Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Có nên cho bé uống nước sau khi nôn trớ?

Trẻ mới vừa nôn trớ rất nhiều và suy nghĩ đầu tiên lóe lên trong đầu bạn chính là cho bé uống nước ngay lập tức. Đó hoàn toàn là quyết định sai lầm.

Theo Tiến sĩ Dawn Lim, một bác sĩ nhi khoa tại Trung tâm Y tế Paragon, Singapore cho biết hiện tượng nôn trớ ở trẻ sơ sinh là do gặp vấn đề trong dạ dày và hện tiêu hóa. Hoặc xuất phát từ một số nguyên nhân phổ biến:

  • Do ép trẻ ăn quá nhiều
  • Bú quá no
  • Nằm liền sau khi bú
  • Trào ngược dạ dày
  • Không dung nạp thức ăn hoặc bắt đầu ăn bổ sung với thức ăn mới lạ
  • Hoặc ăn nhiều quá một loại thức ăn nào đó
  • Bé có thể nôn ói sau khi vừa ho
cho bé uống nước
Cho bé uống nước ngay sau khi nôn trớ là quyết định sai lầm

Dù là bất kể nguyên nhân nào hãy luôn để cho bé nghỉ ngơi ít nhất từ 10 đến 15 phút trước khi bắt đầu cho bé ăn hay uống. “Dạ dạy của trẻ có thể sẽ bị kích thích mạnh nếu uống nước ngay sau khi nôn và có thể bé tiếp tục trớ nhiều hơn nữa. Rất bác sĩ y khoa còn lo lắng trẻ sẽ bị nghẹt thở do bị nôn ói quá nhiều và sẻ ảnh hưởng nghiêm trọng đến phổi”, Tiến sĩ Lim giải thích.

Thay vì đưa cho bé bình nước hãy bế bé lên, vỗ về, nếu bé thở đều, ổn định sau 10-15 phút có thể cho bé uống 1 thìa nước. Tăng thêm lượng nước cứ mỗi 10 phút.

Cho trẻ tới trung tâm y khoa gần nhà nếu bé có dấu hiệu mất nước. Tiến sĩ Lim cho rằng có thể dễ dàng nhận ra vấn đề thiếu nước bằng cách theo dõi số lần đi tiểu hoặc thay tã. Sau 2-3 giờ tã không ướt, môi và lưỡi trẻ khô khốc, mắt lờ đờ chắc chắn cần phải được kiểm tra y tế sớm nhất.

Nếu sau khi nôn, trẻ vẫn chơi bình thường thì đó là do cách ăn uống chưa hợp lý ở trẻ, không do bệnh lý, không ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể. Lúc này mẹ cần phải điều chỉnh cách cho ăn.

Không được tự ý mua cho con dùng loại thuốc chống nôn trớ nào khi chưa cho con đi khám và được bác sĩ kê đơn. Nhất là với các bé dưới 6 tháng tuổi sẽ rất nguy hiểm.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Cách trị cứt trâu ở trẻ sơ sinh (viêm da tiết bã) đơn giản

Cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh (cradle cap) là tình trạng xuất hiện các mảng da có vảy dày, loang lổ trên khắp đầu bé, thường có màu trắng và hay bong tróc.

Cứt trâu sẽ thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh từ những ngày đầu tiên sau sinh. Thông thường, tình trạng sẽ dần biến mất theo thời gian, cụ thể là khoảng 6 – 12 tháng. Vậy nguyên nhân gây cứt trâu ở trẻ sơ sinh là gì và làm sao để điều trị?

1. Nguyên nhân gây cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh

Về mặt y khoa, nguyên nhân gây cứt trâu trên đầu trẻ sơ sinh vẫn chưa được xác định chính xác là do đâu. Tuy nhiên, các bác sĩ đã khoanh vùng vào những vấn đề sau đây:

  • Do ảnh hưởng từ hormone của mẹ còn sót lại khi bé còn ở trong bụng.
  • Suy giảm hệ miễn dịch là trường hợp hiếm gặp gây ra tình trạng cứt trâu ở trên đầu trẻ sơ sinh.

[key-takeaways title=”Cứt trâu ở trẻ sơ sinh xuất hiện khi nào?”]

Cứt trâu thường xuất hiện nhiều nhất ở trẻ sơ sinh trong 2 tháng đầu; và có xu hướng kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng.

[/key-takeaways]

Cứt trâu ở trẻ sơ sinh
[Hình ảnh] Tình trạng cứt trâu xuất hiện ở trên đầu trẻ sơ sinh

2. Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị cứt trâu

Sau đây là một số triệu chứng cứt trâu ở trẻ sơ sinh:

Da của bé có thể tiết nhờn, có những mảng vảy trắng, vàng hoặc màu sẫm hơn trên da đầu. Màu của cứt trâu phụ thuộc vào màu da của bé. Theo thời gian, những vảy này có thể bong ra.

Đôi khi, da đầu bé bị đỏ không có vảy hoặc bong tróc. Nhìn cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh, nhiều người cho rằng nó gây ngứa cho trẻ nhưng thực tế điều này không xảy ra.

Một số trường hợp hiếm gặp, trẻ sơ sinh có thể bị rụng tóc tại vị trí có cứt trâu. Tóc sẽ mọc trở lại; sau khi cứt trâu ở trẻ sơ sinh biến mất.

>> Mẹ có thể xem thêm: Trẻ sơ sinh bị tróc da, khô da và cách chăm sóc da bé tại nhà

Thông thường, cứt trâu ở trẻ sơ sinh không cần điều trị y tế. Vì sẽ mất dần theo thời gian. Sau đây là một số cách hay, có thể trị được cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh. Mẹ tham khảo và áp dụng nhé.

3. Cách trị cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh theo khoa học

3.1 Gội đầu sạch sẽ

Cách trị cứt trâu cho trẻ sơ sinh đó là vệ sinh và gội đầu cho bé. Mẹ hãy gội đầu cho trẻ mỗi ngày một lần với dầu gội dịu nhẹ dành riêng cho trẻ sơ sinh.

Nếu cứt trâu ở trẻ sơ sinh có vảy dày; hãy thoa dầu khoáng lên da đầu vài giờ trước khi gội đầu. Sau đó gội đầu như bình thường; và chải nhẹ da đầu bằng bàn chải mềm để làm trôi cứt trâu ở trẻ sơ sinh.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Làm ướt tóc và da đầu bé.
  • Bước 2: Mát xa dầu gội vào da đầu.
  • Bước 3: Dùng khăn xô nhỏ để gội đầu và chà nhẹ lên khu vực bị cứt trâu.
  • Bước 4: Mẹ cũng có thể chải đầu nhẹ nhàng cho bé trong khi gội đầu.
  • Bước 5: Gội sạch tóc bé để loại bỏ tất cả dầu gội.

>> Mẹ xem thêm: Nên tắm cho trẻ sơ sinh vào thời gian nào? Cách tắm giúp con khỏe mạnh

Cách điều trị cứt trâu ở trẻ sơ sinh

3.2 Chải tóc cho bé

Sau khi gội sạch tóc và da đầu cho bé, cha mẹ có thể nhẹ nhàng chải tóc cho bé bằng cây lược mềm dành cho trẻ sơ sinh. 

Lúc này, các vảy không còn bám chặt vào da đầu nên dễ bong ra hơn. Mẹ có thể chọn mua những loại lược chuyên biệt để chải cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh. Nếu không, mẹ cũng có thể dùng bàn chải đánh răng mới và chải nhẹ nhàng cho bé.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Khi chải tóc cho bé, mẹ nên di chuyển theo một chiều.
  • Bước 2: Từ từ chải vùng da đầu bị cứt trâu và để các vảy bong ra.
  • Bước 3: Tiếp tục chải để loại bỏ vảy bám vào các sợi tóc.
  • Bước 4: Mẹ có thể chải tóc cho bé kể cả khi tóc khô. Chỉ chải 1 lần/ngày. Nếu da đầu trở nên đỏ hoặc kích ứng, mẹ giảm tần suất chải tóc lại.

3.3 Bôi dầu 

Mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn thoa lên đầu bé một ít vaseline, dầu mát xa em bé, dầu ô liu, dầu dừa, jojoba hoặc dầu hạnh nhân.

Một số cha mẹ làm điều này và tình trạng trẻ sơ sinh bị cứt trâu cải thiện rõ rệt. Việc bôi dầu vừa làm cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh không bám dính vào da đầu vừa nuôi dưỡng da tại vị trí bị ảnh hưởng. Dù là dùng loại dầu nào, trước khi bôi mẹ hãy thử một lượng nhỏ lên da đầu để xem bé có bị kích ứng không.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Bôi một lớp dầu mỏng lên da đầu bé.
  • Bước 2: Nhẹ nhàng xoa dầu trong khoảng 1 phút.
  • Bước 3: Nếu con vẫn còn thóp trên đầu, hãy thận trọng khi xoa dầu tại khu vực này.
  • Bước 4: Để dầu ngấm trong khoảng 15 phút.
  • Bước 5: Rửa sạch dầu bằng dầu gội trẻ em nhẹ nhàng.

Mẹ có thể sử dụng phương pháp này 1 lần/ngày. Miễn là con không bị dị ứng với dầu, đây là một phương pháp an toàn cho bé.

3.4 Bôi thuốc

Trường hợp bé bị viêm da nặng, bác sĩ có thể kê toa cho bé kem chống nấm, kem có thành phần hydrocortisone hoặc kẽm. Khi áp dụng biện pháp điều trị này, mẹ tuyệt đối không tự ý sử dụng mà chưa có chỉ định từ bác sĩ.

3.5 Thử thoa tinh dầu

Trẻ sơ sinh bị cứt trâu phải làm sao? Hãy nhờ bác sĩ tư vấn trước khi sử dụng một loại tinh dầu nào cho bé. 

Mẹ có thể sử dụng tinh dầu kháng khuẩn để giúp chống lại cứt trâu do nấm men gây ra và tinh dầu chống viêm có thể làm dịu da đầu cho con. Khi chọn tinh dầu, mẹ có thể chọn tinh dầu chanh hoặc phong lữ. Một số người đề nghị dùng tinh dầu tràm trà, nhưng loại dầu này có thể không an toàn với trẻ nhỏ và nên tránh dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Pha loãng 2 giọt tinh dầu với 2 thìa súp dầu nền (dầu dùng để pha tinh dầu, ví dụ như dầu dừa, dầu ô liu, dầu bơ, dầu jojoba).
  • Bước 2: Thoa tinh dầu vào vùng da bị ảnh hưởng và để trong vài phút.
  • Bước 3: Chải để cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh bong ra.
  • Bước 4: Rửa sạch tinh dầu bằng dầu gội đầu.

>> Mẹ xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng dầu tràm cho trẻ sơ sinh an toàn

3.6 Vỗ bằng khăn khô và mềm

Sau khi tắm xong, mẹ hãy nhẹ nhàng chà xát da đầu của bé bằng ngón tay hoặc khăn mặt để làm bong vảy; mẹ tuyệt đối không gãi.

