Categories
Sự phát triển của trẻ Dinh dưỡng cho bé Năm đầu đời của bé

Bé mấy tháng ăn được lươn? Hướng dẫn cách nấu cháo lươn cho bé

Bé mấy tháng ăn được lươn? Khi trẻ bước vào tuổi ăn dặm, điều mẹ quan tâm là làm sao cung cấp đủ dinh dưỡng để trẻ phát triển thông minh, cao lớn, khỏe mạnh.

Cháo lươn là món ăn dặm phù hợp cho trẻ 7 tháng tuổi, thơm ngon lại bổ dưỡng cho sức khỏe của bé. Vậy, làm thế nào nấu món cháo lươn cho bé ăn dặm thơm ngon và hấp dẫn? Cùng Marrybaby tìm hiểu ngay cách nấu cháo lươn cho bé từ 7 tháng tăng cân tốt hơn mẹ nhé!

1. Bé mấy tháng ăn được lươn?

Bé mấy tháng ăn được lươn
Bé mấy tháng ăn được lươn?

Câu trả lời là bé từ 7 tháng trở lên đã có thể ăn được lươn. Theo chuyên gia dinh dưỡng, các bé và trẻ từ 7-8 tháng mấy đã đã có thể ăn được lươn. Tuy nhiên, lươn là một trong những thực phẩm có thể gây dị ứng. Nên cách tốt nhất là mẹ nên cho con ăn thử một ít để thăm dò phản sức cơ thể khi con ăn lươn.

Mặc dù đã biết Bé mấy tháng ăn được lươn là từ sau 7 tháng đã ăn được lươn. Nhưng mẹ cũng nên biết hàm lượng con có thể ăn được là bao nhiêu nhé.

1.1 Bé ăn được thịt lươn mấy lần 1 tuần?

Dưới đây là lượng hải sản hợp lý trẻ có thể ăn tùy theo từng lứa tuổi. Mẹ có thể đa dạng các món tôm, lươn, cá… cho con theo phân lượng sau:

  • Trẻ 7-12 tháng: một tuần có thể ăn 3-4 bữa, mỗi bữa ăn 20-30g.
  • Trẻ 1-3 tuổi: mỗi ngày ăn 1 bữa, mỗi bữa ăn 30-40g.
  • Trẻ từ 4 tuổi trở lên: mỗi ngày ăn 1-2 bữa, mỗi bữa có thể ăn 50-60g.

Bên cạnh hiểu rõ bé mấy tháng ăn được lươn, mẹ có thể tham khảo thêm cách nấu cháo lươn cho bé (cách nấu cháo lươn cho bé 7 tháng, cách nấu cháo lươn cho bé 8 tháng, cách nấu cháo lươn cho bé 9 tháng, cháo lươn cho bé ăn dặm…).

>> Cùng chủ đề thịt lươn: Bé mấy tháng ăn được tôm?. Các món tôm cho bé ăn dặm

2. Thành phần dinh dưỡng của lươn

Bé mấy tháng ăn được lươn
Bé mấy tháng ăn được lươn? Và trong lươn có những hàm lượng dinh dưỡng tốt như thế nào?

Lươn là một thực phẩm bổ dưỡng và lành tính. Theo Đông y, lươn có vị ngọt, tính ấm, không độc, bổ gan, tỳ thận, có tác dụng thanh nhiệt, nhuận tràng, an thần, mạnh gân xương, điều hòa khí huyết.

Vì vậy, lươn không chỉ là món ăn ngon với giá trị dinh dưỡng cao; mà còn là một vị thuốc tốt. Với trẻ nhỏ, lươn được dùng trong các bài thuốc chữa trẻ bị mồ hôi trộm, trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, ăn không tiêu, trẻ đi phân sống,..

Theo bảng phân tích thành dinh dưỡng lươn của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, 100g thịt lươn sẽ gồm có:

  • Sắt: 1,6mg.
  • Canxi: 39mg.
  • Chất béo: 0,9g.
  • Chất đạm: 18,7g.
  • Phospho: 150mg.
  • Vitamin khác như A, D, B1, B2, B6 và PP…

Tuy lươn là thực phẩm lành tính nhưng có hàm lượng đạm và chất dinh dưỡng khá cao nên mẹ lo ngại nếu cho con ăn lươn quá sớm sẽ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa non yếu của con. Vậy rốt cuộc, bé 7 tháng mấy dù đã ăn được lươn, nhưng liệu có ảnh hưởng đến sức khỏe của con không?

>> Mẹ xem thêm: Hướng dẫn cách nấu cơm nát cho bé cùng 4 món ngon bảo đảm bé vét sạch cơm

3. Lợi ích của thịt lươn với trẻ

bé mấy tháng ăn được lươn
Các bé và trẻ em mấy tháng ăn được lươn?

Lợi ích của sức khỏe từ lươn:

  • Tốt cho não: Lươn rất giàu Omega-3. Rất cần thiết cho sự hình thành các nơron thần kinh, giúp trẻ phát triển thần kinh và thị lực.
  • Ngừa tình trạng thiếu máu ở trẻ: Lươn là thực phẩm bổ máu vì lươn chứa nhiều thành phần không thể thiếu cho quá trình tạo máu như sắt, folate, kẽm, đồng, vitamin A, vitamin B12…
  • Ngừa các tật về mắt: Lươn cung cấp một lượng lớn vitamin A, một trong những chất chống oxy hóa giúp bảo vệ mắt, tăng cường sức khỏe giác mạc, ngừa các bệnh về mắt như khô mắt, quáng gà…
  • Tốt cho xương và răng: Canxi và photpho có nhiều trong thịt lươn rất cần thiết cho sự phát triển hệ xương, răng của trẻ. Đặc biệt, bổ sung lươn vào thực đơn sẽ giúp cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ.
  • Giúp trẻ phát triển toàn diện: Lươn giàu đạm, vitamin và khoáng chất nên là thực phẩm vàng cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Đặc biệt, thịt lươn chứa nhiều protein, thành phần đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng chiều cao, cân nặng cũng như sự phát triển não bộ, cơ xương khớp… của trẻ.

>> Mẹ xem thêm: 6 cách giúp trẻ sơ sinh tăng cân nhanh và đều mẹ nên áp dụng

4. Có nên cho trẻ ăn cháo lươn thường xuyên không?

Các chuyên gia khuyến cáo không nên cho trẻ ăn món cháo lươn thường xuyên. Mặc dù cháo lươn rất tốt cho trẻ nhưng nếu chỉ cho trẻ ăn mỗi cháo lươn thì rất dễ làm bé bị ngán. Lâu ngày trẻ sẽ có cảm giác chán ăn; ăn không ngon.

Không chỉ vậy, nếu mẹ thường xuyên cho trẻ ăn cháo lươn mà quên mất những món khác, thì khả năng cao trẻ sẽ không có cơ hội hấp thụ được những dinh dưỡng khác cho cơ thể. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện của trẻ, mẹ nên xen kẽ cho trẻ ăn thay đổi các món ăn khác nhau.

>> Cùng chủ đề cháo lươn: Bé mấy tháng ăn được cháo bắp? Cách nấu cháo bắp dinh dưỡng cho bé 

5. Ăn lươn có làm trẻ bị dậy thì sớm không?

Ăn cháo lương có bị dậy thì sớm không?
Cho bé 7-8 tháng mấy ăn được lươn có khiến trẻ bị dậy thì sớm?

Có thông tin cho rằng trẻ ăn lươn sẽ bị dậy thì sớm. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không thể xảy ra. Vì hormone sinh dục của lươn và người hoàn toàn khác nhau.

Bên cạnh đó, nhiều cha mẹ lo lắng rằng, một số cơ sở nuôi lươn vì lợi nhuận sẽ cho lươn ăn thuốc kháng sinh và thuốc tăng trưởng. Khi đó, trẻ ăn thịt lươn từ những cơ sở này thì nguy cơ có ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Chính vì thế, cha mẹ cần đảm bảo mua thịt lươn tại những siêu thị lớn; hoặc cơ sở uy tín có nguồn gốc rõ ràng.

>> Cùng chủ đề cháo lươn: Bé mấy tháng ăn được quả óc chó? Cách nấu cháo với quả óc chó cho bé

6. Cách chọn lươn và hướng dẫn mẹ nấu cháo lươn cho bé ăn dặm

6.1 Cách chọn lươn để nấu cháo cho bé

Để có thể nấu được món cháo lươn cho bé ăn dặm, đầu tiên mẹ phải biết chọn được lươn ngon.

Cách chọn lươn ngon:

  • Chọn lươn khoảng từ 0.3kg là vừa đủ.
  • Mẹ chọn những con lươn màu vàng, có đuôi dài.
  • Mẹ đừng vì tiết kiệm tiền mà chọn lươn chết, và để qua đêm. Vì lươn chết có thể sinh ra Histamine gây hại sức khỏe.

6.2 Cách sơ chế lươn trước khi nấu cháo cho bé

Để đơn giản hơn, mẹ có thể tham khảo theo các bước làm cháo lươn cho bé như sau:

  • Bước 1: Đầu tiên, mẹ cho lươn vào một chậu lớn, cho muối ăn hoặc giấm vào để làm sạch nhớt của lươn. Đặc biệt, để khử bớt mùi tanh sau khi mua lươn về, mẹ nên ngâm lươn trong nước gạo từ 1-3 tiếng.
  • Bước 2: Sau đó, mẹ làm sạch phần da lươn với nước sôi để màu cháo lươn cho bé ăn dặm được đẹp và bé sẽ ăn ngon miệng hơn.
  • Bước 3: Sau khi đã làm sạch và loại bỏ hết nhớt trên mình lươn, mẹ cho vào nồi và luộc chín. Hoặc có thể hấp với gừng miếng hay nghệ để thịt lươn thơm và không bị tanh.

6.3 Cháo lươn nên nấu với loại rau gì cho bé ăn dặm là tốt nhất?

Cha mẹ kết hợp nấu cháo lươn cùng với những loại rau như: khoai môn, cải xanh, cà rốt, rau ngót, rau mồng tơi, khoai tây, đậu Hà Lan, rau chùm ngây,…để bổ sung thêm nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể của trẻ ở giai đoạn mà trẻ đang phát triển về thể chất và não bộ này.

6.4 Công thức nấu cháo lươn cho bé từ 7 tháng ăn dặm

Cháo lươn dầu mè cho bé ăn dặm

Cháo lươn dầu mè
Bé mấy tháng ăn được cháo lươn? Cách nấu cháo lươn dầu mè cho bé ăn dặm

Nguyên liệu: 1 con lươn, cháo (nấu từ 1 chén gạo), 5 lát gừng, muối, dầu mè. Cách làm:

Cách nấu cháo lươn dầu mè: 

  • Bước 1: Làm sạch lươn, cắt khúc, bỏ xương, băm nhuyễn.
  • Bước 2: Đun sôi cháo, cho lươn đã băm nhuyễn và gừng thái sợi vào nấu cùng.
  • Bước 3: Sau khi đun ở lửa lớn, chuyển sang lửa nhỏ và tiếp tục đun trong 15 phút.
  • Bước 4: Cho thêm một ít muối và dầu mè trước khi cho bé ăn là hoàn tất món ngay một món ngon siêu phẩm cho bé ăn dặm.

Cháo lươn đậu xanh cho bé ăn dặm

Cháo lươn đậu xanh cho bé ăn dặm
Bé mấy tháng ăn được lươn? Cách nấu cháo lươn đậu xanh cho bé ăn dặm

Nguyên liệu: 40gr thịt lươn đã sơ chế như bước trên, 100g gạo cùng với 50g đậu xanh, dầu oliu hoặc dầu óc chó cho bé ăn dặm.

Cách nấu cháo lươn đậu xanh cho bé ăn dặm:

  • Bước 1: Lấy gạo và đậu xanh vo sạch.
  • Bước 2: Cho gạo và đậu xanh vào nồi nấu cho đến khi chín mềm.
  • Bước 3: Làm sạch và hấp chín lươn; đợi khi cháo chín hẳn cho phần lươn đã chuẩn bị vào khuấy đều. Đợi sôi mạnh, sau đó nêm nếm cho vừa khẩu vị. Tắt bếp là dùng được.

Cháo lươn khoai môn

Cách nấu cháo lươn khoai môn cho bé ăn dặm
Cách nấu cháo lươn khoai môn cho bé 7 tháng ăn dặm

Nguyên liệu: Mẹ chuẩn bị 100g lươn, cùng 100g gạo tẻ và 50g khoai môn cắt miếng mỏng. Khoai môn có thể thái nhỏ hay xay nhuyễn.

