Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Dinh dưỡng cho trẻ tập đi và mẫu giáo

Mách mẹ 100 thực đơn cho bé từ 1-5 tuổi ngon miệng, tăng cân hiệu quả

Để xây dựng thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi biếng ăn tăng cân đầy đủ dưỡng chất, giúp bé tăng trưởng, phát triển tốt nhất thì cha mẹ cần tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển của trẻ. Từ đó, lên danh sách các nhóm thực phẩm cần thiết và tìm cách chế biến các món ăn ngon miệng cho bé.

Bé từ 1 tuổi trở đi sẽ có chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn khác với các bé nhỏ hơn. Lúc này hệ tiêu hóa và hệ thống răng miệng của bé đã hoàn thiện hơn nên có thể ăn được nhiều món ăn đa dạng hơn. Chính vì thế, thực đơn cho bé cũng cần thay đổi để phù hợp với khả năng nhai nuốt, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho bé phát triển. Bài viết sau đây sẽ gợi ý cho bạn những thực đơn cho bé từ 1 – 5 tuổi vừa ngon miệng vừa đáp ứng đủ dưỡng chất cần thiết, giúp bé cao lớn, khỏe mạnh.

Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 1 – 5 tuổi như thế nào? 

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng tới sức khỏe và quá trình sinh trưởng, phát triển của bé. Nếu không đáp ứng đầy đủ dưỡng chất cần thiết sẽ dẫn đến chậm phát triển và những thay đổi trong quá trình sinh hóa, dẫn đến những hệ quả bệnh lý do thiếu chất. Ở trẻ em, nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng nạp vào (calories) được tính dựa trên độ tuổi, giới tính và mức độ hoạt động của bé.

Từ 1 – 3 tuổi, các bé đã mọc thêm một số răng và khả năng tiêu hóa, hấp thu dưỡng chất tốt hơn. So với lứa tuổi trước 12 tháng thì tốc độ tăng trưởng ở các bé từ 1 – 3 tuổi có giảm đi, đồng thời các hoạt động thể chất bắt đầu tăng lên theo từng độ tuổi như tập đi, chạy nhảy… Do đó, nhu cầu năng lượng của trẻ từ 1 – 3 tuổi vẫn tương đối cao, trung bình khoảng 1.300kcal/ ngày (100kcal/ kg cân nặng/ ngày). Về dinh dưỡng, lượng protein cần thiết là 28g (khoảng 2,5 – 3g/ kg cân nặng), trong đó lượng protein từ động vật nên chiếm 50% tổng số protein nạp vào. Ngoài ra, nguồn dinh dưỡng cần đảm bảo đầy đủ các nhóm chất khác như chất béo, chất xơ, chất đường bột, vitamin và khoáng chất. Bên cạnh đó, cha mẹ đừng quên bổ sung đủ lượng chất lỏng cho bé mỗi ngày.

Từ 4 – 5 tuổi, tốc độ tăng trưởng của bé vẫn tiếp tục, cân nặng thường tăng thêm 2kg mỗi năm và chiều cao tăng trung bình 7cm mỗi năm. Cùng với đó, hoạt động thể chất của bé ở lứa tuổi này cũng tăng lên và sẽ chuẩn bị chuyển qua giai đoạn đi học tiểu học. Nhu cầu năng lượng cần thiết cho bé từ 4 – 5 tuổi là 1.600kcal/ ngày. Lượng protein cần thiết vào khoảng 36g (tương đương 2 – 2,5g/ kg cân nặng), lượng protein động vật nên đạt 50% tổng số protein. Nhu cầu về các chất dinh dưỡng khác như chất béo, chất xơ, chất đường bột, vitamin và khoáng chất cũng cần đáp ứng mức cần thiết theo các khuyến cáo.

Tỷ lệ cân đối giữa các nhóm chất dinh dưỡng chính trong khẩu phần ăn cho bé từ 1 – 5 tuổi tổng quát như sau:

  • Chất đạm: chiếm khoảng 10 – 14% tổng nhu cầu năng lượng (trong đó đạm động vật nên chiếm 50%).
  • Chất béo: chiếm 30 – 40%, trong đó ưu tiên chất béo từ thực vật khoảng 30% tổng lượng chất béo nạp vào.
  • Chất đường bột: 50 – 60% tổng nhu cầu năng lượng, trong đó đường chỉ nên dưới 30% tổng số lượng chất đường bột tiêu thụ.

Việc bổ sung đầy đủ các nhóm dưỡng chất chính cùng với nhóm vi dưỡng chất (vitamin, khoáng chất) và uống đủ nước hàng ngày sẽ giúp bé phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, để con cao lớn, thông minh, khỏe mạnh.

Gợi ý 100 thực đơn cho trẻ từ 1 – 5 tuổi biếng ăn tăng cân hiệu quả
thực đơn cho trẻ từ 1 - 5 tuổi biếng ăn tăng cân

1. Gợi ý thực đơn cơm nát cho bé 1 tuổi

Thực đơn cơm nát cho bé 1 tuổi cần đảm bảo đủ dinh dưỡng như sau:

  • Chất đạm (từ thịt, cá, trứng, tôm, các loại đậu): khoảng 100 – 120g
  • Chất béo (dầu oliu, dầu gấc…): khoảng 30 – 140g
  • Rau củ, trái cây: khoảng 50 – 100g
  • Uống đủ 600 – 800ml sữa mỗi ngày (sữa mẹ, sữa tươi).

1.1. Gợi ý thực đơn 30 ngày cho bé 1 tuổi

Các mẹ có thể tham khảo thực đơn ăn dặm cho bé 1 tuổi trong 30 ngày sau đây để có thêm gợi ý về các món ăn phù hợp với bé và đảm bảo đầy đủ dưỡng chất cần thiết.

Ngày Thời gian ăn Món ăn
Ngày 1 
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo gà hạt sen + Bưởi

Cháo cua rau mồng tơi

Sinh tố bơ

Cơm nát + Trứng xào súp lơ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 2
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bún riêu cua

Cơm nát năm với rong biển, chà bông cá hồi

Sữa chua + Dâu tây

Cháo ếch đậu xanh

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 3
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Súp thịt bằm khoai tây

Cơm nát + Tôm rim + Canh mồng tơi

Táo cắt nhỏ

Súp thịt bò măng tây

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 4
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Nui xào bò và rau củ

Cơm nát + Trứng chiên + Canh cà chua thịt bằm

Nho + Sữa chua 

Bún nấu thịt bằm, nấm và cà chua

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 5
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bánh canh thịt bằm, cà rốt

Súp cua + Phô mai tươi

Kiwi cắt nhỏ

Cháo thịt bò rau củ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 6
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Súp cua óc heo nấm 

Cơm nát + Cá thu sốt cà + Canh rau dền

Sinh tố dâu chuối

Cháo gà bí đỏ, cà rốt + Xoài cắt nhỏ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 7
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bánh mì trứng ốp la

Cơm nát + Đậu hũ nhồi thịt + Canh bí đỏ

Nước cam 

Phở gà

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 8
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bánh canh cua đồng

Cháo lươn đậu xanh, cà rốt

Sữa chua + Việt quất

Cơm nát + Canh rau ngót thịt bằm

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 9
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Mì Ý cắt nhỏ sốt cà chua kèm cá hồi

Cháo tôm nấu rau cải xanh

Sinh tố chuối

Cháo cua nấm rơm

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 10
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo ngũ cốc với trái cây

Cơm nát + Thịt bò hầm đậu + Canh bầu

Nho + Dâu tây

Súp gà nấu trứng, nấm hương, cà rốt

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 11
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bánh canh cá lóc

Cơm nát + Sườn non hầm đậu + Canh súp lơ

Sapoche

Bún riêu cua

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 12
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo yến mạch với trái cây nghiền

Cơm nát + Thịt gà xào nấm, ớt chuông + Canh rau lang

Sinh tố mãng cầu

Nui xào thịt thăn 

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 13
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo thịt vịt nấu cà rốt

Cơm nát + Gà nướng + Rau củ xào

Mít + Sữa chua 

Cơm nát + Thịt kho trứng cút + Canh mồng tơi nấu nghêu

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 14
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bún chả cá + Dưa hấu

Cơm nát + Tôm xào rau củ + canh rau ngót nấu thịt nạc xay

Lê 

Hủ tiếu thịt bằm, tôm, cà rốt, nấm rơm

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 15
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo gạo lứt cá hồi rong biển 

Cơm nát + Đùi ếch chiên bơ + Canh rau dền tôm khô 

Táo cắt nhỏ

Nui xào tôm, bí đỏ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 16
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Súp thịt bằm nấu đậu đỏ và rau củ

Cơm nát + Thịt viên xốt cà + Canh củ dền

Đu đủ cắt nhỏ

Cháo óc heo đậu xanh 

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 17
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Phở bò

Cơm nát + Trứng hấp nấm rơm, thịt bằm + Canh rong biển

Sữa chua trái cây

Cơm nát + Cá hồi áp chảo + Măng tây xào

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 18
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Súp gà, ngô non và nấm hương

Cơm nát + Đậu hũ xốt cà + Tôm nướng + Bưởi

Bánh bông lan nho 

Bánh mì chấm súp lươn nấu đậu xanh

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 19
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Mì gạo nấu thịt gà, nấm rơm

Cơm nát + Cá thu áp chảo xé vụn + Canh rau đay

Sinh tố dưa gang

Cháo thịt bò nấu với ngô ngọt, trứng gà

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 20
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bánh mì sandwich chấm sữa + Kiwi

Cháo thịt bò, khoai tây, cà rốt

Sữa chua + Chuối

Cơm nát + Cá lóc áp chảo + Súp lơ luộc

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 21
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bún riêu cua

Cháo sườn heo, hạt sen, bí đỏ

Bánh pancake trái cây

Súp tôm nấu bí ngòi, khoai tây

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 22
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Súp cua, rau củ, trứng cút + Sinh tố chuối

Cơm nát + Tôm rim + Canh cua mồng tơi

Sinh tố đu đủ

Cháo lươn nấu măng tây

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 23
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bún nấu thịt bằm, nấm và cà chua

Cơm nát + Lươn áp chảo + Canh rau dền đỏ nấu tôm 

Nước cam

Phở bò + Táo cắt nhỏ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 24
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo gà nấu nấm, đậu xanh

Cơm nát + Cà ri sườn non heo + Canh cải ngọt

Ổi cắt nhỏ

Hủ tiếu thịt bằm và rau củ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 25
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Mì Ý cá saba xốt cà chua 

Cơm nát + Ruốc cá hồi + Canh đậu hũ rong biển

Sinh tố xoài

Cháo gà đậu xanh, nấm

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 26
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo cua đồng nấu mồng tơi, mướp

Cơm nát trộn đậu lăng + Cá hồi + Canh bí đỏ hầm xương 

Lê cắt nhỏ + Bánh chuối hấp

Cháo hàu phô mai

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 27
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

 

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bún sườn cà chua

Cơm nát + Bò xào rau cần tây + Canh bí xanh nấu tôm nõn

Kiwi cắt nhỏ

Cháo chim bồ câu đậu xanh

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 28
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Bánh canh tôm, mực

Cơm nát + Thịt kho trứng + Canh su su thịt viên

Bánh ngọt

Cơm nát + Tôm rim + Canh cải thảo thịt bằm

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 29
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Súp gà, nấm, ngô ngọt

Cơm nát + Xíu mại + Canh cải ngọt nấu tôm 

Đu đủ cắt nhỏ, sữa chua

Bánh canh cá lóc

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

Ngày 30
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ 

11 – 12 giờ

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức

Cháo thịt bò nấu khoai tây, cà rốt + Kiwi

Cơm cuộn rong biển + Cá chình kho gừng

Nước cam + Bánh táo khoai lang

Cơm nát + Cá thu chiên + Canh bí đỏ

Sữa mẹ hoặc sữa công thức theo nhu cầu trẻ

1.2 Gợi ý cách nấu 1 số món ngon cho bé 

Cách nấu một số món ngon trong thực đơn dinh dưỡng cho bé 1 tuổi như sau:

Cháo thịt bò khoai tây, cà rốt

Cháo thịt bò khoai tây, cà rốt

Nguyên liệu:

  • Cháo trắng nấu sẵn
  • Cà rốt băm nhuyễn
  • Khoai tây cắt nhỏ
  • Thịt bò băm nhuyễn
  • Gia vị ăn dặm

Cách chế biến:

  • Cho cháo trắng vào nồi đun sôi, thêm ít dầu ăn dặm rồi khuấy đều.
  • Thêm thịt bò băm nhuyễn cùng cà rốt, khoai tây đã chuẩn bị sẵn vào nồi cháo, nêm nếm gia vị phù hợp với bé rồi nấu đến khi các nguyên liệu chín thì tắt bếp.
  • Múc cháo ra chén, để nguội bớt và cho bé ăn khi còn ấm.

Súp gà nấm

Nguyên liệu:

  • Thịt ức gà
  • Ngô ngọt tách hạt
  • Nấm rơm
  • Cà rốt thái hạt lựu
  • Bột năng, gia vị ăn dặm

Cách chế biến:

  • Thịt ức gà đem rửa sạch rồi luộc chín, xé nhỏ vừa ăn cho bé.
  • Hấp chín phần hạt ngô, cà rốt đã chuẩn bị.
  • Bắc một nồi nước mới lên bếp, đun sôi rồi cho các nguyên liệu đã chín vào. Hòa 1 muỗng bột năng hòa với 10ml nước rồi cho vào nồi nấu.
  • Khuấy đều hỗn hợp súp, thêm nấm rơm cắt nhỏ vào, nêm nếm gia vị ăn dặm phù hợp với bé đến khi sôi thì tắt bếp.
  • Múc súp ra chén, để nguội bớt là có thể cho bé ăn ngay món súp gà nấm thơm ngon.