Mẹo dân gian điều trị cứt trâu ở trẻ sơ sinh

4. Mẹo dân gian trị cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh

4.1 Gội đầu bằng nước ấm và chanh tươi

Trong chanh có thành phần axit cao có công dụng làm sạch tế bào chết hiệu quả, còn vitamin sẽ trong chanh sẽ giúp nuôi dưỡng tóc của bé.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Cắt 1 quả chanh tươi, pha với 2 lít nước ấm.
  • Bước 2: Chuẩn bị 1 chiếc khăn xô, thấm khăn vào nước chanh rồi xoa nhẹ lên đầu của bé.
  • Bước 3: Mẹ massage đầu nhẹ nhàng cho bé khoảng khoảng 5 phút cho nước chanh ngấm vào.
  • Bước 4: Gội đầu lại cho bé bằng nước ấm. Hiệu quả là cứt trâu ở trên đầu trẻ sơ sinh sẽ dần bị bong ra sau khi tóc đã khô.

LƯU Ý: Mẹ không nên dùng nước cốt chanh thoa lên đầu của bé. Vì nước cốt chanh có tính axit mạnh có thể làm tổn thương, hoặc rát da đầu của con.

4.2 Gội đầu bằng nước chè xanh

Nước chè xanh có hàm lượng vitamin C và chất chống oxy hóa cao giúp làm sạch da đầu, trị ngứa và nuôi dưỡng tóc chắc khỏe.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị 1 nồi nước chè xanh, đợi tầm 15 – 20 phút để tinh chất trong chè ngấm ra nước.
  • Bước 2: Lấy khăn xô đã thấm nước chè, đắp lên phần da đầu có các mảng cứt trâu của bé.
  • Bước 3: Massage nhẹ nhàng trong khoảng 1 phút và đợi tầm 5 phút để nước chè thấm vào da đầu của bé.
  • Bước 4: Gội sạch đầu cho bé lại với nước ấm.

>> Mẹ có thể xem thêm: Tắm gì cho trẻ sơ sinh rụng lông nhanh lại an toàn tại nhà?

4.3 Gội đầu với bồ kết 

Theo dân gian, một trong những cách trị cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh là sử dụng bồ kết để gội đầu cho con. Bởi nguyên liệu này chứa nhiều thành phần flavonozit và saponaretin. 

Các hoạt chất này giúp chống lại vi khuẩn, saponin có trong bồ kết cũng giúp làm sạch tóc, loại bỏ đi dầu nhờn, trị gàu, trị ngứa cho bé hiệu quả.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Dùng 1 – 2 quả bồ kết đem nướng qua rồi hãm với nước đun sôi trong 15 phút.
  • Bước 2: Dùng khăn mềm bôi lên những vùng da bị cứt trâu của trẻ. Trường hợp bé bị nhiều hoặc nặng, mẹ có thể giã nhỏ bồ kết, vắt lấy nước cốt rồi bôi trực tiếp lên da.
  • Bước 3: Đợi khoảng 10 phút rồi gội đầu lại cho bé bằng nước sạch.

4.4 Gội đầu bằng Baking soda

Baking soda hay bột nở cũng được sử dụng để trị cứt trâu cho trẻ sơ sinh. 

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Mẹ trộn lẫn 1-2 thìa baking soda với một ít nước để tạo thành hỗn hợp hơi sền sệt.
  • Bước 2: Thoa hỗn hợp lên vùng da bị bám vảy và để yên trong vài phút.
  • Bước 3: Mẹ dùng bàn chải mềm để massage da đầu bé. 
  • Bước 4: Mẹ gội đầu lại cho con với nước sạch.

>> Mẹ có thể xem thêm: Chọn ngày cắt tóc cho bé mang lại sức khỏe may mắn!

5. Cách phòng ngừa cứt trâu ở đầu trẻ sơ sinh

Để phòng ngừa bé bị viêm da tiết bã; hay còn gọi là cứt trâu ở trẻ sơ sinh, mẹ có thể thực hiện theo những cách sau:

  • Chọn mua các loại dầu gội chuyên trị gàu, mảng bám dành cho trẻ để gội đầu cho con.
  • Giữ da đầu của trẻ sạch và khô. Gội đầu hằng ngày bằng dầu gội của trẻ để loại bỏ chất nhờn và tế bào chết, có thể chải đầu bằng bàn chải mềm.
  • Những ngày thời tiết mát mẻ, mẹ không cần đội mũ cho trẻ. Vì có thể gây bí hơi và ẩm da đầu. Và nếu có đội, mẹ hãy chọn các loại mũ với chất liệu 100% Cotton.

[inline_article id=106803]

6. Khi nào cần đưa bé đến gặp bác sĩ?

Khi nào nên đưa bé đi gặp bác sĩ
Trường hợp trẻ sơ sinh bị cứt trâu trên đầu chảy máu, lan rộng và có mùi cần đưa đi bác sĩ

Thông thường, các mảng bám trên da đầu của bé như cứt trâu sẽ không gây nguy hiểm đến sức khỏe của con. Tuy nhiên, với những trường hợp nghiêm trọng hơn, mẹ nên đưa con đi khám với bác sĩ chuyên khoa Nhi khoa ngay.

  • Vùng đóng vảy trên đầu con bị chảy máu.
  • Tình trạng bắt đầu lan rộng ra các vùng khác.
  • Vùng mảng bám trên da đầu của con có mùi lạ.

Mẹ cần lưu ý:

  • KHÔNG cố gắng dùng tay hay lược để kỳ cọ, cạy mạnh, bóc “cứt trâu” trên đầu của bé.
  • KHÔNG được tự ý sử dụng thuốc bôi cho bé khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Vì tình trạng cứt trâu của bé có thể kèm với viêm da cơ địa; bội nhiễm liên cầu; tụ cầu; và những bệnh lý này cần được bác sĩ khám, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.

>> Mẹ xem thêm: Trẻ sơ sinh bị rụng tóc vành khăn có đáng lo?

Tất cả thông tin trên là những gì mẹ cần biết về vấn đề cứt trâu xuất hiện ở trên đầu trẻ sơ sinh.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Bệnh xơ phổi ở trẻ sơ sinh càng nhỏ tuổi càng nguy hiểm

Bệnh xơ phổi ở trẻ sơ sinh theo nghĩa đen được hiểu là phổi bị tổn thương mạn tính mô bên trong phổi khiến mô phổi dày lên, mất tính đàn hồi và cứng hơn. Từ đó tạo thành sẹo khiến trẻ gặp khó khăn trong việc hô hấp. Bệnh nếu không được điều trị ngay khi phát hiện có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao.

bệnh xơ phổi ở trẻ sơ sinh 1
Mắc bệnh từ khi còn nhỏ trẻ sẽ phải là chú lính trì kiên cường

Nguyên nhân gây ra bệnh xơ phổi ở trẻ sơ sinh

Bệnh xơ phổ có thể “ập” đến bất kỳ lúc nào, dù là trẻ mới vừa chỉ cất tiếng khóc sau khi sinh không bao lâu. Trên thực thế có nhiều nguyên nhân khác nhau tạo thành các sẹo trong mô phổi. Theo dõi diễn tiến tình trạng bệnh một thời gian có thể các bác sĩ sẽ xác định rõ lý do. Thông thường có thể do các nguyên nhân sau:

  • Trẻ sơ sinh mắc phải những bệnh liên quan đến phổi như lao, viêm phổi, nhồi máu phổi, bệnh viêm phế nang dị ứng ngoại lai, bệnh mô liên kết, viêm gan siêu vi C… Tất cả những bệnh này đều có khả năng hình thành xơ phổi.
  • Trong quá trình nuôi dạy con, cha mẹ vô tình để trẻ tiếp xúc với các hóa chất, hơi độc hay hít phải các loại chất như silica, asbestos, bụi than ở hầm mỏ, beryl…
  • Do trẻ tiếp xúc nhiều với tia xạ.
  • Trẻ tiếp xúc với một số loại thuốc gây ảnh hưởng đến phổi như Aminodarone, bleomycine, busulfan, nitrofurantoin, methotrexate, penicilamine, các chất có trong thuốc lá…

Dấu hiệu ban đầu có thể là húng hắng ho, người trẻ vã mồ hôi, bỏ ăn, thở khò khè. Sau đó có thể là khó thở, thở mệt, ho kéo dài, ho ra máu, đau ngực. Nếu trẻ có dấu hiệu tím trung ương, ngón tay dùi trống, tăng áp phổi, suy tim phải nếu bệnh ở giai đoạn sau.

Bệnh xơ phổi có lây không?

Các bệnh liên quan đến đường hô hấp ở trẻ sơ sinh đều ít nhiều nguy hiểm. Đặc biệt là liên quan đến phổi. Điều khiến nhiều bà mẹ lo lắng là mức độ lây lan của bệnh. Rõ ràng các bệnh hô hấp thường lây truyền nhanh và bùng phát thành dịch dễ dàng. Con đường lây truyền của bệnh sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh:

  • Nếu do virus lao sẽ rất dễ lây lan, virus có thể truyền qua đường ăn uống, nước bọt trong không khí… vì thế phải cách ly trẻ hoàn toàn.
  • Nếu nguyên do là cha mẹ lạm dụng thuốc kháng sinh cho trẻ, không cần quá lo lắng về vấn đề lây truyền. Trẻ vẫn có thể sinh hoạt bình thường không cần cách ly.
  • Môi trường ô nhiễm, do xạ trị, trào ngược dạ dày, do tự phát…. thì càng không có khả năng lây lan.

Điều trị bệnh xơ phổi ở trẻ sơ sinh

Cho tới thời điểm hiện tại, y khoa vẫn chưa đưa ra biện pháp điều trị dứt điểm nào cho căn bệnh xơ phổ ở trẻ mà vẫn chỉ áp dụng phương pháp tân tiến nhất giúp giảm các triệu chứng để trẻ cảm thấy thoải mái hơn.

  • Dùng thuốc Tây: Cần hạn chế cho trẻ dùng thuốc kháng sinh nhưng trong trường hợp xơ phổi ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ hô hấp điều trị bằng dùng thuốc Tây là điều cần thiết. Một số thuốc phổ biến như Prednisone, methotrexate, Cyclosporin… Sẽ có tác dụng phụ, bác sĩ chắc chắn cân nhắc trước khi kê đơn.
  • Ô-xy liệu pháp: Khi nhận thấy trẻ gặp nhiều khó khăn trong việc hít thở các bác sĩ sẽ ngay lập tức cho bé sử dụng liệu pháp này để tạm thời giúp trẻ ổn định hô hấp.
  • Phục hồi chức năng phổi: Chắc chắn cha mẹ nào cũng mong muốn điều này. Ngoài việc tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ cha mẹ cũng có thể tham khảo những bài thuốc Đông Y uy tín, chúng không cho hiệu quả tức thì nhưng về lâu dài sẽ rất tốt đối với việc phục hồi tạng Phổi.
  • Cấy ghép phổi: Các mô phổi bị sẹo sẽ được thay thế những tế bào phổi khỏe mạnh. Đương nhiên, điều này đồng nghĩa với việc bệnh tình đã nặng và cha mẹ phải chi trả rất nhiều tiền.

Song song với quá trình điều trị tại bệnh viện và tại nhà cha mẹ cần lưu ý đến chế độ ăn uống của trẻ. Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết. Đồng thời, tránh cho trẻ tiếp xúc với thuốc lá và các yếu tố môi trường nhiều ô nhiễm có khả năng gây ảnh hưởng đến phổi của trẻ sơ sinh.