Cách nấu cháo lươn khoai môn:

  • Bước 1: Lọc lấy thịt lươn, rửa sạch với muối rồi đem hấp; hoặc luộc chín với gừng để khử đi mùi tanh của lươn.
  • Bước 2: Lấy gạo tẻ đem vo sạch và cho vào nồi nước luộc thịt lươn nấu cùng với khoai môn; chờ đến khi chín nhừ.
  • Bước 3: Tiếp đến, mẹ cho thịt lươn đã được hấp vào khuấy đều, đợi sôi lên và nêm nếm lại cho vừa ăn.

Cháo lươn nấu bí đỏ

Cháo lươn nấu bí đỏ
Cách nấu cháo lươn bí đỏ cho bé từ 7,8,9,10,11 tháng ăn dặm

Nguyên liệu: Mẹ chuẩn bị 100g lươn, cùng 100g gạo tẻ và 100g bí đỏ đã gọt vỏ và cắt nhỏ, 3 lát gừng nhỏ đã gọt vỏ, 30 ml dầu ăn cho trẻ ăn dặm.

Cách nấu cháo lươn bí đỏ cho bé:

  • Bước 1: Đổ 1 lít nước lọc cùng gừng vào, đun sôi.
  • Bước 2: Sau đó, cho miếng lươn đã sơ chế sạch vào nồi, luộc chín mềm với lửa vừa.
  • Bước 3: Cắt thật nhỏ bí đỏ ra, rồi dùng dao bằm nhỏ. Tùy khả năng ăn thô của trẻ mà mẹ bằm nhuyễn với mức độ phù hợp nhé.
  • Bước 4: Bí đỏ chín, bạn cho cháo trắng nhừ vào nồi nấu cùng, dùng muỗng tán cho cháo nhuyễn ra và hòa quyện với bí đỏ. Khoảng 5 phút sau, cho lươn vào nồi, khuấy đều.
  • Bước 5: Nấu đến khi các nguyên liệu đều chín nhừ thì tắt bếp. Múc cháo ra chén, thêm dầu ăn vào khuấy đều, để hơi nguội rồi cho bé tập ăn.

>> Cùng chủ cháo lươn cho bé: Bé mấy tháng ăn được thịt gà? Cách nấu cháo gà cho bé ăn dặm

7. Một số lưu ý khi cho bé 7-8 tháng mấy được ăn lươn

Sau khi biết bé mấy tháng ăn được lươn, mẹ cần lưu ý những điều sau:

  • Do sống ở bùn lầy nên lươn có nguy cơ nhiễm ký sinh trùng rất cao. Vì vậy, khi cho trẻ ăn lươn, mẹ cần chế biến kỹ và nấu chín kỹ.
  • Khi cho trẻ ăn lươn, mẹ nên chú ý gỡ xương thật kỹ vì đã có trường hợp trẻ hóc nguyên đốt xương vào phổi, phải nhập viện cấp cứu.
  • Chỉ mua lươn tươi sống nấu cho trẻ, tuyệt đối không vì ham rẻ mà mua lươn ươn hoặc đã chết. Nguyên nhân là trong thịt lươn có chứa Histamine. Đây là loại axit amin được sử dụng để tạo ra protein và enzyme trong cơ thể.

Hành trình nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ không thể thiếu những kiến thức về dinh dưỡng. Hy vọng thông tin mấy tháng ăn được lươn sẽ giúp mẹ có thêm kinh nghiệm nuôi con khỏe mạnh.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh ngã từ trên giường xuống đất phải làm sao?

Vậy nếu, trẻ sơ sinh hoặc trẻ 5, 6 tháng bị ngã từ trên giường xuống đất thì có sao không? Lúc này cha mẹ cần làm gì để giúp con? Trong phần lớn các trường hợp, nếu trẻ sơ sinh ngã từ trên giường xuống đất khóc ngay tức thì, không bị chảy máu, không có dấu hiệu bị thương rõ ràng và bé đỡ khóc hơn sau khi được an ủi thì mẹ có thể yên tâm là bé không sao.

Mặc dù, khi bé bị ngã từ trên giường xuống đất sẽ không quá nguy hiểm, nhưng nếu bé ngã với chiều cao từ 2,5m trở lên sẽ rất dễ gây ra các chấn thương đầu ở trẻ nhỏ. Vậy khi trẻ sơ sinh ngã cha mẹ phải làm những gì, MarryBaby gợi ý cách xử lý trong bài viết.

1. Trẻ sơ sinh ngã từ trên giường xuống đất phải làm sao?

Khi trẻ sơ sinh, trẻ từ 5-6 tháng bị ngã từ trên giường xuống đất, điều đầu tiên cha mẹ cần làm là hãy cố gắng giữ bình tình. Sau đó quan sát từ đầu xuống chân của con, kiểm tra xem con có chảy máu, hay có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường không.

Bước 1: Kiểm tra toàn thân và khả năng vận động

Trong 15 giây đầu tiên, cha mẹ hãy kiểm tra toàn thân của con. Sau đó kiểm tra các cử động tay, chân, cổ của con xem có bình thường hay không.

Nếu bé khóc và tỉnh táo, thì đây là điều đáng mừng. Có thể là con không sao và chỉ cảm thấy sợ hãi sau khi ngã. Sau khi con đã bớt khóc, và bình tĩnh hơn, cha mẹ hãy đặt con trở lại chỗ ngủ.

Sau khi xác định là trẻ sơ sinh bị ngã từ trên giường xuống đất không bị gì. Lúc này, cha mẹ hãy bế và ôm con vào lòng để dỗ cho con nín khóc. Vì khi con ngã xuống đất, con sẽ khóc và hét lên bởi sự bất ngờ và khiến con bị đau.

Bước 2: Theo dõi bé từ 24-48 giờ sau khi té ngã

Sau khi trẻ sơ sinh bị ngã từ trên giường xuống đất, cha mẹ hãy quan sát và theo dõi con trong 48 giờ. Mặc dù con không bị gãy xương, nhưng vì xương sọ của con chưa hoàn thiện; nên rất dễ bị ảnh hưởng đến não bộ.

Về phía cha mẹ, trước khi quay trở lại ngủ, cha mẹ nên dành thêm chút ít thời gian để tiếp tục ngồi và quan sát con. Để tránh trường hợp bé bị ngã từ trên giường xuống đất lần nữa.

Mặc dù lúc này cha mẹ sẽ muốn tự trách bản thân. Nhưng điều quan trọng bây giờ là theo dõi và chăm sóc con sau khi trẻ bị ngã. Sau đó, cha mẹ cũng có thể đưa con đi khám để yên tâm hơn.

Kiểm tra khi bé ngã từ trên giường xuống đất

Trẻ sơ sinh bị ngã từ giường xuống thì phải làm sao?

(*) Trường hợp bé bị ngã từ trên giường xuống đất rất mạnh

Với cú ngã rất mạnh có thể sẽ khiến bé bị mất ý thức ban đầu. Con sẽ lơ mơ và buồn ngủ. Đây là trường hợp nguy hiểm và con phải cần được cấp cứu y tế nhanh.

Nếu trẻ bị chảy máu hoặc có bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến xương khớp nghiêm trọng, cha mẹ TUYỆT ĐỐI KHÔNG tự ý di chuyển con. Vì có thể sẽ gây thêm nhiều tổn thương khác.

Trường hợp trẻ co giật và nôn mửa, cha mẹ nên đặt bé nằm nghiêng và giữ thẳng cổ giúp con, để đàm và nhớt dễ dàng chảy ra ngoài không gây nghẹt đường thở.

>> Cùng chủ đề: Bé bị ngã từ trên giường đất đập đầu phía sau có sao không?

2. Bé bị ngã đập trán xuống đất phải làm sao?

Khi các bé như trẻ sơ sinh, trẻ 5-6 tháng bị ngã từ trên giường xuống đất thì nguy cơ cao trán bé sẽ nổi một cục u. Trông có vẻ đáng lo lắng nhưng mẹ yên tâm vì nó sẽ xẹp dần trong vài ngày.

Để làm giảm cục u ở trên đầu bé, cha mẹ có thể chườm đá lạnh cho con. Cha mẹ thực hiện mỗi giờ một lần. Mỗi lần khoảng 5 phút. Trong lúc chườm đá, để trẻ bị phân tâm khỏi nhiệt độ lạnh, cha mẹ hãy nói chuyện hoặc làm bất cứ điều gì để lạc hướng con.

>> Cha mẹ đọc thêm: Bộ phận sinh dục bé trai như thế nào là bình thường?

Chườm đá lạnh trị sưng u ở đầu

Bé ngã từ trên giường xuống đất bị u đầu, bố mẹ phải làm sao?

3. Khi nào nên đưa con đi khám?

Nếu sau khi trẻ sơ sinh, bé 5 – 7 tháng bị ngã từ trên giường xuống đất; cha mẹ cần đưa bé đi khám nếu có những biểu hiện sau:

  • Trẻ có dấu hiệu bị gãy xương, trật khớp.
  • Trẻ bị bầm tím hoặc xuất hiện các vết cắt vào da.
  • Trẻ sơ sinh bị chảy máu cam sau khi bị ngã từ trên giường xuống đất.
  • Trẻ bắt đầu chóng mặt, nôn mửa, nhức đầu hoặc những dấu hiệu tương tự.
  • Trẻ không phản ứng lại với bất cứ hành động hay tiếng gọi của cha mẹ sau cú ngã.
  • Trẻ sơ sinh liên tục ôm và xoa đầu sau cú ngã từ trên giường và khóc dai dẳng không nín.

>> Xem thêm: 5 mẹo trị cứt trâu cho trẻ tại nhà đơn giản và hiệu quả

4. Khi nào nên đưa bé đi cấp cứu?

Có một số trường hợp trẻ sơ sinh bị té ngã từ trên giường xuống đất cần đưa đi cấp cứu. Cha mẹ chú ý gọi 115 khi thấy dấu hiệu sau:

  • Trẻ bị mất ý thức, bị co giật.
  • Thóp của trẻ sơ sinh bắt đầu sưng lên.
  • Trẻ bắt đầu nôn mửa tức thì sau khi ngã.
  • Có dịch tiết hoặc máu chảy ra từ mũi hoặc tai của bé.
  • Có dấu hiệu vỡ sọ (bầm tím, sưng đầu, chảy máu, có vết cắt trên da đầu).
  • Tay chân, cổ hoặc cột sống của bé trông không thẳng hàng hoặc bị biến dạng và cha mẹ nghi ngờ bé bị gãy xương.

5. Chăm sóc trẻ sơ sinh sau khi ngã từ trên giường xuống đất

5.1 Theo dõi các dấu hiệu sau khi bé bị té ngã

Sau bất kỳ cú ngã nào dù nhẹ hay nặng, trẻ chắc chắn sẽ mất một thời gian để hồi phục. Mẹ chú ý theo dõi con sau khi bé bị ngã:

  • Trẻ có cảm thấy lơ mơ hay buồn ngủ nhiều không.
  • Trẻ có nôn mửa, bị kích động hay quấy khóc nhiều hơn không?
  • Vùng đầu và cổ của con có gặp khó khăn với các chuyên động không?

Cha mẹ hãy liên tục theo dõi con trong 2-3 ngày để xem thêm về những dấu hiệu có thể xảy ra với con.

5.2 Các lưu ý khác khi chăm sóc trẻ bị ngã

Cha mẹ có thể xin ý kiến bác sĩ về việc cho con uống thuốc giảm đau. Hoặc tránh để trẻ cử động mạnh trong 24 giờ đầu tiên để giảm các nguy cơ có thể âm thầm gây ra chấn thương.

Bên cạnh việc cho con nghỉ ngơi, cha mẹ có thể chơi những trò chơi nhẹ với con như sắp xếp lego, đọc sách cho con,…để con tạm thời quên đi cảm giác của cơn đau sau khi bị ngã.

Trường hợp trẻ đã đi học mẫu giáo, cha mẹ nên kể toàn bộ vấn đề bé bị ngã từ trên giường xuống đất ở nhà cho các cô giáo nghe, để kịp thời lưu ý và chăm sóc bé kỹ hơn.

>> Xem thêm: Cắt tóc máu cho bé trai và gái sơ sinh ngày nào tốt?

Hạn chế để trẻ sơ sinh ngã từ trên giường xuống đất

6. Cách hạn chế để trẻ bị ngã từ trên giường xuống đất

Có nhiều cách khác nhau để ngăn trẻ sơ sinh ngã từ trên giường xuống đất; hoặc ít nhất là làm giảm các ảnh hưởng sau sự việc.