Cháo sườn cho bé

Nguyên liệu:

  • Sườn non
  • Gạo
  • Gia vị ăn dặm

Cách chế biến:

  • Gạo vo sạch rồi ngâm với nước trong khoảng 2 giờ.
  • Sườn non rửa sạch, để ráo, trụng qua nước sôi rồi cho vào nồi ninh lấy nước dùng.
  • Vớt phần sườn ra khỏi nồi nước dùng, cho phần gạo đã chuẩn bị vào nấu thành cháo.
  • Gỡ thịt ra khỏi sườn, băm nhỏ.
  • Khi cháo bắt đầu đặc lại, thêm phần thịt sườn thái nhỏ vào nấu chín.
  • Nêm nếm gia vị ăn dặm cho bé và đun thêm đến khi sôi bùng thì tắt bếp.
  • Múc cháo sườn ra chén, để nguội và cho bé ăn khi còn ấm. Bạn có thể nấu thêm rau củ tùy thích để món cháo sườn có nhiều màu sắc và dinh dưỡng hơn.

Bánh pancake trái cây

 

Bánh pancake trái cây cho trẻ biếng ăn

Nguyên liệu:

  • Bột mì, bột nở
  • Đường, muối, vani, bơ
  • Sữa tươi
  • Trứng gà
  • Trái cây tùy thích
  • Dầu ăn

Cách chế biến:

  • Cho hết phần bột mì, bột nở, đường, muối vào một tô lớn trộn đều rồi tạo thành một lỗ trống ở giữa tô bột.
  • Dùng lò vi sóng đun chảy bơ (hoặc có thể đun cách thủy). Đổ phần bơ đã đun chảy cùng vani, sữa, trứng vào lỗ trống ở giữa tô bột.
  • Trộn đều tất cả nguyên liệu để tạo thành một hỗn hợp bột lỏng dùng để chiên bánh.
  • Cho chảo chống dính lên bếp, chảo nóng, lần lượt lấy giá múc từng muỗng bột cho vào chảo, áp chảo để bánh chín đều 2 mặt.
  • Bánh chín để ra đĩa, sau đó có thể rưới một ít sữa đặc và thêm các miếng trái cây cắt nhỏ lên trên bề mặt (như nho, chuối, dâu tây, việt quất…).

2. 10 thực đơn cho bé 2 tuổi ăn ngon miệng tăng cân

Để lên thực đơn cho bé 2 tuổi đầy đủ dưỡng chất mỗi ngày, mẹ nên đảm bảo các món ăn có chứa đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Cụ thể hơn, trong thực đơn cần có đủ:

  • 150 – 200g tinh bột từ gạo, mì, khoai, bắp, ngũ cốc, đậu….
  • 120 – 150g protein từ thịt, cá, trứng, hải sản, sữa, đậu….
  • 30 – 40g chất béo từ dầu mè, dầu ô liu, dầu cá….
  • 150 – 200g rau xanh và trái cây.

Hãy cùng tham khảo các món ngon cho bé 2 tuổi trong các thực đơn tham khảo sau đây nhé!

2.1. Gợi ý 10 thực đơn cho bé 2 tuổi

Ngày Thời gian ăn Món ăn
Ngày 1
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Bánh mì yến mạch với chuối và bơ đậu phộng

Bánh phô mai

Mì Ý bò bằm xốt cà chua + Nước cam 

Sinh tố dâu tây

Cơm nát + Gà nấu nấm + Canh bí ngòi 

Sữa chua trái cây

Ngày 2
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Nui xào thịt bò, rau củ

Sữa quả óc chó

Cơm nát + Bò nấu rau củ + Canh khoai môn hầm xương  

Trái cây dầm

Hủ tiếu tôm, mực 

Sinh tố bơ

Ngày 3
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Phở bò

Sinh tố xoài

Cơm nát + Cá thu xốt cà chua + Canh mồng tơi

Chè đậu trắng

Cháo thịt bằm, cà rốt, khoai tây, đậu Hà Lan 

Chuối

Ngày 4
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Bún cá + Ổi cắt nhỏ

Sữa chua trái cây

Cơm nát + Thịt gà kho nấm + Canh bí xanh nấu tôm

Dưa hấu + Bánh quy

Cơm nát + Trứng hấp nấm + Canh hầm rau củ thập cẩm

Sữa tươi/ sữa công thức

Ngày 5
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Cháo yến mạch thịt bằm, cà rốt 

Bánh flan

Cơm nát + Salad tôm + Canh mướp

Sữa chocolate

Miến xào hải sản, rau củ thập cẩm 

Sinh tố chuối

Ngày 6
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Sandwich trứng thịt heo bằm

Sinh tố mãng cầu

Cơm nát + Tôm rim + Canh rau đay nấu riêu cua 

Sữa chua

Bún gạo lứt + Cà ri tôm + Lê cắt nhỏ

Bơ dầm

Ngày 7
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Cháo lươn + Kiwi

Chè sâm bổ lượng

Cơm nát + Gà hấp lá chanh + Canh bí đỏ

Sữa tươi + Chuối

Cơm nát + Đậu hũ nhồi tôm xốt dầu hào + Canh rau dền + Cam

Ngũ cốc, sữa tươi 

Ngày 8
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Bún riêu + Nước ép táo

Bánh pudding

Cơm nát + Phi lê cá diêu hồng áp chảo + Canh rong biển

Dưa gang

Bánh mì + Cà ri bò + Táo cắt nhỏ

Sinh tố cà rốt

Ngày 9
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Bánh ướt giò lụa + Xoài

Sữa tươi

Cơm nát + Phi lê cá lóc nướng + Canh rau củ

Chè bưởi

Cháo cá + Cải thìa hấp

Đu đủ cắt miếng nhỏ

Ngày 10
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa chiều

Bữa tối

6 – 7 giờ 

8 – 9 giờ 

12 giờ 

14 – 15 giờ 

17 – 17 giờ 30

20 giờ 30

Bánh hỏi tôm cháy + Sinh tố dừa

Bánh ngọt

Bánh đa cua + Mận

Sữa chua

Cơm nát + Thịt bò xào hành tây + Canh cải thảo

Phô mai tươi

Với các thực đơn gợi ý kể trên, mẹ chỉ cần chút biến tấu trong việc xoay tua đổi món là con sẽ có thực đơn 30 ngày vô cùng phong phú. Ngoài ra, mẹ đừng quên đảm bảo lượng sữa mà trẻ cần mỗi ngày nhé. 

2.2. Gợi ý cách nấu một số món ngon cho bé 2 tuổi 

Việc chế biến các món ăn ngon, bắt mắt có thể giúp các bé 2 tuổi biếng ăn cảm thấy hứng thú hơn. Dưới đây là một số món ngon lạ miệng trong thực đơn cho bé 2 tuổi mà mẹ có thể thử chế biến ngay hôm nay:

Nui xào bò

 

thực đơn cho bé biếng ăn tăng cân

Nguyên liệu:

  • Thịt bò
  • Hành tây
  • Cà chua
  • Nui xoắn
  • Dầu ăn, gia vị, hành lá

Cách chế biến:

  • Rửa sạch hành tây, cà chua rồi cắt hạt lựu.
  • Cho dầu ăn vào chảo, chờ dầu nóng rồi thêm thịt bò, hành tây vào đảo đều đến khi thịt bò săn lại, nêm nếm gia vị phù hợp cho bé.
  • Thêm cà chua, tương cà hoặc xốt cà chua, nui xoắn cùng 2 chén nước lọc vào đảo đều. Đun sôi, đậy nắp, để lửa nhỏ cho đến khi nui chín tới.
  • Tắt bếp, có thể thêm phô mai vào và trang trí hành lá lên trên là đã hoàn thành xong món nui xào bò đơn giản cho bé.

Đậu hũ nhồi tôm xốt dầu hào

Nguyên liệu:

  • Đậu hũ chiên sẵn
  • Tôm tươi
  • Gia vị, hành tỏi bằm, hành ngò, dầu hào

Cách chế biến:

  • Tôm rửa sạch, để ráo nước rồi băm nhỏ hoặc xay nhuyễn. Sau đó, thêm các gia vị (hạt nêm, đường, tiêu) cho phù hợp với bé.
  • Đậu hũ chiên cắt thành từng miếng vừa ăn, dồn thịt tôm đã chuẩn bị vào giữa rồi đem hấp sơ cho tôm chín.
  • Bắc chảo lên bếp, thêm dầu ăn và phi thơm hành tỏi bằm. Thêm 2 muỗng dầu hào, 3 muỗng nước lọc vào chảo khuấy đều, đun đến khi sôi, có thể nêm đêm chút hạt nêm, đường cho vừa miệng.
  • Cho phần đậu hũ nhồi thịt tôm đã hấp qua vào chảo xốt dầu hào, đảo đều nhẹ tay cho thấm xốt. Trước khi tắt bếp cho hành ngò cắt nhỏ và rưới thêm ít dầu mè lên trên.

Bánh flan cho bé

Bánh flan cho bé

Nguyên liệu:

  • Trứng gà
  • Đường cát
  • Sữa đặc
  • Sữa tươi
  • Nước cốt chanh hoặc vani

Cách chế biến:

  • Nấu chảy đường cát thành caramel màu nâu cánh gián rồi đổ 1 lớp mỏng vào đáy khuôn bánh flan. Bạn nên quết 1 lớp bơ mỏng lên lòng khuôn trước khi đổ caramel vào.
  • Đun ấm sữa tươi và cho sữa đặc vào khuấy đều. Cho hỗn hợp sữa ấm vào lòng đỏ trứng gà rồi đánh đều cho tan hết, có thể thêm vani hoặc nước cốt chanh để tăng thêm hương vị. Lọc hỗn hợp này qua rây.
  • Đổ hỗn hợp trên vào khuôn đã tráng một lớp caramel rồi đem đi hấp.
  • Bạn có thể hấp cách thủy hoặc hấp trong lò nướng bằng cách cho nước vào một khay lớn, đặt khuôn bánh flan vào và canh cho mực nước ngập khoảng 1 nửa khuôn bánh flan. Làm nóng lò nướng trước ở 170ºC.
  • Cho khay vào lò nướng trong 1 giờ. Chú ý canh chừng để châm thêm nước vào khay nếu cần. Bạn có thể kiểm tra bánh flan đã chín hay chưa bằng cách dùng tăm châm vào, tăm không bị dính bột bánh là được.
  • Bánh flan sau khi chín đem ra để nguội trong 10 phút rồi cho vào tủ lạnh.

3. Thực đơn cho bé 3 tuổi: Gợi ý 30 thực đơn mẫu 

Thực đơn cho bé 3 tuổi cũng cần được xây dựng đa dạng, phong phú. Tránh cho bé ăn đi ăn lại một vài món ăn quen thuộc sẽ khiến con có cảm giác chán, biếng ăn. Thực đơn cho bé 3 – 4 tuổi biếng ăn có thể ít món hơn nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển ở giai đoạn này, gồm:

  • Tinh bột: cần khoảng 200 – 250g mỗi ngày, tương đương với 3 chén cơm.
  • Chất đạm: cần khoảng 50 – 200g mỗi ngày, với các nguồn thực phẩm cung cấp đạm chính là thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu,…
  • Rau xanh: các loại rau sẽ cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng chất cần thiết. Bé 3 tuổi cần ăn khoảng từ 200 – 250g rau xanh mỗi ngày.
  • Trái cây: nên bổ sung khoảng 200g mỗi ngày để cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu.
  • Chất béo: khoảng 40g chất béo mỗi ngày.

3.1. Gợi ý 30 thực đơn cho bé 3 tuổi 

thực đơn cho bé 3 tuổi 

Sau đây là một số mẫu thực đơn dành cho bé 3 tuổi trong vòng 1 tháng, các mẹ có thể tham khảo và lựa chọn những món phù hợp cho bé yêu nhà mình.

