Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Rối loạn hành vi và phát triển

Bệnh mộng du ở trẻ em và cách điều trị

Hơn 40% trẻ em dưới 12 tuổi bị mộng du vào một thời điểm nào đó trong ngày. Vậy mộng du là gì?  Bệnh mộng du ở trẻ em được định nghĩa là tình trạng đi trong giấc ngủ, trẻ sẽ tiến hành một số hoạt động trong khi vẫn đang ngủ.

Mộng du thường xuất hiện 1-2 giờ sau khi ngủ vào giai đoạn 3 và 4 của giấc ngủ sâu và kéo dài từ vài giây đến 30 phút. Mộng du có thể xảy ra thường xuyên cũng có thể không. Khi ngủ dậy, trẻ sẽ không nhớ gì về sự việc đã xảy ra.

Nguyên nhân và triệu chứng

  • Trẻ thường xuyên hoảng sợ ban đêm, mất ngủ hay thể trạng yếu rất dễ bị bệnh mộng du. Một số trẻ phải sử dụng thuốc an thần hay thuốc kháng sinh histamin cũng nằm trong nhứng nhóm nguyên này.
  • Khi đi ngủ, nếu trẻ quên không đi vệ sinh thì bàng quang đầy nước tiểu cũng sẽ dẫn đến bệnh mộng du ở trẻ em. Ngoài ra, ngủ ở môi trường lạ, nơi ngủ ồn ào, có quá nhiều ánh sáng, người ngủ bị stress… cũng có thể dẫn đến mộng du.

Cách chuyên gia lĩnh vực này chia ra các triệu chứng trong 3 trường hợp sau:

  • Mộng du đơn giản: Có hai hình vi cụ thể. Thứ nhất, trẻ ngồi ngay trên giường vừa nói vừa có những động tác quờ quạng, thỉnh thoảng lại nói.

Thứ hai, trẻ mộng du đứng dậy đi quanh quẩn trong phòng sau đó lại quay về giường ngủ tiếp. Trẻ mộng du vẫn mở mắt như đã thức giấc. Nếu có ai đó nói chuyện bé có thể trả lời chính xác, thậm chí có thể làm theo lệnh.

Với trường hợp thứ hai, đôi khi trẻ có thể làm những hành động như di chuyển đồ vật, bước xuống cầu thang, làm bể kính, lục tìm trong tủ lạnh, ăn uống… hay đi tiểu tiện ở một gốc nào đó. Loại mộng du này không nguy hiểm, diễn ra tối đa một lần mỗi tháng, kéo dài trong 10 phút.

bệnh mộng du ở trẻ em
Trẻ bị mộng du thường có những hành động đi bộ trong đêm và tìm đồ vật
  • Mộng du có nguy cơ: Đây có thể gọi là cấp độ 2 của bệnh mộng du ở trẻ em. Mộng du kéo dài hơn 10 phút và lặp đi lặp lại 2 – 3 lần/tuần. Trẻ mộng du có những hành động nguy hiểm: Có thể tự gây tổn thương cho chính bản thân trẻ và những người xung quanh, có thể bị té ngã và có ý định trèo qua cửa sổ.
  • Mộng du khiếp sợ: Khi trẻ bắt đầu đi học tiểu học sẽ xuất hiện mộng du dạng này (trước 6 tuổi hoặc sau 10 tuổi và kéo dài đến lứa tuổi dậy thì). Trẻ có thể nhảy qua cửa sổ cao gấp 2 lần khi trong cơn mộng du. Trẻ mộng du trong trạng thái vô thức và trong trạng thái khiếp sợ, có thể nằm tại chỗ không đi, hét rống lên trong đêm, nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và hoạt động của cơ cũng tăng.

Điều trị bệnh mộng du ở trẻ em

Đối với trẻ em, khi bị mộng du, bạn nên nhẹ nhàng đưa trẻ trở lại phòng ngủ hoặc đưa trẻ đi vệ sinh nếu trẻ đang muốn đi. Mộng du có thể kết thúc ngay khi trẻ nằm lên giường. Đừng trông đợi trẻ thức tỉnh khi trở lại giấc ngủ bình thường.

Nếu phát hiện trẻ mắc bệnh mộng du, bạn nên ghi chép thời gian từ lúc trẻ ngủ đến lúc bắt đầu mộng du. Sau đó đánh thức trẻ 15 phút trước khi trẻ bắt đầu mộng du, giữ cho trẻ thức 5 phút. Làm như vậy 7 đêm liền. Nếu trẻ bị mộng du lại thì luyện tập tiếp 7 đêm nữa.

benh mong du o tre em 1
Trẻ cần được ngủ đủ giấc và tránh thức quá khuya

Không để trẻ kiệt sức vì mệt mỏi hay thức khuya dẫn đến mất ngủ. Bảo vệ trẻ khỏi các tai nạn, mặc dù hiếm nhưng trẻ có thể bị tai nạn, nhất là lúc trẻ đi ra ngoài, có thể bị tai nạn giao thông, bị chó cắn, lạc đường… làm tăng khả năng bị mộng du.

Nếu trẻ xảy ra nhiều cơn mộng du tức là bệnh mộng du ở trẻ em đang ở mức độ trầm trọng, hãy đưa trẻ bác sĩ chuyên khoa thần kinh và tâm lý để được điều trị kịp thời, tránh những hậu quả về sau.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Lợi ích khi cho trẻ sơ sinh tập bơi – Độ tuổi thích hợp là khi nào?

Vậy cha mẹ đã biết hết các lợi ích khi tập bơi cho trẻ sơ sinh chưa? Và độ tuổi mà trẻ nên bắt đầu tập bơi là khi nào? Nếu cha mẹ chưa biết thì bài viết này sẽ giải đáp hết cho cha mẹ.

1. Lợi ích khi cho trẻ sơ sinh tập bơi

Tập bơi giúp tăng cường sự kết nối giữa hàng tỷ tế bào thần kinh trong não trẻ, khi con được tự do nghịch nước. Đồng thời, trẻ sơ sinh tập bơi cũng giúp cải thiện chức năng nhận thức và tăng cảm giác thèm ăn.

Lợi ích khi trẻ sơ sinh tập bơi:

  • Cải thiện chức năng nhận thức.
  • Giảm nguy cơ đuối nước.
  • Cải thiện sự tự tin.
  • Cải thiện giấc ngủ.
  • Cải thiện sự thèm ăn.
  • Tăng cường cơ bắp.
  • Cải thiện khả năng phối hợp và cân bằng.

Khi bơi, bé vừa cử động tay vừa đạp chân. Chúng kết hợp những hành động này trong nước, đây là lúc sự kết nối giữa các khớp thần kinh trong não ghi nhận cảm giác, sức cản của nước,..làm tăng sức mạnh cho não bộ của bé.

