đánh đều trứng và rau. Sau khi nấu chín bột, đổ trứng và rau vào khuấy đều nhanh tay, rồi đặt lên bếp nấu sôi lên lần nữa là được.

2. Bé 1-2 tuổi: Cho trẻ ăn cháo trứng

Tương tự như nấu bột trứng, khi cháo chín mới cho trứng vào và đun sôi lại là được. Ngoài ra có thể cho trẻ ăn trứng luộc vừa chín tới.

3. Bé từ 2 tuổi trở lên: Ăn được nhiều món với trứng

Mẹ có thể cho bé ăn cháo trứng, trứng luộc, trứng rán đúc thịt, trứng sốt cà chua ăn với cơm.

Khi chế biến trứng cho bé, mẹ cần phải lưu ý những điều dưới đây:

♦ Không nên cho thêm đường vào trứng vì cách làm này khiến protein trong trứng kết hợp với axit amoni trong đường tạo thành hợp chất khó hấp thụ, gây khó tiêu cho bé. 

♦ Đối với trẻ dưới 5 tuổi, mẹ nên chú ý không cho con ăn trứng vào buổi tối và không ăn quá 1 quả trứng mỗi ngày.

Như vậy, mẹ đã biết trẻ mấy tháng ăn được trứng gà rồi phải không? Mẹ hãy lưu ý khi cho trẻ ăn trứng đúng cách để bé hấp thụ được đầy đủ dinh dưỡng nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Tã bỉm có khiến bé đổ mồ hôi nhiều không?

Tã bỉm có khiến bé đổ mồ hôi nhiều không? Một em bé mềm mại, thơm tho là điều ai cũng yêu thích, nhưng đôi khi mồ hôi sẽ trở thành “kẻ phá bĩnh” không mong đợi. Bài viết này sẽ gợi ý cho bạn những cách sử dụng bỉm tã để ngăn ngừa mồ hôi cho bé nhé!

Tại sao bé đổ mồ hôi nhiều?

bé đổ mồ hôi nhiều

Đổ mồ hôi là phản ứng của cơ thể đối với sự gia tăng nhiệt độ xung quanh. Đó là cách cơ thể giải nhiệt trong môi trường ấm áp và đối với trẻ cũng vậy. Trẻ chủ yếu đổ mồ hôi khi ngủ sâu vì không cử động, di chuyển nhiều như người lớn. Nằm một tư thế làm tăng nhiệt độ cơ thể, khiến bé đổ mồ hôi. Điều này xảy ra nhiều hơn nếu căn phòng ngột ngạt quá mức hoặc nếu bé mặc quần áo quá kỹ.

Một tình huống khác khiến trẻ ra nhiều mồ hôi là trong lúc bú mẹ. Việc tiếp xúc gần với cơ thể mẹ có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể của trẻ. Hơn nữa, bú đòi hỏi năng lượng và nỗ lực, khiến em bé đổ mồ hôi.

Trẻ bị sốt cũng đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường do cơ thể cố gắng điều chỉnh nhiệt độ. Trong một số trường hợp, đổ mồ hôi quá nhiều có thể là một vấn đề di truyền. Hyperhidrosis là một tình trạng bệnh lý gây đổ mồ hôi quá nhiều, và trong trường hợp này, em bé cũng sẽ bị ra mồ hôi tay chân. Điều này có thể phải can thiệp bằng y học.

Tã kém chất lượng, thấm hút không tốt, hầm bí tạo ra môi trường vùng kín ẩm ướt cũng là nguyên nhân khiến bé nóng bức, khó chịu. Nguy hiểm hơn, tình trạng này còn làm phát sinh chứng hăm tã ở trẻ nhỏ. Hiện tượng đổ mồ hôi nhiều là dấu hiệu cho thấy bé bị quá nóng, có thể gây nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS). Trong mọi trường hợp, tốt hơn hết là bạn nên ngăn ngừa mồ hôi thừa ở trẻ bằng cách lưu ý một số điều cơ bản.

>>> Bạn có thể quan tâm: Cho con cảm giác thoải mái để phát triển kỹ năng đầu đời

Tại sao cần chọn tã tốt để ngăn ngừa mồ hôi quá nhiều ở trẻ, nhất là vùng thắt lưng?