Ngày Thời gian bữa ăn Món ăn
Ngày 1
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bánh mì nướng trứng ốp la + Nước cam

Sữa hạt

Cơm + Mực nhồi thịt sốt cà + Rau cải xào + Canh rau ngót

Sinh tố mãng cầu

Cơm + Thịt heo kho tiêu+ Su su luộc + Canh đu đủ

Sữa chua trái cây

Ngày 2
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Súp cua trứng cút + Táo

Bánh ngọt

Cơm + Chả cá chiên + Canh rau dền + Nho

Sữa hạnh nhân

 Cháo gà ác, đậu xanh, hạt sen, cà rốt 

Bánh quy mềm + Sữa 

Ngày 3
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Phở gà + Sữa chua

Măng cụt

Cơm + Trứng chiên thịt băm, nấm rơm + Canh bí đỏ + Quýt

Phô mai tươi

Cháo lươn khoai môn + Cải bó xôi luộc + Nước cam

Bánh flan

Ngày 4
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo yến mạch + Sữa chua trái cây

Bánh mì bơ sữa

Cơm + Sườn non kho mềm + Canh riêu cua ray đay 

Sinh tố sapoche

Cơm nát + Thịt bò xào rau củ + Canh cải nấu tôm

Trái cây dầm

Ngày 5
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bún mọc + Xoài chín

Sữa chua trái cây

Cơm + Thịt gà nấu nấm + Canh củ thập cầm + Nước ép thơm

Bánh gạo + Phô mai tươi

Cơm + Chim cút chiên bơ + Canh trứng nấu hẹ

Sinh tố bơ

Ngày 6
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Nui xào bò rau củ + Nước ép lựu

Bánh chuối yến mạch

Mì Ý cá hồi xốt kem nấm

Sữa chua việt quất

Cơm nát + Lươn xào nghệ  + Canh rau ngót + Nhãn

Ngũ cốc trộn sữa tươi

Ngày 7
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo chim bồ câu hạt sen

Sữa tươi + Bánh quy

Cơm nát + Tôm nướng phô mai + Canh cải ngọt

Bánh giò

Mì xào hải sản 

Rau câu trái dừa

Ngày 8
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Sandwich bơ đậu phộng + Chuối

Váng sữa

Bánh canh cá lóc + Nho

Sinh tố dâu tây

Cơm + Tôm nướng phô mai + Canh chua cá lóc

Sữa chua trái cây

Ngày 9
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Mì udon trứng + Dưa gang

Bánh tiramisu

Cơm + Gà nấu đậu + Canh khoai môn

Sữa hạt macca

Cơm rang rau củ + Tôm cuộn khoai tây đút lò + Canh rong biển 

Sinh tố xoài

Ngày 10
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Súp tôm nấu nui, bí đỏ + Cherry

Bánh táo mật ong

Cơm + Thịt bò xốt đậu hũ + Canh mướp nấu tôm

Sinh tố dừa

Miến gạo xào cua, rau củ thập cẩm 

Súp gà nấm

Ngày 11
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bánh mì ốp la + Sữa chua

Trái cây dầm

Cơm viên chiên xù + Cá hồi áp chảo + Canh rau dền tôm nõn 

Dâu tây + Bánh ngọt

Cơm + Thịt ba chỉ kho trứng cút + Canh bí xanh + Quýt

Sinh tố mãng cầu

Ngày 12
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo sườn non rau cải xanh

Lê 

Cơm + Trứng đúc thịt + Canh cá nấu ngót

Sinh tố dưa lưới

Cơm + Bò lúc lắc + Đậu cô ve xào + Canh bí đỏ 

Sữa chua nha đam

Ngày 13
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bánh đa cua + Chuối

Ngũ cốc trộn sữa

Mì trộn thịt bò băm, rau củ thập cẩm 

Bánh bao cadé

Cơm + Cá lóc kho tộ + Canh rong biển đậu hũ non 

Sữa chua trộn yến mạch

Ngày 14
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo cá rau muống + Nước ép cà rốt

Phô mai tươi

Cơm + Mực xào thơm cần + Canh bí ngòi

Bánh crepe sầu riêng

Cơm cà ri gà hầm nấm, rau củ + Kiwi

Sữa mè đen

Ngày 15
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Miến gà + Quả mọng

Bánh custard trứng

Cơm + Gà kho nấm rơm + Gan xào giá đỗ hẹ + Canh mồng tơi 

Sinh tố chuối

Cơm + Phi lê cá chẽm hấp gừng + Canh gà nấu nấm

Sữa bắp

Ngày 16
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bánh bao xá xíu + Sữa đậu nành

Nước ép cà chua

Cơm + Thịt viên lăn bột chiên xù + Súp lơ hấp + Canh khoai mỡ

Bánh flan phô mai

Cơm chiên trứng, lạp xưởng + Canh cải bẹ thịt bằm

Chè bưởi

Ngày 17
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo trứng củ sen + Cam

Khoai lang mật nghiền sữa tươi

Cơm + Gà nướng + Canh đậu hũ non khoai tây

Sữa đậu xanh

Miến gà + Dưa hấu

Bánh dứa

Ngày 18
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Nui nấu thịt nằm

Trái cây sấy

Cơm + Cá cơm chiên bột + Canh bông cải xanh

Sinh tố đu đủ

Cơm nát + Đùi ếch chiên bơ + Măng tây hấp + Canh khoai mỡ 

Sữa chua trộn ngũ cốc

Ngày 19
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo tôm nấu rau củ + Táo xanh

Kem bơ

Cơm + Thịt bò xào rau củ thập cẩm + Súp miso

Chè đậu đen

Cơm + Cá basa kho thơm + Canh cải bó xôi

Đu đủ dầm

Ngày 20
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bánh mì phết mứt trái cây + Nước cam

Sữa tươi

Cơm + Chả cua hấp + Canh mồng tơi + Ổi

Bánh bông lan

Bún chả cá + Dưa lưới 

Sữa chua trái cây

Ngày 21
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Miến gà xé + Trứng luộc

Táo, lê cắt nhỏ

Cơm + Cà ri tôm + Canh củ cải

Bánh mì bơ sữa

Cơm + Gà hầm đậu + Canh bí đỏ tôm khô

Sinh tố bơ chuối

Ngày 22
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Xôi đậu phộng + Sữa đậu nành

Phô mai tươi

Cơm + Trứng cút xốt cà chua + Canh đu đủ

Sinh tố dâu tây

Cơm + Phi lê cá chẽm xốt chanh dây + Canh rau củ thập cẩm

Bánh pudding trái cây

Ngày 23
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bún gạo lứt thịt bằm + Táo

Bánh bí đỏ

Cơm + Chả giò hải sản + Canh khoai sọ

Sinh tố dưa hấu

Cơm + Mực trứng hấp + Canh cải thảo thịt bằm

Sữa tươi

Ngày 24
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Súp trứng gà 

Bánh quy chocolate

Cháo hải sản rau củ + Trái cây dầm

Rau câu trái cây

Cơm + Thịt bò xào nấm + Canh rau ngót thịt nạc 

Sữa chua cốm

Ngày 25
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Mì somen rau củ

Váng sữa

Cơm + Chả tôm chiên + Canh bầu nấu tôm

Bánh ngũ cốc

Cơm + Lươn áp chảo + Cà rốt luộc + Canh khoai mỡ 

Sữa tươi

Ngày 26
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Cháo lươn đậu Hà Lan, cà rốt 

Bánh trứng nướng

Cơm + Gà chiên nước mắm + Bắp cải luộc + Canh đậu hũ non 

Sinh tố sapoche

Cơm nát + Bò lá lốt + Canh chua

Sữa hạt

Ngày 27
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Phở bò viên + sữa bắp

Sinh tố dưa gang

Cơm + Cá thu chiên + Đậu que luộc + Canh cải bẹ

Bánh bông lan nho

Cơm + Chả ốc hấp sả + Rau lang xào + Canh gà nấu nấm

Sữa hạnh nhân

Ngày 28
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Hủ tiếu tôm thịt + Nước ép thơm

Bánh muffin

Cơm + Thịt bò xào ớt chuông + Canh cải xanh

Chuối nướng nước cốt dừa

Cơm + Cá ngừ chiên + Canh su hào cà rốt

Sữa tươi

Ngày 29
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Bánh mì nướng ăn kèm mứt trái cây

Bánh pancake nhân đậu đỏ

Cơm + Đậu hũ nhồi thịt + Canh rong biển

Măng cụt

Cơm + Thịt gà hầm rau củ + Rau bí xào + Canh khoai mỡ 

Sữa chua trái cây

Ngày 30
Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

6 – 7 giờ

9 giờ

11 – 12 giờ 

15 giờ

17 – 18 giờ

20 giờ

Mì sủi cảo

Bánh mì ngọt

Cơm + Ruốc cá + Canh khoai từ nấu thịt bằm

Bơ dầm sữa đặc

Cơm + Bắp cải cuộn thịt bò hấp + Canh hẹ đậu hũ non

Sữa hạt

3.2. Gợi ý cách nấu một số món ngon cho bé 3 tuổi 

Sau đây là một số công thức nấu các món ngon dành cho bé 3 tuổi cho các mẹ thử nghiệm ngay tại nhà để làm phong phú thêm thực đơn cho con.

Cơm viên chiên xù

thực đơn cho bé 3 tuổi

Nguyên liệu:

  • Cơm
  • Trứng gà
  • Phô mai mozzarella bào
  • Bột chiên xù
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Trộn đều cơm với trứng gà, nêm nếm thêm hạt nêm ăn dặm, chút tiêu (nếu bé ăn được) và trộn với phô mai mozzarella bào.
  • Vo hỗn hợp cơm sau khi trộn các nguyên liệu lại thành từng viên tròn nhỏ.
  • Lăn viên cơm qua một lớp bột chiên xù.
  • Bắc chảo lên bếp, thêm dầu ăn để nóng rồi cho từng viên cơm vào chiên vàng đều.
  • Sau khi cơm chiên chín thì vớt ra đĩa có lót giấy thấm dầu. Món cơm viên chiên xù này thường được rất nhiều bé yêu thích. Nếu bạn muốn có thêm rau củ, có thể luộc trước các loại rau củ rồi cắt hạt lựu trộn chung với cơm trước khi vo viên chiên hoặc có thể rắc thêm rong biển bên ngoài viên cơm chiên xù.

Canh gà nấu nấm

Nguyên liệu:

  • Thịt gà
  • Nấm rơm
  • Hành tây, tỏi
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Thịt gà rửa sạch, cắt thành từng miếng nhỏ vừa ăn.
  • Nấm rơm cắt bỏ chân, rửa sạch, để ráo.
  • Hành tây, tỏi đem đi bóc vỏ, rửa sạch rồi băm nhuyễn.
  • Bắc nồi lên bếp, thêm dầu ăn chờ cho nóng rồi thêm hành tỏi vào phi thơm, tiếp tục cho thịt gà vào xào chín.
  • Thêm nước dùng vào đun sôi, cho nấm rơm vào nấu chung, nêm nếm gia vị cho phù hợp với bé.
  • Canh sôi thì tắt bếp, múc ra tô chuẩn bị cho bé ăn. Bạn có thể nấu thêm cùng nhiều loại rau củ quả khác để món canh thêm bắt mắt như bắp, cà rốt, hạt sen, nấm hương,…

Mì udon trứng

Nguyên liệu:

  • Mì udon
  • Nước dùng
  • Trứng gà luộc sẵn
  • Ruốc thịt hoặc ruốc cá
  • Rong biển

Cách chế biến:

  • Trụng mì udon với nước sôi, để ráo.
  • Bắc nồi lên bếp nấu nước dùng đến sôi, cho thêm ruốc thịt hoặc ruốc cá để nước dùng có mùi vị ngọt thịt tự nhiên.
  • Cho phần rong biển đã ngâm sẵn vào nồi nước dùng, nêm nếm gia vị cho vừa ăn với bé.
  • Lấy mì ra chén, chan nước dùng lên và cắt trứng gà đã luộc để lên trên bề mặt, có thể cho thêm hành ngò.

Thịt bò xốt đậu hũ

 

món ngon cho bé 3 tuổi

Nguyên liệu:

  • Thịt bò bằm
  • Đậu hũ non
  • Hành tây, tỏi
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Hành tây, tỏi bóc vỏ, rửa sạch rồi băm nhuyễn.
  • Đậu hũ non cắt thành từng miếng nhỏ.
  • Bắc chảo lên bếp, cho dầu ăn chờ nóng rồi phi thơm hành tỏi, thêm thịt bò bằm vào xào đều cho chín.
  • Cho tiếp đậu hũ non vào đảo nhẹ nhàng, nêm nếm gia vị cho vừa ăn với bé, có thể cho thêm hành lá hoặc hẹ lên trên.
  • Cuối cùng tắt bếp rồi múc ra chén chuẩn bị cho bé ăn.

4. Thực đơn cho bé 4 tuổi tăng cân: Gợi ý thực đơn cho 1 – 2 tuần 

Để bé 4 tuổi phát triển toàn diện, các mẹ cần có thực đơn cho bé 4 tuổi tăng cân, phát triển với đầy đủ dưỡng chất theo khuyến cáo gồm:

  • 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ (cả ngày): 1/2 khẩu phần trái cây, 2 phần rau củ, 1/2 khẩu phần thịt nạc, các loại hạt và bột nhão từ hạt, các loại đậu, 4 khẩu phần ngũ cốc.
  • Sữa tươi: khoảng 350 – 500ml.

4.1. Gợi ý thực đơn cho bé 4 tuổi trong 2 tuần

Tuần 1 

Ngày Lịch trình & Gợi ý thực đơn cho bé 4 tuổi 
Bữa sáng

(7 giờ)

 

Bữa phụ 1

(9 giờ)

Bữa trưa

(11 giờ)

Bữa phụ 2

(14 giờ)

Bữa tối

(17 giờ)

Bữa phụ 3

(20 giờ)

Thứ 2 Bánh xốp trứng nướng + Táo Sữa chua trái cây Cơm + Tôm rim thịt ba chỉ + Canh chua cá lóc Bánh bông lan cam Cơm + Phi lê cá điêu hồng áp chảo + Rau củ luộc Sữa tươi
Thứ 3 Bánh cuốn chả tôm Váng sữa Cơm + Gà kho gừng + Canh cà chua trứng Sữa chua ngũ cốc Cơm + Thịt heo luộc + Canh rau ngót Bánh flan phô mai
Thứ 4 Bún riêu cua Sữa tươi Cơm + Mực xào thơm + Canh cải xanh Trái cây dầm Cơm + Thịt bò hầm đậu + Su su xào gan Rau câu trái cây
Thứ 5 Phở gà + Nước ép dưa hấu Bánh quy bơ sữa Cơm + Chả tôm rau củ + Canh mướp Sữa đậu xanh Cơm + Đùi gà chiên giòn + Cà tím xào dầu hào Sinh tố chuối
Thứ 6 Súp cua + Lê cắt nhỏ Sữa chua nha đam Cơm + Cá lóc kho tiêu + Canh xương rau củ Chè đậu đỏ Cơm + Tôm nướng + Canh khoai mỡ  Sapoche
Thứ 7 Bánh mì trứng, xúc xích + Nước cam Măng cụt Cơm + Đậu hũ nhồi thịt + Canh mồng tơi nghêu Bánh giò Cơm + Cá thu xốt cà + Canh cải thảo + Quýt Sữa hạt
Chủ nhật  Hủ tiếu mì thịt viên Phô mai tươi Cơm gà + Trứng cuộn + Canh rau ngót thịt bằm Sữa chocolate Cơm + Chả mực chiên + Canh xương rau củ Sinh tố xoài