Nghiên cứu của Đại học Griffith, Australia kéo dài 4 năm, khi khảo sát hơn 7.000 trẻ em biết bơi, cho thấy, những đứa trẻ biết bơi từ 3 – 5 tuổi có tiến bộ hơn về khả năng đọc, nói, học ngôn ngữ, nhận thức tốt hơn so với các bé không biết bơi.

2. Trẻ sơ sinh mấy tháng tuổi mới nên tập bơi?

Trẻ sơ sinh mấy tháng tuổi mới nên tập bơi?
Trẻ sơ sinh mấy tháng tuổi mới nên tập bơi?

Trẻ sơ sinh từ 6 tháng tuổi là có thể bắt đầu học bơi. Đây là độ tuổi mà khi đó, trẻ đã có thể điều khiển được chân và tay của mình tốt hơn. Tuy nhiên, theo Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP), độ tuổi nên bắt đầu cho trẻ sơ sinh tập bơi là từ 1 tuổi trở lên. 

Các chuyên gia còn nhận định rằng: “Trẻ ở độ tuổi từ 6 – 12 tháng là độ tuổi vui chơi ở dưới nước, chứ chưa cần phải học kỹ thuật bơi để bảo vệ con khỏi đuối nước.” 

[key-takeaways title=”Các cột mốc phát triển thể chất đáng nhớ của bé:”]

[/key-takeaways]

3. Hướng dẫn tập bơi cho trẻ sơ sinh

Để bé có thẻ học bơi và tập bơi theo đúng kỹ thuật, cách tốt nhất là cha mẹ nên tìm đến các trung tâm chuyên dạy và đào tạo kỹ năng bơi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. 

Bên cạnh đó, MarryBaby cũng chia sẻ trước cho cha mẹ vài bước để tập bơi cho trẻ sơ sinh tại nhà (hồ bơi nhỏ):

  • Bước 1: Cho trẻ làm quen với nước từ từ. Nếu trẻ cảm thấy vui, thoải mái thì cha mẹ có thể tiếp tục. Ngược lại thì cha mẹ hãy dừng lại và đừng ép trẻ xuống nước nhé.
  • Bước 2: Mẹ bế trẻ và di chuyển cơ thể của con từ từ dưới nước. 
  • Bước 3: Nếu trẻ cảm thấy vui và thoải mái thì cha mẹ tạo thêm cho bé những hoạt động vui nhộn như đập tay, đập chân xuống nước.
  • Bước 4: Nếu trẻ đã quen dần với các động tác này, cha mẹ có thể để bé tự bơi trong bồn (hồ nhỏ) vài giây.

4. Những quy tắc an toàn khi tập bơi cho trẻ sơ sinh

Những quy tắc an toàn khi tập bơi cho trẻ sơ sinh
Những quy tắc an toàn khi tập bơi cho trẻ sơ sinh

4.1 Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 4 tuổi)

  • Chọn trung tâm chuyên dạy bơi cho bé: Trẻ sẽ cảm thấy an toàn và thoải mái hơn khi con được tham gia vào một hồ bơi mà ở đó, có bé cùng độ tuổi với con.
  • Giữ trẻ trong tầm tay: Khi tập bơi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cha mẹ cần đảm bảo rằng bé luôn ở trong tầm quan sát, tầm với của giáo viên hoặc của nhân viên cứu hộ. Khuyến khích cha mẹ xuống hồ bơi cùng trẻ khi con học bơi. Trường hợp cha mẹ không thể xuống bơi cùng con thì hãy tìm đến các trung tâm dạy kèm trẻ 1-1.
  • Đảm bảo độ tinh khiết của nước: Hầu hết khi trẻ tập bơi, ít nhiều con sẽ ngậm hoặc nuốt phải nước trong hồ bơi. Vì vậy việc đảm bảo độ tinh khiết, nồng độ clo ở mức an toàn là điều thật sự cần thiết.
  • Duy trì nhiệt độ của nước: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa có khả năng giữ ấm cơ thể tốt như người lớn. Chính vì vậy, để đảm bảo sức khỏe cho trẻ sơ sinh khi tập bơi; nhiệt độ nước cần duy trì ở 30 – 35 độ C là tốt nhất.

4.2 Đối với trẻ em ở mọi lứa tuổi

  • Đội ngũ giảng viên bơi có kinh nghiệm: Đội ngũ giảng viên dạy bơi cho trẻ cần có chứng chỉ hoặc bằng cấp tương đương. Ví dụ như vận động viên, người hướng dẫn dạy bơi Nguyễn Ánh Viên là một cái tên được nhiều cha mẹ biết đến.
  • Dạy trẻ những thói quen an toàn: Trẻ cần biết rằng, con sẽ không được tự ý nhảy xuống nước khi không có sự giám sát của người lớn, cha mẹ. Thay vào đó, con phải xin phép và được sự đồng ý từ người lớn và cha mẹ.
  • Dạy trẻ kỹ năng phản xạ khi con té xuống nước: Đây là một kỹ năng quan trọng đối với trẻ khi con bắt đầu học bơi. Vì khi bất ngờ té xuống nước sẽ hoàn toàn khác với khi con bơi ở hồ nước. 
  • Khảo sát khóa học trước khi cho trẻ tham gia: Để đảm bảo rằng đây là trung tâm/giảng viên mà cha mẹ có thể tin tưởng, cha mẹ có thể tự quan sát theo cách sau: Trẻ có được bơi thường xuyên không hay phải đợi đến lượt? Trẻ có được thầy cô chú ý và đảm bảo an toàn không? Đội ngũ giảng viên có tận tâm hay không?
  • Đảm bảo cho trẻ học đến khi biết bơi thành thạo: Trong quá trình học bơi, nhiều trẻ đã bỏ cuộc và kết quả là con chưa thể tự bơi một mình. Để tránh tình trạng này, cha mẹ hãy kiên nhẫn và động viên con theo sát khóa học cho đến khi con có thể bơi thành thạo một mình.

Tóm lại

Nội dung trên là những gì cha mẹ cần biết khi cho trẻ sơ sinh tập bơi. Mong rằng, cha mẹ đã sẵn sàng dành thời gian để cùng con bắt đầu một khóa học bơi đầy thú vị và nhiều trải nghiệm.

[key-takeaways title=”Bài viết cùng chủ đề:”]

[/key-takeaways]

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

Con uống sữa rã đông bị tiêu chảy có sao không?

Em vắt sữa để tủ lạnh.khi bé ăn hâm nóng lại.bé ăn xong bi tiêu chảy.vậy có sao không? Em có nên cho bé dùng sữa đó nữa không?

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi, mẹ phải làm sao?

