Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Trị hôi chân cho trẻ bằng mẹo dân gian

Hôi chân là tình trạng bệnh lý liên quan đến nội tiết. Bệnh đa phần do bẩm sinh. Chân có mùi hôi là do da bí, lỗ chân lông hẹp, mồ hôi không thoát được ra ngoài gây ra mùi. Cũng có tình trạng mùi hôi tạm thời do đi giày lâu ngày chưa vệ sinh. Theo Đông y, đôi chân được ví như trái tim thứ hai của con người. Trị hôi chân dứt điểm cũng như chăm sóc và làm đẹp cho đôi chân là một cách để tạo thêm sự tự tin cho trẻ.

Nếu mùi hôi ở chân trẻ do bẩm sinh, càng lớn mùi sẽ càng nặng hơn, chỉ cần ngồi yên cũng có cảm giác mùi hôi bay lên không khí và lan tỏa. Đó là lý do khiến trẻ tự ti trước đám đông, đặc biệt là môi trường tiểu học nhiều bạn học mới.

Sử dụng các dạng thuốc xịt, khử mùi chỉ là biện pháp tạm thời. Bạn có thể áp dụng các mẹo dân gian trị hôi chân, vừa tiết kiệm vừa an toàn, quan trọng là hiệu quả đã được minh chứng qua thời gian.

Trị hôi chân với gừng và muối

trị hôi chân với gừng và muối
Gừng và muối là hai gia vị thông dụng với nhiều công dụng đặc biệt

Chuẩn bị 1 củ gừng thái lát và 2 thìa cà phê muối. Đun sôi nước, cho gừng và muối vào đun sôi 1 phút, tắt bếp. Nước đổ ra chậu để ấm cho trẻ ngâm chân từ 15 – 20 phút cho đến khi nước nguội hẳn.

Đây là bài thuốc đơn giản được nhiều người áp dụng thành công. Nguyên lý của phương pháp này chủ yếu là để lỗ chân lông giãn nở, đào thải cặn bã và khử trùng vi khuẩn gây mùi. Kiên trì khoảng 1 tháng, mùi hôi chân của trẻ sẽ bớt.

99% thành công với giấm

Đơn giản mà hiệu quả bất ngờ chính là sử dụng giấm trị hôi chân. Rửa sạch chân trẻ, lấy bông tẩm vào chén giấm rồi bôi lên chân có mùi hôi. Với cách này, những vi khuẩn gây mùi hôi chân sẽ bị diệt sạch.

Trị hôi chân bằng lá lốt

Có thể gọi đây là một phương thuốc Đông y hữu hiệu đặc trị hôi chân. Sử dụng cây lá lốt già lấy cả rễ, cắt bỏ ngọn, chặt khúc 2cm, rửa sạch, phơi khô. Sau đó rang vàng, còn đang nóng đổ xuống nền nhà (hạ thổ cho nguội tự nhiên).

Cho 20g lá lốt cùng 3 bát nước vào đun sôi đến khi còn 1 bát nước. Uống liên tục trong vòng một tuần. Sau đó, nghỉ uống khoảng từ 4-5 ngày rồi lại lặp lại quy trình một lần nữa sẽ có hiệu quả.

Khử mùi hôi chân với đậu nành

Khử mùi hôi chân với đậu nành

Tuy không phổ biến như cách làm với gừng hay chè xanh, nhưng dùng đậu nành ngâm chân cũng mang lại hiệu quả bất ngờ.

Một lần ngâm chân cần chuẩn bị 150g đậu nành. Cho đậu nành vào nồi đun sôi, ninh nhỏ lửa trong 20 phút, đổ ra chậu, để nguội bớt thì cho chân vào ngâm đến khi nước nguội hẳn. Làm liên tục 3-4 ngày để có kết quả sớm.

Ngâm chân với nước chè xanh

Trong vòng hai tuần liên tục thực hiện cách này, chân của trẻ sẽ giảm mùi hôi đáng kể. Dùng một nắm trà xanh tươi đun sôi, để ấm, cho trẻ ngâm 30 phút trước khi đi ngủ. Sau khi ngâm chân xong, rửa chân lại bằng nước ấm và dùng khăn lau khô.

Ngâm chân với nước lá ngải cứu

Tương tự như cách làm với lá chè xanh, mỗi tối dùng 1 nắm lá ngải cứu tươi cho vào nước ấm đun sôi. Để nước nguội bớt, nhiệt độ thích hợp là 30ºC cho trẻ ngâm chân trong khoảng 25 phút trước khi đi ngủ.

Với trẻ bị các tác nhân như tất, giày gây hôi chân thì cần phải mang tất khô, sạch, làm bằng chất liệu cotton dễ thấm mồ hôi và thay tất thường xuyên nếu chân ra mồ hôi. Rắc 1 lớp baking soda hoặc phấn rôm lên giày sẽ hiệu quả.

Lót đế giày bằng xơ mướp là một mẹo nhỏ nữa để trị hôi chân. Xơ mướp có khả năng thấm hút cực tốt nên khử mùi hôi chân rất hiệu quả.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ? Cách nằm điều hòa an toàn

Không phải mẹ nào cũng nắm rõ trẻ sơ sinh nên để điều hòa bao nhiêu độ; và làm thế nào để đảm bảo sức khỏe cho bé khi dùng máy điều hòa.

1. Nhiệt độ phòng tốt nhất cho giấc ngủ của trẻ sơ sinh

Trước khi hiểu trẻ sơ sinh nên để điều hòa bao nhiêu độ. Mẹ cần biết nhiệt độ phòng ngủ tốt nhất cho con là bao nhiêu. Tác giả Sách Burns’ Pediatric Primary Care khuyến nghị rằng; trẻ sơ sinh nên ngủ trong nhiệt độ từ 20 độ C đến 22,2 độ C.

Nhiệt độ phòng thích hợp giúp giảm nguy cơ bé bị hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS); tránh trường hợp trẻ sơ sinh bị sốc nhiệt. Và từ đó, đảm bảo bé có được giấc ngủ chất lượng.

Nhưng mẹ cũng không nhất thiết chỉ dựa vào nhiệt độ phòng của con. Theo nguyên tắc chung, nếu nhiệt độ phòng ngủ dễ chịu đối với mẹ; thì rất có thể nhiệt độ phòng ngủ đó cũng dễ chịu đối với trẻ sơ sinh và ngược lại.

Bước vào giai đoạn thời tiết nắng nóng, nhiều mẹ cân nhắc việc sử dụng điều hòa cho trẻ sơ sinh. Vậy với trẻ sơ sinh nên để điều hòa bao nhiêu độ là thích hợp?

trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ
Trước khi trả lời trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ, mẹ cần nắm nhiệt độ phòng ngủ lý tưởng cho con.

2. Trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ?

Nhiều mẹ thắc mắc rằng nên để nhiệt độ điều hòa bao nhiêu là thích hợp với trẻ sơ sinh. Khuyến cáo chung thì nhiệt độ điều hòa cho bé cần tùy chỉnh theo lứa tuổi, cụ thể là:

  • Trẻ dưới 2 tháng tuổi: 26 – 28 độ C.
  • Trẻ từ 2 – 12 tháng tuổi: 16 – 20 độ C.
  • Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên thì < 24 độ C.

Trên thực tế, việc trẻ sơ sinh nên để điều hòa bao nhiêu độ không có một thống nhất chung. Cái mẹ cần chú ý đó là đảm bảo nhiệt độ cơ thể của bé từ 36,5 độ C đến 37,5 độ C. Điều này có nghĩa; nhiệt độ phòng hay nhiệt độ điều hòa của bé đảm bảo được thân nhiệt của bé trong mức quy định là sẽ tốt.

Vậy mẹ đã biết cách trả lời câu hỏi trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ rồi đúng không.

3. Cách cho trẻ sơ sinh nằm điều hòa an toàn

Một số chuyên gia cho rằng, việc cho trẻ sơ sinh nằm điều hòa đúng cách sẽ giúp bé ngủ ngon hơn và giúp giảm tình trạng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS).

Theo đó, mẹ không chỉ biết trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ; mà cần biết hướng dẫn sử dụng điều hòa an toàn cho trẻ sơ sinh.