Tuần 2

Ngày

Lịch trình & Gợi ý thực đơn cho bé 4 tuổi 

Bữa sáng

(7 giờ)

 

Bữa phụ 1

(9 giờ)

Bữa trưa

(11 giờ)

Bữa phụ 2

(14 giờ)

Bữa tối

(17 giờ)

Bữa phụ 3

(20 giờ)

Thứ 2 Bún bò Chuối Cơm + Thịt bò xào măng tây + Canh bầu Sữa bắp Cơm + Cá chim nướng + Canh bí đỏ Trái cây dầm sữa
Thứ 3 Súp gà nấm phô mai Sinh tố dâu tây Cơm + Lườn ngỗng áp chảo + Canh rong biển Bánh mì nướng Cơm + Sườn rim nước dừa + Cải bó xôi luộc Sữa tươi
Thứ 4 Bánh pancake mật ong trái cây Sữa hạt macca Cơm + Chả mỡ kho + Canh khoai từ  Chè bắp nước cốt dừa Cơm + Thịt heo cháy cạnh + Canh bắp cải nấm rơm Bánh tart sữa trái cây
Thứ 5 Xôi mặn + Nước ép lê Sinh tố bơ Cơm + Giá đỗ xào gan + Canh khoai sọ thịt bằm Quả mọng Cơm + Cá hồi sốt cam + Đậu cove xào tỏi Sữa đậu nành
Thứ 6 Cháo sườn hạt sen Đu đủ chín Cơm + Xíu mại xốt cà chua + Canh rau đay Kem trái cây Cơm + Cút chiên bơ + Canh cải thịt bằm Ngũ cốc trộn sữa tươi
Thứ 7 Hoành thánh tôm thịt Nước ép lựu táo Cơm + Trứng đúc thịt + Rau củ xào nấm Bánh mì ngọt nhân phô mai Mì xào bò viên, rau củ  Sữa tươi
Chủ nhật Súp thịt bằm bí đỏ Sữa chua nha đam Cơm + Bò viên chiên + Súp lơ xào Bánh bao Cháo chim bồ câu đậu xanh, hạt xen Sữa hạnh nhân

4.2. Gợi ý cách nấu một số món ngon cho bé 4 tuổi

Hãy thử ngay công thức nấu một số món ăn hấp dẫn, dễ làm mà vẫn dinh dưỡng trong thực đơn cho bé tuổi này nhé!

Chả tôm rau củ

thực đơn cho bé 4 tuổi

Nguyên liệu:

  • Tôm bạc hoặc tôm sú (to)
  • Cà rốt, hành tây, hành lá
  • Bắp (ngô) ngọt
  • Bột chiên giòn
  • Dầu mè, gia vị

Cách chế biến:

  • Cà rốt, hành tây, hành lá rửa sạch, để ráo rồi băm nhỏ. Bắp (ngô) luộc rồi tỉa lấy hạt.
  • Tôm lột vỏ, rút chỉ lưng, rửa sạch rồi băm nhỏ.
  • Trộn tôm với các nguyên liệu cà rốt, hành tây, hành lá, bắp trong một tô lớn. Thêm 1 ít gia vị nêm nếm vừa ăn với khẩu vị của bé.
  • Trộn đều hỗn hợp tôm và rau củ cho thấm gia vị rồi cho bột chiên giòn vào trộn thêm lần nữa. Sau đó, thêm ít dầu mè, tiêu bột vào hỗn hợp này để chuẩn bị phết chả.
  • Chuẩn bị 1 cái đĩa tròn, phẳng, thoa đều một ít dầu ăn lên bề mặt đĩa.
  • Lấy từng phần hỗn hợp tôm rau củ cho lên đĩa và phết thành miếng bánh dẹt rồi xếp ra khay. Làm lần lượt từng miếng chả tôm rau củ đến khi hết hỗn hợp thì đem đi chiên vàng.
  • Bắc chảo lên bếp, thêm dầu ăn chờ nóng rồi cho chả tôm rau củ vào chiên đến khi chín đều, vàng cả 2 mặt thì lấy ra đĩa lót sẵn giấy thấm dầu. Như vậy, bạn đã hoàn thành xong món chả tôm rau củ thơm ngon, hấp dẫn. Bạn có thể cho bé chấm tương cà hoặc mayonnaise tùy theo sở thích của con.

Xíu mại xốt cà chua

Nguyên liệu:

  • Thịt nạc heo xay nhuyễn
  • Hành tây, cà chua, tỏi
  • Bột bắp
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Hành tây bóc vỏ, rửa sạch rồi thái nhỏ cho vào thịt heo xay để ướp, thêm chút gia vị (muối, đường, nước mắm) và trộn đều.
  • Cà chua rửa sạch, thái thành từng miếng nhỏ tùy theo ý thích.
  • Bắc chảo lên bếp, thêm dầu ăn chờ đến sôi rồi cho tỏi băm vào phi thơm, tiếp đến đổ cà chua vào xào. Trong lúc xào, thêm một ít đường, muối đến khi cà chua mềm ra thì đổ thêm 1 chén nước đầy. Đậy nắp, đun lửa nhỏ cho cà chua chín nhừ.
  • Chuẩn bị làm xíu mại: Vo viên từng phần thịt heo xay nhuyễn đã ướp gia vị rồi cho vào lò vi sóng ở chế độ hấp khoảng 3 phút. Nếu không có lò vi sóng bạn có thể cho vào nồi hấp cách thủy cho thịt viên chín sơ.
  • Cho từng viên thịt xíu mại vào chảo xốt cà chua đã chín nhừ, đảo nhẹ đến khi nước xốt sôi lên, thịt chín hoàn toàn thì thêm 1 ít nước mắm.
  • Cuối cùng, bạn pha bột bắp với chút nước rồi đổ vào chảo để làm cho nước xốt sệt lại. Đun thêm đến sôi thì tắt bếp, có thể rắc thêm tiêu bột và ít hành lá lên trên.

Canh xương rau củ

món ngon cho bé 4 tuổi

Nguyên liệu:

  • Xương heo
  • Cà rốt
  • Súp lơ trắng 
  • Bắp (ngô) ngọt
  • Hành tím, hành lá
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Trụng xương heo trong nồi nước sôi cho sạch máu trước khi đem nấu để nước dùng trong hơn.
  • Bắc nồi nước lên bếp, thêm xương heo vào ninh nhừ, nêm nếm gia vị cho phù hợp với bé.
  • Khi xương heo gần chín thì vớt bọt rồi thêm cà rốt vào nấu chín.
  • Khi cà rốt mềm, cho tiếp bắp vào nấu đến sôi thì thêm súp lơ trắng, nêm nếm lại gia vị cho vừa ăn với bé.
  • Canh chín thì tắt bếp, múc ra chén để nguội bớt và cho bé thưởng thức.

Chè bắp bột báng nước cốt dừa

Nguyên liệu:

  • Bắp nếp tách hạt
  • Nước dão dừa
  • Nước cốt dừa
  • Bột báng (ngâm nước trước)
  • Đường cát
  • Vani hoặc lá dứa
  • Bột bắp/ bột sắn dây

Cách chế biến:

  • Cho nước dão dừa vào nồi bắc lên bếp rồi thêm nửa bát nước lạnh, đun sôi. 
  • Sau khi nước dão dừa sôi, cho hạt bắp vào nấu đến khi bắp mềm thì cho tiếp bột báng, đường cát vào nấu cho sôi lại. 
  • Tiếp theo, thêm nước cốt dừa vào khuấy đều.
  • Cuối cùng, nêm một ít muối, pha bột bắp/ bột sắn dây với nước rồi đổ vào nồi nấu cho đặc lại. Khi chè sôi thì thêm vani hoặc nước nấu lá dứa vào để tăng hương thơm.

5. Gợi ý 2 thực đơn 2 tuần cho bé 5 tuổi biếng ăn, tăng cân 

Đến mốc 5 tuổi, tốc độ phát triển của bé sẽ chậm lại so với 4 năm đầu nhưng vẫn là giai đoạn cần nhiều chất dinh dưỡng. Lúc này, thực đơn cho bé 5 tuổi phát triển, tăng cân cần đảm bảo:

  • Nhu cầu năng lượng khoảng 1.600kcal/ ngày.
  • Bổ sung đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất chính: chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin và khoáng chất. Đồng thời cần đảm bảo bé uống đủ nước.
  • Đa dạng nhóm thực phẩm, thay đổi linh hoạt cách chế biến các món ăn để kích thích bé ăn ngon miệng, đa dạng nhiều món.
  • Nên chia nhỏ bữa ăn, thêm bữa phụ cho con ngoài 3 bữa chính để bé không bị ăn quá no trong một lần hoặc quá đói.
  • Bổ sung thêm khoảng 500ml sữa mỗi ngày.

5.1. Gợi ý thực đơn cho bé 5 tuổi trong 2 tuần 

thực đơn cho bé 5 tuổi

Tuần 1 

Ngày

Lịch trình & Gợi ý thực đơn cho bé 4 tuổi 

Bữa sáng

(7 giờ)

 

Bữa phụ 1

(9 giờ)

Bữa trưa

(11 giờ)

Bữa phụ 2

(14 giờ)

Bữa tối

(17 giờ)

Bữa phụ 3

(20 giờ)

Thứ 2 Cháo sườn nấu củ dền Sữa tươi Cơm + Cá diêu hồng hấp + Canh rau đay + Lê Bánh mì sandwich gà xé Cơm + Thịt heo quay + Canh cải xanh Sữa chua trái cây
Thứ 3 Phở bò + Táo cắt miếng Sữa lúa mạch Cơm + Trứng đúc thịt + Canh tần ô cá thác lác + Dưa hấu Bắp xào bơ Cơm + Tôm rim nước dừa + Canh khoai sọ + Quýt Sinh tố cà rốt
Thứ 4 Cháo yến mạch thịt bò bằm + Nước chanh Bánh bèo tôm cháy Bánh mì bò kho + Thanh long Bánh quy ngũ cốc Cơm + Thịt kho trứng cút + Canh mướp xào nấm + Thơm Sữa chocolate
Thứ 5 Nui nấu thịt heo rau củ Sinh tố xoài Cơm + Cá lóc kho tộ + Canh chua + Dâu tây Bánh su kem Cơm + Thịt bò xào măng tây + Canh bắp cải cuộn thịt + Nho Sữa chua phô mai
Thứ 6 Cháo gà nấu nấm + Đu đủ Sữa đậu nành Miến cua + Rau củ xào + Dưa gang Chè long nhãn hạt sen Cơm + Xíu mại xốt cà chua + Canh mồng tơi nghêu Trái cây dầm
Thứ 7 Bánh mì trứng ốp la, pate + Việt quất Tàu hũ Cơm + Sườn rim me + Canh rong biển + Kiwi Bánh bông lan cuộn Cơm + Cá mú hấp xì dầu + Canh cải thìa thịt bằm + Chuối Sữa bắp
Chủ nhật  Bún riêu cua + Nước ép thơm Sinh tố bơ Cơm + Cá hồi nướng + Canh nấm đậu hũ + Đu đủ Bánh chuối chiên Cơm + Gà viên sốt chanh dây + Canh khoai tây cà rốt + Na Sữa hạt

Tuần 2

Ngày

Lịch trình & Gợi ý thực đơn cho bé 4 tuổi 

Bữa sáng

(7 giờ)

 

Bữa phụ 1

(9 giờ)

Bữa trưa

(11 giờ)

Bữa phụ 2

(14 giờ)

Bữa tối

(17 giờ)

Bữa phụ 3

(20 giờ)

Thứ 2 Bánh bao nhân thịt trứng cút + Nước cam Váng sữa Bún sườn bò + Cải bó xôi luộc + Chuối Ngũ cốc trộn sữa tươi Cơm + Đậu hũ nhồi tôm băm + Su su luộc Sữa chua trái cây
Thứ 3 Bún chả cá + Măng cụt Phô mai tươi Cơm + Mực xào hành tây, ớt chuông + Canh rau ngót + Xoài Chè đậu xanh nước cốt dừa Cơm + Chả lá lốt + Canh bí đỏ + Dưa lưới Sữa tươi
Thứ 4 Cháo sườn củ dền + Lê Bánh xốp Cơm + Mắm tép chưng thịt + Đậu cove xào thịt bò Sữa chua nếp cẩm Cơm + Sườn rim me + Canh cải ngọt thịt bằm + Ổi Sữa hạnh nhân
Thứ 5 Miến lươn + Nước ép cam cà rốt Bánh flan phô mai Cơm + Cá thu xốt cà chua + Canh bí đao + Sapoche Thạch rau câu Cơm + Gà chiên nước mắm + Rau củ luộc + Thanh long Sinh tố dâu tây
Thứ 6 Bún chả + Nước ép cóc Yến mạch trộn sữa tươi Cơm + Thịt bò hầm rau củ + Bắp cải luộc + Táo Bơ dầm sữa đặc Cơm + Cua lột chiên xù + Canh bí xanh + Cherry Sữa chua ngũ cốc
Thứ 7 Mì xào hải sản + Nước ép lựu Khoai tây nghiền Cơm + Thịt heo viên chiên xù + Canh rau dền + Cam Sâm bổ lượng Cơm + Trứng cuộn + Canh cà chua h Sinh tố dưa gang
Chủ nhật  Cháo cá hồi rau cải xanh + Kiwi Sữa chua Bún gạo lứt xào thịt heo + Canh su hào, cà rốt, nấm + Nho Bánh quy chấm sữa tươi Cơm + Canh cá nấu chua + Mực chiên + Dưa leo Chè bưởi

5.2. Gợi ý cách nấu một số món ngon cho bé 5 tuổi

Với thực đơn cho bé 5 tuổi trong 2 tuần ở trên để mẹ tham khảo thì đây là hướng dẫn cách chế biến một vài món ngon thực hiện nhanh chóng tại nhà.