Bé sơ sinh nào cũng cần được chăm sóc rốn kỹ càng. Thông thường, 7 -10 ngày sau khi sinh, rốn của trẻ sẽ tự rụng. Chỉ cần quan sát, mẹ sẽ biết ngay rốn bé có đang ở trong tình trạng tốt hay không. Rốn khỏe mạnh có nghĩa là phần lỗ rốn và cuống khô, sạch và không bị chảy dịch. Tuy nhiên ở một số trẻ, rốn có tiết ra một chút dịch ướt màu nâu đỏ trong khoảng thời gian trước khi rụng rốn. Dịch này tuy có mùi lạ nhưng mẹ không cần quá lo lắng vì đó là hiện tượng khá bình thưởng và phổ biến. Dù vậy mẹ nên vệ sinh rốn trẻ đúng cách để rốn thông thoáng và nhanh khô. Tuy nhiên, nếu rốn trẻ sơ sinh chưa rụng có mùi hội hoặc cuống rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi kéo dài, dịch ra nhiều và lâu khô thì mẹ nên đặc biệt lưu tâm vì có thể bé đang bị nhiễm trùng ở rốn đấy!

Nguyên nhân rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi

Khi bé còn trong bụng mẹ, dây rốn chính là “hệ thống giao thông” trung chuyển chất dinh dưỡng giữa cơ thể mẹ và con. Khi vừa chào đời, bé sẽ được các nữ hộ sinh kẹp cuống rốn và cắt dây rốn nối vào mẹ. Trẻ sơ sinh cần một khoảng thời gian từ 7 đến 10 ngày hoặc hơn để cuống rốn khô và rụng. Trong khoảng thời gian này, rốn giống như một cánh cửa chưa kịp đóng. Nếu mẹ vệ sinh không cẩn thận và chưa đúng cách sẽ dẫn đến nhiễm trùng, mở đường cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Tình trạng nhiễm khuẩn là nguyên nhân chính khiến cuống rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi.

[inline_article id=23101]

Cuống rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi là biểu hiện của bệnh gì?

Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi có thể là biểu hiện của một vài vấn đề thường gặp như bên dưới:

Nhiễm khuẩn rốn

Rốn rụng muộn, ướt và có mùi hôi kéo dài. Sau một thời gian thì sưng tấy và sinh mủ. Nghiêm trọng hơn có thể gây sưng tấy toàn thân, chướng bụng và có biểu hiện rối loạn tiêu hóa.

Hoại tử rốn

Tình trạng này có thể có trước hoặc sau nhiễm khuẩn rỗn. Biểu hiện của nó là rụng rốn sớm, rốn sưng đỏ sau đó tím bầm và chảy nước mủ, đôi khi là máu. Trong trường hợp này mẹ cần đưa bé đến gặp bác sĩ ngay. Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu, dễ gây tử vong.

Viêm rốn

Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi, cộng thêm các triệu chứng phù nề, chảy mủ vàng và lâu rụng là biểu hiện của viêm. Biểu hiện đi kèm là sốt nhẹ và quấy khóc. Nếu tình hình viêm nhẹ thì mẹ nên thay băng hàng ngay, nặn hết mủ và vệ sinh bằng oxy già. Nếu tình trạng viêm trở nên nặng hơn đi kèm sốt cao thì nên đưa trẻ đến bác sĩ.

Viêm mạch máu rốn

Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi có thể là do viêm mạch máu rốn. Mạch máu rốn gồm có động mạch và tĩnh mạch. Đây là 2 còn đường vận chuyển chất dinh dưỡng lúc còn trong bụng mẹ. Khi được sinh ra, 3 mạch máu này cũng cần có thời gian để xơ hóa và tiêu biến. Nếu rốn không được vệ sinh sạch sẽ thì vi khuẩn có thể xâm nhập và sâu bên trong mạch máu và gây viêm nhiễm khá nguy hiểm.

Rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi
Rốn trẻ sơ sinh là “cánh cửa chưa đóng” thu hút các loại vi trùng

Vệ sinh rốn cho bé đúng cách để phòng ngừa nhiễm khuẩn

Để tránh tình trạng rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi và ngăn ngừa nhiễm khuẩn gây nguy hiểm cho bé, mẹ nên vệ sinh rốn cho bé hàng ngày theo các bước sau:

– Thường xuyên vệ sinh cuốn rốn bằng oxy già, cồn i-ốt. Việc này nên được làm hàng ngày, sau khi tắm.

– Nước tắm cho trẻ sơ sinh cần phải đảm bảo vệ sinh. Tốt nhất là bé nên được tắm bằng nước đun sôi để nguội hoặc là nước lá đun sôi để nguội.

– Để rốn nhanh khô và rụng cuống rốn, mẹ nhớ lau rốn bé khô ráo hoàn toàn sau khi tắm.

– Mẹ không băng rốn, vì băng rốn sẽ khiến rốn chậm khô hơn.

– Áo quần của trẻ sơ sinh cần phải giặt sạch bằng xà phòng, phơi đủ nắng. Và nếu được thì nên ủi trước khi dùng.

-Đưa bé đi khám bệnh ngay khi có những biểu hiện bất thường ở rốn.

[inline_article id=146525]

Chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh là một trong những phần quan trọng mà mẹ cần chú ý trong những ngày đầu sau khi sinh. Với sự chăm sóc đúng cách của mẹ, vi khuẩn sẽ ít có cơ hội xâm nhập gây ra tình trạng rốn trẻ sơ sinh có mùi hôi.

 

Categories
Sự phát triển của trẻ

Cách xoa nắn đầu cho trẻ sơ sinh bị méo đúng cách

Nguyên nhân trẻ bị bẹp đầu

Nguyên nhân khiến đầu bé bị méo mó là do hộp sọ của trẻ sơ sinh còn rất mềm, việc trẻ nằm quá lâu ở một tư thế sẽ làm ảnh hưởng đến hình dạng đầu. Một nguyên nhân khác khiến đầu bé bị méo mó là do đầu của bé bị nghiêng sang một bên trong bụng mẹ hay bé bị chấn thương trước hoặc trong quá trình sinh.

Trẻ nằm ngửa trong một thời gian dài, trọng lượng của đầu tì lên vùng xương phía sau gây ra bẹp đầu. Hay bé nằm nghiêng nhiều về một phía cũng làm cho đầu bé bị méo mó. Việc thiếu hụt canxi và vitamin D cũng là nguyên nhân khiến bé bị bẹp đầu.

