Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới để trị rôm sảy, mẩn ngứa

Thời tiết nắng nóng, một số trẻ sơ sinh thường có hiện tượng nổi rôm sảy, mụn nhọt và mẩn ngứa. Vì thế, nhiều mẹ sử dụng lá kinh giới để tắm cho con. Bạn hãy cùng tìm hiểu cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới để bảo vệ làn da của con yêu nhé.

1. Tại sao mẹ nên tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới?

Lá kinh giới (Elsholtzia Cristata) khá quen thuộc trong đời sống chúng ta; bởi được sử dụng làm rau sống hoặc dùng làm rau thơm trong lúc chế biến các món ăn. Bên cạnh đó, Đông y còn xem lá như một loại thảo dược để giúp tiêu độc, cầm máu.

Tắm lá kinh giới cho bé có tác dụng gì?

  • Lá kinh giới có mùi thơm dễ chịu, vị cay, tính ẩm và có nhiều hoạt chất với tác dụng chữa bệnh.
  • Ngoài ra, lá còn có nhiều kháng sinh tự nhiên với tác dụng sát khuẩn, phòng chống vi khuẩn có hại và làm sạch da.
  • Lá kinh giới cũng giàu chất chống oxy hóa; được sử dụng làm nguyên liệu cho những sản phẩm chăm sóc, làm đẹp da.
  • Mẹ tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới sẽ hỗ trợ phòng, điều trị chứng rôm sảy, mẩn ngứa, mụn nhọt an toàn và hiệu quả.

[key-takeaways title=””]

Tắm lá kinh giới cho trẻ sơ sinh có tốt không? Lá kinh giới là một loại lá tự nhiên; có chứa nhiều thành phần tốt cho sức khỏe; và làn da. Do đó, mẹ yên tâm vì tắm lá kinh giới cho trẻ sơ sinh giúp bé chống lại vi khuẩn, sát trùng; và điều trị chứng rôm sảy, mẩn ngứa, mụn nhọt.

[/key-takeaways]

tắm lá kinh giới cho bé
Tắm lá kinh giới cho bé đang được nhiều mẹ quan tâm

2. Cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới

Hoạt động tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới là một giải pháp tự nhiên và an toàn đối với làn da nhạy cảm của bé. Để tắm cho bé bằng lá kinh giới đúng cách thì mẹ bỉm sữa cần chuẩn bị và tham khảo các bước thực hiện dưới đây.

2.1 Chuẩn bị vật dụng để tắm lá kinh giới cho bé

  • Lá kinh giới tươi, lượng vừa đủ dùng.
  • Một số dụng cụ cần thiết khi tắm cho bé như khăn tắm, chậu tắm, nước sạch.

2.2 Cách tắm bằng lá kinh giới cho trẻ sơ sinh

  • Nhặt và rửa sạch lá kinh giới bằng nước để tắm cho trẻ sơ sinh: Trước tiên mẹ cần nhặt sạch lá kinh giới rồi đem rửa sạch và ngâm vào nước muối. Sau đó, mẹ rửa lại với nước sạch thật kỹ để loại bỏ chất bẩn còn tồn đọng trên lá rồi để ráo.
  • Ép lá kinh giới lấy nước: Tiếp theo, mẹ cho lá kinh giới vào máy xay hoặc vò, giã tay lọc lấy nước ép.
  • Pha nước tắm lá kinh giới cho bé: Dùng nước sạch đã được đun sôi bỏ vào chậu tắm. Sau đó, đổ thêm phần nước ép lá kinh giới hòa chung cho đều.
  • Kiểm tra nhiệt độ tắm ch trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới: Mẹ kiểm tra nhiệt độ nước tắm phù hợp (nước cần đủ ấm cho bé nhưng không quá nóng, có thể tùy theo điều kiện thời tiết). Nhiệt độ nước cho bé tắm thích hợp là 35-38°C.
  • Thấm khô người cho bé: Dùng khăn xô thấm nước lau sạch từng bộ phận trên cơ thể bé. Lau nhẹ nhàng ở khuôn mặt, sau đó vòng tay ra sau lưng, nâng cằm lên và làm sạch vùng cổ… Tập trung lau vào vị trí da bé có xuất hiện rôm sảy, mụn nhọt gây ngứa ngáy khó chịu cho bé.
  • Tráng nước ấm sạch lại một lần nữa nhằm đảm bảo an toàn cho da bé.
  • Dùng khăn xô mềm sạch lau người thật khô và mặc quần áo cho trẻ.

cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới

>> Mẹ xem thêm: Những điều cần biết về trẻ sơ sinh để chăm sóc bé thật tốt!

3. Lưu ý khi tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới

Khi trẻ sơ sinh bị rôm sảy, mụn nhọt thì tắm lá kinh giới là một biện pháp tối ưu được các mẹ sử dụng. Tuy nhiên, mẹ nên cẩn trọng khi tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới để tránh những kích ứng da hay những rủi ro khác cho bé.

Dưới đây là một số lưu ý khi tắm cho bé bằng lá kinh giới:

  • Phòng tắm của bé phải kín gió, bởi tắm nơi có gió lùa dễ gây cảm lạnh. Nhiệt độ phòng vừa phải, tốt nhất nên khoảng 27°C.
  • Trước khi tắm cho bé, lựa chọn lá kinh giới sạch không lẫn tạp chất, nhiễm hóa chất độc hại ảnh hưởng đến da của bé.
  • Đối với bé dễ dị ứng chỉ nên thử một lượng nhỏ trên da bé, nếu không có phản ứng thì mới tiếp tục sử dụng tắm cho trẻ.
  • Không nên tắm nước lá trong trường hợp bé đang có các vết thương hở trên da như: viêm da, sưng tấy, trầy xước…
  • Nếu tắm cho bé bằng lá kinh giới thì chỉ tắm 1-2 lần/tuần. Không nên quá lạm dụng cách tắm này thường xuyên vì có thể mất cân bằng độ pH của da.
Tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới là tốt nhưng cần lưu ý
Tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới là tốt nhưng cần lưu ý

>> Mẹ xem thêm: 10 mẹo ‘sống sót’ khi chăm con tháng đầu sau sinh

4. Một số loại lá khác có thể dùng tắm cho trẻ sơ sinh

Ngoài tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới; mẹ có thể cân nhắc một số loại lá thảo dược sau để tắm cho bé:

4.1 Lá trầu không

Tắm lá trầu không cũng có những tác dụng tương tự khi tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới. Các hợp chất tanin, flavonoid và phenol có tác dụng kháng khuẩn, ức chế các vi khuẩn gây bệnh, làm cho vi khuẩn mất khả năng lây nhiễm.

Cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá trầu không:

  • Rửa sạch 100 – 200g lá trầu không, ngâm qua với nước muối loãng để loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn.
  • Đun sôi nước và thêm vào ít muối, khi nước sôi cho lá trầu vào nấu thêm 5 – 7 phút nữa.
  • Pha loãng nước trầu với nước lạnh ở mức nhiệt 35 – 38 độ C. Mẹ nên dùng khăn thấm nước và lau quanh cơ thể trẻ.
  • Sau khi tắm 5 phút tráng cơ thể trẻ với nước ấm sạch rồi lau khô người và mặc quần áo giữ ấm cho con.

>> Mẹ xem thêm: Dụng cụ hút mũi cho bé nên chọn loại nào? Cách sử dụng mẹ cần biết!

4.2 Lá mướp đắng

Đây là loại lá tuyệt vời ngoài tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới. Vì với thành phần glycol alkaloid có công dụng sát khuẩn loại bỏ bụi bẩn trên da cho trẻ. Còn Saponin có tác dụng hạn chế sự lây lan của vi khuẩn kết hợp với vitamin cung cấp độ ẩm cho da.

Cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá mướp đắng:

  • Rửa sạch 100 – 20g lá mướp đắng, vò nhẹ và để nguyên lá đem đun nước khoảng 5 – 10 phút.
  • Pha loãng phần nước mướp đắng với nước sạch ở nhiệt độ thích hợp để tắm cho bé.
  • Sau tắm xong mẹ rửa lại nước ấm cho con và lau khô.
tắm lá mướp đắng
Tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới hay lá mướp đắng đều rất tốt

4.3 Lá chanh

Tinh dầu lá chanh thơm, mùi dễ chịu có tác dụng kháng khuẩn, làm sạch bụi bẩn trên da. Trong lá chanh có chất chống oxy hóa tham gia chống viêm, nấm. Ngoài ra lượng vitamin C trong lá chanh nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. Tác dụng tương tự như tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới.

Cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá chanh:

  • Chuẩn bị 1 nắm lá chanh đem rửa sạch, ngâm nước muối loãng để loại bỏ bụi bẩn.
  • Bỏ lá chanh vào nồi nước 2 lít nấu sôi 5-10 phút.
  • Pha loãng nước chanh với nước lạnh cho đến khi nhiệt độ thích hợp để tắm cho bé.
  • Tắm xong tắm qua nước ấm sạch một lần nữa, lau khô người và mặc quần áo cho bé.

[inline_article id=192487]

Mẹ bỉm sữa có thể an tâm khi sử dụng lá kinh giới để tắm cho bé khi bị rôm sảy, mẩn ngứa, mụn nhọt. Tuy nhiên, mẹ cần áp dụng đúng cách tắm cho trẻ sơ sinh bằng lá kinh giới để hỗ trợ trong việc chăm sóc cho làn da của bé tốt nhất nhé.

Categories
Sự phát triển của trẻ Cột mốc phát triển Năm đầu đời của bé

Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh để con phát triển cảm xúc và trí tuệ

Bộ não non nớt của bé hấp thụ âm thanh, giai điệu và ngôn ngữ để chuẩn bị bập bẹ cất tiếng nói đầu đời. Những bé có ba mẹ thường xuyên trò chuyện có xu hướng hình thành kỹ năng ngôn ngữ; và đàm thoại thành thạo hơn. Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh tốt nhất là ba mẹ bắt chước cách bé bập bẹ như ma-ma hay ba-ba để phát triển khả năng ngôn ngữ của trẻ.

Mẹ hãy cùng tìm hiểu những lý do tại sao ba mẹ nên nói chuyện với trẻ sơ sinh; và những cách nói chuyện với bé theo từng độ tuổi để phát triển cảm xúc và trí não của trẻ nhé.

Tại sao ba mẹ nên nói chuyện với trẻ sơ sinh?

tại sao ba mẹ nên nói chuyện với con
Biết cách nói chuyện với trẻ sơ sinh sẽ giúp bé phát triển ngôn ngữ dễ dàng hơn, đồng thời, tạo sự kết nối giữa mẹ và bé

Trẻ nhỏ có xu hướng chú ý nhiều và đáp lại háo hức khi mẹ bắt chước cách bé bập bẹ. Âm thanh cao vút và cường điệu từ ngữ của ba mẹ sẽ kích thích trí não của con phát triển.

Theo nghiên cứu, 80% sự phát triển thể chất của não bộ sẽ diễn ra trong 3 năm đầu đời. Khi bộ não bé bắt đầu lớn dần sẽ hình thành những sự liên kết để suy nghĩ, học hỏi và xử lý thông tin. Tất cả kết nối này gọi là khớp thần kinh; hình thành với tốc độ siêu nhanh trong vài năm đầu đời của trẻ.

Ba mẹ nói chuyện với con thường xuyên sẽ giúp kích hoạt các khớp thần kinh quan trọng trong phần não mang chức năng ngôn ngữ. Bé nghe được càng nhiều từ thì kết nối thần kinh đó càng mạnh. Trẻ sơ sinh càng bập bẹ nhiều thì lúc lên 2 tuổi bé sẽ nói được nhiều hơn.

Những cách cơ bản để nói chuyện với bé trẻ sơ sinh

cách nói chuyện với chuyện với trẻ sơ sinh
Các bước cơ bản trong cách nói chuyện với chuyện với trẻ sơ sinh

Để tương tác với bé dễ dàng hơn, mẹ nên biết cách nói chuyện với trẻ sơ sinh từ những bước cơ bản nhất. Dưới đây là những bước cơ bản trong cách nói chuyện với trẻ sơ sinh để mẹ có thể thủ thỉ cùng con:

  • Hãy nói chuyện thường xuyên với con để bé hoạt bát hơn.
  • Hãy dành thời gian chơi cùng bé khi không có người khác bên cạnh.
  • Khi bé cố gắng trả lời, ba mẹ đừng ngắt lời hoặc quay chỗ khác.
  • Mẹ nên vừa nói chuyện vừa nhìn thẳng vào mắt trẻ.
  • Xem tivi nhiều có thể làm ảnh hưởng đến khả năng ngôn ngữ của trẻ sơ sinh. Thay vào đó, cha mẹ nên thu hút con bằng cách thủ thỉ với bé nhiều hơn.
  • Bật các đoạn nói chuyện thông thường cho bé nghe; để cảm thụ được các âm thanh trong cuộc sống hàng ngày.
  • Khi trẻ lớn hơn, cha mẹ cũng nên áp dụng các cách nói chuyện với trẻ sơ sinh này để giúp con thông minh hơn.

