Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó?

trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó
Mẹ phải biết trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó nếu muốn cho con ăn loại hạt bổ dưỡng này.

Cũng như các loại hạt khác, quả óc chó chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho giai đoạn phát triển nền tảng ở trẻ. Tuy mặt lợi ích với sức khỏe không hề nhỏ nhưng đi kèm với đó còn là những rủi ro. Vì vậy, trước khi muốn cho con ăn quả óc chó, mẹ nên biết trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó.

Trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó?

Trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó? Quả óc chó được xếp vào danh sách các loại hạt có nguy cơ cao gây dị ứng cho trẻ, cùng với hạt dẻ cười, hạt phỉ, hạt điều, hạnh nhân. Vì vậy, theo chuyên gia dinh dưỡng, mẹ chỉ nên cho trẻ ăn quả óc chó khi con 1 tuổi trở lên, thậm chí là 2 tuổi. 

Dị ứng với các loại hạt là tình trạng khá phổ biến ở trẻ nhỏ và không loại trừ khả năng bé nhà mẹ có thể bị dị ứng với quả óc chó. Nếu mẹ cho bé ăn quả óc chó quá sớm khi các hệ cơ quan còn non yếu, theo đó những phản ứng dị ứng có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe trẻ. Vì vậy, hãy luôn ghi nhớ chỉ nên cho con ăn quả óc chó khi trẻ cứng cáp và có hệ miễn dịch khỏe mạnh.

Trong trường hợp bé bị dị ứng với đậu phộng, khả năng cao bé cũng sẽ dị ứng với quả óc chó. Vì vậy mẹ hãy thận trọng khi muốn cho con ăn quả óc chó dù mẹ đã biết trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó.

Trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó?

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Mẹ biết gì về dị ứng thực phẩm ở trẻ em?

Lợi ích của quả óc chó với sức khỏe của trẻ

Quả óc chó cung cấp nhiều dưỡng chất cho sự phát triển toàn diện ở trẻ. Đây là điều mẹ cần biết cùng với câu hỏi trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó.

1. Tốt cho sự phát triển não bộ

Quả óc chó chứa folate cũng như omega-3. Cả hai chất dinh dưỡng này chủ yếu giúp phát triển trí não của trẻ, cải thiện sức mạnh của não bằng cách tăng trí nhớ và thúc đẩy hoạt động của tế bào não. 

Quả óc chó cũng là một nguồn cung cấp vitamin B1 và ​​B6. Những chất này rất cần thiết cho sự phát triển mô não và thúc đẩy sức khỏe thần kinh của trẻ. 

Như vậy, mẹ không chỉ biết trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó mà còn hiểu tại sao quả óc chó tăng cường trí thông minh ở trẻ rồi phải không?

2. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim khi trưởng thành

Quả óc chó chứa nhiều chất béo lành mạnh, chất béo không bão hòa đa (PUFA) và chất béo không bão hòa đơn (MUFAs). Những chất béo này giúp giảm mức LDL hoặc cholesterol xấu, giảm viêm và giảm nguy cơ mắc bệnh tim ở trẻ khi trưởng thành.

Lợi ích của quả óc chó với sức khỏe của trẻ: Giảm nguy cơ mắc bệnh tim khi trưởng thành

3. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

30g quả óc chó chứa 14% nhu cầu magiê hàng ngày. Khoáng chất này rất quan trọng đối với trẻ vì lượng magiê thấp có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

4. Thúc đẩy sự phát triển tối ưu ở trẻ 

Quả óc chó giàu chất xơ, chứa nhiều protein thực vật chất lượng cao, phong phú các khoáng chất thiết yếu như magiê, kali, folate, canxi, kẽm và selen. Đây là những chất cần thiết cho sự phát triển tối ưu của trẻ, chẳng hạn canxi giúp xương chắc khỏe, sắt quản lý nồng độ hemoglobin, kẽm tăng khả năng miễn dịch…

5. Thanh lọc độc tố cơ thể

Quả óc chó có đặc tính chống oxy hóa mạnh giúp loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể của trẻ.

6. Ngừa béo phì

Béo phì ở trẻ em ngày nay là một mối quan tâm lớn. Quả óc chó có thể giúp trẻ duy trì ổn định trọng lượng nếu được dùng với số lượng thích hợp.

7. Cho bé có mái tóc khỏe đẹp

Quả óc chó đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ cho mái tóc của bé bóng mượt vì chứa một lượng hàm lượng đáng kể biotin.

[inline_article id=248257]

Tác dụng phụ của quả óc chó

Dưới đây là một số tác dụng phụ mà trẻ có thể gặp phải do ăn quả óc chó.

  • Quả óc chó giàu chất xơ nên trẻ ăn nhiều có thể bị đầy hơi, tiêu chảy và đau bụng.
  • Quả óc chó giúp kiểm soát trọng lượng cơ thể nhưng đây cũng là thực phẩm giàu calo nên trẻ ăn quá nhiều và thường xuyên có thể dẫn đến tăng cân, thừa cân.
  • Quả óc chó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng loét. Nếu trẻ bị loét thì việc ăn quả óc chó sẽ gây khó chịu và làm trầm trọng thêm tình trạng loét.
  • Cách sử dụng quả óc chó cho trẻ em là nghiền nhuyễn quả óc chó để chế biến món ăn hơn là cho bé ăn cả hạt để loại trừ khả năng trẻ bị hóc, nghẹn, ngạt thở.

Tác dụng phụ của quả óc chó

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Xử lý khi trẻ bị hóc hay nuốt dị vật

Sau khi đã biết trẻ mấy tháng ăn được quả óc chó, nếu muốn làm sữa hạt óc chó cho bé, mẹ có thể tham khảo tại đây. Hoặc muốn học cách chế biến quả óc chó cho bé ăn dặm, cách nấu cháo óc chó cho bé, mẹ xem tại đây nhé.

Hương Lê

Nguồn

1. Walnuts for Babies – Health Benefits and Feeding Precautions
https://parenting.firstcry.com/articles/walnuts-for-babies-health-benefits-and-feeding-precautions/
Ngày truy cập: 23/6/2021.

2. 7 Health Benefits Of Walnuts For Kids
https://www.momjunction.com/articles/benefits-of-walnuts-for-your-kid_00350010/
Ngày truy cập: 23/6/2021.

3. Know How Walnuts Are Good For Your Child’s Brain: Expert Explains This And Other Health Benefits
https://www.ndtv.com/health/know-how-walnuts-are-good-for-your-childs-brain-expert-explains-this-and-other-health-benefits-2270947
Ngày truy cập: 23/6/2021.

4. Introducing Nuts to a Baby – How & When to Give
https://parenting.firstcry.com/articles/nuts-for-baby-when-to-introduce-and-benefits/
Ngày truy cập: 23/6/2021.

5. Nut and Peanut Allergy
https://kidshealth.org/en/kids/nut-allergy.html
Ngày truy cập: 23/6/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ em bị co giật nhưng không sốt có phải mắc bệnh động kinh?

trẻ em bị co giật nhưng không sốt
Hãy cùng tìm hiểu tại sao tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt nguy hiểm với trẻ.

trẻ em bị co giật nhưng không sốt hay co giật do sốt đều gây lo lắng cho mẹ. Tuy nhiên, mẹ sẽ bất ngờ khi biết điều này. 

Co giật do sốt

Co giật do sốt thường là co giật lành tính, hay xảy ra ở trẻ dưới 6 tuổi và ít khi để lại di chứng cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. 

Nguy cơ tái phát co giật do sốt thường xảy ra ở trẻ có yếu tố gia đình (người thân trong gia đình bị co giật do sốt), trẻ nhỏ hơn 18 tháng và trẻ đã từng bị co giật ở nhiệt độ sốt không quá cao trước đây.

Không phải cứ co giật do sốt là sẽ phát triển thành bệnh động kinh. Nhưng nghiên cứu cho thấy những trẻ bị co giật do sốt một vài lần có nguy cơ mắc bệnh động kinh cao hơn trẻ không bị co giật do sốt. Tỷ lệ bệnh động kinh phát triển ở trẻ bị co giật do sốt vào khoảng 2-4%. 

Trẻ em bị co giật nhưng không sốt

Trẻ em bị co giật nhưng không sốt phần lớn thường đến từ nhiều nguyên nhân, đặc biệt là do những tổn thương ở hệ thần kinh trung ương.

– Trẻ mắc bệnh nhiễm trùng như viêm màng não, viêm não

– Trẻ chấn thương đầu do té, ngã, va đập.

– Trẻ thiếu oxy trước hoặc trong khi sinh.

– Trẻ có khối u hoặc u nang trong não.

– Trẻ bị rối loạn phát triển, mắc các bệnh lý như tự kỷ, u sợi thần kinh.

– Trẻ nhiễm trùng từ trong bào thai.

Mẹ dinh dưỡng kém khi mang thai.

– Do di truyền, trong gia đình có người bị co giật.

Ngoài ra, trẻ em bị co giật nhưng không sốt còn do rối loạn chuyển hóa như hạ canxi máu, bệnh phenylketo niệu, vàng da, rối loạn glucose máu, thiếu vitamin B6

Tuy nhiên, mẹ cần nhớ nếu hiện tượng co giật lặp đi lặp lại thì cần nghĩ đến khả năng trẻ mắc bệnh động kinh.

Bệnh động kinh là gì?

Thuật ngữ động kinh được sử dụng để mô tả các cơn co giật xảy ra lặp đi lặp lại theo thời gian mà không liên quan đến bệnh cấp tính (như sốt) hoặc chấn thương não cấp tính. 

Chẩn đoán bằng điện não đồ, chẩn đoán hình ảnh sẽ giúp xác định chính xác bé có bị động kinh hay không, nguyên nhân của tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt.