Cách nắn đầu cho trẻ sơ sinh

Sau đây là cách khắc phục hiện tượng trẻ bị méo, bẹp đầu, các mẹ tham khảo nhé:

  • Cha mẹ nên điều chỉnh tư thế ngủ của trẻ sơ sinh một cách thường xuyên, bằng cách: xoay đầu bé sang bên phải ở giấc ngủ này và để đầu bé xoay bên trái ở giấc ngủ tiếp theo hoặc ngược lại.
  • Nếu bé nằm ngửa, cha mẹ nên xoay mặt bé qua phía đối diện.
  • Có thể đặt bé nằm sấp trong một lúc với sự giám sát của cha mẹ để cải thiện tình trạng bẹp đầu, tuy nhiên cha mẹ lưu ý hãy cẩn thận không cho bé nằm sấp quá lâu hoặc khi bé ngủ vì tư thế này có thể gây ra chứng đột tử ở trẻ sơ sinh khi ngủ.
  • Cha mẹ nên hạn chế đặt bé nằm võng hoặc ngồi trong xe đẩy trẻ em.
  • Cha mẹ có thể sử dụng đồ chơi hoặc dùng giọng nói để khuyến khích trẻ xoay mặt qua hai bên.
  • Cha mẹ lưu ý tuyệt đối không dùng tay xoa nắn đầu trẻ, việc massage sẽ không mang lại hiệu quả vì đây là sự biến dạng thuộc về cấu trúc xương của xương sọ.

Cách nắn đầu khắc phục trẻ sơ sinh bị méo, bẹp đầu trên đây chỉ có hiểu quả đối với trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, còn đối với những trẻ lớn hơn thì cha mẹ nên đưa bé đến gặp bác sĩ khoa phục hồi chức năng của bệnh viện Từ Dũ, Hùng Vương,.. Khi đó, các bác sĩ sẽ thăm khám cũng như có hướng điều trị thích hợp cho bé.

Cách phòng tránh bẹp đầu ở trẻ sơ sinh

Để phòng tránh tình trạng bẹp đầu ở trẻ sơ sinh, các mẹ cần lưu ý những điều sau:

  • Các mẹ lưu ý cần phải liên tục thay đổi tư thế ngủ của bé, cả ban ngày lẫn ban đêm. Các mẹ có thể dùng gối lõm dành cho bé sơ sinh để giữ đầu bé ở giữa, tránh nằm lệch về một bên, tuy nhiên các mẹ tuyệt đối không dùng dụng cụ định vị đầu bé, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ đột tử ở bé.
  • Trong khi bú, mẹ nên đổi bên thường xuyên, như vậy sẽ giúp làm giảm áp lực lên bầu ngực mà còn giúp hạn chế tình trạng bẹp đầu cho bé hiệu quả.
  • Tránh để bé ngồi trong ghế nôi, xe nôi hay địu lưng quá lâu, đặc biệt là khi trẻ có xu hướng ngả đầu về một bên khi ngồi.
  • Khi chơi, các mẹ có thể cho bé nằm sấp nhưng cần theo dõi trẻ, đề phòng những việc ngoài ý muốn xảy ra, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của trẻ.
  • Nếu trẻ thường xuyên nghiêng về bên nào đó, thì mẹ có thể lấy khăn hay các vật dụng mềm chèn ngay dưới gối phía bên bé thường hướng đầu về, để bé buộc phải nghiêng về hướng khác, cách này giúp đầu bé luôn tròn.
  • Trong khoảng ba tháng đầu sau khi sinh, nếu bé bị bẹp đầu, thì mẹ nên kiên trì xoa nhẹ nhàng đầu bé hàng ngày theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để tránh làm ảnh hưởng đến não bộ của bé.  ( sưu tầm )
Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Vấn đề về tiêu hóa

Trẻ bị đầy hơi đi ngoài: Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa

Trẻ bị đầy hơi đi ngoài là một hiện tượng đặc trưng của rối loạn tiêu hóa. Kèm theo đó trẻ có thể sẽ bị nôn, đau bụng âm ỉ, đau bụng từng cơn, đi ngoài lỏng, phân lúc rắn, lúc nhão… Bệnh lý này bắt đầu từ sự sự mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột.

Tầm quan trọng của hệ tiêu hóa

Cùng với vô hấp, tim mạch, hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng giúp trẻ khỏe mạnh. Hệ tiêu hóa giúp cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời đẩy các chất thải còn lại ra bên ngoài.

Ngoài ra, hệ tiêu hóa còn đảm nhận chức năng hấp thụ dinh dưỡng. Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ miệng. Việc nhai giúp trộn thức ăn với nước bọt, xé thức ăn thành những miếng nhỏ. Cơ và sức ép của thực quản đẩy thức ăn xuống dạ dày. Tại đây, thực phẩm được trộn lẫn với một số enzym tiêu hóa trong dạ dày và trở thành dạng lỏng. Các chất dinh dưỡng từ thức ăn được hấp thu vào cơ thể và chuyển đến các bộ phận khác nhau, giúp cơ thể hoạt động tốt.

Để tránh hệ tiêu hóa của trẻ bị loạn khuẩn, bạn cần hiểu cách để cân bằng hệ vi khuẩn cho đường ruột.

Theo các sách hướng dẫn trong y khoa, hệ đường ruột luôn tồn tại một quần thể vi khuẩn bao gồm các vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Vi khuẩn có lợi làm chức năng tăng cường hệ tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, ức chế vi khuẩn có hạu. Với trẻ khỏe mạnh, số lượng vi khuẩn có lợi và có hại ở thế cân bằng nhau gọi là cân bằng vi khuẩn đường ruột.

Nguyên nhân trẻ bị đầy hơi đi ngoài

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc trẻ bị đầy hơi đi ngoài. Nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa chính là thực phẩm ăn uống hằng ngày.

  • Ngộ độc thực phẩm chính là nguyên nhân đầu tiên khi trẻ đầy hơi và đi ngoài liên tục. Nếu kiểm soát tốt chế độ ăn uống tại nhà cho trẻ, lý do có thể do bữa trưa tại trường hoặc trẻ ăn vặt phải những thực phẩm bị nhiễm độc, thực phẩm ôi thiu, thực phẩm bẩn,…
trẻ bị đầy hơi đi ngoài
Ngộ độc thực phẩm là vấn đề đáng lo ngại cho hệ tiêu hóa

Khi bị ngộ độc thực phẩm, cơ thể trẻ sẽ làm xuất hiện các triệu chứng như chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy.  Bạn cần theo dõi kỹ, và cần thiết nên đưa tới bệnh viện để được hướng dẫn chăm sóc và điều trị bệnh triệt để.

  • Rối loạn tiêu hóa do bệnh lý: Các triệu chứng chướng bụng, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng thường có ở nhiều bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên ở mỗi loại bệnh lại có thêm các dấu hiệu khác. Đôi khi chỉ có một, hai triệu chứng cũng có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa và loạn khuẩn.

Ví dụ, các bệnh liên quan đến dạ dày, đau bụng sẽ kèm theo chướng, đầy hơi, nôn hay buồn nôn. Viêm ruột thừa thường có dấu hiệu đau bụng từng cơn hay đau âm ỉ và kèm theo nôn hay buồn nôn, đại tiện, bí trung.  Trẻ bị viêm ruột cấp tính cũng xuất hiện các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, đau bụng, đi ngoài phân lỏng…

  • Uống thuốc không đúng cách: Phần đa lỗi do phụ huynh tự ý “kê đơn, bốc thuốc” cho trẻ uống tại nhà hoặc dùng thuốc không đúng cách, không đúng chỉ định bác sỹ, liều lượng không đúng làm mất cân bằng các vi sinh vật ở hệ tiêu hóa cũng sẽ làm xuất hiện một số triệu chứng như đi ngoài phân lỏng, mùi hôi, tanh, đau bụng thường xuyên.