Đối với người lớn chúng ta, tắm hai lần một ngày và dùng chất khử mùi có thể giải quyết một phần vấn đề. Tuy nhiên, bạn không thể dùng chất khử mùi cho bé đổ mồ hôi nhiều. Trước đây, chúng ta thường dùng phấn thơm để thấm hút mồ hôi cho trẻ, nhưng ngày nay phấn không được khuyên dùng do nguy cơ hít phải và dị ứng. Vì vậy, bạn có thể thử thêm một số cách để ngăn ngừa mồ hôi thừa ở trẻ sơ sinh.

ngăn ngừa bé đổ mồ hôi nhiều

1. Giữ cho phòng mát mẻ, không lạnh quá hoặc nóng bức quá. Theo nguyên tắc chung, nếu bạn cảm thấy thoải mái khi mặc quần áo thường ngày, thì đó có lẽ là nhiệt độ phù hợp với em bé.

2. Theo dõi tín hiệu của con. Nếu bạn thấy chân con thò ra khỏi chăn, có thể bé thấy nóng. Nếu bé cuộn tròn vào chăn, có lẽ bé đang lạnh. Hãy chú ý đến cơ thể của con và điều chỉnh cho phù hợp.

3. Giữ cho trẻ đủ nước. Dưới 6 tháng, sữa mẹ cung cấp tất cả lượng nước cần thiết cho trẻ, nhưng sau đó, hãy cho trẻ uống nước từng ngụm thường xuyên trong ngày, đặc biệt vào mùa hè.

4. Tắm cho bé hai lần một ngày bằng nước ấm. Tránh dùng nước lạnh ngay cả khi trẻ  cảm thấy sảng khoái.

5. Chọn quần áo rộng rãi bằng vải thoáng khí và tự nhiên cho bé. Tốt nhất, bạn nên chọn quần áo cotton nguyên chất hoặc cotton hữu cơ để bé không bị kích ứng từ vải.

6. Khi bé bắt đầu ăn dặm, hãy cho con ăn những thức ăn có hàm lượng nước cao.

Vậy nếu bé bị hăm tã phải làm sao? Gợi ý tuyệt vời dành cho mẹ là dưa hấu, dưa chuột, cà chua, nho, súp lơ, ớt chuông, rau chân vịt (rau bina) và bông cải xanh giúp làm mát cơ thể.

7. Thay tã kịp thời cho con. Tã bẩn lưu giữ hơi ẩm và tạo ra môi trường ẩm ướt, không chỉ khiến bé nóng bức, khó  chịu mà còn phát sinh chứng hăm tã.

Chọn loại tã được thiết kế với phần đệm lưng thấm mồ hôi tốt nhất có thể. Thắt lưng là phần cơ thể tiếp xúc gần như 24 tiếng mỗi ngày với đai tã. Nếu bé nóng bức đổ mồ hôi hoặc ra mồ hôi trộm vào ban đêm, mẹ thường lau khô đầu, trán, lưng, tay chân nhưng rất dễ bỏ qua phần thắt lưng và vòng đùi – nơi tiếp xúc với phần chun của tã quần. Điều này có thể gây hăm da, nổi rôm sảy, nổi mụn, mẩn đỏ, viêm da kích ứng, viêm da tiếp xúc…

Tình trạng sẽ càng tệ hơn nếu trẻ đủ lớn để có thể cào các chỗ ngứa, gây trầy xước, chảy máu, viêm nhiễm, dẫn đến sốt hoặc sốc…

8. Một số em bé có làn da quá nhạy cảm do cơ địa hoặc di truyền. Tiếp xúc với mồ hôi đọng thường xuyên sẽ khiến bé phát sinh các bệnh về da.

Chính vì thế, chọn đúng loại tã cao cấp là một trong những biện pháp quan trọng, giúp giảm thiểu hậu quả của mồ hôi thừa ở trẻ nhỏ.

>>> Bạn có thể quan tâm: Chọn tã đúng cho con: Nên dùng tã quần hay tã dán?