Có đến 70% trường hợp động kinh không rõ nguyên nhân. 

Co giật do sốt

Một số dấu hiệu của bệnh động kinh

– Lú lẫn, mất ý thức tạm thời.

– Các chi co giật không kiểm soát.

– Nhìn chằm chằm vào khoảng không.

– Ngã quỵ xuống.

– Lo lắng, sợ hãi một cách thái quá.

Bệnh động kinh có chữa khỏi không?

Thực tế cho thấy việc điều trị kiên trì, không bỏ cuộc đã giúp 60% bệnh nhi khỏi bệnh. 

[inline_article id=224809]

Làm gì khi trẻ bị co giật nhưng không sốt?

Khi trẻ em bị co giật nhưng không sốt, người lớn cần giữ bình tĩnh và làm theo các bước sau:

– Đặt bé nằm ở nơi rộng rãi, thông thoáng, nới lỏng quần áo.

– Cho trẻ nghiêng sang một bên để nước bọt, dãi nhớt trong miệng trẻ chảy ra tránh tắc nghẽn đường thở.

– Không kìm giữ tay chân trẻ vì có thể gây tổn thương bé.

– Không vắt chanh vào miệng trẻ vì có thể gây ngạt đường thở.

– Ghi nhớ đặc điểm của cơn co giật như thời gian, biểu hiện co giật để cung cấp thông tin cho bác sĩ điều trị. 

– Thường thì sau 2-4 phút, cơn co giật sẽ hết. Nếu cơn co giật kéo dài hơn 5 phút hoặc trẻ bất tỉnh, rối loạn nhịp thở… thì cần cho trẻ nhập viện cấp cứu.

Cách chăm sóc trẻ bị động kinh

Để giảm đi tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt cũng như thuận lợi hơn cho quá trình trị bệnh động kinh, cha mẹ nên thực hiện những việc sau:

– Cha mẹ, người thân hãy giữ cho tâm lý trẻ cân bằng bằng cách luôn tạo môi trường vui vẻ, tích cực, tránh la hét, giận dữ làm trẻ lo sợ, buồn chán, dễ bị kích động khiến bệnh tái phát nghiêm trọng hơn.

– Cho trẻ uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng như chỉ định của bác sĩ. Nếu trẻ uống thuốc đều đặn thì con vẫn có thể phát triển bình thường. Trái lại, việc uống thuốc gián đoạn sẽ gây khó khăn cho quá trình điều trị.

– Thực đơn giàu chất béo tốt, vitamin và khoáng chất (vitamin D, B6, axit folic, omega-3, canxi, magie, taurin…), hạn chế tinh bột và dùng vừa phải protein sẽ giúp cải thiện các cơn co giật hoặc chấm dứt hẳn bệnh. Nghiên cứu cho thấy 16% trẻ em ăn chế độ Keto đã khỏi bệnh động kinh.

Cách chăm sóc trẻ bị động kinh

– Luôn để mắt đến trẻ, tránh để trẻ một mình trong môi trường thiếu an toàn như gần hồ, sông, suối… Trong nhà không nên để các vật dụng có cạnh sắc nhọn, không để trẻ tắm mà không có người lớn ở nhà, tránh cho trẻ ngủ giường tầng…

– Thông báo cho nhà trường tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt cũng như bệnh động kinh ở trẻ.

– Cho trẻ đội nón bảo hiểm khi ra ngoài, đề phòng trẻ lên cơn co giật, té ngã ảnh hưởng đến vùng đầu, nguy hiểm đến tính mạng hoặc làm bệnh nghiêm trọng hơn.

Tóm lại, tình trạng trẻ em bị co giật nhưng không sốt khá nguy hiểm, cho thấy trẻ có thể mắc bệnh động kinh. Nếu thấy trẻ có biểu hiện co giật, mẹ nên nhanh chóng cho bé đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé.

Hương Lê

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi như thế nào mới đúng?

cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi
Mẹ đã biết cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi chưa?

Khi con bước vào tuổi ăn dặm, mẹ có thể nấu cho bé những bữa ăn ngon miệng mà không cần phải là bậc thầy trong chế biến món ăn. 

Nhưng trước khi học cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi, hẳn sẽ có điều mẹ băn khoăn. 

[inline_article id=172465]

Trẻ 4 tháng ăn dặm được chưa?

Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo nên đợi bé đủ 6 tháng hãy bắt đầu cho con ăn dặm. Tốt nhất, nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.

Thêm nữa, một nghiên cứu năm 2013 cho thấy trẻ sơ sinh nếu ăn dặm từ 6 tháng tuổi sẽ giảm nguy cơ dị ứng và hen suyễn.

Vậy tại sao ở đây lại hướng dẫn mẹ cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi?

Thực tế bao giờ cũng có những ngoại lệ. Đôi khi mẹ gặp vấn đề sức khỏe, không đủ hoặc không có sữa cho bé bú khiến bé phải bú thêm sữa ngoài và cần thêm một nguồn dinh dưỡng bổ sung khác. Cũng có bé bỗng dưng lười bú mẹ, lúc này, mẹ phải cho con ăn dặm thêm dù bé chỉ mới 4 tháng tuổi. 

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Sữa mẹ có vị mặn khiến bé bỏ bú, nguyên nhân và cách khắc phục

Dấu hiệu bé đã sẵn sàng để ăn dặm

Điều mẹ cần lưu ý trước khi học cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi và chuẩn bị cho con ăn dặm là bé phải tỏ ra hứng thú với thức ăn. Chẳng hạn, bé nhìn mọi người ăn một cách chăm chú và chóp chép miệng có vẻ thòm thèm. 

Quan trọng hơn là bé đáp ứng tốt các cột mốc phát triển. Cụ thể, bé có thể ngẩng cao đầu và ngồi dưới sự hỗ trợ của người lớn.

Dấu hiệu bé đã sẵn sàng để ăn dặm

Lưu ý khi tập cho bé ăn dặm

– Khi tập ăn dặm cho bé 4 tháng tuổi, mẹ hãy bắt đầu cho bé ăn với 1 thìa bột pha loãng, ăn 1 cữ 1 ngày. Nếu thấy con tiêu hóa tốt, không táo bón, mẹ có thể pha đặc hơn. Khi thấy bé thích nghi tốt, mẹ tăng lên 2 cữ 1 ngày và sau đó là cho con ăn theo nhu cầu.

– Sau 2-4 tuần, bé phát triển tốt thì mẹ có thể tập cho bé ăn bột mặn, xen kẽ ăn dặm bột ngọt và bột mặn rồi từ từ chuyển hẳn sang bột mặn.

– Các thực phẩm dễ gây dị ứng gồm trứng, lạc (đậu phộng), lúa mì, đậu nành, cá và động vật có vỏ. Mẹ nên tập cho bé làm quen với những thực phẩm này từng chút một ở độ tuổi thích hợp.

– Không thêm đường, muối vào thức ăn của bé.

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Dinh dưỡng cho bé: Cho con ăn muối đúng cách

Hướng dẫn mẹ cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi

Mẹ nên đa dạng các nguồn thức ăn cho bé. Mẹ có thể pha bột ngọt ăn dặm chế biến sẵn (của các thương hiệu uy tín) được sản xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên. Thường loại bột này có bổ sung thêm vitamin và khoáng chất, cần thiết cho sự phát triển của bé.

Bên cạnh đó, với cách nấu bột ăn dặm cho trẻ 4 tháng tuổi, mẹ có thể chế biến các món ăn dặm từ bột gạo, cháo xay, rau củ, trái cây, sữa mẹ, sữa công thức.

Mẹ có thể xem hướng dẫn cách làm bột gạo cho bé tại đây

Sau đây, mời mẹ tham khảo một số cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi.

1. Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột bí đỏ

Bé 4 tháng ăn dặm bột gì? Bột bí đỏ là một trong những gợi ý cho mẹ.

Chuẩn bị

  • Nửa chén cháo
  • 20g bí đỏ
  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức pha sẵn

Thực hiện

– Bí đỏ gọt vỏ, rửa sạch, đem luộc hoặc hấp cách thủy rồi xay nhuyễn với cháo. 

– Đun sôi hỗn hợp. Tắt bếp. Khi bột còn ấm thì pha thêm sữa mẹ hoặc sữa công thức vào để tăng hương vị và thêm dinh dưỡng cho bột. Tránh nấu sôi sữa sẽ làm hao hụt các vitamin, khoáng chất.

– Thể tích sữa thêm vào phụ thuộc vào độ đặc của bột, sao cho thành phẩm có độ lỏng phù hợp với bé 4 tháng tuổi.

Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột bí đỏ

2. Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột cà rốt, đậu Hà Lan

Chuẩn bị

  • 20g bột gạo
  • 1 thìa súp đậu Hà Lan
  • 10g cà rốt
  • Sữa mẹ hoặc sữa công thức pha sẵn

Thực hiện

– Cà rốt gọt vỏ, rửa sạch.

– Đậu Hà Lan rửa sạch.

– Luộc hoặc hấp chín cà rốt và đậu Hà Lan rồi xay nhuyễn với 50ml nước. Lọc qua rây loại bỏ phần xơ để đảm bảo độ mịn của bột.

– Pha bột với 100ml nước. Khuấy đều tay trên lửa cho bột chín rồi cho hỗn hợp cà rốt, đậu Hà Lan vào. Bột sôi lại thì tắt bếp.

– Khi bột ấm thì thêm sữa vào.

Lượng nước pha bột chỉ mang tính tương đối, mẹ có thể gia giảm trong lúc nấu nhưng nhớ tính luôn lượng nước xay nguyên liệu và lượng sữa thêm vào sau cùng nhé.

3. Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột khoai lang

Khoai lang giàu protein, vitamin, khoáng chất, các chất chống oxy hóa tự nhiên. Thực phẩm này cũng giàu chất xơ giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Mẹ chỉ cần xay nhuyễn khoai lang (luộc chín) với nước lọc, sữa mẹ hoặc sữa công thức, bé sẽ có món bột khoai lang thơm ngon, dễ ăn.

4. Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột chuối

Tre nhỏ thường thích chuối vì nó có vị ngọt tự nhiên. Về mặt dinh dưỡng, chuối giàu chất xơ, vitamin (A, nhóm B, C), kali, mangan… nên tốt cho bé. Mẹ có thể xay nhuyễn chuối với nước lọc, sữa mẹ hoặc sữa công thức rồi cho bé thưởng thức.

Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột chuối

5. Cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi: Bột bơ

Bơ chứa 20 loại vitamin (vitamin C, nhóm B, E, K) và khoáng chất nên cũng là thực phẩm ăn dặm cần thiết cho bé. Mẹ xay nhuyễn bơ với nước lọc, sữa mẹ hoặc sữa công thức sẽ có món ăn dặm cực kỳ bổ dưỡng.

Bên cạnh bơ, chuối thì táo, lê cũng là loại trái cây có thể dùng khi chế biến những món ăn dặm cho bé 4 tháng tuổi.

Hy vọng cách nấu bột ngọt cho bé 4 tháng tuổi sẽ giúp những mẹ lần đầu có con không còn bối rối hay lo lắng về thực đơn dành cho bé ăn dặm.

Hương Lê

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Dinh dưỡng cho trẻ tập đi và mẫu giáo

Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm với 4 món hấp dẫn

cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm
Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản nhất.

Tùy theo sự phát triển thể chất của bé mà mẹ quyết định thời điểm cho con bắt đầu ăn cơm và tìm hiểu cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm. Thường thì sau 19 tháng, khi răng bé mọc gần đủ, mẹ đã có thể tập cho con ăn cơm nát. Và vài tháng sau khi răng sữa của bé mọc đủ 20 chiếc cũng là lúc con có thể ăn chung món với các thành viên trong gia đình.

Yêu cầu khi nấu thực đơn cho trẻ tập ăn cơm

Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm phải đảm bảo:

– Cung cấp đủ 4 nhóm chính là đạm, chất béo, tinh bột, rau và trái cây. 

– Các món ăn tuy không xay nhuyễn, có độ thô nhưng phải mềm để trẻ tập nhai.

– Món ăn phải có màu sắc hấp dẫn để kích thích bé tò mò, muốn khám phá.

Không nêm quá mặn sẽ hại cho gan, thận của trẻ. Hơn nữa, trẻ từ nhỏ ăn mặn, lớn lên thường có xu hướng ăn mặn hơn, theo đó tăng nguy cơ mắc bệnh như huyết áp, dạ dày, sỏi thận, yếu xương…

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Tập cho bé ăn cơm: Thời điểm đúng và thực đơn chuẩn

Lưu ý khác khi tập cho bé ăn cơm

– Đến bữa ăn, nên tạo cho con thói quen tham gia bữa ăn chung cùng gia đình. Không nhất thiết trẻ phải ngồi chung bàn, chỉ cần đặt ghế ngồi ăn của bé ở khu vực gần bàn ăn của mọi người. Không khí bữa ăn vui vẻ, những câu khích lệ của người lớn sẽ kích thích bé hứng thú hơn với bữa ăn. 

– Đặc biệt, trẻ ở lứa tuổi này khả năng bắt chước rất cao. Bé sẽ nhìn vào cách ăn uống, ứng xử của người lớn trong bữa ăn để học theo. Vì vậy, các thành viên trong gia đình phải ý thức điều này để hình thành tác phong ăn uống lịch sự cho bé từ nhỏ.

– Thay vì ép con ăn, mẹ hãy tìm cách cải thiện bữa ăn của trẻ về màu sắc, hương vị… để con thích ăn hơn. Đừng biến bữa ăn của bé thành màn hành hạ, la hét, ép uổng sẽ khiến con bị ám ảnh với bữa ăn rồi sinh ra biếng ăn.

Nếu nhận thấy bữa ăn chưa cung cấp đủ năng lượng cho bé thì mẹ có thể bổ sung thêm sữa, bánh ăn dặm hay thực phẩm bổ sung khác. 

– Đừng chan canh vào cơm cho trẻ nuốt nhanh vì như vậy rất hại cho dạ dày của con. Cũng không nhất thiết phải cho thịt, cá, rau vào cơm để trẻ ăn cùng. Mẹ có thể chuẩn bị một khay thức ăn có ít nhất 4-5 ô, mỗi ô chứa một món như: cơm nắm (nắm cơm thành từng nắm nhỏ để con dễ ăn), món mặn, rau củ hấp chín… Sau khi bé ăn xong sẽ bổ sung thêm trái cây vào khay vì để trái cây vào lúc đầu nhiều bé ăn trước sẽ no bụng, không ăn cơm nổi.

– Không nhất thiết một ngày phải ăn 3 bữa cơm. Buổi sáng mẹ có thể cho bé ăn bún, phở, súp để đổi món. 

[inline_article id=161050]

Hướng dẫn mẹ cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm 

Để con luôn hứng thú với bữa ăn, mẹ hãy học cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm để thường xuyên có món ngon mỗi ngày cho bé.

1. Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Trứng cuộn phô mai xúc xích

Chuẩn bị

  • 1 quả trứng gà
  • 1 cây xúc xích
  • 1 lát phô mai 
  • 1/4 củ cà rốt
  • Gia vị: hành lá, dầu ăn, hạt nêm

Thực hiện

– Hành là rửa sạch, xắt nhuyễn.

– Cà rốt gọt vỏ, rửa sạch, xắt hạt lựu nhuyễn.

– Xúc xích lột vỏ.

– Đập trứng vào bát, thêm hành, cà rốt vào cùng tí xíu hạt nêm, đánh cho tan trứng và hạt nêm.

– Làm nóng chảo, cho 1 thìa súp dầu ăn vào. Tráng trứng. Khi trứng chín thì cho phô mai và xúc xích lên trứng rồi dùng xẻng khéo léo cuộn trứng lại. Tắt bếp.

– Xắt trứng thành khoanh.

Đây là món ngon cho bé ăn cơm có vị béo ngậy, trẻ nhỏ rất thích.

Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Trứng cuộn phô mai xúc xích

2. Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Cá hồi sốt cam

Chuẩn bị

  • 100g cá hồi phi lê
  • 50ml nước cam
  • 100ml sữa tươi
  • Gia vị: dầu ăn, tỏi, hạt nêm, mật ong, dầu hào

Thực hiện

– Tỏi lột vỏ, rửa sạch, băm nhuyễn.

– Cá hồi rửa qua với nước, ngâm với sữa tươi 15 phút để khử mùi tanh. Sau đó rửa sạch lại lần cuối. Ướp cá với 1/4 thìa phê hạt nêm, để trong 30 phút rồi rán chín vàng hai mặt cá.

– Phi thơm tỏi, cho nước cam, 1/2 thìa cà phê dầu hào, 1 thìa súp mật ong, 1/4 thìa cà phê hạt nêm vào, nấu cho sốt cam sệt lại.

– Cuối cùng là bày cá ra đĩa và đổ nước sốt lên trên. 

Đây chính là món ngon không thể thiếu trong thực đơn cho bé tập ăn cơm.

Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Cá hồi sốt cam

3. Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Phi lê cá basa chiên xù

Chuẩn bị

  • 200g cá basa phi lê
  • 1 quả trứng gà
  • Bột chiên xù
  • Gia vị: hạt nêm, dầu ăn
  • Giấy thấm dầu

Thực hiện

– Ướp cá với nửa thìa cà phê hạt nêm, để 30 phút cho cá thấm gia vị.

– Đập trứng gà ra bát, đánh cho tan. 

– Làm nóng dầu.

– Nhúng cá vào trứng rồi áo một lớp bột xù. Cho cá vào chiên vàng đều thì vớt ra giấy thấm dầu.

Lưu ý lượng dầu phải xâm xấp mặt cá. Do chiên ít cá nên để tiết kiệm dầu, mẹ có thể dùng chảo nhỏ để chiên.

Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Phi lê cá basa chiên xù

4. Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Chả cá thát lát thịt xay

Chuẩn bị

  • 100g thịt xay
  • 100g cá thát lát
  • Gia vị: hành lá, bột nêm, đường, dầu ăn
  • Giấy thấm dầu

Thực hiện

– Hành là rửa sạch, xắt nhuyễn.

– Quết cá với thịt, hành lá cùng 1/2 thìa cà phê hạt nêm, 1/2 thìa cà phê đường, 

Quết cá là khâu quan trọng, quyết định độ ngon và dai của chả cá. Nên quết đều tay theo một chiều cố định, khi thấy hỗn hợp bết dính vào thìa là được.

Để 30 phút cho hỗn hợp thấm gia vị.

– Làm nóng dầu. 

– Vo hỗn hợp thành viên, ép dẹp và đem chiên trên chảo với lửa vừa. Chả cá vàng đều thì vớt ra giấy thấm dầu.

Cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm: Chả cá thác lác thịt xay

Hy vọng cách nấu thức ăn cho bé tập ăn cơm với 4 món giàu dinh dưỡng trên sẽ góp phần để bữa ăn của bé luôn hấp dẫn và chất lượng.

Hương Lê

Nguồn

1. 19 Months Old Baby Food – Ideas, Chart and Recipes
https://parenting.firstcry.com/articles/19-months-old-baby-food-ideas-chart-and-recipes/
Ngày truy cập: 19/6/2021.

2. Foods Ideas for 17-to-20-month-old Babies
https://parenting.firstcry.com/articles/17-to-20-month-baby-toddler-food-ideas-chart-and-recipes/
Ngày truy cập: 19/6/2021.