>> Mẹ xem thêm: Bé mấy tháng biết vỗ tay, chỉ tay và vẫy tay?

[key-takeaways title=”Những câu, những điều không nên nói với trẻ sơ sinh”]

  • “Đừng khóc lóc bù lu bù loa lên!”. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng bé thể hiện cảm xúc khi trưởng thành.
  • “Cha mẹ làm tất cả mọi thứ chỉ vì con.”. Liên tục nhắc nhở bé về điều này sẽ khiến con thấy áp lực; thay vì được yêu thương.
  • “Đừng có mà trẻ con như vậy!”. Câu nói này có thể khiến trẻ cảm thấy mẹ đang không hiểu cho mình.
  • “Mẹ đã nói biết bao nhiêu lần rồi; mẹ còn phải nói gì nữa đây?”. Điều này sẽ khiến trẻ khó hiểu và không biết con phải làm gì tiếp theo.
  • “Mẹ thất vọng vì con!”. Câu nói này có thể gây tổn thương và khiến trẻ lớn lên tin rằng con là nỗi thất vọng của gia đình.

[/key-takeaways]

Cách nói chuyện với bé yêu để con thông minh

Trong năm đầu đời của con, cha mẹ cần biết cách nói chuyện với bé trẻ sơ sinh để phù hợp với từng mốc phát triển trí não và cảm xúc của con.

1. Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh từ 1-3 tháng tuổi

Bé từ 1-3 tháng tuổi nói chuyện bằng tất cả các hành động như nói bi bô, khóc, cười, đạp chân, quơ tay… Vì thế, cha mẹ nên thử các cách dưới đây để nói và trò chuyện với trẻ sơ sinh:

  • Hát, thủ thỉ, bi bô và chơi ú oà cùng con.
  • Nói lại cho con biết ba mẹ đang làm gì hay nhìn thấy gì trong lúc bé tắm, ăn…
  • Đọc sách và mô tả các bức tranh cho con nghe.
  • Cười và làm những hành động vui nhộn để khích lệ tinh thần khi bé bập bẹ hay đập chân tay…
  • Ở tháng thứ 2, bé bắt đầu bi bô những nguyên âm đơn giản như a-a, o-o. Ba mẹ hãy bắt chước và trộn lẫn với một số từ gần gũi để nói chuyện với trẻ sơ sinh.
  • Mẹ nên đối đáp liên tục và chờ bé trả lời để dạy con cách trò chuyện.

2. Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh từ 4-7 tháng tuổi

cách nói chuyện với trẻ sơ sinh để con phát triển trí thông minh cảm xúc
Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh từ 4-7 tháng tuổi

Ở giai đoạn này, bé cố gắng bắt chước những âm thanh xung quanh và thể hiện cảm xúc thông qua giọng nói. Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh độ tuổi này gồm:

  • Nói với con những từ gần giống với từ bé nói ra để kích thích từ vựng của trẻ phát triển. Ví dụ bé nói “a-a”, mẹ sẽ nói “ba-ba”.
  • Kéo dài cuộc nói chuyện với trẻ bằng cách nói chậm, nhấn giọng một vài từ nhất định và khuyến khích bé đáp lại.
  • Tập cho bé làm quen với các đồ vật khác nhau bằng cách cho bé nhìn và chỉ tay vào bức tranh hoặc đồ vật rồi ba mẹ mô tả đồ vật ấy cho bé.
  • Đọc sách, báo cho trẻ nghe hàng ngày, đặc biệt là những cuốn sách có nhiều tranh ảnh. Ba mẹ nên mô tả những hình ảnh đó và nên khen ngợi khi con bi bô theo.

3. Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh từ 8-12 tháng tuổi

Bé bắt đầu hiểu một số từ nhất định như “không” và cũng nói vài từ như “mama”, “baba”. Ở giai đoạn này, bé đã gần một tuổi nên sẽ hiểu một số câu nói nhất định như “bye-bye đi con”.

Cách nói chuyện với trẻ sơ sinh độ tuổi này mẹ cần lưu ý:

  • Nói chuyện với con về những gì mà cả hai cùng nhìn thấy và thêm vào các từ khác làm sinh động hơn. Ví dụ, bé chỉ vào chiếc xe hơi và nói “xe”, mẹ đáp lại: “Đúng rồi, đó là chiếc xe hơi màu đỏ đó con”.
  • Gọi tên tất cả các món đồ mà bé tiếp xúc hàng ngày như thìa, sữa, quả bóng (trái banh)… Cha mẹ cũng nên gọi tên một số bộ phận cơ thể để con nhận biết như vai, bàn tay…
  • Giúp con diễn đạt cảm xúc bằng lời nói.
  • Khi muốn ngăn trẻ làm gì thì ba mẹ đừng la hét và giải thích dài dòng mà chỉ nói “không được”.
  • Hãy cùng hát và diễn theo lời bài nhạc với con.

>> Mẹ xem thêm: Bé mấy tháng biết ngồi và cột mốc quan trọng đầu đời

[inline_article id=683]

Bên cạnh quan tâm đến chiều cao và cân nặng của trẻ, mẹ cũng nên tương tác với bé nhiều hơn để con phát triển toàn diện. Tuy nhiên, mỗi trẻ nhỏ đều học nói với tốc độ riêng nên ba mẹ đừng quá lo lắng khi con không nói nhanh như bạn bè cùng tuổi. Điều bạn cần làm đó là học cách nói chuyện với trẻ sơ sinh thường xuyên hơn, con yêu sẽ lớn khôn một cách tự nhiên trông thấy!

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Bé bị sưng môi trên: Cách xử lý hiệu quả, đơn giản và an toàn

Vậy tình trạng bé bị sưng môi trên sau một đêm ngủ dậy là do đâu? Tình trạng này có nguy hiểm không và phải xử lý như thế nào? Cùng MarryBaby tìm hiểu ngay mẹ nhé!

1. Nguyên nhân khiến bé bị sưng môi trên

1.1 Dị ứng

nguyên nhân bé bị sưng môi trên
Bé bị sưng môi trên có thể do dị ứng thức ăn, dị ứng môi trường hoặc do độc của côn trùng

Trường hợp trẻ em bị sưng môi trên có thể do dị ứng thuốc, thời tiết, thực phẩm hay do côn trùng có nọc độc tấn công.

Với những trường hợp bé bị sưng môi trên do dị ứng thuốc, nhất là thuốc kháng sinh; nếu không được kiểm soát kịp thời, bé còn có thể bị nổi mề đay, tức ngực, khó thở, ho hoặc phù mạch. Nếu bé bị sưng môi trên kèm theo khó thở, mẹ cần đưa bé đi khám bác sĩ ngay lập tức.

>> Mẹ xem thêm: Trẻ bị ngộ độc thức ăn nên ăn gì để nhanh chóng phục hồi?

1.2 Tình trạng phù mạch

Phù mạch (Angioedema) là tình trạng sưng tấy bên dưới bề mặt da và các mô mỡ. Tình trạng này có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Phù mạch có khiến bé bị sưng môi trên hoặc ở mặt; cổ họng; bàn tay hoặc ở bàn chân. Thậm chí một số bé còn bị sưng ở bụng.

Phù mạch thường do dị ứng gây ra. Nhưng nếu, tình trạng này xuất hiện ở cổ họng sẽ rất nguy hiểm vì làm cho bé bị khó thở. Hoặc nếu bé cảm thấy chóng mặt, choáng váng thì lại còn liên quan đến tình trạng sốc phản vệ.

1.3 Sốc phản vệ

Sốc phản vệ (Anaphylaxis) là một phản ứng dị ứng nghiêm trọng; thường sẽ tiến triển rất nhanh và đòi hỏi được chăm sóc y tế ngay lập tức. Bé bị sưng môi trên kèm những dấu hiệu như khó thở, phát ban đỏ, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy sẽ là dấu hiệu của tình trạng sốc phản vệ.

Với những trường hợp này, chắc chắn mẹ sẽ cần đưa bé đi bệnh viện ngay để được xử lý kịp thời.

>> Xem thêm: Trẻ bị chóng mặt thường xuyên khi nào là dấu hiệu bất thường?

1.4 Hội chứng Miescher-Melkersson-Rosenthal

Hội chứng Miescher-Melkersson-Rosenthal là hội chứng liên quan đến hệ thần kinh rất hiếm gặp ở trẻ; và thường là do di truyền.

Một trong những triệu chứng đầu tiên của hội chứng Miescher-Melkersson-Rosenthal là trẻ bị sưng môi trên, môi dưới, má hoặc mí mắt. Bé bị hội chứng Miescher-Melkersson-Rosenthal sẽ phải đối diện với tình trạng môi khô, nứt nẻ, sưng và kèm theo nóng sốt.

>> Mẹ xem thêm: Bé trai bị sưng bộ phận sinh dục là bệnh gì? Mẹ phải biết!

1.5 Nhiễm trùng Herpes khiến bé bị sưng môi trên

nhiễm trùng herpes

Herpes là họ virus gây nhiễm trùng da, tác động tới nhiều cơ quan của bệnh nhân. Chúng sản sinh bằng cách tự nhân đôi cơ thể rồi gây nhiễm trùng; gây sưng; loét ở môi; mắt; lưỡi; cổ họng; bộ phận sinh dục và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

Virus này có tốc độ lây nhiễm cao; nên bác sĩ khuyến cáo không nên tiếp xúc gần với người bệnh để tránh bị lây nhiễm.

1.6 Viêm da hoặc nhiễm trùng da 

Bé bị sưng môi trên có thể là do viêm mô tế bào, mụn nang. Khi chất bẩn tích tụ dưới da gần môi trên, chúng có thể gây tình trạng viêm nhiễm và khiến vùng môi này bị sưng và để lại sẹo thâm.

Nếu do nguyên nhân viêm da dị ứng; mẹ sẽ thấy môi bé có các biểu hiện như:

  • Ngứa quanh môi, ngứa trong miệng.
  • Nổi mề đay gây ngứa, phát ban.
  • Trong miệng bị nóng rát.

>> Mẹ xem thêm: Trẻ bị lột da tay là thiếu chất gì? Bong tróc da tay phải làm sao?

1.7 Nổi mề đay mãn tính vô căn 

Nổi mề đay mãn tính vô căn là tình trạng khó xác định được nguyên nhân cụ thể. Thông thường là xuất phát từ dị ứng cơ địa.

Mề đay mãn tính vô căn có thể khiến bé bị sưng môi trên sau khi ngủ dậy. Để giúp bé thoát khỏi tình trạng này; mẹ cần tăng sức đề kháng cho trẻ; điều trị và kết hợp các thực phẩm giải độc thận, gan theo hướng dẫn của bác sĩ.

Nếu không được kiểm soát kịp thời, nổi mề đay mãn tính vô căn không chỉ khiến bé bị nổi mẩn, trẻ em bị sưng môi trên; mà còn có thể khiến cơ thể bé bị biến chứng viêm da bội nhiễm, sốc phản vệ, phù mạch… 

1.8 Bị thương ở môi làm bé sưng môi trên

bé bị sưng môi trên do bị thương
Bị sưng môi trên khiến bé khó chịu và gặp trở ngại khi ăn uống

Bé bị sưng ở môi do trầy xước, vết cắn, rách, vết bầm tím ở môi do tác động từ ngoài. Bạn có thể tự điều trị tại nhà tương tự cách điều trị những vết rách trên da.

Trẻ em bị sưng môi trên thông thường là do các lý do trên. Trong vòng 24 giờ, nếu hiện tượng này không thuyên giảm, bạn nên đưa bé đến bệnh viện để được chẩn đoán, điều trị kịp thời.

>> Mẹ xem thêm: Trẻ sơ sinh bị lẹo mắt: Cách chữa trị an toàn và hiệu quả

2. Bé bị sưng môi trên có nguy hiểm không?

Việc bé bị sưng môi trên có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, không phải tất cả đều nguy hiểm. Tuy nhiên, bạn nên theo dõi các biểu hiện của bé và đưa bé đi khám bác sĩ nếu thấy có những dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.