3.1 Không để điều hoà quá 2-3 tiếng

Thời gian tối đa mẹ dùng điều hòa cho trẻ không nên quá 2 tiếng mỗi lần. Tức là khoảng 2 tiếng, mẹ nên cho trẻ ra ngoài nhiệt độ bình thường khoảng 10 – 15 phút.

Mỗi khi ra ngoài, mẹ nên mở rộng cửa; đứng lại khoảng hai ba phút để thích ứng với môi trường xung quanh.

3.2 Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột

Khi bé ở ngoài nắng về, ra nhiều mồ hôi, tránh cho trẻ vào ngay phòng dùng điều hòa quá lạnh.

Mẹ nên lau khô mồ hôi cho bé, để bé ngồi một lát ở phòng không bật điều hòa rồi mới để bé vào phòng bật điều hòa. Nếu bé muốn ra ngoài, mẹ lại mở cửa phòng; cho bé đứng vài phút cho quen với môi trường xung quanh.

Mẹ cần hạn chế việc cho bé ra vào phòng máy lạnh thường xuyên; để tránh hiện tượng thay đổi đột ngột với những ngày trời quá nắng nóng.

Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột
Không chỉ biết trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ, mẹ cần lưu ý cách sử dụng an toàn cho bé.

3.3 Vệ sinh điều hoà định kỳ cũng quan trọng như biết trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ

Mẹ cần vệ sinh điều hoà nhiệt độ định kỳ 3 tháng/lần để tránh các loại nấm mốc, mầm bệnh trong máy.

Nếu không, điều hoà sẽ là nguồn gây bệnh cho bé. Phòng bật điều hoà cũng phải được dọn dẹp sạch sẽ. Khi không bật điều hoà, cả nhà cần mở cửa phòng cho thoáng khí.

3.4 Không để gió điều hoà thốc thẳng vào chỗ bé nằm

Hệ hô hấp của trẻ nhỏ còn rất nhạy cảm. Nếu quạt gió của điều hòa thổi thẳng vào mặt, vào đầu; những bé có cơ địa yếu sẽ rất dễ mắc những bệnh về đường hô hấp.

Mẹ lưu ý những điều sau nhé:

  1. Ví trí đặt điều hòa nên ở trên cao.
  2. Tuyệt đối không để máy điều hòa ở chế độ chạy thẳng một góc.
  3. Cánh cửa gió của điều hòa không đặt trực tiếp hướng về phía trẻ nằm
  4. Không nên đặt tốc độ quạt gió quá mạnh; nên đặt ở tốc độ quạt gió thấp nhất và để ở chế độ quay.

4. Lưu ý khác khi biết trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ

4.1 Chú ý đến độ ẩm

Một điểm hạn chế của máy điều hòa nhiệt độ là dễ làm cho không khí bị khô. Tình trạng này dễ làm cho niêm mạc trong mũi bé bị khô và có thể gây chảy máu mũi.

Chính vì vậy, nếu muốn sử dụng máy điều hòa cho trẻ sơ sinh, mẹ nên kết hợp việc mở cửa sổ, sử dụng quạt thông gió để đảm bảo luân chuyển không khí trong phòng, giữ cho không khí không bị khô và bí. Máy tạo độ ẩm trong phòng là một lựa chọn lý tưởng hơn nhưng khá tốn kém.

trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ
Độ ẩm trong phòng quan trọng không kém trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ

4.2 Tránh cho bé tiếp xúc với hơi lạnh trực tiếp

Khi để trẻ nằm điều hòa, mẹ không nên để cơ thể bé tiếp xúc trực tiếp với luồng hơi lạnh tỏa ra. Điều này không chỉ khiến bé nhanh chóng bị lạnh mà còn có thể khiến con mắc bệnh.

Để tránh hơi lạnh trực tiếp tác động đến bé, mẹ có thể áp dụng các mẹo sau:

  • Mặc nhiều lớp quần áo khác nhau cho bé: Thay vì chọn một bộ đồ thật dày, mẹ có thể mặc cho con nhiều lớp quần áo mỏng. Nếu nhận thấy bé bị nóng, mẹ bỏ bớt 1-2 lớp áo ngoài. Ngược lại, khi con bị lạnh, mẹ sẽ mặc thêm áo ngoài cho bé. Lưu ý, quần áo nên bao phủ cánh tay và cẳng chân của bé.
  • Dùng nón và bao tay, vớ chân: Để tránh tình trạng hơi lạnh làm bé khó chịu, mẹ có thể dùng nón, bao tay và bao chân cho bé. Tuy nhiên, điều này không thật sự cần thiết nếu nhiệt độ phòng đã ở mức vừa phải cho bé.
  • Sử dụng chăn mỏng: Mẹ nên lưu ý chọn chất liệu chăn bằng cotton thay vì len hay nỉ vì hai loại chất liệu này không thấm hút mồ hôi tốt và dễ khiến bé bị nóng, bí. Khi dùng chăn, mẹ nhớ cố định các mép chăn sao cho chăn không thể phủ lên mặt bé.

4.3 Dưỡng ẩm da bé ngoài chú ý đến trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ

Không khí quá khô do dùng máy lạnh có thể khiến da bé bị khô, sần và nứt. Chính vì vậy, khi dùng máy lạnh, mẹ nên bôi kem dưỡng ẩm da cho bé. Ngoài kem, mẹ cũng có thể sử dụng dầu dừa, dầu olive để giúp duy trì độ ẩm, tránh những tổn thương do da khô cho bé.

Trẻ sơ sinh nằm điều hòa đúng cách không chỉ giúp bé cảm thấy dễ chịu, ngủ ngon; mà còn giảm nguy cơ bị sốc nhiệt do nóng. Ngoài biết trẻ sơ sinh nên để điều hoà bao nhiêu độ; mẹ cũng cần để ý mỗi khi đưa trẻ từ phòng máy lạnh ra bên ngoài môi trường ấm áp.

Bé cần một khoảng thời gian để thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ, nên mẹ có thể tắt máy lạnh và để cơ thể bé từ từ làm quen với nhiệt độ ấm dần lên, sau đó mới ẵm bé ra bên ngoài phòng.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Nhịp thở của trẻ sơ sinh thế nào là bình thường?

Mẹ có thể kiểm tra nhịp thở của trẻ sơ sinh bất cứ khi nào cảm thấy cần. Thông thường, nhịp thở của trẻ khá đều đặn, nhưng trong lúc bé ngủ vẫn có những khi mẹ có cảm giác như con đang ngưng thở trong một vài giây. Bé sơ sinh thường thở nhanh hơn so với người lớn và các bé lớn.

Nhịp thở bình thường của trẻ sơ sinh

Bé sơ sinh thở theo một chu kỳ nhất định, đi từ những lần hít và thở sâu và nhanh dần đến hít thở chậm và hơi thở nông dần. Chu kỳ này được gọi là hơi thở tuần hoàn. Việc bé thỉnh thoảng ngưng thở trong 1 vài giây là hoàn toàn bình thường. Ngay sau giai đoạn ngừng này, bé sẽ bắt đầu một chu kỳ thở mới với những hơi thở sâu dần.

Kiểu hít thở này sẽ kéo dài trong vài tháng đầu đời của bé. Nếu mẹ muốn chắc chắn nhịp thở bé sơ sinh đang bình thường, có thể thực hiện các bước sau:

  • Lắng nghe: Mẹ kề tai lại gần mũi và miệng của bé, lắng nghe tiếng thở. Hơi thở của bé có êm và đều không? Có khụt khịt hay có tiếng khò khè, rít hay không?
  • Quan sát: Nhìn ngực bé để nhận thấy rõ những chuyển động lên-xuống nhịp nhàng khi hít thở. Thỉnh thoảng, mẹ sẽ thấy bé hít ngực phồng lên và thụp xuống hơi mạnh, nhưng đừng lo lắng vì đây là hiện tượng bình thường ở trẻ mới sinh.
  • Cảm nhận: Mẹ có thể áp nhẹ má vào mũi bé để cảm nhận hơi thở của con.