  • Cho bé ngủ trong cũi riêng, và cùng phòng với cha mẹ.
  • Hãy cho bé nằm ngửa, đặt chăn, gối và các vật dụng mềm ra xa nơi bé ngủ.
  • Cha mẹ cũng nên lót thêm các lớp đệm trên sàn nhà; để phòng trường hợp con bị ngã xuống đất.
  • Khi bé đủ lớn, cha mẹ có thể dạy con cách trườn ra khỏi giường sao cho an toàn mà không bị té ngã.
  • Cha mẹ nên dẹp bỏ giường và nên đặt nệm trên sàn; để rút ngắn khoảng cách nơi bé nằm so với mặt đất.
  • Đẩy nệm vào sát tường và đảm bảo đặt bàn, ghế, tủ… hay những vật cứng ở xa để trẻ không bị va đập vào chúng.

>> Cha mẹ xem thêm: Cách nuôi trẻ sơ sinh “chuẩn” trong 3 tháng đầu

Cuối cùng, cha mẹ nhớ rằng, khi bé bị ngã từ trên giường xuống đất không những có thể nguy hiểm đến sức khỏe của con, mà còn kéo theo tình trạng lo lắng của cha mẹ. Chính vì thế, cha mẹ hãy liên tục trau dồi kiến thức trong cách chăm sóc con nhỏ nhé.

Categories
Sức khỏe trẻ em Triệu chứng và bệnh phổ biến

Trẻ bị chảy máu mũi một bên – Có sao không và cách xử lý như thế nào?

Chảy máu mũi hay còn gọi là chảy máu cam là có thể diễn ra ở một bên mũi hoặc cả hai bên. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, đa số là an toàn và có thể tự xử lý tại nhà.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác đây có thể là biểu hiện của những bệnh trẻ em nguy hiểm như các khối u hay chứng rối loạn chảy máu. Cụ thể Chảy máu cam nhiều là bệnh gì? rối loạn chảy máu là gì? trẻ bị chảy máu cam nên ăn gì?

Hãy cùng MarryBaby tìm hiểu ngay sau đây.

Vì sao trẻ bị chảy máu mũi một bên?

Trẻ nhỏ có thể bị chảy máu mũi một bên hoặc xuất hiện ở cả 2 bên mũi. Tình trạng này xảy ra khá phổ biến ở trẻ nhỏ, gần như ai cũng đã bị ít nhất một lần.

Đây không phải là bệnh mà chính là triệu chứng, dấu hiệu của vấn đề sức khỏe trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Chúng ta có thể nói đến những nguyên do phổ biến nhất:

  • Trẻ hay có thói quen dùng tay ngoáy mũi một bên, móng tay có thể khiến cho các mao mạch vốn non nớt của trẻ nhỏ bị tổn thương, rách gây chảy máu.
  • Việc thay đổi điều kiện thời tiết lạnh hoặc nóng khắc nghiệt khiến cho lớp niêm mạc mũi trẻ bị khô, rất dễ bị rách gây chảy máu.
  • Cơ thể bé đang bị thiếu các loại vitamin có tác dụng giúp thành mạch niêm mạc bền bỉ hơn như vitamin C hoặc vitamin K tham gia vào quá trình đông máu. Khi thiếu hụt 2 loại vitamin này có thể gây ra tình trạng xuất huyết, chảy máu cam ở trẻ em.
  • Nguy cơ chứng rối loạn chảy máu (bị rối loạn đông máu) kèm theo các bệnh cấp tính như thủy đậu, thương hàn, sốt rét, sốt xuất huyết, cúm,… Dành cho những cha mẹ chưa hiểu rối loạn chảy máu là gì? Đây là tình trạng gây ảnh hưởng đến việc máu đông lại, chuyển từ chất lỏng thành rắn nhằm ngăn chặn chảy máu một cách bình thường.
  • Chảy máu cam nhiều là bệnh gì? Trong một số trường hợp, chảy máu mũi một bên có thể là dấu hiệu của các khối u trong mũi như u mạch máu dưới mũi, ung thư vòm họng, polyp mũi thể chảy máu,…
chảy máu mũi một bên
Ngoáy mũi là thói quen xấu của rất nhiều bạn nhỏ

Trẻ bị chảy máu mũi một bên có nguy hiểm không?

Như đã giải thích ở phần trên, có rất nhiều nguyên nhân gây ra chảy máu mũi một bên và tương ứng với đó cũng sẽ có những vấn đề nguy hiểm, cũng nhiều khi là không quá nghiêm trọng.

Trong trường hợp trẻ bị chảy máu cam ở trẻ em rất ít xảy ra, lượng máu chảy ít sẽ không có gì đáng lo ngại. Mẹ chỉ cần xử lý cần máu và chăm sóc trẻ, bổ sung dinh dưỡng là được.

Tuy nhiên, nếu trẻ bị chảy máu nhiều thì có thể cơ thể đang báo hiệu về một bệnh lý nào đó. Vậy chảy máu cam nhiều là bệnh gì?

  • Bệnh u xơ vòm mũi họng: xuất hiện phổ biến hơn ở trẻ em từ 6 – 15 tuổi đang trong giai đoạn tiền dậy thì. Những bé trai thì có nguy cơ nhiều hơn bé gái.
  • Hội chứng giãn mạch gây chảy máu.
  • Bệnh viêm xoang mạn tính:  thường gặp nhiều hơn ở trẻ nhỏ dưới 6 tuổi bị gầy yếu, suy dinh dưỡng hoặc thường xuyên mắc những bệnh liên quan đến đường hô hấp trên, viêm mũi dị ứng,… 

Để có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất, từ đó có những phương pháp điều trị phù hợp, bạn cần đưa trẻ đến bệnh viện để làm xét nghiệm và đưa ra kết quả chính xác nhất.

chảy máu mũi một bên
Trẻ bị chảy máu mũi một bên là tình trạng xảy ra khá phổ biến

Cách chữa chảy máu cam ở trẻ em

Mặc dù chảy máu mũi một bên khá phổ biến và đa phần không nguy hiểm, thế nhưng cha mẹ không được chủ quan. Trường hợp người bị chảy máu nhiều mà không được sơ cứu và điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm. Sau đây là các bước xử lý cũng như cách chữa chảy máu cam ở trẻ em đơn giản nhất.

  • Đầu tiên, cần giữ bé ngồi hoặc thằng phần lưng ra, đầu hơi cúi thấp về trước. Không nên để bé ngửa cổ ra sau vì nó có thể khiến máu chảy mạnh cũng như nuốt phải xuống dạ dày
  • Dùng tay bóp chặt 2 bên mũi và cho trẻ thở bằng miệng.
  • Có thể dùng đá lạnh sẵn có trong nhà chườm vào phần gốc mũi.
  • Khi máu đã ngừng chảy, cần tạm thời ngừng tác động mạnh và cúi người trong vài giờ

Trong một số trường hợp nhẹ có thể sơ cứu tại chỗ mà không cần đến cơ sở y tế, bệnh viện. Tuy nhiên, nếu máu vẫn không ngừng chảy, kèm thêm các biểu hiện như  xanh nhợt, thở khó,  toát mồ hôi,… bạn cần đưa con tới gặp bác sĩ ngay để được cấp cứu kịp thời.

Phòng ngừa chảy máu mũi cho trẻ như thế nào?

Để phòng ngừa tình trạng chảy máu mũi một bên cho trẻ, cha mẹ cần chú ý một số điều như sau:

Không cho bé ngoáy mũi quá nhiều, quá mạnh, rất dễ khiến mũi bị chảy máu;

  • Nếu thời tiết hanh khô hay thay đổi thất thường, mẹ nên dùng khẩu trang cho con nhằm bảo vệ mũi;
  • Không nên cho bé ngồi trong điều hòa quá lâu, đặc biệt là nhiệt độ thấp,
  • Hãy thường xuyên thay đổi không khí sinh hoạt cho con;
  • Thường xuyên vệ sinh mũi sạch sẽ bằng nước mũi sinh lý hoặc dung dịch vệ sinh mũi chuyên dụng…
chảy máu mũi một bên
Bổ sung đầy đủ các loại thực phẩm giàu vitamin K, C cho bé

Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng cũng hết sức quan trọng cho con. Bạn đang thắc mắc trẻ bị chảy máu cam nên ăn gì hay chảy máu cam nên ăn gì phù hợp?

  • Việc bổ sung vitamin K, C là yêu cầu quan trọng đầu tiên mà mẹ cần nhớ.
  • Những loại thực phẩm hoặc món ăn mẹ nên bổ sung cho con trẻ bao gồm: canh mướp nấu thịt nạc, canh rau má tôm nõn, bông cải xanh, dưa leo, bắp cải…

Như vậy, MarryBaby vừa giới thiệu đến bạn đọc những thông tin về triệu chứng chảy máu mũi một bên cũng như tư vấn chảy máu cam nên ăn gì để nhanh khỏi.

Trên thực tế, việc phòng ngừa sẽ mang lại hiệu quả cần thiết và tốt nhất, chính vì vậy cha mẹ hãy quan tâm và chăm sóc con yêu nhiều hơn, cẩn thận hơn nhé!

Categories
Sự phát triển của trẻ Năm đầu đời của bé Cho con bú

Trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không? Nhiều quá cũng gây hại!

Trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không? Bé bú quá no là trường hợp bé được cho bú lượng sữa nhiều hơn nhu cầu thực tế bé cần để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

Trên thực tế, rất khó để mẹ có thể cho bé bú quá no vì nhu cầu ăn của bé không dựa vào cảm xúc hay áp lực từ bên ngoài. Bé sẽ ăn khi bé đói và khi bé no, bé sẽ tự khắc ngưng lại.

Tuy nhiên, với những trường hợp hiếm hoi, một số bé sẽ được cho bú quá nhu cầu, và khi có quá nhiều sữa trong dạ dày bé xíu của mình, bé sẽ nôn ra.

Lúc này cơ thể bé sẽ không thể tiêu hóa hết lượng sữa thừa và điều này sẽ dẫn đến các vấn đề tiêu hóa của trẻ như đi lỏng và nôn ói nhiều. Quá no bụng còn là nguyên nhân khiến cho những bé hay khó chịu trở nên quấy khóc nhiều hơn.

Cho bé bú đúng cách
Cho bé bú quá no là nguyên nhân khiến trẻ đau bụng và thường hay nôn trớ

Dấu hiệu nhận biết bé đang được cho bú quá no

Để biết trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không, mẹ cần lưu ý những dấu hiệu sau:

  • Tăng cân nhanh và dư cân so với chuẩn chiều cao cũng như tháng tuổi của bé
  • Phân của bé nồng mùi và lỏng
  • Thường bị ơ hơi, chướng bụng
  • Thường nôn trớ
  • Khó chịu
  • Ít ngủ

Trong một số trường hợp, mẹ có thể nhầm lẫn giữa dấu hiệu bú quá no với một số triệu chứng khác như đau bụng, trào ngược hay rối loạn chuyển hóa lactose.

Tuy nhiên, mẹ nên lưu ý, khác với những bé đau bụng hay bị trào ngược thường chậm tăng cân, những bé được cho bú quá no thường sẽ có cân nặng vượt “chuẩn”.

[inline_article id=72535]

Dấu hiệu lượng ăn của trẻ sơ sinh không đủ

Bên cạnh vấn đề trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không, mẹ cần quan tâm những dấu hiệu bú không đủ, cảnh báo bạn nên chú ý điều chỉnh lượng ăn của trẻ sơ sinh hoặc cần hỏi ý kiến bác sĩ bao gồm:

  • Nước tiểu của bé sẫm màu hoặc có màu cam trong tã;
  • Bé chỉ muốn ngủ chứ không chịu bú;
  • Bé không chịu giữ lấy hoặc cấu kéo bầu ngực của mẹ;
  • Bé quấy khóc ngay sau khi được cho ăn;
  • Số lượng tã phải thay hàng ngày ít hơn bình thường.

Trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không?