Thông thường, nếu bé bị sưng môi trên do bị té ngã hay bị dị ứng với các tác nhân bên ngoài thì không sao. Tuy nhiên, ba mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ nhanh chóng nếu trẻ sưng môi kèm theo:

  • Sốt cao, ớn lạnh, khó thở, hoặc các triệu chứng khác
  • Lan rộng ra các bộ phận khác trên mặt hoặc cơ thể
  • Chảy nước dãi, khó nuốt, hoặc khó nói
  • Sưng môi không cải thiện sau vài ngày hoặc có dấu hiệu tệ hơn

3. Cách chữa trị cho bé bị sưng môi trên

Trẻ em bị sưng môi trên thông thường là do các lý do vừa liệt kê và mẹ có thể lưu ý 2 cách xử lý sau đây:

3.1 Can thiệp y khoa

Các phương pháp điều trị trẻ em bị sưng môi tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản.

  • Sưng môi do dị ứng có thể dùng thuốc kháng histamin.
  • Sưng môi do viêm dùng thuốc chống viêm như corticosteroid.
  • Sưng môi do nhiễm virus hoặc vi khuẩn dùng thuốc kháng virus, kháng vi khuẩn.

Trong vòng 24 giờ, nếu hiện tượng này không thuyên giảm, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để được chẩn đoán, điều trị kịp thời. Nhất là trong những trường hợp trẻ bị sưng môi trên nghiêm trọng.

3.2 Các biện pháp tự nhiên tại nhà giúp bé giảm bị sưng môi trên

trẻ em bé bị sưng môi trên

  • Chườm lạnh: Mẹ lập tức chườm lạnh cho trẻ khoảng 10 phút. Mẹ nên dùng khăn, vải để gói viên đá lạnh hoặc dùng túi lạnh để chườm chứ không trực tiếp áp đá lạnh lên da hoặc môi.
  • Gel lô hội: Dùng thịt bẹ cây lô hội tươi thoa nhẹ nhàng lên môi. Thực hiện 2-3 lần/ngày. Cách này làm mát môi, rất tốt trong các trường hợp sưng môi do phản ứng dị ứng hoặc côn trùng cắn.
  • Mật ong: Mẹ thoa mật ong lên môi cho bé, để 20 phút rồi rửa sạch. Thực hiện 2-3 lần/ngày. Mật ong có tính chất kháng khuẩn, giữ ẩm, giảm viêm và giảm đau cho bé, giúp con dễ chịu hơn.
  • Bôi nghệ: Củ nghệ gọt vỏ, giã nát, đắp lên môi. Quá trình bôi nghệ thực hiện tương tự như mật ong.
  • Baking soda: Nếu trẻ em bị sưng môi trên do côn trùng cắn hoặc do dị ứng; mẹ áp dụng ngay cách này nhé. Mẹ pha dung dịch gồm 3 thìa cà phê baking soda và 1 thìa cà phê nước. Dung dịch này có tác dụng giảm đau và kháng viêm rất tốt. Mẹ có thể thoa chúng lên môi; để vài phút rồi rửa sạch bằng nước lạnh. Thực hiện nhiều lần mỗi ngày.

[inline_article id=224999]

Tóm lại, sưng môi trên ở trẻ em thường là một phản ứng do dị ứng môi trường, thời tiết, thực phẩm hoặc thuốc. Mẹ cần theo dõi và lưu ý các phản ứng dị ứng của bé để đưa đi khám bác sĩ kịp thời. Ngoài ra, sưng môi trên ở trẻ em còn do hội chứng thần kinh hiếm gặp và một số bệnh ngoài da ở trẻ nhỏ.

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

Sau sinh có ăn được đậu cove không? Những thực phẩm nào cần tránh?

Kiêng cữ sau sinh là luật bất thành văn từ xưa đến nay với các mẹ, dù sinh thường hay sinh mổ. Mẹ cho con bú thậm chí còn phải áp dụng chế độ khắt khe hơn vì một số loại thực phẩm ngon miệng lại có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Vậy sau sinh có ăn được đậu cove không? Cùng tìm hiểu về những thực phẩm mẹ nên tránh sau khi sinh.

Lợi ích các loại đậu

Đậu rất giàu protein, cung cấp cho mẹ mức năng lượng dồi dào. Ngoài ra, hàm lượng protein còn tăng hiệu quả tiết sữa. Đậu đỏ, đậu đen, đậu lăng, đậu đen, đậu hà lan, đậu đũa… tất cả họ hàng nhà đậu đều có chung đặc điểm này.

Ngoài hàm lượng protein cao, đậu còn chứa hàm lượng sắt và kẽm “khủng”. Nếu bạn muốn giảm cân sau sinh? Đậu vừa cung cấp chất dinh dưỡng, năng lượng hiệu quả để làm việc trong suốt cả ngày nhưng lại vừa giúp bạn giảm mức độ thèm ăn, vì lượng chất xơ trong đậu sẽ khiến bạn luôn cảm thấy no.

>>> Bạn có thể quan tâm: Bà đẻ ăn bơ được không? Lợi ích tuyệt vời của bơ đối với mẹ sau sinh

Tại sao không nên ăn đậu khi đang cho con bú?

Tuy nhiều lợi ích là vậy nhưng khi ăn đậu trong giai đoạn cho con bú, các chất này thông qua sữa mẹ lại dễ khiến bé đau bụng, tiêu chảy. Ngoài ra còn dẫn đến sự hình thành khí, khiến bé bị trướng bụng…

Nếu đột nhiên thấy em bé có vấn đề về tiêu hóa khi mẹ ăn đậu, bạn nên ngừng ngay loại hạt này, dù chúng có giàu dinh dưỡng đến đâu đi chăng nữa. Bên cạnh đó, khi được chẩn đoán có nồng độ axit uric cao trong cơ thể mẹ cũng cần tránh càng xa các loại đậu càng tốt.

Sau sinh có ăn được đậu cove không?

Sau sinh có ăn được đậu cove không?
Bà đẻ có ăn được đậu cove không?

Sau sinh ăn đậu cove được không? Các loại đậu (tươi và khô, bao gồm cả đậu cove) đều chứa nhiều protein cũng như chất xơ, vi chất dinh dưỡng và một số chất hóa thực vật. Sẽ rất tốt nếu bạn đưa các loại đậu vào chế độ ăn của bà mẹ trong giai đoạn cho con bú. Tuy nhiên, nhiều mẹ nghi ngại việc ăn đậu có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé. Vậy sau sinh ăn đậu cove được không?

Trả lời cho câu hỏi sau sinh có ăn được đậu cove không và sinh mổ có ăn được đậu cove không thì là có nhé mẹ. Bạn hãy thêm đậu cove vào chế độ ăn vì phụ nữ được khuyến nghị tiêu thụ thêm 25g protein/ngày trong thời kỳ cho con bú.

➣ Lợi ích sức khỏe của đậu nói chung và đậu cove nói riêng khi cho con bú

– Giàu chất dinh dưỡng

Ngoài việc giàu protein, đậu là một nguồn tuyệt vời của vi chất dinh dưỡng, chất xơ và chất phytochemical.

– Tạo nên bữa ăn lành mạnh

Sau sinh có ăn được đậu cove không? Đậu chứa một lượng đáng kể lysine, một axit amin thiết yếu giúp bổ sung thành phần dinh dưỡng của ngũ cốc vốn thiếu lysine. Vì vậy, thêm đậu vào ngũ cốc (bất cứ khi nào có thể) được coi là một lựa chọn tốt.

– Có thể giúp kiểm soát cân nặng

Các nghiên cứu cho thấy các loại thực phẩm, chẳng hạn như đậu giàu chất xơ và protein, có thể giúp giảm cân.

– Có thể hỗ trợ tiêu hóa

Sau sinh có ăn được đậu cove không? Đậu chứa cả chất xơ không hòa tan và hòa tan. Chất xơ không hòa tan giúp giảm táo bón. Đậu nảy mầm hiệu quả hơn đậu không nảy mầm.

– Có thể tăng cường sức khỏe đường ruột

Các nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất carbohydrate và phenolic khó tiêu hóa có trong đậu có thể giúp duy trì hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh. Song cần thêm các nghiên cứu chứng minh cho điều này.

– Giúp kiểm soát bệnh tiểu đường

Đậu là thực phẩm có chỉ số GI (chỉ số đường huyết) thấp với một lượng đáng kể chất xơ hòa tan và tinh bột kháng tiêu hóa, giúp duy trì lượng đường trong máu. Đậu có thể giúp kiểm soát và phòng ngừa bệnh tiểu đường type 2.

>>> Bạn có thể quan tâm: 17 dấu hiệu tiểu đường giúp bạn phát hiện bệnh sớm

– Hỗ trợ sức khỏe tim mạch

Sau sinh có ăn được đậu cove không? Một số nghiên cứu cho thấy ăn đậu thường xuyên có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch do tổng hàm lượng chất xơ và các hợp chất hoạt tính sinh học nhất định như polyphenol.

– Sức khỏe tổng thể

Bên cạnh các đặc tính dinh dưỡng, đậu được biết là có đặc tính chống oxy hóa và chống viêm, được cho là có tác dụng điều trị các vấn đề như chàm, bỏng, mụn trứng cá, kiết lỵ và thấp khớp.

➣ Tác dụng phụ khi ăn đậu trong thời kỳ cho con bú

– Có thể gây ra các vấn đề về đường tiêu hóa

Đậu khô sống được coi là một loại thực phẩm gây ra khí do sự hiện diện của đường không tiêu hóa, chẳng hạn như raffinose. Đường phức tạp này không được tiêu hóa trong ruột người, do đó dẫn đến đầy hơi và chướng bụng ở một số người. Việc ngâm, lên men, nảy mầm và nấu chín có thể làm giảm tác dụng gây khí của đậu ở một mức độ nào đó. Vậy sau sinh ăn đậu que được không? Đậu cove nấu chín ăn hoàn toàn không gây hại gì nhé mẹ.

– Có thể gây kém hấp thụ khoáng chất

Đậu chứa một số chất kháng dinh dưỡng như tannin và axit phytic. Chất kháng dinh dưỡng là các hợp chất phi dinh dưỡng làm giảm sinh khả dụng của các khoáng chất bằng cách giảm sự hấp thụ của chúng trong cơ thể.

10 thực phẩm mẹ không nên đụng đũa khi cho con bú

1. Cam, quýt

Trong thời gian mang thai, họ nhà cam quýt mặc nhiên có mặt trong chế độ ăn của bà bầu hằng ngày vì cung cấp rất nhiều vitamin C tốt cho sức khỏe mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, nếu đang cho con bú, mẹ cần hạn chế uống nước cam thường xuyên vì có thể sẽ khiến trẻ hay quấy khóc, nôn mửa thậm chí bị dị ứng nổi mẩn. Mẹ có thể bổ sung vitamin C thay thế bằng đu đủ hoặc xoài.

Họ nhà cam, quýt không mang đến nhiều dưỡng chất khi mẹ đang cho con bú

2. Bông cải xanh

Theo quan niệm dân gian, khi bé đang bú mẹ không nên ăn nhiều bông cải xanh vì trẻ dễ bị dị ứng hoặc chướng bụng. Chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào chứng minh tác hại của loại rau này với trẻ nhưng vẫn nên kiêng cữ thì hơn. Hoặc mẹ có thể thử ăn theo từng bữa nhỏ, nếu trẻ không có triệu chứng gì khác biệt thì sắp xếp lại chế độ ăn hợp lý.

3. Bắp và các chế phẩm từ bắp

Bắp (ngô) là một trong những thực phẩm được nhiều mẹ chọn lựa vào thực đơn giảm cân sau sinh. Bắp luộc giúp tăng cường chất xơ và nước nhưng món ngon này và các chế phẩm như bột bắp, sữa bắp, bánh snack… cũng rất dế gây dị ứng cho bé.

Cụ thể là bị tiêu chảy, đau bụng, quấy khóc đêm. Bắp và các chế phẩm làm từ bắp như bột bắp, bim bim… cũng dễ gây dị ứng cho trẻ khiến trẻ bị đau bụng, quấy khóc. Do vậy mẹ nên cẩn thận khi sử dụng các sản phẩm làm từ bắp.

>>> Bạn có thể quan tâm: Sinh mổ ăn bắp được không? Những lưu ý mẹ cần phải biết

4. Đậu phộng (lạc)

Đây là thực phẩm nhiều chuyên gian cảnh báo dễ gây dị ứng cho bé. Mẹ ăn thường xuyên trẻ bị nổi mẩn, phát ban, chàm hoặc khó thở. Để hạn chế tối đa ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ sơ sinh, mẹ nên tạm thời rời xa đậu phộng một thời gian cho tới khi bé ngưng bú.