[inline_article id=174917]

Tóm lại, khi trẻ xuất hiệu những dấu hiệu ban đầu nghi là của bệnh xơ phổi ở trẻ sơ sinh, bố mẹ nên đưa trẻ ngay đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán cũng như nhận được sự tư vấn chính xác của các bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương án điều trị thích hợp.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Bệnh tự miễn, con trẻ hay người lớn, thận trọng khi đã có người nhà mắc bệnh

Những tưởng căn bệnh này chỉ xảy ra ở người lớn nhưng thực tế cho thấy trẻ nhỏ cũng nằm trong tầm ngắm của bệnh. Trường hợp bé T. nhập viện bệnh viện Da liễu ngày 7-6 được chẩn đoán mắc bệnh Pemphiqus vulgaris bội nhiễm (kiểu bệnh tự miễn hiếm gặp ở trẻ em) là một ví dụ điển hình.

Vì được điều trị quá trễ nên bé đã bị bội nhiễm, nhiễm trùng máu và đặc biệt là bị kháng tất cả các loại kháng sinh nằm trong chỉ định.

Trong thời gian điều trị, bé phải chuyển qua lại giữa Bệnh viện Nhi Đồng và bệnh viện Da Liễu thành phố vì những diễn tiến phức tạp của bệnh. Bé đã có lúc rất nguy kịch do bội nhiễm vi trùng rất nặng dẫn đến viêm phổi nặng (phải thở máy CPAP), nhiễm trùng máu, nhiễm nấm vào máu, rối loạn chuyển hóa, suy đa cơ quan.

Dù tình trạng nhiễm trùng huyết, viêm phổi của bé T. giảm bớt nhưng bệnh Pemphiqus vulgaris vẫn rất nặng. Nhờ sự phối hợp của các bác sĩ hai bệnh viện, mối nguy đã được đẩy lùi và bệnh tình cũng dần thuyên giảm.

Theo cha bé T, trong gia đình, bà nội bé cũng bị bệnh tương tự và chết vì bệnh này. Do đó, luôn đề phòng nếu đã có người nhà mắc bệnh chính là lời khuyên bác sĩ nếu muốn phòng tránh bệnh.

Bệnh tự miễn là gì?

Với cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch sẽ nhận biết được những cơ quan bị nhiễm trùng như vi khuẩn, virus khi có “kẻ xâm nhập” và tấn công.

Nhưng ở một số người lớn và thậm chí cả trẻ nhỏ, hệ miễn dịch hoạt động không tốt khiến nó nhận nhầm mô khỏe mạnh là những kẻ “xâm nhập” và tấn công chúng. Nó giải phóng các protein được gọi là tự kháng thể tấn công các tế bào khỏe mạnh.

Đây là lý do gây ra một số bệnh được gọi là bệnh tự miễn, gây ảnh hưởng tới nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể.

Một số bệnh thuộc nhóm bệnh này chỉ nhắm vào một bộ phận nào đó của cơ thể như bệnh tiểu đường loại 1 làm tổn thương tuyến tụy hay lupus ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể.

[remove_img id=45746]

Các bệnh tự miễn thường gặp

Theo đó, trong số 80 loại bệnh được gắn mác “tự miễn” thì có 14 loại bệnh thường gặp, đó là:

Tiểu đường type 1

Tuyến tụy sản xuất insulin nội tiết tố, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu. Trong bệnh tiểu đường type 1, hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy.

Đường huyết cao có thể làm tổn thương mạch máu, cũng như các cơ quan như tim, thận, mắt và dây thần kinh.

Viêm khớp dạng thấp

Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, hệ miễn dịch sẽ tấn công các khớp, gây ra những biểu hiện mẩn đỏ, nóng, đau nhức và căng cứng ở các khớp.

Không giống như viêm xương khớp, ảnh hưởng đến mọi người khi tuổi cao, viêm khớp dạng thấp có thể bắt đầu sớm hơn, từ độ tuổi 30.

Bệnh vẩy nến/ viêm khớp vẩy nến

Các tế bào da thường phát triển và đào thải khi chúng không còn cần thiết nữa. Bệnh vẩy nến khiến cho quá trình đào thải này diễn ra quá nhanh. Các tế bào tích tụ và tạo thành các mảng màu đỏ, gây ngứa rát được gọi là vảy hoặc mảng bám trên da.

Khoảng 30% người mắc bệnh vẩy nến cũng có biểu hiện sưng, cứng và đau khớp. Biểu hiện này được gọi là viêm khớp vảy nến.

Đa xơ cứng

Bệnh đa xơ cứng gây tổn thương vỏ myelin – lớp phủ bảo vệ bao quanh các tế bào thần kinh – gây ảnh hưởng đến việc truyền tải thông điệp giữa não và cơ thể.

Hệ quả có thể dẫn đến các triệu chứng như tê cứng, cơ thể yếu mệt, gặp khó khăn trong việc cân bằng và đi bộ. Căn bệnh này diễn ra dưới nhiều hình thức, tiến triển ở các mức độ khác nhau.

Thống kê cho thấy có khoảng 50% những người mắc bệnh cần sự trợ giúp trong lúc đi bộ trong vòng 15 năm sau khi mắc bệnh.

Lupus ban đỏ toàn thân (lupus)

Mặc dù các bác sĩ trong những năm 1800 đầu tiên mô tả lupus như loại bệnh ngoài da do biểu hiện phát ban của nó. Nhưng bệnh còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác, bao gồm khớp, thận, não và tim.

Đau khớp, mệt mỏi và phát ban là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh Lupus ban đỏ.

Bệnh viêm ruột

Bệnh viêm ruột là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng gây viêm trong màng ruột. Mỗi loại bệnh viêm ruột ảnh hưởng đến một phần khác nhau của đường tiêu hóa.

Bệnh Crohn có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn.

Bệnh Graves (Basedow, Parry hay bướu giáp độc lan tỏa)

Bệnh Graves tấn công tuyến giáp ở cổ, tạo ra quá nhiều kích thích tố. Hormon tuyến giáp kiểm soát việc sử dụng năng lượng của cơ thể hoặc chuyển hóa.

Có quá nhiều các kích thích tố sẽ làm tăng hoạt động của cơ thể, gây ra các triệu chứng như căng thẳng, nhịp tim nhanh, không dung nạp nhiệt và giảm cân.

Một triệu chứng thường gặp của bệnh này là mắt lồi, ảnh hưởng tới 50% người mắc bệnh Graves.

Hội chứng Sjogren

Tình trạng này tấn công các khớp, cũng như các tuyến cung cấp “dầu bôi trơn” cho mắt và miệng (tuyến lệ và tuyến nước bọt). Các triệu chứng điển hình của hội chứng Sjögren là đau khớp, khô mắt và khô miệng.

Viêm tuyến giáp Hashimoto

Viêm tuyến giáp Hashimoto cản trở việc sản xuất hormone cung cấp cho cơ thể. Các triệu chứng bao gồm tăng cân, mệt mỏi, cảm cúm, rụng tóc và sưng tuyến giáp (bướu cổ).

Bệnh nhược cơ

Bệnh gây ảnh hưởng đến thần kinh có tác dụng giúp não kiểm soát các cơ. Khi các dây thần kinh bị suy yếu, các tín hiệu không thể điều khiển các cơ chuyển động.

Tình trạng yếu cơ thay đổi và xảy ra với một số cơ chủ động, nhất là các cơ kích thích bởi các tế bào thần kinh vận động như các cơ vận nhãn, cơ nhai, cơ mặt, cơ nuốt và cơ thanh quản.

Viêm mạch

Viêm mạch xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công các mạch máu. Tình trạng viêm khiến các động mạch và tĩnh mạch bị thu hẹp do lượng máu chảy qua chúng ít hơn.

Thiếu máu ác tính

Tình trạng này ảnh hưởng đến một protein gọi là yếu tố nội tại giúp ruột hấp thụ vitamin B-12 từ thực phẩm. Không có vitamin này, cơ thể không thể tạo ra đủ hồng cầu.

Thiếu máu ác tính thường gặp hơn ở người lớn tuổi. Nó ảnh hưởng đến 0,1% người nói chung, nhưng tới gần 2% người trên 60 tuổi.

Bệnh celiac

Những người mắc bệnh loét dạ dày không thể ăn các loại thực phẩm có chứa gluten – một loại protein có trong lúa mì, lúa mạch đen và các sản phẩm ngũ cốc khác. Khi gluten xuất hiện trong ruột, hệ miễn dịch sẽ bị tấn công và gây viêm.

Được xem là loại bệnh tự miễn điển hình của hệ tiêu hóa. Bệnh có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ.

Thực tế cho thấy, có rất nhiều người nhạy cảm với gluten nhưng không phải do mắc bệnh tự miễn và cũng có các triệu chứng tương tự như tiêu chảy và đau bụng.

Bệnh tự miễn có nguy hiểm không?

Tự miễn là bệnh nguy hiểm vì không thể điều trị khỏi hoàn toàn và có thể gây ra những biến chứng nặng nề khác cho sức khỏe.

Có không ít người nghĩ rằng bệnh này cũng gần giống với hiện tượng dị ứng. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

Với dị ứng, hệ miễn dịch của cơ thể tấn công vào những phần tử lạ xâm nhập cơ thể (ví dụ phấn hoa, bụi bặm…), còn tự miễn thì hậu quả sẽ là sự hủy diệt các mô, tế bào của chính cơ thể mà hệ miễn dịch đã tấn công vào.

[remove_img id=44785]

Bệnh tự miễn có lây không?

Chưa có bằng chứng nào chứng minh loại bệnh này có thể lây từ người này sang người khác như các căn bệnh nhiễm trùng.

Nếu không may mắc bệnh, bạn cần lên kế hoạch kiểm soát bệnh. Các triệu chứng của bệnh thường đến rồi đi và có thể bùng phát từng đợt. Nghĩa là các triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột, do đó cần phải theo dõi bệnh sát sao.

Đến nay, phần lớn các bệnh kiểu tự miễn chưa có thuốc chữa khỏi hoàn toàn nhưng đã có nhiều hướng điều trị mới được áp dụng. Nhiều loại thuốc có thể giúp kiểm soát các triệu chứng và trong một số trường hợp có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh.

Bên cạnh đó, sự thay đổi lối sống như chế độ ăn lành mạnh, tập luyện thể thao, nghỉ ngơi hợp lý… cần được kết hợp trong quá trình điều trị bệnh tự miễn để sức khỏe trẻ hay người lớn mắc bệnh nhanh chóng được hồi phục.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Vấn đề về tiêu hóa

Những điều không thể không biết về bệnh Celiac ở trẻ em

Trong các bệnh liên quan đến đường ruột ở trẻ em bệnh Celiac là một bệnh tiêu hóa điển hình gây tổn thương ruột non và gây cản trở sự hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Trẻ bị mắc không thể dung nạp gluten,một loại protein phổ biến có trong lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch.