Bổ sung chất xơ cho hệ tiêu hóa

Chấy xơ là nguồn sống của các lợi khuẩn, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Hệ tiêu chứa gần 1,5kg các vi khuẩn cần thiết. Nếu các vi khuẩn này thiếu nơi trú sẽ yếu đi, gây rối loạn tiêu hóa, và khiến cơ thể dễ mắc các bệnh về đường ruột. Để bổ sung thêm chất xơ cho trẻ, bạn có thể thêm vào chế độ ăn hằng ngày một số thực phẩm như sau:

  • Rau củ: Các loại rau cải, mồng tơi, khoai lang, cà rốt, cà chua, rau ngót, súp lơ… là những thực phẩm bổ sung chất xơ tốt nhất đồng thời còn cung cấp các vitamin, muối khoáng thiết yếu cho cơ thể trẻ.
tre bi day hoi di ngoai 1
Bổ sung chất xơ vào chế độ ăn hằng ngày để hệ tiêu hóa của trẻ luôn khỏe
  • Trái cây: Các loại nước ép từ trái cây tươi như bưởi, cam, quýt, táo, lê, bơ, chuối… rất giàu chất xơ và tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ. Trái cây vừa cung cấp chất xơ vừa cung cấp vitamin và chất dinh dưỡng cần thiết cho bé.
  • Ngũ cốc: Ngô, khoai, gạo lứt, yến mạch, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ là những loại ngũ cốc có hàm lượng chất xơ rất lớn.

Chướng bụng, tiêu chảy dù có nguyên nhân từ bệnh lý hay do ngộ độc thực phẩm đều ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe vì vậy khi trẻ bị đầy hơi đi ngoài cần được thăm khám kỹ và điều trị sớm.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Viêm mũi xuất tiết có nguy hiểm cho bé?

Thời tiết nắng mưa thất thường, những lúc chuyển mùa rất dễ khiến trẻ bị cảm ho, sổ mũi… Đối với những triệu chứng cảm ho bình thường, mẹ có thể tự chăm sóc trẻ tại nhà. Tuy nhiên, khi trẻ có dấu hiệu ho nhiều, khò khè, mũi chảy dãi, nhiều đờm, có thể trẻ đã bị viêm mũi xuất tiết (hay còn gọi là viêm mũi xuất huyết, viêm mũi xoang xuất tiết). Mẹ không nên chủ quan với tình trạng này vì bé có thể gặp phải các biến chứng khó lường.

Viêm mũi xuất tiết là gì?

Viêm mũi xuất tiết là bệnh thường gặp ở trẻ em trong mùa lạnh, đặc biệt là trong những thời điểm chuyển mùa từ nóng sang lạnh hoặc trong những ngày trời chuyển nắng – mưa. Với những triệu chứng như cảm cúm nhưng bé lại khò khè kéo dài và khó thở nên nhiều mẹ nhầm lẫn với bệnh viêm xoang. Thật ra đây chỉ là tình trạng mũi và họng có dịch nhầy, thường xuất hiện trong trường hợp viêm mũi họng cấp, cảm cúm. Viêm mũi xuất tiết ở trẻ em thường xảy ra ở các bé trai nhiều hơn bé gái.

Dấu hiệu viêm mũi xuất tiết

Cũng như cảm, sỗ mũi thông thường, viêm mũi xuất tiết thường bắt đầu bằng dấu hiệu hắt hơi, rồi chảy nước mũi trong. Tuy nhiên, trẻ nhanh chóng bị sưng niêm mạc mũi và ngạt, tắc mũi thường xuyên. Dưới đây là các dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm mũi xoang xuất tiết ở trẻ em:

  • Ngạt mũi: Thường bé sẽ bị ngạt cả hai bên mũi và tình trạng tăng nặng khi thay đổi thời tiết hoặc do cơ thể suy yếu.
  • Chảy mũi: Bé bị chảy dịch mũi nhiều, liên tục. Dịch mũi chảy xuống họng khiến bé bị ho kéo dài.
  • Niêm mạc mũi đỏ, sưng: Khi khám hoặc nội soi mũi, mẹ dễ dàng thấy các bé bị viêm mũi xuất tiết thường có phần trong lỗ mũi, cuối cuống mũi sưng đỏ, phần sàn mũi có tụ nhiều dịch.

    viêm mũi xuất tiết ở trẻ em
    Viêm mũi xuất tiết với dịch nhầy tích tụ nhiều trong hốc mũi khiến bé yêu vô cùng khó chịu

Nguyên nhân gây viêm mũi xuất tiết ở trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh có thể do lây từ bạn bè, gia đình. Tuy nhiên, thời tiết thay đổi đột ngột, độ ẩm quá cao và môi trường bị ô nhiễm, khói thuốc lá, khói bụi, hóa chất… cũng là điều kiện lý tưởng gây ra căn bệnh này. Sở dĩ bệnh thường gặp ở trẻ em vì sức đề kháng của con còn yếu.

Ngoài những nguyên nhân trên, các bé có cơ địa dị ứng, sức đề kháng yếu sẽ dễ bị bệnh “tấn công” hơn các bé có sức khỏe tốt.

Những biến chứng khi trẻ bị viêm mũi xoang xuất tiết

Các bé bị viêm mũi xuất tiết phù nề kéo dài có thể dẫn đến viêm mũi, họng, viêm xoang. Nghiêm trọng hơn, tình trạng có thể gây giảm thị lực và viêm tai giữa.

[inline_article id=24800]

Phòng tránh và chữa trị viêm mũi xuất tiết cho trẻ

Ba mẹ hoàn toàn có thể chủ động ngừa viêm mũi cho con với những cách đơn giản sau:

  • Đeo khẩu trang: Nên tập cho trẻ thói quen đeo khẩu trang khi ra đường. Nhất là thời tiết sáng sớm và chiều khi đưa đón con đi học, cha mẹ nên cho bé đeo khẩu trang và mặc áo tay dài đủ ấm
  • Tăng sức đề kháng cho con: Cho bé ăn nhiều loại thức ăn giúp tăng sức đề kháng như nước chanh, cam, tỏi, hành tây… Lưu ý: Tỏi và hành tây phòng tránh cảm, sổ mũi rất tốt nhưng lại nóng, dễ gây táo bón cho bé nên cha mẹ chỉ nên dùng như gia vị hoặc cho bé ăn cùng các loại rau có tính mát, nhuận tràng.
  • Vệ sinh mũi cho con: Khi bé tiếp xúc với những nguồn không khí ô nhiễm, nhiều khói bụi trên đường đi học, đi chơi… ba mẹ có thể nhỏ một vài giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi để làm sạch mũi cho bé. Đây cũng là cách trị sổ mũi cho trẻ hiệu quả. Ngoài ra, với trẻ sơ sinh chưa biết cách xì mũi, hỉ mũi thì ba mẹ có thể dùng giấy mềm, quấn thành bấc loa kèn để nhẹ nhàng làm sạch phía trong mũi cho con.