Tã bỉm có khiến bé đổ mồ hôi nhiều không? Tã quần Bobby xứng đáng là lựa chọn cho con yêu

tã quần bobby giúp ngừa mồ hôi

Tã quần Bobby thế hệ mới, lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam, được thiết kế với phần đệm lưng thấm mồ hôi chắc chắn sẽ giúp mẹ không còn ám ảnh với lo lắng mồ hôi trộm ở vùng lưng của con. Nhờ ứng dụng công nghệ green-tissue trên hệ thun lưng mềm mại, tã quần Bobby giúp thấm mồ hôi hiệu quả, từ đó giữ cho vùng lưng bé luôn khô thoáng, tránh tình trạng mồ hôi thấm ngược gây cảm sốt, ngủ không sâu giấc ở trẻ… Mẹ sẽ ngủ ngon, không còn phải thường xuyên thức thâu đêm để lau mồ hôi trộm cho bé nữa. 

Ngoài ra, tã quần Bobby nay cải tiến bề mặt với 3.000 lỗ thấm siêu tốc và rãnh thấm kim cương giúp chất lỏng thấm nhanh tức thì và được dàn đều, tránh tình trạng vón cục. Bề mặt tã khô thoáng tuyệt đối và ngăn thấm ngược trở lại.

Bobby còn có hệ thun bụng-hông-đùi mềm mại không gây hằn da và tinh chất trà xanh giúp ngăn ngừa tình trạng hăm da, mang lại cảm giác sạch sẽ, thơm dịu.

Để thiết kế nên chiếc tã quần thấu hiểu bé yêu như thế, có lẽ phát xuất từ những người thấu hiểu tâm tình người mẹ và cảm giác của em bé khi “kết bạn” cùng tã quần ít nhất 2 năm đầu đời. Với Bobby, bé đổ mồ hôi nhiều sẽ không còn là điều khiến mẹ lo lắng và làm phiền bé yêu nữa. Bé ngủ ngoan, chơi giỏi, mẹ khỏe mạnh, đẹp xinh. Quả là vẹn toàn, bạn nhỉ!

[inline_article id=272936]

Đường Thiên Khuê

 

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Vì sao con từ 6 tháng tuổi vẫn đổ mồ hôi lạnh ở lưng và đầu dù không mắc bệnh gì cả?

Vì sao con từ 6 tháng tuổi vẫn đổ mồ hôi lạnh ở lưng và đầu dù không mắc bệnh gì cả? Chúng ta hãy điểm qua những lý do gây nên tình trạng đổ mồ hôi lạnh ở trẻ nhé!

Đổ mồ hôi lạnh là một dấu hiệu của căng thẳng đột ngột, có thể là do thể chất hoặc tâm lý hoặc kết hợp cả hai.

đổ mồ hôi lạnh ở trẻ

Một người bình thường có từ 2 đến 4 triệu tuyến mồ hôi. Có hai loại tuyến mồ hôi khác nhau: tuyến ngoại tiết (eccrine) có trên khắp cơ thể, giúp kiểm soát nhiệt độ và tuyến đầu tiết (apocrine) nằm chủ yếu ở vùng bẹn và dưới cánh tay.

Mồ hôi do tuyến eccrine tiết ra chủ yếu là nước, giúp hạ nhiệt cơ thể. Mặc dù sức nóng của môi trường bên ngoài đôi khi có thể kích hoạt tuyến mồ hôi apocrine, nhưng các tuyến này thường được kích hoạt do căng thẳng và thay đổi nội tiết tố. Đó là lý do tại sao chúng đóng vai trò quan trọng đối với tình trạng đổ mồ hôi lạnh ở trẻ nói riêng và tất cả chúng ta nói chung

Vì sao bé đổ mồ hôi lạnh?

Khác với đổ mồ hôi thông thường (do nóng bức), lo lắng và căng thẳng là những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến phản ứng fight-or-flight (chiến đấu hoặc bỏ chạy), hoạt động thể chất nhiều dẫn tới đổ mồ hôi lạnh. Trẻ hay bị mồ hôi ở lưng và đầu vì nơi đây tập trung nhiều tuyến mồ hôi.