5. Đậu nành

Nếu trẻ bị dị ứng với đậu phộng thì điều này cùng xảy ra tương tự với đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành. Vì thế, nếu mẹ ăn, hãy theo dõi tình hình sức khỏe của bé. Nếu bé có biểu hiện bất thường, mẹ nên ngừng ăn một thời gian.

>>> Bạn có thể quan tâm: Giải đáp thắc mắc phụ nữ sau sinh có nên uống sữa đậu nành

6. Cá chứa hàm lượng thủy ngân cao

Các chuyên gia khuyến cáo trong thời gian mang thai và sau khi sinh mẹ không nên ăn các loại cá chứa hàm lượng thủy ngân cao. Chỉ nên ăn 2 khẩu phần cá ít thủy ngân trong một tuần như: Cá hồi, các loại cá da trơn và tránh xa các loại cá có hàm lượng thủy ngân cao như cá mập, cá kiếm, cá thu hoàng hậu và cá kình…

Mẹ sau sinh có ăn được đậu cove không?
Cá hồi tuy nhiều dinh dưỡng nhưng mẹ chỉ nên ăn 2 lần/tuần

7. Bạc hà

Bạc hà là bài thuốc dân gian được dùng để ngừng tiết sữa mẹ trong giai đoạn cai sữa cho bé. Vì thế mẹ cũng nên tránh xa trà bạc hà và các chế phẩm khác được làm từ trà bạc hà nhé. Mẹ có thể thư giãn bằng trà gừng, trà hoa cúc sẽ tốt hơn.

>>> Bạn có thể quan tâm: Sau sinh ăn nho được không? Mẹ lưu ý để ăn nho đúng cách nhé!

8. Củ tỏi

Tại Ý, bác sĩ nhi khoa khuyến cáo người mẹ không nên ăn tỏi trong vài tháng đầu khi cho con bú vì tỏi có mùi hôi, nếu mẹ ăn sẽ ngấm vào sữa khiến trẻ khó chịu và bỏ bú. Rất nhiều mẹ cũng chia sẻ rằng ăn tỏi thường xuyên trẻ hay quấy khóc đêm và khó chịu.

9. Gia vị cay

Các loại gia vị cay như ớt, cà ri, tiêu… vừa không tốt cho hệ tiêu hóa còn yếu ớt của mẹ sau sinh vừa gây hại cho sức khỏe em bé. Nếu mẹ ăn ớt hoặc đồ cay trẻ có thể bị dị ứng, hại đường tiêu hóa và khó chịu.

[inline_article id=176585]

10. Rau mùi tây

Ăn quá nhiều rau mùi tây sẽ làm giảm lượng sữa mẹ, khiến mẹ có thể bị mất sữa. Vì thế mẹ nên hạn chế sử dụng loại thực phẩm này trong thực đơn hàng ngày nhé.

Nếu đang mang thai hoặc nuôi con đầu lòng, mẹ cần ghi nhớ các loại thực phẩm trên đây để hạn chế trong khẩu phần ăn hằng ngày khi con con bú, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe bé. Hy vọng thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ sau sinh có ăn được đậu cove không.

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

Các loại rau làm mất sữa mà mẹ nên tránh

các loại rau làm mất sữa mà mẹ nên tránh
Các loại rau làm mất sữa mà mẹ nên tránh

Chế độ ăn uống của mẹ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết sữa và chất lượng nguồn sữa của con. Trẻ thiếu sữa mẹ sẽ dễ quấy khóc, đói, khó ngủ… Vì thế, mẹ cần lưu ý các loại rau làm mất sữa dưới đây để không làm ảnh hưởng đến nguồn dưỡng chất và hệ thống tiêu hóa còn non nớt của con.

[inline_article id=239406]

Các loại rau làm mất sữa mà mẹ nên tránh xa

Các loại rau làm mất sữa sẽ không chỉ khiến mẹ bị tắc tia sữa, làm giảm lượng sữa mẹ mà thậm chí còn khiến cơ thể mẹ không thể sản sinh ra nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh. Bạn hãy cùng tìm hiểu ngay các loại thực phẩm từ rau làm mất sữa dưới đây để tránh mắc phải sai lầm nhé!

1. Lá lốt là thực phẩm làm mất sữa hàng đầu

Lá lốt là một trong các loại rau làm mất sữa hàng đầu và nhanh chóng. Nếu không muốn bé yêu bỏ lỡ nguồn dưỡng chất thuần khiết nhất từ bầu ngực mẹ, bạn hãy tránh xa những món ăn có chứa lá lốt như chả lá lốt, bò cuốn lá lốt, chuối lá lốt…

2. Bắp cải là một trong các loại rau làm mất sữa nhanh

bắp cải là một trong các loại rau làm mất sữa sau sinh

Những mẹ muốn cai sữa cho con thường hay lựa chọn biện pháp đắp lá bắp cải lên ngực để giảm dần lượng sữa mẹ, giảm đau và làm tắc tia sữa. Tuy nhiên, nếu mẹ đang cho con bú mà thực hiện hành động này thì sẽ làm mất sữa nhanh chóng.

3. Các loại rau làm mất sữa không thể thiếu bạc hà

Từ xa xưa, ông bà ta đã uống trà bạc hà để giảm tiết sữa khi đang cai sữa cho con. Vì vậy, mẹ đang cho con bú nên hạn chế dùng các sản phẩm có chứa bạc hà như kẹo bạc hà, thuốc ho điều chế từ bạc hà, dầu bạc hà…

4. Măng tây là thực phẩm làm mất sữa mà mẹ nên tránh

măng tây là các loại rau làm mất sữa mẹ

Măng tây được xếp vào danh mục các loại rau làm mất sữa dù cho thực phẩm này có thể chế biến thành rất nhiều món ăn ngon miệng, chống ngán cho mẹ đang ở cữ.

Theo nhiều nghiên cứu, trong măng tây có chứa cyanide, một chất có thể gây dị ứng, ngộ độc thậm chí là tử vong nếu bạn không chế biến và nấu măng kỹ. Chất này cũng khiến mẹ nhanh chóng bị mất sữa nên làm ảnh hưởng lớn đến cả hai mẹ con. Vì thế, bạn nên tránh loại thực phẩm này khi đang cho con bú nhé.

5. Rau mùi tây làm ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ

Rau mùi có làm mất sữa không? Trong các loại rau làm mất sữa mẹ, không thể không nhắc đến rau mùi tây. Nếu bạn chỉ ăn một vài nhánh rau mùi khi đang cho con bú thì sẽ không sao, nhưng nếu bạn ăn quá nhiều thực phẩm này thì sẽ gặp rủi ro cao bị mất sữa đấy.

6. Dùng lá dâu tằm cũng có thể gây mất sữa

lá dâu tằm

Lá dâu tằm là loại lá dân gian thường được ông bà xưa dùng để cai sữa cho con. Do đó, đây chính là thực phẩm được liệt kê vào danh sách các loại rau làm mất sữa mẹ. Để tránh điều này, bạn hãy nhớ không nên uống nước đun lá từ cây dâu tằm nhé.

7. Rau răm làm giảm lượng sữa mẹ

Ăn rau răm có mất sữa không? Các mẹ thường thích dùng rau răm để làm gia vị cho nhiều món ăn ngon như canh cá, canh củ, các món xào… Tuy nhiên, rau răm chính là “kẻ thù” không đội trời chung với mẹ đang cho con bú đấy. Vì thế, bạn nên hạn chế sử dụng loại rau này để tránh làm giảm lượng sữa mẹ nhé.

8. Ăn mướp đắng có mất sữa không? Câu trả lời là có

khổ qua là một trong các loại rau làm mất sữa mẹ

Bà đẻ có ăn được mướp đắng không? Phụ nữ sau sinh và đang cho con bú không nên ăn mướp đắng. Mướp đắng (khổ qua) được xếp vào thực phẩm làm giảm lượng sữa mà mẹ nên tránh. Mặc dù mướp đắng là một vị thuốc rất tốt cho thận, gan, hệ tiêu hóa…, nhưng không phải là một thực phẩm tốt cho mẹ sau sinh bởi những lý do dưới đây:

  • Mướp đắng làm mẹ giảm huyết áp, gây đau đầu, chóng mặt
  • Một số độc tố trong mướp đắng có thể truyền qua sữa mẹ, gây hại cho hệ miễn dịch của con
  • Có thể gây ra các chứng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, hậu sản, co thắt tử cung sau khi ăn nhiều mướp đắng.

Mẹ nên lưu ý gì khi đang cho con bú?

Ngoài tránh các loại rau làm mất sữa mẹ, bạn cũng nên lưu ý những điều dưới đây để tăng tiết dịch sữa, bảo vệ sức khỏe của mình và bé yêu:

[inline_article id=77756]

Mẹ nên kiêng cữ các loại rau làm mất sữa mẹ khi đang cho con bú để lựa chọn những thực phẩm phù hợp giúp kích thích nguồn sữa như khoai lang, rau đay, rau má, rau hoàng kỳ, cây thì là, rong biển… Các sản phẩm này sẽ đảm bảo cơ thể mẹ có thể sản xuất đủ sữa để con luôn được cung cấp đầy đủ nguồn dưỡng chất và phát triển khôn lớn, khỏe mạnh.

Hoa Vũ 

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh đường hô hấp

8 bệnh lý về hô hấp khiến trẻ bị khó thở mà mẹ nên biết

8 bệnh khiến trẻ bị khó thở
Mẹ nên biết 8 bệnh về hô hấp khiến trẻ bị khó thở để điều trị kịp thời cho con

Trẻ bị khó thở là một tình trạng phổ biến, đặc biệt khi thời tiết giao mùa. Vậy nguyên nhân của biểu hiện này là gì cũng như cách phòng bệnh ra sao? Bạn hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

Các bệnh hô hấp thường gặp khiến trẻ bị khó thở

Đường hô hấp của con người trao đổi không khí với môi trường bên ngoài bằng cách hít khí oxy vào và thải khí carbonic ra ngoài nên dễ làm vi trùng xâm nhập và gây bệnh. Các bệnh ảnh hưởng đến hệ hô hấp – mũi, họng và phổi rất phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em chưa hình thành khả năng miễn dịch đối với các loại virus và vi khuẩn thông thường.

Các bệnh hô hấp phổ biến ở trẻ nhỏ này có thể ảnh hưởng đến bé yêu vào một thời điểm nào đó. Bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ nhi khoa nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn theo thời gian.

Dưới đây là những những bệnh về hô hấp khiến trẻ bị khó thở mà mẹ không nên bỏ qua.

1. Bệnh cảm cúm khiến trẻ bị khó thở

Nguyên nhân khiến trẻ bị khó thở

Cảm cúm thường gây sốt cao từ 5 đến 7 ngày, khiến người bệnh đau cơ, mệt mỏi, ho và chảy nước mũi. Các biến chứng của bệnh cúm có thể rất nghiêm trọng và gây ra viêm phổi cũng như nhiễm khuẩn thứ phát.

Bệnh cúm có thể nguy hiểm, thậm chí gây chết người, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Các cơn sốt ở trẻ em có xu hướng cao hơn ở người lớn và các triệu chứng tiêu hóa của bé cũng thường tồi tệ hơn.

2. Bệnh cảm lạnh thông thường

Cảm lạnh hay còn gọi là nhiễm trùng đường hô hấp trên, là lý do chính khiến trẻ em phải ở nhà để nghỉ ngơi và không thể đến trường. Các triệu chứng của cảm lạnh thường bao gồm:

  • Sổ mũi
  • Đau họng
  • Ho khan
  • Hắt xì
  • Nhức đầu và đau nhức cơ thể

3. Bệnh hen suyễn khiến trẻ bị khó thở

bệnh hen suyễn khiến trẻ bị khó thở

Theo CDC, hơn 6,2 triệu trẻ em ở Hoa Kỳ, hoặc khoảng 8% tổng số trẻ em Hoa Kỳ, mắc bệnh hen suyễn. Hen suyễn là một bệnh phổi có khả năng gây ra tình trạng nghiêm trọng, các triệu chứng thường gặp như:

  • Ho khan
  • Tức ngực hoặc nặng ngực
  • Thở gấp hoặc khó thở
  • Thở khò khè hoặc có ran rít khi thở ra

Một số yếu tố có thể làm kích hoạt cơn hen suyễn là hít phải bụi, phấn hoa hoặc tiếp xúc với chất gây dị ứng như lông thú cưng. Đây là bệnh khiến trẻ có nguy cơ cao bị viêm phế quản hoặc viêm phổi.