Cháo sườn củ dền

Cháo sườn củ dền

Nguyên liệu:

  • Sườn heo non
  • Củ dền
  • Gạo tẻ, gạo nếp
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Xay nhuyễn củ dền rồi lọc lấy nước.
  • Cho gạo tẻ và gạo nếp vào nồi, đổ nước, thêm sườn heo và ninh nhừ thành cháo.
  • Khi cháo chín thì đổ nước củ dền vào rồi nêm nếm gia vị vừa ăn với bé.
  • Đun thêm khoảng 5 – 10 phút cho sôi rồi tắt bếp, múc ra chén để nguội bớt và cho bé thưởng thức.

Sườn rim me

Nguyên liệu:

  • Sườn non ít mỡ
  • Me
  • Hành, tỏi băm
  • Gừng
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Rửa sạch sườn, trụng sơ qua nước sôi có thêm vài lát gừng để khử mùi rồi vớt ra để ráo.
  • Cho me vào chén nước sôi ngâm dằm kỹ để lấy nước cốt, lọc bỏ hạt.
  • Sườn đem đi ướp với hạt nêm, tiêu xay, nước mắm, hành, tỏi băm, để khoảng 20 – 30 phút cho thấm gia vị.
  • Bắc chảo lên bếp, thêm dầu ăn đợi nóng thì cho hành, tỏi băm vào phi thơm. Tiếp đến, cho phần sườn đã ướp gia vị vào đảo đều đến khi chuyển màu hơi vàng. Sau đó, thêm nước cốt me, đường, nước mắm vào chảo, đảo đều và rim nhỏ lửa.
  • Rim sườn cho tới khi chín mềm, khi sốt sệt lại thì tắt bếp, múc ra chén cho bé ăn với cơm. 

Canh cá nấu chua

Nguyên liệu:

  • Đầu cá lăng nhỏ
  • Cà chua
  • Hành tây
  • Dọc mùng (bạc hà)
  • Đậu bắp
  • Hành ngò, hành tím, dầu ăn
  • Gia vị

Cách chế biến:

  • Sơ chế sạch đầu cá lăng rồi đem đi luộc chín, gỡ lấy thịt nạc.
  • Cà chua rửa sạch, để ráo rồi cắt thành từng múi cau.
  • Hành tây bóc vỏ, rửa sạch, cắt hạt lựu.
  • Đậu bắp, dọc mùng rửa sạch rồi thái mỏng.
  • Bắc nồi lên bếp, thêm dầu ăn chờ nóng rồi phi thơm hành tím băm xong cho cà chua, hành tây vào xào chín. Đổ thêm nước luộc đầu cá và phần thịt cá vào đun sôi.
  • Tiếp đến, cho đậu bắp, dọc mùng vào nấu chín, thêm một ít hành ngò cho thơm. Canh sôi thì tắt bếp.
  • Mẹ cũng có thể chiên vàng thịt cá lăng rồi cho vào canh chua cho bé. Vậy là hoàn thành xong món canh cá nấu chua dễ ăn, ngon miệng dành cho bé 5 tuổi.

Chè long nhãn hạt sen

Chè long nhãn hạt sen cho bé

Nguyên liệu:

  • Hạt sen tươi 
  • Nhãn lồng tươi
  • Lá dứa
  • Bột năng
  • Đường phèn nhỏ

Cách chế biến:

  • Hạt sen rửa sạch, lấy hết tim. Bắc nồi nước lên bếp, cho hạt sen và lá dứa đã rửa sạch vào nấu chung trên lửa vừa, cho tới khi hạt sen chín mềm thì vớt ra chén.
  • Tiếp theo, thêm đường vào nồi nước trên và khuấy đều cho tan hết. Nước sôi, đổ phần hạt sen đã nấu chín lại vào nồi, tắt bếp, ủ trong khoảng 15 phút để hạt sen ngấm đường, vớt hạt sen ra để nguội.
  • Nhãn lồng bóc vỏ, tách bỏ hạt nhãn, lấy phần cùi nhãn nguyên vẹn rồi nhồi hạt sen vào bên trong.
  • Pha bột năng với nước, khuấy đều cho tan rồi đổ vào nồi nước nấu chè ở trên, đun nhỏ lửa cho sôi đều.
  • Cho hết phần nhãn hạt sen đã chuẩn bị xong vào nồi và đun lửa vừa đến khi sôi bùng lên thì tắt bếp. Để chè nguội bớt rồi múc ra chén là đã có ngay một chén chè long nhãn hạt sen hấp dẫn cho bé thưởng thức.

Các thắc mắc thường gặp xoay quanh việc xây dựng thực đơn cho bé từ 1 – 5 tuổi biếng ăn tăng cân tốt

1. Tại sao một số trẻ trong độ tuổi từ 1 – 5 tuổi thường biếng ăn, chậm tăng cân? 

trẻ từ 1 - 5 tuổi thường biếng ăn, chậm tăng cân

Trẻ 1 – 5 tuổi thường biếng ăn dẫn đến chậm tăng cân có thể do một vài lý do như:

  • Thói quen xấu mà cha mẹ vô tình tạo ra khi cho bé ăn uống, chẳng hạn như cho con ngậm thức ăn trong miệng, kéo dài thời gian bữa ăn, không tập cho con ăn thức ăn dạng thô khiến bé lười nhai…
  • Cho bé ăn không đúng lúc, đúng thức ăn: ép con ăn khi bé vẫn còn no khiến con có ấn tượng xấu về việc ăn uống hoặc không chế biến thức ăn phù hợp với khả năng nhai của bé, khiến bé cảm thấy không hợp miệng, chán ăn.
  • Để bé bị xao nhãng trong bữa ăn: cho con xem ti vi, điện thoại hoặc chơi đồ chơi sẽ khiến bé không tập trung vào các món ăn, dẫn đến không có cảm giác ngon miệng cũng như không thấy thèm ăn, không có hứng thú ăn uống.
  • Không khí bữa ăn căng thẳng: một số cha mẹ nóng giận khi con không chịu ăn và la mắng, quát tháo khiến cho bé có cảm giác sợ hãi, ghét việc ăn uống và gây ra biếng ăn, chậm tăng cân.
  • Ảnh hưởng từ một số vấn đề sức khỏe: các bé từ 1 – 5 tuổi thường dễ gặp nhiều tình trạng nhiễm trùng do hệ miễn dịch đang dần hoàn thiện, chẳng hạn như bị rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn ruột, viêm tai mũi họng, nhiễm trùng hô hấp… khiến bé mệt mỏi, biếng ăn. Thời điểm trẻ mọc răng cũng khiến con khó chịu và không muốn ăn uống.
  • Yếu tố sinh học và di truyền: các nhà nghiên cứu cho rằng biếng ăn cũng có xu hướng di truyền.
  • Cách chăm sóc thiếu khoa học của cha mẹ: chẳng hạn như cho bé ăn vặt nhiều trước bữa ăn, ép con uống nhiều sữa làm bé không có cảm giác đói, chế độ ăn thiếu chất xơ… Một số cha mẹ còn trộn thuốc/ thực phẩm chức năng vào thức ăn vì sợ con không chịu uống thuốc nhưng điều này có thể khiến cho bé cảm thấy sợ hãi các món ăn đó và tránh xa thức ăn.

2. Những nguyên tắc nào cần chú ý khi xây dựng thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi để con tăng cân, tăng chiều cao tốt?

thực đơn cho bé 1 - 5 tuổi tăng cân, tăng chiều cao

Hình: Bộ Y tế

Những nguyên tắc cần chú ý khi xây dựng thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi tăng cân, tăng chiều cao tốt cũng xoay quanh việc đảm bảo cân bằng các nhóm dưỡng chất thiết yếu và cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cần thiết cho bé. Tháp dinh dưỡng cân đối cho bé từ 1 – 5 tuổi thường được chia làm 2 giai đoạn:

  • Từ 1 – 3 tuổi: đảm bảo đủ 3 nhóm thực phẩm chính cung cấp năng lượng là đường và tinh bột (65%), chất béo (20%), chất đạm (15%). Còn lại, thực đơn của trẻ sẽ cần thêm trái cây, rau củ ở mức vừa phải, gia vị như đường, muối nên hạn chế. Bé cũng cần được uống đủ lượng chất lỏng, có thể bổ sung qua sữa, nước trái cây, nước lọc.
  • Từ 3 – 5 tuổi: tháp dinh dưỡng gồm 7 tầng thực phẩm cho bé theo từng mức độ ưu tiên, bao gồm: nước (uống đủ 1,3 lít nước/ ngày), ngũ cốc, rau củ quả, chất đạm, sữa và chế phẩm từ sữa, dầu mỡ, gia vị đường và muối.

3. Việc lên thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi suy dinh dưỡng cần chú ý điều gì? 

Với những bé từ 1 – 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, cha mẹ cần cố gắng thử thay đổi nhiều dạng món ăn, cách chế biến, trình bày khác nhau để kích thích hứng thú của con với đồ ăn. Đồng thời, bạn nên đưa con đến gặp bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn cách bổ sung các dưỡng chất phù hợp để phòng ngừa bị thiếu chất, ảnh hưởng đến quá trình phát triển.

Khi lên thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi còi xương, suy dinh dưỡng, các bậc phụ huynh nên ưu tiên lựa chọn những thực phẩm giàu dinh dưỡng, bao gồm:

  • Các thực phẩm giàu vitamin D để tăng cường hấp thu canxi, giúp xương, răng phát triển: trứng gà, gan cá, bơ, cá béo, sữa và các sản phẩm từ sữa…
  • Dùng thêm các thực phẩm bổ sinh dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ như bánh ăn dặm, cháo dinh dưỡng, bột ngũ cốc tăng cường vitamin và khoáng chất…
  • Cố gắng cho bé ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi để tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất. Bạn có thể chế biến các thực phẩm này dưới dạng sinh tố, nước ép hoặc ăn kèm cùng bánh ngọt để bé cảm thấy thích thú hơn.
  • Chế biến thức ăn chín kỹ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lựa chọn các nguồn thực phẩm tươi ngon, chất lượng cho bé.
  • Không bắt ép bé ăn liên tục vì có thể tạo ra cảm giác sợ hãi, ám ảnh tâm lý. Hãy thử áp dụng những cách thức thú vị hơn như tạo ra một câu chuyện về các món ăn để kích thích sự tò mò ở bé, cho con tham gia vào việc chọn lựa, chuẩn bị chế biến thức ăn để khám phá các loại thực phẩm…

4. Làm sao để lên thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi kén ăn mà vẫn đủ chất? 

Dù trẻ có kén ăn thì cha mẹ khi lên thực đơn cho bé từ 1 – 5 tuổi vẫn phải đảm bảo sự đa dạng thực phẩm để cung cấp đủ các nhóm dưỡng chất chính là chất đậm, chất béo, chất bột đường, vitamin và khoáng chất. Ngoài ra, những điểm cần lưu ý khác khi lên thực đơn cho trẻ kén ăn bao gồm:

  • Thêm các bữa ăn phụ trong ngày để bé không có cảm giác ăn quá nhiều trong 1 bữa gây chán ngán. Các bữa ăn nhỏ cũng giúp bé dễ ăn và hấp thu dưỡng chất hiệu quả hơn. Việc này sẽ đảm bảo bé vẫn nhận được đủ chất và nhu cầu năng lượng cần thiết.
  • Đa dạng cách chế biến các món ăn để tìm hiểu khẩu vị của bé. Từ đó, cha mẹ cũng dễ dàng lên thực đơn phù hợp cho bé.
  • Kết hợp các món con thích cùng món chưa thích nhưng tốt cho sức khỏe để bé có thể chấp nhận ăn cùng.
  • Thay đổi thực đơn cho bé 1 – 5 tuổi mỗi tuần. Bạn nên giới thiệu để con tìm hiểu, khám phá các loại thực phẩm mới trong mỗi bữa ăn để bé hiểu được giá trị của món ăn và có cảm giác hứng thú hơn khi ăn uống.
Categories
Mang thai 3 tháng cuối

Nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ? Những điều mẹ bầu cần biết

Việc tìm hiểu chỉ số nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ sẽ giúp mẹ bầu có sự chủ động khi phải chuẩn bị sinh con sớm hơn dự kiến, sẵn sàng chào đón bé yêu ra đời.

Trong thời gian mang thai, nhất là giai đoạn cuối thai kỳ, việc theo dõi chỉ số nước ối là vô cùng quan trọng. Thế nên, nhiều mẹ bầu tỏ ra lo lắng khi được bác sĩ cho biết nước ối cạn và thắc mắc “Nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ?”. Nguyên do là bởi khi lượng nước ối giảm xuống dưới mức an toàn, chấm dứt thai kỳ là cần thiết để tránh những rủi ro không đáng có, việc sinh mổ có thể là biện pháp được lựa chọn để nhanh chóng đưa thai nhi ra môi trường bên ngoài, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, nếu nước ối giảm nhưng các chỉ số đánh giá sức khỏe thai cho thấy thai vẫn khỏe để chịu một cuộc chuyển dạ thì sinh thường vẫn là một phương án. Vậy câu trả lời chi tiết ra sao? Mời bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của MarryBaby nhé!

Cạn ối là gì, có nguy hiểm không? Dấu hiệu nào giúp mẹ bầu nhận biết 

Nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ? Trước khi đi tìm lời đáp cho thắc mắc này, các mẹ bầu hãy cùng MarryBaby tìm hiểu về tình trạng cạn ối có nguy hiểm không, dấu hiệu nào giúp nhận biết.