[inline_article id=148339]

Khi bé đã có dấu hiệu viêm mũi xuất tiết, mẹ nên đưa con đi khám bệnh để được kê thuốc thích hợp. Không nên tự đoán triệu chứng của con rồi mua thuốc về dùng vì điều này có thể khiến bệnh trầm trọng hơn, mẹ nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Chọn dầu ăn cho bé ăn dặm giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh

Từ tháng thứ 6 trở đi, khi hệ tiêu hóa của bé đã phát triển một cách hoàn thiện, bé có thể bắt đầu ăn dặm các thức ăn khác ngoài sữa. Mẹ nên lưu ý đảm bảo các bữa ăn dặm của bé cần được cung cấp đầy đủ các nhóm thức ăn sau: đường bột hay ngũ cốc, chất đạm, chất béo và rau xanh. Trong đó chất béo đóng vai trò rất quan trọng trong việc hấp thụ dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho bé. Chất béo còn là dung môi hòa tan giúp cơ thể bé hấp thụ các vitamin như A, B, E, K. Trong các loại chất béo, dầu ăn là loại thực phẩm mà mẹ có thể dễ dàng pha chế khi chuẩn bị khẩu phần ăn cho bé.

Khi chọn dầu ăn cho bé ăn dặm, mẹ nên chọn dầu ăn không qua xử lý hóa chất và có chứa hàm lượng omega-3 tự nhiên sẽ tốt cho sức khỏe và sự phát triển của bé.

Dầu ăn cho bé ăn dặm
Chọn dầu ăn cho bé như thế nào mới tốt?

Cách sử dụng dầu ăn cho bé đúng theo độ tuổi

Bé trong giai đoạn từ 6 tháng đến 2 tuổi cần rất nhiều chất dinh dưỡng và năng lượng để có thể phát triển hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể. Tốc độ phát triển của bé trong giai đoạn này rất nhanh, mẹ có thể thấy bé lớn lên từng ngày. Thức ăn của bé trong giai đoạn này chủ yếu là dạng lỏng, chưa có các món chiên xào, vì vậy mẹ cần cho khoảng 10ml dầu ăn cho bé ăn dặm trong một bát (chén) bột, cháo, súp để đảm bảo cơ thể bé tiếp nhận đủ chất béo, thông qua đó cơ thể bé sẽ được trao đổi các chất vitamin tốt nhất.

Sau 2 tuổi, tốc độ phát triển của cơ thể bé sẽ bắt đầu chậm lại. Giai đoạn này cơ thể của bé phát triển gần như toàn diện. Bé đã mọc đủ răng và có thể ăn các loại thức ăn cứng, đặc hơn. Bé cũng có thể ăn chung thức ăn với người lớn nhưng được làm mềm và xé nhỏ. Vì vậy mẹ có thể nấu nhiều món ăn đa dạng cho bé.

Lượng dầu ăn cho bé ăn dặm trong từng khẩu phần cũng thay đổi đa dạng tùy thuộc vào cách mẹ chế biến món ăn, thể trạng của bé. Ví dụ, nếu bé đã tròn trĩnh, mẹ không nên cho nhiều dầu ăn hay chất béo vào phần ăn của bé.

Ngược lại, khi bé còi xương, suy dinh dưỡng, mẹ có thể cho phần ăn của bé nhiều chất béo bằng những món chiên, xào. Mẹ không nên cho bé ăn thức ăn nhanh, bánh kẹo hay nước ngọt… Đây là những thực phẩm không tốt cho sức khỏe của bé và cả người lớn.

Sử dụng dầu ăn đúng, tốt cho sự phát triển của bé

Cơ thể bé còn non yếu và đang trong giai đoạn phát triển nên cần những dưỡng chất tự nhiên nhất, không qua chế biến hóa học. Mẹ nên tham khảo bốn loại dầu ăn cho bé ăn dặm dưới đây để tìm ra loại dầu ăn thật sự phù hợp với bé.

1. Dầu ô liu cho bé ăn dặm

Dầu ô liu vốn được ưu chuộng, bởi những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Dầu ô liu cho bé ăn dặm rất tốt vì nó bổ sung cholesterol tốt cho cơ thể bé. Chất axit linoleic có trong dầu ôliu đóng góp vào sự phát triển xương của bé.

Dầu ô liu còn chứa nhiều vitamin, các axit oleic hỗ trợ tăng trưởng và phát triển trí não bé. Ngoài ra, việc cho dầu ô liu vào khẩu phần ăn hằng ngày của bé còn có tác dụng nhuận tràng nhẹ, tránh cho bé bị táo bón.

2. Dầu óc chó cho bé ăn dặm

Quả óc chó hay còn được biết đến với tên gọi là quả hồ đào, hạnh đào là loại quả khá quen thuộc. Dầu chiết xuất từ quả óc chó được khoa học chứng minh rằng có chứa hàm lượng omega 3 rất cao.

Các nghiên cứu khoa học thực hiện trên các bé dưới 7 tuổi cũng cho thấy, những bé được cung cấp omega 3 từ dầu óc chó sẽ có khả năng tập trung cao, thị lực tốt hơn những bé không được bổ sung dầu óc chó. Mẹ nên dùng dầu óc chó cho bé ăn dặm để đảm bảo việc cung cấp đầy đủ omega 3 cho bé.

3. Dầu gấc cho bé ăn dặm

Dầu gấc là loại dầu ăn quen thuộc với các bà mẹ Việt Nam khi lựa chọn cho bé ăn dặm. Dầu gấc chứa nhiều vitamin A và E, hàm lượng beta-caroten trong dầu gấc cao hơn cà rốt 15 lần và gấp gần 70 lần cà chua. Bên cạnh đó, dầu gấc còn có tác dụng giúp bé hết biếng ăn, ăn ngon miệng. Với hàm lượng dinh dưỡng cao như vậy, hàng ngày mẹ nên cho bé ăn nửa thìa hoặc 1 thìa dầu gấc.

[inline_article id=162113]

4. Dầu mè cho bé ăn dặm

Dầu mè được làm từ hạt mè và có mùi hơi nồng, nhưng lại rất tốt cho sức khỏe. Dầu mè cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như: omega 3, omega 6, vitamin E, B, canxi… Dùng dầu mè cho bé ăn dặm không chỉ giúp tăng hương vị món ăn mà còn tăng giá trị dinh dưỡng cho bé.