Các tình huống và điều kiện khác dẫn đến đổ mồ hôi lạnh ở trẻ bao gồm:

1. Cơ thể mất nước

Thiếu nước cũng có thể dẫn đến xuất mồ hôi lạnh. Mẹ hãy chú ý xem bé có bị khô nứt môi, người lờ đờ, bớt linh hoạt hay không.

[inline_article id=272943]

2. Hạ đường huyết

Tình trạng này xảy ra khi lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức bình thường. Trẻ bị đói có thể dẫn đến hạ đường huyết. Lúc này, bé sẽ khóc nhiều để cảnh báo ba mẹ.
Nếu con được bú no và lau khô người, sau đó không đổ mồ hôi lạnh nữa, bạn có thể yên tâm.

3. Thiếu oxy

Hypoxia là thuật ngữ chuyên môn chỉ tình trạng thiếu oxy, có thể phát triển khi các vùng trong cơ thể không nhận đủ oxy, do tắc nghẽn, chấn thương hoặc tiếp xúc với chất độc, chất gây dị ứng. Thiếu oxy có thể gây đổ mồ hôi lạnh và cần điều trị ngay lập tức.

4. Rối loạn lo âu

Đổ mồ hôi lạnh có thể là triệu chứng của các cơn hoảng loạn, lo âu. Nếu bạn nhận thấy bé thường gặp tình trạng này, hãy ở cạnh con nhiều hơn và cho trẻ đi khám để được tư vấn kịp thời.

5. Đau và sốc hoặc đau tim, nhiễm trùng

Đổ mồ hôi lạnh kèm theo đau (do chấn thương) có thể là dấu hiệu của nhịp tim tăng, máu chuyển đến các cơ quan chính và huyết áp thấp. Tình huống này cần phải hỗ trợ y tế kịp thời.

Đổ mồ hôi lạnh có thể là dấu hiệu cảnh báo cơn đau tim. Nếu trẻ đã được kiểm tra tim mạch và không có vấn đề gì, bạn có thể loại bỏ nguyên nhân này.

Đổ mồ hôi có thể là dấu hiệu phản ứng của cơ thể đối với nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau. Bạn cần theo dõi thêm các triệu chứng khác để đưa con đi khám kịp thời.

[inline_article id=272930]

Khắc phục hậu quả của tình trạng đổ mồ hôi lạnh

Nếu đã loại trừ các nguyên nhân bệnh lý, đổ mồ hôi lạnh ở trẻ không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, đổ mồ hôi lưng và đầu khiến bé khó chịu do cảm giác ẩm ướt, nhất là khi bé chưa đến tuổi tập đi, còn nằm nhiều trong nôi. Nếu xảy ra vào ban đêm khi đang ngủ, bé có thể thức giấc kèm theo khóc quấy. Ngoài ra, nếu không được người lớn phát hiện sớm, bé đổ mồ hôi nhiều sẽ dễ bị nhiễm lạnh, ảnh hưởng đến sức khỏe của con.

Để khắc phục tình trạng đổ mồ hôi lạnh ở trẻ, ba mẹ cần xác định đúng nguyên nhân và có cách xử trí thích hợp.

Với các nguyên nhân do bệnh lý: Ba mẹ hãy đưa con đến bệnh viện nhi để kiểm tra và điều trị sớm.

Với các nguyên nhân do tâm lý: Khi lo âu, sợ sệt, trẻ nhỏ chưa biết nói với người lớn, chỉ có thể thông báo bằng tiếng khóc.

Bạn hãy vỗ về và cho con cảm giác yên tâm, nhất là khi con ngủ một mình vào ban đêm nhé!

Với các nguyên nhân như thiếu oxy, thiếu nước…: Luôn đảm bảo phòng trẻ và nhà bạn đủ thoáng sạch. Tránh để nhiều gối mền trong nôi của con, gây tù túng, ngột ngạt khi bé ngủ.

Nếu cảm thấy con thường xuyên bị thiếu nước, bạn hãy cho bé nhấp chút nước sau mỗi 15 – 30 phút để đảm bảo bé được cung cấp nước đầy đủ, nhất là vào mùa nóng.

>>> Bạn có thể quan tâm: Khi nào dùng tã quần cho bé? Mẹ ơi ghi nhớ lịch này nhé!