1. Cạn ối là gì, có nguy hiểm không? 

Cạn ối là tình trạng y tế về lượng nước ối bao quanh thai nhi trong tử cung giảm đáng kể, đôi khi xuống dưới mức an toàn cần thiết và từ đó đe dọa đến sự phát triển khỏe mạnh của bé. Nước ối có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thai nhi, giúp bé có thể chuyển động thoải mái và hỗ trợ phát triển các cơ quan như phổi và hệ tiêu hóa. Tình trạng cạn ối có thể gây ra nhiều biến chứng thai kỳ nguy hiểm cho cả mẹ bầu lẫn thai nhi nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.

2. Dấu hiệu nào giúp mẹ bầu nhận biết mình đang cạn ối?

Một số dấu hiệu cạn ối quan trọng mà bạn cần nhận biết nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm gồm:

  • Bụng nhỏ hơn so với tuổi thai: giá trị này kém nhạy và kém đặc hiệu
  • Thai nhi giảm cử động: Khi lượng nước ối giảm, thai nhi có thể cử động khó khăn hơn, cảm giác thai máy yếu hơn. 
  • Chỉ số nước ối thấp: Qua siêu âm, bác sĩ sẽ xác định chỉ số nước ối (AFI) thấp, dưới 5cm hoặc dưới bách phân vị thứ 5 thường là dấu hiệu của thiểu ối

Khi gặp bất kỳ dấu hiệu nào kể trên hoặc có lo ngại về tình trạng sức khỏe của bản thân và thai nhi, các mẹ bầu hãy đi khám ngay. 

Nguyên nhân mẹ bầu bị cạn ối 

nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ
Nguyên nhân gây cạn ối có thể đến từ mẹ bầu, thai nhi…

Nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ, nguyên nhân gây cạn ối là gì? Theo các chuyên gia sản khoa, có nhiều nguyên khác nhau khiến mẹ bầu bị cạn ối, bao gồm: 

1. Nguyên nhân từ mẹ

  • Bệnh lý: Việc mẹ bầu mắc một trong các bệnh như huyết áp cao, tiểu đường hoặc tiền sản giật có thể ảnh hưởng đến lượng nước ối.
  • Tác dụng phụ từ thuốc: Một số loại thuốc mẹ bầu sử dụng mà không có sự chỉ định của bác sĩ có thể gây ra tình trạng thiếu ối.

2. Nguyên nhân từ thai nhi

  • Bất thường trong hệ tiết niệu: Nếu hệ tiết niệu hoặc thận của thai nhi không phát triển bình thường, cơ chế đi tiểu của bé sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến cạn ối. 
  • Dị tật bẩm sinh: Các dị tật của thai nhi hay nhiễm trùng bào thai cũng có thể gây ra tình trạng cạn ối.
  • Bất thường ở nhau thai: Nhau thai không cung cấp đủ chất dinh dưỡng và máu cho thai nhi, ảnh hưởng đến khả năng bài tiết nước tiểu của bé.
  • Thai quá ngày dự sinh: lượng nước ối sẽ giảm càng về cuối thai kỳ đặc biệt là quá ngày dự sinh.
  • Vô căn: một tỉ lệ rất lớn các trường hợp thiểu ối hay cạn ối không rõ nguyên nhân

3. Các yếu tố khác

Rỉ ối  hay vỡ ối: Rách màng ối khiến nước ối rỉ ra ngoài, làm giảm lượng nước ối nhanh chóng. Mặc dù tiên lượng và hướng điều trị của cạn ối hay thiểu ối và ối rỉ hay ối vỡ là khác nhau, nhưng với một trường hợp siêu âm thấy nước ối ít, việc đầu tiên cần loại trừ là vỡ ối hay rỉ ối.

>> Bạn có thể xem thêm: Hiện tượng rỉ ối tuần 39 xuất hiện thì mẹ cần phải làm gì?

Nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ?

Trở lại với thắc mắc nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ? Không có câu trả lời chính xác cho vấn đề này, việc quyết định chấm dứt thai kỳ, sinh thường hay sinh mổ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhất là: tuổi thai và tình trạng sức khoẻ của thai. Thông thường AFI dưới 5cm hoặc độ sâu khoang ối lớn nhất dưới 1-2 cm được chẩn đoán là thiểu ối, đối với thai đủ tháng, bác sĩ có thể cân nhắc chấm dứt thai kỳ. 

Bị cạn ối 3 tháng cuối thai kỳ, mẹ bầu cần làm gì? 

nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ
Khám thai đầy đủ và đúng lịch giúp theo dõi chỉ số nước ối tốt hơn

Đến đây, hẳn là các mẹ bầu đã có câu trả lời cho thắc mắc “nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ?”. Vậy khi nhận được chẩn đoán bị cạn ối vào 3 tháng cuối thai kỳ, mẹ bầu cần phải làm gì? Theo các chuyên gia, mẹ bầu có thể tham khảo thực hiện một số biện pháp sau để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và thai nhi:

Khám thai định kỳ và theo dõi sát sao

  • Đi khám thai theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tình trạng nước ối và sức khỏe thai nhi.
  • Bác sĩ có thể chỉ định siêu âm thường xuyên hơn để kiểm tra lượng nước ối và sự phát triển của bé yêu.
  • Theo dõi cử động thai nhi thường xuyên. Nếu cảm thấy thai cử động ít hoặc bất thường, hãy đi khám ngay.

Bổ sung nước và dinh dưỡng

  • Uống nhiều nước, ít nhất 2 lít mỗi ngày và ưu tiên nước lọc.
  • Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất và protein.
  • Tránh ăn thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ và đồ ăn nhanh.

Nghỉ ngơi hợp lý

  • Mẹ bầu cần ngủ đủ giấc mỗi đêm, ít nhất 7-8 tiếng và đảm bảo có giấc ngủ ngắn và giữa trưa. 
  • Tránh làm việc nặng nhọc hoặc hoạt động thể chất quá sức.
  • Nên nằm nghiêng sang trái khi ngủ để cải thiện lưu thông máu và giảm áp lực lên tử cung.

Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ

Nếu tình trạng cạn ối nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định nhập viện để theo dõi và điều trị tích cực.

Giữ tinh thần thoải mái

Căng thẳng có thể làm tình trạng cạn ối thêm tồi tệ. Vì thế, hãy giữ tinh thần thoải mái, lạc quan và tập trung vào việc chăm sóc bản thân và thai nhi.

[inline_article id=303216]

Mong rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc nước ối cạn bao nhiêu thì phải mổ. Việc theo dõi và duy trì lượng nước ối trong suốt thai kỳ, đặc biệt vào trong những tháng cuối, là vô cùng quan trọng để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé. Ngoài ra, chị em bầu bí đừng quên gia nhập cộng đồng Mẹ bầu trên MarryBaby để cùng nhau trao đổi về các kinh nghiệm chăm sóc thai kỳ nhé! 

Categories
3 tháng đầu Mang thai

Táo bón khi mang thai 3 tháng đầu là do đâu, có nguy hiểm không?

Táo bón khi mang thai là một trong những triệu chứng thường gặp, khiến mẹ bầu khó chịu, mệt mỏi. Tình trạng này thường bắt đầu xuất hiện kể từ tháng thứ hai, thứ ba của thai kỳ. Vậy mẹ bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu là do đâu, có nguy hiểm không, làm thế nào để khắc phục? 

Nhận diện các dấu hiệu táo bón khi mang thai 3 tháng đầu 

Các dấu hiệu táo bón khi mang thai 3 tháng đầu cũng giống như các dấu hiệu táo bón ở bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ, chẳng hạn như: 

  • Đi tiêu ít hơn 3 lần mỗi tuần
  • Phân cứng, khô hoặc vón cục như phân dê 
  • Cảm thấy bụng chướng, đầy hơi
  • Phân khó đi hoặc đau khi đi đại tiện, thậm chí là bị chảy máu 
  • Cảm giác sau khi đi đại tiện không thể tống xuất hết phân ra ngoài… 

Các triệu chứng táo bón khi mang thai của mẹ bầu có thể trầm trọng hơn khi thai kỳ bước vào tam cá nguyệt thứ ba. Đôi khi, việc mẹ bầu bị táo bón có thể dẫn đến tình trạng nứt hậu môn hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh trĩ khi mang thai (nếu có).  

Táo bón khi mang thai hay cụ thể là táo bón khi mang thai 3 tháng đầu thường không nghiêm trọng nhưng đây có thể là triệu chứng của một vấn đề sức khỏe khác. Do đó, các mẹ bầu nên đi khám sớm, nếu: 

  • Bị táo bón nghiêm trọng
  • Phân có lẫn dịch nhầy hoặc máu
  • Kèm theo triệu chứng đau bụng
  • Đôi khi có thêm tình trạng tiêu chảy. 

[key-takeaways title=”Táo bón khi mang thai có nguy hiểm không?”]

Theo các chuyên gia sản khoa, việc bà bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu, bị táo bón khi mang thai không quá nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, thai kỳ và chất lượng cuộc sống. Tình trạng táo bón khi mang thai kéo dài có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ, nứt kẽ hậu môn, sa trực tràng, gây ra các cơn đau bụng, khó chịu, đại tiện ra máu, đau rát hậu môn… Ngoài ra, táo bón trong thời gian dài còn khiến chị em bầu bí mệt mỏi, chán ăn… có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ.

[/key-takeaways]

Bà bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu: Nguyên nhân do đâu?

Bà bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu do viên uống bổ sung sắt
Viên uống bổ sung sắt – thủ phạm khiến mẹ bầu bị táo bón

Theo các chuyên gia sức khỏe, sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai và thói quen sinh hoạt – ăn uống hàng ngày của mẹ bầu có thể làm tăng nguy cơ táo bón, nhất là bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu, 3 tháng cuối. Nguyên nhân gây táo bón khi mang thai bao gồm:

  • Nồng độ progesterone tăng lên khi mang thai: Khi mang thai, cơ thể sẽ sản xuất nhiều hormone progesterone hơn. Một trong những tác dụng chính của progesterone là giãn các cơ trơn, đảm bảo cho thai nhi phát triển an toàn trong bụng mẹ. Bên cạnh đó, progesterone cũng làm giảm nhu động ruột khiến phân lưu lại trong đường ruột lâu hơn. Điều này khiến lượng nước trong phân bị ruột già hấp thụ trở lại cơ thể làm cho phân trở nên cứng và khô khiến bạn gặp khó khăn khi đi tiêu. 
  • Tác dụng phụ của viên uống bổ sung sắt: Trong thai kỳ, chị em bầu bí cần khoảng 27-30 mg sắt mỗi ngày nên phải bổ sung chất sắt từ thực phẩm và viên uống vitamin trước khi sinh. Tuy nhiên, việc bổ sung sắt có thể khiến vi khuẩn trong ruột khó phân hủy thức ăn hơn. Bên cạnh đó, thói quen uống không đủ nước có thể khiến tình trạng này trở nên tồi tệ hơn, làm chất thải tích tụ nhiều trong đường ruột khiến bạn bị táo bón.
  • Ít vận động thể chất: Theo các chuyên gia, thời gian đầu mang thai, các mẹ thường khá cẩn thận trong việc đi lại, vận động. Nhiều mẹ bầu thậm chí cắt hẳn các hoạt động thể chất hằng ngày vì lo sợ ảnh hưởng đến thai nhi (động thai, sảy thai). Điều này vô tình làm giảm nhu động ruột, là nguyên nhân dẫn tới táo bón khi mang thai 3 tháng đầu.
  • Chế độ ăn uống: Hầu hết chị em bầu bí thường không ăn đủ chất xơ, uống đủ nước hoặc vận động thể chất đầy đủ để hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru giúp loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
  • Sự phát triển của thai nhi: Việc thai nhi đang phát triển dần lên trong thai kỳ khiến tử cung to ra, gây áp lực lên đường ruột khiến chất thải khó di chuyển ra khỏi cơ thể hơn.

Bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu: Mẹ bầu cần khắc phục thế nào? 

Bà bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu

Táo bón khiến nhiều chị em bầu bí rất khó chịu, mệt mỏi, do đó, các chị em thường thắc mắc cách trị táo bón cho bà bầu mang thai 3 tháng đầu là gì? 

Thực tế, một số thay đổi theo hướng tích cực trong chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày có thể giúp cải thiện được tình trạng bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu. Dưới đây là một số mẹo tự nhiên, chị em bầu bí có thể áp dụng để việc đi tiêu diễn ra nhẹ nhàng hơn: 

1. Bổ sung thêm thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ ăn

Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo, để hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru, chúng ta cần tiêu thụ từ 25 đến 30 gram chất xơ mỗi ngày. Do đó, câu trả lời cho thắc mắc ăn gì để không bị táo bón khi mang thai là các mẹ bầu hãy: 

  • Ăn nhiều các thực phẩm giàu chất xơ…như trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu… 
  • Tránh các loại ngũ cốc tinh chế như bún, phở, bánh mì trắng, cơm trắng, mì ống… vì chúng ít chất xơ và có thể là nguyên nhân góp phần khiến mẹ bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu. 

2. Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ

Việc chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ sẽ giúp “giảm tải” cho hệ tiêu hóa. Từ đó có thể giúp giảm tình trạng táo bón khi mang thai và các triệu chứng thai kỳ khó chịu khác như buồn nôn, ốm nghén… 

3. Đảm bảo uống đủ lượng chất lỏng

Bà bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu
Uống đủ nước giúp giảm táo bón khi mang thai

Để giảm táo bón khi mang thai, các mẹ bầu hãy đảm bảo uống khoảng 8 đến 12 cốc nước mỗi ngày – tương đương khoảng 1.5 đến 2.2 lít nước. Ngoài nước, các mẹ bầu có thể dùng thêm nước canh, nước luộc rau, nước ép trái cây để giúp phân mềm và dễ đi tiêu hơn.  

Lưu ý thêm là nếu sống ở nơi có khí hậu nóng ẩm, đổ mồ hôi nhiều hoặc vận động thể chất…, mẹ bầu có thể cần nạp thêm nhiều lượng chất lỏng hơn. 

4. Tập thể dục thường xuyên 

Tập thể dục vừa phải như đi bộ, bơi lội có thể giúp kích thích nhu động ruột, giúp quá trình bài tiết phân diễn ra thuận lợi hơn. Do đó, để giảm nguy cơ bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu, các mẹ bầu hãy đặt mục tiêu vận động thể chất ít nhất 20 – 30 phút/lần, 3 lần mỗi tuần nhé.  

5. Sử dụng thuốc 

Ngoài việc áp dụng các biện pháp kể trên, để giảm nhẹ tình trạng táo bón, các mẹ bầu có thể cân nhắc sử dụng các thuốc không kê đơn như thuốc metamucil có thể giúp làm mềm phân, tăng nhu động ruột và giảm táo bón. Để việc dùng thuốc không gây tác dụng phụ, các mẹ bầu hãy tham khảo ý kiến dược sĩ về cách dùng cũng như liều lượng nhé! 

Nếu việc dùng thuốc không kê đơn kể trên không hiệu quả, mẹ bầu bị táo bón nên đi khám để bác sĩ kê toa các loại thuốc trị táo bón cho bà bầu phù hợp như thuốc nhuận tràng, thuốc làm mềm phân, thuốc trị táo bón có tác dụng thẩm thấu. Trường hợp bà bầu bị táo bón nặng, bác sĩ có thể cho dùng thuốc thụt phù hợp. 

[key-takeaways title=””]

Thuốc trị táo bón cho bà bầu và những điều chị em cần biết 

[/key-takeaways]

6. Ăn nhiều các thực phẩm giàu lợi khuẩn (probiotic) 

Bà bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu
Ăn thực phẩm giàu lợi khuẩn như sữa chua giúp giảm táo bón

Trong đường tiêu hóa của chúng ta tồn tại một hệ vi sinh vật đa dạng với cả hại khuẩn và lợi khuẩn. Việc bổ sung lợi khuẩn sẽ góp phần giúp hệ vi sinh đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng, từ đó hạn chế được các vấn đề về tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy…. Lời khuyên là để giảm táo bón khi mang thai, mẹ bầu có thể cân nhắc tiêu thụ các loại thực phẩm giàu lợi khuẩn như sữa chua, yến mạch, trà kombucha… 

7. Giảm liều hoặc thay đổi thuốc sắt đang dùng 

Nếu nghi ngờ bản thân bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu là do dùng viên uống bổ sung sắt, bạn có thể thử dùng liều ít hơn hoặc chia nhỏ liều ra dùng nhiều lần trong ngày. Bên cạnh đó, hãy trao đổi với bác sĩ, bác sĩ có thể xem xét và kê đơn cho bạn dùng loại viên uống bổ sung sắt khác phù hợp hơn. 

8. Tránh ăn các thực phẩm dễ gây táo bón

Một cách trị táo bón khi mang thai nhanh nhất là ngoài việc áp dụng các cách kể trên, mẹ bầu nên tránh ăn các loại thực phẩm có nguy cơ gây táo bón. Theo các chuyên gia sức khỏe, việc tiêu thụ nhóm thực phẩm này có thể khiến các triệu chứng táo bón kéo dài, thậm chí là có xu hướng trầm trọng hơn. Do đó, các chị em bầu bí bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu hay trong thai kỳ nên tránh xa các thực phẩm sau: 

  • Các loại thực phẩm được chế biến từ ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng, cơm trắng, bún, phở… 
  • Các chế phẩm từ sữa: Mẹ bầu bị táo bón nên tạm thời hạn chế dùng sữa và phô mai. Nguyên do là đường lactose trong sữa có thể gây tích tụ khí trong đường tiêu hóa, gây đầy hơi. 
  • Thịt đỏ: Thịt bò là một trong các loại thực phẩm giàu chất sắt, đây có thể là một trong những nguyên nhân góp phần khiến mẹ bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu. 
  • Sô cô la: Theo các chuyên gia sức khỏe, nếu gặp khó khăn khi đi tiêu, dù thèm đến đâu thì mẹ bầu cũng nên hạn chế tiêu thụ sô cô la. Nguyên do là bởi trong thành phần của sô cô la có chứa các loại chất béo làm chậm quá trình tiêu hóa. 
  • Chuối xanh: Chuối chưa chín do chứa một lượng lớn tinh bột, hợp chất gây nhiều khó khăn cho việc tiêu hóa. Do đó, mẹ bầu cần tránh xa món này nhé!

Nhìn chung, việc mẹ bầu bị táo bón khi mang thai 3 tháng đầu không quá nghiêm trọng. Nếu biết cách phòng tránh hiệu quả, mẹ bầu sẽ ngăn ngừa được tình trạng phiền toái này. Ngoài ra, mẹ bầu đừng quên tìm hiểu thêm “Bà bầu bị táo bón có nên rặn, rặn nhiều có bị sảy thai?” trên website MarryBaby để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Cách làm gối vỏ đậu xanh và những lưu ý khi cho trẻ dùng

Để có những chiếc gối vừa êm vừa tốt cho bé dùng trong tiết trời nóng bức, mẹ có thể tìm hiểu cách làm gối đậu xanh và may những chiếc gối nhỏ xinh cho bé yêu dùng.

lưu ý khi dùng gối vỏ đậu xanh cho bé

Theo Đông y, vỏ đậu xanh phơi hay sấy khô dùng làm ruột gối đem lại công dụng mát đầu, thông kinh lạc, giữ cho vùng đầu gáy được thoáng khí, sáng mắt… Việc cho trẻ dùng loại gối này đem lại rất nhiều lợi ích như: giúp bé ngủ ngon, tránh đổ mồ hôi trộm, hạn chế nguy cơ nóng sốt.

Trong bài viết này, Marry Baby sẽ hướng dẫn bạn cách làm gối vỏ đậu xanh kèm những lưu ý khi dùng để đảm bảo sức khỏe bé yêu.

Cách làm gối vỏ đậu xanh cho bé có giấc ngủ ngon

1. Cách sơ chế vỏ đậu xanh làm gối cho bé

Để có vỏ đậu xanh làm gối cho bé, mẹ có thể nhờ người bán giá đỗ hỏi mua giúp vỏ đậu xanh của cơ sở làm giá hoặc đặt mua trên các trang bán hàng online uy tín.

Trước khi dùng vỏ đậu xanh để làm gối cho bé, mẹ nên nhặt hết các tạp chất lẫn trong vỏ đậu (nếu có). Sau khi nhặt sạch, mẹ nên rửa (đãi) lại nhiều lần cho sạch bụi bẩn và phơi khô. Lưu ý là mẹ không nên phơi dưới trời nắng to vì dễ khiến vỏ đậu giòn, nhanh bị vụn.

2. Kích thước để may ruột gối cho bé

Nếu muốn tự tay may cho con những chiếc gối nằm xinh xắn, đáng yêu mà băn khoăn chưa biết kích cỡ của ruột gối ra sao mới phù hợp, bạn có thể tham khảo các gợi ý sau:

  • Trẻ 0 – 18 tháng tuổi: kích thước ruột gối vào khoảng 25 x 35cm.
  • Trẻ 18 tháng đến 3 tuổi: Ruột gối dành cho bé nên có kích thước 30 x 40cm.
  • Với các bé 3 – 5 tuổi: kích thước ruột gối vào khoảng 35 x 45cm là phù hợp.
  • Trẻ 5 – 8 tuổi: Mẹ nên may ruột gối cho bé có kích thước vào khoảng 40 x 55cm. Đây là kích thước gần gần tương đương với gối của người lớn.

Lưu ý là để may ruột gối cũng như bao gối cho bé, mẹ nên dùng vải cotton 100%, vải tơ tằm, line… tránh dùng vải có chất liệu nilon sẽ gây hầm bí, khiến con dễ bị hăm. Với vỏ gối, mẹ nên tăng thêm kích thước ở mỗi bề lên khoảng 5 – 10cm là vừa.

3. Nhồi ruột gối vỏ đậu xanh

Vỏ đậu xanh sau khi phơi khô, bạn có thể nhồi gối cho bé hoặc trộn với bông gòn theo tỷ lệ 1:1 để tăng độ đàn hồ cho gối.

Mẹ chỉ nên nhồi gối cho bé có độ cao phù hợp. Cụ thể với các bé từ 0 – 12 tháng tuổi: mẹ chỉ nên nhồi sao cho độ cao của ruột gối không quá 2cm. Với các bé từ 1 – 3 tuổi, độ cao gối không nên vượt quá 3cm mẹ nhé.

Việc cho bé dùng gối quá cao thực chất không tốt cho sức khỏe cột sống của trẻ vì có thể gây cong vẹo cột sống.

Những lưu ý khi cho trẻ dùng gối vỏ đậu xanh

cho bé nằm gối vỏ đậu xanh

Với các bé còn nhỏ, mẹ nên làm vài cái gối cho con luân phiên sử dụng mỗi khi gối bị bẩn. Trường hợp bị ọc sữa hay nôn trớ làm ướt gối, mẹ nên dùng bàn chải gột sạch rồi dùng sữa tắm hoặc xà bông dành riêng cho trẻ em để giặt. Sau khi giặt nên phơi thật khô mới cho bé dùng lại, để tránh ẩm mốc sinh sôi gây hại cho bé.

Mỗi tuần, mẹ nên phơi ruột gối để hạn chế tối đa nguy cơ nấm mốc phát triển. Một lưu ý không nên bỏ qua là trước khi cho bé dùng gối, mẹ nên dùng thử để xem gối có gây ngứa ngáy không, mùi của gối có dễ chịu rồi mới cho bé dùng.

Trong thời gian cho bé sử dụng gối vỏ đậu xanh, nếu nhận thấy bé yêu bị phát ban, ngứa hay xuất hiện dấu hiệu khác lạ nơi vùng da tiếp xúc với gối, mẹ cần cho trẻ dùng gối khác để tìm ra nguyên nhân. Ngoài ra, mẹ nên thay vỏ gối sau mỗi 3 – 5 ngày sử dụng để đảm bảo vệ sinh giấc ngủ cho bé.

Marry Baby tin rằng với những chia sẻ ở trên, mẹ đã có thể dễ dàng may cho bé yêu một bộ gối vỏ đậu xanh cho con dùng.

Lan Quan / Marry Baby 

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Mách mẹ cách làm gối đinh lăng cho bé ngủ ngon

 

Bạn nghe nhiều bà mẹ bỉm sữa rỉ tai nhau về công dụng của lá đinh lăng trong việc trị đổ mồ hôi trộm cho trẻ. Nhưng không biết thực hư thế nào và cũng không biết cách làm gối đinh lăng cho bé dùng ra sao, đừng bỏ lỡ những chia sẻ dưới đây của Marry Baby nhé.

Đôi điều cần biết về cây đinh lăng

Cây đinh lăng là một loài cây được trồng khá phổ biến ở Việt Nam để làm thuốc, làm cảnh, lấy lá ăn như một loại rau.

Danh y Hải Thượng Lãn Ông đã ví cây đinh lăng như là nhân sâm của người Việt vì nó mang lại công dụng tăng cường sức khỏe, bồi bổ trí lực.

Trong Đông y, tất cả các bộ phận của cây đinh lăng như rễ, thân, lá, cành, hoa đều được dùng làm thuốc nhưng phổ biến hơn cả là rễ và lá. Lá khô thường được dùng làm gối, lót giường nằm cho trẻ nhỏ để trị mất ngủ, co giật ở trẻ

Bạn có thể thu hái lá đinh lăng vào bất kỳ thời điểm nào trong năm để dùng. Để lá phát huy dược tính tốt nhất, bạn chỉ nên thu hái lá của cây được trồng trên 3 năm.

Cách làm gối đinh lăng cho bé ngủ ngon

1. Cách phơi và sao lá đinh lăng để làm gối

Nếu nhà có trồng cây đinh lăng, bạn nên chọn hái lá đinh lăng già, không bị sâu. Sau khi thu hái lá, bạn nên rửa qua cho sạch bụi, vẩy ráo. Bạn có thể buộc 4 – 5 cành lá lại thành 1 chùm, treo ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp cho lá đinh lăng khô nhiên. Hoặc bạn cũng có thể tuốt bỏ phần cọng cứng, chỉ lấy lá rồi hong khô tự nhiên. Bạn không nên phơi lá đinh lăng dưới trời nắng gắt vì có thể làm cháy lá, mất đi dược tính.

Khi lá đinh lăng đã khô, bạn vò nhẹ để loại bỏ cọng cứng, để khi nhồi gối không cộm khiến bé bị đau, khó chịu. Sau đó, bạn sao vàng hạ thổ. Hạ thổ là đổ lá đinh lăng đã sao xuống nền đất, để khoảng 15 – 20 phút là được.

Nếu không có sẵn lá đinh lăng mà phải đi mua lá khô, bạn nên rửa lại cho thật sạch và hong khô rồi tiến hành làm như hướng dẫn ở trên. Ngoài ra, mẹ cũng có thể đặt mua gối của các địa chỉ bán có uy tín.

2. Kích thước ruột gối cho bé

học cách làm gối đinh lăng cho bé ngủ ngon

Nếu muốn tự may ruột và bao gối cho bé cưng mà chưa biết kích cỡ thế nào cho phù hợp hay chọn loại vải có chất liệu gì, bạn hãy tham khảo các gợi ý sau:

♦ Chất liệu: Bạn nên chọn vải có chất liệu là cotton, linen, lụa… để may gối cho bé, tránh dùng các loại vải có chất liệu nilon.