3. 21 Healthy Finger Foods For Toddlers
https://www.momjunction.com/articles/yummy-finger-foods-ideas-toddler_0043035/
Ngày truy cập: 19/6/2021.

4. 11 Best Iron-Rich Foods For Toddlers And Recipes To Try
https://www.momjunction.com/toddler/food/
Ngày truy cập: 19/6/2021.

5. Toddler Food And Feeding
https://www.healthychildren.org/English/healthy-living/growing-healthy/Pages/toddler-food-and-feeding.aspx
Ngày truy cập: 19/6/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Có nên chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong?

chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong
Chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong chính là hại bé đấy!

Mật ong tốt cho sức khỏe là điều không thể chối cãi. Do chứa các chất chống vi khuẩn và chất chống oxy hóa tự nhiên nên mật ong không chỉ có tác dụng tăng sức đề kháng mà còn có thể chữa các chứng viêm.

Mỗi tối trước khi đi ngủ, với trẻ hơn 1 tuổi, mẹ chỉ cần cho bé uống 1 thìa cà phê mật ong là có thể ngừa ho, viêm họng ở bé. Khi con húng hắng ho, mẹ thường chưng tắc hoặc lê với mật ong để trị ho, viêm họng cho con.

Tuy nhiên, mẹ không nên chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong hay cho trẻ sơ sinh chậm đi tiêu uống mật ong. 

Tại sao không nên chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong?

Mật ong thường được khuyến cáo không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi. Nguyên nhân là mật ong thường chứa vi khuẩn Clostridium botulinum, loại vi khuẩn có thể được tìm thấy trong phấn hoa. Do hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn non yếu nên vi khuẩn Clostridium botulinum khi vào đường ruột dễ phát triển và tiết ra độc tố thần kinh, đe dọa tính mạng của trẻ.

Vì vậy, mẹ không nên rơ miệng hay chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong theo kinh nghiệm dân gian. Hay nói cách khác, nếu mẹ thắc mắc có nên dùng mật ong cho trẻ sơ sinh thì câu trả lời là không bởi mật ong với trẻ sơ sinh chưa bao giờ là một chọn lựa đúng.

Hiểu đúng táo bón ở trẻ sơ sinh

Nếu hiểu rõ nguyên nhân con bị táo bón, chắc chắn mẹ sẽ không chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong.

Hầu hết trẻ sơ sinh thường đi ngoài phân xu trong 24 giờ đầu tiên sau chào đời. Trong tuần đầu tiên của cuộc đời, trẻ đi ngoài trung bình 4-8 lần/ngày. Trẻ bú mẹ thường đi ngoài nhiều hơn so với trẻ bú sữa công thức. 

Tuy nhiên, không phải trẻ sơ sinh nào cũng đi ngoài dễ dàng như vậy. Nhiều bé thường 3-4 ngày hoặc cả tuần mới đi tiêu khiến mẹ rất lo lắng. Có mẹ còn áp dụng những kinh nghiệm chưa kiểm chứng như chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong

Phần lớn đây chỉ là hiện tượng táo bón sinh lý vì theo chuyên gia nhi khoa, đường ruột của bé chưa phát triển hoàn toàn, nhu động ruột hoạt động còn hạn chế nên bé có thể không đi tiêu. Mặt khác, lượng chất thải trong sữa đôi khi không nhiều dẫn đến việc vài ngày bé mới đi ngoài một lần.

Nếu mẹ thấy bé đi tiêu bình thường, không có dấu hiệu đau hoặc khó chịu thì thậm chí 5 ngày bé mới đi một lần vẫn không sao.

Hiểu đúng táo bón ở trẻ sơ sinh

Khi nào thì nên cho trẻ đi gặp bác sĩ?

Nếu trẻ xuất hiện một số dấu hiệu sau thì có thể con gặp vấn đề về sức khỏe, mẹ cần cho con đi gặp bác sĩ ngay.

– Trẻ đi tiêu phân máu hoặc phân đen.

– Trẻ chướng bụng nhiều, ọc sữa.

– Trẻ chậm tăng cân hoặc không tăng cân.

– Trẻ quấy khóc, đau khi đi ngoài.

Một số nguyên nhân bệnh lý khiến trẻ gặp khó khăn khi đi tiêu như trẻ bị suy giáp, trẻ mắc bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung) hoặc mắc một số rối loạn thần kinh…

Có nên thụt tháo cho bé thường xuyên?

Không chỉ chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong, một số mẹ còn dùng tăm bông, cọng hành thoa với chất bôi trơn (như mật ong, dầu dừa…) rồi ngoáy hậu môn của bé, sâu khoảng 1cm. Thực chất đây chỉ là giải pháp tình thế. 

Việc thường xuyên kích thích trẻ đi ngoài bằng cách này có thể làm suy yếu cơ thắt vòng hậu môn. Hậu quả sau đó là trẻ có thể đi ngoài không kiểm soát.

Vì vậy, với bất kỳ vấn đế sức khỏe nào ở trẻ mà mẹ cảm thấy bối rối, chưa biết cách xử trí, mẹ hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nhi khoa nhé.

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Trẻ sơ sinh bị táo bón mẹ nên ăn gì cho bé “đi lại” dễ dàng?

Giải pháp cho trẻ sơ sinh bị táo bón sinh lý

Tốt nhất, khi con bị táo bón, mẹ đừng chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong mà hãy làm theo những cách sau:

– Mẹ dành 5 phút mỗi ngày massage bụng cho bé theo chiều kim đồng hồ để kích thích nhu động ruột của bé hoạt động tốt hơn.

– Mẹ ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống nhiều nước để bé có đủ sữa và sữa có nhiều chất xơ, giúp bé đi tiêu dễ dàng hơn.

[inline_article id=84745]

– Mặc dù sữa mẹ là tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nhưng trong một số trường hợp bất khả kháng (như mẹ mắc bệnh, đã từng phẫu thuật ngực, mẹ không đủ sữa cho con bú…), mẹ phải nuôi bé bằng sữa ngoài.

Lúc này, mẹ nên kiểm tra lại quy trình pha sữa cho bé. Mẹ có làm đúng hướng dẫn ghi trên hộp sữa? Mẹ có pha sữa bằng thìa của nhà sản xuất? Mẹ có nén bột sữa quá chặt khi pha? Mẹ có pha sữa với lượng nước ít hơn khuyến nghị?

Nếu mẹ đã pha sữa đúng như hướng dẫn mà bé vẫn bị táo bón thì mẹ nên đổi sữa cho con.

Giải pháp cho trẻ sơ sinh bị táo bón sinh lý

Như vậy, khi con bị táo bón, mẹ hãy tìm hiểu nguyên nhân để giúp con cải thiện tình trạng, tránh chữa táo bón cho trẻ sơ sinh bằng mật ong hoặc áp dụng cách thụt mật ong cho bé như kinh nghiệm truyền miệng nhé.

Hương Lê

Nguồn

1. 6 Effective Home Remedies for Constipation
https://food.ndtv.com/health/6-effective-home-remedies-for-constipation-1216545
Ngày truy cập 19/6/2021.

2. Can I Feed My Baby Honey?
https://kidshealth.org/en/parents/honey-botulism.html
Ngày truy cập 19/6/2021.

3. Constipation and poor feeding in an infant with botulism
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3503904/
Ngày truy cập 19/6/2021.

4. Constipation – Breastfeeding challenges https://www.nhs.uk/start4life/baby/breastfeeding/breastfeeding-challenges/constipation/
Ngày truy cập 19/6/2021.

5. Constipation in babies
https://www.pregnancybirthbaby.org.au/constipation-in-babies
Ngày truy cập 19/6/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không và những lưu ý mẹ cần biết

trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không
Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không? Cách chăm sóc trẻ sau tiêm phòng

Sợ con bị sốt, khó chịu sau khi tiêm phòng là nỗi lo chung của hầu hết tất cả bố mẹ. Một trong những điều nhận được sự quan tâm của bố mẹ chính là trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không. Có rất nhiều ý kiến trái chiều về vấn đề này khi đưa ra thảo luận trên các hội mẹ bỉm sữa.

Tiêm phòng là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp bé phòng chống các bệnh nguy hiểm cũng như tăng cường sức đề kháng. Tùy vào thể trạng, mỗi bé sẽ có những phản ứng sau tiêm chủng khác nhau, có thể nhẹ hoặc nặng. Vì vậy, việc theo dõi sức khỏe của trẻ sau khi tiêm phòng là điều rất quan trọng. Theo đó, vấn đề trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không cũng là thắc mắc của không ít bà mẹ bỉm sữa. Cùng MarryBaby đi tìm câu trả lời, mẹ nhé!

Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không?

trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không

Nhiều mẹ truyền tai nhau, không nên tắm cho con sau khi tiêm phòng về vì lúc này cơ thể trẻ đang yếu, tắm vào sẽ khiến trẻ dễ bị ốm. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh việc tắm cho trẻ sau khi tiêm phòng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như công dụng của vắc xin. Vì vậy, mẹ vẫn có thể tắm cho con bình thường, tuy nhiên phải chú ý một vài điều sau:

– Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không? Mẹ nên theo dõi phản ứng của trẻ sau tiêm phòng. Khoảng 1-2 tiếng sau tiêm phòng, nếu trẻ vẫn bình thường, không có bất kỳ phản ứng nào khác lạ, mẹ có thể tắm cho bé. Trường hợp trẻ bị sốt hoặc mệt mỏi, mẹ có thể lau người cho bé bằng nước ấm và nên để 1-2 ngày sau khi hạ sốt mới tắm cho bé nhằm phòng ngừa các biến chứng không đáng có.

– Trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không? Tuyệt đối không tắm cho trẻ vào lúc sáng sớm và tối khuya, khoảng thời gian lý tưởng nhất để tắm cho bé là lúc 9 giờ sáng và 16 giờ chiều. Đồng thời, mẹ không nên tắm cho trẻ quá lâu, đề phòng cơ thể bé nhiễm lạnh.

Những cách chăm sóc trẻ sau tiêm phòng

Cách chăm sóc trẻ sau khi tiêm phòng

1. Theo dõi trẻ sau tiêm chủng

Bên cạnh quan tâm tới vấn đề trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không, mẹ cần chú ý một vài điều khi theo dõi trẻ sau tiêm phòng. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, mẹ và bé nên ở lại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút sau khi cho con tiêm nhằm theo dõi phản ứng của bé với vắc xin.

Nếu nhận thấy bé có các biểu hiện bất thường như nôn trớ, thở nhanh, da mẩn đỏ, ngứa… mẹ cần báo ngay cho nhân viên y tế. Trường hợp không phát hiện có điều bất thường, bé sẽ được về nhà nghỉ ngơi và theo dõi tại nhà trong vòng 2-3 ngày tiếp theo. Sau khi về nhà, mẹ cần chú ý theo dõi trẻ các vấn đề như: thân nhiệt, nhịp thở, sinh hoạt (chơi, ăn, ngủ) và quan sát vùng da cơ thể cũng như chỗ tiêm.

[inline_article id=253247]

2. Chăm sóc trẻ sau tiêm chủng

Biết trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không chỉ là một trong số các cách chăm sóc trẻ sau tiêm chủng. Thông thường, sau tiêm chủng, một số trẻ sẽ bị sốt nhẹ, quấy khóc và khó chịu trong người. Vì vậy, bố mẹ cần âu yếm, vỗ về và tạo cảm giác thoải mái nhất cho bé. Trường hợp trẻ bị sốt, mẹ nên:

– Cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái.

– Nếu con bị sốt, mẹ phải nhớ trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không. Lúc này, mẹ chỉ nên dùng khăn ấm lau người cho trẻ. Đặc biệt, lau kỹ ở phần bẹn, nách, cổ. Tuyệt đối không dùng nước lạnh hoặc nước đá để lau cho trẻ khi đang bị sốt.

– Nếu trẻ đang trong thời gian bú sữa mẹ, nên tăng cường cữ bú hoặc với trẻ lớn nên cho trẻ uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước.

– Chú ý cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu. Hạn chế các thức ăn nhiều dầu mỡ cũng như đồ uống có ga.

– Không được tự ý cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Sau khi tiêm phòng, vết tiêm của trẻ thường có dấu hiệu bị sưng đỏ, tuy nhiên bố mẹ không cần quá lo lắng. Mẹ có thể giúp con dễ chịu hơn bằng cách chườm một chiếc khăn lạnh tại vết tiêm tầm vài phút. Tuyệt đối không đắp khoai tây, không xoa dầu lên vết tiêm vì có thể gây nhiễm trùng, sưng viêm, áp xe chỗ tiêm.

Khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện?

Khi nào nên đưa trẻ đến bác sĩ sau khi tiêm phòng?

Việc theo dõi trẻ sau khi tiêm chủng và kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường dưới đây sẽ giúp bé hạn chế được những biến chứng nguy hiểm:

  • Thở khò khè hoặc khó thở
  • Sốt cao trên 39ºC
  • Trẻ có dấu hiệu bị co giật
  • Khó chịu, bỏ bú, khóc dai dẳng
  • Vết tiêm bị sưng đỏ, có dịch chảy ra
  • Tiêu chảy, da xanh
  • Dị ứng, phù nề toàn thân hoặc ở mặt, tay chân

>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào? 12 loại vắc xin cho trẻ

Ngay khi phát hiện những bất thường, bố mẹ cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện gần nhất để được bác sĩ thăm khám. Hy vọng với bài viết này, MarryBaby đã giúp mẹ giải đáp thắc mắc trẻ đi tiêm phòng về có nên tắm không. Ngoài ra, bố mẹ hãy chú ý đến chế độ ăn uống cũng như tạo nên một thói quen sinh hoạt khoa học để bé yêu có một sức khỏe thật tốt nhé!

Thúy Tâm

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

7 bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp đe dọa tính mạng của trẻ

nhiễm khuẩn sơ sinh
Nhiễm khuẩn sơ sinh là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.

Nhiễm khuẩn sơ sinh là tình trạng nhiễm trùng ở lứa tuổi sơ sinh (từ lúc sinh cho đến 28 ngày tuổi). Nguyên nhân chủ yếu thường do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. 

Tuy các triệu chứng của nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm có thể giống nhau nhưng lại đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau.

Nguyên nhân gây nhiễm trùng sơ sinh

Trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn nước ối, sinh non.

– Mẹ mắc bệnh phụ khoa hoặc viêm nhiễm đường tiểu mà không điều trị dẫn đến trẻ nuốt, hít phải vi khuẩn trong đường sinh dục của mẹ khi qua ống sinh. Theo đó mà trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh.

– Trẻ nhiễm virus, vi khuẩn khi còn trong bào thai hay do tiếp xúc với mầm bệnh sau sinh từ người thân, nhân viên y tế, dụng cụ y tế không đảm bảo vô trùng.

Các dấu hiệu trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh

Trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh thường có các triệu chứng sau:

– Ho, chảy nước mũi.

– Sốt hoặc hạ thân nhiệt thất thường.

– Bú kém hoặc bỏ bú.

– Thở nhanh hoặc rối loạn nhịp thở (trẻ thở không đều, có lúc ngưng thở).

– Bị tiêu chảy, nôn mửa.

– Ngủ li bì, hôn mê, quấy khóc, kém đáp ứng với kích thích, co giật.

– Thóp phồng, gồng cứng người…

[inline_article id=276029]

Các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp

1. Bệnh liên cầu khuẩn nhóm B (GBS)

Liên cầu khuẩn nhóm B (Group B Streptococcus, viết tắt GBS) là một loại vi khuẩn phổ biến gây ra nhiều loại bệnh nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh như nhiễm trùng huyết, viêm phổiviêm màng não. Đây là loại vi khuẩn sống trong trực tràng hoặc hậu môn, xuất hiện ở 20-30% phụ nữ mang thai (thường không gây ra bất kỳ biểu hiện nào) và truyền sang bé trong quá trình sinh nở. 

GBS thường vô hại nhưng trong một số trường hợp có thể gây viêm nhiễm cổ tử cung, viêm đường niệu ở thai phụ. 

Trẻ sơ sinh nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B thường xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng trong tuần đầu sau sinh (còn gọi là nhiễm trùng sơ sinh sớm). Một số trẻ khác có thể phát triển các triệu chứng vài tuần hoặc vài tháng sau đó. Tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng mà trẻ có một số hoặc đầy đủ các dấu hiệu sau như khó thở, bú kém, sốt, quấy khóc…

Các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp

2. Nhiễm khuẩn Listeria

Nhiễm vi khuẩn Listeria có thể dẫn đến các bệnh như viêm phổi, nhiễm trùng huyết và viêm màng não ở trẻ sơ sinh. 

Đây là loại vi khuẩn có trong thực phẩm bị ô nhiễm như trái cây, rau củ, thịt, sữa… Thai phụ cần tránh tiêu thụ thực phẩm chưa được làm sạch, tiệt trùng hoặc nấu chín đúng cách để tránh nguy cơ nhiễm Listeria rồi lây cho trẻ.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng, nhiễm Listeria ở phụ nữ mang thai có thể gây đẻ non hoặc thậm chí là thai chết lưu. 

Biểu hiện nhiễm khuẩn Listeria ở trẻ sơ sinh có thể tương tự với triệu chứng nhiễm GBS.

3. Nhiễm E. Coli

Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) cũng là một trong những thủ phạm gây ra các bệnh nhiễm trùng sơ sinh phổ biến như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não và viêm phổi. 

E.coli thường sống trong ruột của người. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm trong khi đi qua ống sinh hoặc do tiếp xúc với vi khuẩn tại bệnh viện hoặc ở nhà. Một số triệu chứng thường gặp ở trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh do E.Coli như bú kém, bỏ bú, sốt, quấy khóc. 

4. Viêm màng não

Viêm màng não là tình trạng nhiễm trùng ở các lớp mô quanh não bộ và tủy sống, do các tác nhân virus, nấm, vi khuẩn (bao gồm cả vi khuẩn Listeria, GBS và E. coli) gây ra. Trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sinh non, có hệ miễn dịch yếu, có nguy cơ cao nhiễm một trong các mầm bệnh này trong khi sinh hoặc từ môi trường xung quanh.

Các triệu chứng của viêm màng não sơ sinh gồm: quấy khóc dai dẳng, ngủ li bì, bỏ bú, thân nhiệt không ổn định, vàng da, xanh xao, khó thở, phát ban, nôn mửa, tiêu chảy, thóp phồng…

5. Nhiễm trùng huyết

Nhiễm trùng huyết là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng liên quan đến sự lây lan của vi trùng trong máu và các mô của cơ thể. Bệnh do virus, nấm, ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra. Trẻ có thể nhiễm mầm bệnh từ môi trường hoặc trong quá trình sinh nở. 

Cũng như viêm màng não, các triệu chứng của nhiễm trùng huyết thường không đặc hiệu và có thể không giống nhau hoàn toàn ở trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh. 

Một số dấu hiệu giúp nhận biết trẻ bị nhiễm trùng máu như: Nhịp tim thấp hơn, gặp các vấn đề về hô hấp, vàng da, bú kém, nhiệt độ cơ thể không ổn định, rối loạn hô hấp, quấy khóc, hôn mê…

trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh

6. Viêm kết mạc

Một số trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc hoặc đau mắt đỏ với biểu hiện như đỏ, sưng mí mắt, gỉ mắt dạng mủ. Cả vi khuẩn lẫn virus đều là những tác nhân gây viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.

Một số vi khuẩn gây viêm kết mạc có thể truyền sang bé qua ống sinh như chlamydia, lậu cầu, virus Herpes… Bệnh có thể gây mù nếu không được điều trị kịp thời.

7. Nhiễm nấm Candida

Nấm men Candida albicans thường được tìm thấy trên da, trong đường ruột và màng nhầy. Nếu cơ thể khỏe mạnh, chúng không gây nguy hiểm. Nhưng khi cơ thể suy yếu, nấm Candida có thể phát triển quá mức gây bệnh nhiễm trùng nấm men.

Trẻ sinh thường có thể bị nhiễm nấm từ người mẹ có tiền sử bị nấm âm đạo.  

Trẻ sơ sinh nhiễm nấm Candida thường mắc bệnh tưa miệng (các đốm trắng xuất hiện trên lưỡi, vòm miệng, môi và bên trong má) khiến trẻ bỏ bú, khó chịu. Ngoài ra trẻ còn bị hăm, loét ở các kẽ, nếp gấp của da. 

Nhiễm nấm Candida

Cách phòng ngừa nhiễm khuẩn sơ sinh

Mặc dù không phải tất cả các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra đều có thể ngăn ngừa được nhưng một số cách sau có thể làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sơ sinh.

– Mẹ cần chủng ngừa các mũi cần thiết trước và trong mang thai như sởi, quai bị, rubella, thủy đậu… 

– Mẹ cần quan hệ tình dục an toàn, khám thai định kỳ và chữa dứt điểm các bệnh phụ khoa trước khi chuẩn bị có thai và trong thai kỳ.

– Rửa tay sạch sẽ khi tiếp xúc với bé. Nếu người lớn trong nhà mắc bệnh cần giữ khoảng cách với trẻ, đeo khẩu trang nếu mắc bệnh lây qua đường hô hấp. Hạn chế người quen đến thăm trẻ ở giai đoạn sơ sinh, nhất là những ai đang có dấu hiệu nhiễm bệnh.

– Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ bằng cách duy trì sữa mẹ để bé có nguồn kháng thể tốt.

Cho trẻ tiêm ngừa đầy đủ các mũi tiêm.

– Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá vì hút thuốc thụ động làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh.

Nhiễm khuẩn sơ sinh ở trẻ vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, mẹ cần theo dõi sát sao các biểu hiện sau sinh ở trẻ, phát hiện kịp thời các bất thường để nhanh chóng cho trẻ nhập viện điều trị.

Hương Lê

Nguồn

1. Bacterial Infections In Babies: Symptoms, Causes, Treatment And Prevention
https://www.momjunction.com/articles/bacterial-infections-in-babies-or-infants_00332320/
Ngày truy cập: 16/6/2021.

2. Sepsis In Babies: Causes, Symptoms, Diagnosis And Treatment
https://www.momjunction.com/articles/sepsis-in-newborn-babies-causes-symptoms-treatment_00710836/
Ngày truy cập: 16/6/2021.

3. Sepsis in Infants & Children
https://www.healthychildren.org/English/health-issues/conditions/infections/Pages/Sepsis-in-Infants-Children.aspx
Ngày truy cập: 16/6/2021.

4. Looking at Your Newborn: What’s Normal
https://kidshealth.org/en/parents/newborn-variations.html
Ngày truy cập: 16/6/2021.

5. Detecting bacterial infections in newborns
https://www.nih.gov/news-events/nih-research-matters/detecting-bacterial-infections-newborns
Ngày truy cập: 16/6/2021.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban mẹ phải biết

cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban
Tất tần tật những cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban

Sốt phát ban là một trong những bệnh thường gặp nhất ở trẻ em dưới 3 tuổi. Tùy vào thể trạng từng bé mà số lần bị sốt phát ban là khác nhau, có thể một hoặc nhiều lần trong đời. Vậy những dấu hiệu nào cho mẹ biết trẻ đang sốt phát ban? Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban là thế nào? Mẹ cùng tìm hiểu bài viết dưới đây của MarryBaby nhé!

Dấu hiệu trẻ bị sốt phát ban

Việc nằm lòng những dấu hiệu sốt phát ban ở trẻ nhỏ sẽ giúp mẹ biết cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban và hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm. Thời gian ủ bệnh sốt phát ban ở trẻ là khoảng 7 ngày. Bệnh chủ yếu có những dấu hiệu như sau:

– Sốt: Dấu hiệu ban đầu thấy rõ nhất là trẻ bị sốt cao, có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Đa phần trẻ sốt kèm theo cảm giác ớn lạnh và khó chịu, một số trẻ sẽ quấy khóc.

– Phát ban: Như một “quy trình”, sau khi bớt sốt, cơ thể trẻ sẽ phát ban. Mẹ có thể thấy trên da của con lúc này xuất hiện các đốm đỏ nhỏ, một số đốm có thể có một vòng màu trắng bao quanh. Các nốt phát ban thường xuất hiện bắt đầu từ vùng ngực, lưng, bụng, sau đó lan ra tới cổ và cánh tay. Mẹ yên tâm vì phát ban có thể biến mất sau vài giờ hoặc vài ngày.

Ngoài 2 biểu hiện dễ nhận thấy nhất ở trên, một số trẻ có thể xuất hiện thêm những dấu hiệu như: viêm họng, ho, ói mửa, tiêu chảy, chán ăn…

Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban tại nhà

cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban tại nhà

1. Sốt phát ban ở trẻ em cần kiêng gì?

Dân gian ta có câu “có kiêng có lành”, muốn con nhanh hết bệnh, mẹ nên chú ý một vài điều kiêng kỵ sau đây.

♥ Trong sinh hoạt

– Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban là mẹ nên hạn chế đưa trẻ ra ngoài trời và đến chỗ đông người.

– Tắm cho trẻ bằng nước ấm, sau khi tắm xong nên lau khô người và mặc quần áo ngay.

– Không cho trẻ tiếp xúc với lông thú, các loại hóa chất…

– Sốt phát ban gây ngứa ở trẻ em, mẹ nên cắt móng tay để tránh trường hợp trẻ dùng tay gãi gây trầy xước da dẫn đến nhiễm trùng.

– Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát.

[inline_article id=225368]

♥ Trong ăn uống

Thời gian này cơ thể trẻ đang yếu nên mẹ chú ý không cho trẻ ăn các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng. Đặc biệt, không được cho trẻ uống đồ uống có ga để đảm bảo sức khỏe của trẻ nhanh được hồi phục.

♥ Trang phục

Như đã nói ở trên, trẻ bị sốt phát ban thường sốt cao và phát ban trên người. Vì vậy, cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban là bố mẹ nên mặc cho con những bộ quần áo rộng, chất liệu thoáng mát để trẻ thấy dễ chịu.

2. Trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì?

trẻ bị sốt phát ban tắm lá gì

Một trong những cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban mà nhiều mẹ áp dụng chính là tắm các loại lá tự nhiên.

♥ Sốt phát ban ngứa ở trẻ em tắm lá kinh giới

Mẹ biết không, lá kinh giới có chứa hoạt chất menthol và limonen, vừa có tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt vừa làm sạch da bé hiệu quả.

Mẹ chỉ cần chuẩn bị khoảng 150g lá kinh giới, rửa sạch và giã nhỏ rồi cho vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn và lọc lấy nước cốt. Sau đó đổ nước cốt vào hòa tan với nước ấm, tắm cho bé vừa thơm lại vừa sạch. Tắm xong, mẹ nhớ lau khô người và mặc quần áo ngay để giữ ấm cho trẻ nhé!

>>> Bạn có thể tìm hiểu thêm: Trẻ bị mẩn ngứa tắm lá gì trong “nháy mắt” hiệu quả?

♥ Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban: Tắm lá khế cho bé

Khế được trồng phổ biến, mẹ có thể dùng lá của loại cây này để tắm cho trẻ khi bị sốt phát ban. Theo một số nghiên cứu, thành phần trong lá khế có chứa chất kali oxalat axit, giúp loại bỏ vi khuẩn và làm sạch da. Cách thực hiện vô cùng đơn giản:

  • Mẹ chuẩn bị khoảng 200g lá khế, rửa sạch rồi giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt, thêm 500ml nước rồi đun sôi.
  • Đổ nước ra chậu, pha thêm nước, đủ ấm rồi tắm cho bé.

♥ Tắm cho trẻ bị sốt phát ban bằng lá ngải cứu

tắm lá ngải cứu cho bé

Sốt phát ban tắm lá gì cho trẻ là câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều mẹ bỉm sữa. Theo đó, lá ngải cứu được nhiều mẹ dùng để tắm cho trẻ để giảm ngứa các nốt phát ban. Bởi hàm lượng tinh dầu và hoạt chất tanin trong lá ngải cứu có tác dụng hạn chế nhiễm trùng do gãi nốt ban hiệu quả.

Mẹ chuẩn bị 200g ngải cứu, rửa sạch và cho thêm 500ml nước, đun sôi. Sau đó đổ ra chậu, pha thêm nước đủ ấm để lau tắm cho trẻ. Kiên trì tắm hàng ngày sẽ giúp trẻ dễ chịu và bớt ngứa hơn.

♥ Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban: Tắm lá bạc hà cho bé

Tắm lá bạc hà cho trẻ là một trong những cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban được nhiều mẹ áp dụng.

Cũng như lá kinh giới, theo Đông y, bạc hà có tính mát và chứa tinh dầu menthol, giúp bé giảm ngứa ngáy và khó chịu khi nổi nốt ban trên da. Cách thực hiện như sau:

  • Chuẩn bị khoảng 150g lá bạc hà, rửa sạch, giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt rồi đổ ra chậu, pha thêm nước đủ ấm để tắm cho bé.