Đổ mồ hôi nhiều có thể gây hăm da, rôm sảy

Đổ mồ hôi nhiều có thể gây hăm da, rôm sảy

Tuyến mồ hôi hoạt động nhiều ở phần đầu. Đổ mồ hôi thường xuyên dễ khiến bé nổi rôm sảy vùng trán. Nếu bé cào xước vùng da này do ngứa ngáy, khó chịu, con rất dễ bị viêm da tiếp xúc, khiến cho việc điều trị thêm phức tạp, nhất là khi trẻ nhỏ cần hạn chế dùng thuốc.

Mồ hôi lưng cũng là một vấn đề không nhỏ, bởi diện tích vùng da này rộng nhất trên cơ thể. Tình trạng đổ mồ hôi trộm ở lưng nhiều khiến bé khó chịu, đặc biệt là khi bé bị nổi rôm sảy, hăm da, đặc biệt ở những vùng tiếp xúc chặt với quần áo, tã. Không dừng lại ở đó, nếu để mồ hôi trộm đổ nhiều và lâu trong một thời gian dài, con có thể bị viêm phổi. Nước và chất khoáng cần thiết cho cơ thể bị thoát ra ngoài theo mồ hôi không kiểm soát được có thể dẫn tới tình trạng bé yêu bị thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể phát triển, ảnh hưởng tới sự phát triển lâu dài của con.

Ngoài việc thường xuyên lau mồ hôi cho con bằng khăn khô, mẹ nên chọn loại tã quần thấm hút tốt không chỉ nước tiểu mà còn cả mồ hôi trên lưng con. Ngoài ra, phần thun co giãn tốt ở vùng thắt lưng và đùi cũng giúp làm hạn chế tình trạng mồ hôi và cọ xát gây hăm đỏ.

Từ 3 tháng tuổi tới 24 tháng tuổi, trẻ nên mặc tã 100%, do bé chưa biết thông báo khi đi vệ sinh. Đặc biệt vào ban đêm, con nên mặc tã quần thấm hút tốt khi ngủ để không thức giấc nhiều lần vì ẩm ướt. Tuy nhiên trong giai đoạn này, từ sau 3 tháng tuổi, mẹ nên cho con mặc tã quần vì chúng có khả năng thấm hút tốt hơn, kết cấu ôm vào cơ thể nên đỡ bị tràn, phù hợp với sự phát triển và vận động của con.

Phần lớn thời gian này, con “làm bạn” với chiếc tã quần. Do đó, “chọn bạn” cho con là việc hết sức quan trọng mà ba mẹ không nên bỏ qua.

“Người bạn” tã quần Bobby thế hệ mới sở hữu phần đệm lưng thấm mồ hôi chắc chắn sẽ giúp mẹ thổi bay nỗi lo mồ hôi trộm vùng lưng của con. Nhờ ứng dụng công nghệ green-tissue trên hệ thun lưng mềm mại, tã quần Bobby giúp thấm mồ hôi hiệu quả, từ đó giữ cho vùng lưng bé luôn khô thoáng, tránh tình trạng mồ hôi thấm ngược gây cảm sốt, ngủ không sâu giấc ở trẻ… Nhờ vậy, mẹ cũng không còn quá mệt mỏi thức thâu đêm để lau mồ hôi trộm cho bé nữa.

trẻ đổ mồ hôi lạnh

Ngoài ra, tã quần Bobby nay cải tiến bề mặt với 3.000 lỗ thấm siêu tốc và rãnh thấm kim cương giúp chất lỏng thấm nhanh tức thì và được dàn đều, tránh tình trạng vón cục. Bề mặt tã khô thoáng tuyệt đối và ngăn thấm ngược trở lại.

Thêm nữa, tã quần Bobby còn có phần hệ thun bụng hông-đùi mềm mại không gây hằn da và tinh chất trà xanh giúp ngăn ngừa tình trạng hăm da để bạn nhỏ của chúng ta tha hồ bú ngoan, chơi vui, ngủ ngon suốt cả ngày.

Tạm biệt mồ hôi lưng nhé!

Đường Thiên Khuê