Nếu bé ho nhiều, ho khi vận động kèm khó thở, thở khò khè có ran rít hoặc bị viêm phế quản tái đi tái lại nhiều lần, bạn hãy đến gặp bác sĩ nhi khoa để khám và đánh giá tình trạng của bé.

4. Bệnh viêm xoang khiến trẻ bị khó thở

Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang thường là do nhiễm trùng. Đây là bệnh được phân loại theo cấp tính và mạn tính, thường đi kèm với cảm lạnh, cảm cúm hoặc có thể do dị ứng gây ra. Viêm xoang có thể dẫn đến:

  • Ho và sổ mũi
  • Nghẹt mũi
  • Đau và cảm giác nặng ở mặt, đặc biệt là sau mắt và mũi
  • Chảy dịch mũi có thể gây đau họng, hôi miệng, buồn nôn hoặc nôn.

[inline_article id=176386]

5. Bệnh viêm phế quản

Viêm phế quản thường do virus gây ra và có thể phát triển sau khi bị cảm lạnh hoặc cúm. Sau khi virus đào thải ra khỏi cơ thể, bé có thể ho liên tục kéo dài từ 3-4 tuần. Ngoài ho tức ngực, các triệu chứng có thể bao gồm:

  • Sổ mũi
  • Sốt và ớn lạnh
  • Đau ngực và tắc nghẽn
  • Đau họng
  • Thở khò khè
  • Khó chịu hoặc mệt mỏi

6. Bệnh viêm thanh khí phế quản

bệnh viêm thanh khí phế quản ở trẻ em

Viêm thanh khí phế quản còn được gọi là viêm thanh quản, thường do một loại virus gây sưng ở khí quản và thanh quản. Viêm thanh quản có xu hướng ảnh hưởng đến trẻ nhỏ dưới 4 tuổi và có đặc điểm nổi bật là nói khàn, ho khan và suy hô hấp.

7. Bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn

Viêm họng do liên cầu khuẩn khá phổ biến ở trẻ em. Cứ 10 trẻ em viêm họng thì có đến 3 trẻ bị viêm họng do liên cầu khuẩn. Các triệu chứng thường gặp là cổ họng có cảm giác đau, khó nuốt thức ăn, nước bọt. Các hạt cũng có thể sưng lên tại cổ họng dẫn đến cảm giác ngứa hay vướng họng.

Trẻ em và người lớn bị viêm họng do liên cầu khuẩn cần được điều trị càng sớm càng tốt. Nếu chậm trễ, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như sốt thấp khớp, một tình trạng viêm nghiêm trọng ảnh hưởng đến tim, khớp, hệ thần kinh và da, thậm chí gây bệnh thấp tim và bệnh thận.

8. Bệnh viêm phổi khiến trẻ bị khó thở 

Viêm phổi là tình trạng phổi bị nhiễm trùng do tác nhân virus, vi khuẩn, nấm và có thể trở thành một tình trạng nguy hiểm. Các triệu chứng bao gồm:

  • Thở nhanh
  • Sốt cao và ớn lạnh
  • Ho khan
  • Mệt mỏi
  • Đau ở ngực, đặc biệt là khi thở
  • Các triệu chứng có thể ít rõ ràng hơn ở trẻ em so với người lớn, nên có thể khó chẩn đoán hơn.

Cách phòng ngừa tình trạng khó thở ở trẻ

cách phòng ngừa tình trạng khó thở ở trẻ em

Để tránh những triệu chứng bệnh về hô hấp khiến trẻ bị khó thở, bạn hãy thực hiện các cách dưới đây để phòng ngừa bệnh:

  • Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người bệnh để tránh lây nhiễm.
  • Rửa tay thường xuyên cho trẻ hoặc dạy trẻ rửa tay thường xuyên.
  • Lau dọn nhà cửa và làm sạch những khu vực nhiều người sử dụng: Các bệnh về đường hô hấp lây truyền qua nước bọt và dịch tiết mũi khi tiếp xúc trực tiếp như bắt tay, chạm vào các bề mặt dùng chung như tay nắm cửa và mặt bàn có khả năng cao làm lây bệnh.
  • Tiêm vắc-xin phòng bệnh cúm: Tiêm vắc-xin ngừa cúm giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh viêm phổi hoặc phải nhập viện do tiếp xúc với người bị bệnh cúm.

[inline_article id=176386]

Những nguyên nhân khác khiến trẻ bị khó thở

Trẻ bị khó thở thường do rất nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó bệnh về đường hô hấp là chủ yếu. Ngoài ra, một số nguyên nhân hiếm gặp dưới đây cũng có thể khiến trẻ bị khó thở:

  • Tim mạch (bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, loạn nhịp tim, viêm cơ tim…)
  • Thần kinh, cơ (bệnh liệt thần kinh hoành, bệnh thần kinh cơ bẩm sinh, loạn dưỡng cơ…)
  • Chuyển hóa (chuyển hóa, tăng urê máu, cường giáp…)
  • Thiếu máu (bệnh bạch cầu, bệnh thalassemia, bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm…)
  • Tâm lý (hội chứng tăng thông khí, hội chứng loạn chức năng dây thanh, giả hen…)

Nếu nghi ngờ trẻ bị khó thở không phải do mắc bệnh về hô hấp mà là đang mắc một bệnh khác, bạn hãy nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để điều trị kịp thời. 

Bạn nên đưa bé tới bệnh viện nhi để điều trị ngay khi thấy con có triệu chứng sốt cao, ho nặng tiếng, thở nhanh, khó thở, ngủ li bì, bỏ ăn uống, quấy khóc nhiều. Nếu lo lắng về những biểu hiện bất thường của trẻ, bạn cũng nên đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ khám, tư vấn và điều trị đúng cách nhé.

Lục Hoàng Linh 

Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm tăng cân, ngừa táo bón

Vậy mẹ đã biết cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm chưa? Nếu chưa biết, mẹ hãy xem qua 8 công thức nấu cháo bắp vừa ngon vừa dễ làm cho bé ngay bên dưới đây nhé!

1. Lợi ích của cháo bắp cho bé

Cháo bắp cho bé ăn dặm rất tốt cho sức khỏe của con vì bắp (hay còn gọi là ngô ngọt) giàu các vitamin nhóm B, chất xơ, magie, phố pho, cũng như một số ít vitamin A, sắt, kẽm, kali…

  • Ngô giúp bé tăng cân: 100g ngô cung cấp 350g calo. Nếu bé nhẹ cân, suy dinh dưỡng thì mẹ có thể nấu cháo ngô cho con ăn dặm. Đối với bé ngừng bú mẹ thì mẹ cũng nên nấu cháo ngô cho con ăn để bé tăng cân đều.
  • Ngô giúp bé phát triển toàn diện: Thiamin và sắt trong ngô hỗ trợ quá trình phát triển của não bộ và hệ thần kinh. Niacin tăng cường trao đổi chất, đặc biệt là đường, protein và chất béo. Folate giúp tế bào mới phát triển. Phốt pho giúp phát triển xương, kali và magie hỗ trợ chức năng của cơ bắp và thần kinh.
  • Bảo vệ tế bào bạch cầu: Các chất chống oxy hóa trong ngô giúp bảo vệ tế bào không bị hủy hoại, ngăn ngừa sự phá hủy mô và ADN. Ngoài ra, ngô còn chứa axit ferulic có tác dụng chống ung thư.
  • Tăng cường hệ tiêu hóa: Chất xơ trong ngô có tác dụng nhuận tràng, giúp phân mềm, ngăn ngừa tình trạng táo bón ở trẻ.
  • Tốt cho da và thị lực: Ngô vàng giàu vitamin A, cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của đôi mắt. Beta-carotene trong ngô là một chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ làn da bé khỏi tình trạng viêm nhiễm và các bệnh về da.

bắp ngô

2. Mách mẹ 8 công thức nấu cháo bắp cho bé ăn dặm

2.1 Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với trứng gà

Cháo ngô ngọt hay cháo bắp cho bé là món ăn ngon, bổ dưỡng như mẹ đã biết. Vì thế mẹ đừng chần chừ học cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm nhé.

Nguyên liệu:

  • 1 bắp ngô.
  • 100g gạo tẻ.
  • 1 quả trứng gà ta.
  • Phô mai (tùy thích).
  • Dầu ăn dặm, hạt nêm, chút mắm.

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với trứng gà:

  • Bước 1: Mẹ vo sạch rồi đổ ít nước vào gạo, ngâm trong 2 giờ cho gạo nở ra.
  • Bước 2: Sau đó đổ gạo vào nồi, cho thêm 1 lít nước đun trong 30-40 phút.
  • Bước 3: Mẹ rửa ngô, tách hạt rồi cho vào máy xay sinh tố. Thêm 100ml nước, xay nhuyễn.
  • Bước 4: Mẹ đập trứng gà ta vào bát, khuấy đều.
  • Bước 5: Sau 30-40 phút, cháo đã nhừ, mẹ trút ngô vào nồi khuấy đều.
  • Bước 6: Cho trứng vào nồi cháo bắp, khuấy đều.
  • Bước 7: Nêm nửa thìa cà phê hạt nêm, chút mắm rồi tắt bếp.
  • Bước 8: Mẹ rưới 1 thìa cà phê dầu ăn dặm vào nồi cháo bắp.
  • Bước 9: Nếu bé ăn được phô mai thì mẹ cho một viên phô mai vào khuấy tan; sau đó múc cháo bắp cho bé thưởng thức.

2.2 Cách nấu cháo ngô ngọt thịt gà cho bé ăn dặm

Nguyên liệu:

  • 100g gạo tẻ.
  • 30g gạo nếp.
  • 100g thịt gà tươi.
  • 1 bắp ngô nếp non.
  • Gia vị, dầu ăn.

Cách nấu cháo ngô ngọt với thịt gà cho bé ăn dặm:

  • Bước 1: Mẹ vo sạch gạo, sau đó ngâm trong nước khoảng 30 phút để cháo được thơm ngon hơn.
  • Bước 2: Băm nhỏ thịt gà, sau đó xào lên với hành phi.
  • Bước 3: Làm sạch ngô, tách lấy hạt. Sau đó mẹ đem luộc hoặc hấp chín rồi nghiền nhuyễn.
  • Bước 4: Nấu cháo chín mềm, sau đó cho ngô và thịt gà vào khuấy đều. Sau đó mẹ nêm nếm cho phù hợp với khẩu vị của bé.
  • Bước 5: Múc cháo bắp cho bé ăn dặm ra bát cho nguội bớt; cho thêm 1 thìa dầu ăn cho bé ăn dặm vào khuấy đều.
  • Bước 6: Cho bé ăn cháo bắp (ngô ngọt) khi còn ấm.
cách nấu cháo ngô thịt gà cho bé
Cách nấu cháo ngô ngọt cho bé ăn dặm là nấu với thịt gà

2.3 Cách nấu cháo bắp thịt bằm cho bé ăn dặm

Nguyên liệu:

  • 1 bắp ngô.
  • 100g gạo tẻ.
  • 60g thịt lợn (nạc).
  • Dầu ăn dặm, hạt nêm.

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với thịt bằm:

  • Bước 1: Mẹ vo sạch rồi đổ ít nước vào gạo, ngâm trong 2 giờ cho gạo nở ra. Sau đó đổ gạo vào nồi, cho thêm 1 lít nước đun trong 30-40 phút.
  • Bước 2: Thịt lợn băm hoặc xay nhuyễn.
  • Bước 3: Mẹ tách hạt ngô rồi cho vào máy xay, thêm 100ml nước xay nhuyễn.
  • Bước 4: Khi cháo nhừ thì mẹ cho thịt vào. Dùng thìa dằm nhuyễn để thịt không bị vón cục trong nồi cháo.
  • Bước 5: Cho ngô xay vào nồi cháo, khuấy đều. Đun chừng 5-7 phút thì cháo bắp sẽ chín.
  • Bước 6: Cho vào chút hạt nêm cho bé dễ ăn, rưới 1 thìa dầu ăn dặm.
  • Bước 7: Múc cháo bắp ngô cho bé ăn dặm với thịt bằm ra bát để con thưởng thức.

>> Xem thêm: 11 cách nấu cháo thịt vịt cho bé ăn dặm tăng cân ‘vù vù’

cách nấu cháo ngô cho bé ăn dặm
Cách nấu cháo bắp, cháo ngô ngọt cho bé ăn dặm với thịt bằm

2.4 Cách nấu bột ngô ngọt với cà rốt cho bé 6-7 tháng tuổi ăn dặm

Nguyên liệu:

  • Nửa bắp ngô.
  • 1 củ cà rốt nhỏ.
  • 15g bột gạo.
  • Dầu ăn dặm.

 

Cách nấu cháo bắp ngọt với cà rốt cho bé ăn dặm:

  • Bước 1: Rửa sạch ngô ngọt và tách hạt.
  • Bước 2: Xay nhuyễn ngô ngọt với 150ml nước. Lọc phần ngô xay nhuyễn qua rây để bỏ bã.
  • Bước 3: Cà rốt rửa sạch, thái khúc rồi đem hấp chín.
  • Bước 4: Xay nhuyễn cà rốt với 50ml nước.
  • Bước 5: Hòa tan 25g bột gạo vào 200ml nước lọc.
  • Bước 6: Bắc nồi lên bếp, đổ bột gạo vào, đun cháo trên lửa nhỏ và khuấy đều tới khi bột sôi.
  • Bước 7: Thêm vào nồi phần nước ngô và cà rốt đã xay nhuyễn.
  • Bước 8: Sau khi bột sôi lại thì mẹ tắt bếp, rưới thêm 1 thìa dầu ăn dặm.
  • Bước 9: Múc bột bắp ăn dặm ra bát cho bé thưởng thức.

Cách nấu cháo bột bắp cho bé ăn dặm này thích hợp cho bé ăn dặm từ 6-7 tháng tuổi.

Cách nấu bột ngô cà rốt cho bé ăn dặm
Cách nấu bột ngô cà rốt cho bé 6-7 tháng tuổi ăn dặm

2.5 Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm theo kiểu Nhật

Nguyên liệu:

  • 30ml cháo trắng.
  • 15g đậu non (đậu phụ trắng).
  • 20g ngô.
  • 15g súp lơ xanh.

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm theo kiểu Nhật:

  • Bước 1: Bắc nồi nước lên bếp, cho ngô vào luộc trong 5 phút, sau đó cho đậu phụ vào trần nóng. Để đậu phụ không bị vỡ nát thì mẹ đặt đậu phụ vào thìa múc canh, rồi nhúng vào nồi nước.
  • Bước 2: 3 phút sau thì mẹ vớt đậu ra rồi cho súp lơ vào (ngô vẫn để trong nồi đun).
  • Bước 3: Vớt súp lơ và ngô để ráo nước.
  • Bước 4: Mẹ lần lượt rây cháo, đậu non, súp lơ và ngô. Mẹ đặt rây lên một chiếc bát, rồi dùng thìa chà các nguyên liệu cho thật nhuyễn xuống bát. Mỗi nguyên liệu chà xuống riêng 1 cái bát.
  • Bước 5: Pha nước luộc ngô khi nãy vào để làm loãng phần súp lơ và ngô vừa rây được.
  • Bước 6: Sau đó mẹ bày cháo bắp ngô ra cho bé thưởng thức. Cháo để trong một bát. Súp lơ nhuyễn trộn với nước luộc trong một bát con. Cho đậu phụ vào nước ngô rây, để trong một bát con.

>> Xem thêm: 9 cách nấu cháo cá hồi cho bé ăn dặm tăng cân vù vù

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với đậu non
Cách nấu cháo ngô ngọt với đậu non, súp lơ cho bé ăn dặm theo kiểu Nhật

2.6 Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với thịt bò, lòng đỏ trứng gà

Nguyên liệu:

  • 2/3 lòng đỏ trứng gà.
  • 50g gạo tẻ.
  • 20g ngô (đã tách hạt).
  • 20g thịt bò

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với thịt bò, lòng đỏ trứng gà

  • Bước 1: Thịt bò ngâm trong nước lạnh từ 30 phút, sau đó thái nhỏ. Gạo vo sạch rồi ngâm chừng 2 tiếng cho nở mềm.
  • Bước 2: Cho vào nồi 150ml nước lọc, đun sôi thì cho thịt bò vào luộc 5 phút trên lửa vừa.
  • Bước 3: Đồng thời mẹ bắc một nồi nước khác để luộc ngô cho chín nhừ.
  • Bước 4: Tách vỏ bắp, rồi đem băm nhỏ phần nhân.
  • Bước 5: Vớt thịt bò băm nhỏ. Sau đó mẹ cho thịt bò trở lại nồi nước luộc bò, cho ngô vào, cho gạo vào, thêm 400ml nước lọc.
  • Bước 6: Bật bếp, đun cháo bắp trên lửa vừa cho đến khi cháo sôi.
  • Bước 7: Cho 2/3 lòng đỏ trứng gà vào. Khuấy đều trên lửa liu riu khoảng 5 phút thì tắt bếp. Rưới dầu ăn dặm vào nồi cháo, khuấy đều và múc cho bé thưởng thức.
Cách nấu cháo ngô cho bé ăn dặm với lòng đỏ trứng và thịt bò
Cách nấu cháo ngô cho bé ăn dặm với lòng đỏ trứng, thịt bò

2.7 Cách nấu cháo bắp với tôm cho bé ăn dặm

Nguyên liệu:

  • 1 trái ngô ngọt (bắp Mỹ).
  • 2 con tôm.
  • 1 muỗng canh bột gạo.
  • 1/2 củ hành tím.
  • 3 muỗng cà phê dầu ô liu.
  • 1 muỗng cà phê nước mắm.

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với tôm:

  • Bước 1: Sơ chế tôm. Tôm sau khi mua về mẹ ngắt đầu, bóc vỏ và đuôi, bỏ chỉ đen ở lưng rồi mang đi rửa sạch. Cho tôm vào cối xay và xay nhuyễn hoặc mang đi băm nhỏ.
  • Bước 2: Nạo hạt và xay nhuyễn ngô: Tách lấy hạt ngô hoặc dùng dao gọt nhẹ nhàng cho phần hạt ngô ra khỏi lõi. Cho ngô vào cối xay, thêm một ít nước xâm xấp mặt ngô rồi ấn xay nhuyễn. Tiếp đó, lọc phần ngô đã xay qua rây, loại bỏ phần xác ngô, chỉ giữ lại nước cốt.
  • Bước 3: Cho vào nồi 2 muỗng cà phê dầu ô liu, cắt lát 1/2 củ hành tím vào, phi thơm. Tiếp theo mẹ cho tôm đã xay vào, xào với lửa nhỏ cho thịt tôm săn lại.
  • Bước 4: Nêm thêm 1 muỗng cà phê nước mắm, đảo thêm khoảng 1 phút nữa thì cho nước ngô, 1 muỗng canh bột gạo vào nấu chung.
  • Bước 5: Khuấy đều cho bột gạo tan và nấu với lửa vừa đến khi thấy cháo sánh lại thì mẹ cho tiếp 1 muỗng cà phê dầu ô liu vào rồi và tắt bếp.
Cháo bắp cho bé ăn dặm với tôm
Cách nấu cháo bắp tôm cho bé ăn dặm ưa thích hải sản

2.8 Cách nấu cháo ngô ngọt trứng phô mai cho bé ăn dặm

Nguyên liệu:

  • Gạo 100 gr.
  • Ngô ngọt (bắp Mỹ) 1 trái.
  • Trứng gà 1 cái.
  • Phô mai 1 miếng.
  • Dầu ăn 1 muỗng cà phê.
  • Muối/ hạt nêm 1 ít.

Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với trứng và phô mai:

  • Bước 1: Gạo mẹ vo sạch, sau đó ngâm ngập nước khoảng 2 tiếng rồi vớt ra để ráo nước.
  • Bước 2: Cho gạo vào nồi, cho thêm 1 lít nước vào và nấu nhừ trong khoảng 30 – 40 phút với lửa vừa.
  • Bước 3: Ngô mẹ tách hạt rồi cho vào cối xay sinh tố cùng khoảng 100ml nước và xay nhuyễn.
  • Bước 4: Sau khi cháo nhừ mẹ cho hết phần ngô đã xay vào, khuấy đều cho ngô và cháo hòa quyện cùng với nhau.
  • Bước 5: Đánh tan 1 cái trứng và cho vào nồi cháo, tiếp tục khuấy trên lửa nhỏ từ 1 – 2 phút cho trứng chín, nêm thêm 1/2 muỗng cà phê hạt nêm, 1/2 muỗng cà phê muối, đun cháo sôi lên lại thì tắt bếp.
  • Bước 6: Cuối cùng mẹ cho thêm 1 muỗng cà phê dầu ăn, 1 miếng phô mai con bò cười vào khuấy cho tan phô mai nữa là hoàn thành món ăn.
cháo phô mai cho bé ăn dặm
Cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm với phô mai béo ngậy, thơm ngon

Mẹ không nên cho trẻ ăn nguyên hạt ngô vì ngô có lớp màng cứng bên ngoài, trẻ sẽ khó tiêu hóa dẫn đến trong phân còn nguyên hạt ngô.

Ở độ tuổi ăn dặm, mẹ nên nấu cháo ngô cho bé ăn hoặc đem luộc rồi tách màng cứng, chỉ để bé ăn phần nhân mềm bên trong. Chúc mẹ nuôi con khỏe mạnh với cách nấu cháo bắp cho bé ăn dặm nhé.

[key-takeaways title=”Các bài viết cùng chủ đề:”]

[/key-takeaways]

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tập đi và Mẫu giáo Dinh dưỡng cho trẻ tập đi và mẫu giáo

5 món ngon cho bé 2 tuổi ăn no, chóng lớn

món ngon cho bé 2 tuổi
Món ngon cho bé 2 tuổi đổi khẩu vị

Khi trẻ bắt đầu lên 2, bé sẽ thường xuyên chán ăn và quấy khóc khiến các mẹ cảm thấy lo lắng không biết phải làm sao để con có thể ăn ngon miệng và phát triển khỏe mạnh. Cách chế biến các món ngon cho bé 2 tuổi đơn giản sẽ giúp mẹ bổ sung nhiều dưỡng chất và cung cấp năng lượng cần thiết cho con yêu đấy.

[inline_article id=169309]

Các món ăn cho bé 2 tuổi đổi khẩu vị

Bạn hãy cùng tham khảo 5 món ăn cho bé 2 tuổi vừa ngon miệng, vừa bổ dưỡng dưới đây để con yêu ăn hoài không ngán mà mẹ cũng yên tâm hơn nhé.

1. Thịt viên sốt cà chua đậm vị, bắt mắt

thịt viên sốt cà chua

Đây là món ngon cho bé 2 tuổi “ăn hoài không chán” vì vị ngọt, chua, mặn hòa quyện cùng nhau trong miệng khi nhai.

Nguyên liệu chuẩn bị

  • Thịt nạc vai rửa sạch, băm nhỏ
  • Mộc nhĩ (nấm mèo) rửa sạch, ngâm nở và băm nhỏ
  • 2 quả cà chua rửa sạch, thái nhỏ, cắt hạt lựu
  • Các loại gia vị

Các bước thực hiện

  • Bạn trộn thịt chung với mộc nhĩ, thêm 1 ít cà phê dầu hào, nước mắm vào rồi trộn đều và vo thành từng viên nhỏ.
  • Phần cà chua bạn cho vào chảo dầu đã nóng rồi xào cho nhừ.
  • Khi cà chua đã nhừ, bạn cho thịt viên vào, hạ nhỏ lửa và nấu cho tới khi thịt chín mềm.
  • Bạn nếm lại với ít nước mắm, dầu hào và đường cho vừa ăn thì tắt bếp.

2. Cháo cá hồi bí đỏ thơm ngon, bổ dưỡng

Cháo cá hồi bí đỏ thơm ngon, bổ dưỡng

Cháo cá hồi là món ngon cho bé 2 tuổi không chỉ có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng mà còn dễ bắt mắt bé vì có nhiều màu sắc hấp dẫn của cá, bí đỏ…

Nguyên liệu chuẩn bị

  • Gia vị
  • 2 lát gừng cạo vỏ, cắt sợi và băm nhỏ
  • 200g bí đỏ gọt vỏ, cắt khúc và rửa sạch
  • 1 bát gạo tẻ vo sạch
  • Hành lá rửa sạch, cắt nhuyễn và để riêng phần đầu trắng
  • 200g phi lê cá hồi đã rửa sạch bằng nước giấm, để ráo và cắt làm đôi

Các bước thực hiện

  • Bạn đun khoảng 300ml nước với 1/3 thìa cà phê muối, đợi nước sôi thì cho cá hồi vào và thêm vài lát gừng nhỏ để khử mùi tanh.
  • Đến khi cá chín, bạn gắp ra và giữ lại phần nước luộc cá. Cá hồi bạn đánh tơi nhỏ và loại bỏ sạch xương để con không bị hóc.
  • Đợi nước luộc cá sôi, bạn vớt bọt và cho gạo tẻ vào nấu cho đến khi hạt gạo chín nhừ.
  • Bạn luộc bí đỏ ở một nồi riêng trong 15 phút thì vớt ra, dùng thìa nghiền nhuyễn rồi cho bí vào nồi cháo cá hồi, khuấy trong 1-2 phút thì tắt bếp.
  • Đặt chảo lên bếp, đổ dầu và cho đầu trắng hành lá cùng gừng vào phi thơm, rồi cho cá vào đảo đều trong 1 phút.
  • Cho 1 thìa cà phê nước mắm và 1/3 thìa cà phê đường vào cá cho vừa ăn.
  • Múc cháo ra bát, để phần cá hồi đã xào lên trên và rắc thêm hành lá.