Mẹ nên dùng dầu cho bé ăn dặm khi bé bước vào độ tuổi 6 tháng và bắt đầu bằng vài giọt cho bé quen với hương vị, sau đó mới tăng số lượng lên từ từ mẹ nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Thực đơn cho bé bắt đầu ăn dặm

Theo khuyến cáo của chuyên gia nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời. Theo đó, bước sang tháng thứ 6 là thời điểm thích hợp nhất để tập cho bé ăn dặm. Cho bé ăn dặm quá sớm hay quá trễ đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ sơ sinh.

Nguyên tắc chung khi bắt đầu cho bé ăn dặm

Trước đó bé chỉ quen với việc uống sữa do đó, khi mới cho bé tập ăn dặm mẹ chỉ nên cho bé ăn 1 loại thực phẩm. Cần xay nhuyễn và pha loãng với sữa để bé dễ ăn cũng như tập làm quen dần. Mức độ loãng của thức ăn sẽ giảm từ từ cho đến đặc, khi đã biết ngồi bé có thể ăn những thức ăn đặc hơn.

Ăn dặm vẫn chỉ là những bữa phụ, theo đó mẹ không nên bắt bé ăn quá nhiều. Có thể là 1 bữa/ngày, khi bé lớn hơn mẹ tăng từ 2-3 bữa/ngày kèm theo các món tráng miệng. Để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho bé, mẹ nên cho bé ăn kết hợp 4 nhóm thực phẩm: Nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm chất bột đường cùng nhóm vitamin và khoáng chất.

Dưới đây là thực đơn cho bé bắt đầu ăn dặm theo từng tháng tuổi vừa dinh dưỡng, vừa đơn giản không làm mất quá nhiều thời gian chế biến. Mẹ tham khảo nhé!

[inline_article id=”749″]

Thực đơn cho bé 6 tháng tuổi

Để khởi động cho quá trình ăn dặm, mẹ hãy bắt đầu với những thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và được xay thật nhuyễn. Đầu tiên mẹ có thể sử dụng các loại bột sữa dành cho bé 6 tháng tuổi có bán trên thị trường. Hoặc, nấu cháo trắng sau đó ray thật nhuyễn, mịn và loãng để bé dễ ăn hơn.

Sau khi làm quen với cháo trắng mẹ có thể cho bé ăn thêm các loại rau củ khác nhau như bí đỏ, khoai tây, khoai lang, cà rốt… Cách làm rất đơn giản: Chỉ cần nấu nhừ các loại củ sau đó ray hoặc tán nhuyễn rồi cho thêm ít sữa cho bé dễ nuốt.

Thực đơn ăn dặm cho bé 6 tháng tuổi
Bột cà rốt trộn với sữa mẹ hoặc sữa công thức

Tháng thứ 6 chỉ là tháng khởi đầu cũng như tháng thử nghiệm món ăn với bé nên mẹ chỉ cần cho bé ăn các loại bột ngọt. Còn thịt, cá, tôm…tốt nhất nên đợi đến khi bé được 7 tháng tuổi, mẹ nhé!

Thực đơn cho bé 7 tháng tuổi

Mẹ nên giúp bé khám phá thêm sự thú vị của các loại thực phẩm cũng như đánh thức vị giác cho con bằng các món ăn sau.

1. Cháo thịt theo, bí đỏ

Nguyên liệu: 30gr gạo tẻ, 10gr bí đỏ, 10gr thịt nạc xay nhuyễn, dầu ăn, một ít xương heo

Cách làm: Hầm xương heo khoảng 30 phút, sau đó lấy nước này nấu chung với gạo tẻ cho đến khi thật nhừ. Cho thịt nạc xay vào, đun nhỏ lửa khi thịt chín mềm.

Hấp hoặc luộc bí đỏ cho mềm rồi xay nhuyễn sau đó trộn đều với cháo. Thêm dầu ăn và một tí xíu gia vị, múc cháo ra đợi nguội và cho bé thưởng thức.

Cháo thịt bí đỏ

2. Cháo cá, rau cải bó xôi

Nguyên liệu: 1 lát cá thu nhỏ, gạo tẻ, cải bó xôi

Cách làm: Sau khi sơ chế, cá loại bỏ hết xương rồi mang đi luộc hoặc hấp kĩ. Rau cải rửa thật sạch, cắt nhỏ và nghiền qua ray để loại bỏ hết phần xơ. Dùng gạo tẻ nấu 1 ít cháo cho thật nhuyễn sau đó trộn cá, rau vào và bắt lên bếp, để nhỏ lửa cho đến khi sôi.

Thực đơn cho bé 7 tháng tuổi
Cháo cá rau xanh sẽ giúp bổ sung thêm chất xơ, đồng thời giúp bé quen dần với việc ăn rau

Thực đơn cho bé 8 tháng tuổi

1. Cháo cua, nấm rơm

Nguyên liệu: Gạo dung để nấu cháo, 5-6 cục nấm rơm, 30gr cua đồng

Cách làm: Nấm rơm rửa sạch sau đó cắt thật nhuyễn, luộc cua rồi gỡ chỉ lấy phần thịt và băm nhỏ. Đầu tiên xào sơ phần nấm rơm đã sơ chế với dầu ăn, sau đó cho phần thịt cua vào rồi đảo cho đều. Có thể nêm thêm một ít gia vị cho ngon hơn. Cuối cùng cho vào nồi cháo, khuấy đều và cho bé thưởng thức.

2. Súp thịt bò, cà rốt, khoai tây

Nguyên liệu: Thịt bò nạc, cà rốt, khoai tây mỗi thứ khoảng 30gr

Cách làm: Cà rốt, khoai tây gọt vỏ, rửa sạch rồi xay nhuyễn. Thịt bò xay nhuyễn với 30ml nước. Sau đó cho thịt bò vào nồi đun trên bếp rồi cho cà rốt và khoai tây vào, cho thêm dầu ăn và gia vị. Đun nhỏ lửa, trộn đều là bé đã có một bát súp ngon tuyệt.

[inline_article id=110219]

Thực đơn cho bé 9 tháng tuổi

1. Cháo cá lóc

Nguyên liệu: 300gr cá lóc, 25gr gạo tẻ, 25gr gạo nếp

Cách làm: Cá lóc cạo bỏ vảy, làm sạch mang luộc chín rồi gỡ lấy phần thịt ướp cùng với gia vị. Xương cá lóc giã nhỏ lọc lấy khoảng 300ml nước, cho gạo tẻ và gạo nếp vào ninh nhừ. Đến khi cháo chín thì cho thịt cá vào khuấy đều đến khi sôi là được.