Nếu mẹ không sớm phát hiện ra các triệu chứng, trong giai đoạn trẻ ăn dặm để bé thưởng thức những thực phẩm chứa gluten, hệ miễn dịch của trẻ sẽ tấn công niêm mạc ruột non. Gluten không được tiêu hóa sẽ làm tổn thương niêm mạc ruột.

Nguyên nhân phổ biến

Có 2 nguyên nhân chính tác động trực tiếp gây ra bệnh là do yếu tố di truyền hoặc đến từ môi trường, tức là bé tiếp xúc với yếu tố kích hoạt. Thông thường, nếu là do di truyền trẻ sẽ có những biểu hiện sớm sau khi sinh sau đó phát triển thành những dấu hiệu rõ rệt khi tiếp xúc với thực phẩm chứa gluten.

bệnh celiac
Bệnh dị ứng gluten có thể xuất hiện từ sau sinh và “bám” trẻ tới khi trưởng thành

Bệnh Celiac khác so với tình trạng dị ứng với lúa mì. Các dị ứng xảy ra khi các yếu tố khác nhau của hệ miễn dịch bị kích hoạt bởi lùa mì, gây nên các triệu chứng dị ứng như  phát ban và thở rít.

Dấu hiệu nhận biết

Khi bé gặp các vấn đề về đường ruột, dấu hiệu nhận đặc trưng:

  • Trẻ bị tiêu chảy
  • Bé chán ăn
  • Chướng bụng hoặc bị đau bụng thường xuyên
  • Giảm cân hoặc khí tăng cân

Mẹ cần biết rằng những triệu chứng này có thể bắt đầu ở bất kỳ độ tuổi nào, từ trẻ sơ sinh cho đến khi trưởng thành, bất kỳ khi nào ăn thực phẩm chứa gluten.

Một số ít trường hợp, trẻ không có dấu hiệu nào phổ biến nhưng lại có vấn đề về cân nặng, chậm phát triển, thiếu máu, thiếu sắt, phát ban hoặc các vấn đề nha khoa. Ở trẻ lớn hơn, các triệu chứng có thể bao gồm táo bón hoặc tiêu chảy, đi ngoài phân mỡ, đầy hơi, chướng bụng.

  • Các triệu chứng về da: Các triệu chứng bao gồm ngứa, nổi mụn nước ở khuỷu tay, đầu gối, mông, lưng dưới, mặt, cổ, thân mình, đôi khi còn trong khoang miệng .
  • Vấn đề răng miệng: Đó là những vấn đề khi trẻ thay răng vĩnh viễn bao gồm men răng ngả vàng hoặc có những đốm nâu, rãnh hoặc hố trên răng.

Ngoài ra bệnh Celiac có thể gây nên các triệu chứng nhẹ và mơ hồ như mệt mỏi, thiếu máu thiếu sắt trong giới hạn hoặc thấp bé hơn các bạn cùng độ tuổi. Một khi trẻ được xác định mắc bệnh Celiac sau sinh thiết da hoặc ruột, cách điều trị duy nhất là hoàn toàn loại bỏ gluten trong chế độ ăn.

Điều trị bệnh Celiac

Để điều trị dứt điểm bệnh Celiac mẹ cần đưa bé đến các trung tâm Nhi khoa uy tín, tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Khi đã chuẩn đoán chính xác trẻ mắc bệnh dựa trên kết quả sinh thiết ruột, liệu pháp điều trị hàng đầu đó là áp dụng một chế độ dinh dưỡng không có gluten.

Nếu không được điều trị, bệnh celiac có thể dẫn tới một số vấn đề về sức khỏe khác, như loãng xương, u lympho ruột, vô sinh và một số biến chứng nguy hiểm sau:

  • Kém hấp thu dinh dưỡng
  • Giảm mật độ xương, gia tăng nguy cơ gãy xương
  • Tăng nguy cơ ung thư họng và thực quản
  • Suy dinh dưỡng
  • Tiêu chảy thường xuyên
  • Mệt mỏi
  • Thiếu máu
  • Thấp lùn
  • Quáng gà
  • Xuất huyết
  • Các vấn đề về tâm thần

Điều lưu ý đáng quan trọng khác là tuyệt đối không bao giờ áp dụng chế độ ăn không có gluten cho trẻ khi chưa có kết quả chẩn đoán sinh thiết ruột.

Đã có nhiều trường hợp trẻ bị ép buộc phải tuân theo chế độ ăn nghiêm ngặt không cần thiết và có thể dẫn đến suy dinh dưỡng mặc dù trẻ không hề mắc bệnh. Ngoài ra, cũng phải kể đến trường hợp khi sinh thiết ruột cho kết quả dương tính giả.

bệnh dị ứng gluten 1
Một chế độ ăn không gluten chỉ ấp dụng sau khi bác sỹ đưa ra kết luận

Những thực phẩm không chứa gluten

Dưới đây là một số thực phẩm không chứa gluten từ gạo, ngô và khoai tây như:

  • Kiều mạch
  • Bột năng
  • Hạt kê
  • Diêm mạch

Trong gian đoạn trẻ ăn dặm mẹ nên lựa chọn cho trẻ những loại thực phẩm được làm từ những loại hạt kể trên. Ngoài ra cần luôn đọc kỹ nhãn thực phẩm để biết được sản phẩm nào có chứa gluten.

Ngoài việc kiêng cữ cần thiết các thực phẩm chứa gluten, bé có thể ăn thoải mái các thực phẩm sau:

  • Rau và trái cây
  • Hầu hết các sản phẩm sữa
  • Thịt đỏ
  • Thịt gà
  • Trứng
  • Đậu đỗ
  • Các loại quả hạch

[inline_article id=61207]

Khi trẻ bị mắc bệnh Celiac điều quan trọng nhất là phát hiện sớm các triệu chứng đồng thời đưa trẻ tới bác sĩ để thăm khám sức khỏe và làm xét nghiệm chuẩn đoán sinh thiết ruột.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Biến chứng hăm tã đáng sợ hơn mẹ tưởng

Hăm tã là gì mà “gây họa” khắp thế gian?

Hăm tã là tình trạng viêm da kích ứng. Vùng da ở mông, ở vùng kín của con xuất hiện vết mẩn đỏ nhẹ, lan rộng ở các ngấn, kẽ vùng bẹn, mông, đùi. Con khóc suốt vì ngứa ngáy, khó chịu.

Mức độ hăm tã nặng nề có thể gây ra tình trạng đau rát, thậm chí chảy máu. Tình trạng hăm tã có thể xuất hiện khi trẻ được 6 tuần tuổi hoặc nhỏ hơn.

Không khó để nhận biết hiện tượng hăm tã ở trẻ, theo kinh nghiệm của các bà mẹ bỉm sữa khi thấy da của trẻ ở vùng quấn tã bị đỏ, nhất là ở xung quang bộ phận sinh dục, kèm theo mùi khai chính là dấu hiện sớm nhận biết nhất khi trẻ bị hăm tã.

Hăm tã sơ sinh

Hăm tã tạo môi trường cho bệnh viêm da cơ hội

Làn da trẻ sơ sinh chỉ mỏng bằng 1/5 so với người lớn, các chức năng cân bằng trên da chưa phát triển hết. “Thành trì” mỏng manh của bé yêu rất dễ xuất hiện hiện tượng hăm tã tại vùng da tiếp xúc với tã.

Hăm tã ban đầu khá vô hại, chỉ là ngứa ngáy khó chịu. Nếu không được điều trị, chúng tạo môi trường cho bệnh cơ hội khác như nhiễm nấm và nhiễm trùng.

Biểu hiện hăm tã

Tã lót không thoải mái

Đóng bỉm quá chặt hoặc dùng loại tã lót kém chất lượng, chất liệu nhiều nylon gây bí da bé yêu.  Chính vì vậy, bác sĩ Nhi khoa thường khuyên mẹ nên kiểm tra tình trạng bỉm tã của trẻ sơ sinh, thay cho con thường xuyên.

Tiếp xúc chất thải bài tiết

Nước tiểu có tính axit. Phân chứa nhiều vi khuẩn và enzyme bài tiết, môi trường kiềm có độ pH cao. Khi các chất thải bài tiết này tiếp xúc làn da bé một thời gian, chúng gây ngứa ngáy và kích ứng.

Quần áo dính chất bẩn, tã lót bẩn càng tiếp xúc vùng dưới của bé lâu chừng nào mức độ hăm tã càng nặng. Chính vì vậy, thời gian thay quần áo, bỉm tã cho con nên định kỳ từ 2-2,5 tiếng đồng hồ.

Nếu bé sơ sinh gặp triệu chứng tiêu chảy, mẹ càng phải quan tâm đến con nhiều hơn, thay đồ thường xuyên hơn, đảm bảo lúc nào bé cũng sạch sẽ và khô ráo.

Viêm da tiết bã

Tương tự tình trạng “cứt trâu” xuất hiện trên da dầu. Triệu chứng này có thể lan xuống dưới, hoặc xuất hiện ở vùng da tiếp xúc tã.

Trẻ bị viêm da tiết bã vùng mặc tã có hiện tượngda  bong tróc và ngứa.

Nhiễm nấm Candida

Da bị kích thích cũng là đất màu mỡ cho nấm Candida phát triển. Đây là chủng nấm giống loại nấm gây nhiễm trùng miệng ở trẻ sơ sinh, hoặc gây nhiễm trùng âm đạo ở phụ nữ.

Candida có mặt trong ruột và da người, nhưng thường được kiểm soát bởi vi khuẩn hữu ích. Nhiễm nấm Candida dễ xảy ra khi bé yêu nhà bạn dùng thuốc kháng sinh. Loại thuốc này diệt đi vi khuẩn có ích cùng với các khuẩn khác, tạo điều kiện cho nấm phát triển.

Hăm tã do Candida
Da bé tổn thương do nhiễm nấm Candida

Nhiễm khuẩn trên da

Vi khuẩn trên da cũng là nguyên nhân gây hăm tã cho bé. Trong đó, một triệu chứng kích ứng da nghiêm trọng gọi là Hội chứng da bỏng rộp, gây ra bởi chủng vi khuẩn tụ cầu.

Tình trạng xuất hiện đầu tiên là đỏ da, sau đó da xuất hiện các vết rộp tổn thương, có túi nước. Nếu da con bạn xuất hiện các triệu chứng, hãy đưa bé đến các trung tâm y tế ngay lập tức.

Hăm tã do nhiễm khuẩn
Mụn rộp trên da trẻ do nhiễm khuẩn, gây đau và chảy máu

Một loại vi khuẩn khác có thể gây kích ứng da, hăm tã có tên gọi Streptococcus. Nhiễm trùng trên da thường kéo theo những cơn sốt, mặc khác vùng bị nhiễm trùng sẽ chảy nước vàng hoặc có bóng nước lớn.

Màng bóng mỏng dễ vỡ, để lại một lớp vỏ mỏng màu vàng nâu. Có khi, nhiễm trùng da không tạo bóng nước nhưng đóng vảy dày, có màu vàng và kèm theo ửng đỏ ở vùng da xung quanh. Lúc này, bé cần được chăm sóc y tế chu đáo.

Hạn chế hăm tã tối đa bé thoải mái “hết ga”

Mẹ  nào cũng phải ít nhất một lần “chiến đấu” với hăm tã, nhưng mẹ hoàn toàn có thể hạn chế những khó chịu này gây ra cho làn da của bé.

Khi chăm sóc vùng kín, vùng mông của con, mẹ chỉ nên dùng sữa tắm chuyên biệt không mùi, ít bọt, thành phần thiên nhiên, nguyên liệu được trồng theo phương pháp hữu cơ , bông sạch thấm nước ấm, tuyệt đối tránh dùng khăn ướt, sữa tắm có hương liệu, tạo nhiều bọt. Những sản phẩm này có nồng độ cồn và hương liệu sẽ làm khô ngứa da bé, càng làm da bé bị tổn thương hơn.

Chọn loại tã tốt, sử dụng chất liệu thông thoáng thân thiện và thường xuyên thay tã để tránh hiện tượng hăm da. Tuy nhiên, một khi đã bị hăm, bạn nên tránh cho trẻ sử dụng tã thời gian dài. Vùng da quanh tã thông thoáng, khô ráo sẽ mau lành hơn.

Mẹ cũng bỏ ngay thói quen sử dụng phấn rôm cho bé. Loại phấn này không những không giảm được viêm da mà còn bít lỗ chân lông, làm bệnh nặng nề hơn. Thành phần phấn rôm có bột talc, muối canxi, kẽm, chất béo, chất tạo hương sẽ gây hại cho đường hô hấp của bé.

Thay vì vậy, nên tìm đúng loại dược mỹ phẩm an toàn, thân thiện với vùng da mỏng manh, nhạy cảm của con. Sử dụng thường xuyên sản phẩm chuyên dụng để hạn chế tối đa hăm tã.

Phòng ngừa hăm tã

Kem ngăn ngừa và đặc trị hăm tã cho bé

Kem ngăn ngừa và đặc trị hăm tã hiện nay đang được phần lớn các mẹ  Việt sử dụng, tuy nhiên việc thông thái lựa chọn 1 sản phẩm hiệu quả, an toàn cần theo sát 5 tiêu chuẩn sau:

  1. Nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng: được sản xuất bởi nhà máy được chứng nhận GMP.
  2. Không mùi, không màu, không paraben, không chất bảo quản.
  3. Thành phần thiên nhiên, nguyên liệu được trồng theo phương pháp hữu cơ đã được kiểm chứng lâm sàng, an toàn cho mọi loại da, kể cả da nhạy cảm, dễ kích ứng.
  4. Đã được Bộ Y tế cấp Phép lưu hành tại Việt Nam.
  5. Có các bộ sản phẩm chăm sóc da hàng ngày chuyên biệt để tăng tính hiệu quả như: sữa tắm gội toàn thân, kem dưỡng da mặt và toàn thân.

[inline_article id=203235]

Hội tụ đủ các tiêu chuẩn trên là kem phòng và giảm hăm tã cho bé từ 1 ngày tuổi trở lên. – Oillan Baby Nappy Rash Cream. Cách sử dụng rất đơn giản. Mỗi ngày, sau khi tắm và vệ sinh cho bé, mẹ chỉ cần thoa một lượng kem nhỏ vào vùng da bị hăm hoặc cần ngăn ngừa tình trạng hăm tã.

Dòng dược mỹ phẩm nằm trong bộ 5 sản phẩm Oillan Baby đến từ Châu Âu, chăm sóc toàn diện cho da của trẻ ngay từ khi mới chào đời, được Viện Nghiên cứu Sức khỏe Trẻ em Memorial khuyên dùng cho mọi loại da, kể cả da dễ dị ứng.

Oillan Baby Nappy Rash không chứa dầu khoáng, dẫn xuất từ dầu hỏa, silicon, paraben hoặc chất bảo quản tổng hợp, cồn, propylene glycol, PEG hoặc các phụ gia tạo màu.

Để đạt hiệu quả phòng ngừa hăm tã tốt nhất, nên sử dụng trọn bộ Oillan Baby gồm  sữa tắm gội 2 trong 1, sữa dưỡng thể dùng sau khi tắm và kem ngừa hăm dùng sau cùng.

Sản phẩm Thành phần
 Kem điều trị hăm tã

Kẽm oxyd (15%) làm dịu kích ứng và bảo vệ da chống lại độ ẩm không mong muốn.

Glycerin (3,8%) giúp dưỡng ẩm da chuyên sâu

Triglyceride của axit capric (4%),

Dầu jojoba (3%) và dầu hướng dương (1%) giúp tăng cường lớp lipid bảo vệ của biểu bì.

Liên hệ: 1900 1250( giờ hàh chính) hoặc hòm mail: [email protected] để được các chuyên gia tư vấn về cách chăm sóc và bảo vệ toàn diện làn da  bé từ 1 ngày tuổi.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Bệnh béo phì ở trẻ em nguy hiểm đến mức nào?

Bệnh béo phì ở trẻ em rất nguy hiểm. Trẻ em thừa cân sẽ có nhiều nguy cơ trở thành người lớn béo phì. Căn bệnh trẻ em này còn mang đến một tương lai nhiều bệnh tật và hệ lụy xấu khi trưởng thành. Do đó, phòng thừa cân béo phì từ độ tuổi sơ sinh, mẫu giáo là rất cần thiết.

Bệnh béo phì ở trẻ em là gì?

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa, bệnh béo phì ở trẻ em là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe.

Béo phì là hiện tượng cân nặng cao hơn mức cân nặng nên có tương ứng với chiều cao. Nó là sự tích tụ bất thường và quá mức khối mỡ tại mô mỡ cùng các cơ quan khác ảnh hưởng tới sức khỏe.

Đánh giá béo phì sớm và đơn giản nhất là theo dõi biểu đồ tăng trưởng và chỉ số cân nặng theo chiều cao, chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi.

Biểu đồ tăng trưởng: Cân và đo chiều cao cân nặng của trẻ hàng tháng khi trẻ dưới 12 tháng tuổi, mỗi 2 tháng khi trẻ 12 tới 24 tháng tuổi. Trẻ tăng cân nhanh và cân nặng vượt quá đường cao nhất của biểu đồ thì có nguy cơ béo phì.

bệnh béo phì ở trẻ em 2
Tỷ lệ trẻ em bị béo phì ngày càng cao trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam

Cân nặng theo chiều cao hoặc BMI theo tuổi (do bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng thực hiện): Với trẻ trên 2 tuổi, tốt nhất là sử dụng chỉ số cân nặng theo chiều cao hoặc BMI theo tuổi để đánh giá thừa cân béo phì.

Cân nặng lý tưởng so với chiều cao (IBWH)

IBWH = (cân nặng đo được/Cân nặng trung bình so với chiều cao) x 100

Béo phì khi IBWH ≥ 120%

Cân nặng so với chiều cao: Béo phì khi cân nặng so với chiều cao > + 2SD

Cách tính béo phì ở trẻ em theo BMI

Chỉ số khối cơ thể (BMI)
BMI = Cân nặng (kg)/(Chiều cao)2 (m)

Trẻ em thừa cân và béo phì khi chỉ số BMI theo tuổi lớn hơn 85th

Dấu hiệu trẻ bị béo phì mẹ cần biết

Việc nhận biết những dấu hiệu bệnh béo phì ở trẻ em sẽ giúp cha mẹ có biện pháp phòng tránh kịp thời và duy trì tình trạng sức khỏe ổn định cho bé.

  • Số cân nặng của trẻ cao hơn so với mức bình thường chính là cách nhận biết béo phì đầu tiên mà bạn cần lưu ý.
  • Chỉ số trung bình giữa cân nặng và chiều cao của trẻ nếu cao hơn 20% so với mức tiêu chuẩn thì bạn phải nghĩ ngay tới tình trạng bé đang có nguy cơ bị béo phì.
  • Một số vùng trên cơ thể như đùi, cánh tay, hai bên ngực, cằm xuất hiện mỡ thừa, việc đi lại của trẻ trông nặng nề, khó coi là dấu hiệu nhận biết trẻ béo phì, chứng tỏ rằng bé đang bị thừa cân. Bạn cần đo lường cân nặng cho con thường xuyên để xác định trẻ có béo phì hay không.

[inline_article id=5284]

  • Dấu hiệu nhận biết trẻ béo phì cũng được cảnh báo với biểu hiện thèm ăn, ăn nhiều thường xuyên. Thực tế nếu bé ăn quá nhiều, phần ăn mỗi bữa mỗi tăng, về lâu về dài nguồn năng lượng dư thừa sẽ tích trữ thành mỡ, gây thừa cân và rất dễ bị béo phì.
  • Trẻ nhỏ rất thích ăn ngọt, bánh kẹo khác nhau, nhưng nếu thấy trẻ luôn có nhu cầu nạp đồ ngọt, thức ăn nhanh giàu chất béo thì đây cũng là những dấu hiệu nhận biết trẻ béo phì. Lúc này, nguy cơ trẻ bị thừa cân, mắc bệnh béo phì là rất cao.
  • Việc cân bằng chế độ dinh dưỡng của bé cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị béo phì. Hầu hết trẻ nhỏ không chịu ăn rau hoặc ăn quá ít sẽ có nhiều khả năng bị thừa cân. Bởi nguồn năng lượng cung cấp thiếu hụt vitamin, khoáng chất mà lại dư thừa chất béo, đạm thì sẽ khiến bé nhanh tăng cân và tăng liên tục dẫn đến béo phì.

Nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ em đơn thuần: do thay đổi cân bằng năng lượng, tăng lượng thu vào và giảm lượng tiêu hao làm tăng tích tụ mỡ trong cơ thể, đặc biệt là ở bụng, mông, đùi và vai.

Dạng béo phì đơn thuần thường gặp ở những trẻ béo phì háu ăn, ít hoạt động và giảm chuyển hóa thân nhiệt. Trẻ béo phì thường cao hơn ở lứa tuổi trước dậy thì, nhưng lâu dài trẻ ngưng tăng trưởng sớm và có chiều cao trung bình thấp ở tuổi trưởng thành.

bệnh béo phì ở trẻ em
Bệnh béo phì do nhiều nguyên nhân nhưng đa số do yếu tố dinh dưỡng

Dạng béo phì này thường mang tính gia đình. Những trẻ có bố mẹ, ông bà béo phì thường có nguy cơ dễ béo phì, có thể tìm thấy gen gây béo (leptin). Nếu bố mẹ cũng là người nặng cân thì đời con có đến 70–80% dễ bị béo phì. Trường hợp chỉ có một trong hai đấng sinh thành béo phì thì con số này ở đời con giảm còn 40–50%. Nếu cha mẹ đều không béo phì thì xác suất con sinh ra bị bệnh béo phì ở trẻ em chỉ chiếm khoảng 1%.

Nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ em do nội tiết

  • Bệnh béo phì ở trẻ em do suy giáp trạng: Béo toàn thân, lùn, da khô và thiểu năng trí tuệ.
  • Bệnh béo phì ở trẻ em do cường năng tuyến thượng thận (U nam hóa vỏ tượng thận): Béo bụng, da đỏ có vết rạn, nhiều mụn trứng cá, huyết áp cao.
  • Bệnh béo phì ở trẻ em do thiểu năng sinh dục: Thường gặp trong 1 số hội chứng: Prader-Willi béo bụng, lùn, thiểu năng trí tuệ và hay gặp tinh hoàn ẩn. Lorence Moon Biel béo đều toàn thân, đái nhạt, thừa ngón và có tật về mắt.
  • Bệnh béo phì ở trẻ em do các bệnh về não: Thường gặp do các tổn thương vùng dưới đồi, sau di chứng viêm não. Béo thường có kèm theo thiểu năng trí tuệ hoặc có triệu chứng thần kinh khu trú.
  • Bệnh béo phì ở trẻ em do dùng thuốc: Uống corticoid kéo dài trong điều trị bệnh hen, bệnh khớp, hội chứng thận hư hoặc vô tình uống thuốc Đông y có trộn lẫn corticoid để điều trị chàm, dị ứng và hen.

Nguyên nhân gây bệnh béo phì ở trẻ em do tâm lý xã hội

Áp lực học hành hoặc không khí gia đình căng thẳng đều có thể khiến trẻ tổn thương tâm lý với những biểu hiện dễ cáu giận, kích động, phản kháng hoặc thu mình khép kín. Trong tình trạng mất kiểm soát cảm xúc, trẻ cũng ăn uống nhiều hơn như một cách cơ thể giảm áp lực, làm tăng nguy cơ béo phì.

Hậu quả trẻ béo phì

Bệnh béo phì ở trẻ em trước tiên sẽ khiến cho con nặng nề, phản xạ kém, dễ bị tai nạn. Khi tăng cân quá nhanh, trẻ sẽ phải đối mặt với những vấn đề về sức khỏe như rạn da, biến dạng xương chân, khó thở hay có những cơn ngừng thở lúc ngủ làm giảm chất lượng giấc ngủ.

Trẻ em bị béo phì có nguy cơ mắc các bệnh giống người lớn nhưng nặng hơn vì thời gian bệnh kéo dài và ảnh hưởng tới nội tiết, tinh thần.

  • Ảnh hưởng tâm lý xã hội: Bệnh béo phì ở trẻ em thường kéo dài cho đến hết thời gian thiếu niên, ảnh hưởng xấu tới tâm lý xã hội của con, từ đó giảm thành công trong học tập và thường không khỏe mạnh.
  • Các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch: Bệnh béo phì ở trẻ em thường gây tăng huyết áp, kháng insulin và rối loạn lipid máu xuất hiện liên quan tới tăng tích lũy mỡ trong ổ bụng. Những rối loạn lipid máu, huyết áp và insulin ở trẻ em sẽ kéo dài đến thời kỳ thanh niên.
  • Biến chứng gan: Bệnh gây ra các biến chứng gan, đặc biệt đặc tính nhiễm mỡ gan và triệu chứng tăng men gan (transaminase huyết thanh). Các bất thường men gan cũng có thể liên quan với bệnh sỏi mật, nhưng bệnh này thường hiếm gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Các biến chứng về giải phẫu, xương khớp: Bệnh gây ra biến chứng về mặt giải phẫu. Nghiêm trọng là bệnh Blount (một dị dạng xương chày do phát triển quá mạnh), dễ bị bong gân mắt cá chân.
  • Các biến chứng khác: Bệnh cũng gây nghẽn thở khi ngủ và bệnh giả u não. Nghẽn thở khi ngủ có thể gây chứng thở quá chậm và thậm chí ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong. Bệnh giả u não là một bệnh hiếm gặp liên quan đến tăng áp suất trong sọ não, đòi hỏi cần phải đi khám ngay.

    bệnh béo phì ở trẻ em 1
    Béo phì mang đến nhiều hậu quả nghiêm trọng và lâu dài cho sức khỏe của bé

Cách phòng tránh bệnh béo phì ở trẻ em

Mẹ có thể phòng bệnh béo phì ở trẻ em cho con bằng những phương pháp sau đây:

  • Nuôi con bằng sữa mẹ ngay sau sinh và tiếp tục cho trẻ bú đến 18-24 tháng.
  • Cho trẻ ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm; chế độ ăn dặm cân đối, hợp lý, bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng cho bé theo độ tuổi.
  • Đa dạng các loại thức ăn tốt cho sức khỏe như các thực phẩm cung cấp chất đạm, chất béo, chất bột, chất xơ (thịt, cá, thịt gà, trứng, đậu nành, lạc, gạo, bắp, các loại hoa quả…).
  • Cho ăn đúng giờ theo bữa. Không nên cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga.
  • Hạn chế các loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường.
  • Không nên dự trữ trong nhà các loại thức ăn giàu năng lượng, như bơ, phô mai, bánh, kẹo, sôcôla, kem, nước ngọt.
  • Không nên cho trẻ ăn nhiều vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Khi trẻ bị béo phì thì chế độ ăn uống phải có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
bệnh béo phì 1
Nhiều gia đình đã sai lầm khi có quan niệm trẻ em càng béo càng tốt
  • Trẻ dưới 6 tuổi chưa đòi hỏi phải tập thể dục thể thao nhưng khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ tham gia trò chơi vận động (đạp xe, nhảy dây, cò cò, năm mười…), phụ việc nhà vừa sức. Trẻ trên 6 tuổi thì ngoài những việc trên, cần tạo điều kiện cho trẻ tham gia các môn thể dục, thể thao vừa sức.

Điều chỉnh hành vi

  • Tự kiểm soát: Cho trẻ ghi nhật ký ăn uống và vận động trong một tuần.
  • Cung cấp kiến thức về dinh dưỡng: Phụ huynh cần đọc nhãn thực phẩm để chọn lựa thực phẩm thích hợp cho gia đình, hiểu được lợi ích của chất xơ (phòng chống táo bón ở trẻ em, phòng chống ung thư, giúp giảm mỡ trong máu).
  • Kiểm soát kích thích: Hạn chế dự trữ thức ăn ngọt béo, chỉ ăn tại bàn ăn và không ăn nơi khác trong nhà. Cha mẹ không ép trẻ ăn, không yêu cầu trẻ phải ăn hết toàn bộ suất ăn.
  • Điều chỉnh các thói quen ăn uống: Cắn miếng nhỏ, nhai chậm, đặt đũa xuống giữa các lần nhai.

Tăng nguy cơ thừa cân, béo phì ở trẻ thiếu ngủ

Nghiên cứu mới đây nhất được các nhà khoa học Anh công bố trên chuyên san Sleep. Sau 42 cuộc khảo sát liên quan đến 75.000 trẻ em, kết quả khẳng định so với trẻ ngủ đủ giấc, trẻ thiếu ngủ có nguy cơ thừa cân hoặc béo phì tăng hơn 58%.

Điều trị bệnh béo phì ở trẻ em

1. Thay đổi chế độ dinh dưỡng cho bé

Nếu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng của bé quá đột ngột sẽ gây hại cho quá trình phát triển thể chất bình thường của con. Bạn không cho bé ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị và những loại đồ ăn vừa chứa chất béo vừa nhiều đường như bánh ngọt, bánh nướng, khoai tây chiên, kem… Song song đó, để đảm bảo bé vẫn đủ chất thì bạn thay thế các loại thực phẩm có thành phần dinh dưỡng tương đương nhưng ít đường và chất béo hơn. Bạn có thể cho bé ăn nhiều rau xanh, các loại trái cây.

Trong quá trình thay đổi này, sữa rất cần thiết vì sữa cung cấp những vi chất quan trọng cho sự phát triển của trẻ như canxi, các vitamin và khoáng chất khác. Hãy hạn chế các loại sữa béo vì đó là một trong những thủ phạm gây ra chứng béo phì.

Hãy tăng cường các bữa ăn chính cùng gia đình, hạn chế các bữa ăn vặt. Để bé quen dần với điều này, bạn hãy cho ngồi ăn cùng gia đình để con cảm thấy vui vẻ không nhớ về các món ăn vặt.

Nước lọc, nước ép trái cây rất tốt cho bé. Tuy nhiên, bạn chỉ nên cho bé dùng nước ép trái cây một cách vừa phải vì nếu uống nhiều sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa cũng như đây là loại thức uống tăng lượng đường trong cơ thể của bé.

2. Trẻ tích cực luyện tập

Hãy lên kế hoạch tập thể dục cho bé ngay khi phát hiện con có dấu hiệu của chứng béo phì, có thể cho bé tập các bài tập vào sáng và chiều.

Bạn hãy tập luyện cùng để bé thích thú và cảm thấy được sự quan tâm của cha mẹ. Các môn thể thao đơn giản như đi bộ, tập động tác tay chân, bơi lội… rất tốt cho quá trình giảm trọng lượng cơ thể của bé. Các trò chơi vận động xung quanh nhà đối với bé 1-3 tuổi cũng là một trong những cách tốt để giúp tiêu hao năng lượng của cơ thể.

Bạn cho bé tập các bài tập với thời lượng hợp lý, không nên ép con tập quá nhiều dễ gây khó chịu và không muốn luyện tập cho những lần kế tiếp.

Những câu hỏi liên quan tới bệnh béo phì ở trẻ em

1. Trẻ béo phì có cần bổ sung chất béo?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trẻ béo phì vẫn cần bổ sung chất béo cho quá trình phát triển trí não và thể chất. Loại bỏ hoàn toàn chất béo ra khỏi thực đơn của bé có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển toàn diện của trẻ.

Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng, thay vì cắt giảm lượng chất béo trong thực đơn của bé, mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân khiến con bị béo phì, và đưa ra những giải pháp phù hợp. Nếu trẻ bị thừa cân béo phì do ít vận động, thường xuyên ăn thực phẩm ngọt, nhiều đường thì mẹ nên cắt giảm những món ngọt và khuyến khích bé vận động nhiều hơn.

Có 2 nhóm chất béo chính, một loại bao gồm các loại chất béo bão hòa, “thủ phạm” chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, các bệnh tim mạch và một loại bao gồm các chất béo không bão hòa (omega 3, a-xít béo không no) có lợi cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ.

Vì vậy, thay vì cắt giảm hoàn toàn chất béo, mẹ chỉ nên loại bỏ nhóm chất béo không tốt cho sức khỏe.

2. Trẻ béo phì có bị suy dinh dưỡng hay không?

“Thủ phạm” chính gây nên tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em thường là do cơ thể không nạp đủ dưỡng chất từ chế độ ăn uống hàng ngày. Vì vậy, dù mập hay ốm, trẻ đều có khả năng bị suy dinh dưỡng mẹ nhé!

Những bé mập mạp cũng có nguy cơ thiếu chất khá cao. Do trong chế độ ăn của trẻ thường có quá nhiều chất béo hoặc những thực phẩm nhiều đường nhưng lại ít đa dạng, thiếu rau và trái cây. Từ đó dẫn đến một chế độ dinh dưỡng thừa calorie nhưng lại thiếu vitamin và các loại khoáng chất khác.

Suy dinh dưỡng dù ở thể thừa cân béo phì hay nhẹ cân còi cọc đều sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe bé. Đặc biệt, với trẻ béo phì, nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường… khá lớn.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Top 13 thực phẩm giàu protein cho trẻ bạn chẳng thể bỏ qua

Protein được xem là một trong những dưỡng chất quan trọng nhất và là nguồn năng lượng chính có vai trò xây dựng, hình thành chức năng của các bộ phận trong cơ thể. Do đó, để giúp bé phát triển toàn diện, bạn cần chú ý bảo đảm bổ sung thực phẩm giàu protein trong khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ.

Chế độ ăn giàu protein cần thiết cho trẻ thế nào?

protein là chất dinh dưỡng thiết yếu

Tầm quan trọng của protein

Protein là yếu tố cấu tạo nên hệ cơ, da và các cơ quan trong cơ thể. Đồng thời giúp cơ thể thay thế và tái tạo lại các tế bào. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ vì ở độ tuổi này, trẻ đang trong giai đoạn phát triển liên tục. Bên cạnh đó, protein còn giúp các làm lành các vết thương nhanh chóng, giúp cân bằng chất lỏng và axit trong cơ thể.

Trong 2 năm đầu đời, 50% protein trong khẩu phần ăn của bé được sử dụng để phát triển, 50% còn lại được dùng để duy trì các mô và cơ. Đến năm 3 tuổi, 11% lượng protein thu nạp được dùng để phát triển cơ thể.

Bổ sung lượng protein cần thiết theo từng độ tuổi của trẻ

Trẻ sơ sinh là thời kỳ cần cung cấp nhiều protein nhất. Càng lớn, lượng protein sẽ giảm đi mỗi ngày. Do đó, các bậc cha mẹ có thể dựa vào thông tin sau để bổ sung lượng protein trong các bữa ăn hàng ngày theo từng độ tuổi và cân nặng của bé.
  • Từ 1-3 tuổi: Cần 0,55gr protein cho mỗi 0,454kg trọng lượng cơ thể. Ví dụ, bé nặng 13,6kg cần khoảng 16,5gr protein/ngày.
  • Từ 4-6 tuổi: Cần 0,5gr protein/0,454kg trọng lượng cơ thể. Ví dụ trẻ 5 tuổi nặng 20,4kg cần khoảng 22,5gr protein/ngày.
  • Từ 7-14 tuổi: Cần 0,45gr protein/0,454kg trọng lượng cơ thể. Ví dụ, trẻ 12 tuổi, nặng 40kg cần khoảng 40,5gr protein/ngày.

Thực phẩm giàu protein có ở đâu?

trứng giàu protein cho người luyện tập thể thao

Protein có cấu tạo từ các amino axit. Trong số 22 loại amino axit, có 9 loại rất cần thiết và bạn cần phải bổ sung qua chế độ ăn uống vì cơ thể không tự tổng hợp được. Dưới đây là một số loại thực phẩm giàu protein cho trẻ bạn nên bổ sung cho con:

1. Trứng

Trứng mà đặc biệt là lòng trắng trứng là nguồn protein lý tưởng nhất mẹ cần bổ sung cho bé (1 cái lòng trắng trứng chứa khoảng 26gr protein). Nếu bạn đang giảm cân, lòng trắng trứng là lời khuyên cho bạn vì nó có thể cung cấp năng lượng đủ để khiến bạn cảm thấy khỏe mạnh cả ngày.

2. Sữa và các chế phẩm từ sữa

Ngoài canxi, vitamin, sữa là nguồn protein tuyệt vời cho cơ thể. Khoảng 28,5ml sữa thì có 1gr protein. Do đó, lời khuyên là nên uống ít nhất 1 ly sữa mỗi ngày hoặc thay thế bằng  phô mai, kem, sữa chua và các chế phẩm từ sữa khác.

3. Các loại hạt

Bổ sung dinh dưỡng cho bé
Họ hàng nhà đậu không chỉ chứa protein mà còn chứa folate, rất tốt cho sự phát triển thần kinh của bé

Các bữa ăn vặt sẽ lành mạnh và bổ dưỡng hơn biết bao nếu bạn bổ sung các loại hạt như: hạnh nhân, óc chó, hạt điều, đậu phộng… thay thế khoai tây chiên hay bánh, kẹo…

Các loại hạt này đều có hàm lượng protein cao có lợi cho cơ thể. Bên cạnh đó, chúng còn rất giàu acid béo omega 3 và các acid amin giúp cơ bắp chắc khỏe và cũng rất tốt cho làn da của bạn.

4. Hải sản

Cá hồi, cá tuyết, cá ngừ và các loại hải sản có vỏ là những thực phẩm thật sự lành mạnh. Chúng chứa các acid omega 3 và 6, rất có lợi cho da và tóc của bạn.

5. Bông cải xanh

Hàm lượng protein chiếm đến 34% dinh dưỡng trong bông cải xanh. 1 chén bông cải xanh (khoảng 150gr) tương đương với 4,5gr protein.

Với bông cải xanh, bạn có thể luộc, xào, nấu cháo, nấu canh, súp rau củ tùy thích.

Ngoài bông cải xanh, bông cải trắng cũng là thực phẩm giàu protein bạn nên bổ sung cho con (trong 150gr bông cải trắng nấu chín có chứa 3gr protein).

6. Chuối

Chuối không chỉ rất tốt cho tiêu hóa mà còn chứa nhiều protein cần thiết cho cơ thể. Cứ mỗi 100gr chuối sẽ có 4gr protein. Với chuối, bạn có thể cho bé ăn mỗi quả vào bữa sáng để bổ sung năng lượng đầu ngày cho bé.

7. Bắp

Bắp là một trong những thực phẩm giàu protein với 170gr chứa khoảng 3gr protein. Với bắp, bạn có thể hấp, luộc, nấu mì, salad, làm món bắp xào hoặc súp cho con ăn đều ngon. Vị thơm ngọt của bắp chắc chắn sẽ khiến các bé thích mê.

8. Rau bina

Một chén rau này chứa khoảng 5g protein cần thiết cho cơ thể. Không có gì đáng ngạc nhiên khi tầm quan trọng của loại rau này được phổ biến cho trẻ thậm chí qua phim hoạt hình.

9. Quả bơ

ăn quả bơ giúp cải thiện thị lực

Lượng protein trong bơ thậm chí còn cao hơn cả sữa bò hay thịt bò khi nấu chính. Hơn nữa, bơ còn là thực phẩm giàu chất béo lành mạnh, lại rất dễ tiêu hóa, đặc biệt thích hợp cho trẻ.

Với bơ, bạn có thể chế biến thành nhiều món sinh tố thơm ngon, bổ dưỡng bé chắc chắn thích mê.

10. Táo

Táo có chứa một lượng lớn protein có rất nhiều lợi ích sức khỏe. Táo giúp tăng cường khả năng miễn dịch để chống lại nhiều loại bệnh. Với táo, bạn có thể rửa sạch và cho bé ăn luôn cả vỏ.

11. Thịt

Các loại thịt, đặc biệt là thịt trắng là thực phẩm chứa rất nhiều protein. Thịt trắng tốt hơn thịt đỏ vì chứa protein nạc.

12. Đậu nành

Lương Protein thực vật trong đậu nành là protein hoàn chỉnh, với đầy đủ các axit amin thiết yếu cho cơ thể.

Mẹ cho bé uống bổ sung sữa đậu nành hàng ngày cũng là một cách bổ sung protein tốt. Trung bình trong 1 ly đậu nành nấu chín có chứa khoảng 29gr protein. Với đậu nành, bạn có thể tự tay làm đậu hũ tươi, nấu cháo đậu phụ, đậu phụ chiên, canh đậu phụ rong biển… cho con.

Các loại đậu như: Đậu đen, xanh, đỏ, Hà Lan… cũng là những thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung cho trẻ.

13. Nấm

100gr nấm có chứa 14gr protein. Không chỉ vậy, nấm còn chứa nhiều chất đạm, chất béo an toàn, kali… tốt cho sự phát triển của bé.

Nguồn protein từ các thực phẩm giàu protein rất phong phú, do đó, bạn có thể luân phiên bổ sung cho con để trẻ mau ăn chóng lớn và phát triển toàn diện.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, triệu chứng và cách chữa trị

viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khiến bé khó chịu, quấy khóc, mẹ phải làm sao?

Viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ làm bé cảm thấy khó chịu do đau rát, ngứa ngáy ở tai. Bố mẹ cần hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng để có cách phòng ngừa và xử trí hiệu quả cho trẻ.

Viêm ống tai ngoài là gì?

Để hiểu hơn viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là thế nào, trước hết bạn điểm qua viêm ống tai ngoài là gì nhé. Đây là hiện tượng lớp da bảo vệ ở ống tai bị tổn thương, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và vi nấm phát triển dẫn đến viêm. Mặc dù là bệnh lý nhẹ nhưng nếu bố mẹ không biết cách phòng ngừa và xử trí đúng sẽ rất dễ gây ra những biến chứng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bé.

Nguyên nhân gây viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường do 2 nguyên nhân, chủ yếu là do vi nấm và vi trùng. Tuy nhiên, một điều khiến các bà mẹ vô cùng bất ngờ, chính là từ những thói quen chăm sóc bé chưa đúng cách, vô tình làm tổn thương da ống tai của bé, đã “mở đường” cho mầm bệnh xâm nhập và gây viêm nhiễm.

Chính vì vậy, việc nhận biết những nguyên nhân gây bệnh ở trẻ sẽ giúp bố mẹ chủ động hơn trong việc phòng ngừa cho trẻ.

Hình ảnh viêm tai ngoài ở trẻ sơ sinh
Viêm tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nếu không được phát hiện sớm sẽ gây nguy hiểm cho bé

Sau đây sẽ là một số nguyên nhân gây viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mà bố mẹ nên chú ý:

Tắm gội không đúng cách: Nếu bố mẹ tắm cho bé không đúng cách và không lau chùi cẩn thận sau khi tắm sẽ khiến ống tai ngoài của trẻ bị đọng nước hoặc còn sót lại xà phòng. Khi da ống tai bị “ngâm” như thế sẽ suy giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho viêm nhiễm phát triển.

Nước tắm không vệ sinh: Bé thường xuyên tắm gội, chơi đùa ở môi trường nước ô nhiễm, tiếp xúc trực tiếp với các loại mầm bệnh có thể dẫn đến viêm ống tai ngoài.

Vệ sinh tai không đúng cách: Bố mẹ sử dụng các dụng cụ vệ sinh chưa được khử trùng hoặc có cấu tạo quá cứng gây trầy xước vùng da ống tai của bé, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn và vi nấm xâm nhập, gây viêm nhiễm.

Mặt khác, nếu vệ sinh tai “quá kỹ”, lau chùi tới mức tẩy hết lớp sáp nhờn sinh lí bảo vệ da ống tai thì cũng coi như “nối giáo cho giặc”, mầm bệnh sẽ “vô tư” mà xâm nhập.

Do bệnh lý về da: Các bệnh về da ở trẻ nhỏ như viêm da, chốc lở, vảy nến, nấm da cũng sẽ làm tăng nguy cơ viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.

Triệu chứng viêm ống tai ngoài thường gặp ở trẻ, bố mẹ nên chú ý

Một trong những biểu hiện thường gặp khi trẻ bị viêm ống tai là cảm giác đau nhức, ngứa ngáy trong tai.

Tuy nhiên, do trẻ nhỏ chưa thể nhận thức được những dấu hiệu lạ của cơ thể nên bố mẹ cần cẩn thận quan sát và theo dõi. Nhất là khi thấy bé thường xuyên có những biểu hiện lạ như khó chịu, quấy khóc và thường xuyên gãi tai.