3. Món ngon cho bé 2 tuổi: Đậu hũ nhồi tôm

món ngon cho bé 2 tuổi: đậu hũ nhồi tôm

Nguyên liệu chuẩn bị

  • 200g tôm tươi
  • 1 hộp đậu hũ chiên sẵn
  • Hành, tỏi băm
  • Các loại gia vị khác

Các bước thực hiện

  • Bạn rửa sạch tôm, bóc vỏ rồi để ráo nước.
  • Sau đó bạn cho 1 thìa cà phê hạt nêm, nửa thìa tiêu, nửa thìa đường vào tôm rồi trộn đều và đem xay nhuyễn.
  • Đậu hũ bạn cắt miếng, rạch giữa rồi cho tôm vào trong làm nhân, mang hấp cho tôm chín sơ.
  • Kế đến, bạn đun nóng dầu ăn trên chảo, phi hành và tỏi cho thơm thì cho 1 thìa súp dầu hào, 3 thìa súp nước lạnh, ít đường và hạt nêm rồi đảo đều cho thành nước sốt.
  • Cho đậu hũ nhồi tôm vào chảo chiên chín, trở mặt đều tay để đậu không bị cháy và thấm nước sốt đều. Khi tôm chín, bạn tắt bếp.

4. Trứng cuộn: Món ngon cho bé 2 tuổi nào cũng thích

món ngon cho bé 2 tuổi: trứng cuộn

Nguyên liệu chuẩn bị

  • Trứng gà
  • Nước dừa
  • 1 thìa súp sữa
  • Nửa thìa giấm trắng
  • Cà rốt gọt vỏ, nấm hương, măng tây
  • Hành tây, hành lá và các loại gia vị khác

Các bước thực hiện

  • Bạn rửa sạch hành lá, hành tây, cà rốt, măng tây, nấm hương rồi sau đó thái nhỏ
  • Trứng gà bạn đập và cho vào bát, thêm muối, tiêu, giấm, sữa và đánh đều tay rồi lọc qua rây cho hết cặn.
  • Đun nóng dầu ăn trên chảo đến khi dầu nóng thì cho cà rốt, hành lá, hành tây, măng tây, nấm hương vào đảo đều cho tới khi vừa chín tới.
  • Đổ trứng vào chảo, trải đều trứng với rau củ và chờ cho trứng hơi chín thì cuộn lại. Khi trứng chín hẳn, bạn tắt bếp, cắt khoanh nhỏ rồi đưa bé thưởng thức.

5. Canh rau ngót nấu thịt nạc thanh mát

món ngon cho bé 2 tuổi: canh rau ngót thịt nạc

Nguyên liệu chuẩn bị

  • Tôm rửa sạch, bóc vỏ, rút chỉ đen, để ráo nước
  • Hành lá rửa sạch, cắt khúc nhỏ
  • Rau cải xanh rửa sạch, cắt khúc nhỏ, để ráo nước
  • Các loại gia vị khác

Các bước thực hiện

  • Bạn đun nóng một ít dầu ăn trên bếp rồi phi thơm hành lá và cho tôm vào xào chín sơ.
  • Sau đó, bạn đổ nước vào ngập tôm rồi đun sôi.
  • Khi nước bắt đầu sôi, bạn cho cải vào nấu chín mềm, nêm nếm lại cho vừa ăn rồi tắt bếp.

Khi chế biến món ăn cho bé 2 tuổi, bạn nên trang trí món ăn cho đẹp mắt để kích thích thị giác trẻ khiến con muốn ăn ngay.

Nhu cầu dưỡng chất cho bé 2 tuổi

món ngon cho bé 2 tuổi bổ sung nhiều dưỡng chất

Bên cạnh biết cách chế biến những món ăn ngon, bạn cũng cần lưu ý thực đơn cho bé 2 tuổi cần được cung cấp đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu dưới đây:

  • Chất bột đường: Ngũ cốc, khoai tây, gạo và các sản phẩm từ bột mì
  • Chất đạm: Thịt, cá, gia cầm, trứng, hải sản
  • Các sản phẩm từ sữa: Sữa, phô mai, sữa chua…
  • Vitamin và khoáng chất: Rau, củ, quả và trái cây

Hàm lượng dinh dưỡng bé cần bổ sung cho cơ thể trong 1 ngày bao gồm: 150-200g gạo, 120-150g thịt, 150-200g cá, tôm, 150-200g rau xanh, 30-40g dầu ăn hoặc mỡ. Bé cũng cần được ăn từ 3-4 quả trứng/tuần.

Bữa ăn hàng ngày của con cũng cần tập trung vào các tiêu chí dưới đây:

  • 3 bữa chính (2 bữa cơm nát và 1 bữa cháo) với đa dạng nhóm dưỡng chất thiết yếu.
  • 2 bữa phụ với 1 bữa phụ là hoa quả chín, sinh tố, chè…; 1 bữa phụ khác là các thực phẩm từ sữa.

Lượng sữa bạn nên bổ sung cho con hàng ngày ở khoảng 400ml sữa ít béo hoặc sữa tách béo để bổ sung canxi cho con. Ngoài ra, bạn cũng nên cho bé bổ sung thêm sữa chua và phô mai để đa dạng món ăn cho bé.

Dạ dày của trẻ 2 tuổi còn khá yếu, bạn không nên ép bé ăn quá nhiều trong 1 bữa. Đồng thời, cơm phải đủ nát và thức ăn đủ mềm, nhuyễn để giúp bé dễ dàng tiêu hóa. Bạn cũng cần tránh nấu những món khó tiêu hay tránh cho trẻ ăn vặt trước bữa ăn.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý không nên cho trẻ ăn các loại hạt lớn, kẹo cứng, kẹo cao su, quả nho chưa cắt, rau sống, bắp rang bơ, hay miếng thịt lớn… Những loại thực phẩm này sẽ dễ khiến bé bị mắc nghẹn hoặc khó tiêu hóa.

[inline_article id=67099]

Các món ngon cho bé 2 tuổi ăn cơm không chỉ tiện lợi nhằm giúp mẹ tiết kiệm thời gian mà còn bổ dưỡng, ngon miệng để tăng cường nhiều năng lượng cho bé. Vì thế, mẹ hãy chịu khó vào bếp để trổ tài nấu nướng giúp con yêu luôn hứng thú trong mỗi bữa ăn để lớn nhanh, khỏe mạnh nhé.

Hoa Vũ 

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Các vấn đề sức khỏe trẻ em khác

Trẻ bị đau khớp gối, những thông tin hữu ích mẹ cần biết

Đừng nghĩ rằng chứng đau khớp gối chỉ xảy ra ở lứa tuổi trung niên hay người già, vấn đề này hoàn toàn vẫn có thể gặp ở các bé mẫu giáo hoặc tiểu học.

Trường hợp nếu trẻ bị đau khớp gối do vận động thì không mấy đáng lo ngại. Nhưng nếu cơn đau thường xuyên tái diễn liên tục, bạn nên tìm hiểu kỹ một trong những nguyên nhân sau đây để có biện pháp khắc phục đúng đắn nhất.

Truy tìm nguyên nhân khiến trẻ bị đau khớp gối

Khi trẻ bị đau khớp gối, bạn có thể nghĩ đến một trong những nguyên nhân sau:

1. Viêm khớp do nhiễm khuẩn

Đây là tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào ổ khớp khiến khu vực này bị sưng viêm và đau. Điều này gây ra sự khó chịu và khiến trẻ gặp khó khăn trong việc đi lại. Một số bé còn có biểu hiện ăn uống không ngon miệng hoặc cảm thấy nhịp tim nhanh.

Quan sát biểu hiện bên ngoài, nếu nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu viêm xung quanh đầu gối thì khả năng cao đã có sự hình thành mủ trong khớp gối. Nếu cơn đau nhức kéo dài hơn một ngày không dứt hoặc trẻ bị sốt và ớn lạnh, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Việc điều trị sớm sẽ ngăn chặn nhiễm trùng lây lan và giảm thiểu thiệt hại đến khớp gối.

2. Viêm khớp thiếu niên (Juvenile Arthritis)

Viêm khớp thiếu niên có thể xảy ra với trẻ ở độ tuổi từ 6 tháng đến 16 tuổi. Dấu hiệu điển hình nhất khi gặp phải vấn đề này là khớp gối sờ vào thấy ấm hoặc sưng đỏ khắp vùng đầu gối.

Ở các vận động viên tuổi thiếu niên hoặc trẻ vị thành niên, cơn đau khớp thường xuất hiện ở phần mặt trước của đầu gối. Khi bệnh tiến triển, bạn nên để trẻ nghỉ ngơi, đồng thời liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý kịp thời.

3. Bệnh Osgood – Schlatter khiến trẻ bị đau khớp gối

sưng viêm đầu gối do chơi thể thao

Bệnh Osgood – Schlatter, hay còn gọi là chứng đau đầu gối tuổi thiếu niên, là tình trạng sưng đau vùng lồi củ trên xương chày. Theo đó khi mắc phải tình trạng này, trẻ bị đau khớp gối hoặc đau nhưng không có vị trí rõ ràng.

Cơn đau thường xuất hiện vào buổi tối sau khi bé chơi thể thao hoặc vận động. Nó thường kéo dài khoảng vài ngày rồi hết nhưng sau đó lại tái diễn. Nhiều người không nắm rõ nên cho rằng trẻ đau là do con đang trong thời kỳ phát triển.

4. Viêm gân bánh chè

Bệnh lý này thường gặp ở những vận động viên tham gia những môn thể thao đòi hỏi sử dụng động tác của gối nhanh, mạnh hoặc liên tục, nhất là các vận động viên nhảy cao, nhảy xa. Do vậy, tổn thương này còn được gọi là “Jumper’s knee” (Gối của vận động viên nhảy xa).

Gân bánh chè nằm ở vị trí trước gối dưới xương bánh chè, có vai trò làm duỗi gối. Động tác nhảy hoặc ngồi xổm quá mạnh ở trẻ có thể gây áp lực lên vùng cấu trúc này, từ đó làm tổn thương những sợi gân. Các triệu chứng phổ biến của Jumper’s knee là trẻ bị sưng hoặc đau ở vị trí trước gối. Nếu phát hiện trẻ gặp phải tình trạng này, bố mẹ cần cho con ngưng mọi hoạt động ngoài trời, thể thao cho đến khi thuyên giảm.

5. Chấn thương mô mềm

Chấn thương mô mềm thường là do trẻ sử dụng quá nhiều lực lên đầu gối, dây chằng và gân khi hoạt động thể chất. Theo đó, phương pháp RICE bao gồm việc nghỉ ngơi (Rest), chườm đá (Ice), băng ép vết thương (Compression) và nâng cao vết thương để giảm sưng (Elevation) rất có hiệu quả trong việc giúp trẻ phục hồi khi gặp tình huống này.

6. Hội chứng đau bánh chè – đùi (Patellofemoral Pain Syndrome – PFPS)

trẻ mắc hội chứng đau bánh chè đùi

Đây là thuật ngữ mô tả cơn đau xảy ra ở khớp bánh chè – đùi, hoặc các mô mềm lân cận, đặc biệt là phần trước gối. Hội chứng này phổ biến ở lứa tuổi thanh thiếu niên hoặc những vận động viên trẻ.

Trẻ bị đau khớp gối do PFPS có thể do thực hiện các hoạt động gây quá tải vùng khớp bánh chè đùi như: ngồi xổm, quỳ gối, gập gối kéo dài, lên xuống cầu thang. Trong trường hợp cơn đau xảy ra kéo dài ở trẻ, bạn nên đưa bé đến bệnh viện để kiểm tra. Thời gian nghỉ ở nhà, bạn có thể áp dụng thêm phương pháp RICE để giảm đau cho trẻ.

[inline_article id=248485]

7. Viêm gân cơ tứ đầu gây tình trạng

Gân này là sự hội tụ của 4 gân cơ ở mặt trước đùi. Theo đó, viêm gân cơ tứ đầu là kết quả của việc chấn thương do tham gia các hoạt động thể chất mạnh gây kéo giãn cơ tứ đầu.