Nhịp thở của trẻ sơ sinh hoàn toàn bình thường khi:

  • Bé từ 0 đến 6 tháng: Thở từ 30 đến 60 lần/ phút.
  • Bé từ 6 đến 12 tháng: Thở từ 24 đến 30 lần/phút.
  • Bé từ 1 đến 5 tuổi: 20 đến 30 lần/phút.
  • Bé từ 5 đến 12 tuổi: 12 đến 20 lần/phút.
Nhịp thở của trẻ sơ sinh
Nhịp thở của trẻ sơ sinh sẽ đi theo một chu kỳ nhất định và mẹ sẽ dễ dàng nhận ra điều này khi quan sát, theo dõi bé

Nhận biết bất thường trong nhịp thở của bé

Với những trường hợp dưới đây, mẹ nên theo dõi kỹ nhịp thở của bé và đưa con đến bệnh viện ngay khi cần thiết:

Bé thở trên 60 lần/phút

Trẻ sơ sinh thở mạnh, gấp có thể là do bé bị nóng, căng thẳng hoặc đang quấy khóc. Hiên tượng thở gấp sẽ ngừng lại sau khi mẹ bỏ bớt quần áo và điều chỉnh nhiệt độ phòng để làm mát cho bé, hoặc sau khi bé không còn khóc.

Nếu hiện tượng bé thở nhanh vẫn tiếp tục diễn ra, mẹ nên kiểm tra thân nhiệt xem bé có bị sốt hay không, Nếu bé vẫn tiếp tục thở trên 60 lần/phút, mẹ nên cho con đến gặp bác sĩ.

Bé ngưng thở trên 20 giây

Những khoảng ngừng trong nhịp thở trẻ sơ sinh trong vài giây sẽ là giới hạn an toàn. Việc bé ngưng thở trên 20 giây là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng. Mẹ nên làm theo các bước sau:

  • Nhờ người gọi cấp cứu
  • Mẹ để bé nằm ngửa, hơi ngửa đâu bé ra sau, để miệng bé hé ra một chút.
  • Dùng miệng mẹ đặt vào miệng bé và thổi hơi vào, sau đó rời khỏi miệng bé trong khoảng 1 giây. Lặp lại thao tác thổi hơi 4 lần nữa.
  • Ấn ngực bé 30 lần: Mẹ đặt 2 ngón tay vào giữa ngực bé, nhấn xuống 30 lần.
  • Thổi hơi cho bé 2 lần.
  • Tiếp tục lặp lại 30 lần ấn ngực và thổi hơi 2 lần.
  • Tiếp tục cho đến khi có nhân viên y tế đến trợ giúp hoặc bé đã thở trở lại. [inline_article id=4634]

Lỗ mũi bé phình ra mỗi lần hít vào

Chỉ khi bé gặp khó khăn trong việc hít thở như bị nghẹt mũi, cơ thể không lấy đủ oxy thì hai lỗ mũi mới phình ra mỗi lần bé thở.

Ngực lõm và co rút

Một dấu hiệu bất thường khác khi trẻ sơ sinh thở là khi giữa các xương sườn và phần giữa xương ức của bé bị lõm vào thấy rõ trong mỗi nhịp hít-thở.

Bé thở khò khè

Khi trẻ sơ sinh thở khò khè, rít hoặc khụt khịt chứng tỏ bé đang có trở ngại trong đường thở.

Ho và nôn ói

Đi kèm với những vấn đề như thở nhanh, gấp hoặc hơi thở nông, biểu hiện ho nhiều và nôn cũng là điều mẹ cần chú ý. Bé có thể đang bị nhiễm trùng đường hô hấp hoặc bị trào ngược dẫn đến viêm phổi.

[inline_article id=157430]

Với những bí quyết “đọc vị” nhịp thở của trẻ sơ sinh kể trên, mẹ sẽ chủ động hơn trong việc theo dõi sức khỏe của con. Khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, mẹ có thể đưa bé đến các phòng khám, bệnh viện nhi đồng gần nhất để được tư vấn. Các vấn đề liên quan đến hô hấp có thể trở nặng rất nhanh và dễ xảy ra biến chứng, do đó, mẹ vừa cần giữ bình tĩnh để xử lý đúng cách, vừa nên cảnh giác khi nhận thấy những biểu hiện hiện không bình thường.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh ít đi ngoài: Khi nào mẹ cần lo?

trẻ sơ sinh ít đi ngoài
Sau 3-5 ngày, trẻ sơ sinh ít đi ngoài, không đi ngoài thì có thể đang mắc bệnh lý đường ruột

Bé bú nhiều, đi ngoài nhiều trong ngày và đều đặn mỗi ngày là dấu hiệu bé tiêu hóa tốt. Số lần đại tiện tùy theo mức độ hấp thụ và loại sữa bé dùng. Nếu bé uống sữa công thức, số lần đi tiêu sẽ ít hơn so với bé bú mẹ. Sau 2-3 ngày, trẻ sơ sinh ít đi ngoài, hoặc không đi ngoài chắc chắn bé rất khó chịu và có vấn đề ở đường ruột.

Trẻ sơ sinh không đi ngoài bao nhiêu ngày là bình thường?

Trong 3 tháng đầu, ở trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn, không ăn thêm bất cứ thứ gì khác thì trẻ thường đi ngoài 3 – 5 lần/ngày, phân màu vàng, sệt không thành khuôn và mùi chua. Nếu trẻ ăn thêm sữa công thức thì số lần trẻ đi ngoài sẽ giảm đi, phân sẽ thành khuôn, màu vàng và mùi thối.

Mẹ hết thời gian ở cữ cũng là lúc số lần đại tiện của bé sẽ thay đổi khá nhiều, mỗi lần đi có thể sẽ cách khoảng 2-3 ngày, nhất là với những bé uống sữa công thức. Thời điểm này bé đã bắt đầu chuyển hóa tối ưu hơn các dưỡng chất trong sữa nên phần phân thải ra có thể được tích lại từ 2-3 ngày mới đủ để tống ra ngoài. Tuy nhiên, có một số bé vẫn tiếp tục đi ngoài đều đặn ngày 1-2 lần cho đến 6 tháng.

Nguyên nhân trẻ sơ sinh ít đi ngoài

Trẻ sơ sinh ít đi ngoài trong bao lâu? Căn cứ vào thời gian đi tiêu tương ứng số tháng của trẻ để mẹ xác định được trẻ đang bị bệnh lý nguy hiểm nào hay đơn giản chỉ là trẻ bị táo bón.

Do các bệnh lý nguy hiểm

Sau khi sinh, ở giai đoạn từ 0-6 tháng tuổi, bệnh lý thường gặp là tắc ruột hoặc lồng ruột. Ngoài việc không đi ngoài thường kèm theo các triệu chứng khóc thét do đau bụng vì tăng nhu động ruột, bụng chướng căng, nôn nhiều, không đánh rắm, không đi ngoài được. Nếu bé vẫn đánh rắm được và chơi ngoan, ăn uống bình thường, không quấy khóc không nôn trớ thì có thể bé bị táo bón.

[inline_article id=92274]

Do táo bón

trẻ sơ sinh bị táo bón

Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị táo bón phổ biến nhất là do sai lầm trong chế độ ăn uống của mẹ, mẹ bị táo bón cho con bú sữa mẹ cũng dễ bị táo bón, trẻ uống ít nước dẫn đến thiếu nước, ăn quá nhiều chất đạm, ít chất xơ do ăn ít rau xanh… Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như nứt hậu môn, bị trĩ, do tổn thương thực thể ở đường tiêu hoá…

Hiện tượng trẻ sơ sinh ít đi ngoài

Nếu số lần trẻ sơ sinh đi ngoài cách nhau từ 3-5 ngày, kèm theo máu, chất nhầy được gọi là hiện tượng chậm đi ngoài. Gần giống như triệu trứng trẻ không đi ngoài nhưng nguyên nhân trẻ ít đi ngoài là do cơ năng và thực thể.

  • Do cơ năng: Sữa mẹ nóng, do bé bú ít.
  • Do thực thể: Trẻ bị suy giáp trạng bẩm sinh, phình đại tràng bẩm sinh, hẹp hậu môn.

Nếu là nguyên nhân cơ năng thì trẻ sơ sinh đi ngoài ít không cần điều trị, chỉ cần được cho bú nhiều hơn và massage bụng hằng ngày theo vòng tròn thuận chiều kim đồng hồ. Nhưng nếu trẻ sơ sinh đi ngoài ít là do nguyên nhân thực thể, các bé cần được thăm khám cụ thể tại bệnh viện chuyên khoa nhi để được điều trị sớm.

[inline_article id=174001]

Trẻ sơ sinh không đi ngoài được phải làm sao?