Lúc này, nếu bố mẹ có ý định kiểm tra tai bé thì việc chạm vào vùng tai bị tổn thương sẽ càng khiến bé thêm đau nhức và khó chịu. Cần quan sát cẩn thận xem tai bé có đang bị sưng hoặc tấy đỏ hay không.

 

viêm ống tai ngoài 2
Bé bị viêm tai sẽ liên tục quấy khóc do đau rát

Đặc biệt, nếu thấy dịch vàng chảy ra từ ống tai, chắc chắn bé đã bị viêm ống tai ngoài. Bé cần được đưa đến gặp bác sĩ để điều trị ngay.

Một số trường hợp nghiêm trọng nếu không được phát hiện sớm, nhiễm trùng có thể lan sâu và lan tỏa trong ống tai, thậm chí ra cả cửa tai, vành tai, gây lở loét và sau này rất dễ bị chít hẹp ống tai, nghe kém.

Phòng ngừa và điều trị viêm tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

1. Cách phòng bệnh viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

– Khi tắm cho trẻ, bố mẹ nên chú ý cẩn thận, đừng để nước và xà phòng lọt vào tai bé. Sau khi tắm xong thì dùng bông tăm sạch và mềm thấm hết nước bên trong tai bé. Mẹ chú ý lau thật nhẹ nhàng để không làm trầy xước vùng da mỏng manh của bé nhé. Có như vậy mẹ mới phòng ngừa được viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. 

– Đặc biệt, khi vệ sinh tai cho trẻ, bố mẹ nên kiểm tra để đảm bảo rằng dụng cụ đã được vệ sinh cẩn thận. Không dùng những vật cứng, có khả năng gây tổn thương cho tai của bé. Không lau quá sâu và quá kỹ để tránh làm mất chất sáp nhờn bảo vệ của da ống tai.

– Tránh cho bé tiếp xúc hoặc tắm trong môi trường nước bị ô nhiễm, không đảm bảo vệ sinh.

– Giữ vệ sinh và bảo vệ vùng tai mũi họng bằng cách cho bé đeo khẩu trang mỗi khi ra đường, tránh tiếp xúc trực tiếp với khói bụi ô nhiễm.

[inline_article id=204235]

2. Điều trị viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thế nào?

– Với những trường hợp viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mức độ nhẹ, bố mẹ có thể tự chữa cho bé bằng cách sử dụng tinh dầu tỏi. Trong tỏi có chứa các chất làm giảm sưng, giảm viêm, kháng khuẩn, làm nhanh lành vết thương. 

– Bố mẹ có thể sử dụng các dung dịch nhỏ tai theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để giảm đau, kháng viêm và diệt khuẩn.

Sau khi nhỏ thuốc, bố mẹ hãy để 1 thời gian rồi dùng bông lau sạch phần thuốc còn sót lại ở bên ngoài để đảm bảo ống tai trẻ luôn được khô thoáng, sạch sẽ.

– Trong trường hợp bé có dấu hiệu đột nhiên bị sưng mặt, đau nhức dữ dội hay sốt cao, bố mẹ nên đưa bé đến bệnh viện ngay để chữa trị kịp thời nhé.

Bệnh viêm ống tai ngoài ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì có thể khỏi sau vài ngày nên bố mẹ không cần quá lo lắng. Đây cũng không phải là bệnh truyền nhiễm nên bố mẹ có thể yên tâm về việc trẻ có thể bị lây bệnh từ những người xung quanh, trừ trường hợp dùng chung đồ vệ sinh tai với người nhiễm bệnh.

Tham vấn y khoa: BS-CKII. Vũ Hải Long

Bác Sĩ Vũ Hải Long

– Bác sĩ Vũ Hải Long tốt nghiệp bác sĩ nội trú năm 1983, tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2 năm 2005.

– Từ năm 2005 đến 2020, bác sĩ Long giữ chức vụ Trưởng khoa Tai mũi họng Bệnh viện Nhân dân 115.

– Bác sĩ Long có 15 công trình nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được nghiệm thu.

– Ngoài ra, bác sĩ đã biên soạn 3 tựa sách về ngành đã được xuất bản như sau: Phòng trị các bệnh Tai mũi họng (NXB Y học), Chẩn đoán và phòng trị chóng mặt (NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh), Tìm hiểu và phòng trị Bệnh mạch máu não.

– Trong suốt 38 năm cống hiến cho y học, bác sĩ Long đã được trao nhiều bằng khen, giấy khen, chiến sĩ thi đua của UBND TP, sở Y tế và Bệnh viện. Hiện tại, bác sĩ Vũ Hải Long đang cộng tác cho MarryBaby ở chuyên mục Bệnh trẻ em.

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

4 sai lầm bố mẹ nào cũng mắc phải khi pha sữa cho bé

Thế nên, các mẹ có con nhỏ phải hết sức chú ý, pha sữa đúng cách cho bé là việc vô cùng quan trọng vì nếu làm sai sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sữa, khiến bé không hấp thu đầy đủ nguồn dinh dưỡng. Sau đây, marrybaby.vn sẽ điểm danh 4 sai lầm “chết người” mà các bố các mẹ thường xuyên mắc phải khi pha sữa công thức cho bé:pha sữa đúng cách 1

Pha sữa quá đặc/quá loãng

Em bé nhà chị Linh Chi (28 tuổi, nhân viên kế toán) được 5 tháng tuổi nhưng chị không có đủ sữa nên bé phải dùng sữa ngoài. Mấy ngày trước, cả gia đình vừa được một phen kinh hoàng khi em bé bị sốt cao và tiêu chảy ra máu. Lúc đó, 2 vợ chồng mới cuống cuồng cho con tới bệnh viện cấp cứu. Kết quả kiểm tra cho thấy, em bé bị viêm ruột do uống sữa công thức pha đặc quá.

Nhiều bố mẹ cứ nghĩ rằng, con uống sữa đặc hơn so với liều lượng nhà sản xuất khuyên dùng sẽ hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng, mau tăng cân và phát triển tốt hơn. Tuy nhiên, đây là suy nghĩ hết sức sai lầm.

Trẻ con mới sinh, hệ tiêu hóa còn non nớt mà uống sữa công thức pha quá đặc trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, phá hủy tế bào, cụ thể là gây viêm ruột.pha sữa đúng cách 2

Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn, bé sẽ bị sốt, tiêu chảy ra máu, thậm chí đe dọa tính mạng. Thêm nữa, thận của trẻ nhỏ ở những năm tháng đầu đời còn rất yếu nên việc sử dụng sữa quá đặc cũng khiến cơ thể bị mất nước và thận phải làm việc quá tải, lâu dần dẫn đến tình trạng suy thận.

Vậy nên, nếu các mẹ không đủ sữa cho bé và bé phải uống sữa ngoài thì cần đặc biệt chú ý pha đúng với công thức hướng dẫn trên sản phẩm. Tránh việc pha sữa quá đặc khiến bé dễ bị táo bón, chán ngán việc uống sữa và còn có thể dẫn đến các bệnh đường ruột vô cùng nguy hiểm khác. Hay việc pha sữa quá loãng thì bé sẽ không nhận đủ chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển.

Pha sữa bột bằng nước đun sôi

Pha sữa theo cách này sẽ làm mất các chất dinh dưỡng có trong sữa như protein, vitamin… do bị phân giải dưới nhiệt độ cao. Ngược lại, nếu các mẹ pha sữa với nước lạnh thì sữa lại không đủ độ chín và không thể hòa tan được hết chất dinh dưỡng có trong sữa.

Do đó, nhiệt độ tốt nhất để bảo toàn chất dinh dưỡng trong sữa khi pha là 40 – 50 độ C. Một số loại sữa của Nhật Bản dành cho trẻ từ 0 – 9 tháng tuổi còn yêu cầu pha ở mức 70 độ C sau đó mới đổ thêm nước lạnh ở để trung hòa.

Bảo quản sữa trong phích

Đây là một sai lầm rất phổ biến khác nữa của các mẹ khiến con bị đau bụng, tiêu chảy. Thực tế, sữa mà đem bảo quản ở phích trong thời gian dài như vậy nếu gặp nhiệt độ thích hợp sẽ khiến vi khuẩn nhân lên gấp hàng chục lần. Lúc này thứ trẻ uống vào không phải là dưỡng chất từ sữa mà là một đống vi khuẩn có hại.

Cho trẻ uống thuốc cùng sữa

Để đảm bảo an toàn, tốt nhất mẹ cứ cho bé uống thuốc bằng nước lọc nhé. Vì sữa mà bị hòa lẫn với một số loại thuốc như erythromycin hoặc các loại kháng sinh khác sẽ phá hủy thành phần dinh dưỡng của sữa, thậm chí gây ra tác dụng phụ và các nguy cơ sức khỏe khác. Mẹ chỉ nên cho con uống sữa với các loại thuốc được khuyến cáo như thuốc hạ sốt.

Trên đây là một số lưu ý mà các mẹ cần biết để bé có thể hấp thu tốt nhất những dưỡng chất có trong sữa và giúp bé phát triển toàn diện cả về chiều cao lẫn cân nặng.pha sữa đúng cách 3

Ngoài ra, các bố mẹ có thể tham khảo thêm sản phẩm máy pha sữa thông minh IMAMI. Đây là sản phẩm máy pha sữa chính hãng đầu tiên tại Việt Nam, giúp các mẹ không phải quá lo lắng về việc chăm sóc các bé.

Theo tính toán của các chuyên gia, mỗi bà mẹ mất trung bình 5 năm pha sữa bột cho con tương đương với khoảng 600 giờ pha sữa. Bên cạnh đó, việc thức dậy mỗi đêm để pha sữa cho bé gây  ra tình trạng thiếu ngủ, khó trở lại giấc ngủ. Việc này khiến bạn kiệt sức mỗi khi thức dậy vào sáng ngày hôm sau. Quan trọng hơn là việc các mẹ phải đảm bảo pha đúng công thức sữa, liều lượng, nhiệt độ để bé hấp thụ đủ chất dinh dưỡng trong sữa.

Và nếu bạn đang ở trong tình trạng: bận sấp mặt, không còn thời gian nào cho bản thân; Mất ngủ triền miên vì đêm nào cũng phải thức giấc vài lần để pha sữa cho bé; Băn khoăn về việc sữa đã đúng công thức chưa? Nhiệt độ có chuẩn không? Đã hợp vệ sinh chưa?… thì máy pha sữa IMAMI là sản phẩm dành cho bạn

Bạn sẽ không cần nhớ công thức sữa và lo lắng về nhiệt độ sữa. Đặc biệt, IMAM giúp bạn tiết kiệm 400h/5 năm cho việc pha sữa và bạn sẽ có thêm rất nhiều thời gian nghỉ ngơi, xã stress, làm những gì mình thích.

Cuối cùng, chúc các ông bố bà mẹ tận hưởng được niềm hạnh phúc khi nuôi con!

Máy pha sữa thông minh IMAMI – Một chạm cho bình sữa hoàn hảo

Tìm hiểu thêm sản phẩm tại website: http://www.mayphasua.com/

Facebook: https://www.facebook.com/imami.vn/