♦ Kích thước:

  • Đối với trẻ từ 0 – 18 tháng tuổi: Mẹ nên may ruột gối cho bé với kích thước 25 x 35cm. Bề dày của ruột gối sau khi đã nhồi lá đinh lăng và bông gòn không nên dày quá 2cm.
  • Trẻ từ 18 – 24 tháng: Với trẻ trong độ tuổi này, mẹ nên may ruột gối cho bé theo kích thước 30 x 40cm. Độ dày của gối bằng với độ dày của gối dành cho bé dưới 18 tháng hoặc chỉ nên dày hơn chút xíu. Bạn tránh nhồi gối quá dày sẽ không tốt cho trẻ.

Thay vì may gối hình chữ nhật như thông thường, nếu khéo tay, mẹ có thể may theo dạng bán nguyệt hay hình những chú thú ngộ nghĩnh. Ngoài ra, bạn cũng có thể làm nệm lót lá đinh lăng cho bé dùng. Cách làm nệm cũng tương tự như những gợi ý khi làm gối đinh lăng cho bé, chỉ khác là kích thước cùng độ dày lớn hơn và bạn phải chần để nệm không bị dạt.

3. Cách nhồi gối đinh lăng cho bé

Trước khi nhồi lá đinh lăng vào ruột gối, bạn nên vò nhẹ để lá mềm bớt. Sau khi vò, bạn trộn đều lá đinh lăng với bông gòn theo tỷ lệ 1:1 hoặc 1:2 rồi mới nhồi vào gối để gối không có nhiều mùi hăng. Trong khi nhồi, bạn nên dàn thật đều tay để gối được mềm.

Lưu ý khi cho bé sử dụng gối đinh lăng

học cách làm gối đinh lăng cho bé ngủ ngon

Vì các bé còn quá nhỏ nên chuyện nôn trớ hay ọc sữa ra gối là hoàn toàn có thể xảy ra, do đó, mẹ nên làm một lúc nhiều gối để có gối luân phiên cho bé dùng và tiện việc vệ sinh. Tuy cách làm gối đinh lăng có hơi tốn nhiều thời gian nhưng để con có được chiếc gối tốt dùng thì điều này cũng đáng đúng không bạn.

Trong quá trình cho bé sử dụng, mẹ nên thay bao gối mỗi 2 – 3 ngày, ruột gối nên được hong khô thường xuyên để tránh ẩm mốc.

Với mỗi chiếc gối đinh lăng, bạn chỉ nên cho bé sử dụng trong khoảng 6 – 8 tháng rồi thay mới để hạn chế nguy cơ nấm mốc sinh sôi nhằm bảo đảm sức khỏe.

Lan Quan/Marry Baby

 

Categories
Nấu ăn ngon Gia đình

10 công dụng của hạt é mà bạn không nên bỏ qua

Công dụng của hạt é rất tốt cho sức khỏe

Tốt cho hệ tiêu hóa, giúp thanh nhiệt, giải độc, giảm nguy cơ các bệnh về tim, tốt cho xương… là những công dụng của hạt é mà bạn không nên bỏ qua. 

Hạt é hay là một nguyên liệu thường góp mặt trong các món có tính chất giải khát như sinh tố, trái cây dầm, sương sáo, sương sa, mủ trôm, chè dưỡng nhan… Trong bài viết này, Marry Baby giới thiệu đến bạn 10 công dụng tuyệt vời của hạt é để tự tin đưa loại hạt thú vị này vào chế độ ăn nhằm hưởng được các lợi ích sức khỏe.

Hạt é là gì?

Hạt é là hạt của cây é hay còn gọi là cây é trắng hay húng quế lông (vì lá và thân có lông), là một loài cây gia vị phổ biến tại Việt Nam. Hạt khô của cây é nhìn thoáng qua giống hạt vừng đen (mè đen) với màu đen tuyền nhưng bề mặt hạt ít bóng hơn so với hạt vừng.

Ngoài chứa một lượng chất xơ lớn, loại hạt này còn có các thành phần như: cabohydrates (chiếm 42%), chất béo (chiếm 25%), protein (chiếm 20%), tinh dầu (khoảng 2,5 – 3,5%). Thành phần chủ yếu của tinh dầu là citral chiếm tỷ lệ khoảng 56%, ngoài ra còn khoảng hơn 20 chất khác.

Trong 13 gram hạt é (tương đương khoảng 1 thìa súp) cung cấp:

  • Calo: 60
  • Chất béo: 2,5g
  • Omega-3: 1.240mg
  • Tổng lượng carbs: 7g
  • Chất xơ: 7g
  • Chất đạm: 2g
  • Canxi: 15% RDI
  • Sắt: 10% RDI
  • Magie: 10% RDI
  • Tinh dầu: 2,5 – 3,5%
  • Nước: khoảng 5%
  • Chất vô cơ và chất nhầy: 3 – 4%

10 công dụng của hạt é mà bạn không nên ngó lơ

1. Nguồn cung khoáng chất dồi dào

Có thể bạn chưa biết việc tiêu thụ 13g hạt é giúp đáp ứng 15% canxi và 10% magie cùng 10% sắt cho cơ thể theo nhu cầu khuyến nghị hàng ngày.

Canxi và magie là hai khoáng chất rất cần thiết cho sức khỏe của xương và chức năng của cơ bắp, trong khi đó, sắt nắm giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất hồng cầu.

Do đó, bạn có thể bổ sung hạt é vào chế độ ăn nhằm giúp cơ thể hấp thụ đủ các dưỡng chất thiết yếu này. Nếu ăn chay hoặc không uống được sữa, mẹ nên bổ sung sắt và canxi cho cơ thể bằng loại hạt này.

2. Nguồn cung omega-3 tuyệt vời

Công dụng của hạt é rất tốt cho sức khỏe

Omega-3 được biết đến với công dụng cải thiện sức khỏe của mắt, chống lo âu, trầm cảm, thúc đẩy sức khỏe của não bộ, giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim.

Một thìa súp loại hạt này cung cấp đến 1.249mg omega-3 (hay còn được gọi với cái tên axit alpha-linolenic – ALA).

Theo nghiên cứu từ Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, mỗi ngày, phụ nữ cần 1.100mg omega-3, trong khi nam giới cần đến 1.600mg. Thế nhưng chỉ cần tiêu thụ 1 thìa súp hạt này mỗi ngày là bạn đã cung cấp đủ lượng omega-3 mà cơ thể cần.

3. Tốt cho hệ tiêu hóa là một công dụng của hạt é mà bạn không nên bỏ qua

Theo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), một thìa súp hạt é có thể cung cấp đến 7g chất xơ (chiếm khoảng 25% lượng chất xơ mà cơ thể cần theo khuyến nghị hằng ngày). Các nghiên cứu thực hiện trên ống nghiệm cho thấy pectin trong loại hạt này có nhiều lợi khuẩn prebiotic, giúp nuôi dưỡng và tăng lượng vi khuẩn tốt trong hệ tiêu hóa. Từ đó giúp ngăn ngừa axit và ợ nóng.

Ngoài ra, do chứa hàm lượng chất xơ hòa tan cao mà hạt é giúp ruột hấp thụ nước dễ dàng, giúp làm mềm phân, cải thiện nhu động ruột. Người bị táo bón có thể dùng loại hạt này mỗi ngày để giải quyết vấn đề này.

4. Giúp thanh nhiệt, giải độc

Theo y học cổ truyền, hạt é có tính hàn nên mang đến công dụng giải nhiệt hiệu quả. Bên cạnh đó, do chứa nhiều chất xơ nên loại hạt này có tác dụng nhuận tràng, giải độc.

5. Công dụng của hạt é giúp hỗ trợ quản lý bệnh đái tháo đường

Nhờ có công dụng làm chậm quá trình trao đổi chất, giúp kiểm soát sự chuyển đổi carbohydrate thành glucose nên hạt é được biết là có tác dụng tốt đối với người bệnh đái tháo đường týp 2.

Thế nên để có món thức uống ngon, tốt cho sức khỏe, người bệnh tiểu đường chỉ cần ngâm hạt é trong 1 ly sữa và dùng hỗn hợp này cho bữa sáng.

Tại Ấn Độ, một thí nghiệm được Viện Y tế Quốc gia thực hiện đã chứng minh rằng: Người mắc bệnh tiểu đường týp 2 tiêu thụ 10g hạt é sau mỗi bữa ăn trong vòng 1 tháng thì lượng đường trong máu giảm tới 17%.

Theo nhiều chuyên gia sức khỏe, hạt của cây é rất giàu chất chống oxy hóa nên không giúp kiểm soát bệnh tiểu đường mà còn rất tốt cho làn da. Để nhận được các lợi ích này, bạn nên tiêu thụ ít nhất 2 thìa cà phê loại hạt này mỗi ngày.

6. Giảm cân là công dụng của hạt é mà phái đẹp rất quan tâm

Công dụng của hạt é rất tốt cho sức khỏe

Do trong thành phần rất giàu chất xơ nên người dùng hạt é sẽ cảm thấy nhanh no và no lâu hơn. Bên cạnh đó, pectin – một chất xơ hòa tan có trong hạt é có công dụng giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, kiềm chế sự thèm ăn. Ngoài ra, loại hạt này còn mang đến công dụng thải độc cho cơ thể và điều hòa nhu động ruột.

Thế nên nếu đang thực hiện kế hoạch giảm cân, bạn đừng ngần ngại thêm loại hạt này vào thực đơn hàng ngày. Bạn có thể thêm hạt của cây é vào nước uống, sữa, nước trái cây hay trộn chung với salad. Ngoài ra, bạn có thể uống hạt é cùng với sữa trước khi đi ngủ để hỗ trợ tiêu hóa vì loại hạt này hoạt động như một chất làm sạch hệ tiêu hóa hiệu quả.

Tuy nhiên, nếu muốn nhanh chóng “tống khứ” được số cân nặng dư thừa, có được vóc dáng như ý muốn, bạn không nên chỉ sử dụng mỗi hạt é mà hãy kết hợp tập luyện đều đặn để nhanh chóng đạt được mục tiêu.

7. Sức khỏe răng miệng

Nếu thường xuyên bị làm phiền vì tình trạng như loét miệng, hôi miệng, sâu răng… bạn hãy thêm hạt é vào chế độ ăn mỗi ngày. Đặc tính chống nấm, kháng vi khuẩn và virus của loại hạt này giúp giải quyết các vấn đề răng miệng kể trên hiệu quả.

8. Thúc đẩy làn da và mái tóc khỏe mạnh

Sự kết hợp của hạt é và dầu dừa có thể giúp điều trị nhiễm trùng da như bệnh vẩy nến hay chàm.

Việc tiêu thụ hạt é thường xuyên sẽ thúc đẩy cơ thể bạn sản xuất collagen giúp hình thành các tế bào mới. Các dưỡng chất thiết yếu như vitamin K, sắt và protein có trong hạt é cũng giúp duy trì mái tóc sự chắc khỏe cho mái tóc.

Công dụng của hạt é rất tốt cho sức khỏe

9. Giúp giảm đau nhức

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạt é giúp giảm mức độ đau nhức hiệu quả trong các trường hợp như gút, viêm khớp, đau đầu hay người bị hội chứng ruột kích thích.

10. Công dụng của hạt é là giúp cải thiện nồng độ cholesterol, tốt cho hệ tim mạch

Một nghiên cứu được công bố trên PubMed Central thuộc Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, cho thấy rằng những người tiêu thụ 7 thìa cà phê (tương đương khoảng 30 gram) hạt é mỗi ngày trong vòng 1 tháng đã sụt giảm 8% nồng độ cholesterol. Nguyên nhân là pectin từ hạt từ cây é giúp ức chế sự hấp thu cholesterol trong ruột.

Điều này cho thấy việc tiêu thụ hạt é giúp bạn ít có nguy cơ bị xơ vữa động mạch, giảm tình trạng lắng đọng mảng bám trong các mạch máu.

Ngoài ra, lượng kali có trong loại hạt này cũng có công dụng trong việc hạ huyết áp, giảm căng thẳng trong mạch máu. Do đó, thói quen tiêu thụ hạt é sẽ giúp bạn nhận được các lợi ích như giảm căng thẳng cho tim mạch, từ đó giúp giảm nguy cơ đau tim hay đột quỵ.

Bổ sung hạt é vào chế độ ăn như thế nào?

Công dụng của hạt é rất tốt cho sức khỏe

Bạn có thể dùng hạt é như một topping tuyệt vời cho các món đồ uống, các món ăn nhẹ, món tráng miệng. Các món sương sâm, sương sáo, thạch dừa, nước hoa quả, mủ trôm, sữa hay salad… sẽ hấp dẫn và ngon miệng hơn khi có sự góp mặt của hạt é.

Cách ngâm hạt é để sử dụng rất đơn giản bạn chỉ cần cho hạt é vào rây, nhẹ nhàng xả dưới vòi nước sạch để rửa trôi bụi bẩn, sau đó cho vào ly hay chén ngâm cùng nước lọc trong khoảng vài phút là đã có thể sử dụng.

Những lưu ý khi tiêu thụ hạt é

Khi sử dụng hạt é, bạn nên chú ý các điều sau:

  1. Việc sử dụng hạt mà chưa ngâm nở có thể gây ngạt thở.
  2. Người bị mất cân bằng nội tiết tố tuyến giáp nếu muốn tiêu thụ hạt é nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
  3. Phụ nữ mang thai cũng nên tránh tiêu thụ loại hạt này vì chúng có tác dụng làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể. Nguyên do là việc nồng độ hormone này tăng quá mức có thể làm rồi loạn các chức năng cơ thể.

Hy vọng với những chia sẻ ở trên, bạn đã biết được các công dụng của hạt é, đưa chúng vào chế độ ăn để nhận được các lợi ích tuyệt vời này.

Lan Quan/Marry Baby