♥ Trẻ sốt phát ban: Dùng lá tía tô để tắm

tắm lá tía tô cho bé

Trong Đông y, lá tía tô có tính mát. Đặc biệt, tinh dầu limonen, perilla aldehyd trong lá tía tô có tác dụng hạ sốt và loại sạch vi khuẩn trên da hiệu quả. Dùng lá tía tô để tắm là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban giúp bé thoải mái.

  • Mẹ chuẩn bị khoảng 150g lá tía tô, rửa sạch, giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt, bỏ bã và pha thêm nước đủ ấm để tắm cho bé.

♥ Tắm nước lá khổ qua khi trẻ bị sốt phát ban

Theo các nhà khoa học, lá khổ qua chứa chất momordicin, cucurbitacin có tác dụng ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm ngứa do các nốt ban đỏ nổi trên da bé.

  • Dùng 200g lá khổ qua, rửa sạch, giã nhỏ hoặc xay nhuyễn.
  • Lọc lấy nước cốt lá khổ qua, bỏ bã.
  • Hòa cùng chậu nước ấm để tắm cho bé.

♥ Trẻ sốt phát ban tắm nước cỏ nhọ nồi

tắm lá từ nước cây nhọ nồi cho bé

Bên cạnh tác dụng cầm máu, cây nhọ nồi còn được biết đến là một loại cây có chứa nhiều tinh dầu, momordicin, cucurbitacin giúp hạ sốt cho trẻ. Trường hợp trẻ bị sốt phát ban, mẹ có thể dùng nước cây nhọ nồi tắm cho con cũng là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban:

  • Dùng 200g cỏ nhọ nồi, rửa sạch, đun sôi cùng 500ml nước.
  • Sau đó, lấy nước vừa đun sôi đổ ra chậu rồi pha thêm nước đủ ấm, tắm sạch cho bé.

⇒ Lưu ý khi dùng các loại lá tắm cho trẻ bị sốt phát ban

  • Không nên dùng nước tắm đã pha của ngày hôm trước để tắm cho bé.
  • Khoảng thời gian thích hợp nhất để tắm cho bé, tránh bị sốc nhiệt là: sáng từ 9-11 giờ; chiều từ 15-17 giờ.
  • Tắm cho bé trong phòng tắm kín gió, tắm nhanh trong vòng 5 phút để tránh trường hợp trẻ bị nhiễm lạnh.

Cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban bằng biện pháp tắm cho trẻ bằng các loại lá thảo dược chỉ hỗ trợ được phần nào. Tốt nhất, mẹ vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân theo những chỉ định của bác sĩ khi chữa bệnh cho con.

Điều trị sốt phát ban ở trẻ em theo chỉ định từ bác sĩ

1. Khi nào cần đưa trẻ đi bệnh viện?

bác sĩ thăm khám trẻ bị sốt phát ban

Sức khỏe trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong giai đoạn này cực kỳ quan trọng, chính vì thế bố mẹ cần phải theo dõi hàng ngày. Nếu thấy có bất kỳ sự bất thường hay một trong những dấu hiệu nào dưới đây, bố mẹ nên đưa con đi bệnh viện để được can thiệp kịp thời:

  • Sốt cao trên 39ºC.
  • Thời gian sốt kéo dài trên 7 ngày.
  • Trẻ mệt mỏi, lừ đừ, khó thở, đi ngoài có máu, co giật, chảy mủ trong tai.

2. Trẻ sốt phát ban uống thuốc gì?

Trẻ sốt phát ban uống thuốc gì cho nhanh khỏi và an toàn là thắc mắc của nhiều bố mẹ. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thuốc đặc trị cho tình trạng sốt phát ban ở trẻ. Phương pháp điều trị chủ yếu là tập trung hạ sốt để tránh những biến chứng nguy hiểm do sốt cao dẫn đến co giật.

Mặt khác, không phải thấy bé bị sốt mà mẹ sử dụng thuốc hạ sốt một cách tùy tiện. Trường hợp trẻ sốt dưới 38,5ºC, mẹ không nên dùng thuốc hạ sốt. Thay vào đó, mẹ có thể lau ấm, da kề da với con để cơ thể con nhanh chóng hạ nhiệt. Đây mới là cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban đúng.

phương pháp da kề da

Mẹ chỉ nên dùng thuốc hạ sốt cho con khi sốt trên 38,5ºC để tránh các biến chứng nguy hiểm. Tuyệt đối không được tự ý dùng các loại thuốc để trị phát ban cho con khi chưa được đồng ý và chỉ định từ bác sĩ.

Hy vọng với những kiến thức trên, MarryBaby đã giúp mẹ biết cách chăm sóc trẻ bị sốt phát ban. “Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ”, vì vậy bố mẹ phải đặc biệt chú ý trong việc chăm sóc trẻ, nhất là khi trẻ bị sốt. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường, bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được điều trị đúng cách.

Thúy Tâm

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Cho bé ăn quả na có tốt không? 6 lợi ích của quả na với bé

Quả na có xuất nguồn từ các nước châu Mỹ nhiệt đới, mặt ngoài trái na có hình màu xanh, nhiều rãnh, bên trong có thịt dạng kem mềm, với vị thơm ngọt khi chín, đặc biệt phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ. Điểm qua những thành phần dinh dưỡng và lợi ích của quả na, mẹ sẽ biết cho bé ăn quả na có tốt không.

1. Cho bé ăn quả na có tốt không?

Câu trả lời là CÓ. Quả na là nguồn cung cấp dồi dào các chất khoáng và vitamin cần thiết cho các chức năng của cơ thể. Trong 1 quả na có chứa các loại vitamin như A, C, B1, B2, B3… và rất giàu kali, mangan, magie, canxi, sắt, phốt pho, vị béo, protein…  Do đó, cho bé dùng quả na thường xuyên sẽ rất tốt.

Để giúp mẹ trả lời rõ hơn: “cho bé ăn quả na có tốt không”, MarryBaby liệt kê một số lợi ích khi mẹ cho bé ăn na thường xuyên:

  • Cung cấp năng lượng: Na có chứa nhiều chất đường nên cung cấp năng lượng tốt cho cơ thể trẻ. Quả na cũng rất phù hợp trở thành bữa phụ để bổ sung dưỡng chất cho con.
  • Cải thiện chức năng tiêu hóa: Quả na có thành phần chất xơ giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, loại bỏ những độc tố thừa thải từ ruột. Từ đó, giúp trẻ giảm nguy cơ mắc chứng táo bón, viêm dạ dày, ợ nóng…
  • Hỗ trợ tăng thị lực: Quả na có chứa vitamin C, A, B2 và riboflavin giúp ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do dẫn đến các bệnh về mắt, giúp trẻ có một đôi mắt sáng và khỏe mạnh hơn.
  • Giúp ích cho não của bé: Quả na là nguồn cung cấp vitamin B6 tuyệt vời, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine và serotonin. Từ đó giảm sự căng thẳng, làm dịu thần kinh và thậm chí hỗ trợ điều trị trầm cảm.
  • Cải thiện chức năng tim: Natri và kali trong quả na đóng góp rất nhiều trong việc điều chỉnh mức huyết áp và nhịp tim. Cho trẻ sử dụng na thường xuyên sẽ tác động tích cực đến tim và cải thiện chức năng tim của bé.
  • Tăng sức đề kháng: Một số chất chống oxy hóa trong quả na như polyphenol, asimicin và bullatacin… có thể giúp bé phòng chống các bệnh ung thư, sốt rét và nhiễm giun. Vitamin C trong quả na còn giúp cơ thể trẻ tăng sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh.

2. Trẻ mấy tháng ăn được quả na? Trẻ 6-7 tháng ăn được quả na không?

Trẻ từ 6 tháng tuổi đã có thể ăn được na tách hạt, nghiền nhuyễn. Vì đây là giai đoạn bé bắt đầu tập ăn dặm, hệ tiêu hóa của con đang bắt đầu tập làm quen với đồ ăn thô ngoài sữa mẹ hoặc sữa công thức.

Tóm lại, khi đã biết cho bé ăn quả na có tốt không, thì mẹ lưu ý thời điểm cho bé ăn na vào lúc 6-7 tháng tuổi để giúp con hấp thu những dưỡng chất bà nhận lợi ích tuyệt vời từ loại quả này nhé.

Xem thêm: Bé 6 tháng tuổi ăn được trái cây gì? Công thức ăn dặm trái cây

Cho bé ăn quả na có tốt không? Rất tốt khi mẹ cho bé ăn đúng thời điểm
Cho bé ăn quả na có tốt không? Rất tốt khi mẹ cho bé ăn đúng thời điểm

3. Một số lưu ý quan trọng khi cho bé ăn na

Mặc dù mẹ đã biết cho bé ăn quả na có tốt hay không. Nhưng mẹ lưu ý thêm những điều sau để đảm bảo phát huy hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ khi cho trẻ ăn dặm na nhé:

  • Cẩn thận loại bỏ vỏ và hạt trước khi cho trẻ ăn bởi hạt na chứa độc tố và có thể làm bỏng da.
  • Chỉ cho con ăn na khi bé được 6 tháng tuổi trở lên, và ăn theo bảng thời gian ăn dặm cho bé 6-7 tháng.
  • Quả na chỉ tốt khi mẹ cho bé ăn quả đã chín. Quả còn sống sẽ cứng và có vị chát. Đồng thời, còn làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của con.
  • Tùy vào độ tuổi mà nhu cầu quả na cho bé là khác nhau. Tuy nhiên, mẹ cần hạn chế cho trẻ dùng quá nhiều, đặc biệt là bé thừa cân bởi na có chứa nhiều đường và năng lượng.
  • Ăn quả na trực tiếp là hiệu quả nhất, chỉ cần bỏ vỏ và hạt, dằm nhỏ ra để trẻ sử dụng. Ngoài ra, mẹ cũng có thể làm sinh tố cùng sữa tươi cho con ăn dặm.