Trẻ không đi ngoài do bệnh lý cần được điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa, nếu trẻ bị táo bón mẹ có thể áp dụng một số biện pháp sau:

  • Massage bụng: Mẹ có thể áp dụng cách massage cho trẻ sơ sinh theo chiều kim đồng hồ bằng cách đặt 3 ngòn tay (hoặc cả bàn tay) lên bụng của bé. Xoa theo chiều kim đồng hồ quanh rốn, xoa chậm và hơi ấn xuống, ấn vừa phải không quá mạnh. Tập trung xoa nhiều hơn vào phần cách rốn khoảng 5 cm đặc biệt là ở phía sườn bên trái của bé. Thời gian thực hiện khoảng 5-10 phút. Mục đích của việc xoa bụng này là để kích thích phần đại tràng( ruột già) co bóp để đẩy phân xuống phía dưới gần hậu môn.
  • Thụt hậu môn: Nếu đã áp dụng bài massage bài bản mà bé vẫn không đi ngoài được nghĩa là phân ở ruột bé đã khá đặc quánh. Khi đó mẹ nên áp dụng cách bằng cách thụt hậu môn cho bé sẽ giúp phân mềm và bé sẽ đi ngoài được. Mẹo dân gian là sử dụng mật ong trộn với nước theo tỷ lệ 1-1 để thụt cho bé.

Nếu mẹ đã áp dụng cách xử lý trên mà trẻ sơ sinh không đi ngoài được mẹ nên đưa trẻ đến cơ sở y tế uy tín có chuyên khoa nhi để điều trị.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Bệnh kawasaki ở trẻ em và những điều mẹ cần biết

Bệnh kawasaki ở trẻ em được phát hiện và đặt tên lần đầu vào năm 1967, nhưng cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh. Bệnh thường xảy ra với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và có thể được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện kịp thời. Tuy nhiên, không phải mẹ nào cũng nhanh chóng phát hiện bệnh ngay khi những dấu hiệu đầu tiên xuất hiện.

Mẹ biết gì về căn bệnh này? Dưới đây là những thông tin quan trọng, không thể không biết về “tên sát thủ” nguy hiểm kawasaki, mẹ đừng bỏ lỡ nhé!

1. Bệnh kawasaki là gì?

Bệnh kawasaki hay còn được gọi là hội chứng kawasaki, là bệnh sốt có mọc ban cấp tính kèm viêm lan tỏa khắp các mạch máu lớn, nhỏ trong cơ thể, bao gồm cả động mạch vành cung cấp máu cho tim. Bệnh không gây hậu quả tức thời cho sức khỏe bé, nhưng nếu để lâu dài, không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng cho tim, dẫn đến hiện tượng phình động mạch vành hoặc giãn động mạch vành.

Bệnh hầu như chỉ xảy ra với trẻ em. Hầu hết trẻ mắc bệnh đều trong giai đoạn 1-2 tuổi. Tuy không xác định được nguyên nhân cụ thể, nhưng thống kê cho thấy, tỷ lệ bé trai mắc bệnh cao hơn nhiều so với bé gái.

[inline_article id=162339]

2. Dấu hiệu nhận diện bệnh kawasaki ở trẻ em

Dấu hiệu của bệnh khá giống với bệnh sốt phát ban, với triệu chứng ban đầu bao gồm sốt cao kéo dài và nổi mẩn đỏ khắp cơ thể, đặc biệt ở đầu ngón tay, chân. Trong một số trường hợp, bạn cũng có thể phát hiện bé bị nổi hạch ở cổ, kèm theo sưng đỏ tay chân.

Bé cũng có triệu chứng mắt đỏ do viêm màng kết. Triệu chứng này sẽ xuất hiện ngay trong tuần đầu tiên. Sau khi bé giảm sốt, các vết ban, mắt đỏ, hạch ở cổ cũng sẽ mất đi.

Bệnh kawasaki ở trẻ em
Nếu trẻ sốt cao liên tục trong nhiều ngày và nổi phát ban, mẹ nên nhanh chóng đưa bé đến bệnh viện để được kiểm tra ngay

Mẹ cũng có thể lưu ý đến lưỡi của trẻ. Nếu thấy lưỡi của bé đỏ bất thường và có các mụn nhỏ nổi lên, hơi giống quả dâu tây, lưỡi khô, nứt, màng nhầy đỏ sẫm, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện kiểm tra ngay.

Dấu hiệu đặc biệt mẹ cần lưu ý: 80% trẻ mắc bệnh kawasaki sẽ có triệu chứng sốt kèm theo bong tróc da ở vùng xung quanh hậu môn.

3. Điều trị bệnh kawasaki ở trẻ em

Trẻ được chẩn đoán mắc kawasaki sẽ được tiêm Gamma globulin vào tĩnh mạch để giảm viêm và ngăn ngừa tổn thương động mạch. Aspirin liều cao cũng được sử dụng trong giai đoạn cấp tính cho đến khi triệu chứng sốt giảm hẳn. Nếu trẻ có bất kỳ biểu hiện bất thường nào khi sử dụng aspirin, mẹ nên báo ngay cho bác sĩ.

Trong trường hợp xét nghiệm chẩn đoán cho thấy sự xuất hiện của chứng phình mạch, hoặc bất kỳ dấu hiệu đáng nghi nào về tim, mạch máu, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.

Lưu ý: Trong quá trình điều trị bệnh kawasaki ở trẻ em, mẹ không nên cho tiêm phòng vắc-xin sởi, quai bị, rubella, thủy đậu ít nhất trong 3 tháng.

[inline_article id=131502]

4. Nguy cơ khi trẻ mắc bệnh

Có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng, không xuất hiện đầy đủ trong giai đoạn đầu nên bệnh kawasaki ở trẻ em rất khó chẩn đoán. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách trong vòng 10 ngày từ khi bệnh khỏi phát, bé cưng sẽ không gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Bệnh kawasaki ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng tim, làm tim đập nhanh hơn, từ đó có thể dẫn đến suy tim. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể gây tắc, viêm và giãn mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim. Khoảng 15-25% trẻ mắc bệnh có biểu hiện phình động mạch vành hoặc giãn động mạch vành. Một số trường hợp khác, trẻ cũng có nguy cơ sưng khớp, viêm màng não, viêm phổi hoặc ruột.

Cho tới thời điểm hiện tại, nguyên nhân gây bệnh kawasaki ở trẻ em vẫn chưa được xác định rõ ràng nên cũng không có cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Tìm hiểu về bệnh, nguyên nhân cũng như cách chăm sóc, điều trị là cách tốt nhất để ba mẹ có thể bảo vệ bé cưng khỏi căn bệnh nguy hiểm này. Ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để được điều trị sớm, kịp thời hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Xoa dịu trẻ gắt ngủ với 8 tuyệt chiêu đơn giản

Khi chào đời, trẻ sơ sinh có hàng ngàn thứ để học, trong đó có cả việc ngủ nghỉ. Trong tháng đầu tiên sau khi sinh, nhiều bé không dễ dàng đưa bản thân vào trạng thái ngủ say và điều này được thể hiện qua việc trẻ gắt ngủ. Mỗi bé sẽ có một “phong cách” riêng như nằm im và nhìn chằm chằm vào một chỗ, khóc rấm rứt một lúc lâu và cũng có những bé gào khóc một cách vô cùng gay gắt. Mẹ phải làm gì để chấm dứt tình trạng trẻ gắt ngủ quấy khóc và giúp con ngủ ngon hơn?

1. Tập dần thói quen ngủ đúng giờ

Trẻ sơ sinh khi mới chào đời dù đang khóc ngặt nghẽo nhưng có thể lăn ra ngủ ngay chỉ sau 1 giây. Khoảng 6 tuần đầu, bố mẹ nên để bé bú và ngủ theo nhu cầu bất cứ lúc nào bé muốn. Tuy nhiên, hầu hết các bé đều có thời gian ngủ và bú giãn cách từ 30 phút đến 1 tiếng. Bố mẹ có thể ghi lại các mốc thời gian bú-ngủ của con để điều chỉnh, giãn cữ bú cho bé để bé ngủ được lâu hơn. Cách này cũng giúp mẹ chủ động được thời gian hơn.