Trẻ sơ sinh uống nhiều sữa có tốt không? Nhận được lượng sữa nhiều hơn nhu cầu thực sự của cơ thể có khả năng khiến con yêu gặp phải một trong các tình trạng như:

  • Thừa cân và béo phì: Vì trẻ sơ sinh liên tục tiếp nhận sữa, bé cũng đồng thời hấp thụ một lượng lớn calo và dần tích lũy trong cơ thể nhưng lại không được đào thải đúng cách, từ đó tạo nên hiện tượng thừa cân.
  • Trào ngược dạ dày: Nếu em bé mắc phải chứng trào ngược dạ dày thực quản, cho con bú nhiều hơn có thể làm cho tình trạng trở nên nghiêm trọng vì những triệu chứng sẽ khiến con vô cùng khó chịu.
  • Nôn mửa: Khi quá no, trẻ sơ sinh sẽ bắt đầy nôn nửa, nôn liên tục trong thời gian dài có thể khiến dạ dày tiêu hóa kém, dẫn đến các vấn đề về sức khỏe trong thời gian dài.
trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không
Trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không? Đủ là được!

Cho con bú bao nhiêu là đủ?

Bé bú mẹ với sữa công thức sẽ có liều lượng khác nhau. Vậy trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không và như thế nào là đủ?

1. Những bé bú mẹ:

Thường sẽ khó có thể đo lường chính xác lượng sữa bé bú vào sau mỗi cử bú. Tuy nhiên, vẫn có một số cách khác để “ướm chừng” liệu bé đã bú đủ hay chưa:

  • Ngực mẹ sẽ mềm mại, không còn căng cứng sau khi bé đã bú no
  • Bé sẽ ngủ thiếp sau khi bú và tiếp tục ngủ một lúc lâu sau đó
  • Bé tăng cân đều và mức tăng ổn định
  • Sau tháng đầu tiên, bé sẽ dùng vài cái bỉm mỗi ngày
  • Thông thường, sau khi bú no, tâm trạng của bé sẽ thư giãn và thoái mái hơn
  • Một khi đã bú no, mặt bé sẽ xoay hướng khác, “ngó lơ” vú mẹ

Trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không? Mẹ nên quan sát biểu hiện của bé và lắng nghe cơ thể mình, mối tương giao giữa hai mẹ con là chìa khóa quan trọng giúp mẹ hiểu bé hơn.

Tin tưởng vào bản năng làm mẹ của mình và cố gắng tránh áp đặt bé vào một khuôn khổ nhất định quá sớm. Trẻ mới sinh cần được cho bú theo nhu cầu để kích sữa và đảm bảo sữa “về” đều đặn.

[inline_article id=87676]

2. Với bé bú sữa công thức:

Để biết được lượng sữa bé cần là bao nhiêu, mẹ có thể sẽ cần trải qua vài lần thử và tất nhiên, không tránh khỏi một vài sai sót. Bé có thể sẽ tỏ ra khó chịu hay khóc quấy khi đói. Thậm chí, nhiều bé còn hay mút tay hoặc cho bất cứ cái gì khác vào miệng.

Cho bé bú một ít sữa để xem bé có thực sự đói hay không. Lúc đầu cho bé bú thử một ít rồi dần dần tăng thêm nếu bé vẫn còn đói. Nếu bé bú đủ, bé sẽ cần từ 5 – 6 cái bỉm dùng một lần hay 6 – 8 bỉm vải mỗi ngày.

Mỗi bé sẽ có nhu cầu ăn uống khác nhau do chịu những yếu tố tác động khác nhau, trong đó có độ tuổi. Hầu hết các bé sẽ không ăn nữa khi bé đã no. Khi bé tăng cân với một mức độ cho phép và khỏe mạnh, chúng ta có thể yên tâm rằng bé đã được cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết.

Lượng sữa cho trẻ sơ sinh dựa theo cân nặng
Cân nặng Lượng sữa cần pha/lần
2.5 – 3.5 ký 60 – 90 ml
3.5 – 4.5 ký 90 – 120 ml
4.5 – 5 ký 120 – 180 ml
5 – 7 ký 180 – 240 ml

Hạn chế tình trạng cho con bú quá no

Không cần phải căng thẳng về việc bé sẽ bú quá no vì trẻ nhỏ, ngay cả với trẻ sơ sinh đều khá giỏi trong việc xác định được lượng thức ăn mình cần.

Tuy nhiên, khi nhận thấy bé có vẻ tăng cân quá nhanh hay có một bước tăng vọt đáng kể so với biểu đồ tăng trưởng chiều cao theo độ tuổi của bé, mẹ nên kiểm tra lại khẩu phần sữa mỗi ngày của bé.

Duy trì tâm trạng vui vẻ, thoải mái sau sinh
Trẻ bú đầy đủ có lợi cho sức khỏe

Nhìn chung vấn đề trẻ sơ sinh bú nhiều có sao không thì quan trọng nhất, mẹ cần kiểm tra lại tình trạng sức khỏe của bé, xem bé có khỏe mạnh hay không. Khi có hiện tượng bất thường nào xảy ra, mẹ nên cho bé đi khám càng sớm càng tốt.

>>> Xem thêm thảo luận có chủ đề liên quan:

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh đường hô hấp

Cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh – Áp dụng ngay, vừa đơn giản lại hiệu quả

Cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh mẹ biết chưa? Ở trẻ sơ sinh, những năm tháng đầu đời con rất dễ mắc phải những bệnh liên quan đến đường hô hấp. Lúc này, việc vệ sinh mũi sẽ giúp cho con cảm thấy thoải mái hơn, hỗ trợ điều trị bệnh nhanh chóng.

Ngay sau đây, hãy cùng MarryBaby tìm hiểu chi tiết về 6 cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh đơn giản và hiệu quả nhất! Bên cạnh đó, cách vệ sinh tai cho trẻ sơ sinh cũng là vấn đề được nhiều cha mẹ quan tâm.

Có nên rửa mũi cho trẻ sơ sinh không?

Trẻ sơ sinh thường dễ xuất hiện một số biểu hiện như khó thở, hơi thở khò khè do có chất nhầy. Lúc này, việc vệ sinh mũi cho con là cần thiết và nên làm.

Mức độ rửa mũi phù hợp nhất là khoảng từ 2-5 lần/ngày. Cha mẹ tuyệt đối không được lạm dụng vì điều này có thể khiến mũi bé mất đi độ ẩm, bị khô hơn, đau rát.

 cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh rất dễ gặp phải các vấn đề về hô hấp

Nhiều cha mẹ băn khoăn việc vệ sinh mũi cho con ngay khi đang đi tắm có được không? Điều này là hoàn toàn có nhé. Tuy nhiên, dù là áp dụng cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh nào nào thì đều phải chú ý sự an toàn, nhẹ nhàng, tránh việc gây tổn thương cho vùng da đó.

Những cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh hiệu quả

Những cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh cần đảm bảo tính hiệu quả, an toàn đối với bé cũng như dễ dàng để cha mẹ có thể áp dụng tại nhà.

1. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh

Có thể nói rửa mũi bằng nước muối sinh lý cho trẻ sơ sinh là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Nước muỗi chứa 0,9% natri clorid giúp làm sạch và hỗ trợ loại bỏ cách chất nhầy, bụi bẩn ứ đọng trong mũi một cách an toàn nhất.

Cách thực hiện, cha mẹ chỉ cần đặt con bé nằm xuống, đầu hơi nghiêng một chút. Tiếp tục nhỏ từ 2 đến 3 giọt nước muối sinh lý mỗi bên cánh mũi, dùng tay bóp nhẹ để giúp bé đẩy nước muối cũng như dịch nhầy ra ngoài. Sau đó, dùng khăn lau hết phần còn sót lại.

cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh
Sử dụng nước muối sinh lý rửa mũi cho bé

2. Rửa mũi bằng phương pháp xông hơi

Cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh này dựa trên hơi nước nóng. Lúc này, hơi nước nóng sẽ len lỏi vào bên trong mũi của bé giúp làm mềm và làm loãng các gỉ mũi, dung dịch loãng, nhầy,… sau đó đẩy ra ngoài một cách dễ dàng.

Đầu tiên, hãy bật vòi nước nóng trong phòng tắm khoảng 5 phút chờ cho hơi nước lan tỏa khắp phòng. Tiếp theo, cha mẹ hãy ngồi cùng bé tầm khoảng 10 phút trong đó, chờ cho dịch nhầy, gỉ mũi mềm và chảy ra. Cuối cùng, dùng khăn sạch lau sạch, kết hợp tay bóp nhẹ nhàng đẩy dịch nhầy ra dễ hơn.

3. Dùng ống bơm với nước muối sinh lý/dung dịch vệ sinh đường mũi

Ống bơm hút mũi là dụng cụ nhỏ gọn, dễ sử dụng được thiết kế chuyên cho việc giúp loại bỏ dịch nhầy bên trong mũi của bé. Mẹ có thể áp dụng cách vệ sinh mũi bằng dụng cụ này nếu dịch nhầy đã quá nhiều và không thể chỉ dùng khăn giấy để loại bỏ.

Cách thực hiện khá nhanh gọn và đơn giản. Đầu tiên, cần chuẩn bị những dụng cụ cần thiết bao gồm ống bơm hút mũi cao su, nước muối sinh lý hoặc dung dịch chuyên vệ sinh đường mũi và khăn mềm.

Trước tiên, mẹ cần đặt bé ở tư thế phù hợp để việc hút mũi được dễ dàng nhất. Nên đặt trẻ sơ sinh nằm nghiêng, lót thêm khăn ở cổ và đầu để tạo sự chênh lệch độ cao, trán viện dịch, nhầy mũi bị chảy ngược vào trong.

cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh
Ống hút mũi cho bé an toàn

Tiếp theo, nhỏ từ 2-5 giọt dung dịch vào mỗi bên cánh mũi và chờ khoảng 1 phút cho chất nhầy được làm mềm. Có thể kết hợp bóp nhẹ khoảng 5 giây để làm mềm nhanh hơn.

Sau khi chờ xong, mẹ bóp không khí ra khỏi ống bơm và giữ chặt, đặt vào lỗ mũi của bé, lưu ý không nên đặt quá sâu. Bắt đầu thả ống bơm để hút chất nhầy ra. Cuối cùng, dùng khăn mềm lau sạch cho bé cũng như vệ sinh ống bơm sạch sẽ. 

4. Dùng bóng hút mũi với nước muối sinh lý/dung dịch vệ sinh đường mũi

Sản phẩm bóng hút mũi cho bé được khá nhiều cha mẹ sử dụng bởi cảm thấy sản phẩm này ít gây xâm lấn, mang lại hiệu quả cao và dễ dàng sử dụng hơn so với ống bơm.

Đối với cách thực hiện khá tương tự với ống bơm. Mẹ đặt bé nằm ngửa ra, có thể cần có thêm một giữ bé tránh bị nghiêng người. 

Tiến hành nhỏ vào một lên mũi của bé từ 3-4 giọt nước muối hoặc dung dịch chuyên vệ sinh đường mũi, chờ 1 phút để làm mềm cách chất nhầy. Khi đủ thời gian, mẹ sẽ bóp xẹp phần bóng hút bằng ngón cái, đưa đầu vòi vào mũi bé một cách thật nhẹ nhàng tới khi đã bịt kín mũi. 

Bắt đầu buông nhẹ ngón tay cái để hút không khí vào trong bóng, đồng thời sẽ kéo theo cả chất nhầy trong mũi bé. Khi đã xong, cần lấy phần vòi hút ra nhẹ nhàng, dùng khăn giấy lau sạch phần nhầy mũi bị dính bên ngoài.

5. Rửa mũi cho bé bằng cách hút đờm dãi ở miệng và họng

Đây là phương pháp được thực hiện bởi các nhân viên y tế, bác sĩ trong một số trường hợp như đặc biệt. Bác sĩ sẽ đổ nước muối rửa mũi vào ly, sau đó sử dụng một ống có kết nối với thiết bị hút hút để hút dung dịch vào ống và dùng công tắc để giữ nước lại. Tiếp đến, từ từ luồn ống này vào 1 bên mũi khi nó chạm vào phần sau của cổ họng.

Bác sĩ sẽ bật công tắc để nước trong ống chảy ra làm loãng đờm dãi, sau đó hút đờm dãi này vào ống. Cuối cùng, rút phần ống ra ngoài. Có thể tiến hành nhiều lần như vậy cho tới khi bé dễ thở hơn.

Bên cạnh vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh, nhiều cha mẹ cũng thắc mắc cách vệ sinh tai cho trẻ sơ sinh như thế nào. Trên thực tế, cha mẹ không cần lấy ráy tai cho bé thường xuyên vì nó vốn còn khả năng bảo vệ cơ thể, chỉ nên thực hiện khi nó đã bị tích tụ quá nhiều. Lưu ý: Sử dụng khăn bông mềm xoắn nhẹ vàng trong, ráy tai sẽ theo đường xoắn ra ngoài.