Lưu ý khi cho bé ăn quả na

4. Mách mẹ cách chọn na ngon cho bé ăn tun tút

Tìm hiểu cho bé ăn quả na có tốt không là chưa đủ. Mẹ còn phải biết cách chọn na ngon khi mua trái cây này về cho bé ăn.

  • Khi chọn mua na, hãy tìm những quả tươi, quan sát những trái có mắt to, kẽ giữa các mắt có màu trắng, vỏ mỏng với màu xanh tươi và còn cuống.
  • Khi chọn na cho bé ăn, không nên chọn trái đã chín quá vì trong quá trình di chuyển hoặc để lâu có thể bị giập nát. Sau đó để trái chín dần ở nhiệt độ phòng.
  • Nếu muốn cho bé ăn liền, nên chọn trái chín cây, mùi thơm có thể ngửi thấy từ xa, sờ vào phần thịt mềm nhưng không nhũn. Tránh chọn trái bị nhão, vỡ, nứt hoặc tách da.
  • Với trái na chín, mẹ cần cho bé ăn liền, không để lâu trong tủ lạnh dẫn đến nhiễm lạnh, nhiễm khuẩn không tốt cho bé.

Xem thêm: 6 cách nấu cháo với quả óc chó cho bé ăn ngon và dễ tiêu hóa

Hy vọng bài viết giúp mẹ trả lời “cho bé ăn quả na có tốt không” bằng thông tin về công dụng tốt với sức khỏe, trí não của con. Mẹ hãy bổ sung loại quả này thường xuyên trong khẩu phần dinh dưỡng của bé nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Dinh dưỡng cho trẻ tập đi và mẫu giáo

[Bật mí] 3 cách làm sinh tố táo cho bé ăn dặm giải nhiệt mùa hè

Làm sao để có thể làm một ly sinh tố táo thơm ngon, kích thích vị giác của bé trong những ngày trẻ biếng ăn, bỏ bữa? Mẹ hãy cùng điểm qua những lợi ích của táo để học cách làm sinh tố táo cho bé để tăng thêm khẩu vị cho con nhé.

1. Thành phần dinh dưỡng trong táo

Mẹ không thể bỏ qua thành phần dinh dưỡng trong táo khi học cách làm sinh tố táo cho bé. Theo kết quả nghiên cứu khoa học, một trái táo có trọng lượng trung bình khoảng 186g có thành phần như sau:

  • Carbohydrate: 25g
  • Chất xơ: 4g.
  • Vitamin C: 14% RDI (*).
  • Kali: 6% RDI.
  • Vitamin K: 5% RDI.
  • Mangan: 2% RDI.
  • Đồng: 4% RDI.

(*) RDI (Reference daily intake): khẩu phần ăn tham khảo hàng ngày

Ngoài ra, trong táo còn có chứa vitamin A, E, B1… và các chất oxy hóa tốt cho sức khỏe. Cứ 100g táo sẽ cung cấp cho bé khoảng 52 calo. 

2. Bật mí cách làm sinh tố táo cho bé ăn dặm

2.1 Sinh tố táo, kiwi giúp con yêu giải nhiệt mùa hè

Cách làm sinh tố táo cho bé này đặc biệt tốt cho đường ruột của các bé. Do đó, khi bé 8-10 tháng tuổi, mẹ có thể làm sinh tố táo, kiwi để bé giải nhiệt ngày hè.

Nguyên liệu:

  • 1 quả táo.
  • 2 quả kiwi chín.
  • 2 thìa mật ong nguyên chất.
  • 100ml sữa tươi không đường.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Kiwi và táo mẹ rửa sạch rồi gọt vỏ, bỏ lõi, cắt thành những miếng nhỏ.
  • Bước 2: Cho táo, kiwi, sữa tươi, mật ong vào máy xay sinh tố và xay đến khi hỗn hợp nhuyễn mịn thì nhấc xuống.
  • Bước 3: Đổ sinh tố kiwi táo ra cốc và cho bé thưởng thức. Mẹ có thể trang trí thêm 1 lát táo hoặc kiwi lên miệng cốc để hấp dẫn bé hơn. 

>> Xem thêm: Bữa sáng cho bé 2-3 tuổi nhanh gọn, dễ làm và đầy đủ dưỡng chất

sinh tố táo, kiwi cho bé

2.2 Sinh tố táo, cà rốt đầy bổ dưỡng

Với nguyên liệu dễ tìm, giá thành lại rẻ; mẹ không cần suy nghĩ quá nhiều khi chuẩn bị cho con yêu một ly sinh tố đầy bổ dưỡng và lạ miệng này.

Nguyên liệu:

  • 1 quả táo xanh/đỏ.
  • 1 củ cà rốt.
  • 300ml nước cốt cam.
  • 2 thìa cà phê mật ong.

Cách làm sinh tố táo, cà rốt cho bé ăn dặm:

  • Bước 1: Cà rốt, táo mẹ ngâm nước muối sau đó rửa sạch, gọt vỏ, bỏ lõi, chỗ hư rồi cắt nhỏ.
  • Bước 2: Cho toàn bộ táo, cà rốt cùng nước cốt cam, mật ong vào máy xay sinh tố. Sau đó, tiến hành xay nhuyễn, thời gian xay trong khoảng 2-3 phút.
  • Bước 3: Khi hoàn thành, mẹ đổ thức uống thơm ngon ra ly. Nếu bé không uống hết, mẹ có thể chia nhỏ thành từng phần và bảo quản trong tủ lạnh dùng dần. 

cách làm sinh tố táo cho bé: sinh tố táo, cà rốt

2.3 Sinh tố táo, chuối

Với trẻ biếng ăn, mẹ xay nhuyễn nguyên liệu sẽ giúp con dễ ăn và ăn ngon hơn. 

Nguyên liệu:

  • 1 quả táo đỏ/xanh
  • 1 quả chuối chín, không giập
  • 100ml sữa tươi không đường
  • 1-2 thìa mật ong (tùy khẩu vị bé)

Cách làm sinh tố táo và chuối cho bé:

  • Bước 1: Mẹ ngâm táo với nước muối để loại bỏ bụi bẩn và độc tố, sau đó bỏ vỏ và lõi rồi cắt nhỏ.
  • Bước 2: Lột vỏ chuối, bỏ lớp xơ, rồi cắt thành miếng 2 đốt ngón tay.
  • Bước 3: Kế đến, cho hết nguyên liệu gồm táo, chuối, mật ong, sữa tươi vào máy xay sinh tố xay nhuyễn. Nếu không có máy xay, mẹ có thể dùng thìa và nghiền nhuyễn tất cả hỗn hợp trên cũng được. Đây là cách làm sinh tố táo cho bé được khá nhiều mẹ áp dụng đấy.
  • Bước 4: Đổ thức uống ra ly, cho thêm mật ong hoặc sữa tươi theo từng khẩu vị của trẻ.

>> Xem thêm: Trẻ 1 tuổi uống bao nhiêu sữa mỗi ngày thì tốt cho bé?

cách làm sinh tố táo, chuối cho bé

3. Lợi ích của sinh tố táo đối với sức khỏe bé

Khi mẹ biết lợi ích của sinh tố táo đối với bé, mẹ sẽ có câu trả lời tại sao phải học cách làm sinh tố táo cho bé. Những lợi ích này bao gồm:

  • Tránh táo bón và phòng tiêu chảy giúp con dễ tiểu tiện và đại tiện
  • Tốt cho hệ tim mạch, giảm nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch hiệu quả
  • Bảo vệ hệ thần kinh khỏi hư hại, phòng tránh các bệnh liên quan tới thần kinh
  • Tăng cường hệ miễn dịch cho bé tránh được các tác nhân gây bệnh bên ngoài.

lưu ý khi làm sinh tố táo cho bé

4. Một số lưu ý khi cho bé uống sinh tố trái cây mẹ cần nhớ

Cách làm sinh tố táo cho bé ngon không thể thiếu những nguyên tắc sau:

  • Chọn lựa từng quả một khi mua, tránh tình trạng trái cây giập nát, hư hỏng bên trong. Tốt hơn hết, mẹ hãy mua quả ở các siêu thị hoặc cửa hàng trái cây sạch, không thuốc trừ sâu…
  • Mẹ có thể cho bé ăn từ 100g táo mỗi ngày để đảm bảo nguồn dưỡng chất đầy đủ.
  • Sau khi dùng sinh tố, các mẹ nên vệ sinh miệng cho bé thật sạch để chống gây viêm nướu, sâu răng về sau.
  • Chỉ nên cho bé uống sinh tố táo trước bữa chính 1-2 tiếng. Đặc biệt không dùng sinh tố thay cho bữa chính trong ngày.
  • Để đảm bảo con không bị dị ứng, mẹ nên cho bé thử một lượng nhỏ sinh tố trước để xem phản ứng của con, rồi mới tập cho con ăn lượng tăng dần.
  • Mẹ nhớ là mật ong không dùng cho bé dưới 1 tuổi. Trẻ trên 1 tuổi mới cho con dùng mật ong để tránh ngộ độc botulism; độc tố của vi khuẩn clostridium botulinum. Trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh và gây tử vong ở trẻ.

Với các cách làm sinh tố cho bé ở trên, mẹ không chỉ thêm vào thực đơn ăn dặm của con những món mới mà còn đang bổ sung cho bé yêu nhiều nguồn dưỡng chất để con lớn khôn, khỏe mạnh.