Tình trạng này khá phổ biến ở lứa tuổi thanh thiếu niên có chơi các môn thể thao như bóng đá, điền kinh hoặc những hoạt động có liên quan đến chạy bộ. Bên cạnh việc sưng, yếu cơ, viêm gân cơ tứ đầu có thể khiến trẻ bị đau khớp gối ngay phía trên xương bánh chè.

8. Khối u

Các khối u được hình thành xung quanh khu vực đầu gối là một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị đau khớp gối. Bạn có thể phát hiện sớm bằng cách quan sát những bất thường ở các mô tại vị trí này. Đồng thời nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Triệu chứng khi trẻ bị đau khớp gối

triệu chứng trẻ bị đau khớp gối

Dù là lý do gì thì cơn đau khớp gối thường diễn biến ngày càng tăng, nhất là trong giai đoạn phát triển của trẻ trước tuổi vị thành niên. Đau có thể lan ra sang vị trí khác như bắp chân, đùi và mặt sau đầu gối.

Nếu gia đình từng có người mắc hội chứng chân không yên (cảm giác khó chịu ở chân), thì rất có thể trẻ cũng sẽ gặp tình trạng này. Ngoài ra, bố mẹ cũng cẩn chú ý hơn đến những triệu chứng sau đây ở trẻ:

  • Trẻ bị đau ở đùi, bắp chân hoặc mặt sau đầu gối liên tục cả ngày, thậm chí vào sáng hôm sau
  • Trẻ có biểu hiện sưng hoặc viêm bên trong hoặc xung quanh khớp gối
  • Trẻ đau dữ dội trong một thời gian dài sau khi phát hiện có chấn thương do hoạt động thể chất
  • Trẻ đôi khi than phiền với bố mẹ về cảm giác mệt mỏi
  • Đi khập khiễng hoặc liên tục sử dụng một chân cụ thể nào đấy cho mọi hoạt động
  • Cơn đau đầu gối kéo dài kèm theo phát ban xung quanh khu vực này
  • Trẻ bị sốt cao, đây có thể là dấu hiệu của vấn đề viêm khớp thiếu niên
  • Khớp gối sờ thấy ấm hoặc sưng đỏ nặng
  • Trẻ không thể cử động đầu gối hoàn toàn, hoặc đầu gối không thể trụ vững được cân nặng của con như bình thường

Nếu nhận thấy trẻ phàn nàn về chứng đau khớp gối hằng ngày, hoặc có bất kỳ một trong những triệu chứng nào ở trên, hãy đưa con đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra ngay.

Phương pháp điều trị dành riêng cho trẻ bị đau khớp gối

Việc điều trị lúc này tập trung vào kiểm soát sưng, viêm ở vùng đầu gối thông qua áp dụng phương pháp RICE đã đề cập trước đó. Nếu thực hiện đúng cách, trong vòng 1 hoặc 2 ngày vết thương sẽ có sự chuyển biến tích cực rõ rệt. RICE cụ thể bao gồm:

1. Nghỉ ngơi (Rest)

phương pháp rice

Việc nghỉ ngơi nhằm mục đích giúp tránh những tổn thương khác xảy ra ở các khu vực xung quanh, vừa giúp cơ thể có đủ thời gian để tự phục hồi tổn thương một cách hiệu quả.

2. Chườm lạnh vùng đầu gối (Ice)

Nhiệt độ lạnh sẽ nhanh chóng giúp trẻ bị đau khớp gối cảm thấy dễ chịu hơn, đồng thời hạn chế sưng do giảm lưu lượng máu đến vùng bị thương.

Để thực hiện, bạn nên dùng đá viên bọc trong khăn mỏng rồi áp vào khu vực bị ảnh hưởng. Nếu có điều kiện hơn, bạn có thể trang bị loại túi chườm có chức năng massage. Lưu ý tránh để đá lạnh tiếp xúc trực tiếp lên da khiến da bị tê cóng. Mỗi lần chườm khoảng 15 phút, sau đó nên có khoảng nghỉ để vết thương ấm lại rồi hãy tiếp tục.

3. Băng bó vùng khớp gối bị đau cho trẻ  (Compression)

trẻ bị đau khớp gối dùng phương pháp băng ép

Việc băng bó, ép chặt vùng chấn thương có thể làm hạn chế sưng. Tuy nhiên, bạn không nên băng, ép quá chặt sẽ gây phản tác dụng.

4. Nâng cao đầu gối (Elevation)

Bạn có thể sử dụng đệm hoặc gối để kê cao đầu gối trong khi thực hiện song song việc chườm đá hoặc băng ép. Nếu trẻ bị đau khớp gối không bị sưng, bạn hãy nhẹ nhàng xoa bóp để giảm đau cho con.

Việc sử dụng các loại thuốc giảm đau trong trường hợp này nên có sự tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Bởi lẽ, chúng có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn với sức khỏe của trẻ. Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn có thêm kinh nghiệm trong việc xử lý tình huống khi trẻ bị đau khớp gối.

Minh Phú

Categories
Sự phát triển của trẻ Trẻ tiểu học (6-10 tuổi) Chăm sóc trẻ

Hồ sơ nhập học lớp 1 cho con ở trường công lập

Hồ sơ nhập học lớp 1

Hồ sơ nhập học lớp 1 gồm những gì?

Mẹ cần chuẩn bị những giấy tờ sau cho bộ sơ nhập học lớp 1 của bé:

  • Đơn xin học
  • Bản sao giấy khai sinh của bé
  • Hộ khẩu hoặc KT3 photo có công chứng
  • Ngoài ra, ở mỗi trường có thể có thêm một số yêu cầu giấy tờ khác. Vì vậy, mẹ nên liên hệ trực tiếp với nhà trường để biết thông tin cụ thể nhé.

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ nhập học lớp 1 cho bé

Để chuẩn bị hồ sơ nhập học lớp 1 cho bé chu đáo, mẹ có thể tham khảo hướng dẫn sau: 

1. Sổ hộ khẩu hoặc KT3 photo công chứng

Theo quy định tuyển sinh, các trường tiểu học thường ưu tiên các bé có sổ hộ khẩu tại quận mà trường đang hoạt động đầu tiên. Sau đó, trường mới ưu tiên đến các bé có KT3 từ 2 năm trở lên, rồi cuối cùng mới đến các bé có KT3 mới làm ở quận đó.

Vì vậy, mẹ nên chủ động làm các giấy tờ này cho con ngay từ lúc bé học mầm non. Như vậy sẽ tránh trường hợp KT3 quá mới mà số lượng học sinh vào lớp 1 quá đông, dẫn đến việc khi trường chọn theo ưu tiên thì con dễ bị mất cơ hội xin vào trường mà mẹ mong muốn.

Khi làm bộ hồ sơ nhập học, mẹ nhớ photo sổ hộ khẩu hoặc KT3 rồi mang theo cả bản photo lẫn bản chính đến công an phường hoặc phòng công chứng để xin công chứng nhé.Hồ sơ nhập học lớp 1

2. Giấy khai sinh của bé

Để làm hồ sơ nhập học lớp 1 cho bé, mẹ cần photo giấy khai sinh của con rồi mang ra phường hoặc phòng công chứng để công chứng.

Giấy khai sinh của bé rất quan trọng trong tất cả mọi hồ sơ nhập học, làm giấy tờ tùy thân hoặc xin việc của con sau này, vì vậy mẹ nên giữ thật kỹ nhé.

Trường hợp lỡ để thất lạc giấy khai sinh thì mẹ cần mang sổ hộ khẩu và giấy chứng sinh của bé ra công an phường để xin cấp lại.

3. Đơn xin học lớp 1

Mẫu đơn này mẹ nên đến trực tiếp trường tiểu học mà mẹ đang muốn xin học cho con để mua. Sau đó, mẹ hãy điền đầy đủ các thông tin theo mẫu trong đơn này.

4. Hoàn tất hồ sơ

Sau khi đã hoàn tất các giấy tờ nhập học theo quy định, mẹ hãy cho tất cả các giấy tờ này vào chung một bìa đựng hồ sơ cho khỏi thất lạc rồi mang đến trường nộp theo lịch hẹn của nhà trường.

5. Kiểm tra danh sách trúng tuyển lớp 1 của trường

Thông thường, các trường tiểu học hiện nay đều có website. Mẹ có thể theo dõi việc tuyển sinh lớp 1 của nhà trường trên trang web này. Mẹ hãy truy cập vào danh mục tuyển sinh để theo dõi danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp 1 cũng như lịch nhập học của nhà trường nhé.

Nếu bé có trong danh sách trúng tuyển, thì đến ngày nhập học, mẹ hãy đưa bé đến trường để nhận lớp, lấy danh sách các loại sách cần mua và đặt mua đồng phục cho bé.

Một số điều mẹ cần chuẩn bị cho con vào lớp 1

1. Sách vở, đồ dùng học tập

Trong ngày đầu tiên đưa con đi nhận lớp, phụ huynh sẽ được giáo viên chủ nhiệm phát một tờ danh sách các loại sách vở và đồ dùng học tập cần mua cho bé.

Mẹ có thể mang danh sách này đến các nhà sách để mua cho con. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của nhiều phụ huynh, thì nếu muốn tiện hơn, mẹ nên mua ngay tại văn phòng phẩm của nhà trường. Ở đây mẹ còn có thể nhờ nhân viên bọc luôn bìa sách.Hồ sơ nhập học lớp 1

2. Tiền đóng học

Tiền học đầu năm của bé ở các trường tiểu học công lập thường có các khoản sau:

  • Học phí
  • Tiền bán trú (nếu mẹ đăng ký cho con học bán trú)
  • Tiền học các môn năng khiếu
  • Tiền quỹ lớp (tùy từng lớp, hoặc tùy từng trường)
  • Tiền xây dựng 

3. Đồng phục

Học sinh tiểu học thường cần có 2 loại đồng phục, đồng phục ngày thường và đồng phục thể dục. Theo kinh nghiệm của nhiều phụ huynh thì mẹ nên mua cho bé 2-3 bộ đồng phục ngày thường và 2 bộ đồng phục thể dục để con mặc đủ 5 ngày trong tuần.

Vì nếu chỉ mua mỗi loại 1 bộ thì mẹ sẽ phải giặt hàng ngày. Nếu lỡ dính hôm trời mưa, phơi đồ không kịp khô, con sẽ không có đồ mặc đi học.

4. Rèn giờ giấc cho bé

Khi học ở mầm non, giờ đến lớp có thể trễ hơn, bé có thể đi học muộn cũng không vấn đề gì. Tuy nhiên, ở cấp tiểu học, con sẽ phải vào lớp đúng giờ. Theo quy định thông thường của các trường hiện nay, giờ vào lớp là từ 7-7 giờ 15. Nếu đến muộn quá giờ này con sẽ bị ghi vào sổ đầu bài, cuối kỳ sẽ bị trừ điểm thi đua. Điểm này sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập chung của bé.

Vì vậy, trước khi vào lớp 1, mẹ nên tập cho con thức dậy sớm để ăn sáng rồi đến trường đúng giờ nhé.Hồ sơ nhập học lớp 1

5. Dạy bé tự vệ sinh cá nhân

Ở các trường mầm non, trẻ đều được rèn kỹ năng tự vệ sinh cá nhân. Tuy nhiên, không phải bé nào cũng đã biết làm việc này. Có trẻ do bố mẹ quá nuông chiều nên mặc dù 6 tuổi vẫn không biết cách vệ sinh sau khi đi đại tiện, không biết rửa tay trước khi ăn hoặc sau khi đi vệ sinh. Tệ hơn, nhiều bé còn mắc đi tiểu tiện, đại tiện nhưng không biết xin phép giáo viên để đi ra nhà nhệ sinh, dẫn đến việc bé bị tiểu hoặc đại tiện ngay tại lớp.

Để tránh các tình trạng này, mẹ nên dạy con từ sớm và cho con ôn lại ngay trước khi bé đi học lớp 1 nhé.

[inline_article id=141372]

Mỗi giai đoạn phát triển của bé đều khiến cha mẹ háo hức kèm với cả nỗi lo âu. Việc cho con vào lớp 1 như thế nào, chuẩn bị hồ sơ học lớp 1 cho bé ra sao cũng là nỗi lòng chung của nhiều bậc cha mẹ. MarryBaby hy vọng các chia sẻ trong bài viết này có thể giúp ích thêm cho các mẹ trong việc chuẩn bị hồ sơ cho con vào lớp 1.

Hanako