Dỗ trẻ gắt ngủ có khó không?
Việc tạo thói quen ngủ đúng giờ sẽ giúp bé học cách tự đưa mình vào trạng thái ngủ dễ dàng hơn, từ đó bớt gắt ngủ

2. Sử dụng các loại âm thanh lặp đi lặp lại

Một số cha mẹ chia sẻ trường hợp những em bé rất kì lạ, chỉ ngừng khóc khi nghe thấy âm thanh đều đều của máy sấy tóc, lò nướng, nhạc êm dịu, thậm chí cả tiếng xé giấy… Khi bé khóc gắt ngủ và cho dù đã dỗ mọi cách bé cũng không nín, mẹ có thể thử sử dụng các loại âm thanh trên. Nhiều bé chỉ ngủ khi có tiếng nhạc. Chịu khó quan sát con, mẹ sẽ biết cách dỗ trẻ gắt ngủ tốt nhất đối với bé nhà mình.

[inline_article id=42706]

3. Cho bé bú no trước khi ngủ

Hình ảnh mẹ cho bé bú và bé ngủ luôn trên tay rất quen thuộc và được nhiều mẹ áp dụng nhưng thường thì theo cách này, khi đặt xuống giường bé sẽ thức dậy và khóc. Kinh nghiệm là nên để bé bú no, chớm buồn ngủ sẽ đặt bé xuống. Mẹ có thể vỗ về bé nhẹ nhẹ hoặc xoa lưng cho bé để bé ngủ. Việc nằm thẳng và chìm sâu vào giấc ngủ như thế này sẽ tốt hơn giấc ngủ chập chờn trên tay mẹ.

4. Chú ý đến biểu hiện buồn ngủ của bé

Các em bé sơ sinh khi buồn ngủ thường lờ đờ, ngáp và tỏ ra chậm chạp. Cha mẹ nên chú ý đến những biểu hiện này để cho bé bú và ngủ ngay. Nếu để bé chơi hoặc ồn ào khiến bé quá giấc, cơ thể sẽ không tiết ra melatonin làm dịu cơn mệt mỏi dẫn đến việc bé liên tục quấy khóc, khó ngủ, ngủ không sâu…

5. Không tập thói quen rung lắc để ru ngủ ngay từ lúc mới sinh

Đây là thói quen của rất nhiều mẹ hiện nay. Thường thấy bé quấy khóc liên tục, mẹ hoặc bà sẽ bế bé trên tay vừa đi vừa rung lắc vừa hát ru bé. Một số mẹ còn để bé trên võng hoặc nôi điện và đưa. Thật ra, bé có thể ngủ nhưng ngủ không sâu và bị phụ thuộc vào những điều này. Ngay khi mẹ đặt bé xuống giường hoặc nôi/võng ngừng rung, bé sẽ thức dậy và khóc toáng lên. Tốt nhất bố mẹ không nên cho bé làm quen với những thứ này ngay từ lúc sinh ra. Môi trường tốt nhất cho bé ngủ là mặt phẳng, êm ái, thoáng mát và ít tiếng ồn.

6. Nên cho bé ngủ ở nơi quen thuộc

Các em bé sơ sinh tuy không thể biểu hiện nhiều cảm xúc nhưng bé có thể cảm nhận được tất cả mọi thứ xung quanh. Nhiều bé chỉ ngủ ngon khi được đặt vào đúng nôi, chỗ trên giường của mình. Đây cũng là một cách để bố mẹ tập cho bé thói quen đi ngủ đúng giờ và đúng chỗ. Nhiều mẹ đến giờ ngủ của trẻ nhưng bận nấu cơm, ăn cơm hay làm gì đó thường để con trên nôi và mang đến gần mình. Các nhà khoa học cho rằng việc di chuyển và cho bé bạ đâu ngủ đó thật sự không tốt cho trẻ. Nên tập cho con thói quen vào phòng ngủ.

7. Không cho con bú trong lúc ngủ say

Khi tham khảo các tài liệu nuôi trẻ sơ sinh, nhiều mẹ bị mắc tình trạng áp dụng tuyệt đối không phù hợp với con của mình. Ví dụ cứ đúng 30 phút – 1 tiếng mẹ sẽ cho con bú 1 lần. Vì thế nhiều em bé đang ngủ giữa đêm cũng sẽ được mẹ bế lên cho bú hoặc nhét ti vào miệng. Việc khiến bé thức giấc có thể làm bé khó chịu và quấy khóc. Giấc ngủ sâu và dài rất quan trọng, nên nếu bé có bỏ 1-2 cữ bú đêm cũng không khiến bé đói hay mệt.

[inline_article id=148]

8. Tạo môi trường ngủ thoáng mát, tối và không ồn ào

Những em bé sơ sinh có thể ngủ ngay lập tức khi quá buồn ngủ cho dù trời sáng hoặc tiếng động lớn. Nhưng như thế không có nghĩa là bé có thể ngủ bất cứ đâu và hoàn cảnh nào. Mẹ và bé nên ở trong phòng kín gió, thoáng và yên tĩnh. Khi cho bé ngủ, mẹ nên kéo bớt rèm và hạn chế tối đa tiếng ồn. Tập ngủ ngoan cho bé từ nhỏ sẽ khiến bé đỡ quấy khóc và hình thành thói quen tốt sau này.

Với những bước đơn giản kể trên, mẹ sẽ mất từ 1 đến 4 tuần cho việc tập thói quen ngủ cơ bản cho bé sơ sinh. Khi giấc ngủ đã đi vào nề nếp, tình trạng trẻ gắt ngủ, quấy khóc trước khi ngủ sẽ giảm dần và “tan biến” không còn dấu vết.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh đường hô hấp

Trẻ bị ho sổ mũi có nên tắm mỗi ngày?

Mỗi khi trẻ bị cảm cúm, ho, sổ mũi, quan niệm của các mẹ thường là kiêng gió, kiêng nước vì sợ trẻ trở bệnh nặng hơn. Đó là lý do chính mẹ sợ tắm cho trẻ. Nhưng trẻ bị ho sổ mũi có nên tắm và tắm hằng ngày lại là lời khuyên từ các bác sĩ.

Trẻ bị ho sổ mũi luôn cần được tắm

Ho, sổ mũi là các bệnh về đường hô hấp thường xuyên xảy ra với trẻ sơ sinh. Xung quanh vấn đề này là câu chuyện của quan niệm dân gian và lời khuyên khoa học hiện đại. Những kinh nghiệm truyền miệng nhắc nhở mẹ không nên tắm cho con vì sẽ bị nhiễm lạnh. Mẹ nào “mạnh tay” cũng chỉ dám lau qua người cho trẻ sau 1-2 ngày bị sốt.

Mẹ hiện đại sẽ tin tưởng lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe. Đó là dù trẻ bị ho sổ mũi do viêm họng, cảm cúm hay cảm lạnh thì mẹ nên tắm cho con mỗi ngày.

Tắm cho trẻ bị ho
Tắm đúng cách cho trẻ bị ho, sổ mũi hay cảm lạnh là cần thiết

Sau khi sinh, nhiều vấn đề của bé yêu khiến mẹ quay cuồng. Khi con bệnh, những xung đột quanh chuyện chăm con thế nào cho đúng khiến mẹ đau đầu. Tắm hay không cho trẻ đang bị ho sổ mũi? Dù theo cách nào mẹ cũng cần nhớ: Không tắm thì vệ sinh cá nhân của trẻ kém, lại càng dễ nhiễm bệnh nặng hơn.

Tại sao tắm lại làm trẻ nhiễm lạnh? Vì mẹ tắm nước quá lạnh và không biết cách tắm sao cho đúng. Phải chọn chỗ tắm kín gió, nước vừa đủ ấm, tắm từng phần chứ không cởi hết quần áo trẻ ra tắm một lần. Tắm xong phần nào nên lau khô cho trẻ ngay phần ấy, quấn khăn vào càng tốt. Xong hết thì thay quần áo cho sạch sẽ… Đó là một số nguyên tắc cơ bản mẹ cần biết.

Khi bệnh, cơ thể trẻ khó chịu, nếu bị sốt sẽ ra mồ hôi, nếu được vệ sinh sạch sẽ, trẻ sẽ cảm thấy thoải mái hơn, mồ hôi tiết ra nhiều hơn và được làm sạch hơn, từ đó nhanh khỏi bệnh hơn. Việc kiêng tắm rửa nhiều ngày còn có thể khiến bé mắc các bệnh nhiễm trùng.

[inline_article id=106803]

Nguyên tắc tắm cần nhớ

Trẻ bị ho, sổ mũi, cảm lạnh hay các bệnh viêm đường hô hấp đều có thể áp dụng một số nguyên tắc dưới đây để đảm bảo sức khỏe cho trẻ:

1.Nước tắm cho trẻ cần đủ ấm, không quá nóng cũng không quá lạnh

2.Nơi trẻ tắm cần phải kín gió

3.Có thể tăng nhiệt độ phòng tắm bằng cách xả nước nóng ra sàn trước khi tắm làm tăng nhiệt độ không khí cả đồng thời tăng độ ẩm làm hạn chế hiện tượng bốc hơi nước

4.Tắm nhanh cho trẻ, tránh cho bé ngâm nước quá lâu

5.Nên tắm từng phần chứ không cởi hết quần áo trẻ ra tắm một lần.

6.Khi tắm xong phần nào cần lau khô ngay phần ấy và quấn khăn cho trẻ. Đến khi tắm xong hết thì mẹ thay quần áo sạch sẽ cho bé.

Cách tắm đúng

1.Thời gian thích hợp: Khoảng 10h-10h30 sáng hoặc 14-15h chiều, đảm bảo nhiệt độ ngoài trời không quá nóng hay quá lạnh. Không tắm cho bé sau 16h chiều hoặc tối. Vì đây là thời điểm mà nhiệt độ bắt đầu hạ thấp trẻ có thể bị viêm phế quản. Thời gian tắm cho trẻ không quá 7 phút.

2.Nhiệt độ nước thích hợp: Có thể kiểm tra nhiệt độ nước bằng cùi tay hoặc con vịt nhựa. Nhiệt độ thích hợp nhất cho trẻ là là khoảng 33 độ C đến 35 độ C.

3.Trước khi tắm, chuẩn bị sẵn quần áo, khăn tắm, để tắm xong sẽ lau khô cơ thể bé ngay. Tránh tình trạng sau khi tắm mới lục tìm quần áo thì có thể khiến trẻ nhiễm lạnh.

4.Trình tự tắm: Rửa mặt, mũi cho trẻ trước sau đó tắm các bộ phận khác

5.Khi tắm, mẹ chú ý không để nước hắt vào mắt trẻ. Sau khi tắm phải vệ sinh tai bằng bông chuyên dụng.

6.Sau khi tắm và mặc quần áo xong, mẹ nên cho trẻ ngồi trong phòng kín khoảng 10 – 15 phút rồi mới nên cho bé ra ngoài để tránh việc bị cảm đột ngột.

Trẻ bị ho sổ mũi có nên tắm và vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Đó là điều mà bà mẹ hiện đại cần nhớ. Cùng với đó, mẹ nên áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều nước, hạn chế một số món ăn từ hải sản và những đồ ăn làm tăng thân nhiệt như chứa nhiều lipid, protein hay cay, lạnh, mặn, ngọt…

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Chăm sóc trẻ

Trẻ 2 tuổi ngủ hay giật mình: Cẩn thận thiếu canxi

Nhiều phụ huynh cho rằng, chỉ có người lớn mới mắc chứng khó ngủ, tuy nhiên nhiều chuyên gia chỉ ra rằng có khoảng 1/4 số trẻ mắc chứng khó ngủ và mất ngủ ở nhiều mức độ khác nhau. Trẻ 2 tuổi ngủ hay giật mình cũng còn là dấu hiệu của sự thiếu canxi hay thiếu chất dinh dưỡng.

Một số nguyên nhân phổ biến gây tình trạng bé hay bị giật mình khi ngủ bao gồm:

1. Bệnh lý thiểu năng tuyến giáp trạng.

2. Do trẻ đi học và gặp phải những sang chấn tâm lý nhẹ, tham gia các trò chơi vận động mạnh… khi đi ngủ, trẻ có thể nhớ lại trong giấc mơ và giật mình liên tục trong giấc ngủ.

3.Do chế độ ăn của trẻ: Nếu cho trẻ ăn những gì trẻ muốn sẽ vô tình làm mất cân bằng dinh dưỡng hằng ngày của con. Tình trạng lượng thức ăn hằng ngày quá nhiều hay lặp đi lặp lại một món ăn khiến cho lượng canxi cung cấp cho trẻ không những không đủ mà còn dẫn đến tình trạng trẻ biếng ăn, sợ ăn và dễ mắc các bệnh khác.

Dấu hiệu giấc ngủ cho thấy trẻ thiếu canxi

Ngủ đủ giấc ở bất kỳ độ tuổi nào cũng rất quan trọng. Với trẻ sơ sinh và ấu nhi giúp cho trẻ phát triển trí não và thể chất. Với người lớn, giấc ngủ giúp đầu óc tỉnh táo, minh mẫn sau một ngày làm việc căng thẳng. Nếu trẻ 2 tuổi khó ngủ, hay giật mình mẹ có thể hỏi thăm cụ thể các triệu chứng để có hướng xử lý tốt nhất.

Trẻ khó ngủ, ngủ không ngon giấc

Trẻ thường xuyên ngủ ngáy, có tật nghiến răng, dễ bị tỉnh giấc, khó thở khi ngủ hoặc bị bệnh là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó ngủ của trẻ. Ngoài ra, có một lý do quan trọng khác chính là do trẻ bị thiếu canxi.

Trẻ hay giật mình khóc đêm

Thiếu canxi dẫn đến nhiều lệ hụy khác nhau: Ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ thần kinh trung ương, hoạt chất làm chậm dẫn truyền thần kinh (từ tryptophan sang melatonine), tạo giấc ngủ sâu bị ức chế, khiến trẻ hay giật mình, khó ngủ, ngủ hay mơ màng và bất an. Với bé sơ sinh là quấy khóc, với trẻ 2 tuổi là ngủ hay giật mình.

[inline_article id=159695]

Nguyên nhân trẻ thiếu canxi

Trước và sau khi sinh, vai trò của canxi vẫn luôn quan trọng với sự phát triển của trẻ. Đó là giúp điều tiết sự cân bằng giữa trạng thái hưng phấn và ức chế của vỏ não. Khi cơ thể thiếu canxi, gây ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi chất của hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tình trạng vỏ não liên tục trong trạng thái hưng phấn, khiến trẻ đã đến giờ ngủ vẫn không ngủ được.

Đồng thời, thiếu canxi cũng làm chậm các quá trình trao đổi chất, khiến trẻ chậm lớn, thấp còi. Sức khỏe không đảm bảo cùng với sự trằn trọc khi ngủ sẽ khiến trẻ dễ mệt mỏi, không muốn đi học hay tham gia các trò chơi…

trẻ 2 tuổi ngủ hay giật mình
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ 2 tuổi khó ngủ về đêm, trong đó có tình trạng thiếu canxi

Cần bổ sung canxi thế nào cho đúng?

Trẻ từ 1- 2 tuổi cần 500mg/ngày. Từ khoảng 4 – 8 tuổi cần 800mg/ngày và từ 9 tuổi trở lên cần 1.300mg/ngày. Để chủ động giảm thiểu tình trạng thiếu canxi mẹ nên chú ý thay đổi thực đơn khoa học để cũng cấp lượng canxi đầy đủ ngay từ các bữa ăn của trẻ.

Các thực phẩm như sữa và những chế phẩm từ sữa (phô mai, sữa chua) chứa nhiều canxi dồi dào nhất. Sữa nguyên kem và sữa tươi có hàm lượng canxi như nhau. Ngoài ra, rau lá có màu xanh sậm, hải sản (tôm, cua, nghêu…), cá, đậu là những nguồn cung cấp canxi tự nhiên cho cơ thể.

Mẹ nên lưu ý canxi có thể tương tác với vài loại thuốc như: Kháng sinh Tetracyclin, thuốc trị bệnh tuyến giáp… Vì vậy, khi con đang bệnh, muốn bổ sung canxi mẹ cần tham vấn ý kiến của bác sĩ.

[inline_article id=2872]

Một số sai lầm khi bổ sung canxi

Khi chăm sóc cho bé sơ sinh, mẹ đã có kinh nghiệm bổ sung canxi như thế nào cho đúng. Với độ tuổi lên 2, mẹ cũng nên áp dụng như quy tắc như vậy. Đó là bổ sung đúng cách, vừa đủ. Quá nhiều khiến trẻ dễ bị táo bón, đồng thời cũng gây ra chứng chán ăn, khó tiêu, buồn nôn ở trẻ. Dưới đây là một trong những sai lầm khi bổ sung canxi có thể gây ra táo bón ở trẻ:

1. Ăn nhiều thực phẩm giàu axit oxalic khi bổ sung canxi

Các loại rau như rau bina, măng tây, hành, đậu trắng, rau dền, đậu tương, có chứa oxalat dễ dàng kết hợp với can-xi trong cơ thể của bé, tạo thành các oxalate ảnh hưởng đến tiêu hóa và hấp thụ canxi cho cơ thể, dẫn đến chứng táo bón ở trẻ.

2. Kết hợp nhiều thực phẩm béo và các loại dầu

Mẹ nên giảm bớt các thức ăn có quá nhiều chất béo và các loại dầu ăn vì các chất béo tạo ra sau khi tiêu hóa dễ kết hợp với canxi, làm giảm sự hấp thụ canxi trẻ càng dễ bị táo bón.

3. Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ

Các thành phần chất xơ thực vật kết hợp với canxi làm giảm sự hấp thụ canxi của cơ thể, tạo ra các kết tủa canxi làm cho bé bị táo bón.

Tóm lại, trẻ 2 tuổi ngủ hay giật mình có nhiều nguyên nhân khác nhau, mẹ cần tìm hiểu đúng “ngọn ngành” để điều trị sớm, giúp bé phát triển khỏe mạnh.

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Thực đơn vàng dành cho mẹ bỉm

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Có nhiều nguyên nhân khiến cho mẹ bỉm bị mất sữa. Trong đó, có thể do ché độ ăn uống của mẹ chưa hợp lý. Nếu mẹ đang băn khoăn không biết đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa; hoặc ăn gì sau khi sinh để có nhiều sữa cho con bú thì hãy theo dõi ngay gợi ý này của MarryBaby nhé.

Nguyên nhân gây mất sữa sau sinh mổ

Trước khi tìm hiểu đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa, chúng ta cần hiểu về nguyên nhân gây mất sữa. Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng dồi dào cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên theo Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI); so với sinh thường các mẹ sinh mổ sẽ phải đối diện với việc mất sữa khoảng 4-5 ngày. Những nguyên nhân gây ra mất sữa mẹ theo thông tin từ bệnh viện Mayo Clinic tại Mỹ gồm:

  • Một số loại thuốc mẹ sử dụng trong quá trình sinh mổ như thuốc gây tê hoặc gây mê cũng làm giảm khả năng tiết sữa.
  • Do mẹ sinh mổ không thể cho con bú ngay sau khi sinh con mà phải đợi sau 2 giờ phẫu thuật nên khiến sữa bị mất.
  • Ngoài ra, mẹ không thể thực hiện các hoạt động âu yếm; ôm con; da kề da với con ngay sau khi con chào đời nên tuyến sữa không được kích thích.
  • Việc đau ở vết mổ và tầng sinh môn khiến mẹ gặp khó khăn trong ăn uống, không đủ dưỡng chất cần thiết để tiết sữa cho con bú.
  • Khó ngủ, mất ngủ, chế độ sinh hoạt bị đảo lộn do ảnh hưởng bởi các cơn đau cũng làm mất sữa.
  • Cho con bú không đúng cách hoặc dùng sữa công thức ngay sau khi sinh thì khả năng mẹ mất sữa là rất cao.

>> Mẹ có thể xem thêm Phụ nữ cho con bú có được uống nước dừa không? Những điều bạn nên biết.

Đẻ mổ nên ăn gì để có nhiều sữa?

1. Cháo chân giò hạt sen

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Ăn cháo chân giò hạt sen.

– Nguyên liệu:

  • 100g gạo tẻ đã vo sạch
  • 100g hạt sen khô đã ngâm nước ấm cho nở to đều
  • 500g móng giò heo đã làm sạch, chặt khúc
  • Hành tươi, mùi thơm, hành khô đã rửa sạch, thái nhỏ

– Cách thực hiện:

  • Phi hành thơm, cho chân giò vào đảo cùng vài thìa cà phê nước mắm rồi thêm nửa bát con nước vào đun cho châm giò ngấm mắm
  • Hạt sen, gạo tẻ đem ninh
  • Khi nồi cháo sôi thì đổ chân giò vào đảo lên rồi đậy vung ninh tiếp. Chú ý canh nước và thy thoảng khuấy đều để cháo không bị khê.
  • Khi cháo nhừ thì tắt bếp, dùng ăn trong ngày
  • Mỗi lần ăn thì múc cháo ra tô, hâm lại cho nóng thêm mùi, hành vào cho thơm để thưởng thức.

2. Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Bắp bò luộc mắm

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Bắp bò luộc nước mắm.

– Nguyên liệu:

  • 300g bắp bò (ăn trong 1 ngày)
  • 1 nhánh gừng củ
  • 1 cây sả
  • Đường, mắm, hạt nêm

– Cách thực hiện:

  • Bắp bò rửa sạch máu, lọc hết màng, sau đó đem uớp với 2 thìa hạt nêm, 1 thìa nước mắm trong 10 phút rồi dùng dây buộc chặt lại thành một khối chắc chắn.
  • Gừng gọt vỏ thái mỏng rửa sạch, sả đập dập chặt khúc rồi cho vào nồi cùng 3 bát con nước, nửa non bát con nước mắm, 2 thìa đường, 1 thìa tiêu.
  • Đun sôi hỗn hợp rồi cho thịt vào luộc khoảng 50 phút thì tắt bếp, vớt bò ra để nguội.
  • Khi nào ăn thì thái miếng mỏng.

[inline_article id=291753]

3. Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Canh rau ngót thịt nạc

– Nguyên liệu:

  • 1 bó rau ngót nhỏ
  • 50g thịt heo băm
  • Nước mắm, mì chính, muối

– Cách thực hiện:

  • Rau ngót chọn loại nhỏ, tươi, non, tuốt lấy lá , bỏ cọng, rửa sạch, vò hơi giập.
  • Thịt lợn nạc rửa sạch, thái miếng mỏng hoặc băm nhỏ.
  • Cho thịt vào nước lã, đun sôi, hớt bọt, nêm nước mắm, muối vừa ăn.
  • Sau đó, cho rau vào đun sôi khoảng 2 phút rồi tắt bếp.

4. Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Cháo chân dê

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Cháo chân dê.

– Nguyên liệu:

  • 3 – 4 chân dê
  • 1 lon gạo nếp
  • 15g thông thảo
  • 25g hạt sen
  • 25g ý dĩ
  • 1 củ gừng nhỏ
  • 2 quả chanh tươi
  • Gia vị đầy đủ

– Cách thực hiện:

  • Chân dê mua về đem thui vàng, làm sạch hết lông, vỏ bị đen và rửa sạch để ráo.
  • Ướp chân dê cùng với 1 muỗng canh dầu ăn + 2 quả chanh vắt lấy nước cốt.
  • Trộn khoảng 5 phút rồi bọc bằng màng bọc thực phẩm, để khoảng 3 – 4 tiếng để ngấm gia vị và khử mùi hôi.
  • Sau đó, rửa lại 2 – 3 lần dưới vòi nước lạnh, để ráo nước.
  • Thông thảo, hạt sen, ý dĩ đem rửa sạch, đem ngâm với nước từ 30 phút đến 1 tiếng cho nở đều và mềm hơn.
  • Đặt nồi nước 500ml, đập dập 1 nhánh gừng nhỏ, đun sôi rồi cho chân dê vào trụng sơ qua 3 – 4 phút.
  • Gạo nếp đem vo 2 lần nước và nấu chín thành cháo.
  • Xào sơ qua để thịt săn lại, tắt bếp
  • Hầm chân dê, lượng nước nhiều thì nấu cháo loãng, nước ít thì nấu cháo đặc (tùy khẩu vị); khi hầm cho thêm một ít bột ngọt.
  • Ninh chân dê trong khoảng 60 phút đến khi chân mềm nhừ.
  • Khi chân dê chín nhừ thì cho tiếp gạo nếp, thông thảo, hạt sen, ý dĩ vào nồi hầm. Đến khi tất cả các nguyên liệu đều chín nhừ thì nêm nếm gia vị và tắt bếp.

5. Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Canh đu đủ xanh nấu với chân giò

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Canh đu đủ giò heo.