2. Súp gà, ngô

Nguyên liệu: 50gr lườn gà, 30gr ngô, 200ml nước, 1 tai nấm hương, 1 tai nấm mộc nhĩ, 1 lòng đỏ trứng gà ta, 1 thìa bột sắn.

Cách làm: Nấm hương, mộc nhĩ ngâm cho nở mềm, rửa sạch rồi băm nhuyễn. Ngô xay nhỏ, cho thịt gà vào 200ml xay nhuyễn sau đó đun trên bếp, đến khi sôi cho bột ngô vào.

Sau đó tiếp tục cho nấm hương và mộc nhĩ vào, đun sôi lại và nêm gia vị. Khuấy đều bột sắn với ít nước và cho vào nồi để tạo độ dẽo. Cuối cùng cho lòng đỏ trứng đã đánh bong vào và đun sôi trở lại.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Trẻ bị viêm lợi có mủ: Nguyên nhân, triệu chứng

Trẻ bị viêm lợi có mủ không chỉ gây hôi miệng mà bệnh còn làm đau nhức, sưng lợi. Nếu không kịp thời điều trị và có cách phòng ngừa, sự viêm nhiễm sẽ tiếp tục lan ra, phá hủy các mô xung quanh gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

Viêm lợi có mủ là gì?

Theo các bác sĩ chuyên khoa, viêm lợi có mủ là tình trạng nhiễm trùng ở phần các mô của nướu khiến hình thành ổ mủ. Mủ có thể bao gồm các mô đã chết, bạch huyết cầu vi trùng còn sống hoặc đã chết, làm sưng các mô ở chân răng.

tre bi viem loi co mu
Khi bị viêm lợi có mủ khiến trẻ cảm thấy khó chịu và mất tự tin

Quá trình hình thành được lý giải là do yếu tố vi khuẩn, virus bên ngoài xâm nhập cùng với các vi khuẩn lưu trú trong miệng phát triển gây viêm. Khi đó các tế bào bạch huyết sẽ tập trung tiêu diệt các tác nhân gây viêm, làm sưng các mô ở chân răng và có hiện tượng mủ trắng xuất hiện quanh chân răng.

Tại sao trẻ dễ mắc bệnh viêm lợi có mủ?

Dựa trên kết quả điều trị lâm sàng, các phòng khám chuyên khoa đưa ra một số nguyên nhân chủ yêu khiến trẻ bị viêm lợi có mủ:

  • Trẻ chưa biết cách vệ sinh răng miệng đúng cách: Đối với những trẻ lười vệ sinh răng miệng và có thói quen đánh răng sáng – tối thường xuyên nhưng lại đánh không đúng cách rất dễ “tạo ổ” cho vi khuẩn, nấm và virus trú ngụ và gây bệnh. Không chỉ là viêm lợi có mủ mà còn nhiều bệnh về răng miệng khác.
  • Thực phẩm nhiều đường: Trẻ ăn các loại bánh và kẹo ngọt cũng như thực phẩm chứa đường đơn nhiều mà không vệ sinh đúng tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi phát triển gây nên tình trạng viêm nhiễm trầm trọng.
  • Các bệnh nha chu: Khi mắc một số bệnh răng miệng gây viêm nhiễm sẽ gây ra những hệ lụy dây chuyền liên quan. Tủy răng bị viêm nhiễm thì mô mềm trong răng có chứa mạnh máu, dây thần kinh và các dây liên kết sẽ gây nên bệnh viêm lợi có mủ.

Dấu hiệu nhận biết

Các triệu chứng dễ nhận biết nhất từ khoang miệng của trẻ là mùi hôi khó chịu, đau răng, khi ăn dễ cảm nhận vị đắng…

  • Đau răng: Liên quan trực tiếp đến lợi chính là chân răng nên triệu chứng đầu tiên là đau răng. Trẻ bị viêm lợi có mủ sẽ phải ichịu những con đau dai dẳng ở nơi có mủ và có thể sẽ bị mất ngủ thường xuyên vì đau răng.
  • Khó khăn trong ăn uống: Lợi bị đau đồng nghĩa với việc khi ăn uống, sử dụng phần răng có chứa mủ để nhai thức ăn sẽ đau hơn. Đồ ăn thức uống quá nóng hoặc quá lạnh sẽ gây tê buốt cả hàm. Có thể sẽ xuất hiện vị đắng khi ăn do phần bọc mủ gây nên. Ngay cả khi nói chuyện, giao tiếp bình thường trẻ cũng gặp những khó khăn nhất định.
  • Miệng hôi: Đây chính là lý do khiến nhiều trẻ không tự tin và ngại giao tiếp với mọi người. Nguyên nhân gây mùi hôi miệng khó chịu là do lợi bị viêm nhiễm và có dịch nhiễm trùng, khiến miệng và hơi thở có mùi hôi.
  • Sốt: Tình trạng chỉ xảy ra khi tình trạng viêm nhiễm ở tình trạng báo động và đang bị điều trị sai cách. Kèm theo sốt là tình trạng mệt mỏi, xuất hiện hạch bạch huyết ở dưới cổ …

Phòng bệnh đúng cách

Thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách là ưu tiên hàng đầu trong việc phòng các bệnh đường miệng nói chung và viêm lợi có mủ nói riêng. Ngoài việc đánh răng và súc miệng miệng đều hàng ngày từ 2- 3 lần, trẻ cũng cần biết cách làm sạch các mảng bám trên răng bằng chỉ nha khoa.

tre bi viem loi co mu 1
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ giúp hạn chế viêm lợi

Ngoài ra, một phương pháp đơn giản được lưu truyền trong dân gian rất hiệu quả khác chính là ngậm nước muối pha loãng. Khi trẻ bị viêm lợi có mủ, bạn chỉ cần cách pha loãng nước muối ra với nước, cho trẻ xúc miệng và ngậm trong 10- 15 phút  2 lần sáng – tối sẽ giúp tiêu diệt hết vi khuẩn.

Bổ sung vitamin C và D là phương pháp hỗ trợ nhằm giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể chống tác nhân gây bệnh và bảo vệ sức khỏe răng miệng.

Biến chứng nguy hiểm

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh viêm lợi có mủ có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: bệnh tim mạch, đau tim và đột quỵ.

Các nghiên cứu cũng chỉ ra răng, bệnh loãng xương và tăng nhạy cảm với vi khuẩn ở miệng cũng có mối liên hệ mật thiết với viêm lợi có mủ. Ngoài ra, loãng xương làm cho xương ở miệng bị giảm mật độ và sự mất xương này có thể dẫn đến rụng răng.

Trẻ bị viêm lợi có mủ về cơ bản có thể chữa khỏi nếu điều trị đúng cách với nguyên tắc bảo tồn răng được thực hiện đầu tiên, trường hợp nặng nha sĩ sẽ tiến hành nhổ răng và lấy ổ áp xe để thoát khỏi nhiễm trùng.

Xem thêm: