Categories
3 tháng đầu Mang thai

7 dấu hiệu nguy hiểm trong 3 tháng đầu mang thai

3 tháng đầu mang thai là thời điểm vô cùng quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Lúc này, mẹ bầu cần cẩn thận để thai nhi được an toàn. Cùng xem ngay 7 dấu hiệu nguy hiểm trong 3 tháng đầu mang thai nhé!

3 tháng đầu mang thai
Dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai 3 tháng đầu

1/ Nôn ói nhiều mất kiểm soát

Trong 3 tháng đầu mang thai, buồn nôn, ói mửa do ốm nghén là dấu hiệu hoàn toàn bình thường. Thông thường, ốm nghén sẽ bớt dần khi bạn bước vào tam cá nguyệt thứ 2, nhưng cảm giác buồn nôn vẫn có thể theo đến tận cuối thai kỳ. Ốm nghén, buồn nôn không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của thai nhi.

Hiện tượng này chỉ trở nên bất thường và đáng lo khi bầu nôn quá nhiều. Nếu để tình trạng kéo dài, rất dễ làm mẹ bầu giảm cân, chóng mặt, mất nước và mất cân bằng điện giải. Vì vậy, khi bị ói mửa quá nhiều không kiểm soát, mẹ bầu nên đi thăm khám để được theo dõi và điều trị.

2/ Ra máu bất thường

Một trong những dấu hiệu bất thường khi mang thai 3 tháng đầu là việc ra máu đột xuất. 30% phụ nữ mang thai bị ra máu trong 3 tháng đầu thai kỳ và 50% trong số này phải đối diện với nguy cơ sảy thai cao. Nếu đó chỉ là một vài đốm máu nhỏ ở đáy quần, mẹ bầu có thể yên tâm bởi không có gì quá đáng lo.

[inline_article id = 66670]

Tuy nhiên, nếu máu chảy nhiều hoặc ra liên tục trong 2 giờ liền, đồng thời máu có màu đỏ tươi, chắc chắn thai nhi trong bụng đang gặp nguy hiểm. Trường hợp đầu tiên dự đoán là dọa sảy thai khi bầu bị ra máu nhiều, đau bụng kèm hiện tượng chuột rút. Trường hợp thứ 2 có thể là mang thai ngoài tử cung nếu ra máu nhiều kèm đau bụng dưới dữ dội.

Ngay khi phát hiện những bất thường trên, mẹ bầu nên đi thăm khám ngay để được bác sĩ kiểm tra, theo dõi và xét nghiệm để tìm nguyên nhân.

3/ Ngứa vùng kín khi mang thai

Hiện tượng “cô bé” ẩm ướt nhiều hơn trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu mang thai, là triệu chứng khá phổ biến. Tình trạng chỉ trở nên báo động khi dịch ra quá nhiều, có mùi hôi, gây ngứa ngáy. Đây rất có thể là dấu hiệu bầu đã bị nhiễm trùng vùng kín hoặc mắc các bệnh lây qua đường tình dục.

Các bệnh này nếu không được điều trị dứt điểm trong thai kỳ rất dễ gây hại cho thai nhi. Vì vậy, thay vì e ngại, bầu nên đi thăm khám phụ sản để phát hiện bệnh kịp thời và điều trị đúng thời điểm, bảo đảm an toàn cho sức khỏe mẹ lẫn con.

3 tháng đầu mang thai
Ngứa vùng kín khi mang thai là dấu hiệu nguy hiểm trong 3 tháng đầu bầu cần lưu ý

4/ Bà bầu bị sốt cao

Thân nhiệt phụ nữ mang thai nóng hơn bình thường, nhưng khi sốt cao quá 38 độ, đó có thể xem là dấu hiệu nguy hiểm trong thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên. Nguyên nhân gây sốt thông thường là do bệnh nhiễm trùng, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi nếu không điều trị kịp thời.

Sốt cao kèm phát ban, đau khớp là dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng cytomegalovirus, toxoplasma hoặc parvovirus. Những vi khuẩn này cực kỳ nguy hiểm, bởi chúng có thể gây ra dị tật điếc bẩm sinh ở thai nhi. Do đó, khi phát hiện mình sốt cao, bầu nên yêu cầu anh xã, người nhà đưa mình nhập viện hoặc đi thăm khám để kết luận bệnh.

5/ Hoa mắt, chóng mặt thường xuyên

Ốm nghén gây ra hoa mắt, chóng mặt, nhưng nếu quá thường xuyên có thể là dấu hiệu của bệnh huyết áp thấp thai kỳ. Nếu bầu luôn cảm thấy mệt mỏi, chỉ cần đứng lên, ngồi xuống cũng đã cảm thấy chóng mặt, nên đi khám để bảo đảm an toàn cho bản thân lẫn thai nhi.

3 tháng đầu mang thai

6/ Đau đầu, sưng phù cơ thể

Đau đầu nhẹ hoặc đau nửa đầu khi mang thai là hiện tượng không mấy đáng lo, ngay cả chuyện sưng phù vì cơ thể bị giữ nước khi mang thai cũng vậy. Tuy nhiên, nếu bầu đột nhiên đau đầu, ăn uống kém, mặt và bàn tay sưng phù bất thường, đó có thể là dấu hiệu của chứng tiền sản giật. Lúc này, không gì cần thiết bằng chuyện thăm khám bác sĩ để được theo dõi và điều trị bệnh.

7/ Đi tiểu bị đau buốt hoặc ra máu

Hiện tượng đau buốt hoặc ra máu khi đi tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh viêm bàng quang hoặc nhiễm trùng đường tiểu. Nếu không trị dứt điểm trong 3 tháng đầu mang thai, bệnh rất dễ gây sinh non. Đây là những dấu hiệu thai yếu 3 tháng đầu mà mẹ cần đặc biệt chú ý.

MarryBaby

Nhật Lãm

Categories
Mang thai 3 tháng cuối

Thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối ngon miệng và không tăng cân

Mẹ bầu cần phải xây dựng được thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối vừa khoa học vừa giàu dưỡng chất. Vậy cách thức xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối như thế nào? Mẹ bầu nên ăn gì? Tất cả sẽ được MarryBaby giải đáp trong bài viết dưới đây, hãy theo dõi ngay nhé!

Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối

Trong 3 tháng cuối thai kỳ, bạn không cần phải ăn quá nhiều chỉ cần nạp thêm mỗi ngày khoảng 450 Kcal (tức là 2450Kcal/ngày). Để mẹ bầu xây dựng được thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối thì cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Tỷ lệ đạm động vật/ đạm tổng số ≥ 35%. Chọn đạm có giá trị sinh học cao.
  • Chất bột đường: Chiếm 55 – 60% tổng năng lượng khẩu phần. Chọn loại carbohydrate phức hợp, còn lớp cám.
  • Chất béo (Lipid): Chiếm 25 – 30% tổng năng lượng khẩu phần.
  • Iốt: 220mcg/ngày.
  • Can xi: 1.200mg/ngày.
  • Viatmin D: 800IU/ngày (= 20mcg)
  • Natri (Sodium): < 2.000mg/ngày.
  • Sắt: 27.4mg/ngày (khẩu phần có lượng thịt hoặc cá > 90g /ngày).
  • Axit folic: 600mcg/ngày.
  • Các vitmain và khoáng chất khác: theo nhu cầu khuyến nghị của người bình thường.
  • Nước: 2 – 2.5 lít/ngày.
  • Chất xơ: 28g/ngày.
  • Số bữa ăn trong ngày: 4 – 5 bữa.

>> Bạn nên xem thêm: ‘Bỏ túi’ chế độ dinh dưỡng hoàn hảo cho mẹ bầu

Thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối

Khi bạn đã biết các nguyên tắc xây dựng thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối; thì nên tham khảo thực đơn được gợi ý từ Viện Dinh dưỡng Quốc gia dưới đây nhé.

 

Mẹ bầu nên ăn gì

>> Bạn nên xem thêm: Thực đơn cho bà bầu hàng ngày đầy đủ dinh dưỡng khi mang thai

Mẹ bầu 3 tháng cuối nên ăn gì?

Ngoài vấn đề xây dựng thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối, mẹ nên lưu ý bổ sung các thực phẩm vào thực đơn như sau:

  • Trái cây và rau quả: Đây là nguồn cung cấp chất xơ và vitamin dồi dào và an toàn cho bạn mỗi ngày. Bạn nên bổ sung 5 phần trái cây và rau quả mỗi ngày.
  • Thực phẩm giàu tinh bột: Các thực phẩm như bánh mì, khoai tây, ngũ cốc ăn sáng, gạo, mì ống và mì… sẽ giúp bạn bổ sung năng lượng.
  • Chất đạm: Thực phẩm gồm thịt (tránh gan), cá, thịt gia cầm, trứng, đậu, đậu và các loại hạt. Đây là nguồn protein giúp hỗ trợ cho sự phát triển của em bé.

>> Bạn nên xem thêm: Ăn gì để thai nhi tăng cân nhanh và đều, mẹ bầu đọc ngay nhé!

Mẹ bầu nên tránh ăn gì trong 3 tháng cuối?

dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối

Bên cạnh vấn đề thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối, bạn nên lưu ý mẹ bầu nên tránh ăn gì để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Dưới đây là lưu ý mẹ nên nhớ:

  • Tình trạng ợ nóng có thể xuất hiện khá nhiều trong giai đoạn này. Vì thế, mẹ bầu không nên ăn quá nhiều thức ăn cay nóng; nhiều gia vị; thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ để giảm áp lực cho dạ dày.
  • Giảm bớt lượng muối trong dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối để mẹ bầu tránh bị sưng phù, tích nước.
  • Tránh ăn ngọt, tinh bột quá nhiều để mẹ bầu tránh bị tiểu đường thai kỳ.
  • Hạn chế ăn ngoài hàng quán không đảm bảo vệ sinh để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé.
  • Không nên ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn chứa phụ gia và chất bảo quản không tốt cho sức khỏe.
  • Không nên uống nước đá sẽ tăng nguy cơ bị viêm họng và gây co thắt huyết mạch.
  • Tránh ăn đu đủ xanh, lô hội, nhãn,… vì có thể làm co bóp tử cung gây sinh non hoặc làm lạnh bụng gây đau bụng.

[inline_article id=717]

Như vậy, bạn đã biết cách xây dựng thực đơn cho bà bầu 3 tháng cuối cũng những thực phẩm mẹ bầu nên ăn gì và tránh ăn gì. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho mẹ bầu trong việc bổ sung tốt những dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối.

Categories
Mang thai Chuyển dạ - Sinh nở

Mách mẹ cách rặn đẻ khi sinh, cả đẻ thường lẫn đẻ không đau

Khi cổ tử cung đã mở đủ rộng để đầu em bé lọt qua, lúc này, các cơn co thắt bắt đầu dữ dội hơn, kích cảm giác rặn đẻ ở mẹ bầu. Đó là điều hiển nhiên sẽ xảy ra với ca sinh thường không hỗ trợ. Tuy nhiên, với phương pháp đẻ không đau, rất nhiều mẹ bầu không có cảm giác rặn. Điều này vô tình làm kéo dài quá trình sinh nở, đôi khi lại phải nhờ đến sự can thiệp của forcep, giác hút hoặc phải chuyển qua sinh mổ. Tìm hiểu về cách rặn đẻ cho mẹ bầu ở bài viết dưới đây!

cách rặn đẻ, rặn đẻ
Cách rặn đẻ khi sinh thường và áp dụng gây tê màng cứng không hẳn là giống nhau

Thời điểm nào mẹ nên tiến hành rặn đẻ?

Thời gian chuyển dạ đối với những người sinh con so thường kéo dài hơn so với những người sinh con rạ, khoảng 12-24 tiếng tính từ khi xuất hiện cơn co tử cung chuyển dạ đầu tiên.

Khi chuyển dạ sẽ xuất hiện các cơn gò tử cung, cơn gò này thường ngắn, kéo dài từ 10-15 giây và tần số xuất hiện khoảng 10 phút/cơn. Các cơn co thắt này sẽ kèm theo cơn đau nhẹ. Và khi càng đến gần thời điểm bé ra đời thì cơn gò càng kéo dài, lên đến 15-40 giây. Khi các cơn gò xảy ra liên tục, khoảng 10 phút có 3 cơn gò, làm mẹ đau bụng dữ dội chính là lúc người mẹ nên rặn đẻ.

Cơn gò tử cung có tính chất chu kỳ và thường theo thì: co, kéo dài và nghỉ. Khi co, các mẹ sẽ có cảm giác bụng cứng lên, đau đớn tăng lên và kéo dài, sau đó cảm giác đau sẽ giảm dần và không cảm thấy đau nữa rồi ở trạng thái nghỉ. Các cơn co tử cung sẽ lặp đi lặp lại cho đến lúc em bé chào đời.

Việc thai phụ biết cách hít thở và cách rặn đẻ đúng sẽ giúp quá trình vượt cạn được rút ngắn. Không nên rặn sớm quá hay rặn không đúng sẽ làm cho cuộc chuyển dạ kéo dài, đau đơn và thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng của hai mẹ con. Con bị ngạt, mẹ mất sức, tổn thương đường sinh dục, băng huyết sau sinh…

Cách rặn đẻ khi sinh con lần đầu
Cách rặn đẻ trong quá trình chuyển dạ và rặn đẻ, các mẹ nên tránh la hét dễ làm mất sức

Hướng dẫn cách rặn đẻ “chuẩn” cho các mẹ

Xem ngay kinh nghiệm đẻ không đau sau đây:

Cách thở

Các mẹ nên chú ý tập trung hơi thở của mình dựa theo tính chất chu kỳ của cơn gò tử cung.

Khi cơn gò tử cung bắt đầu xuất hiện, mẹ sẽ cảm nhận đau đớn, lúc này mẹ nên tập trung vào hơi thở để giảm đau và giữ sức. Hít sâu bằng mũi và thở ra bằng miệng. Khi cơn đau càng tăng thì thở càng nhanh và nông hơn, tần suất của nhịp thở tăng dần. Khi thấy đau càng nhiều thì mẹ nên thở càng nhanh. Tiếng thở ra phát ra thành tiếng càng tốt. Khi thấy cơn đau giảm bớt thì nên thở chậm lại và thở sâu hơn, giảm dần tần suất nhịp thở.

Ở giữa các cơn co tử cung ở thì nghỉ, các mẹ nên thở nhẹ nhàng, thở sâu bình thường để lấy lại sức bị mất cho những lúc thở nhanh, nông ở những lúc co và tích trữ năng lượng cho lần thở tiếp theo. Tốt nhất, thai phụ nên thư giãn toàn thân.

Khi bác sĩ cho phép rặn, mẹ nên tập trung rặn đúng cách để đẩy thai nhi ra khỏi bụng mẹ. Nếu không, mẹ có thể bị xổ thai kéo dài làm mất sức mẹ mà con cũng có thể bị ngạt. Kinh nghiệm truyền tai của các chị em trong thời điểm này là mẹ nên tập rặn, không la hét, vì càng la hét càng mất sức.

[inline_article id=123279]

Cách rặn đẻ thường

Sanh thường có đau không? Đa số các mẹ bầu khi bước vào giai đoạn thứ 2 của chuyển dạ đều có cảm giác muốn rặn đẻ. Vị trí của thai nhi lúc này nằm đè lên dây thần kinh Ferguson Plexus, tạo ra phản xạ Ferguson, thúc giục mẹ bầu phải rặn. Đôi khi, vẫn có trường hợp, bạn chịu đau đẻ nhưng không hề có cảm giác muốn rặn hay đẩy bé con ra. Thông thường, nguyên nhân là do tác dụng của thuốc gây tê ngoài màng cứng, khiến cơ thể mẹ bầu “vô cảm” với sự kích thích hay đau đớn.

Thông thường, đến giai đoạn cuối của quá trình chuyển dạ, mẹ sẽ thấy sự thôi thúc bản thân rặn ra một cách thật mãnh liệt. Nếu rặn ngay khi cảm giác này xuất hiện, mẹ có thể sẽ bị mất sức và dễ làm rách âm đạo. Cách đẻ không đau là hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ và nữ hộ sinh, cố gắng kiểm soát cảm giác muốn rặn của mình cho đến thời điểm thích hợp.

Khi cơn co tử cung xuất hiện, bụng mẹ cứng dần và xuất hiện cơn đau, mẹ nên hít vào thật sâu. Sau đó nín thở, miệng ngậm chặt lại, hai tay nắm chặt vào thành bàn sinh, hai chân đạp mạnh vào hai ống treo cổ chân của bàn sinh, rặn mạnh đẩy hơi xuống bụng như lúc mẹ đang đi tiêu, nhưng tận sức hơn, giúp đẩy mạnh thai nhi ra ngoài.

>>> Bạn có thể tham khảo: 3 cách chuyển dạ nhanh, ít đau khi sinh thường

Bên cạnh mẹ lúc này, nữ hộ sinh sẽ đếm nhịp cho mỗi lần rặn. Thông thường sau khoảng 10-15 nhịp, mẹ sẽ hít vào 1 hơi khác và tiếp tục rặn.

Mẹ cũng sẽ được rạch tầng sinh môn để đầu em bé dễ dàng đi ra ngoài và vết thương sau khi sinh sẽ dễ lành hơn.

Lưu ý: Tư thế chuẩn của thai phụ lúc này là giữ cho lưng thẳng, áp sát vào mặt bàn sinh và phần mông phải cong lên phía trước. Giữa 2 cơn co tử cung, lúc hết đau thì thở sâu vào điều hòa, thả lỏng, dưỡng sức để tập trung vào đợt rặn kế tiếp.

Khi thai nhi xổ đầu, bác sĩ sẽ tiếp tục đỡ sinh, chủ động kéo thân, mông và tay em bé ra khỏi cửa mình. Đến lúc này xem như cuộc vượt cạn đã kết thúc, mẹ có thể thở ra nhẹ nhõm vì thành công, mẹ tròn con vuông. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp rắc rối, như thai nhi quá to có khó ra ngoài thì bác sĩ sẽ sử dụng một số thủ thuật để đưa em bé ra ngoài.

[inline_article id = 67471]

Cách đẻ thường không bị rạch

Có những cách rặn đẻ giúp mẹ sinh bé yêu trong tích tắc theo mẹo dân gian đã được khoa học ủng hộ. Đó chính là chuẩn bị chế độ ăn cho bà bầu khoa học, chăm chỉ massage tầng sinh môn và tư thế sinh con “chuẩn”.

1. Chế độ dinh dưỡng 

Ngoài việc bổ sung các vitamin và dưỡng chất đầy đủ trong thời gian mang thai, mẹ nên chọn những loại thực phẩm có chứa dầu và chất béo lành mạnh. Việc hấp thu những dưỡng chất này sẽ giúp da có thêm độ ẩm và độ đàn hồi. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng mẹ bầu ưu tiên chất béo lành mạnh trong chế độ ăn hàng ngày sẽ ít có nguy cơ bị rạch khi sinh nở hơn.

cách rặn đẻ
Cách rặn đẻ đúng chuẩn cho mẹ bầu

2. Massage tầng sinh môn bằng dầu dừa

Từ tuần thứ 34 thai kỳ mẹ có thể sử dụng dầu dừa để massage tầng sinh môn mỗi ngày, mỗi lần massage trong khoảng 5 phút. Theo kinh nghiệm dan gian cách này sẽ làm tăng tính đàn hồi cho da vùng sinh môn, giúp cổ tử cung dễ dàng mở khi sinh nở. Đặc biệt massage tầng sinh môn mỗi ngày sẽ giúp sản phụ khi đẻ không bị rạch.

3. Tư thế sinh con

Trong thời gian mang thai mẹ nên tìm hiểu tư thể sinh con thẳng đứng,ngồi xổm, quỳ, hay nửa nằm nửa ngồi (có người đỡ) sẽ giúp cho bé xổ ra dễ dàng hơn.

>>> Bạn có thể tham khảo: 10 dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh chính xác nhất

Đẻ không đau ảnh hưởng thế nào đến cách rặn khi đẻ?

Không thể phủ nhận điểm mạnh của thủ thuật gây tê ngoài cứng là giúp giảm đau đẻ cực kỳ tuyệt vời. Tuy nhiên, áp dụng phương pháp này, mẹ bầu cũng đang tự tăng các nguy cơ sau cho mình:

  • Tăng nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau truyền qua tĩnh mạch, Pitocin.
  • Tăng khả năng phải cần đến sự trợ giúp của forcep hoặc giác hút.
  • Tầng sinh môn bị cắt “mạnh tay” hơn.
  • Kéo dài thời gian rặn đẻ.

Tác dụng của thuốc gây tê ngoài màng cứng làm tê liệt các cơ ở âm đạo, vì vậy kéo dài thời gian ở giai đoạn thứ 2 của quá trình sinh nở. Đây cũng có thể là một điểm khá thuận lợi, vì nó tạo thêm thời gian cho mẹ bầu thư giãn trước sự tấn công ồ ạt của cơn gò mở tử cung trước đó. Đồng thời, thêm thời gian cho em bé xoay về vị trí thuận lợi nhất để chào đời.

Thời gian rặn đẻ giới hạn khi đẻ không đau

Với mẹ bầu áp dụng thủ thuật gây tê ngoài màng cứng, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách rặn đẻ và cách hít thở để bé con ra đời an toàn. Vì vậy, bạn không phải quá lo lắng nếu không thấy mình xuất hiện cảm giác muốn đẩy con ra ngoài. Khi cả mẹ và bé đều phối hợp tốt với nhau, bạn không việc gì phải bận tâm. Nếu phát hiện thấy bất cứ nguy cơ nào gây hại đến mẹ bầu và thai nhi do thời gian rặn đẻ không hiệu quả, bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ hỗ trợ cần thiết để giúp bé con ra ngoài, hoặc nếu cần phải mổ để bắt con.

[inline_article id=69347]

Nhật Lãm

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Dấu hiệu và triệu chứng thủy đậu ở trẻ sơ sinh

Trong bài viết này, Marrybaby sẽ chỉ ra các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Để cha mẹ có thể kịp thời nhận diện và điều trị cho trẻ.

1. Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh

Bệnh thủy đậu là bệnh do Virus Varicella Zoster (VZV) gây ra. Bệnh thủy đậu có thể xảy ra ở trẻ em dưới 15 tuổi; nhất là với những trẻ chưa được tiêm phòng hoặc chưa từng mắc bệnh.

Theo thông tin từ Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh CDC Hoa Kỳ, mặc dù tình trạng mẹ bầu mắc bệnh thủy đậu là rất hiếm gặp nhưng vô cùng nguy hiểm, vì sức đề kháng của trẻ sơ sinh còn yếu.

Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh bao gồm:

1.1 Do lây truyền từ mẹ

Nếu mẹ bị mắc bệnh thủy đậu khi mang thai và điều trị chưa khỏi, bé sinh ra sẽ mang theo mầm bệnh trong cơ thể. Và khi đủ điều kiện thuận lợi để virus phát triển thì bệnh sẽ bắt đầu biểu hiện. Nhất là trong giai đoạn 3 tháng đầu mang thai. Nếu mẹ mắc bệnh thủy đậu trong giai đoạn này, trẻ sơ sinh có thể bị dị tật ở mắt, ở tim và ở sọ,..

1.2 Do bị lây nhiễm

Bệnh thủy đậu là bệnh cấp tính và có thể lây truyền từ người sang người. Nhất là trẻ chưa từng bị bệnh hoặc chưa được tiêm vắc xin phòng chống. Đối với trẻ sơ sinh, con đường lây truyền chính vẫn là hô hấp, tiếp xúc dịch tiết của mẹ.

Do đó nếu mẹ; người thân trong nhà mắc bệnh thủy đậu hoặc bất kỳ bệnh truyền nhiễm nào, tốt nhất là không nên cho trẻ tiếp xúc gần. Thậm chí mẹ nên tránh tiếp xúc; cũng như tạm thời cho con bú trong giai đoạn điều trị bệnh.

2. Dấu hiệu, triệu chứng bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh

Sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, bệnh thủy đậu có thời gian ủ bệnh khoảng 14 – 16 ngày; và phát triển trong khoảng 10 – 21 ngày. Đối với trẻ sơ sinh dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thủy đậu thường thấy là trên da của trẻ sẽ xuất hiện những đốm đỏ li ti, phát triển thành những mụn nước.

Các triệu chứng thủy đậu ở trẻ sơ sinh bao gồm:

  • Trẻ sốt cao, thân nhiệt từ 39 – 39.5 độ C.
  • Phát ban đỏ, quấy khóc, khó chịu, ngứa toàn thân.
  • Ban đầu, những nốt ban xuất hiện ở mặt, sau đó lan dần xuống bụng, tay chân rồi phát ra toàn cơ thể.
  • Từ những nốt ban này sẽ hình thành mụn nước. Ước tính trẻ 3 tháng tuổi bị thủy đậu sẽ có số lượng mụn nước từ 250-500 cái.

Đây được xem là những triệu chứng và dấu hiệu đầu tiên của bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Dấu hiệu bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh là gì?
Dấu hiệu bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh là gì?

>> Cùng chủ đề bệnh thủy đậu: Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị zona là gì? Mẹ phải làm sao?

3. Cách chữa, điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh

Như đã đề cập, nếu ở trên người trẻ sơ sinh có dấu hiệu, triệu chứng của bệnh thủy đậu, cha mẹ nên ưu tiên đưa con đi khám bác sĩ, để được điều trị phù hợp.

Đồng thời, để giúp cho quá trình điều trị hiệu quả và giảm nhẹ các triệu chứng bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh cha mẹ nên:

  • Giữ mát cho trẻ, đặc biệt ở những nốt bị thủy đậu.
  • Cắt tỉa móng tay cho trẻ, để trẻ tránh làm tổn thương da khi bị ngứa.
  • Mẹ thường xuyên tắm rửa và vệ sinh cho bé. Nhưng cần hạn chế làm vỡ các mụn nước.
  • Khi các nốt thủy đậu vỡ, có thể bôi thuốc xanh methylen để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng.

Bên cạnh đó, mẹ có thể dùng một số loại thuốc giảm ngứa như chlorpheniramine, fexofenadine, thuốc kháng sinh có chứa thành phần histamine nhưng phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Đồng thời kết hợp cho bé uống nhiều nước; cho trẻ tiêu thụ đa dạng chất dinh dưỡng từ rau xanh, thịt đỏ,..

Bệnh thuỷ đậu ở trẻ em

>> Thủy đậu ở trẻ sơ sinh: Dấu hiệu và cách chữa bệnh thủy đậu dành cho mẹ bầu nhanh hồi phục

4. Cách phòng tránh bệnh thủy đậu cho trẻ sơ sinh

Để tránh được dấu hiệu thủy đậu ở trẻ sơ sinh, mẹ cần có những biện pháp sau:

  • Khi người thân có dấu hiệu của bệnh thủy đậu thì nên tránh tiếp xúc với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Nếu mẹ mắc bệnh thủy đậu sau sinh; mẹ không được cho trẻ bú sữa trước khi điều trị dứt điểm.
  • Khi trẻ đủ 12 tháng tuổi; cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu. (lịch tiêm vắc xin bệnh thủy đậu ở trẻ em theo từng độ tuổi)
  • Mẹ nên lên kế hoạch tiêm phòng thủy đậu trước khi mang thai khoảng 3-6 tháng. Kháng thể trong virus truyền từ mẹ sang thai nhi qua đường máu.
Cách phòng ngừa bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh là tiêm vắc xin
Cách phòng tránh bệnh thủy đậu cho trẻ sơ sinh là tiêm vắc xin dự phòng khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.

Kết luận

Tóm lại, khi trẻ sơ sinh có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của bệnh thủy đậu mẹ nên nhanh chóng cho con đi khám bác sĩ. Để tránh các trường hợp biến chứng của bệnh thủy đậu. Nội dung trên là tất cả những gì mẹ cần biết về dấu hiệu và triệu chứng bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Categories
Thụ thai Chuẩn bị mang thai

HPV có ảnh hưởng đến khả năng thụ thai?

Bị nhiễm HPV 16 có thai được không? Nếu may mắn, bạn có thể sẽ không có vấn đề gì với tất cả các virus HPV. Tuy nhiên, bạn cần biết một số chủng của virus HPV được coi là “nguy cơ thấp”, có thể gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục và hậu môn. Ở những chủng khác được coi là “nguy cơ cao” có thể gây ra tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, hậu môn và các bộ phận sinh dục khác.

HPV là gì?

Trước khi tìm hiểu bị nhiễm HPV 16 có thai được không, bạn cần biết HPV là gì. Chủng virus HPV có đến hàng trăm loại, và mỗi loại lại gây ra những triệu chứng khác nhau.

Thường thì triệu chứng chung của HPV là những mụn cóc li ti quanh vùng âm đạo và cổ tử cung. Tuy nhiên, chúng quá bé quá “nguy hiểm”, nên đôi khi bạn thường không thể tự mắt phát hiện. Kết quả là virus có hại bắt đầu tấn công cơ thể bạn và gây nên bệnh ung thư cổ tử cung.

Có khoảng 10% phụ nữ bị nhiễm HPV phát triển sang giai đoạn tiền ung thư. Họ thường là người trong độ tuổi sinh đẻ từ 25 đến 29. Thời gian kể từ khi nhiễm HPV đến tiền ung thư kéo dài từ 5 đến 10 năm.

Phụ nữ trong giai đoạn này vẫn bình thường và chưa được gọi là mắc bệnh ung thư. Giai đoạn này nếu được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời, bệnh sẽ không phát triển thành ung thư.

virus HPV
Chủng virus HPV lên đến hàng trăm loại, mỗi loại lại gây ra những triệu chứng khác nhau

Bị nhiễm HPV 16 có thai được không? Điều trị thế nào?

Đối với tiền ung thư, có thể điều trị bằng 3 cách:

  • Cắt bỏ khu trú phần niêm mạc bất thường trong cổ tử cung bằng các thủ thuật cắt bỏ khu trú hoặc các thủ thuật nạo hay bóc tách (ablative)
  • Cắt bỏ khu trú bao gồm sinh thiết khoét chóp hoặc thủ tục cắt vòng điện (LEEP)
  • Nạo hay bóc tách bao gồm hơi laser hoặc đông lạnh.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phải thảo luận với bác sĩ. Điều trị thành công tiền ung thư cổ tử cung gần như chắc chắn có thể ngăn ngừa ung thư cổ tử cung xảy ra.

[inline_article id = 26205]

Bị nhiễm HPV 16 có thai được không?

Virus HPV không thể tác động đến khả năng thụ thai. Ngoài ra, các biến chứng mang thai khác như sinh non và sẩy thai cũng không liên quan đến chủng virus này.

Trong một số ít trường hợp, HPV có thể phát triển các tổn thương ung thư ở vùng cổ tử cung, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và thụ thai của bạn.

bị nhiễm hpv 16 có thai được không
Bị nhiễm HPV 16 có thai được không? Được nhưng cần điều trị dứt điểm trước khi sinh

Tùy thuộc vào bao nhiêu mô tế bào bị loại bỏ và lấy ra, ít hay nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến “đường ra” của em bé và gây nên chứng suy cổ tử cung. Tình trạng này rất dễ khiến mẹ bầu bị sảy thai bởi cổ tử cung không đủ chắc để giữ thai nhi.

Khi mang thai, nếu mẹ bầu bị nhiễm HPV vẫn duy trì chuyện tình dục, rất có thể bệnh sẽ lây cho ông xã nếu không có biện pháp bảo vệ. Hơn nữa, virus còn có “khả năng” di chuyển qua dây nhau và gây mụn cóc ở dây thanh quản của bé con trong bụng.

Phòng ngừa HPV 16 như thế nào?

Bên cạnh vấn đề bị nhiễm HPV 16 có thai được không, bạn cần tìm hiểu cách phòng bệnh an toàn.

1. Sử dụng bao cao su

Khi quan hệ tình dục, bạn và chồng nên sử dụng bao cao su đúng cách để làm giảm nguy cơ nhiễm HPV và một số căn bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Các nghiên cứu đã cho thấy, những người thường xuyên sử dụng bao cao su khi quan hệ có thể làm giảm đến 70% nguy cơ lây nhiễm bệnh.

2. Tiêm chủng vaccine

Hiện nay có hai loại vaccine phòng ngừa HPV, bao gồm Gardasil và Cervarix. Hai loại vắc-xin này đã được FDA chấp thuận sử dụng cho nữ giới từ 9-26 tuổi.

Cả hai loại vắc-xin đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại HPV 16 và 18, nguyên dân dẫn đến 70% trường hợp ung thư cổ tử cung.

bị nhiễm hpv 16 có thai được không
Tiêm vaccine là cách phòng bệnh hữu hiệu nhất

Tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản được khuyến khích tiêm ngừa vaccine HPV. Chúng có khả năng ngăn ngừa trên 90% nguy cơ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ và trên 60% các tổn thương tiền ung thư.

Tuy nhiên, một số phụ nữ vẫn có thể phát triển ung thư cổ tử cung ngay cả sau khi tiêm chủng. Vì vậy vẫn nên kiểm tra PAP smear hàng năm.

3. Hạn chế số lượng bạn tình

Bạn chỉ nên quan hệ với 1 bạn tình, hoặc duy trì hôn nhân một vợ – một chồng, đồng thời thường xuyên đi thăm khám sức khỏe định kỳ để phòng tránh các rủi ro lây nhiễm virus HPV.

Mặc dù không thoải mái, việc kiểm tra vùng chậu và xét nghiệm Pap smear vẫn là phương pháp đáng tin cậy nhất để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Tất cả phụ nữ có sinh hoạt tình dục nên làm các xét nghiệm này mỗi năm một lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Đó là cách tốt nhất bảo vệ sức khỏe của bạn trước vấn đề bị nhiễm HPV 16 có thai được không.

QUỲNH ANH

Categories
Sức khỏe - Dinh dưỡng Chuẩn bị mang thai

Sinh con ở tuổi 35: Chuẩn bị những điều tiên quyết

Sinh con ở tuổi 35 mang lại rất nhiều rủi ro. Để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ nên tham khảo những lời khuyên trước và trong khi mang thai sau!

35 tuổi sinh con có tốt không?

Khi bạn tới 35 tuổi, đó không chỉ đơn giản là độ tuổi mà có nhiều rủi ro khác nhau trở nên đáng quan ngại hơn khi mang thai. Ví dụ:

  • Khi đến năm 30 tuổi, trứng của bạn sẽ bắt đầu giảm về số lượng và chất lượng. Ngoài ra, trứng của phụ nữ lớn tuổi không được thụ tinh dễ dàng như trứng của phụ nữ trẻ.
  • Việc sử dụng các công nghệ hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm cũng có thể khiến bạn mang đa thai.
  • Bạn có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ: Loại tiểu đường này chỉ xảy ra trong thai kỳ, diễn ra phổ biến hơn khi phụ nữ già đi.
  • Bạn có nhiều khả năng bị huyết áp cao khi mang thai: Nghiên cứu cho thấy huyết áp cao phát triển trong thai kỳ diễn ra phổ biến hơn ở phụ nữ lớn tuổi
  • Bạn có nhiều khả năng sinh con nhẹ cân và sinh non: Trẻ sinh non, đặc biệt là những trẻ sinh quá sớm, thường kèm theo các khiếm khuyết hay bệnh lý phức tạp.
  • Bạn có thể cần phải sinh mổ: Các bà mẹ lớn tuổi có nguy cơ gặp các biến chứng cao hơn so với các sản phụ trẻ tuổi, ví dụ như nhau tiền đạo (placenta previa).
  • Nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể cao hơn: Trẻ sinh ra từ bà mẹ lớn tuổi có nguy cơ mắc một số vấn đề về một số nhiễm sắc thể nhất định, chẳng hạn như hội chứng Down.
  • Nguy cơ sảy thai cao hơn: Nguy cơ mất thai nhi do sẩy thai và thai chết lưu tăng lên khi bạn già đi, nguyên nhân có thể do bệnh lý nền có sẵn của thai phụ hoặc bất thường nhiễm sắc thể của thai nhi.

Chuẩn bị trước khi sinh con ở tuổi 35

Bạn nên chuẩn bị tâm lý trước về những vấn đề tiềm ẩn khi sinh con ở tuổi 35. Khả năng thụ thai ở độ tuổi này đối với phụ nữ sụt giảm thấy rõ, bởi đã qua khoảng thời gian màu mỡ cho việc sinh nở.

Nguy cơ dị tật bẩm sinh khi mang thai lớn tuổi cũng tăng dần theo từng năm. Vì vậy, bạn nên lên kế hoạch trước, chuẩn bị cả phương án B nếu xảy ra bất cứ tình huống nào.

sinh con ở tuổi 35, sinh con ở tuổi 40
Sinh con ở tuổi 35 sẽ đối diện với nhiều rủi ro

Việc cần thiết nhất lúc này, bạn nên sắp xếp một cuộc hẹn với bác sĩ để thảo luận về tình hình sức khỏe, lối sống cũng như kế hoạch mang thai của bạn.

Bạn có thể sẽ được yêu cầu thực hiện buổi kiểm tra sức khỏe toàn diện. Trong buổi thăm khám, bạn nên chuẩn bị sẵn tiền sử bệnh tật của bản thân cũng như gia đình để cung cấp thông tin cho bác sĩ.

Trước thời điểm thụ thai khoảng 3 tháng, bạn nên bắt đầu bổ sung vào thực đơn hằng ngày nguồn vitamin cần thiết, đặc biệt là a-xít folic. Lối sống cũng cần được điều chỉnh vào lúc này.

[inline_article id = 68989]

Nếu bạn hoặc anh xã có thói quen hút thuốc, uống rượu, cai ngay từ bây giờ. Nếu cân nặng là một trở ngại, tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng phù hợp.

Từ bỏ thói quen xấu, đồng thời thêm vào những thói quen lành mạnh, chẳng hạn ngủ đủ 8 tiếng/ngày, ăn uống bổ dưỡng và thư giãn. Dành thời gian tham gia các hoạt động ngoài trời, tận hưởng không khí trong lành, tự nhiên.

Những điều cần biết khi mang thai

Đừng lỡ hẹn lịch khám thai định kỳ, đặc biệt là những buổi xét nghiệm máu, kiểm tra dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Bạn có thể được yêu cầu sàng lọc trước khi sinh, điển hình là chọc ối để có kết quả chính xác nhất. Hãy tin vào bản năng của mình, nếu cảm nhận có gì bất thường, liên hệ ngay với bác sĩ.

Về chuyện làm đẹp khi sinh con ở tuổi 35, hạn chế ở mức tối thiểu, đặc biệt là nhuộm tóc, làm móng. Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại, bởi nó là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nguy cơ sảy thai, sinh non.

sinh con ở tuổi 35
Sinh con ở tuổi 35 chưa bao giờ là điều dễ dàng

Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh để ngăn ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ. Bệnh này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường sau này ở cả mẹ lẫn bé. Cá chứa nhiều thủy ngân cũng nằm trong danh sách cấm kỵ khi mang thai.

Để cơ thể thoải mái và dễ chịu hơn, bạn có thể thường xuyên đi massage. Ngủ, ăn uống, tập luyện và thư giãn điều độ sẽ giúp bạn vượt qua thai kỳ suôn sẻ và khỏe mạnh. Bài tập thiền hay yoga chính là lựa chọn lý tưởng để ổn định sức khỏe, cũng như sự dẻo dai cho cơ thể.

Một vài bí kíp dành cho mẹ mang thai ở tuổi 35

Nhờ vả trước vài bạn đồng nghiệp thân thiết hỗ trợ kịp thời nếu bạn gặp bất cứ tình huống cần trợ giúp nào. Tốt nhất, đưa cho họ tờ thông tin liên lạc với anh xã hoặc người thân khi xảy ra chuyện, cả thông tin về bác sĩ cũng như bệnh viện bạn dự định sinh con ở tuổi 35.

  • Chăm đọc sách và cẩm nang mang thai.
  • Tham gia lớp học tiền sản.
  • Tránh uống thuốc trị bệnh trừ khi bác sĩ yêu cầu.
  • Không nên đọc những mẩu chuyện tiêu cực về sinh nở.
  • Đừng quên chăm sóc sức khỏe răng miệng khi mang thai.
  • Để tâm đến chế độ dinh dưỡng khi mang thai, chuẩn theo từng tháng.
  • Tập thể dục đều đặn, đơn giản nhất là đi bộ ít nhất 1,6km 4lần/tuần.
  • Đừng kiêng quan hệ khi mang thai, tận hưởng nó!
  • Giảm tần số tiếp xúc với hóa chất, hương liệu, phẩm màu nhân tạo.
  • Không hâm nóng thức ăn bằng nhựa.
  • Tham gia các hoạt động ngoài trời, tự nhiên.
  • Giữ không gian xanh trong nhà và tại  nơi làm việc nếu có thể.
  • Ngủ đủ hoặc hơn 8 tiếng/ngày.
  • Để tâm trí, cơ thể thư giãn bằng cách thiền định mỗi ngày.
sinh con ở tuổi 35
Giữ tâm lý vui vẻ là cực kỳ quan trọng

Nếu bạn trên 35 tuổi và chưa có thai sau 6 tháng quan hệ tình dục thường xuyên mà không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào, hãy nói chuyện sinh con ở tuổi 35 với bác sĩ sản phụ khoa hoặc các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác.

Categories
Sức khỏe - Dinh dưỡng Chuẩn bị mang thai

Có nên uống thuốc nội tiết trước khi mang thai hay không?

Vậy có nên uống thuốc nội tiết trước khi mang thai hay không? Uống thuốc nội tiết tố thì cần lưu ý gì? Hãy đọc bài viết này để có câu trả lời nhé!

1. Thuốc nội tiết là gì?

Thuốc nội tiết là nhóm thuốc được sử dụng để điều chỉnh hoạt động của hệ thống nội tiết trong cơ thể. Hệ thống nội tiết bao gồm các tuyến nội tiết như tuyến giáp, tuyến tạng, tuyến thượng thận, tuyến vú và tuyến tuyến tuyến. Những tuyến này sản xuất các hormone có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình sinh lý và chức năng của cơ thể.

Thuốc nội tiết được sử dụng để điều trị các rối loạn nội tiết, như bệnh tuyến giáp tự miễn, bệnh tăng cao hoặc giảm tiết hormone tuyến thượng thận, bệnh tiểu đường, bệnh rối loạn kinh nguyệt. Thuốc nội tiết có thể bao gồm hormone tổng hợp hoặc dẫn xuất hormone tự nhiên, và chúng có thể được sử dụng dưới dạng thuốc uống, tiêm, bôi hoặc dạng dán.

Việc sử dụng thuốc nội tiết phải được chỉ định và theo dõi bởi các chuyên gia y tế, như bác sĩ nội tiết học hoặc bác sĩ chuyên khoa tương ứng, để đảm bảo liều lượng và cách dùng đúng, và đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ có thể xảy ra.

2. Trước khi mang thai có nên uống thuốc nội tiết không?

2.1 Tác dụng của việc bổ sung nội tiết tố nữ trước khi mang thai

Trước khi tìm hiểu trước khi mang thai có nên uống thuốc nội tiết không, bạn có thể xem thử một số tác dụng của một tiết tố trong việc tăng khả năng thụ thai:

  • Nâng cao tỷ lệ thụ thai: Bổ sung estrogen giúp tăng cường sự phát triển của nang trứng, kích thích sản sinh trứng trưởng thành và khỏe mạnh hơn, từ đó tăng khả năng thụ thai.
  • Giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh: Nồng độ estrogen và progesterone thích hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào và phát triển thai nhi, giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh và các dị tật bẩm sinh khác.
  • Cải thiện khả năng thụ tinh trong ống dẫn trứng: Nồng độ progesterone cao giúp tăng cường hoạt động của cơ trơn trong vòi trứng, đẩy nhanh quá trình vận chuyển trứng về tử cung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thụ tinh.
  • Giúp chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, giảm các triệu chứng khó chịu như đau bụng kinh, bốc hỏa, thay đổi tâm trạng.
  • Cân bằng nội tiết tố, tạo môi trường âm đạo thuận lợi cho việc thụ thai.

Vậy trước khi mang thai có nên uống thuốc nội tiết không?

2.2 Trước khi mang thai có nên uống thuốc nội tiết không?

Mặc dù thuốc nội tiết tố mang đến nhiều công dụng trong việc thụ thai, nhưng việc uống thuốc nội tiết trước khi mang thai cần được thảo luận và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ của bạn. Một số phụ nữ có thể được khuyến nghị sử dụng thuốc nội tiết trước khi mang thai để điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hệ thống nội tiết, như rối loạn kinh nguyệt, vấn đề về tuyến giáp hoặc tăng cao hormone prolactin.

Bạn có thể tham khảo một số trường hợp nên sử dụng thuốc nội tiết trước khi mang thai chi tiết:

  • Rối loạn nội tiết tố: Phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều, quá ngắn hoặc quá dài (trên 35 ngày), hội chứng buồng trứng đa nang,…
  • Thiếu hụt nội tiết tố: Phụ nữ mãn kinh sớm, suy buồng trứng,…
  • Điều trị hỗ trợ sinh sản: Thuốc nội tiết có thể giúp kích thích rụng trứng, tăng cường niêm mạc tử cung, tạo môi trường thuận lợi cho việc thụ thai.

Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc nội tiết trước khi mang thai phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và cần được đánh giá kỹ lưỡng. Một số loại thuốc nội tiết có thể có tác dụng ngăn chặn quá trình rụng trứng hoặc ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh và phôi thai. Do đó, nếu bạn đang lên kế hoạch mang thai hoặc có ý định mang thai, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn để được tư vấn cụ thể về tình hình sức khỏe của bạn và liệu thuốc nội tiết có phù hợp trong trường hợp của bạn hay không.

uống thuốc nội tiết trước khi mang thai
Trước khi mang thai có nên uống thuốc nội tiết không?

3. Cách tăng nội tiết tố an toàn trước khi mang thai không cần dùng thuốc

3.1 Nạp thêm nhiều thực phẩm chứa axit béo thiết yếu

Nó rất quan trọng trong quá trình sản xuất hormone cơ thể, bao gồm cả nội tiết tố nữ. Axit béo thiết yếu bao gồm omega-6, omega-9, omega-3, thường tìm thấy nhiều trong dầu cá, cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích và cá cơm.

Bạn nên ăn ít nhất 2 khẩu phần cá mỗi tuần để tăng lượng omega-3 trong cơ thể. Nguồn thực phẩm cung cấp omega-9 gồm bơ, dầu hướng dương, các loại hạt.

3.2 Rau xanh đậm cũng là thuốc nội tiết tăng khả năng thụ thai tự nhiên

Rau xanh đậm chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho một hệ thống nội tiết lành mạnh, trong đó cần thiết cho cả việc sản xuất nội tiết tố nữ.

Cải xoăn, rau chân vịt, bông cải xanh, tảo bẹ, rong biển chính là những gợi ý lý tưởng cho thực đơn dinh dưỡng hằng ngày của phụ nữ. Để tăng nội tiết tố nữ, bạn nên ăn ít nhất 5 khẩu phần các loại rau này mỗi ngày.

Ăn nhiều rau củ
Có nên uống thuốc nội tiết trước khi mang thai hay không?

3.3 Bổ sung nhân sâm vào chế độ dinh dưỡng

Nhâm sâm hỗ trợ và nuôi dưỡng các tuyến yên và vùng dưới đồi ở não, nơi chịu trách nhiệm điều chỉnh mức độ nội tiết tố nữ. Bạn có thể nạp dưỡng chất này thông qua viên uống bổ sung, mỗi ngày 2 viên 500mg là hoàn hảo nhất.

Nhân sâm cũng được biết đến là liều thuốc tráng dương ở nam giới. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng nó đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống rối loạn chức năng cương cứng, đồng thời tăng khả năng tình dục.

Bạn không nên dùng quá liều lượng khuyến cáo của nhân sâm, vì nó có thể ảnh hưởng đến khả năng ngăn ngừa đông máu.

3.4 Massage kích thích sản xuất nội tiết tố nữ

Bạn có thể tự thực hiện bằng cách dùng tay massage theo chuyển động tròn nhẹ nhàng ở vùng bụng dưới khoảng 10-15 phút mỗi ngày.

Bạn cũng có thể cọ xát ngón chân cái trên trái bóng tròn, bởi các ngón chân cũng liên quan mật thiết với tuyến yên, giúp cân đối việc sản xuất hormone trong cơ thể.

thuốc nội tiết tăng khả năng thụ thai
Có nên uống thuốc nội tiết trước khi mang thai hay không?

3.5 Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh

Đây cũng rất quan trọng cho việc cân bằng nội tiết tố nữ. Thiếu cân sẽ làm giảm lượng nội tiết cần thiết này, đồng thởi ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản.

Bạn có thể tính chỉ số khối cơ thể, BMI, để xác định trọng lượng cơ thể đang ở mức nào. Nếu dưới 18, bạn đang bị thiếu cân, nếu lớn hơn 25, bạn đang thừa cân.

3.6 Giảm stress để tăng nội tiết tố nữ

Khi căng thẳng, cơ thể bạn sản sinh nhiều cortisol, hormone ảnh hưởng tiêu cực đến lượng nội tiết tố. Vì vậy, bạn nên hạn chế những áp lực, nhanh chóng thư giãn, cân bằng cuộc sống để tăng nội tiết tố nữ.

Yoga, thiền, đi bộ, tắm nước nóng, ngủ đủ giấc, đúng giờ là một vài phương pháp giải tỏa stress bạn có thể tham khảo.

uống thuốc nội tiết trước khi mang thai
Có nên uống thuốc nội tiết trước khi mang thai hay không?

3.7 Giải độc cho cơ thể

Đây là cách loại bỏ testosterone và estrogen dư thừa, hai yếu tố gây trở ngại cho việc sản xuất lượng nội tiết tố nữ.

Gan giúp gạn bớt những kích thích tố dư thừa, nhưng theo thời gian, chức năng của bộ phận gạn lọc này dần xuống cấp bởi sự quá tải.

Vì vậy, bạn nên tìm phương pháp giúp giải độc gan. Uống trà thảo dược giúp giải độc máu và còn cải thiện sức khỏe của tử cung.

Nhờ sự can thiệp của y tế để tăng nội tiết tố nữ

Bạn có thể đến bệnh viện để làm xét nghiệm nội tiết tố nữ, để xác định đâu là nguyên nhân làm giảm lượng nội tiết tố. Mức độ hormone trong cơ thể sẽ không trở lại bình thường trừ khi các nguyên nhân cơ bản không được giải quyết.

Bác sĩ có thể nhìn vào bản xét nghiệm hormone của bạn để so sánh mức độ của kich thích tố trong cơ thể, hoặc họ có thể tiến hành phân tích sinh hóa dựa trên các enzyme và những chất có ảnh hưởng đến tuyến yên và cơ quan sinh sản. Bạn có thể được yêu cầu siêu âm, chụp CT và MRI.

Nếu có dấu hiệu của bất kỳ khối u hay u nang nào, bạn sẽ phải trải qua phẫu thuật cắt bỏ, lượng nội tiết tố nữ thấp là còn do khối u hoặc u nang ở buồn trứng, tuyến yên.

Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ kê đơn cho bạn những loại thuốc uống, được biết đến với tên liệu pháp hormone thay thế. Thuốc chứa hình thức tổng hợp của estrogen và progesterone giúp cân bằng kích thích tố trong cơ thể.

[inline_article id=279156]

Hy vọng qua bài viết này bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi Có nên uống thuốc nội tiết trước khi mang thai hay không. Chúc bạn sớm có tin vui!

[key-takeaways title=”Xem thêm 1 số chủ đề liên quan đến thụ thai khác:”]

[/key-takeaways]

Categories
Vô sinh - Hiếm muộn Chuẩn bị mang thai

Đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng và đáp án khiến bạn bất ngờ!

Đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng? Hầu hết tất cả các nghiên cứu lâm sàng đều cho thấy giới hạn ham muốn của nam giới là không có giới hạn – nghĩa là ở mọi độ tuổi thì khả năng quan hệ tình dục của nam giới vẫn luôn được duy trì. Vấn đề là những đứa con được sinh ra ở những ông bố có lứa tuổi khác nhau thì vấn đề về trí óc, sức khỏe… cũng khác nhau.

Đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng?

Nghiên cứu năm 2005 trên 1938 cặp vợ chồng ở Pháp phát hiện ra rằng:

  • 25% phụ nữ dưới 30 tuổi ít có khả năng thụ thai nếu chồng của họ khoảng 40 tuổi trở lên.
  • 50% phụ nữ từ 35-37 tuổi thụ thai không thành khi chồng họ ở độ tuổi 40 trở lên.

Bên cạnh việc suy giảm khả năng sinh sản, tuổi của cha có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng học tập của trẻ sau này. Nghiên cứu cho thấy, trẻ được sinh ra khi cha 45 tuổi trở lên thường giao tiếp xã hội kém.

Nếu cha 55 tuổi, trẻ sẽ có nguy cơ bị rối loạn lưỡng cực (rối loạn cảm xúc) hơn những trẻ có cha ở độ tuổi 20-24.

[inline_article id = 25281]

Trong đó, các chuyên gia y khoa cũng tìm thấy mối liên hệ giữa những người cha lớn tuổi và bệnh tâm thần phân liệt cũng như tự kỷ ở trẻ. Lý giải cho nguyên do này: Tinh binh của đàn ông tuổi trung niên hiển thị nhiều dấu hiệu tổn thương DNA.

Sự thật về tinh trùng

Để hiểu thêm về vấn đề đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng, hãy cùng tìm hiểu những sự thật về tinh trùng dưới đây:

  • Sự xuất hiện của tinh binh bao giờ cũng mới và “tươi”. Vì vậy khác với đồng hồ sinh học nữ, ở nam, “tuổi thọ” là vô hạn, không có chuyện dừng lại như phái nữ.
  • Phụ nữ từ khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành cùng với “số” trứng có sẵn của mình, trong khi đàn ông khi nào cũng có thể “sản xuất” tinh binh liên tục. Điều này có nghĩa, khi bạn 40 tuổi, “nàng trứng” của bạn cũng ở tuổi 40.
  • Trong vòng 4 tuần, số lượng tinh binh chàng có thể “sản xuất” lên đến 30 tỷ.
chất lượng tinh trùng
Dù không ngừng được “sản xuất”, nhưng chất lượng tinh binh cũng có hạn sử dụng

Tinh binh có “hạn sử dụng”?

Hầu hết tất cả các nghiên cứu lâm sàng đều cho thấy giới hạn ham muốn của nam giới là không có giới hạn – nghĩa là ở mọi độ tuổi thì khả năng quan hệ tình dục của nam giới vẫn luôn được duy trì. Vấn đề là những đứa con được sinh ra ở những ông bố có lứa tuổi khác nhau thì vấn đề về trí óc, sức khỏe… cũng khác nhau.

Vì vậy mà đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng thì đáp án là chẳng bao giờ hết tinh trùng. Miễn còn tinh hoàn và còn sống thì người đàn ông đấy vẫn có khả năng làm cho người phụ nữ mang thai.

Bằng chứng của sự mãnh liệt này được ghi nhận một cụ già người Anh đã làm cho một phụ nữ mang thai mặc dù ông đã đạt số tuổi 120. Điều này đã khiến các nhà khoa học bật ngửa những sự thật về ham muốn “chuyện ấy” của nam giới.

Thông qua nhiều nghiên cứu khảo sát thì các nhà khoa học đã tổng hợp được một điều khá thú vị rằng, đàn ông càng cao tuổi thì số lượng tinh trùng rất nhiều nhưng chất lượng thì kém, nghĩa là nếu có sinh con thì đứa trẻ này có khả năng phát triển không bình thường. Ngược lại, người trẻ tuổi hoặc đàn ông trung niên thì tuy số lượng tinh trùng ít nhưng chất lượng lại đạt độ hoàn hảo.

đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng
Thậm chí trên 70 tuổi, đàn ông vẫn có thể sản xuất tinh trùng

Phương pháp để tinh trùng luôn khỏe mạnh và dồi dào

Bên chuyện chuyện đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng, điều mà các quý ông cần biết là để tinh trùng phát triển hoàn thiện thì thời gian cần thiết tối thiểu là 3 tháng và có thói quen sinh hoạt lành mạnh. Có như vậy thì mới không lo hết tinh trùng và chất lượng mới được đảm bảo.

Các quý ông hãy cố gắng thực hiện những điều sau:

  • Không hút thuốc lá là một việc làm tốt cho cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Đồng thời bài trừ luôn việc uống rượu, bia và những đồ uống có cồn. Hãy nhớ rằng thuốc lá, rượu, bia là 3 yếu tố chính khiến bạn trở nên người đàn ông siêu yếu sinh lý.
  • Tập thư giản, giảm căng thẳng và để tinh thần thoải mái.
  • Chăm sóc những “cuộc yêu” chu đáo hơn. Một bí quyết là bạn nên tắm nước nóng trước khi quan hệ, nhờ đó mà “cậu bé” sẽ “lớn hơn – dài hơn và lâu ra hơn”.
  • Không để điện thoại trong túi quần quá lâu.
  • Ngoài ra, hãy ngưng sử dụng các loại thuốc gây tê, gây mê và tạo ảo giác như ma túy chẳng hạn. Cực kì hại cho tinh trùng.
  • Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao – đặc biệt là những bài tập có liên quan đến cơ xương háng, xương hông và xương đùi.
  • Luôn kiểm soát cân nặng để tránh rơi vào tình trạng béo phì – kẻ thù của đủ thứ bệnh.
  • Ăn nhiều đồ ăn có chữa chất kẽm – tinh trùng thích chất này nhất và nhờ kẽm mà tinh trùng tăng trưởng cực nhanh về cả chất lượng lẫn số lượng. Ăn nhiều rau xanh và đồng thời bổ sung thêm cả dưỡng chất Lysin giúp tinh trùng cứng cáp hơn.
  • Lập chế độ ăn – uống – ngủ – nghỉ khoa học.
  • Hạn chế những hoạt động mang tính nhiệt khiến tinh trùng ngoắc ngoải như tắm xông hơi nóng, massage nóng… và những cái có liên quan đến nóng.
  • Và hạn chế luôn những đồ ăn “nóng” và “cay”.
đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng
Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường tuổi thọ tinh trùng

Vì thế vấn đề đàn ông bao nhiêu tuổi thì hết tinh trùng thì đáp án là không bao giờ còn tinh trùng có hạn sử dụng hay không, câu trả lời sẽ là: Có! Mặc dù phái mạnh vẫn có thể tạo tinh binh trong suốt quãng đời của họ, nhưng số lượng lẫn chất lượng đều giảm. Béo phì, tiểu đường, chế độ ăn uống và lối sống kém lành mạnh sẽ kéo theo sự đi xuống của chất lượng tinh trùng.

MarryBaby

Categories
Sức khỏe - Dinh dưỡng Chuẩn bị mang thai

Mang thai an toàn sau nong và nạo tử cung

Nạo buồng tử cung kết hợp nong tử cung là  một thủ thuật tác động mạnh đến tử cung nhưng nó thực sự cần thiết trong các trường hợp ứ dịch buồng tử cung, sảy thai không hoàn toàn… Nếu phải thực hiện phương pháp này, bạn hãy cùng tìm hiểu thêm các thông tin cần thiết để bảo vệ sức khỏe nhé!

mang thai sau nong và nạo tử cung
Nong và nạo tử cung rất hiếm khi gây biến chứng, nhưng đôi khi lại làm bạn khó có thai

Định nghĩa Nong và nạo buồng tử cung (D & C)

Nong và nạo buồng tử cung (D & C) là một thủ tục trong đó bác sĩ loại bỏ tế bào từ bên trong tử cung. Nong và nạo buồng tử cung được sử dụng để chẩn đoán hoặc điều trị các điều kiện khác nhau của  tử cung – chẳng hạn như chảy máu nặng, hoặc để xóa nội mạc tử cung sau khi sẩy thai hoặc phá thai.

Trong sự giãn nở và nạo, đôi khi được gọi là “nong và nạo buồng tử cung, bác sĩ làm nở hoặc mở cổ tử cung ra. Cổ tử cung là phần dưới của tử cung phân biệt âm đạo và tử cung.

Một dụng cụ phẫu thuật được gọi là thìa nạo sau đó được đưa vào tử cung để loại bỏ các mô. Curettes được sử dụng trong giãn nở và nạo buồng tử cung có thể sắc nét hoặc có thể sử dụng ống hút.

Giai đoạn chuẩn bị

Nong và nạo buồng tử cung được thực hiện tại một bệnh viện, phòng khám hoặc văn phòng của bác sĩ, và nó thường được thực hiện như là một thủ tục ngoại trú. Có khả năng sẽ phải dành một vài giờ sau khi các thủ tục tại cơ sở nơi nó được thực hiện.

Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trước khi nong và nạo buồng tử cung, và sắp xếp cho một người nào đó để giúp về nhà vì những ảnh hưởng còn lại của gây mê từ thủ tục có thể làm cho buồn ngủ. Có thể tiếp tục hoạt động bình thường trong vòng một hoặc hai ngày.

nạo buồng tử cung
Phái đẹp cần nhịn ăn, uống trước thời gian thực hiện D&C

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể muốn bắt đầu làm giãn nở cổ tử cung một vài giờ hoặc thậm chí một ngày trước khi làm thủ thuật để đảm bảo rằng cổ tử cung được mở dần dần.

Điều này thường được thực hiện khi cổ tử cung cần được giãn ra nhiều hơn trong tiêu chuẩn nong và nạo buồng tử cung, chẳng hạn như trong quá trình chấm dứt thai kỳ hoặc với một số loại hysteroscopy.

Trong trường hợp này, bác sĩ có thể làm giãn cổ tử cung với thuốc làm mềm cổ tử cung hoặc bằng cách chèn một thanh mảnh được gọi là laminaria vào cổ tử cung. Laminaria dần dần mở rộng bằng cách hấp thụ các chất lỏng trong cổ tử cung, làm cổ tử cung để mở.

Thực hiện nong và nạo buồng tử cung

Trong nong và nạo buồng tử cung, bệnh nhân được gây mê cục bộ hoặc toàn bộ. Bác sĩ sẽ xác định điều này trước khi phẫu thuật, và sự lựa chọn sẽ phụ thuộc vào lý do cho nong và nạo buồng tử cung và lịch sử y tế.

Tổng quát gây mê:

Bác sĩ cung cấp cho một chất gây mê thông qua mặt nạ thở hoặc ống thông tĩnh mạch (IV). IV có thể được đặt tĩnh mạch ở cánh tay, bàn tay hoặc cổ. Gây mê bất tỉnh trong suốt quá trình, do đó không cảm thấy đau.

Có thể có một ống thở được đưa vào thông qua miệng và vào trong khí quản để chắc chắn rằng đang hít thở đúng cách. Gây mê thư giãn cơ bắp toàn thân, làm dễ dàng hơn cho các bác sĩ thực hiện khám phụ khoa.

[inline_article id = 30246]

  • Gây mê khu vực: Bác sĩ tiêm thuốc tê vào khu vực xung quanh tủy sống. Điều này ngăn chặn bất kỳ đau đớn trong suốt quá trình. Cũng có thể được gây mê từ thuốc thông qua một IV.
  • Gây mê cục bộ: Bác sĩ tiêm thuốc tê trực tiếp vào và xung quanh cổ tử cung để làm tê khu vực này. Cũng nhận được thuốc an thần từ một IV.

Trong suốt quá trình, bạn cần nằm ngửa. Bác sĩ chèn mỏ vịt vào âm đạo, như trong khám phụ khoa, để xem cổ tử cung. Bác sĩ sau đó từ từ làm giãn cổ tử cung bằng cách chèn một loạt các thanh dày hơn và dày hơn vào cổ tử cung cho đến khi nó được mở đầy đủ, thường từ 6 đến 9 mm đường kính.

Bác sĩ sau đó chèn thìa nạo và bắt đầu loại bỏ mô. Bởi vì đang vô thức hoặc an thần trong thời gian này, nên không cảm thấy khó chịu. nong và nạo buồng tử cung thường mất khoảng 15 đến 30 phút.

Biến chứng khi làm D&C

Nong và nạo buồng tử cung thường rất an toàn, và các biến chứng rất hiếm. Tuy nhiên, có những rủi ro bao gồm:

  • Thủng tử cung: Thủng tử cung xảy ra khi dụng cụ phẫu thuật chọc một lỗ trong tử cung. Nó xảy ra ở 1% phụ nữ thực hiện D & C tổng thể, nhưng xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ gần đây đã mang thai và phụ nữ lớn tuổi đã trải qua thời kỳ mãn kinh. Hầu hết những vết xước tự chữa lành. Tuy nhiên, nếu một mạch máu hoặc cơ quan khác bị hư hỏng, sẽ có lần điều trị thứ 2 để khắc phục nó.
  • Thiệt hại đối với cổ tử cung: Nếu cổ tử cung bị tổn thương trong D & C, bác sĩ sẽ điều trị bằng cách áp áp lực hoặc thuốc cầm máu, khâu vết rách.
  • Mô sẹo trên thành tử cung:Trong một số trường hợp hiếm gặp, D & C có thể dẫn đến phát triển của các mô sẹo trong tử cung. Điều này được gọi là hội chứng Asherman và xảy ra thường xuyên nhất khi thủ tục được thực hiện sau khi sẩy thai. Điều này có thể dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt bất thường, vắng mặt hoặc đau đớn, sảy thai và vô sinh trong tương lai.
  • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng sau khi D & C là có thể, nhưng hiếm gặp.

Lời khuyên dành cho bạn

Hầu hết các bác sĩ phụ khoa sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các lời khuyên và khuyến cáo sau khi thực hiện thủ thuật nong và nạo. Thực tế, tử cung đòi hỏi một khoảng thời gian đủ dài, 6 tháng, để chữa lành và hồi phục, tiếp tục cho lần mang thai tiếp theo.

Bạn không nên quá vội vã, sau khi cảm thấy sức khỏe và tâm lý đã hoàn toàn ổn định, đến gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi quyết định thụ thai.

nạo buồng tử cung
Liên hệ bác sĩ ngay nếu bạn cảm thấy tình trạng nghiêm trọng

Bạn nên liên lạc ngay với bác sĩ nếu gặp bất kỳ những điều sau đây:

  • Chảy máu nặng đủ cần phải bảo vệ mỗi giờ, hoặc nếu chảy máu kéo dài hơn hai tuần
  • Sốt
  • Đau bụng kéo dài hơn 48 giờ
  • Đau trở nên tồi tệ hơn thay vì tốt hơn
  • Dịch nhầy có mùi hôi chảy ra từ âm đạo

Sau thủ thuật nong và nạo buồng tử cung D&C, bạn nên chờ đợi cho chu kỳ kinh nguyệt đi vào quỹ đạo bình thường. Xác định ngày rụng trứng và theo dõi liệu chu kỳ “đèn đỏ” của mình có đều đặn hay không. Điều này sẽ giúp tăng khả năng thụ thai thành công cho vợ chồng bạn.

MarryBaby

Categories
Thụ thai Chuẩn bị mang thai

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không là câu hỏi của nhiều đôi vợ chồng mong con. Dưới đây là những thông tin hữu ích giúp bạn giải đáp vấn đề này!

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không?

Theo bác sĩ Alan Copperman thuộc Đại học y Icahn ở New York (Mỹ), ‘do chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ bị kiểm soát khá chặt chẽ bởi tương tác giữa não bộ, buồng trứng và tử cung nên bất cứ vấn đề về sức khỏe nào hay một loại thuốc nào làm phá vỡ mối liên quan này đều có thể tác động tiêu cực đến quá trình rụng trứng và cản trở việc mang thai của người phụ nữ’.

Các nghiên cứu đã chứng minh sử dụng một số loại thuốc có thể ngăn cản khả năng thụ thai của bạn. Dưới đây là những điều bạn cần lưu ý khi sử dụng thuốc nếu đang có ý định mang thai.

Những phụ nữ đang có kế hoạch mang thai chắc hẳn đều biết được rằng các bệnh lây qua đường tình dục, u xơ tử cung, thừa cân và các bệnh tuyến giáp… có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Tuy nhiên, ít người biết được rằng một số loại thuốc không kê đơn và kê đơn cũng có thể cản trở đến khả năng làm mẹ của bạn.

thuốc ảnh hưởng đến khả năng thụ thai

Cẩn thận với thuốc men nếu bạn đang có ý định mang thai

Những loại thuốc nào ảnh hưởng quá trình thụ thai

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không? Câu trả lời là có thể và mức độ ảnh hưởng sẽ tùy vào loại thuốc bạn nhé!

Chúng dùng để chứa các bệnh như hen suyễn, lupus ban đỏ, có thể dễ dàng ngăn chặn tuyến yên của bạn sản xuất đủ lượng hormone cần thiết cho việc kích thích nang trứng hoạt động hiệu quả. Ngoài ra nó còn tác động đến việc sản sinh hormone luteinizing, hỗ trợ cho quá trình rụng trứng theo chu kỳ.

Một số thuốc được sử dụng để kiểm soát huyết áp có thể làm tăng nồng độ prolactin của bạn và cũng gây trở ngại cho quá trình rụng trứng. Hầu như bất kỳ loại thuốc nhắm vào hệ thống thần kinh trung ương như thuốc an thần hoặc thuốc phòng chống động kinh có thể ảnh hưởng đến prolactin hoặc khả năng của tuyến yên trong việc thúc đẩy sự rụng trứng. Tuy nhiên, hầu hết các thuốc chống trầm cảm hiện đại không hề ảnh hưởng tiêu cực về sự rụng trứng hay khả năng sinh sản.

[inline_article id = 63317]

Nhiều phụ nữ dùng thuốc để trị những bệnh có liên quan đến tuyến giáp, nhưng nếu dùng quá nhiều so với quy định, nó có thể ảnh hưởng đến sự rụng trứng. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh các loại kem trị da liễu và gel có chứa estrogen hay progesterone nếu đang có ý định thụ thai. Mặc dù, nó không đủ khả năng để hấp thụ đủ các kích thích tố qua da và ảnh hưởng đến sự rụng trứng, nhưng tốt nhất nên chủ động an toàn phòng ngừa.

Các liều cao như steroid có ảnh hưởng đến sự rụng trứng của phụ nữ, đồng thời có thể làm giảm số lượng tinh trùng của đàn ông. Vì vậy, có thể Salazopyrin, được sử dụng để điều trị viêm đại tràng và beta-blockers sử dụng để kiểm soát huyết áp có thể gây chứng “bất lực” cho anh xã nhà bạn. Tóm lại, nếu cả hai vợ chồng bạn đang cố gắng để mang thai, nhớ đi khám sức khỏe tiền sản và tư vấn bác sĩ về loại thuốc mà cả hai đang dùng.

Các liệu pháp điều trị thay thế

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không? Trong một số căn bệnh như hen phế quản, việc dùng thuốc là bắt buộc. Tuy nhiên, một số bệnh có thể lựa chọn những phương pháp điều trị thay thế mà vẫn an toàn, hiệu quả trong giai đoạn thụ thai.

Bác sĩ Domar – giám đốc Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Thể chất và Tinh thần Domar khuyên rằng những phụ nữ đang sử dụng các thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, cân nhắc đến các lựa chọn thay thế khác như liệu pháp nhận thức hành vi, có thể khá hiệu quả trong hầu hết các trường hợp và không gây ra tác dụng phụ nào. Châm cứu, một biện pháp cổ truyền trong điều trị các chứng đau, cũng có thể là một lựa chọn thay thế phù hợp.

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không
Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không? Có hay không tùy vào mức độ sử dụng

Hầu hết các bác sĩ đều mong muốn giảm tới mức tối thiểu số lượng thuốc mà một người phụ nữ phải sử dụng nếu họ đang có ý định mang thai hoặc đang mang thai. Các chuyên gia khuyến cáo rằng bạn nên trao đổi thẳng thắn với bác sĩ trước khi muốn mang thai để có thể hiểu được về độ an toàn của các loại thuốc sử dụng cũng như lựa chọn một phương pháp điều trị khác an toàn hơn.

Lời khuyên dành cho bạn

Việc sử dụng thuốc để điều trị một số bệnh là hết sức cần thiết, thế nên nhiều phụ nữ sẽ phải đấu tranh tư tưởng rất nhiều do khi sử dụng thuốc họ sẽ không thể mang thai, đồng thời kéo theo những cảm xúc bất thường như đau buồn, cô đơn, chán nản và tức giận.

Theo tiến sĩ Alice Domar, những phụ nữ gặp phải vấn đề về khả năng thụ thai sẽ có những mức độ lo lắng và trầm cảm thương đương với những bệnh nhân ung thư, nhiễm HIV hay mắc bệnh tim mạch.

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không
Bạn nên lắng nghe ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc tây trong quá trình chuẩn bị mang thai

Uống thuốc tây nhiều có bị vô sinh không? Nói chung tham khảo ý kiến bác sĩ là việc làm vô cùng quan trọng để biết được các loại thuốc đang sử dụng có ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của bạn như thế nào. Trong một số trường hợp, một số phương pháp điều trị thay thế cũng có hiệu quả tương tự như các loại thuốc kê đơn và không kê đơn.

MarryBaby