– Nguyên liệu:

  • 700g giò heo
  • 500g đu đủ
  • Hành lá + ngò rí + gia vị

– Cách thực hiện:

  • Móng giò cạo sạch lông, chặt miếng vừa ăn, chần sơ cùng chút muối hạt, vài lát gừng để loại bỏ tạp chất, rửa sạch.
  • Ướp móng giò với 1 thìa canh nước mắm, 1/2 thìa cà phê muối, 1/2 thìa cà phê hạt nêm, hành khô băm nhỏ.
  • Phi thơm hành khô, cho móng giò đã ướp vào xào săn.
  • Thêm lượng nước nóng vào xâm xấp, đun sôi, hạ nhỏ lửa và ninh cho móng giò mềm.
  • Đu đủ xanh châm trên vỏ cho ra bớt nhựa, gọt vỏ, rửa sạch, cắt miếng vừa ăn.
  • Khi móng giò mềm, cho đu đủ xanh vào hầm cùng cho tới khi mềm thì nêm nếm gia vi. Rắc thêm hành lá, mùi tàu cắt nhỏ vào, tắt bếp, múc ra thưởng thức.

[inline_article id=291690]

6. Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa? Canh rau đay nấu mướp

– Nguyên liệu:

  • Rau đau
  • Mướp
  • Tôm nõn xay nhỏ
  • Gia vị

– Cách thực hiện:

  • Cho tôm khô vào nồi cùng với 600ml nước và đun sôi.
  • Cho rau đay, mướp hương đã sơ chế vào và nấu thêm 5 phút đến khi canh sôi trở lại
  • Nêm gia vị vừa ăn và khuấy đều khoảng 1 phút crồi tắt bếp.

Những lưu ý với chế độ ăn sau sinh mổ

Đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa và những lưu ý.

Bên cạnh vấn đề đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa, mẹ cần lưu ý những điều sau đây:

  • Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày bởi vì thành phần chính của sữa là nước.
  • Cháo loãng, sữa chua, sữa tươi, canh rau hay súp, nước dừa, trái cây… là những thức ăn giàu chất xơ; dinh dưỡng và các lợi khuẩn tốt cho đường ruột; hỗ trợ giảm táo bón và rút ngắn thời gian liền lại vết thương. Bên cạnh đó, các thực phẩm này cũng rất lợi sữa.
  • Bổ sung các loại thức ăn giàu protein cũng giúp vết thương của mẹ mau lành.
  • Tránh dùng các thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều đường, chất kích thích và thức uống có cồn sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn sữa.

Hy vọng thông tin đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa sẽ giúp ích các mẹ mới sinh em bé. Nếu còn thắc mắc vấn đề gì về việc đẻ mổ ăn gì để nhiều sữa hãy để lại bình luận dưới bài viết nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Những điều thú vị về các cặp sinh đôi khác trứng

Không như những gì mọi người thường hay nghĩ đã là sinh đôi ắt hẳn sẽ phải giống hệt nhau về ngoại hình và một phần nào đó tính cách của nhau. Nhưng thực ra trường hợp này chỉ xảy ra đối với những cặp sinh đôi cùng trứng, còn những cặp sinh đôi khác trứng sẽ có những điểm khác biệt khá đặc trưng.

Sinh đôi khác trứng
Các cặp sinh đôi khác trứng thường không giống nhau về ngoại hình, tính cách và sở thích

Những điều thú vị về các cặp sinh đôi khác trứng

Các cặp sinh đôi khác trứng có cấu trúc gen tương tự nhau giống như của những anh chị em ruột khác trong gia đình. Do đó, chỉ giống nhau 50% cấu trúc ADN, mỗi người nhận được một nữa số ADN từ trứng của mẹ và một nữa từ tinh trùng của bố.

Thai nhi song sinh khác trứng phát triển theo hướng độc lập vì vậy, mỗi bé sẽ có một nhau thai riêng để cung cấp chất dinh dưỡng. Đồng thời, nằm trong hai màng ối khác nhau trong tử cung của người mẹ.

Thời gian mang thai của một thai kỳ bình thường kéo dài khoảng 40 tuần thai nhưng với cặp sinh đôi khác trứng sẽ ngắn hơn từ 37-38 tuần do đó, cân nặng trung bình của những trẻ song sinh là 1.9kg.

Cũng giống như bất kỳ anh chị em ruột nào, cặp sinh đôi khác trứng có thể trông rất khác nhau. Từ những đường nét trên khuôn mặt, vóc dáng cho đến cả tính cách hay sở thích. Vì vậy, bạn cũng không nên lấy làm lạ khi thấy hai đứa trẻ sinh đôi nhưng lại khác nhau hoàn toàn.

Những đứa trẻ song sinh thường sẽ có một ngôn ngữ riêng, ngay cả khi chưa biết nói các bé đã rất đồng điệu và hiểu ý nhau, hay nói cách khác là “thần giao cách cảm”.

Khi trưởng thành mỗi bé sinh đôi khác trứng sẽ có những thiên hướng phát triển khác nhau.

Các trường hợp sinh đôi khác trứng?

Sinh đôi khác trứng là khi cơ thể người mẹ có 2 trứng rụng cùng một lúc trong một chu kỳ kinh nguyệt và được thụ thai với 2 tinh trùng riêng biệt. Hai thai nhi sẽ cùng nhau phát triển trong tử cung của mẹ nhưng mỗi bé sẽ phát triển theo những hướng độc lập riêng

Tỷ lệ giới tính của các cặp sinh đôi khác trứng là 50:50, có nghĩa là một nữa số sinh đôi khác trứng là 1 trai 1 gái và nữa còn lại là 2 trai hoặc 2 gái. Giới tính được hình thành dựa vào nhiễm sắc thể của người cha: XX mang giới tính nữ, XY mang giới tính nam.

Đây là trường hợp hay gặp nhất khi sinh đôi khác trưng, ngoài ra còn có một số trường hợp song sinh khác trứng đặc biệt với tỉ lệ tương đối thấp

Bội thụ tinh khác kỳ

Cũng là mang song thai nhưng điểm khác biệt ở đây là hai trứng sẽ gặp hai tinh trùng vào những thời điểm khác nhau. Điều này có nghĩa một trứng gặp một tinh trùng tạo thành hợp tử thứ nhất, khi hợp tử này phát triển được vài tuần thì hợp tử thứ hai mới được hình thành. Vì vậy, sau khi sinh một bé sẽ cứng cáp và lớn hơn so với bé còn lại.

Song sinh khác trứng – khác bố

Người mẹ có thể mang song thai khác trứng với hai người đàn ông khác nhau và trường hợp bội thụ tinh khác kỳ sẽ giải thích cho vấn đề này. Theo đó, khi người phụ nữ đã mang thai và rụng trứng một lần nữa, trứng này thụ tinh với tinh trùng của người khác và phát triển song song với thai nhi đã được hình thành trước đó.

Yếu tố làm tăng khả năng sinh đôi khác trứng

– Áp dụng công nghệ hỗ trợ sinh sản, đặc biệt nhất là thụ tinh trong ống nghiệm. Các phương pháp này kích thích trứng rụng nhiều hơn trong mỗi tháng và làm tăng khả năng mang song thai khác trứng

– Nếu bên gia đình người mẹ có người sinh đôi khác trứng thì tỷ lệ bạn mang thai đôi sẽ cao hơn rất nhiều

– Các nghiên cứu về sinh sản chỉ ra rằng phụ nữ ngoài 35 tuổi có khả năng sinh đôi khác trứng cao hơn người trẻ tuổi.

– Tỷ lệ sinh đôi khác trứng sẽ nhiều hơn đối với những ai đã có thai và sinh con nhiều lần

– Phụ nữ có chiều cao càng cao thì khả năng mang thai song sinh khác trứng sẽ càng tăng

– Những mẹ đã từng sinh đôi có tỷ lệ sinh đôi ở lần tiếp theo cao hơn người bình thường

Việc các cặp sinh đôi có giống nhau hay không còn tùy thuộc vào sinh đôi khác trứng hay cùng trứng và nhiều yếu tố khác. Do đó, bố mẹ cũng đừng quá ngạc nhiên hay lo lắng khi thấy con mình có những sự phát triển bất đồng, miễn sao các bé đều lớn lên một cách khỏe mạnh và thông minh.