Trên đây là một số cách vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh an toàn và hiệu quả mà MarryBaby gửi đến cha mẹ, hy vọng có thể hỗ trợ, giúp đỡ cha mẹ trong việc xử lý khi bé bệnh hô hấp và chăm sóc con yêu mỗi ngày.

Categories
Sự phát triển của trẻ Tiêm phòng Sức khỏe trẻ em

Cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé cha mẹ cần biết

Cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé mẹ đã biết chưa? Đối với việc việc mẹ uống nước tía tô và cho bé bú sữa trước khi tiêm để bé không bị sốt hay sưng đau tại chỗ tiêm đã được nhiều cha mẹ áp dụng.

Thực tế hiệu quả này như thế nào? Vì sao uống nước tía tô lại có thể giúp bé tránh bị sốt hay sưng đau sau tiêm? Ngay bây giờ, hãy cùng MarryBaby giải đáp chi tiết về điều này nhé!

1. Tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm phòng cho bé

Trẻ bị sốt là tác dụng phụ phổ biến sau tiêm phòng ở bé
Trẻ bị sốt là tác dụng phụ phổ biến sau tiêm phòng ở bé

Việc tiêm vắc xin là hoạt động cần thiết nhằm bảo vệ con trẻ trước nhiều căn bệnh truyền nhiễm. Hiện nay, các loại vắc xin đều đảm bảo tính an toàn với sức khỏe.

Tuy nhiên, vấn đề xuất hiện những tác dụng phụ không phải là hiếm gặp. Chúng ta có thể kể đến một số biểu hiện phổ biến như bị đau, sưng đỏ tại chỗ tiêm; sốt với nhiệt độ thường trên 38 độ C; quấy khóc; cáu gắt; nôn mửa; bú kém,…

Nếu biết cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé, bạn sẽ hạn chế được nhiều vấn đề này.

Trong một số trường hợp đặc biệt, bé có thể gặp một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, điều này khá hiếm gặp.

  • Sốc phản vệ: Phản ứng dị ứng xuất hiện ngay sau khi tiêm. Tình trạng này rất nguy hiểm nhưng cũng rất hiếm gặp. Nếu được bác sĩ hoặc các nhân viên điều trị nhanh chóng và kịp thời, bé vẫn có thể hồi phục sau đó.
  • Sốt co giật: Nếu bé bị sốt cao, cơn sốt kéo dài 1 – 2 phút kèm theo co giật. Tuy nhiên, cha mẹ có thể yên tâm rằng các cơn co giật này sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé về lâu dài.
  • Tắc ruột: Tác dụng vụ xảy ra đối với vaccine chủng ngừa rotavirus sau khi trẻ được uống liều đầu tiên và liều thứ hai. Điều này vô cùng hiếm gặp nên mẹ không cần lo lắng.

2. Uống nước lá tía tô trước khi tiêm phòng cho bé có hiệu quả không?

Lá tía tô được biết đến như một vị thuốc chữa bệnh trong Đông Y
Lá tía tô được biết đến như một vị thuốc chữa bệnh trong Đông Y

Tình trạng bé bị sốt hay sưng đau chỗ tiêm xảy ra do hệ miễn dịch phản ứng quá mạnh để chống lại kháng nguyên của virus, vi khuẩn có trong vắc xin.

Cơ chế này tương tự như phản ứng dị ứng, khi cơ thể xác nhận được thành phần vắc xin như là một sự xâm nhập nguy hiểm. Từ đó, nhanh chóng tiết ra các kháng thể để chống lại tác nhân này.

Để hạn chế tình trạng này, nhiều cha mẹ đã tìm hiểu thông tin và truyền tai nhau về cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé.

Mặc dù chưa được khoa học chứng minh về mặt hiệu quả. Tuy nhiên, trong lá có chứa Axit Rosmarinic, một hợp chất có khả năng kiểm soát dị ứng mạnh; và đã được thử nghiệm hiểu quả trên cơ thể chuột.

>> Mẹ xem thêm: Lá tía tô có làm mất sữa mẹ không?

3. Cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé

Tía tô vốn là một loại rau, thảo dược lành tính nên có thể nấu và dùng nước uống khá an toàn với mọi người. Cách uống tía tô trước tiêm phòng cho bé cũng khá đơn giản.

Người sẽ sử dụng nước lá tía tô nấu lên, để nguội chính là mẹ. Trong vòng khoảng từ 3 – 5 ngày trước khi bé tiêm phòng, mẹ sẽ sử dụng nước tía tô thường xuyên và cho bé bú sữa. Lưu ý là không nên thay thế hoàn toàn nước lọc nhé.

Đối với những bé đã lớn hơn, khoảng từ 1 tuổi trở lên, cha mẹ cũng có thể cho bé uống nước tía tô trực tiếp. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe trẻ em hay bác sĩ.

cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé
Mẹ sẽ uống nước lá tía tô trước 3 – 5 ngày tiêm phòng cho bé

4. Cách nấu nước lá tía tô cho bé

Cùng với cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé, cách nấu nước tía tô như thế nào cũng là vấn đề mà nhiều cha mẹ băn khoăn. Thực tế, cách nấu khá nhanh và đơn giản, nguyên liệu cũng rất dễ kiếm.

Sau khi mẹ đã biết cách cho bé uống nước lá tía tô trước khi tiêm phòng, mẹ cũng sẽ cần biết cách nấu sao cho phù hợp với cơ thể của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Nguyên liệu:

  • Một nồi nước, hoặc nồi áp suất.
  • Mẹ chuẩn bị khoảng 200gr lá tía tô.

Cách nấu nước lá tía tô cho bé:

  • Bước 1: Rửa sạch lá tía tô và để ráo nước.
  • Bước 2: Nhặt lấy phần lá tía tô, và mẹ có thể dùng thêm phần thân cây khi nấu.
  • Bước 3: Cho hết nguyên liệu vào ấm/nồi nấu với 500ml nước sạch.
  • Bước 4: Tiến hành đun sôi nước và tắt bếp, đậy kín nắp để phần tinh chất của lá tía tô được tiết ra hoàn toàn.
  • Bước 5: Chờ đến khi nguội là có thể uống được.

Lưu ý: Cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé là mẹ có thể cho uống ấm hoặc lạnh tùy theo sở thích của mỗi người.

>> Xem thêm: Khi nào trẻ không được tiêm phòng? Các trường hợp tạm hoãn vắc-xin

5. Một số lưu ý khác sau khi tiêm phòng cho bé

Một số lưu ý khác sau khi tiêm phòng cho bé
Một số lưu ý khác sau khi tiêm phòng cho bé

Bên cạnh việc sử dụng nước tía tô trước khi tiêm phòng, cha mẹ cũng cần lưu ý một số vấn đề sau khi tiêm để tránh việc bé bị nóng sốt hay sưng đau tại chỗ tiêm.

  • Chọn đồ cho bé mặc thoải mái, rộng rãi để cơ thể bé thoát mồ hôi tự nhiên, tránh tình trạng bí bách, khó chịu.
  • Cho bé uống đủ nước, không để cơ thể thiếu nước. Điều này giúp cơ thể bé mát hơn, cung cấp đủ năng lượng.
  • Có thể sử dụng thêm miếng dán hạ sốt ngay tại vị trí tiêm cho bé. Lưu ý để hở miệng vết tiêm, không nên dán kín miệng tiêm.

Bên cạnh đó, cha mẹ cần có sự tìm hiểu và chọn lọc thông tin, không nên làm theo mọi hướng dẫn trên mạng internet. Trong nhiều trường hợp áp dụng sai cách có thể khiến vết tiêm sưng tấy, thậm chí là nhiễm trùng.

Như vậy, MarryBaby vừa giới thiệu đến cha mẹ cách uống tía tô trước khi tiêm phòng cho bé với mục đích ngăn bé bị sốt hay sưng đau.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh đường hô hấp

Bé ho có đờm phải làm sao? Cách xử lý an toàn, hiệu quả và triệt để

Thực chất, ho không quá đáng sợ như mọi người vẫn thường lo lắng. Ngược lại, ở một mức độ nhất định, ho là phản xạ có lợi cho cơ thể bởi nó giúp đẩy những vật vướng mắc trong cổ họng ra ngoài. Đồng thời, khi có sự tiếp xúc của virus hay vi khuẩn có hại trong đường thở và cổ họng thì cũng sẽ xảy ra phản ứng ho.

Khi những cơn ho diễn ra liên tục và thường xuyên hơn mức bình thường thì đây có thể dấu hiệu cổ họng và đường hô hấp của bé đang có nhiều dị vật hoặc những tác nhân nguy hiểm. Tùy từng trường hợp mà cơn ho có thể đi kèm theo dung dịch đờm màu xanh hoặc trắng.

Một vài nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh bị ho có đờm như:

  • Thay đổi thời tiết: Nhất là khi trời chuyển lạnh. Phế quản và phổi có thể bị tổn thương khi nhiễm virus – vi khuẩn từ môi trường vào phổi. Lúc này, cổ họng của bé sẽ có cảm giác rát và gây ra hiện tượng ho khan, đôi khi xuất hiện cả đờm trắng.
  • Các bệnh lý về đường hô hấp: Hoạt động của các cơ quan trong đường hô hấp có thể bị ảnh hưởng khi có sự xâm nhập của vi khuẩn, virus vào cơ thể và khiến trẻ sơ sinh bị ho. Một số bệnh đường hô hấp ở trẻ có thể khiến bé bị ho có đờm bao gồm viêm phế quản, hen phế quản, trào ngược dạ dày, viêm phổi…
  • Do ăn uống: Bé ăn nhiều đồ lạnh hoặc nước lạnh cũng dễ bị sưng, viêm cổ họng.

>> Xem thêm: Trẻ bị ho kiêng ăn gì và nên ăn gì để mau chóng khỏi bệnh?

Bé ho có đờm phải làm sao? Ngoài tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, mẹ có thể áp dụng những cách xử lý khi trẻ bị ho có đờm tại nhà dưới đây.

Bé ho có đờm phải làm sao?

Bé ho có đờm phải làm sao? 
Bé ho có đờm phải làm sao? Hãy bổ sung đầy đủ chất lỏng cho bé

Dưới đây là những cách xử lý khi trẻ bị ho có đờm bố mẹ cần biết:

1. Bổ sung chất lỏng cho con

Một trong những lời khuyên của các chuyên gia nhi khoa dành cho mẹ khi được hỏi bé ho có đờm phải làm sao là hãy cho bé bổ sung chất lỏng. Giữ nước cho cơ thể bé là yêu cầu quan trọng khi con bị ho. Bởi điều này giúp cơ thể trẻ chống lại các yếu tố gây bệnh và giữ cho đường thở của bé thông suốt.

Đối với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, mẹ hãy tiếp tục cho bé bú thường xuyên. Đối với trẻ trên 6 tháng, bạn hãy bổ sung nước cho con đầy đủ. Nếu con không chịu uống sữa, bạn hãy tích cực bổ sung các loại chất lỏng khác như soup, canh, nước ép trái cây,…

>> Xem thêm: Trẻ 6 tháng uống bao nhiêu ml nước mỗi ngày là đủ?

2. Vệ sinh mũi cho trẻ bị ho đờm bằng nước muối sinh lý

Bạn có thể mua nước muối sinh lý ở nhà thuốc. Nước muối giúp làm mềm chất nhầy trong mũi của trẻ bị ho đờm để loại bỏ nó.

Để sử dụng, bạn hãy thực hiện thao tác theo hướng dẫn trên chai để giúp con dễ chịu hơn. Nếu bé không chịu được việc nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý, bạn hãy cho con ngồi trong bồn nước ấm để giúp thông mũi và làm mềm chất nhầy.

Tuy nhiên, so với việc ngồi bồn nước ấm thì rửa mũi bằng nước muối sinh lý tiện dụng hơn. Bạn có thể áp dụng phương pháp này trước khi bé đi ngủ hoặc vào lúc ban đêm, khi bé thức dậy giữa những cơn ho.

3. Bé ho có đờm phải làm sao? Hãy kê cao đầu cho con khi bé ngủ

Trẻ dưới 18 tháng tuổi không nên nằm ngủ với bất kỳ chiếc gối nào. Điều này được lý giải là do lúc đó, xương cổ của con chưa cứng cáp, nằm gối cao có thể làm tổn thương xương cổ. Vậy với những trẻ bị ho đờm nhưng dưới 18 tháng tuổi thì mẹ phải làm sao?

Chuyên gia chăm sóc trẻ em khuyên mẹ nên nâng cao một đầu của nệm bằng cách đặt một chiếc khăn cuộn dưới nệm, sau đó đặt đầu bé ở phía được kê lên cao.

cách xử lý khi trẻ bị ho có đờm
Ngủ cao gối sẽ giúp trẻ đỡ ho hơn

4. Sử dụng máy lọc không khí

Máy lọc không khí giúp lọc bụi bẩn, khí độc trong nhà nên giúp bảo vệ trẻ khỏi mắc bệnh về các đường hô hấp như ho, sổ mũi, nghẹt mũi…

5. Cho con ngậm mật ong khi trẻ trên 1 tuổi

Mật ong là chất kháng khuẩn tự nhiên có thể làm dịu cơn đau họng và chống lại nguy cơ nhiễm trùng cho cả người lớn và trẻ em.

Với trẻ trên 1 tuổi, mẹ hãy hòa 1 muỗng cà phê mật ong vào nước ấm để bé uống cho đến khi cơn ho giảm hẳn. Mẹ cần lưu ý, không nên cho trẻ dưới 1 tuổi sử dụng mật ong để tránh nguy cơ ngộ độc.

cách xử lý khi trẻ bị ho có đờm
Mật ong sẽ giúp bé đỡ ho hơn

6. Sử dụng tinh dầu cho bé

Với trẻ bị ho đờm, một số loại tinh dầu có thể mang lại hiệu quả trong việc giảm ho khi được khuếch tán vào không khí.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng tinh dầu để giảm ho cho con, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Nguyên nhân là vì không phải tất cả các loại tinh dầu đều an toàn cho bé. Hơn nữa, mỗi bé cần được sử dụng tinh dầu với liều lượng thích hợp.

>> Xem thêm: Có nên sử dụng dầu khuynh diệp cho trẻ sơ sinh không?

Cách chăm sóc khi trẻ bị ho có đờm

Bên cạnh những cách xử lý bé ho có đờm phải làm sao, để rút ngắn quá trình phục hồi, cha mẹ có thể thực hiện thêm một số biện pháp dưới đây:

  • Cha mẹ khum bàn tay và vỗ nhẹ vào lưng trẻ để long đờm trong phế quản, đồng thời giúp lưu thông tuần hoàn máu ở phổi. Mẹ lưu ý không vỗ vào vị trí xương sống, dạ dày mà chỉ vỗ vào vị trí phổi. Không vỗ lưng khi trẻ vừa ăn no.
  • Khi trẻ sơ sinh bị ho có đờm thì nên được cho bú sữa mẹ nhiều hơn. Điều này có thể giúp làm tăng sức đề kháng của trẻ và bổ sung lượng nước cần thiết cho cơ thể.
  • Giúp trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ như tay, mũi, miệng để tránh vi khuẩn, virus xâm nhập.
  • Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của trẻ. Nếu sốt thì tích cực chườm ấm để hạ sốt. Trường hợp trẻ sốt cao trên 38,5 độ thì tham khảo ý kiến của bác sĩ để cho trẻ dùng thuốc hạ sốt.
  • Pha nước ấm với một ít tinh dầu tràm để tắm cho trẻ. Mùi hương từ tinh dầu sẽ giúp cải thiện tình trạng ho liên tục và ho có đờm. Sau khi tắm xong có thể dùng tinh dầu tràm thoa vào phần cổ, bàn tay và bàn chân để giúp làm nóng và giữ ấm cơ thể trẻ. Tuy nhiên, như đã đề cập, mẹ cần hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng. Nếu bé có dị ứng với tinh dầu, cần ngưng sử dụng.

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ sẽ giúp được phần nào cho các bậc phụ huynh trong việc chăm sóc bé. Ngay khi thấy trẻ có các dấu hiệu khác thường, bị ho, cha mẹ nên tìm hướng xử lý, có thể đưa bé đi viện để được thăm khám, tìm cách xử lý khi trẻ bị ho có đờm cho trẻ phù hợp, hiệu quả nhất.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe trẻ em Bệnh đường hô hấp

Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi mẹ phải làm sao?

Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi thường xảy ra phổ biến ở trẻ nhỏ và có thể gây ra những hậu quả nhất định đối với sức khỏe của trẻ. Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng này và cách xử lý hiệu quả thông qua bài viết sau đây. Cùng xem ngay!

Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi là tình trạng gì?

Nghẹt mũi là tình trạng khoang mũi bị tắc nghẽn do dịch nhầy ngăn bít, làm hẹp đường di chuyển của không khí khiến việc hít thở trở nên khó khăn.

Tình trạng này thường khiến trẻ cảm thấy khó chịu do ở độ tuổi này trẻ chưa học được cách thở bằng miệng. Tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi làm trẻ gặp rắc rối khi ngủ và ăn uống.

Vì sao trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi?

Tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi có thể do rất nhiều nguyên nhân tuy nhiên đều xuất phát từ tình trạng đường hô hấp của trẻ đang gặp một số vấn đề nhất định.

trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi
Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi là tình trạng khá phổ biến

Tuy nhiên, các nguyên nhân thông thường khiến trẻ rơi vào tình trạng này có thể được kể đến như sau:

1. Do ngạt mũi trẻ sơ sinh

Một số trẻ sơ sinh khi chào đời chưa được lấy hết hoàn toàn chất nhầy trong mũi khiến việc thở bị cản trở nên trẻ sẽ nghẹt mũi không chảy nước mũi.

Mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện, cơ sở y tế để có thể làm sạch mũi cho trẻ bởi nếu để thời gian dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh khoảng 8 tuần trở xuống và các trẻ sinh non, thiếu tháng.

2. Do trong mũi trẻ vướng dị vật

Khi mũi trẻ vướng các dị vật khiến việc hô hấp của trẻ gặp trở ngại đáng kể. Trẻ sẽ thở khò khè hoặc chỉ thở bằng miệng khiến tình trạng càng trở nên nặng hơn.

Mẹ nên tìm cách để lấy dị vật ra bằng cách đưa trẻ đến bệnh viện, tuyệt đối không tự ý lấy bởi điều này có thể làm đau cũng như làm tổn thương niêm mạc mũi của trẻ nhỏ.

3. Do dị ứng thời tiết

Thời tiết thay đổi, giao mùa khiến mũi của trẻ trở nên nhạy cảm hơn. Lúc này, trẻ có thể hắt hơi nhiều kèm theo ngạt mũi tuy nhiên tình trạng này có thể nhanh chóng kết thúc nên sẽ không có hiện tượng chảy nước mũi kèm theo.

Mặc dù vậy, khi trẻ hắt hơi quá nhiều trong thời gian dài đồng nghĩa với niêm mạc mũi bị tổn thương dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nên mẹ cũng không nên bỏ qua những dấu hiệu bất thường này ở trẻ.

4. Trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi do trẻ cảm cúm

Cảm cúm, cảm lạnh tuy không phải là bệnh và sẽ hết sau khoảng 3 đến 5 ngay tuy nhiên đây là một tình trạng xảy ra phổ biến ở trẻ nhỏ bởi lúc này hệ miễn dịch và sức đề kháng của trẻ còn yếu khiến vi khuẩn, vi rút dễ dàng xâm nhập gây ra nghẹt mũi phổ biến.

Trong trường hợp nhẹ, trẻ sẽ khò khè, sụt sịt không chảy nước mũi và nhanh chóng chấm dứt. Đối với trường hợp nặng hơn, trẻ có thể sốt kèm theo ho, khó thở, quấy khóc, chán ăn.

5. Do trẻ mắc bệnh về đường hô hấp

Bệnh về đường hô hấp nghiêm trọng có thể được kể đến như: viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang. Trẻ mắc các bệnh này thường xuyên bị nghẹt mũi, có trường hợp không chảy nước mũi, có trường hợp chảy nhiều.

Đặc trưng của các bệnh lý này đó là trẻ thường gặp khó khăn trong việc thở do có quá nhiều chất nhầy được hình thành cản trở quá trình thở của bé.

Bệnh lý này khi không được điều trị dứt điểm sẽ dẫn tới viêm mãn tính, khó để chữa khỏi dứt điểm và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ sau này.

trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi
Các bệnh hô hấp có thể làm trẻ bị nghẹt mũi

6. Do tác động của môi trường xung quanh

Bên cạnh yếu tố thời tiết, môi trường sống cũng được xem như một nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi, cảm cúm…phổ biến.

Ta có thể kể đến tác động của môi trường như: bụi bẩn, phòng ốc không sạch sẽ, không thoáng mát, không khí ô nhiễm, khói thuốc lá, phấn hoa, nước hoa … đều có thể khiến trẻ nghẹt mũi.

Cách xử lý trẻ bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi

Đối với các bé bị ngạt mũi thông thường, mẹ có thể thực hiện các cách xử lý tình trạng ngạt mũi của con thuyên giảm hơn:

1. Giữ cho phòng sạch sẽ

Mẹ cần đảm bảo môi trường xung quanh bé luôn sạch sẽ, tránh bụi bẩn là nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi.

2. Vệ sinh mũi cho bé đúng cách

Khi trẻ sơ sinh bị sổ mũi khó thở, mẹ có thể vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý đúng cách nhằm giúp trẻ cảm thấy dễ chịu, thoải mái, thông thoáng đường hô hấp hơn.

Nhỏ khoảng 2-3 giọt vào từng bên mũi của trẻ sau đó mát xa nhẹ nhàng để dịch nhầy có thể bong ra dễ dàng, sau đó sử dụng bông tăm hoặc gạc mềm để từ từ lấy dịch nhầy ra. Mẹ có thể sử dụng dụng cụ hút mũi để làm việc này dễ dàng và hiệu quả hơn.

3. Để trẻ nghỉ ngơi, thư giãn

Những lúc nghẹt mũi khó thở mặc dù không chảy nước mũi cũng khiến trẻ cảm thấy khó chịu, không thoải mái.

Mẹ cần cho trẻ nghỉ ngơi ở phòng thoáng mát, sạch sẽ hỗ trợ trẻ được nghỉ ngơi nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ tốt hơn. Đồng thời giữ ấm các vùng ngực, cổ cho trẻ cũng là điều cần thiết để hỗ trợ trẻ nhanh chóng hết sổ mũi hơn.

4. Chế độ bú mẹ hợp lý

Đối với trẻ sơ sinh, sữa mẹ có thể giúp trẻ tăng cường sức đề kháng và phát triển toàn diện nhất ngay từ khi còn nhỏ. Đặc biệt khi bị ngạt mũi, sữa mẹ sẽ giúp bé tránh mất nước do tình trạng thở không đúng cách gây ra.

Ngoài ra, mẹ nên chia nhỏ các lần cho trẻ bú để giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn trong việc bú mẹ, đồng thời không gây ra cảm giác mệt mỏi, chán ăn cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ.

5. Giữ ấm vùng cổ, ngực

Mẹ cần chú ý những bộ phận nhạy cảm như vùng cổ, ngực để giúp bé luôn cảm thấy ấm áp, ngăn chặn tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi, cảm lạnh bất cứ lúc nào.

trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi
Giữ ấm cho con là cách bảo vệ khi trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi

6. Đưa trẻ đến gặp bác sĩ

Cách tốt nhất khi mẹ thấy bé bị ngạt mũi nhưng không chảy nước mũi thì nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế, bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và đưa ra cách điều trị chuẩn xác, kịp thời.

Mẹ không nên tự ý cho trẻ uống thuốc bởi điều này có thể gây ra những tác hại không tốt đến sức khỏe của trẻ, đôi khi là ảnh hưởng đến cả tính mạng.

Chú ý rằng chỉ nên rửa mũi cho bé 2 lần/ ngày khi trẻ đang gặp các vấn đề về đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi. Tuyệt đối không quá lạm dụng bởi có thể khiến niêm mạc mũi của bé mất cân bằng và dễ bị tổn thương hơn.

Nhìn chung tình trạng trẻ sơ sinh bị nghẹt mũi nhưng không chảy nước mũi khá phổ biến và không quá nguy hiểm. Hãy tìm hiểu để có cách điều trị cho bé kịp thời và hiệu quả.

Categories
Sự phát triển của trẻ Chăm sóc bé Năm đầu đời của bé

15 mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon và sâu giấc vào ban đêm

Mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm là vấn đề nhiều mẹ bỉm sữa quan tâm bởi ở thời điểm này, trẻ thường quấy khóc, ngủ mớ và giật mình tỉnh giấc. Tuy nhiên, mẹ nên nhớ rằng những thông tin dưới đây chỉ để tham khảo, hoàn toàn không có cơ sở khoa học để chứng minh tính đúng đắn của từng cách. Trước khi áp dụng bất kỳ mẹo dân gian nào, mẹ cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ.

1. Mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm bằng gối đinh lăng

Cho bé gối đầu trên loại gối thảo dược cũng là một mẹo dân gian vô cùng hiệu quả giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon hơn. Gối làm bằng đinh lăng là loại đáng chú ý nhất. Trên thị trường có bán sẵn loại gối này, tuy nhiên mẹ cũng có thể tự làm vì cách làm cũng khá đơn giản.

Làm sao để trẻ sơ sinh ngủ ngon
Mẹ hãy áp dụng 6 mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm

2. Đặt dao cùn ở đầu giường

Khi bé quấy khóc nhiều hoặc thường xuyên giật mình trong lúc ngủ; nhiều gia đình đã đặt dao cùn ở đầu giường. Đây là một mẹo dân gian cho bé ngủ ngon hiệu quả được đa số ba mẹ tin rằng sẽ giúp xua đuổi tà khí đang trêu chọc con.

Mẹo dân gian giúp trẻ ngủ sâu giấc này có tác dụng tương tự như đốt vía cho trẻ hay đeo vòng gỗ dâu tằm cho bé.

3. Đặt vỏ cam, chanh, quýt trong phòng ngủ

Các loại vỏ của họ nhà cam có chứa rất nhiều tinh dầu. Đây là hoạt chất giúp điều hòa lưu thông máu, thư thái tinh thần và con người sẽ dễ đi sâu vào giấc ngủ. Như vậy, các mẹ hãy lấy vỏ chanh/ bưởi hoặc quýt phơi khô rồi treo ở đầu giường hoặc góc phòng ngủ của bé.

>> Mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh sâu giấc: 6 câu thần chú cho bé ngủ ngon

4. Treo tỏi đầu giường là mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm

Theo tương truyền dân gian, dùng tỏi treo trong phòng sẽ giúp bé ngoan và ít quấy khóc hơn. Ba mẹ hãy treo một chùm tỏi ở đầu giường và dùng một túi dây rút có 1-2 tép tỏi đặt vào áo bé.

Treo tỏi đầu giường là mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm

5. Dùng cành dâu tằm

Dâu tằm là loại cây có thể xua đuổi tà khí khi bé ngủ, qua đó giúp trẻ ngủ ngon hơn. Theo quan niệm xa xưa, trẻ nhỏ còn non nớt; do đó dễ bị các thế lực tâm linh trêu trọc dẫn đến giật mình quấy khóc.

Vì vậy, nhiều ba mẹ đã đặt cành dâu tằm (càng tươi càng tốt) trong căn phòng ngủ để bé không bị quấy nhiễu lúc ngủ. Đây là mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon và sâu giấc vào ban đêm được ưa chuộng.

>> Đọc thêm: Cách chăm sóc trẻ 4 tháng tuổi

6. Xông phòng bằng bồ kết hoặc tinh dầu

Sử dụng bồ kết hoặc tinh dầu để xông phòng cũng là một trong những mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm hiệu quả. Việc làm này không chỉ có tác dụng sát khuẩn, loại bỏ luồng khí xấu, mà còn giúp bé hết khóc và giật mình nửa đêm.

Ba mẹ hãy chuẩn bị chậu nước nóng đã có vài giọt tinh dầu chàm; hoặc một chậu than có vài quả bồ kết chín khói bốc lên rồi để trong phòng ngủ.

Trẻ sơ sinh khóc thét và ngủ không ngon giấc cũng là một loại khóc dạ đề. Hãy cùng tìm hiểu Khóc dạ đề là gì và cách chữa mẹ nhé!

(*) Lưu ý: Mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm sau đây là những phương pháp truyền miệng, chưa có kiểm chứng và cơ sở khoa học mẹ nhé.

7. Quấn khăn là cách giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon và sâu giấc vào ban đêm

Quấn khăn mỏng quanh cơ thể bé có thể cho bé có cảm giác như ở trong bụng mẹ. Khi cha mẹ thực hiện quấn khăn đúng cách; bé có thể dễ dàng thư giãn và chìm vào giấc ngủ nhanh chóng.

8. Lập thời gian biểu cho trẻ

Trẻ sơ sinh sẽ thức và ngủ liên tục trong suốt ngày lẫn đêm; nhưng cha mẹ có thể xây dựng lịch ăn và ngủ nhất quán trong ngày của bé; cũng như tạo thói quen đi ngủ vào buổi tối (tắm, kể chuyện, thư giãn,…) vào thời điểm mà bé có dấu hiệu buồn ngủ.

Cho bé ngủ đủ vào ban ngày
Lập thời gian biểu cho trẻ

3. Cho bé ngủ ít hơn vào ban ngày

Mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm là cho bé ngủ vừa đủ hoặc ít hơn vào ban ngày. Nhiều chuyên gia tin rằng những trẻ càng ít ngủ ban ngày; sẽ ngủ ngon hơn vào ban đêm.

Thực ra, mẹ cần đảm bảo cho con ngủ đủ giấc vào giữa buổi sáng và xế trưa (tránh ngủ lúc chiều muộn); để giúp bé khoẻ khoắn chơi đùa vào chiều; sau đó bé sẽ dễ ngủ hơn khi đêm xuống.

LƯU Ý: Mẹ cần đảm bảo giấc ngủ trưa của trẻ đủ thời gian và sâu giấc; có như vậy trẻ mới khoan khoái đi vào giấc ngủ đêm.

>> Mẹ có thể xem thêm: Trẻ sơ sinh ngủ nhiều bú ít: Mẹo nào cho mẹ?

4. Bật nhạc nhẹ nhàng

Mẹ có thể đưa trẻ vào giấc ngủ sâu hơn khi mở nhạc nhẹ nhàng; hoặc mở tiếng ồn trắng cho bé nghe. Mẹ lưu ý không nên mở nhạc quá lớn, gây ồn ào. Và ưu tiên chọn nhạc nền (background music) du dương, dịu nhẹ thôi nhé. Gợi ý mẹ nhạc cho trẻ sơ sinh ngủ ngon giấc.

Mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm: Bật nhạc nhẹ nhàng

5. Duy trì thói quen ngủ trưa là mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm

Mẹ nên tắt tivi và ôm hôn con nhiều hơn; để giúp trẻ cảm nhận tình yêu của mẹ. Mẹ cũng đừng quên massage cho bé, hát ru; hay đọc truyện dù con chưa thể hiểu hết ý nghĩa.

Ngoài ra, mẹo giúp trẻ ngủ ngon, sâu giấc vào ban đêm là tắt đèn, tạo một không gian yên tĩnh; trẻ sẽ đi vào giấc ngủ say nồng thật nhanh. Mẹ tránh căng thẳng, cáu gắt; vì bé có thể cảm nhận được điều đó và sẽ bất an, khó ngủ.

>> Làm sao để trẻ sơ sinh ngủ ngon? Mẹo chữa trẻ ngủ ngày thức đêm hiệu quả

6. Thay tã theo lịch

Khi trẻ thức dậy hãy thay tã và quấn lại để chuẩn bị cho trẻ ngủ ngay sau khi ăn đêm. Bởi nếu thay tã sau khi ăn đêm, trẻ có thể quá tỉnh táo, khó ngủ hơn.

7. Ăn ít hơn vào ban đêm

Có thể mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ và chưa nghĩ tới việc điều chỉnh cữ bú; nhưng việc bớt cho bú vào ban đêm là một mẹo, cách giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon.

Thông thường, mẹ sẽ khó mà cắt giảm các cữ bú đêm đối với bé mới sinh. Tuy nhiên, với những bé đã có thể ngủ xuyên đêm (từ tuần thứ 6); mẹ có thể xem xét để tập cho con quen với lịch bú sữa mới. Trong đó giấc ngủ được kéo dài ra nhờ việc cắt giảm bú đêm.

LƯU Ý: Với trẻ trên 6 tháng tuổi khỏe mạnh; mẹ không cần phải tiếp tục cho con bú đêm. Trường hợp một số trẻ bị cơn đói làm cho thức giấc; mẹ không cần đánh thức trẻ dậy để cho bú cữ đêm. Vì điều này làm gián đoạn giấc ngủ và tạo thói quen thức giấc giữa đêm.

8. Không “cuống” khi thấy trẻ khóc

Cha mẹ thường có xu hướng lao vào ngay khi nghe thấy trẻ khóc. Điều này sẽ vô tình khuyến khích trẻ bắt đầu thói quen ngủ không tốt vì thông thường trẻ có thể thức dậy lạch nhạch một chút và dễ dàng ngủ lại ngay khi không thấy ai “sờ” đến.

9. Mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm: Cho bé vận động ngoài trời

Một trong những mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm đó là; cho bé tận hưởng không khí trong lành vào ban ngày.

Hãy tạo điều kiện cho con chơi đùa ở nơi thoáng khí bằng cách cho bé đi dạo; tắm nắng hoặc trải thảm cho bé chơi gần cửa sổ. Khi được vận động cơ thể, bé sẽ dễ ngủ hơn vào ban đêm; nhất là khi được mẹ kết hợp xoa bóp và vỗ về.

>> Đọc thêm: Trẻ phì nước bọt khi ngủ là do đâu?

Mẹo giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm là cho bé vận động vào ban ngày
Mẹo giúp trẻ ngủ ngon vào ban đêm là cho bé vận động vào ban ngày

10. Cho bé ngủ độc lập

Mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm là tập cho trẻ đi vào giấc ngủ khi đang nằm trong nôi, xe đẩy hoặc một góc riêng của bé chứ không phải ngủ ngay trong vòng tay mẹ.

Đôi khi trẻ sẽ thức giấc trong đêm; và việc ngủ trên tay mẹ mà lại thức giấc ở chỗ khác có thể khiến bé hoang mang và bật khóc.

Khi trẻ có dấu hiệu buồn ngủ, mẹ đặt trẻ vào nôi, xe đẩy và bắt đầu dỗ con ngủ. Nếu bé đang còn bú dở dang; mẹ nên kết hợp trò chuyện, hát… để giữ bé tỉnh ngủ. Đến khi bé hoàn thành cữ bú; mẹ mới nên chuyển sang “công đoạn” dỗ ngủ.

>> Cách giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon: Tập cho bé tự ngủ bằng cách để bé khóc có nên không?

[affiliate-product id=”320112″ sku=”32613ID688″ title=”Xe Đẩy Em Bé Mastela Gấp Gọn Hình Ô” newtab=”true” nofollow=”true” sponsored=”false” ][/affiliate-product]

11. Không để bé khóc một mình

Không để bé khóc một mình là mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon và sâu giấc. Mẹ có thể không cần bận tâm khi trẻ thức giấc và cằn nhằn đôi chút; điều này giúp trẻ học cách tự trấn an mình.

Nhưng mẹ đừng bỏ trẻ gào thét lâu; vì khi đó trẻ cần mẹ ngồi bên và ân cần dỗ dành. Bé chưa có khả năng điều chỉnh cảm xúc, hoặc chỉ mới đang trong giai đoạn học kỹ năng này.

Tất nhiên, nếu tình trạng khóc đêm trở nên nghiêm trọng; mẹ nên đưa bé đến bác sĩ để kiểm tra.

Không để bé khóc một mình
Không để trẻ khóc một mình

12. Cho bé ngủ cùng phòng với ba mẹ

Việc cho bé ngủ cùng phòng vẫn là một cách giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon khá hiệu quả. Hãy nhớ, mẹ hoàn toàn có quyền quyết định mình cho bé ngủ như thế nào. Mẹ có thể cho bé ngủ chung phòng nếu bảo đảm sự an toàn; và không chuyển chỗ ngủ của bé trong đêm.

>> Đọc thêm: Trẻ sơ sinh ngủ ít, khó ngủ và cách khắc phục

13. Để bé ngủ đủ giấc

Làm sao để trẻ sơ sinh ngủ ngon? Để bé ngủ đủ giấc như bảng thời gian ngủ của trẻ cũng là mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon. Bé ngủ đủ giấc là khi mẹ cho bé ngủ đúng giờ và bé tự thức giấc. Tùy theo sự phát triển của mỗi giai đoạn mà thời gian ngủ sẽ kéo dài hay ngắn hơn khác nhau.

Ngủ đủ giấc sẽ giúp cơ thể bé sẽ hấp thu oxy, năng lượng và sản sinh hormone tăng trưởng nhiều hơn, có lợi cho sự phát triển thể chất và não bộ. Buổi sáng thức dậy, bé sẽ có tâm trạng thoải mái, chơi đùa vui vẻ và cảm giác thèm ăn.

>> Cách cho trẻ sơ sinh ngủ ngon: Cho trẻ ngủ dưới ánh đèn quá sáng có hại không?

14. Đảm bảo bé có đủ chất dinh dưỡng

Cách giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon đó là tránh để con đói khi đi ngủ. Một số bé đi ngủ với chiếc bụng rỗng sẽ dễ thức dậy, khóc để đòi mẹ cho con bú. Do đó, mẹ nhớ cho con ăn đúng cữ, đủ liều lượng nhé.

15. Cách giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm từ thực phẩm

Khi trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm (trên 6 tháng tuổi); mẹ có thể bổ sung cho bé một số loại thực phẩm giúp bé ngủ ngon hơn.

[inline_article id=82681]

Thời gian ngủ sẽ giảm dần khi con lớn lên và bé cũng sẽ ngủ sâu và ngon hơn. Do vậy, cha mẹ không cần lo lắng, thay vào đó hãy cố gắng chăm sóc con thật tốt.

Trên đây là những mẹo dân gian giúp trẻ sơ sinh ngủ ngon vào ban đêm. Tùy vào tính cách, thời gian biểu của mỗi bé mà mẹ lựa chọn cách phù hợp nhất. Quan trọng nhất chính là tập thói quen ngủ nhất quán để bé dần thích nghi và dễ đi vào giấc ngủ hơn.

Categories
Sự phát triển của trẻ Sức khỏe bé sơ sinh Năm đầu đời của bé

Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi và nhai miệng có phải bị down không?

Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi ra và nhai miệng hoặc đẩy lưỡi vào giữa hai hàm khi bé nằm ngủ; hoặc khi nuốt thức ăn – đây là hành động đáng yêu mà nhiều bậc phụ huynh đã nhanh tay ghi lại hình ảnh này của bé cưng.

Tuy vậy, trẻ sơ sinh hay lè lưỡi còn là dấu hiệu để bé truyền đạt nhu cầu của mình. Thậm chí, đó còn có thể là báo hiệu một vài bệnh lý mà bé có thể gặp phải.

1. Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có sao không?

Trẻ sơ sinh thích sử dụng miệng của mình theo nhiều cách. Khi nhận thấy trẻ sơ sinh hay lè lưỡi và nhai miệng, cha mẹ có thể tự hỏi liệu đây có phải là hành vi bình thường hay không. Câu trả lời ngắn gọn là có; trẻ sơ sinh hay lè lưỡi là một hành vi hoàn toàn bình thường ở lứa tuổi này và là một phản xạ tự nhiên. Vì bé nào khi mới sinh ra cũng khám phá thế giới bằng cách sử dụng miệng đầu tiên.

Điều này cũng phần nào lý giải cho việc vì sao vừa mới chào đời bé đã biết bú mẹ rất giỏi dù không được dạy. Kể cả ở các trẻ bú bình thì kỹ năng mút của bé cũng rất tốt. Nhưng thông thường, trẻ sơ sinh hay thè lưỡi do phản xạ tự nhiên sẽ phổ biến đối với bé dưới 6 tháng tuổi.

[key-takeaways title=”Tóm lại, bé sơ sinh hay thè lưỡi có sao không?”]

Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có thể là điều hoàn toàn tự nhiên và bình thường đối với bé dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy mẹ không cần lo lắng. Đối với trẻ trên 6 tháng, việc thè lưỡi do phản xạ tự nhiên; nhưng cũng có những lý do khác, mẹ có thể theo dõi phần tiếp theo đây.

[/key-takeaways]

Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi là một hành vi hoàn toàn bình thường
Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có sao không? Trẻ sơ sinh lè lưỡi là một hành vi hoàn toàn bình thường

2. Lý do vì sao trẻ sơ sinh hay lè lưỡi và nhai miệng?

Hầu hết trẻ sơ sinh sẽ thôi phản xạ thè lưỡi sinh lý sau khoảng từ 5 đến 7 tháng tuổi. Nhưng nếu bé vẫn tiếp tục thè lưỡi khi đã lớn, nguyên nhân có thể do yếu tố sau đây.

2.1 Bắt chước

Khi người lớn tinh nghịch thè lưỡi ra để chơi với bé, trẻ sơ sinh sẽ hay thè lưỡi và nhai miệng để bắt chước theo. Thậm chí, em bé còn rất hứng thú với trò chơi đó.

Do vậy, nếu mọi người trong gia đình hay chơi trò thè lưỡi với bé; mẹ đừng quá lo lắng khi bé đã qua mốc trẻ sơ sinh hay thè lưỡi mà bé vẫn làm trò này nhé.

2.2 Đang đói hay no

Trẻ hay lè lưỡi và nhai miệng có thể do bé đang đói hoặc muốn thể hiện nhu cầu của mình:

  • Dấu hiệu bé đang đói: Bé thè lưỡi, kèm với những âm thanh đặc trưng khác nhau ở mỗi trẻ. 
  • Bé ở trạng thái no: Bé cũng có thể đẩy lưỡi ra ngoài liên tục để báo hiệu cho mẹ biết để không bị tiếp tục ép ăn nữa.

Trẻ nhỏ rất thông minh, dù chưa biết nói; nhưng bé có thể biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt hoặc bằng tay chân, giọng điệu để báo cho mẹ biết các nhu cầu của mình. Trẻ sơ sinh có bản năng bú rất mạnh, một trong những bước của phản xạ này chính là việc hay đẩy lưỡi ra ngoài. Lưỡi của bé thường có xu hướng thè ra ngoài để giúp bé ngậm núm vú và tránh bị sặc sữa khi bú. Ngoài ra, do thế giới bên ngoài rất mới lạ với bé nên hành vi thè lưỡi để khám phá môi trường xung quanh là rất bình thường.

trẻ sơ sinh hay đẩy lưỡi ra ngoài

2.3 Kích thước lưỡi lớn

Macroglossia là thuật ngữ y khoa chỉ tật lưỡi to. Đây là chứng dị tật hiếm gặp, có tỷ lệ chỉ 1/14.000 ca sinh trên toàn thế giới.

Trẻ bị tật lưỡi to có một chiếc lưỡi to bất thường, có thể to gấp đôi miệng của bé. Do đó, trẻ sơ sinh bị macroglossia hay thè lưỡi. Điều này gây khó khăn cho trẻ trong việc ngậm miệng vì chiếc lưỡi lúc nào cũng có xu hướng tràn ra ngoài môi.

Kích thước lưỡi lớn còn do:

  • Tật lưỡi to còn có thể là dấu hiệu của hội chứng Down hoặc hội chứng Beckwith-Wiedemann.
  • Chiếc lưỡi quá lớn cũng có thể là khối u vòm miệng, dấu hiệu bệnh vòm miệng ở trẻ sơ sinh.
  • Lưỡi to còn có thể là dấu hiệu bất thường nào đó trong khoang miệng của trẻ. 

Ngoài ra, nếu gia đình trẻ có tiền sử về tật lưỡi to thì cũng có thể di truyền sang bé.

2.4 Kích thước miệng nhỏ

Micrognathia (hội chứng hàm nhỏ) rất hiếm gặp. Tình trạng này là do hàm dưới nhỏ hơn so với bình thường gây nên sự sắp xếp hỗn độn, không đồng đều của các răng và lưỡi, khiến trẻ sơ sinh hay lè lưỡi ra ngoài không thể kiểm soát.

Trẻ sơ sinh mắc phải hội chứng micrognathia, khi cho ăn cần phải có núm vú đặc biệt bé mới bú được đúng cách. Hội chứng micrognathia có thể được cải thiện trong quá trình trưởng thành của trẻ; đặc biệt là giai đoạn dậy thì

Tuy nhiên, hội chứng hàm nhỏ cũng có thể là dấu hiệu bé bị bệnh sứt môi hoặc các hội chứng khác. Ví dụ như bệnh marfan, trisomy 13, trisomy 18, hội chứng pierre robin.

Kích thước miệng nhỏ
Trẻ hay lè lưỡi có sao không? Có phải bị Down?

2.5 Giảm trương lực cơ

Giảm trương lực (hypotonia), thường được gọi là hội chứng trẻ mềm oặt. Hypotonia gây ra tình trạng rối loạn trương lực cơ do sức cơ giảm. Hội chứng này có thể ảnh hưởng đến một số cơ trên cơ thể, bao gồm cả hoạt động của lưỡi.

Bé mắc hội chứng giảm trương lực rất khó điều khiển lưỡi. Đây chính là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh hay thè lưỡi, lè lưỡi mà không có cách nào khắc phục được. 

Giảm trương lực không phải là một rối loạn y tế cụ thể nhưng lại là một dấu hiệu của các bệnh lý khác nhau, gồm hội chứng down, hội chứng prader-Willi, hội chứng Rett.

2.6 Thở bằng miệng

Khi bé thở bằng miệng, bé thường hay thè lưỡi, lè lưỡi ra ngoài. Trẻ sơ sinh hay thè lưỡi để thở cũng có thể là do bị ho, cảm lạnh, nghẹt mũi, dị ứng, viêm amidan.

2.7 Đầy hơi

Trẻ sơ sinh thường dễ bị đầy hơi, chướng bụng, và tình trạng này có thể khiến trẻ hay thè lưỡi ra ngoài để phản ứng. Ngoài ra, bé bị đầy hơi còn có thể quấy khóc, nhăn mặt; và bé sẽ dễ chịu hơn khi đi tiêu, đi tiểu bình thường.

2.8 Chưa sẵn sàng cho thức ăn cứng và đặc

Trẻ nhỏ thường có xu hướng dùng lưỡi đẩy thức ăn quá cứng ra khỏi miệng vì bé chưa thể nhai được hoặc không thích món đó.

Do vậy, nếu bé bỗng nhiên dùng lưỡi đẩy đồ ăn ra ngoài, rất có thể là do món ăn cứng hơn khả năng nhai của bé. Mẹ cần chế biến đồ ăn nhuyễn hơn hoặc tập cho bé ăn vài lần để trẻ thích nghi dần với độ cứng của món ăn mới nhé.

trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có phải bị down

3. Câu hỏi thường gặp về việc trẻ sơ sinh hay lè lưỡi

3.1 Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có phải dấu hiệu của mọc răng không?

Câu trả lời là không. Mặc dù rất nhiều trẻ sơ sinh hay có biểu hiện lẽ và đẩy lưỡi ra ngoài khi răng sắp mọc. Đây có thể là cách để bé cảm thấy dễ chịu hơn trước những cơn đau mọc răng. Tuy nhiên, mẹ không nên khẳng định bé sắp mọc răng khi thấy trẻ thè lưỡi.

Để biết chắc chắn có phải bé sắp mọc răng hay không, mẹ nên dựa vào các dấu hiệu như: Nướu sưng, nướu đỏ, chảy nước dãi quá mức, ngậm đồ vào miệng và dễ cáu kỉnh.

3.2 Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có phải dấu hiệu bệnh down không?

Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có phải bị down không? Câu trả lời là CÓ THỂ. Hiện tượng trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có thể là một dấu hiệu cảnh báo bé bị bệnh down. Những bé mắc hội chứng down thường có trương lực cơ thấp, hàm rất nhỏ khiến cho lưỡi tự động thè ra ngoài không thể kiểm soát. Tuy nhiên, trẻ có lưỡi to hoặc lồi đơn thuần không phải là dấu hiệu bệnh down mẹ nhé.

 

3.3 Có phải trẻ sơ sinh hay lè lưỡi là dấu hiệu bệnh tự kỷ?

Câu trả lời là không. Việc trẻ sơ sinh hay thè lưỡi không phải là một dấu hiệu độc lập để xác nhận bệnh tự kỷ ở trẻ nhỏ.

Tuy nhiên, đa phần trẻ sơ sinh mắc bệnh tự kỷ thường hay thè lưỡi mất kiểm soát. Vì thế, nếu mẹ cảm thấy nghi ngờ về thói quen hay lè lưỡi của trẻ sơ sinh; hãy đưa con tới bệnh viện để thăm khám để biết chính xác đây có phải dấu hiệu bệnh tự kỷ không nhé.

[inline_article id=192487]

Trẻ sơ sinh hay lè lưỡi có sao không thì câu trả lời là Không. Đây là một hoạt động bản năng rất bình thường. Đến một độ tuổi nào đó thói quen này sẽ biến mất, vì vậy mẹ không cần lo lắng. Tuy nhiên, khi bé đã bước sang giai đoạn phát triển lớn hơn mà chứng thè lưỡi vẫn không giảm; hoặc xuất hiện kèm với những triệu chứng bất thường khác. Lúc này, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện thăm khám vì trẻ hay lè lưỡi có thể là dấu hiệu của bệnh down.